Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện Phù Cát tỉnh Bình Định

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ VĂN VUI

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT ĐIỀU
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN HUYỆN PHÙ CÁT TỈNH BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI – 2009


LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.

- Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả luận văn

Vũ Văn Vui

i


LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình về nhiều mặt của các cá nhân
và tập thể. Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:
- Thầy giáo PGS- TS. Nguyễn Văn Song, người đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
này.
- Các thầy, cô giáo Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Trường Đại
học Nông nghiệp Hà Nội đã tận tình truyền đạt kiến thức chuyên môn và giúp
đỡ tôi hoàn thiện luận văn.
- Tập thể các thầy cô giáo, cán bộ-viên chức Viện đào tạo sau đại học,
Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi
hoàn thành khóa học và thực hiện luận văn.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định , đặc biệt là
sự giúp đỡ rất tận tình và quí báu của anh Phan Kế Hùng cán bộ của Sở.
UBND, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Giáo dục
và các phòng ban trực thuộc huyện Phù Cát; Trung tâm giống cây lâu năm
thuộc Viện KHKT Duyên hải Nam Trung bộ và các hộ nông dân thuộc địa
bàn nghiên cứu đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để tiến hành nghiên
cứu và hoàn thành đề tài.
- Cuối cùng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn tới những bạn bè và đồng
nghiệp người thân yêu trong gia đình, luôn động viên, chia sẻ và tạo điều kiện
cả về vật chất và tinh thần để tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn.
Tác giả luận văn

Vũ Văn Vui
ii



MỤC LỤC
Lời cam đoan.......................................... Error: Reference source not found
Lời cảm ơn.............................................. Error: Reference source not found
Mục lục....................................................Error: Reference source not found
Danh mục bảng.......................................Error: Reference source not found
Danh mục hình ảnh................................Error: Reference source not found
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH.............................................................................vii
1. MỞ ĐẦU......................................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu chung...................................................................................2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.................................................................................2

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu............................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu...........................................................................3

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...4
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế ...............................................................4
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế.......................................4

Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về nông sản hàng hóa, các hộ nông dân
phải liên kết hợp tác lại với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật
và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm v.v... Nhờ có các hình thức liên kết, hợp
tác mà các hộ nông dân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm tăng năng suất cây, con và
nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông ngh2.2 Cơ sở thực tiễn...34
2.2.1 Nguồn gốc, đặc điểm và yêu cầu sinh thái của cây điều...................34
2.2.2 Khái quát kỹ thuật trồng, chăm sóc và thâm canh cây điều ...............39

iii


2.2.3 Tình hình phát triển ngành điều trên thế giới................................46
2.2.4 Tình hình phát triển ngành điều ở Việt Nam và tỉnh Bình Định. .47

2.3 Những nghiên cứu về cây điều ở trong và ngoài nước.............................54
2.4 Định hướng của Đảng và Chính phủ về phát triển ngành điều tại Việt
Nam ........................................................................................................56
2.5 Chủ trương và quy hoạch phát triển cây điều của tỉnh Bình Định............58
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 60
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................60
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..........................................................................60
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội.................................................................62
3.1. 3 Tình hình Sản xuất điều của huyện Phù Cát................................68

3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................69
3.2.1
3.2.2
3.2.3
3.2.4

Phương
Phương
Phương
Phương

pháp
pháp
pháp
pháp

chọn điểm nghiên cứu...............................................69
chọn hộ điều tra.......................................................69
điều tra thu thập tài liệu...........................................71
tính toán các chỉ tiêu chủ yếu.......................................71

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................................................74
4.1 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất điều của các hộ nông
dân............................................................................................................74
4.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất cây điều......................................74
4.1.2 Phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất điều của hộ nông dân ......78

4.2 Đánh giá chung thực trạng sản xuất điều ở huyện Phù Cát.....................109
4.3 Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế ..........................110
4.3.1 Phương hướng..............................................................................111
4.3.2 Các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây điều. 111

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................116
5.1 Kết luận ..................................................................................................116
5.2 Kiến nghị.................................................................................................118
5.2.1 Đối với hộ nông dân sản xuất điều..............................................119
5.2.2 Đối với chính quyền địa phương.................................................119

iv


5.2.3 Đối với Nhà nước...........................................................................120

TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................121
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lượng phân bón cho cây điều.......................................................42
48
Bảng 2.2. Một số chỉ tiêu tổng quát về ngành hàng điều việt nam............49
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng điều năm 2007 tỉnh Bình Định
..................................................................................................................50
Bảng 2.4. Tỷ lệ áp dụng các biện pháp kỹ thuật khi s ản xu ất điều
của tỉnh Bình Định (%)..........................................................................51
Bảng 2.5. Lý do năng suất và sản lượng điều không ổn định....................52
Bảng 3. 2. Tình tình dân số và lao động của huyện Phù Cát 2006-2008...65
Bảng 3.3 Tình hình phát triển kinh tế của huyện phù Cát 2006-2008........67
Bảng 4.1. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất điều thâm canh
tại Phù Cát-Bình Định năm 2008.........................................................75
Bảng 4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến điều kiện quảng canh và thâm canh
cây điều tại Bình Định.........................................................................76
Đơn vị tính: ha.......76
Bảng 4.3 Những thông tin cơ bản về hộ điều tra.........................................78
Bảng 4.4. Bảng tổng hợp các yếu tố chi phí sản xuất điều. ....................80
Bảng 4.5 Kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế của các hộ được điều tra
..................................................................................................................81
Bảng 4.6 .Loại đất ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất điều
(Tính cho 1 ha điều kinh doanh)...........................................................84
Bảng 4.7 Qui mô diện tích ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả kinh t ế của
hộ (tính cho 1 ha điều kinh doanh)......................................................84
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của giống điều đến kết quả và hiệu quả kinh tế của
hộ.............................................................................................................88

v


Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của các thời điểm bón phân t ại v ườn đi ều 44
tháng tuổi trên vùng đất cát (Phù Cát) và đất đồi (Phù Mỹ) Bình
Định năm 2006.......................................................................................89
Bảng 4.10 Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân đem
bón cho vườn điều 44 tháng tuổi trên vùng đất cát (Phù Cát) v à đất
đồi (Phù Mỹ) năm 2006........................................................................91
Bảng 4.11. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen tính cho 1 ha
điều.........................................................................................................95
Bảng 4.12. Hiệu quả kinh tế của các công thức trồng xen và che phủ t ại
vườn điều 44 tháng tuổi trên vùng đất cát, đất đồi tỉnh Bình Định
..................................................................................................................96
Bảng 4.13. Hiệu quả kinh tế của việ tưới nước cho điều...........................99
Bảng 4.14. Hiệu quả kinh tế của thuốc BVTV đến cây điều 44 tháng tuổi
trong thí nghiệm trên đất cát (Phù Cát) và đất đồi (Phù Mỹ) năm
2006.......................................................................................................103
Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế của việc áp dụng kỹ thuật thâm canh
nâng cao năng suất điều (Tính cho 1 ha) tại Phù cát-Bình Định.. .106
Bảng 4.16. Chi phí và lợi nhuận bình quân 1 tấn hạt điều......................108
Bảng 4.17. So sánh chi phí và hiệu quả bình quân 1 ha điều
với các cây trồng khác........................................................................108

vi


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1. Cây điều trên đất Phù cát............................................................35
36
Hình 2.2 quả điều thời kỳ mới hình thành............................................36
Hình

3.1

Một

số

yếu

tố

khí

hậu

tại

tỉnh

Bình

Định

(Số liệu trung bình từ 1990 – 2008)..............................................61
Hình

4.1.

Hiệu

quả

kinh

tế

của

thời

điểm

bón

phân

tại vùng đất cát năm 2006................................................................90
Hình

4.2.

Hiệu

quả

kinh

tế

của

thời

điểm

bón

phân

tại vùng đất đồi năm 2006.............................................................90
Hình 4.3. Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân
đem bón cho điều trên vùng đất cát (Phù Cát) năm 2006....................93
Hình 4.4. Hiệu quả kinh tế của sự phối hợp N:P2O5:K2O trong phân
đem bón cho điều trên vùng đất đồi (Phù Mỹ) năm 2006.................93
Hình 4.5. Hiệu quả kinh tế trồng xen và che phủ đất cho điều tại vùng
đất cát................................................................................................98
Hình 4.6. Hiệu quả kinh tế trồng xen và che phủ đất điều tại vùng đất
đồi....................................................................................................98
Hình 4.8. Hiệu quả kinh tế của tưới nước điều tại vùng đất đồi năm
2006................................................................................................101
Hình 4.10. Hiệu quả kinh tế sử dụng thuốc BVTV cho điều
vùng đất đồi năm 2006.................................................................104

vii


1. MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Điều (Anacardium occidentale L.) là cây công nghiệp dài ngày, cho sản
phẩm chính là hạt và dầu vỏ hạt điều, đó là những mặt hàng có giá trị sử dụng
và xuất khẩu cao. Cây điều còn cho gỗ, ta nanh, nhựa... và nhiều công dụng
khác phục vụ cho công nghiệp và đời sống.
Mặc dù thời gian phát triển rộng rãi cây điều ở nước ta chưa lâu, nhưng
với một số ưu điểm của nó, cây điều đã mang lại những tác dụng tích cực
đáng ghi nhận cho sản phẩm xuất khẩu, cây trồng cho thu nhập ở vùng đất
khô hạn, cây phủ xanh ở một số vùng đất trống, đồi trọc
Những năm gần đây với vị trí hàng đầu về xuất khẩu nhân điều, góp
phần mang lại ngoại tệ đáng kể cho nước nhà là một nỗ lực rất lớn đồng thời
cũng là một thách thức không nhỏ đối với ngành điều Việt nam
Với những ưu điểm đã nêu trên đây, cây điều đang được chú ý nghiên
cứu phát triển thành một loại cây có diện tích lớn. Theo qui hoạch phát triển
ngành điều đến năm 2010 đã được Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt, diện
tích trồng điều trong cả nước là 450.000 ha, sản lượng điều thô 500.000
tấn/năm. [6]
Các tỉnh có diện tích trồng điều lớn ở nước ta là Bình Phước (169.018
ha), Đắc Lắc (42.700 ha), Đắc Nông (23.045 ha), Gia Lai (21.412 ha), Bình
Thuận (28.500), Bình Định (16.000 ha) [2]
Là một trong những huyện có diện tích trồng điều lớn của tỉnh Bình
Định (Tính đến cuối năm 2007, diện tích điều của Phù Cát là 3.8026 ha trong
tổng số 18.946 ha toàn tỉnh), trong khoảng chục năm trở lại đây các cấp lãnh
đạo huyện Phù Cát đã quan tâm khuyến khích mở rộng diện tích nhằm nâng
cao sản lượng hạt điều tại địa phương nguồn[19]

1


Tuy nhiên, hiện nay trong sản xuất cây điều lại cho thấy có rất nhiều
bất cập: năng suất thấp do trồng giống cũ, điều kiện canh tác kém phù hợp,
thiếu đầu tư thâm canh nên hiệu quả kinh tế không cao. Đó là những nguyên
nhân tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thu nhập và đời sống của các hộ
trồng điều.
Mặc dầu vậy, trong thời gian qua tại tỉnh Bình Định nói chung và
huyện Phù Cát nói riêng chưa có một công trình nghiên cứu nào có hệ thống
và đầy đủ “Hiệu quả kinh tế sản xuất điều” của nông dân tại đây.
Tình tình đó, đặt ra những câu hỏi như sau:
Thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế cây điều của huyện Phù Cát
hiện nay như thế nào?
Các yếu tố nguồn lực đầu tư (đất đai, lao động, kỹ thuật-công nghệ…)
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân ra sao?
Những biện pháp, giải pháp nào cần đề xuất để nâng cao hiệu quả kinh
tế sản xuất điều cho các hộ nông dân?
Từ thực tế đó “Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ
nông dân huyện Phù Cát tỉnh Bình Định.” là rất cần thiết cho nhu cầu sản
xuất tại địa phương đồng thời cũng nhằm giải đáp những câu hỏi nêu trên.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều của các hộ nông dân huyện
Phù Cát tỉnh Bình Định, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất điều cho các hộ nông dân trên địa bàn nghiên cứu.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp luận về tính toán hiệu quả
kinh tế của cây điều.

2


- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế sản xuất hạt điều của hộ nông
dân trên địa bàn huyện Phù Cát tỉnh Bình Định.
- Phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất
điều của các hộ nông dân thuộc địa bàn nghiên cứu.
Phân tích các yếu tố đầu tư (theo chiều rộng, chiều sâu) ảnh hưởng đến
kết quả sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất điều
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản
xuất điều, giúp người nông dân lựa chọn phương pháp canh tác, chọn khâu
kinh doanh có hiệu quả hơn. Đồng thời, làm căn cứ cho các cấp chính quyền
địa phương có chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất
điều của hộ nông dân.
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về lý luận và thực tiễn hiệu quả kinh tế sản xuất
điều của các hộ nông dân
Nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất điều với chủ thể là các hộ nông
dân trồng điều và các tác nhân liên quan đến sản xuất điều của các nông hộ
trên địa bàn huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Về không gian: Nghiên cứu các hộ nông dân trồng điều trên địa bàn
huyện.
* Về thời gian:
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu của năm 2008 thông qua điều tra,
phỏng vấn hộ nông dân trồng điều.
- Tổng quan tài liệu được sử dụng số liệu của các năm trước.
* Về nội dung: Nghiên cứu thực trạng (qui mô diện tích, năng suất, sản
lượng, chi phí) sản xuất điều của nông dân
3


- Nghiên cứu hiệu quả kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả
kinh tế sản xuất hạt điều của các hộ nông dân
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh tế
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả kinh tế
* Các quan điểm về hiệu quả kinh tế
Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế xã hội là thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội trong khi nguồn lực
sản xuất có hạn và ngày càng khan hiếm. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sản
xuất xã hội là một đòi hỏi khách quan với mọi Quốc gia. Từ giác độ nghiên
cứu khác nhau, các nhà nghiên cứu đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về hiệu
quả kinh tế [13]
Quan điểm 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đạt được và
chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuỳ
thuộc vào từng trường hợp cụ thể chúng ta sẽ có các chỉ tiêu để đánh giá hiệu
quả kinh tế. Khi lấy tổng sản phẩm chia cho vốn sản xuất ta được hiệu suất
vốn. Khi lấy giá trị sản lượng trên một đồng chi phí ta được hiệu suất chi phí,
khi đó ta được hệ số H (số tương đối) phản ánh được trình độ (mức độ) sử dụng
đầu vào nhưng không phản ánh được quy mô của hiệu quả sử dụng đầu vào.
Quan điểm 2: Hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt được
và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Đứng trên phương diện kinh doanh,
kết quả phép trừ trên là kết quả lợi nhuận trong sản xuất. Thực tế, trong nhiều
trường hợp không thực hiện được phép trừ hay phép trừ không có nghĩa. Tuy
nhiên, nếu ta thực hiện được phép so sánh kết quả của 2 phép trừ với đại lượng chi
phí bỏ ra như nhau, ta có được phần chênh lệch thì đây là hiệu quả kinh tế. Hiện
nay quan điểm này chỉ được sử dụng trong vài trường hợp nhất định. Khi đó ta

4


được hệ số H (đại lượng tuyệt đối hay số chênh lệch) chỉ phản ánh được quy mô
của hiệu quả nhưng không phản ánh được trình độ sử dụng nguồn lực (đầu vào).
Quan điểm 3: Hiệu quả kinh tế được xem xét trong phần biến động
giữa chi phí và kết quả sản xuất. Nó được biểu hiện ở quan hệ tỉ lệ giữa phần
tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí. Quan điểm này đánh giá
chung cho cả quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ. Tuy nhiên khi
đánh giá hiệu quả của tiến bộ khoa học kỹ thuật và trong việc đánh giá lựa
chọn phương án sản xuất thì quan điểm này tỏ ra thích hợp.
Nhìn chung quan điểm của các nhà khoa học về hiệu quả kinh tế tuy có
những khía cạnh phân biệt khác nhau nhưng ý nghĩa kinh tế và phương pháp
tính toán đều thống nhất với nhau ở chỗ hiệu quả kinh tế là lợi ích tối ưu
mang lại của mỗi quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy trên thực tế khi đánh
giá hiệu quả kinh tế người ta thường sử dụng hệ thống các chỉ tiêu và phương
pháp khác nhau.
Trong nông nghiệp khi đề cập đến hiệu quả kinh tế, chúng ta thường
nói đến hiệu quả sử dụng các nguồn lực như đất đai, lao động, vốn v.v... Vậy,
ta nên hiểu hiệu quả kinh tế như thế nào cho đúng? Về hiệu quả sản xuất
trong nông nghiệp đã được nhiều tác giả bàn đến như Farrell (1975), Ellis
(1993). Các học thuyết đều đi đến thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm
cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu
quả kinh tế [8].

- Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên đơn vị đầu vào đầu tư
thêm. Nó được đo bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí
tăng thêm. Tỷ số này gọi là sản phẩm biên. Nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn
lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật
của việc sử dụng các nguồn lực được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa
5


đầu vào và đầu ra, giữa các đầu vào với nhau và các sản phẩm khi nông dân
quyết định sản xuất.
- Hiệu quả phân bổ là giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn vị chi phí
đầu tư thêm. Nó là hiệu quả kỹ thuật nhân với giá trị sản phẩm và giá đầu vào.
Nó đạt tối đa khi doanh thu biên bằng chi phí biên. Thực chất của hiệu quả
phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố giá đầu vào và giá của đầu
ra. Việc xác định hiệu quả kỹ thuật giống như xác định các điều kiện lý thuyết
biên để tối đa hóa lợi nhuận.
- Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu
quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật
và giá trị đều tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp. Nếu đạt một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ
mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế.
Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và
hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt hiệu quả kinh tế [8]
.
Tuy nhiên, để hiểu rõ thế nào là hiệu quả kinh tế, cần phải tránh
những sai lầm như đồng nhất giữa kết quả và hiệu quả kinh tế, đồng nhất
giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế, hoặc quan
niệm cũ về hiệu quả kinh tế đã lạc hậu không phù hợp hoạt động kinh tế
theo cơ chế thị trường:
Thứ nhất, kết quả kinh tế và hiệu quả kinh tế là hai khái niệm hoàn toàn
khác nhau. Hiệu quả kinh tế là phạm trù so sánh thể hiện mối tương quan giữa
chi phí bỏ ra và kết quả thu được. Còn kết quả kinh tế chỉ là một yếu tố trong
việc xác định hiệu quả mà thôi. Hoạt động sản xuất kinh doanh của từng tổ
chức cũng như của nền kinh tế quốc dân mang lại kết quả là tạo ra khối lượng
sản phẩm hàng hoá, giá trị sản lượng hàng hoá, doanh thu bán hàng. Nhưng
6


kết quả này chưa nói lên được nó tạo ra bằng cách nào? bằng phương tiện gì?
chi phí bao nhiêu?, như vậy nó không phản ánh được trình độ sản xuất của tổ
chức sản xuất hoặc trình độ của nền kinh tế quốc dân. Kết quả của quá trình
sản xuất phải đặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và nguồn lực khác.
Với nguồn lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao và nhiều sản phẩm
hàng hoá cho xã hội. Chính điều này thể hiện trình độ sản xuất trong nền kinh
tế quốc dân mà theo Mác thì đây là cơ sở để phân biệt trình độ văn minh của
nền sản xuất này so với nền sản xuất khác.
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù
cụ thể. Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ năng lực sản xuất kinh
doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu
thành của nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các đặc
trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh
hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật pháp từng quốc
gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc. Với nghĩa
này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất,
của nền sản xuất xã hội. Tính trừu tượng của phạm trù hiệu quả kinh tế thể
hiện trình độ sản xuất, trình độ quản lý kinh doanh, trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất để đạt được kết quả cao ở đầu ra.

7


Là phạm trù cụ thể vì nó có thể đo lường được thông qua mối quan hệ
bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Đương nhiên, không thể
có một chỉ tiêu tổng hợp nào có thể phản ánh được đầy đủ các khía cạnh khác
nhau của hiệu quả kinh tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán có thể xác
định được hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế. Mỗi chỉ tiêu phản ánh
một khía cạnh nào đó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi mà nó được tính toán.
Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau
đó đến các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh
doanh. Như vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng
tổng hợp của một quá trình sản xuất kinh doanh. Nó bao gồm hai mặt định
tính và định lượng. Còn các chỉ tiêu hiệu quả chỉ phản ánh từng mặt các quan
hệ định lượng của hiệu quả kinh tế. Việc nâng cao hiệu quả kinh tế được hiểu
là nâng cao các chỉ tiêu đo lường và mức độ đạt được các mục tiêu định tính
theo hướng tích cực.
Tóm lại, khi xem xét hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ
kinh tế xã hội về lượng là biểu hiện kết quả thu được và chi phí bỏ ra, người
ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra,
chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại. Còn về
mặt định tính, mức độ hiệu quả kinh tế cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu,
mỗi cấp trong hệ thống sản xuất phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất
kinh doanh. Sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế
với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. Hai mặt định tính và định
lượng là cặp phạm trù của hiệu quả kinh tế, nó có quan hệ mật thiết với nhau.

8


Thứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt động
kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trước đây khi
nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp thì hoạt động của các tổ chức sản xuất
kinh doanh được đánh giá bằng mức độ hoàn thành các chỉ tiêu pháp lệnh do
nhà nước giao như: Giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm chủ yếu,
doanh thu bán hàng, nộp ngân sách. Thực chất đây là các chỉ tiêu kết quả
không thể hiện được mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra. Mặt khác, giá cả
trong giai đoạn này mang tính bao cấp nặng nề do Nhà nước áp đặt nên việc
tính toán hệ thống các chỉ tiêu kinh tế mang tính hình thức không phản ánh
được trình độ thực về quản lý sản xuất của tổ chức sản xuất kinh doanh nói
riêng và của cả nền sản xuất xã hội nói chung. Khi chuyển sang nền kinh tế
thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng quản lý bằng các chính sách vĩ mô
thông qua công cụ là hệ thống luật pháp hành chính, luật kinh tế, luật doanh
nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu chung của toàn xã hội. Các chủ thể sản xuất
kinh doanh hàng hoá dịch vụ đều là các đơn vị pháp nhân kinh tế bình đẳng
trước pháp luật. Mục tiêu của các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không
những nhằm thu được lợi nhuận tối đa mà còn phải phù hợp với những yêu
cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà Đảng và Nhà nước quy định gắn
liền với lợi ích của người sản xuất, người tiêu dùng và lợi ích xã hội.
Từ những phân tích trên, chúng tôi cho rằng hiệu quả kinh tế là phạm
trù phản ánh trình độ năng lực quản lý điều hành của các tổ chức sản xuất
kinh doanh nhằm đạt được kết quả cao những mục tiêu kinh tế xã hội với chi
phí thấp nhất.
* Nội dung và bản chất của hiệu quả kinh tế

9


Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế chung nhất có liên quan trực
tiếp đến nền sản xuất, hiệu quả kinh tế hàng hóa và tất cả các phạm trù và các
quy luật kinh tế khác. Hiệu quả kinh tế được hiểu là một mối tương quan so
sánh giữa lượng kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra. Một phuơng án hay,
một giải pháp kỹ thuật quản lý có hiệu quả cao là một phương án đạt được tối
ưu giữa kết quả đem lại và chi phí sẽ đầu tư.
- Nội dung hiệu quả kinh tế
Theo các quan điểm trên về hiệu quả kinh tế, thì hiệu quả kinh tế luôn
liên quan đến các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Vậy nội
dung xác định hiệu quả kinh doanh bao gồm:
Xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được): Trước hết hiệu quả
kinh tế các mục tiêu đạt được của từng doanh nghiệp, từng cơ sở sản xuất
phải phù hợp với mục tiêu chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất
ra phải trao đổi được trên thị trường, các kết quả đạt được là: khối lượng sản
phẩm, giá trị sản xuất, giá trị gia tăng, lợi nhuận v.v...
Xác định các yếu tố đầu vào: Đó là chi phí trung gian, chi phí sản xuất,
chi phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư và đất đai v.v...
- Bản chất hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế xuất phát từ sản xuất và sự phát triển là
đáp ứng ngày càng cao nhu cầu vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong
xã hội. Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự gắn kết mối quan hệ giữa kết quả
và chi phí. Tiêu chuẩn của hiệu quả kinh tế là sự tối đa hoá kết quả và tối
thiểu hoá chi phí trong điều kiện tài nguyên có hạn. Tuỳ từng ngành, từng
mức độ mà ta xác định đâu là kết quả, đâu là hiệu quả.
- Căn cứ vào yêu cầu tổ chức và quản lý kinh tế theo cấp, ngành.
Hiệu quả kinh tế quốc dân (tính chung cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân).
Hiệu quả kinh tế vùng, lãnh thổ (tính chung cho vùng, tỉnh, huyện).
10


Hiệu quả kinh tế khu vực vật chất và phi vật chất (các ngành, các lĩnh vực)
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp, xí nghiệp, v.v...
- Căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất và phương hướng tác động
vào sản xuất gồm có:
Hiệu quả kinh tế sử dụng lao động và các yếu tố tài nguyên như đất đai,
nguyên liệu, năng lượng v.v..
Hiệu quả sử dụng vốn, thiết bị, máy móc.
Hiệu quả của biện pháp khoa học kỹ thuật và quản lý.
Ngoài ra hiệu quả kinh tế còn được xét cả về mặt thời gian và không
gian. Về mặt thời gian, hiệu quả kinh tế phải đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu
dài, tức là hiệu quả đạt được ở từng thời kỳ, giai đoạn không ảnh hưởng đến
hiệu quả của các thời kỳ, giai đoạn sau. Về mặt không gian, hiệu quả kinh tế
chỉ có thể đạt được một cách toàn diện khi và chỉ khi hoạt động của các
ngành, các doanh nghiệp, các bộ phận, v.v... đều mang lại hiệu quả và không
làm ảnh hưởng tới hiệu quả chung của nền kinh tế.
* Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh tế
Bất kỳ một quốc gia, một ngành kinh tế hay một đơn vị sản xuất kinh
doanh nào đều mong muốn rằng với nguồn lực có hạn làm thế nào để tạo ra
lượng sản phẩm lớn nhất và chất lượng cao nhất nhưng có chi phí thấp nhất.
Vì thế nên tất cả các hoạt động sản xuất đều được tính toán kỹ lưỡng sao cho
đạt hiệu quả cao nhất. Nâng cao hiệu quả kinh tế là cơ hội để tăng lợi nhuận,
từ đó các nhà sản xuất tích luỹ vốn và tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng, đổi
mới công nghệ tạo ra lợi thế cạnh tranh, mở rộng thị trường... đồng thời
không ngừng nâng cao thu nhập cho người lao động. Đây chính là cái gốc để
giải quyết mọi vấn đề.

11


Đối với sản xuất nông nghiệp, nâng cao hiệu quả kinh tế các nguồn lực
trong đó hiệu quả sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng. Muốn nâng cao
hiệu quả kinh tế các hình thức sử dụng đất nông nghiệp thì một trong những
vấn đề cốt lõi là phải tiết kiệm nguồn lực. Cụ thể với nguồn lực đất đai có
hạn, yêu cầu đặt ra đối với người sử dụng đất là làm sao tạo ra được số lượng
nông sản nhiều và chất lượng cao nhất. Mặt khác, phải không ngừng bồi đắp
độ phì của đất. Từ đó sản xuất mới có cơ hội để tích luỹ vốn tập trung vào tái
sản xuất mở rộng.
Nâng cao hiệu quả kinh tế là tất yếu của sự phát triển xã hội. Tuy
nhiên, ở các địa vị khác nhau thì có sự quan tâm khác nhau. Đối với người sản
xuất, tăng hiệu quả chính là giúp họ tăng lợi nhuận. Ngược lại, người tiêu
dùng muốn tăng hiệu quả chính là họ được sử dụng hàng hoá với giá thành
ngày càng hạ và chất lượng hàng hoá ngày càng tốt hơn. Khi xã hội càng phát
triển, công nghệ ngày càng cao, việc nâng cao hiệu quả sẽ gặp nhiều thuận
lợi. Nâng cao hiệu quả sẽ làm cho cả xã hội có lợi hơn, lợi ích của người sản
xuất và người tiêu dùng ngày càng được nâng lên. Tuy nhiên, việc nâng cao
hiệu quả kinh tế phải đặt trong mối quan hệ bền vững giữa hiệu quả kinh tế
với hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường trước mắt và lâu dài.

12


2.1.1.1 Hiệu quả kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
nông thôn chủ yếu của nước ta. Vì vậy, việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế hộ
nông dân là nghiên cứu hiệu quả kinh tế của một loại hình thức tổ chức sản
xuất trong nông nghiệp. Việc nghiên cứu, đánh gía hiệu quả kinh tế hộ nông
dân là nghiên cứu đánh giá nó một cách đúng đắn có ý nghĩa quan trọng để
chúng ta xem xét vai trò và tác dụng của kinh tế hộ nông dân đối với việc phát
triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn nói riêng và phát triển kinh tế Việt
Nam nói chung. Muốn đánh giá đúng hiệu quả kinh tế của hộ nông dân một
cách toàn diện, chúng ta không căn cứ vào một chỉ tiêu nào đó mà cần phải
thiết lập một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế hộ cho phù hợp với
những vấn đề đặt ra xung quanh việc phát triển kinh tế hộ. Từ quan điểm đó,
để đánh giá hiệu quả kinh tế của hộ nông dân, theo chúng tôi cần đánh giá
trên các gíac độ sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nông dân là những gì thu được sau
một quá trình sản xuất kinh doanh (thường tính là một năm), đó là sản lượng
sản phẩm, hàng hoá nông sản, giá trị sản lượng hàng hoá, thu nhập mà các
loại trang trại thu được sau khi sử dụng các nguồn lực của mình như đất đai,
lao động, tiền vốn hay nói cách khác là chi phí sản xuất. Kết quả cao hay thấp
bên cạnh phụ thuộc nhiều đến nguồn lực còn các yếu tố khác như trình độ sử
dụng các nguồn lực, khả năng tổ chức sản xuất, kinh nghiệm, v.v.. của chủ hộ.
Vì kết quả kinh tế của hộ có thể hiểu là tổng giá trị sản xuất, giá trị gia tăng,
thu nhập hỗn hợp và lợi nhuận. Trong đó:
- Tổng giá trị sản xuất trong năm (GO) là toàn bộ giá trị sản lượng mà
hộ nông dân thu được sau một năm sản xuất kinh doanh.
- Giá trị gia tăng (VA) là giá trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí
trung gian.
13


- Thu nhập hỗn hợp (MI) là phần còn lại của giá trị tăng thêm sau khi
trừ đi chi phí khấu hao tài sản cố định và thuế (nếu có).
- Thu nhập thuần túy (Pr) là phần thu nhập hỗn hợp sau khi trừ đi giá trị
công lao động gia đình.
Trong điều kiện nguồn lực có hạn của hộ nông dân, vấn đề đặt ra là làm
sao sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại kết quả cao hơn bằng
các biện pháp kỹ thuật, cách thức canh tác và cách tổ chức quản lý sản xuất
v.v... Đó chính là hiệu quả kinh tế của hộ nông dân. Nếu nói kết quả phản ánh
quy mô của cái “được” thì hiệu quả phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực
của hộ nông dân để tạo ra cái “được” đó. Vì vậy, hiệu quả kinh tế của các loại
hình kinh tế hộ là so sánh các phương án sử dụng nguồn lực của các loại hình
đó. Cùng một điều kiện sản xuất hay cùng một loại sản phẩm đầu ra nhưng
mỗi hộ nông dân tạo ra kết quả khác nhau. Như vậy, so sánh các phương án
hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một điều kiện sản xuất đó chính
là hiệu quả kinh tế.
2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của hộ nông dân
Trong điều kiện các nguồn lực có hạn và sự tác động của quy luật khan
hiếm không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng
nguồn lực ít nhất, lúc này phạm trù hiệu quả kinh tế ra đời. Vì vậy các yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả và hiệu quả kinh tế sẽ là:
* Đất đai : Những đặc tính về lý tính và hoá tính của đất đai quy định
độ phì nhiêu tốt hay xấu, địa hình có bằng phẳng hay không, vị trí của đất
canh tác có thuận lợi hay khó khăn cho việc đi lại, vận chuyển vật tư, nông
sản phục vụ cho quá trình sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả
của sản xuất kinh doanh của hộ.

14


* Kiến thức và kỹ năng của người sử dụng nguồn lực
Sự tiếp thu kỹ thuật, kiến thức và kỹ năng canh tác của người nông dân
có quan hệ chặt chẽ đến năng suất cây trồng. Trình độ và kinh nghiệm cũng
có thể coi là các biến ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế.
* Cơ sở hạ tầng của sản xuất
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng là những yếu tố cơ bản ảnh hưởng trực
tiếp và gián tiếp đến hiệu quả kinh tế. Chúng bao gồm các công trình giao
thông, thuỷ lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sự hỗ
trợ của công nghiệp chế biến nông sản và sự hình thành các vùng sản xuất
nông nghiệp chuyên môn hoá. Đây là nhân tố cực kỳ quan trọng vì nó ảnh
hưởng rất lớn đến kết quả và hiệu quả kinh tế, trong nhiều trường hợp còn có
ảnh hưởng quyết định tới sự hình thành và phát triển của kinh tế hộ. Điều này
được thể hiện rõ nhất ở các vùng dự án xây dựng các nhà máy chế biến
đường, nhà máy chế biến hoa quả, cà phê, điều v.v...
* Biện pháp kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất
Điều này có nghĩa là cải tiến, đổi mới các biện pháp kỹ thuật, công
nghệ trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp, có thể hướng tới việc tiết kiệm
các nguồn lực. Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi phải đảm bảo sử
dụng đầu vào tiết kiệm. Vì vậy, hiệu quả sử dụng nguồn lực phụ thuộc lớn
vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụng trong sản xuất. Các biện pháp khoa
hoc-công nghệ nói tới ở đây là biện pháp về giống, kỹ thuật bón phân, phun
thuốc, tỉa cành, tưới nước...đối với cây trồng. Với cùng chủng loại và số
lượng đầu vào, nhưng sự thay đổi cách thức và kỹ năng sử dụng sẽ cho các
kết quả khác nhau, và từ đó dẫn đến hiệu quả kinh tế cũng khác nhau.
* Thời tiết - khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất sâu sắc vào thời thiết - khí hậu, cây sinh
trưởng, phát triển nhanh hay chậm nhờ vào khí hậu - thời tiết có phù hợp hay
15


không, ở các vùng sinh thái khác nhau cây sinh trưởng, phát triển khác nhau
và đem lại hiệu quả khác nhau cả về năng suất và chất lượng sản phẩm, do đó
cho hiệu quả khác nhau.
* Chính sách của Chính phủ
Có hai nhóm chính sách, một là các chính sách thông qua giá như chính
sách giá sản phẩm, chính sách đầu vào, thuế v.v... có tác động trực tiếp đến
kết quả và hiệu quả kinh tế. Hai là, các chính sách không thông qua giá như
phát triển cơ sở hạ tầng, giáo dục, khuyến nông, cung cấp tín dụng, nghiên
cứu và phát triển v.v... có tác động gián tiếp đến hiệu quả kinh tế.
* Cơ cấu thị trường
Bao gồm thị trường đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh.
Chẳng hạn đối với thị trường nông nghiệp, phần lớn có tính cạnh tranh hoàn
hảo hơn so với các ngành khác. Vì vậy, tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh
cũng là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực. Môi trường lành
mạnh trong đó các thành phần kinh tế trong nền kinh tế quốc dân phải có quyền
ngang nhau trong việc tạo vốn, sử dụng thông tin, mua và bán sản phẩm [8].
2.1.1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
* Yêu cầu
Hiệu quả kinh tế là một bộ phận của hiệu quả kinh tế xã hội, vì vậy
ngoài những đặc điểm chung do tính chất phức tạp của vấn đề hiệu quả trong
nông nghiệp khi nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế phải đáp ứng những
yêu cầu sau:
- Đảm bảo tính thống nhất về nội dung với hệ thống chỉ tiêu kinh tế của
nền kinh tế quốc dân và ngành nông nghiệp.
- Đảm bảo tính toàn diện và hệ thống, tức là có các chỉ tiêu tổng quát,
chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu phụ v.v..
- Đảm bảo tính khoa học, đơn giản và tính khả thi.
16


- Phù hợp với đặc điểm, và trình độ phát triển nông nghiệp ở nước ta,
đồng thời có khả năng so sánh với quốc tế trong quan hệ kinh tế đối ngoại đặc
biệt là sản phẩm xuất khẩu.
- Kích thích được sản xuất phát triển, thúc đẩy việc ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh nông nghiệp.
* Hệ thống chỉ tiêu chung
Hệ thống chỉ tiêu kinh tế được bắt nguồn từ bản chất của hiệu quả, đó
là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, hay giữa chi phí và kết quả thu được
từ chi phí đó. Do vậy, người ta thiết lập được mối tương quan so sánh giữa kết
quả sản xuất và các chi phí sản xuất trên cơ sở các định lượng như sau:
HQKT =

Q
(1)
C

Q: Là kết quả sản xuất
C: Là chi phí sản xuất
Từ dạng tổng quát (1) chúng ta có thể xem xét nhiều khía cạnh khác
nhau của hiệu quả như sau:
Công thức 1:
Hiệu quả = Kết quả đạt được - Chi phí để đạt được kết quả
H=Q-C
Là số tuyệt đối của hiệu quả.
Trong đó:

H: Là hiệu quả.
Q: Kết quả đạt được.
C: Chi phí đầu tư.

Chỉ tiêu này thường được tính theo một đơn vị chi phí bỏ ra như tổng
chi phí, chi phí trung gian, chi phí lao động v.v... Tuy nhiên, ở cách này, qui
mô sản xuất lớn hay nhỏ như thế nào chưa được tính đến, không so sánh được
hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất có qui mô khác nhau.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×