Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm của một số làng nghề huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------------    -----------------

PHẠM THỊ PHƯỢNG

NGHIÊN CỨU TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA MỘT SỐ LÀNG
NGHỀ HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH VĂN ĐÃN

HÀ NỘI 2009


Lời cam đoan


Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và cha đợc sử dụng để bảo
vệ học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực
hiện luận văn này đã đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Ngời thực hiện

Phm Th Phng

LI CM N

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, ngoài sự nỗ lực cố gắng
của bản thân, tôi còn đợc sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của rất
nhiều tập thể trong và ngoài nhà trờng.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể
các thầy cô giáo trong, các nhà khoa học khoa kinh tế và phát triển
nông thôn, Khoa Sau đại học trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của TS. Đinh Văn Đãn, giảng viên
i


khoa Kinh tế trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội, ngời hớng dẫn
khoa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo trờng
Cao đẳng Nông Lâm, Bắc Giang, Khoa tài chính kế toán trờng
Cao đẳng Nông Lâm nơi tôi công tác và làm viêc. Sự giúp đỡ của
lãnh đạo Sở NN & PTNT Bắc Giang, phòng Thống kê, phòng
công thơng, phòng Tài nguyên và môi trờng huyện Việt Yên, Bắc
Giang, UBND xã Tăng Tiến, UBND xã Vân Hà đã tạo điều
kiện thuận lợi trong việc tìm hiểu thực tế và thu thập số liệu, thông
tin liên quan đến đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ động viên về mọi
mặt của đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Ngời thực hiện

Phạm Thị Phợng

Mục lục
Li cam oan


i

Li cm n
Mc lc
Danh mc cỏc ch vit tt
Danh mc cỏc bng biu v s
1.
t vn
1.1. Tớnh cp thit ca ti
1.2. Mc tiờu nghiờn cu
1.3. i tng v phm vi nghiờn cu
2.
C s lý lun v thc tin
2.1. C s lý lun
2.1.1. Khỏi nim, ý ngha v vai trũ ca tiờu th sn phm
2.1.2. c im ca tiờu th sn phm cỏc lng ngh
2.1.3. Cỏc yu t nh hng n tiờu th sn phm ca cỏc lng ngh

ii

ii
iii
v
vi
1
1
3
3
5
5
5
7
9


2.1.4. Nội dung nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm ngành nghề
2.1.5. Sản phẩm của các làng nghề
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề trên thế giới
2.2.2. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của làng nghề tại Việt Nam
2.2.3. Các công trình nghiên cứu có liên quan
3. Đặc điểm địa bàn và phương pháp nghiên cứu
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.3. Nhận xét chung
3.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.1. Chọn điểm nghiên cứu
3.2.2. Thu thập các tài liệu
3.2.3. Xử lý số liệu
2.3.4. Phương pháp phân tích
3.3. Một số chỉ tiêu nghiên cứu
4.
Kết quả nghiên cứu
4.1. Thực trạng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề trên
địa bàn huyện Việt Yên

13
19
23
23
24
26
27
27
27
30
37
39
39
40
43
43
45
46
46

4.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển làng nghề tại Việt Yên
4.1.2. Tình hình cung ứng các sản phẩm chủ yếu của các làng nghề
trên địa bàn huyện Việt Yên
4.1.3. Kết quả và hiệu quả phát triển một số ngành nghề của huyện

46

4.2.

Thực trạng cung ứng và tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề điều tra

4.2.1. Tình hình cơ bản của các chủ thể kinh tế trong các điểm nghiên cứu
4.2.2. Thực trạng về cung ứng sản phẩm làng nghề ở điểm nghiên cứu
tại huyện Việt Yên
4.2.3. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề nghiên cứu

48
49
52
52
60

4.2.4. Hiệu quả tiêu thụ của một số sản phẩm tại các làng nghề nghiên cứu

63
93

4.2.5 Đánh giá chung về tình hình tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề

95

iii


4.3.
Phân tích các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tiêu thụ hàng hoá
của các làng nghề ở huyện Việt Yên - Bắc Giang
4.3.1. Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm
4.3.2. Các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm làng nghề
4.4. Định hướng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá của các làng
nghề ở huyện Việt Yên trong thời gian tới
4.4.1. Định hướng tiêu thụ sản phẩm nghề trên địa bàn nghiên cứu
4.4.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
sản phẩm của các làng nghề ở huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang
5.
Kết luận và kiến nghị
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

99
102
106
106
108
119
119
120
122
124

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- BQ

99

: Bình quân

- CNH – HĐH

: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá

- ĐVT

: Đơn vị tính

- GTSX, GTHH

: Giá trị sản xuất, Giá trị hàng hoá

- HTX

: Hợp tác xã

- NNNT

: Ngành nghề nông thôn

- TN

: Thu nhập

- TTCN

: Tiểu thủ công nghiệp

- LĐGĐ

: Lao động gia đình

- NN, SPNN

: Nông nghiệp; Sản phẩm nông nghiệp

- TLSX

: Tư liệu sản xuất

- THC, THK

: Tổng hộ chuyên, tổng hộ kiêm

iv


- HH, HC, HK

: Hàng hoá; Hộ chuyên; Hộ kiêm

- HTN

: Hộ thuần nông

- MTĐ

: Mây tre đan

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Biểu 3.1

Số liệu khí tượng trung bình (1995 - 2005) tại Bắc Giang

28

Biểu 3.2

Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Việt Yên (06 - 08)

32

Biểu 3.3

Tình hình cơ sở vật chất của huyện năm 2006 - 2008

36

Biểu 3.4

Số lượng mẫu điều tra theo đối tượng hộ

42

Biểu 3.5

Ma trận SWOT

44

Bảng 4.1
Bảng 4.2
Bảng 4.3
Bảng 4.4
Bảng 4.5
Bảng 4.6

Một số chỉ tiêu về phát triển làng nghề của huyện Việt Yên
trong 3 năm (06 - 08)
Tình hình cung ứng một số sản phẩm chủ yếu của các làng
nghề tại huyện Việt Yên qua 3 năm (2006 -2008)
Kết quả và hiệu quả SXKD của một số ngành nghề nông
thôn của huyện trong 3 năm ( 2006 - 2008)
Tình hình sử dụng đất đai của hộ điều tra năm 2008
Lao ®éng b×nh qu©n cña cơ së vµ hộ ®iÒu tra tại các làng nghề
nghiên cứu n¨m 2008
Tình hình chung về nhóm hộ, cơ sở sản xuất điều tra năm 2008

v

47
49
51
54
56
57


Bng 4.7
Bng 4.8
Bng 4.9
Bng 4.10
Bng 4.11
Bng 4.12
Bng 4.13
Bng 4.14
Bng 4.15
Bng 4.16
Bng 4.17
Bng 4.18
Bng 4.19
Bng 4.20
Bng 4.21
Bng 4.22

Tỡnh hỡnh vn, c s vt cht k thut ti cỏc c s v cỏc h
iu tra nm 2008
Khi lng sn phm ngnh ngh sn xut ca cỏc c s v
cỏc h iu tra nm 2008
Lng sn phm c tiờu th ca cỏc HTX iu tra nm
2008
Lng sn phm ngh tiờu th ca cỏc nhúm h iu tra nm
2008 trờn a bn huyn Vit Yờn
Giỏ tr sản phẩm nghề tiêu thụ của cỏc nhúm h iu tra ti
cỏc lng ngh nghiờn cu năm 2008
S lng, GTHH, c cu th phn tiờu th sn phm ngh ca
hai HTX iu tra Huyn Vit Yờn nm 2008
S lng, c cu th phn tiờu th sn phm ngh ca h iu
tra lng ngh mõy tre an huyn Vit Yờn nm 2008
S lng, c cu th phn tiờu th sn phm ngh ca h iu
tra lng ngh mõy tre an huyn Vit Yờn nm 2008
Bng giỏ tr hng hoỏ ca sn phm ngh theo th trng ti
lng ngh mõy tre an
S lng, cơ cấu thị phần tiêu thụ sn phm nghề của hộ điều
tra làng Vân huyện Vit Yờn nm 2008
Bng giỏ tr sn phm ngh ca cỏc nhúm h theo th trng
ti lng Võn huyn Vit Yờn
Phõn phi sn phm theo cỏc kờnh tiờu th nm 2008
Giỏ bỏn mt s sn phm hng hoỏ ch yu ca HTX, h
iu tra qua cỏc kờnh tiờu th nm 2008

60
61
64
67
70
72
77
78
80
82
84
88
90
92

Phõn tớch ma trn SWOT
Hiu qu tiờu th mt s sn phm ti cỏc lng ngh nghiờn
cỳu nm 2008 Vit Yờn - Bc Giang.
í kin ỏnh giỏ ca khỏch hng

vi

94
103


Biểu đồ 3.1

Cơ cấu GTSX của huyện Việt Yên năm 2008

33

Biểu đồ 4.1

GTHH của các nhóm hộ điều tra tại hai làng nghề nghiên cứu

68

Biểu đồ 4.2

Cơ cấu thị phần GTHH của HTX Vân Hương

73

Biểu đồ 4.3

Tình hình tiêu thụ một số sản phẩm nghề theo thị trường tại
làng nghề mây tre đan

79

Biểu đồ 4.4

Tình hình tiêu thụ một số SP nghề theo thị trường tại làng Vân

83

Sơ đồ 2.1

Mèi quan hÖ gi÷a gi¸ c¶ víi lưîng cÇu s¶n phÈm

14

Sơ đồ 2.2

Các loại kênh phân phối

18

Sơ đồ 4.1

Kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX mây tre đan

85

Sơ đồ 4.2

Kênh tiêu thụ sản phẩm của HTX Vân Hương

86

Sơ đồ 4.3

Kênh tiêu thụ sản phẩm nghề của làng nghề mây tre đan

86

Sơ đồ 4.4

Kênh tiêu thụ sản phẩm nghề của làng nghề Vân Hà

87

vii


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Tiêu thụ đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi
ngành kinh tế nói riêng và với nền kinh tế đất nước nói chung. Đối với làng
nghề để tồn tại và phát triển được thì tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng. Sản phẩm của làng nghề được tiêu thụ nhanh, mạnh sẽ là động lực
thúc đẩy ngành nghề phát triển và sản xuất nông nghiệp cũng phát triển. Bên
cạnh đó cũng chính nhờ sự tham gia của các tổ chức cá nhân trong tiêu thụ tạo
thành hệ thống kênh phân phối đã góp phần làm cân bằng hơn cơ cấu sản phẩm
giữa các vùng miền trong cả nước, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Đồng thời tiêu thụ sản phẩm cũng đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho ngân
sách nhà nước thông qua hoạt động xuất nhập khẩu, gián tiếp góp phần vào
việc giải quyết một lực lượng lớn lao động làm việc trong các cơ sở sản xuất
và sử dụng hết lao động gia đình. Qua đó góp phần vào việc đảm bảo an sinh
xã hội.
Hiện nay, nền kinh tế của nước ta là một nền kinh tế mở và chúng ta
đang tích cực chủ động hội nhập sâu và rộng vào nền kinh tế khu vực và kinh
tế thế giới. Điều này đồng nghĩa với việc giao lưu kinh tế giữa nước ta với các
nước khác trên thế giới diễn ra ngày càng mạnh mẽ, mức độ hợp tác ngày càng
cao nhưng mức độ cạnh tranh cũng ngày càng gay gắt. Đặc biệt là khi Việt
Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới
(WTO) thì hai xu hướng hợp tác và cạnh tranh sẽ ngày càng phong phú và đa
dạng hơn. Hợp tác càng chặt thì cạnh tranh cũng ngày càng quyết liệt. Hàng
hóa của nước ta có điều kiện mở rộng và xâm nhập vào thị trường thế giới
nhưng hàng hóa nước ngoài cũng sẽ tràn vào Việt Nam. Điều này đã gây ra sự
tác động không nhỏ tới các chủ thể kinh tế và các thành phần kinh tế trong
nước. Vì vậy trong điều kiện mới mỗi nhà sản xuất dù hoạt động trong bất cứ
lĩnh vực nào muốn tồn tại được thì không còn cách nào khác là phải chiếm lĩnh

1


được thị trường tiêu thụ trong nước, mở rộng ra thị trường nước ngoài, đẩy
mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm. Bởi vì tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò hết
sức quan trọng. Nó là giai đoạn cuối cùng của một chu kỳ SXKD chuyển sản
phẩm từ tay người sản xuất đến tay người tiêu dùng và là nhân tố quyết định
tới sự tồn tại của cơ sở sản xuất. Cơ sở sản xuất có thị trường tiêu thụ sản
phẩm thì mới có điều kiện phát triển và mở rộng sản xuất.
Đối với các làng nghề của Việt Nam nói chung và các làng nghề trên địa
bàn huyện Việt Yên, Bắc Giang nói riêng cũng đang đứng trước khó khăn về
đầu ra cho sản phẩm do khủng hoảng kinh tế và sự cạnh tranh gay gắt của hàng
hoá nước ngoài, nên trong cơ chế thị trường hiện nay việc sản xuất ra sản
phẩm đã khó nhưng để bán được sản phẩm lại càng khó hơn. Tiêu thụ sản
phẩm là yếu tố quyết định sự thành bại của các đơn vị sản xuất kinh doanh.
Hàng năm các làng nghề của huyện Việt Yên cung cấp cho thị trường rất nhiều
loại sản phẩm với khối lượng tương đối lớn đáp ứng một phần nhu cầu của
người tiêu dùng trong nước và ngoài nước. Tuy nhiên, việc tiêu thụ sản phẩm
của các làng nghề này còn nhiều hạn chế. Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị
trường nội địa, đa dạng hóa sản phẩm chưa cao, đặc biệt là chưa tạo dựng được
thương hiệu cho sản phẩm, chịu nhiều áp lực cạnh tranh từ các làng nghề khác
trong nước và sản phẩm của một số nước trong khu vực. Vì vậy mà tốc độ tiêu
thụ sản phẩm của làng nghề chưa cao, khối lượng tiêu thụ còn khiêm tốn so với
nhu cầu và tiềm năng của các thị trường.
Vấn đề đặt ra là làm thế nào để các làng nghề ngày càng chiếm lĩnh và
mở rộng được thị trường? đẩy nhanh được tốc độ tiêu thụ sản phẩm, chỉ ra
được điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội cũng như thách thức của làng nghề, những
vấn đề phát sinh trong tiêu thụ sản phẩm của làng nghề? Đánh giá của người
tiêu dùng về sản phẩm của làng nghề? Giải pháp của làng nghề trước sự suy
thoái kinh tế toàn cầu và sức mua của người tiêu dùng dự báo sẽ giảm.

2


Xut phỏt t vn nờu trờn chỳng tụi ó chn ni dung nghiờn cu:
Nghiờn cu tiờu th sn phm ca mt s lng ngh huyn Vit Yờn, tnh Bc
Giang Qua ú cú nhng gii phỏp thỳc y hn na vic tiờu th sn phm ca
lng ngh.
1.2. Mc tiờu nghiờn cu ca ti
1.2.1. Mc tiờu chung
Trờn c s ỏnh giỏ thc trng tiờu th sn phm ngnh ngh ca mt
s lng ngh trờn a bn huyn Vit Yờn, phõn tớch nhng yu t nh
hng n tỡnh hỡnh tiờu th, t ú nh hng nhng gii phỏp nhm y
mnh tiờu th sn phm ca lng ngh.
1.2.2. Mc tiờu c th
- Góp phần hệ thống hoá lý luận và thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm ng nh
ngh của các làng nghề.
- Đánh giá thực trạng tiêu thụ mt s sản phẩm ngnh ngh chủ yếu của
các làng nghề ở huyện Việt Yên.
- Đề xuất một số nh hng v gii phỏp nhm y mnh hot ng tiờu
th sn phm lng ngh huyn Vit Yờn, tnh Bc Giang t hiu qu cao.
1.3. i tng v phm vi nghiờn cu
1.3.1. i tng nghiờn cu
- Cỏc sn phm ngnh ngh ch yu ca mt s lng ngh trờn a bn
huyn Vit Yờn.
- Cỏc ch th kinh t bao gm: c s sn xut, ngi bỏn l, ngi bỏn
buụn v ngi tiờu dựng cỏc sn phm ca lng ngh.
- Nhng vn kinh t, t chc qun lý trong tiờu th sn phm
1.3.2. Phm vi nghiờn cu

3


- Về nội dung: Đánh giá thực trạng tiêu thụ sản phẩm mây tre đan ( làng
nghề mây tre đan Tăng Tiến và Rượu (làng Vân) trên địa bàn huyện Việt Yên.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của hai làng nghề
nghiên cứu.
Nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản
phẩm đạt hiệu quả cao.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các làng nghề thuộc huyện Việt Yên
- tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: + Số liệu thu thập, phân tích sản phẩm làng nghề chủ yếu
của huyện giai đoạn 2006 – 2008
+ Số liệu điều tra 2008 về tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề ở các
điểm nghiên cứu tại huyện Việt Yên.

4


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1. Cơ sở lý luận về tiêu thụ sản phẩm
2.1.1. Khái niệm, ý nghĩa và vai trò của tiêu thụ sản phẩm
a. Khái niệm tiêu thụ sản phẩm
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các nhà sản xuất. Tiêu thụ sản
phẩm thực hiện mục đích của sản xuất hàng hoá, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu dùng. Trong quá trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán
các sản phẩm được thực hiện, giữa hai khâu này có sự khác nhau, quyết định đến
bản chất hoạt động thương mại đầu vào và hoạt động thương mại đầu ra.
Hoạt động tiêu thụ sản phẩm làng nghề được cấu thành từ các yếu
tố sau:
- Chủ thể kinh tế tham gia: Người bán và người mua
- Đối tượng tiêu thụ: Sản phẩm ngành nghề
- Thị trường: Có thể hiểu rằng thị trường là nơi diễn ra các mối quan hệ
kinh tế, là nơi chứa đựng tổng số cung - cầu, là nơi tập hợp nhu cầu các loại
sản phẩm hàng hoá. thị trường bao gồm thị trường trong tỉnh và thị trường
ngoài tỉnh và thị trường nước ngoài.
b.Ý nghĩa, vai trò của tiêu thụ sản phẩm
- Đối người sản xuất
Thứ nhất: là cơ sở để ra quyết định trong sản xuất kinh doanh
Đây được coi là vai trò quan trọng nhất, người sản xuất sẽ căn cứ vào thị
phần thị trường, tốc độ tiêu thụ sản phẩm và sự chấp nhận của người tiêu dùng
đối với sản phẩm làm cơ sở để ra quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản
xuất, biết được sản phẩm nào mình có thế mạnh, sản phẩm nào chưa thực sự

5


được người tiêu dùng chấp nhận, tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng tiêu
thụ trên để từ đó có sự thay đổi chiến lược, cải thiện dịch vụ bán hàng, nâng
cao hình ảnh của cơ sở sản xuất trên thị trường. Phát huy thế mạnh, hạn chế
điểm yếu và dần hoàn thiện những sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của
người tiêu dùng. Tất cả vì mục tiêu giảm tối thiểu chi phí, những bất lợi đến từ
thị trường nhằm tăng lợi nhuận.
Thứ hai: là cơ sở đánh giá đối thủ cạnh tranh, sự hoạt động của các nhân
sự trong hoạt động công tác thị trường.
Trong kinh tế thị trường các nhà sản xuất luôn tìm cách loại bỏ đối thủ cạnh
tranh độc chiếm thị trường. Vì vậy từ thực tiễn tiêu thụ sản phẩm sẽ biết được năng
lực cạnh tranh của mình cũng như của đối thủ để có kế hoạch đối phó kịp thời.
- Về phương diện xã hội
Thứ nhất: Tiêu thụ sản phẩm sẽ góp phần làm cân đối cung cầu
Thông qua hệ thống kênh phân phân phối của các cơ sở sản xuất sẽ làm
cho dòng sản phẩm luôn luôn lưu động trên các thị trường, các vùng miền
trong cả nước, đảm bảo lợi ích của cả người tiêu dùng và người sản xuất. Cung
cầu cân bằng sẽ hạn chế sự biến động giá cả gây bất lợi cho người tiêu dùng
khi giá lên cao cũng như người sản xuất khi giá xuống thấp.
Thứ hai: Giải quyết việc làm, đóng góp vào NSNN
Tiêu thụ sản phẩm thuận lợi các cơ sở sản xuất sẽ có điều kiện mở rộng
quy mô sản xuất từ đó sẽ tuyển thêm lao động đáp ứng điều kiện hiện tại mới
của cơ sở sản xuất. Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ nghĩa là sản xuất diễn
ra một cách bình thường và trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ được
bình ổn trong xã hội. Đồng thời tiêu thụ sản phẩm giúp cho các đơn vị xác định
phương hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo.
Thông qua tiêu thụ sản phẩm có thể dự đoán nhu cầu tiêu dùng xã
hội nói chung và của từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm.

6


Trên cơ sở đó, cơ sở sản xuất sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp
nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
2.1.2. Đặc điểm của tiêu thụ sản phẩm ở các làng nghề
 Đặc điểm của sản phẩm làng nghề:
Sản phẩm làng nghề đa dạng mang đậm tính chất truyền thống, mạng
đậm bản sắc văn hoá dân tộc. Làng nghề ở nông thôn Bắc Giang chủ yếu là
làng nghề truyền thống, nên sản phẩm sản xuất ra mang đậm tính chất truyền
thống. Mặt khác do dạy nghề là hình thức truyền nghề, nên giữ được bí quyết,
giữ được nét độc đáo của sản phẩm nghề mà địa phương khác, làng khác
không thể làm được. Vì nét độc đáo, truyền thống đó của sản phẩm mà nó tạo
nên thương hiệu của sản phẩm, do đó nó chi phối được thị trường tiêu thụ sản
phẩm. Chẳng hạn khi muốn mua rượu thì phải đến Làng Vân, muốn mua sản
phẩm mây tre đan phải đến làng nghề mây tre đan Tăng Tiến. Ngày nay, trong
nền kinh tế thị trường, nhu cầu tiêu dùng của con người ngày càng đa dạng,
phong phú, nên các làng nghề đã nhanh chóng đổi mới, sản xuất đa dạng,
phong phú loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Hơn thế
nữa, trong xu thế hội nhập, nhiều sản phẩm làng nghề đã xuất khẩu ra thị
trường thế giới. Bởi vậy sản phẩm của làng nghề tất yếu phải đa dạng và phong
phú thể loại, mẫu mã phù hợp với nhu cầu trong và ngoài nước, đồng thời chất
lượng sản phẩm không ngừng nâng cao nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
trong thị trường.
Mỗi một sản phẩm mang một nét đặc trưng riêng cho từng ngành. Là
sản phẩm của làng nghề nó bao gồm sản phẩm nghề . Mỗi một loại sản phẩm
có những đặc điểm riêng cụ thể như sau:
Thứ nhất: Đa chủng loại:
Mỗi làng nghề trong nông thôn rất đa dạng về sản phẩm, từ sản
phẩm nghề được sản xuất dưới hình thức thủ công như mây tre đan bao

7


gồm các loại sản phẩm phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày như rổ, rá, thúng,
nia…đến những sản phẩm dùng cho trang trí nội thất…đều cần đến sự
khéo léo và sự tinh xảo. ngoài sản phẩm nghề mây tre đan còn có sản
phẩm đồ uống như rượu…để đáp ứng ngày càng tăng của nhu cầu trong
xã hội
Thứ hai: Đối với sản phẩm ngành nghề thời gian sử dụng có thể kéo dài
tuỳ thuộc vào tính năng của sản phẩm cũng như cách sử dụng chúng.
Thứ 3: Sản phẩm đồ uống phải qua chế biến.
 Đặc điểm của thị trường sản phẩm làng nghề
- Thị trường sản phẩm làng nghề vừa mang tính rộng khắp vừa mang
tính tập trung
Rộng khắp là để đảm bảo nhu cầu và cuộc sống của người tiêu dùng.
Mỗi một vùng có một điều kiện tự nhiên sinh thái khác nhau và mỗi làng nghề
có sản phẩm khác nhau, tạo nên những sản phẩm mang đặc thù riêng của từng
miền nên không thể đáp ứng sự đa dạng trong tiêu dùng của người dân. Muốn
đáp ứng được nhu cầu đó thì cần có sự trao đổi hàng hóa giữa các vùng miền
đó chính là xây dựng nên hệ thống kênh phân phối cho các sản phẩm. Sản
phẩm nghề được tiêu thụ trong tỉnh, ngoài tỉnh và xuất khẩu.
- Giá cả, cung cầu trên thị trường luôn luôn biến động: Đối với sản phẩm
ngành nghề như sản phẩm mây tre đan phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt hàng
ngày giá bán cũng phụ thuộc rất nhiều vào tính thời vụ, phụ thuộc vào hình
thức tiêu thụ và sự biến động giá cả trên thị trường. đối với sản phẩm ngành
nghề là Rượu thì giá cả còn phụ thuộc vào các tháng trong năm cụ thể như vào
dịp lễ tết, hội làng thì giá cả thường tăng. Và khi giá cả của nguyên liệu đầu
vào biến động thì cũng làm cho giá cả của rượu cũng thay đổi.
- Kênh tiêu thụ sản phẩm làng nghề:
Sản phẩm để tiêu dùng phần lớn là trao đổi gián tiếp giữa người sản
xuất và người sử dụng. Do đặc thù của sản phẩm, giá cả và tính phổ biến, quy

8


mô sản xuất mà sản phẩm làng nghề chủ yếu tiêu thụ qua kênh gián tiếp từ
người sản xuất qua trung gian mới đến người tiêu dùng, một bộ phận không
lớn được tiêu thụ qua kênh trực tiếp từ người sản xuất đến người tiêu dùng.
Sản phẩm được các trung gian ( người thu gom, người bán buôn, các
đại lý) thu mua sau đó bán cho người tiêu dùng hoặc xuất khẩu sang thị trường
thế giới. Hiện nay các sản phẩm mây tre đan ngoài tiêu thụ trong nước thì còn
được các tổ chức, cá nhân thu gom. Các trung gian này thu mua sản phẩm sau
bán cho người tiêu dùng và xuất khẩu sang một số nước như EU, Mỹ, Nhật,...
Từ những vấn đề trên chúng ta thấy tiêu thụ sản phẩm luôn gắn với thị
trường và thị hiếu người tiêu dùng. Những thông tin phản ánh đúng nhu cầu
thị trường và thị hiếu người tiêu dùng sẽ là kim chỉ lam cho định hướng phát
triển sản xuất và ngược lại nếu thông tin sai hay định hướng không tốt sẽ
làm ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất như: Sản xuất ra sản phẩm
không phù hợp với cái mà thị trường cần, hàng hoá không tiêu thụ được, dẫn
đến thua lỗ.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm của các làng nghề.
* Yếu tố sản xuất
Sản xuất là một trong những phân hệ chính có ý nghĩa quyết định đến
việc tạo ra sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho xã hội. Điều hành tốt hệ thống
sản xuất là cơ sở và yêu cầu thiết yếu để mỗi cơ sở, hộ sản xuất có thể đứng
vững và phát triển trên thị trường. Tổ chức hệ thống sản xuất nhằm biến đổi
đầu vào thành các yếu tố đầu ra sau mỗi quá trình biến đổi, tạo ra nguồn thu
nhập cho tất cả các tác nhân có tham gia đóng góp vào hoạt động của hệ thống
tiêu thụ, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của người sản xuất.
Vì vậy các cơ sở, các hộ nên sản xuất với số lượng thích hợp nhằm đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giá sản phẩm của làng nghề ngày càng hạ và
chất lượng ngày càng tăng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình tiêu thụ ểan
phẩm trên thị trường.

9


* Thị trường tiêu thụ sản phẩm làng nghề
Thị trường chịu ảnh hưởng bởi quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy
luật cung cầu như các thị trường khác. Nó là sự kết hợp chặt chẽ giữa hai khâu
sản xuất và tiêu thụ. Nếu thị trường chấp nhận thì quy mô sản xuất sẽ được duy
trì và phát triển mở rộng.
* Chất lượng sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trường, chất lượng sản phẩm là một trong những
vũ khí cạnh tranh sắc bén, là một yếu tố góp phần vào việc khẳng định vị trí
của người sản xuất trên thị trường.
Khi mức sống của hầu hết các bộ phận nhân dân ngày càng cao, nhu cầu
của họ ngày càng tăng, thị trường có nhiều sự lựa chọn thì chỉ có những sản
phẩm có chất lượng “đủ tốt” mới gây được sự chú ý của người tiêu dùng. Chất
lượng sản phẩm không những thu hút được nhiều khách hàng, mà còn tạo cho
người sản xuất nâng giá bán một cách hợp lý, tăng lợi nhuận. Đồng thời chất
lượng sản phẩm tạo điều kiện cho việc kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm, đẩy
mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, góp phần phát triển và mở rộng thị trường, cải
thiện tình hình tài chính của người sản xuất.
Nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng ngày càng phát triển, các sản
phẩm có chất lượng cao, hình thức hấp dẫn luôn được ưa chuộng, nó làm cho
hoạt động tiêu thụ cũng ngày càng phụ thuộc vào yếu tố này.
* Giá cả sản phẩm tiêu thụ
Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá theo sự thoả thuận giữa
người mua và người bán trong quan hệ cung cầu và yếu tố cạnh tranh. Mỗi một
làng nghề có thể sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, giá cả của chúng cũng
khác nhau. Mỗi mức giá đưa ra phải căn cứ vào tình hình cung cầu trên thị trường,
mức giá quy định của Nhà nước. Giá cả có ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm
bán ra; sự đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm, về vị trí của người sản

10


xuất; nó quyết định đến việc mua sản phẩm hàng hoá của khách hàng; và là
phương thức cạnh tranh của người sản xuất trên thị trường.
* Hành vi người tiêu dùng: Khi thu nhập của người tiêu dùng cao thì nhu
cầu của họ là những sản phẩm có chất lượng cao, đẹp tuy nhiên không phải điều
này lúc nào cũng đúng vì nó còn bị giới hạn bởi đặc tính, thói quen tiêu dùng và
đặc tính của sản phẩm.
* Mẫu mã bao bì
Đây là cảm nhận đầu tiên của khách hàng về sản phẩm hàng hoá. Ngày
nay người ta thường đánh giá chất lượng hàng hoá thông qua bao bì, vì vậy
nhà sản xuất cũng nên chú ý thiết kế sao cho phù hợp với chất lượng và giá cả
sản phẩm đem ra tiêu thụ. đối với sản phẩm mây tre đan hiện nay rất đa dạng
về mẫu mã, hình thức cũng đẹp hơn nhưng phần lớn vẫn chưa đáp ứng được sự
hài lòng của người tiêu dùng.
* Các hình thức quảng cáo
Trong môi trường cạnh tranh, quảng cáo sản phẩm không thể tách rời
hoạt động sản xuất kinh doanh, là vấn đề có tính chất chiến lược của sản xuất
và tiêu thụ. Quảng cáo sẽ cung cấp thông tin tới người tiêu dùng về sản phẩm
và bản thân người sản xuất. Song phải lưu ý quảng cáo mang tính hai mặt. Sử
dụng quảng cáo phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản: lượng thông tin cao nhất;
nội dung phù hợp; đảm bảo tính pháp lý, tính nghệ thuật và tính trung thực của
thông tin đưa ra, phù hợp với khả năng kinh phí của người sản xuất.
Quảng cáo gắn liền với chữ tín, nếu quảng cáo sai sự thật thì sản phẩm
của nhà sản xuất sẽ bị tẩy chay khỏi thị trường.
* Trình độ tổ chức quản lý tiêu thụ
+ Hình thức bán hàng
Người sản xuất có thể áp dụng nhiều hình thức bán hàng thông qua các
kênh phân phối. Có thể có các cách bán hàng:

11


Bán hàng có người bán: là hình thức cổ điển truyền thống được
thực hiện bởi các nhân viên bán hàng. Người bán và người mua đối diện
để tìm hiểu, thoả thuận về các vấn đề liên quan đến hàng hoá và phương
thức bán hàng.
Bán hàng không có người bán: là phương pháp bán hàng hiện đại
trong đó hàng hoá được bày bán trong tầm tay của người mua hàng với giá
cả được niêm yết. Người mua được tự do lựa chọn hàng hoá sau đó thanh
toán thẳng với người thu tiền.
Bán hàng bằng quảng cáo và bằng sự tư vấn nhằm giúp khách hàng hiểu
biết về sản phẩm và người sản xuất, qua đó khách hàng có thể tìm thấy nhu cầu
này sẽ được thoả mãn bởi các sản phẩm, dịch vụ của người sản xuất.
Bán hàng theo khách hàng trọng điểm: việc bán hàng được định hướng
theo tư thế của “tỷ lệ vàng”, tức là số khách hàng này có thể tiêu thụ 80 – 85%
doanh số bán của người sản xuất.
Bán hàng qua cơ sở trung gian: người sản xuất lựa chọn các nhà bán
buôn, các nhà bán lẻ, các đại lý hoặc môi giới để tiếp tục thực hiện quá trình
chuyển hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng.
Ngoài ra còn hình thức bán hàng qua thư tín, qua điện thoại, qua internet
hoạc thông qua hội chợ triển lãm, hội thảo, bán hàng trao tay …
+ Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm
Trong nền kinh tế thị trường, người bán buôn, bán lẻ, đại lý, người môi
giới … được hình thành một cách khách quan. Để xây dựng được mạng lưới
tiêu thụ hợp lý và sử dụng các loại hình trung gian có hiệu quả nhằm thúc đẩy
quá trình tiêu thụ nhanh, thu được lợi nhuận cao các doanh nghiệp phải căn cứ
vào tính chất đặc điểm của sản phẩm, cũng như các điều kiện cụ thể của doanh
nghiệp mà sử dụng các mạng lưới tiêu thụ khác nhau.
+ Các hoạt động dịch vụ khác

12


Dịch vụ ở đây có thể được hiểu là tất cả các hoạt động hỗ trợ nhằm tạo
mọi điều kiện thuận lợi nhất cho khách hàng như vận chuyển miễn phí, bảo
hành sản phẩm, quà tặng kèm theo …
* Đối thủ cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh là những người có sản phẩm
hàng hoá cùng loại với người sản xuất kinh doanh hay những sản phẩm có thể
thay thế lẫn nhau. Lực lượng này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Số lượng đối thủ cạnh tranh càng nhiều việc tiêu thụ
càng khó khăn và phức tạp. hiện nay trên thị trường mặt hàng thủ công mỹ
nghệ đang bị cạnh tranh gay gắt không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh với
các nước trong khu vực.
* Chính sách của Nhà nước trong hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm:
Việc định hướng trong tiêu thụ đặc biệt là trong xuất khẩu sản phẩm
là điều kiện thuận lợi cho tiêu thụ sản nghề truyền thống trên thị trường
trong nước và quốc tế.
- Công nghệ chế biến : quá trình kiểm định chất lượng sản phẩm
( Rượu), đầu tư các máy móc hiện đại trong phân loại và chế biến là điều kiện
làm tăng chất lượng sản phẩm, thúc đẩy tiêu thụ phát triển.
- Công nghệ chế biến sau thu hoạch sản phẩm nông nghiệp: quá trình
kiểm định chất lượng sản phẩm, đầu tư các máy móc hiện đại trong phân
loại và chế biến là điều kiện làm tăng chất lượng sản phẩm, thúc đẩy tiêu
thụ phát triển.
2.1.4. Nội dung nghiên cứu tiêu thụ sản phẩm ngành nghề
a. Nghiên cứu thị trường
Trong cơ chế thị trường hiện nay có thể nói rằng, thị trường là điều
kiện để người sản xuất tồn tại và phát triển. Cho nên khi nghiên cứu nhu cầu
thị trường phải được coi là hoạt động có tính chất tiền đề, có tầm quan trọng
để đảm bảo xác định đúng đắn phương hướng phát triển sản kinh doanh. Để

13


nm c nhu cu ca th trng, vic nghiờn cu phi c tin hnh qua
ba bc sau:
Bc mt: T chc thu thp hp lý cỏc ngun thụng tin v nhu cu, th
hiu ca th trng i vi loi sn phm hng hoỏ m cỏc nh sn xut ó,
ang v cú th sn xut. Cỏc thụng tin gm: a im, sc mua, sc bỏn, giỏ c
chp nhn, mc n nh ca th trng nm c cỏc thụng tin nhanh,
kp thi, chớnh xỏc xỏc nh phng hng kinh doanh mi phỏp huy c
li th vn cú.
Bc hai: Phõn tớch s lý ỳng n cỏc loi thụng tin ó thu thp t ú
phõn ra cỏc loi th trng. Phõn tớch la chn nhng thụng tin cú ớch trỏnh
sai lm khi ra quyt nh.
Bc ba: Xỏc nh kh nng ỏp ng ca ngi sn xut i vi
th trng.
b. Nghiờn cu giỏ c : Giỏ c l s biu hin bng tin ca giỏ tr. Trong nn
kinh t ca th trng giỏ c n cha nhiu mi quan h, nú liờn quan ti s
cnh tranh, s tn ti v phỏt trin sn phm hng hoỏ ú trờn th trng. Nú th
hin mi quan h tng cung v tng cu v sn phm cng nh gia ngi mua vi
ngi bỏn.
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa giá cả với lợng cầu sản phẩm
P

P1

D

S
B

P0

A
z

C

P2

Gi s: A l im cõn bng th trng
D: Cu th trng
0 v sn Qphm ca
Q ngiQsn xut Q
1

0

14

2


S: Khả năng cung sản phẩm của người sản xuất
P: Giá cả

Q: Lượng sản phẩm hàng hoá

Mục tiêu của nhà kinh doanh là đưa hai điểm B và C tiến gần tới điểm A.
Giá cả còn phản ánh tình hình biến động của thị trường, chất lượng và uy tín
của sản phẩm. Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc xác định giá cả
hợp lý cho sản phẩm là vô cùng quan trọng, giúp nhà kinh doanh tối đa hoá hiệu
quả kinh tế.
- Giá cả của sản phẩm bao gồm : giá cổng trại, giá bán buôn và giá bán lẻ
- Việc xác định giá cả tiêu thị sản phẩm phải đảm bảo cho nhà sản xuất
bảo tồn được vốn để phục vụ sản xuất và có lãi. Giá tiêu thụ sản phẩm của nhà
kinh doanh được quyết định bởi tổng chi phí sản xuất và chi phí lưu thông sản
phẩm. Tuỳ vào tính chất hoạt động của nhà kinh doanh, dựa vào thị trường
cạnh tranh hay dựa theo chu kỳ sống của sản phẩm. Thường có một số phương
pháp định giá sau:
+ Định giá dựa vào chi phí bình quân
P = AFC + AVC + Lợi nhuận
Trong đó:
P: Giá bán sản phẩm
AFC: Chi phí cố định bình quân
AVC: Chi phí biến đổi bình quân
Phương pháp này sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động có lãi.
+ Định giá dựa vào cơ sở phân tích điểm hoà vốn
Phv = FC/Qhv + AVC
Trong đó:

FC: Tổng chi phí cố định
Qhv: Sản lượng hoà vốn
Phv: Giá tại điểm hoà vốn

Phương pháp này giúp các nhà sản xuất biết được mức giá cần đặt ra để khi
tiêu thụ hết lượng Qhv sản phẩm thì nhà kinh doanh sẽ hoà vốn.

15


c. Nghiên cứu khách hàng
Với phương châm “khách hàng là thượng đế ” nên nhà sản xuất phải biết
được sở thích, nhu cầu của “thượng đế” thì mới làm thoả mãn nhu cầu và tăng
cường mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng được. Nhà sản xuất cần nắm được
các thông tin như: người tiêu dùng hay mua loại sản phẩm hàng hoá gì? mua ở
đâu? số lượng bao nhiêu? mua khi nào? trong năm. Trên cơ sở đó nhà sản xuất có
thể định hướng được chính sách phân phối đúng đắn, nắm bắt được thời cơ để
đưa hàng hoá ra thị trường nhằm đạt hiệu quả tiêu thụ cao nhất.
Ngoài ra nhà sản xuất còn phải nắm được tập tính, thị hiếu của người
tiêu dùng để từ đó có chiến lược tiêu thụ cho phù hợp. Nhìn chung:
- Người tiêu dùng thường muốn thuận tiện khi mua hàng, nhanh gọn.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá có chất lượng cao.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá mới kèm theo dịch vụ hỗ trợ.
- Người tiêu dùng muốn mua hàng hoá với giá phải chăng, phương thức
thuận tiện.
d. Nghiên cứu cạnh tranh
Nghiên cứu cạnh tranh là nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh và đề ra
định hướng, biện pháp giải quyết phù hợp với doanh nghiệp mình.
Nhìn chung mọi doanh nghiệp đều phải đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh khác nhau. Xét quan điểm cạnh tranh trên 4 cấp độ:
- Cạnh tranh mong muốn tức là với cùng một lượng thu nhập người ta có thể
dùng vào các mục đích khác nhau: Mua sắm các trang thiết bị trong gia đình, đi du
lịch...khi dùng mục đích này có thể thôi không dùng mục đích khác, dùng cho mục
đích này nhiều sẽ hạn chế mục đích khác. Cơ cấu chi tiết có thể phản ánh một xu
hướng tiêu dùng, do đó tạo ra cơ hội hay đe dọa hoạt động tiêu thụ.
- Cạnh tranh giữa các loại sản phẩm khác nhau để cùng thoả mãn một
mong muốn. Mong muốn về phương tiện đi lại hoặc mong muốn về giống có
thể gây ra sự cạnh tranh.

16


- Cạnh tranh cùng loại sản phẩm
- Cạnh tranh giữa các nhãn hiệu
Trong 4 loại cạnh tranh trên mức độ gay gắt dần từ 1 đến 4. Khi xem xét
cạnh tranh nhà sản xuất phải tính tới cả 4 cấp độ để quyết định các phương án cho
hoạt động tiêu thụ của mình, nghĩa là phải xác định và dự đoán trước vấn đề gì sẽ
xẩy ra trong thời gian cạnh tranh thì nhà sản xuất phải tìm khoảng thời gian cạnh
tranh. Nếu tiềm lực của nhà sản xuất còn thấp kém, không đủ sức cạnh tranh thì
nhà sản xuất phải tìm khoảng trống thị trường để lé tránh, tức là tìm những sản
phẩm mà đối thủ bỏ qua để sản xuất và tìm thị trường mục tiêu của để tối đa hoá
doanh thu cho mình.
e. Nghiên cứu kênh tiêu thụ sản phẩm
Theo quan điểm tổng quát kênh phân phối là một loại hoạt động tập hợp các
nhà sản xuất và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa
hàng hoá từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Nói cách khác, đây là một nhóm tổ
chức và cá nhân thực hiện các hoạt động làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng
cho người tiêu dùng hoặc người sử dụng công nghệ, để họ có thể mua và sử dụng.
Các kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hoá từ người sản xuất qua, hoặc không
qua các trung gian tới người mua cuối cùng.
Phân phối góp phần không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng
đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở kênh hay luồng hàng.
Các yếu tố cấu thành hệ thống kênh phân phối bao gồm:
- Người cung ứng: Nhà sản xuất, công ty thương mại
- Người trung gian: Đại lý, người bán buôn, người bán lẻ, người môi giới
- Người tiêu dùng cuối cùng: Khách hàng
Tuỳ từng điều kiện khác nhau mà doanh nghiệp áp dụng các kênh khác
nhau sao cho vừa giảm được chi phí marketing, vừa tăng cường được lượng
bán sản phẩm góp phần nâng cao hiệu quả tiêu thụ.

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×