Tải bản đầy đủ

ĐẠI CƯƠNG về KIM LOẠI

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Đại cương về kim loại

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
I. VỊ TRÍ CẤU TẠO CỦA KIM LOẠI

1. Vị trí
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, kim loại ở những vị trí:
- Phân nhóm chính nhóm I, II, III (trừ bo)
- Phân nhóm phụ nhóm I đến nhóm VIII
- Họ lantan và họ actini (những nguyên tố xếp riêng ở dưới bảng).
- Một phần của các phân nhóm chính nhóm IV, V, VI.
Hiện nay người ta biết khoảng 109 nguyên tố hoá học, trong đó có trên 85 nguyên tố là kim loại.
Các nguyên tố càng nằm ở bên trái, phía dưới của bảng, tính kim loại càng mạnh.
2. Cấu tạo của nguyên tử kim loại
- Nguyên tử kim loại có số electron ở lớp ngoài cùng nhỏ (≤ 4), dễ dàng cho đi trong các phản ứng hoá học.
- Trong cùng 1 chu kì, nguyên tử của các nguyên tố kim loại có bán kính lớn hơn và có điện tích hạt nhân nhỏ
hơn so với các nguyên tố phi kim. Những nguyên tử có bán kính lớn là những nguyên tử nằm ở góc dưới, bên trái
của bảng tuần hoàn.

3. Cấu tạo tinh thể kim loại
- Các nguyên tử kim loại sắp xếp theo một trật tự xác định làm thành mạng lưới tinh thể kim loại. Nút của
mạng lưới là các ion dương hoặc các nguyên tử trung hoà. Khoảng không gian giữa các nút lưới không thuộc nguyên
tử nào, làm thành "khí electron" mà các nguyên tử kim loại ở nút lưới liên kết với nhau tạo thành mạng lưới bền
vững.
Liên kết sinh ra trong mạng lưới kim loại do các e tự do gắn các ion dương kim loại lại với nhau gọi là liên kết
kim loại.
Đặc điểm của liên kết kim loại (so sánh với liên kết cộng hóa trị và liên kết ion):
- Do tất cả các e tự do trong kim loại tham gia.
- Liên kết kim loại do tương tác tĩnh điện giữa các ion dương và các e tự do.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ
Kim loại có nhiều tính chất vật lí, tính chất cơ học giống nhau. Những tính chất này có nhiều ứng dụng quan
trọng trong kĩ thuật và trong đời sống.

1. Tính chất vật lý chung của kim loại
Kim loại có những tính chất vật lí chung, quan trọng hơn cả là tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt,
ánh kim.
a, Tính dẻo
Khi tác dụng một lực cơ học đủ mạnh lên kim loại, nó bị biến dạng. Sự biến dạng này là do lớp mạng
tính thể kim loại trượt lên nhau. Nhưng các lớp mạng tinh thể này không tách rời nhau mà vẫn liên kết với
nhau nhờ các electron tự do luôn luôn chuyển động qua lại giữa các lớp mạng tinh thể. Do vậy kim loại có
tính dẻo.
Những kim loại có tính dẻo hơn cả là Au, Ag, Al, Cu, Sn… Người ta có thể dát được những lá vàng
mỏng tới 1/20 micromet (1 micromet bằng 1/1000 mm) và ánh sáng có thể đi qua được.
b, Tính dẫn điện
Nối kim loại với một nguồn điện, các eletron tự do trong kim loại chuyển động thành dòng. Nhiệt độ
của kim loại càng cao thì tính dẫn điện của kim loại càng giảm. Hiện tượng này được giải thích như sau : ở
nhiệt độ cao, tốc độ dao động của các ion dương kim loại càng lớn, sự chuyển động của dòng electron tự
do càng bị cản trở.
Những kim loại khác nhau có tính dẫn điện khác nhau là do mật độ electron tự do của chúng không
giống nhau. Kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe…
c, Tính dẫn nhiệt
Đốt nóng một đầu dây kim loại, những electron tự do ở đây chuyển động nhanh hơn. Trong quá trình
chuyển động, những eletron này truyền năng lượng cho các ion dương ở vùng có nhiệt độ thấp hơn, vì vậy
kim loại dẫn nhiệt được
Nói chung, những kim loại nào dẫn điệt tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt.
Những kim loại khác nhau có khả năng dẫn nhiệt không giống nhau. Thí dụ tính dẫn nhiệt của các
kim loại giảm dần theo trình tự Ag, Cu, Al, Zn, Fe…
d, Ánh kim
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt


Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Đại cương về kim loại

Hầu hết kim loại đều có ánh kim, vì các electron tự do trong kim loại đã phản xạ tốt những tia sáng có
bước sóng mà mắt ta có thể nhìn thấy được.
Tóm lại, những tính chất vật lí chung của kim loại nói trên là do các electron tự do trong kim loại gây
ra.
2. Một số tính chất vật lí khác của kim loại
Ngoài một số tính chất vật lí chung của kim loại như đã nói ở trên, kim loại còn có một số tính chất
vật lí không giống nhau. Quan trọng hơn cả là: tỉ khối, nhiệt độ nóng chảy và tính cứng của kim loại .
a, Tỉ khối.
Những kim loại khác nhau có tỉ khối khác nhau rõ rệt. Thí dụ, kim loại có tỉ khôía nhỏ nhất là Li 0,5;
kim loại có tỉ khối lớn nhất là Os 22,6.
Người ta quy ước những kim loại có tỉ khối nhỏ hơn 5 là kim loại nhẹ như Na, K, Mg, Al … Những
kim loại có tỉ khối lớn hơn 5 là kim loại nặng như Fe, Zn, Cu, Ag, Au…
b, Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại cũng rất khác nhau. Có kim loại nóng chảy ở nhiệt độ -390C như Hg,
có kim loại nóng chảy ở nhiệt độ 3410 0 như W.
c, Tính cứng
Những kim loại khác nhau có tính cứng khác nhau. Có kim loại mềm như sáp, dùng dao cắt được dễ
dàng như Na, K… Ngược lại có kim loại rất cứng, không thể dũa được như W, Cr.
Những tính chất: tỉ khối, độ nóng chảy, tính cứng của kim loại phụ thuộc chủ yếu vào bán kính và
điện tích ion, khối lượng nguyên tử, mật độ electron tự do trong mạng kim loại.
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
1. Khái quát về tính chất hóa học của kim loại
Do đặc điểm cấu tạo, các nguyên tử kim loại dễ dàng cho e hoá trị, thể hiện tính khử:
M  Mn+ + ne
Tính khử giảm dần khi đi từ đầu đến cuối “dãy hoạt động hóa học của kim loại”:
K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, H, Cu, Ag, Hg, Au.
2. Các phản ứng đặc trưng
a, Phản ứng với oxi
- Ở to thường, phần lớn kim loại phản ứng với O2 của không khí tạo thành lớp bảo vệ cho kim loại không bị oxi
hoá tiếp tục.
- Khi nung nóng, phần lớn kim loại cháy trong oxi.
b, Phản ứng với halogen và các phi kim khác
- Với halogen: các kim loại kiềm, kiềm thổ, Al phản ứng ngay ở to thường. Các kim loại khác phản ứng yếu
hơn, phải đun nóng. Hợp chất tạo thành là muối halogenua trong đó kim loại thường có số oxi hóa cao nhất.

Fe + Cl

2

Fe + Br 2
Fe + I 2

 FeCl

3

to


 FeBr

3

o

t

 FeI

2

- Với phi kim khác (yếu hơn): phải đun nóng.
c, Phản ứng với hiđro
Kim loại kiềm và kiềm thổ phản ứng tạo hợp chất hiđrua kim loại dạng muối, ở đó số oxi hoá của H là -1.
d, Phản ứng với nước
- Ở to thường, chỉ có các kim loại kiềm, kiềm thổ phản ứng được với nước tạo thành H2 và hiđroxit kim loại.
Một số kim loại yếu hơn tạo thành lớp bảo vệ hiđroxit hoặc tạo thành axit.
- Ở nhiệt độ nóng đỏ, những kim loại đứng trước hiđro trong dãy thế điện hoá phản ứng với hơi nước.
e, Với axit thường (HCl, H2SO4 loãng)
Phản ứng xảy ra dễ dàng khi:
- Kim loại đứng trước H2.
- Muối tạo thành phải tan
g, Với axit oxi hoá (HNO3, H2SO4 đặc nóng)
Trừ Au và Pt, còn hầu hết các kim loại tác dụng được với HNO3 (đặc hoặc loãng), H2SO4 (đặc, nóng),
- Với HNO3 đặc:

Cu + 4HNO 3 (®)

 Cu(NO 3)

2

+ 2NO

2

+

2H2 O

(Khí duy nhất bay ra là NO2 màu nâu).
- Với HNO3 loãng:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Đại cương về kim loại

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Tuỳ theo độ mạnh của kim loại và độ loãng của axit, sản phẩm khí bay ra có thể là N2, N2O, NO. Đối với kim
loại mạnh và axit rất loãng, sản phẩm là NH4NO3.
Ví dụ:

3Cu + 8HNO 3 (l)

 3Cu(NO )3

8Al + 30HNO 3 (l)

 8Al(NO )3

4Zn + 10HNO 3 (rÊt lo·ng)

2

+ 2NO

3

+ 4H2O

+ 3N O2

+ 15H 2O

 4Zn(NO 3) 2 + NH NO
4

3

+ 3H2 O

- Với axit H2SO4 đặc, nóng.
Kim loại + H2SO4 đ.n  muối + (H2S, S, SO2) + H2O.
Tuỳ theo độ mạnh của kim loại mà sản phẩm của sự khử S+6 (trong H2SO4) là H2S, S hay SO2.
Kim loại càng mạnh thì S+6 bị khử về số oxi hoá càng thấp.
Chú ý: Al, Cr và Fe bị thụ động hoá trong H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội. Nguyên nhân là do khi 2 kim
loại này tiếp xúc với các axit đặc, nguội thì trên bề mặt chúng có tạo lớp màng mỏng, đặc xít bảo vệ kim loại không
bị axit tác dụng. Do đó, trong thực tế người ta dùng các xitec bằng sắt để chuyên chở các axit trên.
h, Phản ứng với kiềm
Một số kim loại đứng trước H2 và hiđroxit của nó có tính lưỡng tính có thể phản ứng với kiềm mạnh.
(Be, Zn, Al, Sn, Pb).
k, Phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu khỏi hợp chất
- Đẩy kim loại yếu khỏi dung dịch muối. Ví dụ:
Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu
Cu + 2AgNO3  Cu(NO3)2 + 2Ag
Những kim loại tác dụng mạnh với H2O như kim loại kiềm, kiềm thổ, khi gặp dung dịch nước thì trước hết
phản ứng với H2O.
- Đẩy kim loại yếu khỏi oxit (phản ứng nhiệt kim loại): Xảy ra ở to cao, toả nhiều nhiệt làm nóng chảy kim
loại.
Phương pháp này thường được dùng để điều chế các kim loại khó nóng chảy như Cr, Mn, Fe…

Cr2O3 + 2Al

o

t

 2Cr + Al O
2

3

IV. ĐIỀU CHẾ
1. Nguyên tắc
Khử ion kim loại thành kim loại.

Mn+ + n.e  Mo
Để khử các ion kim loại trong hợp chất, ta có các phương pháp phổ biến sau:
a, Phương pháp thủy luyện
Dùng kim loại tự do có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch. Phương pháp
này được áp dụng để điều chế những kim loại có tính khử yếu.
b, Phương pháp nhiệt luyện
Dùng chất khử như CO2, H2 , C hoặc kim loại (Al) để khử ion kim loại trong oxit ở nhiệt độ cao.
Phương pháp này được áp dùng để sản xuất kim loại trong công nghiệp.
Bằng phương pháp này, người ta có thể điều chế được những kim loại có tính khử yếu, và trung bình
(kim loại đứng sau Al).
c, Phương pháp điện phân.
Dùng dòng điện một chiều trên catot (cực âm) để khử ion kim loại trong hợp chất. Bằng phương pháp
điện phân, người ta có thể điều chế được hầu hết các kim loại.
Điều chế những kim loại có tính khử mạnh (từ Li đến Al), người ta điện phân hợp chất nóng chảy của
chúng (muối, kiềm, oxit
Để điều chế những kim loại có tính khử trung bình và khử yếu, người ta điện phân dung dịch muối
của chúng trong nước.
Bằng phương pháp điện phân, ta có thể điều chế được những kim loại có độ tnh khiết rất cao
(99,999%), dùng chế tạo các chất
V. HỢP KIM
1. Định nghĩa
Hợp kim là vật liệu có bản chất kim loại gồm hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại và phi
kim hoặc hỗn hợp kim loại và hợp chất của kim loại.
2. Cấu tạo của hợp kim
Hợp kim thường được cấu tạo bằng các loại tinh thể.
3. Tính chất của hợp kim
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Đại cương về kim loại

Hợp kim có những tính chất hoá học tương tự tính chất của các chất trong hỗn hợp ban đầu, nhưng tính chất
vật lý và tính chất cơ học lại khác nhiều.
4. Ứng dụng
Do hợp kim có những tính chất hoá học, lí học, cơ học rất quý nên hợp kim được ứng dụng rất rộng rãi trong
các ngành của nền kinh tế quốc dân. Ngành công nghiệp chế tạo máy bay, ôtô, tên lửa cần những hợp kim nhẹ, bền,
chịu được nhiệt độ cao và áp suất lớn. Ngành công nghiệp dầu mỏ, công nghiệp hoá chất cần những hợp kim có tính
bền hoá học và cơ học. Ngành xây dựng nhà cửa, cầu cống cần có hợp kim vừa cứng vừa bền.
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 4 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
TÀI LIỆU BÀI GIẢNG
I . KHÁI NIỆM VỀ CẶP OXI HÓA – KHỬ CỦA KIM LOẠI
Ion kim loại có thể nhận electron để thành nguyên tử kim loại, ngược lại nguyên tử kim loại có thể nhường
electron trở thành ion dương kim loại :
Mn+ + n.e
Mo
Trong đó : M là dạng khử, Mn+ là dạng oxi hoá.
Dạng oxi hoá và dạng khử của cùng một nguyên tố tạo thành cặp oxi hoá - khử (oxh/kh).
Ví dụ: Các cặp oxi hoá - khử : Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Al3+/Al.
II . PIN ĐIỆN HÓA
1. Khái niệm về pin điện hóa, suất điện động và thế điện cực
a) Cấu tạo pin điện hóa:
Hai cốc thủy tinh, một cốc chứa 50 ml dung dịch CuSO4 1M, cốc kia chứa 50 ml dung dịch ZnSO4 1M. Nhúng
một lá Cu vào dung dịch CuSO4, một lá Zn vào dung dịch ZnSO4. Nối hai dung dịch bằng một hình chữ U đựng
dung dịch Na2SO4 (hoặc KNO3). Ống này được gọi là cầu muối. Thiết bị nói trên được gọi là pin điện hóa vì khi nối
hai lá kim loại bằng một dây dẫn sẽ đo được một dòng điện đi từ lá Cu (điện cực +) đến lá Zn (điện cực –)
b) Suất điện động và thế điện cực:
- Sự xuất hiện dòng điện đi từ cực Cu sang cực Zn chứng tỏ rằng có sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực
nói trên, tức là trên mỗi điện cực đã xuất hiện một thế điện cực nhất định
- Suất điện động của pin (E) là hiệu của thế điện cực dương (E(+)) và điện cực âm (E(-)). Điện cực dương là điện
cực có thế lớn hơn và suất điện động của pin luôn là số dương
E = E(+) – E(-)
- Suất điện động chuẩn của pin (Eo) là suất điện động khi nồng độ ion kim loại ở điện cực đều bằng 1M (ở
o
25 C)
Eo = Eo(+) – Eo(-) hoặc Eo = Eocatot – Eoanot
- Ví dụ Eo = Eo(Cu2+/Cu) – Eo(Zn2+/Zn) gọi là suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Cu
2. Cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hóa
a) Quan sát thí nghiệm:
Chuẩn bị sẵn pin điện hóa Zn – Cu, nối hai điện cực Zn và Cu bằng một dây dẫn, trên dây có mắc nối tiếp một
vôn kế:
- Xuất hiện dòng điện một chiều từ lá Cu (cực +) sang lá Zn (cực –) nhưng chiều di chuyển của dòng electron
mạch ngoài thì ngược lại, từ lá Zn (cực –) sang lá Cu (cực +). Suất điện động của pin đo được là 1,10V
- Điện cực Zn bị ăn mòn dần
- Có một lớp kim loại đồng bám trên điện cực Cu .
- Màu xanh của cốc đựng dung dịch CuSO4 bị nhạt dần .

b) Giải thích hiện tượng của thí nghiệm:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

- Điện cực Zn bị oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e (sự mất electron xảy ra trên bề mặt lá Zn và lá Zn trở thành nguồn
electron nên đóng vai trò cực âm, các electron theo dây dẫn đến cực Cu). Do vậy cực Zn bị ăn mòn.
- Trong cốc đựng dung dịch CuSO4, các ion Cu2+ di chuyển đến lá Cu, tại đây chúng bị khử thành Cu kim loại
bám trên cực đồng: Cu2+ + 2e → Cu. Nồng độ Cu2+ trong dung dịch giảm dần, khiến cho màu xanh trong dung dịch
nhạt dần.
- Trong quá trình hoạt động của pin điện hóa Zn – Cu, nồng độ ion Zn2+ trong cốc đựng dung dịch ZnSO4 tăng
dần, nồng độ ion Cu2+ trong cốc kia giảm dần. Đến một lúc nào đó, dòng electron trong dây dẫn không còn, dòng
điện tự ngắt.
- Để duy trì được dòng điện trong quá trình hoạt động của pin điện hóa, người ta dùng cầu muối. Vai trò của
cầu muối là trung hòa điện tích của 2 dung dịch: các ion dương Na+ hoặc K+ và Zn2+ di chuyển qua cầu muối đến cốc
đựng dung dịch CuSO4. Ngược lại , các ion âm SO42- hoặc NO3- di chuyển qua cầu muối đến dung dịch ZnSO4.
- Ở mạch ngoài (dây dẫn), dòng electron đi từ cực Zn sang cực Cu còn dòng điện đi từ cực Cu sang cực Zn. Vì
thế điện cực Zn được gọi là anot (nơi xảy ra sự oxi hóa), điện cực Cu được gọi là catot (nơi xảy ra sự khử). Vậy
trong pin điện hóa, anot là cực âm còn catot là cực dương.
- Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra trong pin điện hóa Zn – Cu: quy tắc α

Cu2+ + Zn → Zn2+ + Cu
c) Kết luận:
- Có sự biến đổi nồng độ của các ion Cu2+ và Zn2+ trong quá trình hoạt động của pin
- Năng lượng của phản ứng oxi hóa – khử trong pin điện hóa đã sinh ra dòng điện một chiều
- Những yếu tố ảnh hưởng đến suất điện động của pin điện hóa như: nhiệt độ, nồng độ của ion kim loại, bản
chất của kim loại làm điện cực
III . THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
1. Điện cực hiđro chuẩn
Để có thể so sánh thế điện cực giữa hai cặp oxi hóa – khử, điều cần thiết trước hết là thế điện cực của chúng
phải được so sánh với một tiêu chí nào đó. Có nghĩa là ta phải chọn cặp oxi hóa – khử để quy chiếu và quy ước nó có
thế điện cực bằng 0. Cặp quy chiếu được chọn là cặp oxi hóa – khử 2H+/H2
Cấu tạo của điện cực hiđro chuẩn: gồm một thanh platin (Pt) được đặt trong một
dung dịch axit có nồng độ ion H+ là 1M (pH = 0). Bề mặt điện cực hấp thụ khi hiđro,
được thổi liên tục vào dung dịch dưới áp suất 1 atm. Như vậy trên bề mặt điện cực
hiđro xảy ra cân bằng oxi hóa – khử của cặp oxi hóa – khử 2H+/H2
Quy ước rằng: thế điện cực của điện cực hiđro chuẩn bằng 0,00 V ở mọi nhiệt độ,
tức là:
Eo2H+ /H = 0,00 V
2. Thế điện cực chuẩn của kim loại
Ta dùng thế điện cực hiđro chuẩn Eo2H+/H2 để xác định thế điện cực chuẩn cho các
cặp oxi hóa – khử khác. Bằng cách nối cặp oxi hóa – khử Mn+/M chuẩn (cation Mn+ có
nồng độ 1M, nhiệt độ 25oC) với cặp 2H+/H2 chuẩn. Thế điện cực chuẩn của kim loại
cần đo được chấp nhận bằng suất điện động của pin tạo bởi điện cực hiđro chuẩn và
điện cực chuẩn của kim loại cần đo. Có 2 trường hợp xảy ra với giá trị của thế điện cực
chuẩn:
- Thế điện cực chuẩn của cặp Mn+/M là số dương nếu khả năng oxi hóa của
ion Mn+ trong nửa pin Mn+/M là mạnh hơn ion H+ trong nửa pin 2H+/H2
- Thế điện cực chuẩn của cặp Mn+/M là số âm nếu khả năng oxi hóa của ion Mn
+
n+
trong nửa pin M /M là yếu hơn ion H+ trong nửa pin 2H+/H2
Ví dụ: Thế điện cực chuẩn của các cặp kim loại: EoZn2+/Zn = – 0,76 V; EoAg+/Ag = + 0,80 V
IV. DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại là dãy sắp xếp các kim loại theo thứ tự tăng dần thế điện cực chuẩn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

Dãy thế điện cực chuẩn của kim loại còn được gọi là dãy thế oxi hóa – khử chuẩn của kim loại, hoặc dãy
thế khử chuẩn của kim loại. Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, người ta dùng tên dãy sao cho phù hợp
V – Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
1. So sánh tính oxi hóa – khử
Trong dung môi nước, thế điện cực chuẩn của kim loại EoMn+ /M càng lớn thì tính oxi hóa của cation Mn+ càng
mạnh và tính khử của kim loại M càng yếu và ngược lại
2. Xác định chiều của phản ứng oxi hóa – khử
Xác định chiều của phản ứng oxi hóa – khử cũng là sự tìm hiểu về phản ứng đó trong điều kiện tự nhiên có xảy
ra hay không. Có một số phương pháp xác định chiều của phản ứng oxi hóa – khử:
a) Phương pháp 1 (phương pháp định tính):
- Kim loại của cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn khử được cation kim loại của cặp oxi hóa –
khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn (nói cách khác, cation kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn lớn
hơn có thể oxi hóa được kim loại trong cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn)
- Ví dụ: ion Pb2+ có oxi hóa được Zn hay không trong phản ứng:
Pb2+(dd) + Zn(r) → Pb(r) + Zn2+(dd)
Nếu phản ứng hóa học trên xảy ra giữa 2 cặp oxi hóa – khử Pb2+/Pb và Zn2+/Zn, ta viết các cặp oxi hóa – khử
trên theo trình tự: cặp nào có giá trị Eo lớn hơn ở bên phải, cặp nào có giá trị Eo nhỏ hơn ở bên trái. Ta có:

Theo quy tắc α: ion Pb2+ oxi hóa được Zn, sản phẩm là những chất oxi hóa (Zn2+) và chất khử (Pb) yếu hơn. Phản
ứng trên có xảy ra.
- Kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn âm khử được ion hiđro của dung dịch axit (nói cách
khác, cation H+ trong cặp 2H+/H2 có thể oxi hóa được kim loại trong cặp oxi hóa – khử có thế điện cực chuẩn âm)

b) Phương pháp 2 (phương pháp định lượng):
Quay lại ví dụ ion Pb2+ có oxi hóa được Zn hay không trong phản ứng:
Pb2+(dd) + Zn(r) → Pb(r) + Zn2+(dd)
Phản ứng hóa học trên được tạo nên từ hai nửa phản ứng:
- Nửa phản ứng oxi hóa: Zn → Zn2+ + 2e, ta có EoZn2+ /Zn = -0,76V
- Nửa phản ứng khử: Pb2+ + 2e → Pb, ta có EoPb2+/Pb = -0,1 V
Thế oxi hóa – khử của cả phản ứng (Eopư) được tính theo công thức: Eopư = EoPb2+/Pb – EoZn2+/Zn = -0,13 – (– 0,76)
= +0,63V
Eo của phản ứng oxi hóa – khử là số dương (Eopư > 0), kết luận là phản ứng trên có xảy ra.
3. Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa
Eopin = Eo(+) – Eo(-)
Ví dụ: suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Cu là:
Eopin = EoCu2+/Cu – EoZn2+/Zn = 0,34 – (–0,76) = 1,10 V
4. Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Kh c Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

Ví dụ: Biết suất điện động chuẩn của pin điện hóa Zn – Ag là 1,56 V và thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa –
khử Ag+/Ag là +0,80 V. Hãy xác định thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn?
Ta có Eopin = EoAg+ /Ag – EoZn2+/Zn → EoZn2+/Zn = EoAg+ /Ag – Eopin = +0,80 – 1,56 = –0,76 V
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 4 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Sự ăn mòn kim loại

SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Sự ăn mòn kim loại và các phương pháp bảo vệ” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững kiến
thức phần “Sự ăn mòn kim loại và các phương pháp bảo vệ”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này.

1. Khái niệm ăn mòn kim loại
Sự phá huỷ kim loại hoặc hợp kim do tác dụng hoá học của môi trường xung quanh gọi là ăn mòn kim loại
Kết quả kim loại bị oxi hóa thành các ion dương, và sẽ mất đi những tính chất quý báu của kim loại:
Mn+
Mo + n.e
2. Các loại ăn mòn kim loại
Căn cứ vào môi trường và cơ chế của sự ăn mòn kim loại, người ta phân thành 2 loại chính là: ăn mòn hoá
học và ăn mòn điện hoá (ăn mòn điện hoá học).
a. Ăn mòn hoá học.
Ăn mòn hóa học là sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt
độ cao.
Đặc điểm của ăn mòn hóa học là không phát sinh dòng điện (không có các điện cực) và nhiệt độ càng cao,
thì tốc độ ăn mòn càng nhanh.
Sự ăn mòn hóa học thường xảy ra ở những thiết bị của lò đốt, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc các
thiết bị tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao.
Bản chất của ăn mòn hoá học là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển
trực tiếp sang môi trường tác dụng.
b. Ăn mòn điện hóa
Ăn mòn điện hóa là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch chất điện li tạo nên dòng điện
Thí dụ, phần vỏ tầu biển chìm trong nước, ống dẫn đặt trong lòng đất, kim loại tiếp xúc với không khí
ẩm… Vì vậy, ăn mòn điện hoá là loại ăn mòn kim loại phổ biến và nghiêm trọng nhất.
Thí nghiệm về ăn mòn điện hóa: Rót dung dịch H2SO4 loãng (dung dịch điện li) vào cốc thuỷ tinh, cầm các
lá kim loại khác chất, thí dụ lá Zn nguyên chất, và lá Cu cho vào cốc. Nối 2 lá kim loại bằng một dây dẫn,
trên dây dẫn có một vôn kế hoặc một bóng đèn pin. Chúng ta sẽ quan sát được những hiện tượng sau:
- Lá Zn (cực -) bị ăn mòn nhanh trong dung dịch.
- Kim vôn kế lệch (hoặc bóng đèn pin sáng).
- Bọt khí hiđro thoát ra từ lá Cu (cực +).
Những hiện tượng trên được giải thích như sau:
2+
đi vào dung
+ Lá Zn bị ăn mòn nhanh vì các nguyên tử Zn nhường eletron và bị oxi hóa thành ion Zn
dịch:
Zno
Zn2+ + 2e
+ Các eletron của nguyên tử Zn di chuyển nhanh chóng từ lá Zn sang lá Cu dây dẫn đã làm cho kim của
von kế lệch.
+
+ Các ion H trong dung dịch axit di chuyển về lá Cu, tại đây chúng nhận các electron của Zn và bị khử
thành khí hiđro bay ra khỏi dung dịch:
2H+ + 2e
H2

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Sự ăn mòn kim loại

Thí nghiệm ăn mòn điện hóa
Kết quả là lá Zn bị ăn mòn điện hóa nhanh trong dung dịch điện li và tạo nên dòng điện.
Các điều kiện ăn mòn điện hoá: Các điều kiện cần và đủ để xảy ra sự ăn mòn điện hoá:
- Các điện cực phải khác chất nhau: có thể là cặp kim loại khác nhau, cặp kim loại - phi kim (C), cặp kim
loại - hợp chất hóa học (xêmentit Fe3C). Trong đó kim loại có tính khử mạnh sẽ là cực âm. Như vậy, kim
loại nguyên chất khó bị ăn mòn.
- Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn).
- Các điện cực cùng tiếp xúc với một dung dịch điện li.
Cơ chế của ăn mòn điện hoá: Chúng ta hãy tìm hiểu diễn biến ăn mòn một vật bằng gang (hoặc thép) trong
môi trường không khí ẩm. Gang thép là những hợp kim Fe-C, trong đó cực âm là những tinh thể Fe, cực
dương là những tinh thể C. Các điện cực này tiếp xúc trực tiếp với nhau và cùng tiếp xúc với một dung
dịch điện li phủ ngoài (hơi nước trong không khí có hoà tan một số axit như CO2, SO2 , H2S...) Như vậy,
vật sẽ bị ăn mòn theo kiểu điện hoá.

Cơ chế ăn mòn các vật làm bằng gang - thép
- Ở cực âm (tinh thể Fe): Các nguyên tử Fe bị oxi hóa thành Fe2+: Fe0
Fe2+ + 2e. Các ion này tan vào
dung dịch điện li trong đó đã có một lượng khí oxi, tại đây chúng bị oxi hóa tiếp thành Fe3+: Fe2+
Fe3+
3+
+ e. Gỉ sắt là hỗn hợp các hợp chất Fe có màu nâu đỏ.
- Ở cực dương (tinh thể C): Các ion hiđro H+ của dung dịch điện li (nếu là dung dịch axit) di chuyển đến
cực dương, tại đây chúng bị khử thành hiđro tự do, sau đó thoát khỏi dung dịch điện li: 2H+ + 2e
H2
Nước có hòa tan oxi, hoặc dung dịch chất điện li trung tính, hoặc dung dịch bazơ có thể ăn mòn điện hoá
với nhiều kim loại. Trong trường hợp này, ở cực dương sẽ xảy ra sự khử oxi:
2H2O + O2 + 4e = 4OHˉ
Các tinh thể Fe lần lượt bị oxi hóa từ ngoài vào trong. Sau một thời gian, vật bằng gang (thép) sẽ bị ăn mòn
hết.
Bản chất của ăn mòn điện hoá: Bản chất của ăn mòn điện hoá là một quá trình oxi hóa khử xảy ra trên bề
mặt các điện cực. Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa kim loại, ở cực dương xảy ra quá trình khử các ion H +
(nếu dùng dung dịch điện li là axit).
3. Các biện pháp bảo vệ kim loại
a. Cách li kim loại với môi trường
Dùng những chất bền vững đối với môi trường để phủ ngoài mặt những vật bằng kim loại. Những chất phủ
ngoài thường dùng là:
- Các loại sơn chống gỉ, vecni, dầu mỡ, men, hợp chất polime…
- Một số kim loại như crom, đồng, niken, kẽm, thiếc…(phương pháp tráng hoặc mạ điện).
- Một số hợp chất hóa học bền vững như oxi hóa kim loại, photphat kim loại (phương pháp tạo màng).
b. Dùng phương pháp điện hóa
Để bảo vệ kim loại, người ta nối kim loại này với một tấm kim loại khác có tính khử mạnh hơn. Thí dụ, để
bảo vệ vỏ tầu biển bằng thép, người ta gắn các tấm kẽm vào phía ngoài vỏ tầu ở phần chìm trong nước biển
(nước biển là dung dịch điện li). Phần vỏ tầu bằng thép sẽ giữ vai trò cực dương, không bị ăn mòn. Các
tấm kẽm sẽ giữ vai trò cực âm, chúng bị ăn mòn. Sau một thời gian đi biển, người ta lại thay những tấm
kẽm đã bị ăn mòn bằng những tấm kẽm khác.
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Lý thuyết và bài tập đặc trưng về crom và hợp chất

LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ CROM VÀ HỢP CHẤT
(TÀI LIỆU BÀI GIẢNG)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng “Lý thuyết và bài tập đặc trưng về crom và hợp chất”
thuộc Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn. Để có thể nắm vững
kiến thức phần “Lý thuyết và bài tập đặc trưng về crom và hợp chất”, Bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài
giảng này.

I. ĐƠN CHẤT
1. Vị trí, cấu tạo và tính chất Vật lý
- Crom là nguyên tố hóa học thuộc ô số 24, phân nhóm phụ nhóm VI, chu kỳ 4.
- Cấu hình electron: Nguyên tử Cr có 24 electron, được sắp xếp như sau : 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s1. 
Crom là nguyên tố d (electron hoá trị làm đầy ở phân lớp d)  ngoài electron lớp ngoài cùng (4s) còn có
các electron lớp sát ngoài cùng (3d) tham gia vào phản ứng hóa học  số oxh: 0 ở đơn chất và +1 đến +6
trong các hợp chất, trong đó bền nhất là +2, +3, +6.
- Mạng tinh thể: lập phương tâm khối  kém đặc khít, tuy nhiên, do có các electron ở phân lớp 3d cùng
tham gia vào việc tạo thành liên kết (có thể ghép đôi thành các liên kết cộng hóa trị) nên Crom rát cứng
(cứng nhất trong các kim loại, trong số các đơn chất thì độ cứng chỉ kém kim cương, rạch được thủy tinh),
khó nóng chảy và rất khó sôi. Crom là kim loại nặng (d = 7,2 g/cm3).
2. Tính chất Hóa học
Tương tự như nhôm, Cr cũng có lớp oxit mỏng, mịn bảo vệ bên ngoài giúp cho nó không bị oxh bởi các
phi kim ở nhiệt độ thường, không tác dụng với nước và thụ động hóa trong H2SO4 và HNO3 đặc, nguội.
a. Tác dụng với phi kim
Ở nhiệt độ thường, Cr được màng oxit bảo vệ nhưng ở nhiệt độ cao, nó có thể khử được các phi kim:
to
4Cr + 3O2 
 2Cr2O3
t
2Cr + 3Cl2 
 2CrCl3
b. Tác dụng với axit
- Tác dụng với các dung dịch axit loãng, nóng tạo muối Cr2+ và giải phóng H2.
to
Cr + 2HCl 
 CrCl2 + H2 
- Bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc, nguội hoặc HNO3 đặc, nguội do những axit này đã oxh bề mặt kim loại
tạo thành một màng oxit có tính trơ, bảo vệ Cr kim loại khỏi tác dụng của axit.
c. Tác dụng với nước
Thế điện cực chuẩn của cặp Cr3+/Cr (-0,74V) thấp hơn nhiều so với cặp H2O/H2 (-0,41V) nhưng thực tế Cr
không tác dụng với nước do tác dụng bảo vệ của màng oxit.
3. Ứng dụng và sản xuất
a. Ứng dụng
Do có nhiều đặc tính cơ học – vật lý quý, Cr có nhiều ứng dụng thiết thực trong công nghiệp và đời sống.
- Trong công nghiệp, Cr được dùng để chế tạo các loại thép đặc biệt có độ cứng cao, bền, không gỉ.
- Trong đời sống, nhiều đồ vật làm bằng thép được mạ Cr vừa bền, chống ăn mòn vừa có vẻ sáng bóng,
đẹp.
b. Sản xuất
Cr là kim loại khó nóng chảy nên chủ yếu được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm.
to
Cr2O3 + 2Al 
 2Cr + Al2O3
VD1: Để điều chế được 78 gam Cr từ Cr2O3 (dư) bằng phương pháp nhiệt nhôm với hiệu suất của phản ứng
là 90% thì khối lượng bột nhôm cần dùng tối thiểu là:
A. 81,0 gam.
B. 54,0 gam.
C. 40,5 gam.
D. 45,0 gam
o

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Lý thuyết và bài tập đặc trưng về crom và hợp chất

(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
VD2: Nung hỗn hợp bột gồm 15,2 gam Cr2O3 và m gam Al ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng hoàn toàn,
thu được 23,3 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ hỗn hợp X phản ứng với axit HCl (dư) thoát ra V lít khí H2
(đktc). Giá trị của V là:
A. 4,48
B. 3,36
C. 7,84
D. 10,08
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
II. HỢP CHẤT CỦA CROM
1. Hợp chất Cr+2
a. CrO
- Là oxit bazơ, tác dụng với HCl, H2SO4 loãng (không có không khí) tạo ra muối Cr2+
CrO + 2HCl  CrCl2 + H2 O
- CrO có tính khử, dễ bị oxh thành Cr2O3.
b. Cr(OH)2
- Là chất rắn màu vàng, được điều chế từ phản ứng trao đổi của muối Cr2+ với dung dịch kiềm (không có
không khí)
CrCl 2 + 2NaOH  Cr(OH)2  + 2NaCl
- Là một oxit bazơ, tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối Cr2+
Cr(OH)2 + 2HCl  CrCl 2 + 2H 2 O
- Cr(OH)2 có tính khử, dễ bị oxh trong không khí thành Cr(OH)3 (tương tự Fe(OH)2)
4Cr(OH)2 + O2 + 2H 2 O  4Cr(OH)3
c. Muối Cr2+
Có tính khử mạnh.
2CrCl 2 + Cl 2  2CrCl3
2. Hợp chất Cr+3
a. Cr2O3
- Là oxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm đặc.
- Ứng dụng: tạo màu lục cho đồ sứ. thủy tinh.
b. Cr(OH)3
- Được điều chế từ phản ứng trao đổi của muối Cr3+ với dung dịch kiềm.
- Là hiđroxit lưỡng tính, tan trong axit và kiềm.
c. Muối Cr3+
- Vừa có tính oxh, vừa có tính kh.
2+
+ Trong môi trường axit  thể hiện tính oxh, dễ bị khử thành muối Cr
2Cr 3 + Zn  2Cr 2 + Zn2
+6
+ Trong môi trường kiềm  thể hiện tính khử, dễ bị oxh thành muối Cr
2Cr 3+ + 3Br 2 + 16OH -  2CrO 24 + 6Br - + 8H 2 O
- Phèn crom – kali có màu xanh tím, được dùng để thuộc da, chất cầm màu trong công nghiệp nhuộm.
2. Hợp chất Cr+6
a. CrO3
- Là chất rắn màu đỏ thẫm
- Là oxit axit, tác dụng với nước tạo thành hỗn hợp axit cromic và đicromic.
(các axit này đều kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch)
- Có tính oxh rất mạnh, đốt cháy nhiều chất khử (cả hữu cơ và vô cơ).
2CrO3 + 2NH3  Cr2 O3 + N 2 + H2 O
b. Muối Cr+6
- Bền hơn các axit tương ứng, có màu sắc tương với màu của anion.
- Có tính oxh mạnh, đặc biệt là trong môi trường axit.
- Trong môi trường thích hợp, có thể chuyển hóa qua lại cho nhau.
VD: Cho sơ đồ chuyển hoá giữa các hợp chất của crom:
+ (Cl2 + KOH)
+ H 2SO 4
+ FeSO 4 + H 2SO 4
+ KOH
Cr(OH)3 
 X 
 Y 
 Z 
T
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Các chất X, Y, Z, T theo thứ tự lần lượt là:
A. K2CrO4; KCrO2; K2Cr2O7; Cr2(SO4)3.
C. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; CrSO4.

Lý thuyết và bài tập đặc trưng về crom và hợp chất

B. KCrO2; K2Cr2O7; K2CrO4; Cr2(SO4)3.
D. KCrO2; K2CrO4; K2Cr2O7; Cr2(SO)4.
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:
Hocmai.vn

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1+ Phần 2)” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra,
củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học
trước bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Dạng 1: Vị trí và cấu tạo của kim loại
Câu 1: Nguyên tử Fe có Z = 26, cấu hình e của Fe là:
A. [Ar ] 3d64s2.
B. [Ar ] 4s13d7.
C. [Ar ] 3d74s1.
D. [Ar ] 4s23d6.
Câu 2: Nguyên tử Cr có Z = 24, cấu hình e của Cr là:
A. [Ar ]3d44s2.
B. [Ar ] 4s23d4.
C. [Ar ] 3d54s1.
D. [Ar ] 4s13d5.
Câu 3: Cấu hình e của nguyên tử một nguyên tố là: 1s22s22p63s23p64s2. Nguyên tố đó là:
A. Mg .
B. Ca.
C. Ba.
D. Sr.
Câu 4: Các cấu hình electron sau đây ứng với nguyên tử của các nguyên tố lần lượt là:
(a) 1s22s22p63s1
(b) 1s22s22p63s23p64s2 (c) 1s22s1
(d) 1s22s22p63s23p1
A. Ca. Na, Li, Al.
B. Na, Ca, Li, Al.
C. Na, Li, Al, Ca.
D. Li, Na, Al, Ca .
+
2 2
Câu 5: Các ion X , Y và nguyên tử Z có cùng cấu hình electron 1s 2s 2p6. X+, Y- và Z lần lượt là:
A. K+, Cl- và Ar.
B. Li+, Br- và Ne.
C. Na+, Cl- và Ar.
D. Na+, F- và Ne.
Câu 6: Cấu hình của nguyên tử hay ion nào dưới đây được biểu diễn không đúng:
A. Cr (Z = 24) [Ar] 3d54s1
B. Mn2+ (Z = 25) [Ar] 3d34s2
C. Fe3+ (Z = 26) [Ar] 3d5
D. Cu (Z = 29) [Ar] 3d104s1
Câu 7: Một cation kim loại M có cấu hình electron ở lớp vỏ ngoài cùng là: 2s22p6. Cấu hình electron lớp
vỏ ngoài cùng của nguyên tử kim loại M không thể là:
A. 3s1
B. 3s23p1
C. 3s23p3
D. 3s2
Câu 8: Cấu hình e nào sau đây của nguyên tố kim loại:
A. 1s22s22p63s23p6
B. 1s2s2s2p63s23p5
C. 1s22s22p63s23p3
D. 1s22s22p63s23p1
Câu 9: Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3p. Nguyên tử của nguyên tố
Y cũng có electron ở mức năng lượng 3p và có một electron ở phân lớp đó. Nguyên tử X và Y có số
electron hơn kém nhau là 2. Nguyên tố X, Y lần lượt là:
A. khí hiếm và kim loại.
B. kim loại và kim loại.
C. phi kim và kim loại.
D. kim loại và khí hiếm.
Câu 10: Nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s1. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học là:
A. Chu kì 3, nhóm VIIA.
B. Chu ki 4, nhóm IA.
C. Chu kì 3, nhóm IA.
D. Chu kì 4, nhómVIIA.
Câu 11: Cation X+ có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí X trong bảng tuần hoàn là:
A. Chu kì 3, nhóm IA.
B. Chu kì 4, nhómVIIIA.
C. Chu kì 4, nhóm IA.
D. Chu kì 3, nhóm VIA.
Câu 12: Mệnh đề nào dưới đây không đúng:
A. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại thường có ít (1 đến 3e).
B. Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử phi kim thường có từ 4 đến 7e.
C. Trong cùng chu kỳ, nguyên tử kim loại có bán kính nhỏ hơn nguyên tử phi kim.
D. Trong cùng nhóm A, số electron ngoài cùng của các nguyên tửlà bằng nhau.
Câu 13: Trong số các tính chất và đại lượng vật lí sau:
(1) bán kính nguyên tử;
(2) tổng số e;
(3) tính kim loại;
(4) tính phi kim;
(5) độ âm điện;
(6) nguyên tử khối
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

Các tính chất và đại lượng biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là:
A. (1), (2), (5) .
B. (3), (4), (6).
C. (2), (3), (4).
D. (1), (3), (4), (5).
Câu 14: Trong một nhóm A (phân nhóm chính), trừ nhóm VIIIA (phân nhóm chính nhóm VIII), theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử thì:
A. tính kim loại tăng dần, độ âm điện tăng dần.
B. tính kim loại tăng dần, bán kính nguyên tử giảm dần.
C. độ âm điện giảm dần, tính phi kim tăng dần.
D. tính phi kim giảm dần, bán kính nguyên tử tăng dần.
Câu 15: Những nhóm nguyên tố có cả nguyên tố kim loại và nguyên tố phi kim là:
A. IA (trừ hiđro) và IIA.
B. IIIA đến VIIIA.
C. IB đến VIII B.
D. Họ lantan và họ actini .
Câu 16: Cho các kim loại Fe, Co, Ni có số hiệu nguyên tử lần lượt là 26, 27, 28. Bán kính nguyên tử của
chúng tăng dần theo thứ tự là:
A. Fe < Co < Ni.
B. Ni < Fe < Co.
C. Co < Ni < Fe.
D. Ni < Co < Fe.
Câu 17: Dãy các kim loại kiềm sắp xếp theo thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử là:
A. Li < Na < K < Rb < Cs.
B. Cs < Rb < K < Na < Li .
C. Li < K < Na < Rb < Cs.
D. Li < Na < K < Cs < Rb.
Câu 18: Dãy sắp xếp Al, Si, Na, K, Mg theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
A. K, Na, Mg, Al, Si.
B. Si, Al, Mg, Na, K.
C. Na, K, Mg, Si, Al.
D. Si, Al, Na, Mg, K.
Câu 19: Dãy các ion có bán kính tăng dần là:
A. Ca 2 < K  < Cl  < S2
B. K  < Cl  < Ca 2 < S2
C. S2 < Cl  < K  < Ca 2
D. Cl  < K  < S2 < Ca 2
Câu 20: Dãy nào các nguyên tử và ion được sắp xếp theo thứ tự giảm dần của bán kính:
A. K+ > Ca2+ > Ar
B. Ar > Ca2+ > K+
C. Ar > K+ > Ca2+
D. Ca2+ > K+ > Ar
2+
2Câu 21: Cho nguyên tử R, ion X và ion Y có số electron ở lớp vỏ bằng nhau. Sự sắp xếp bán kính
nguyên tử nào sau đây là đúng:
A. R < X2+ < Y2B. X2+ < R < Y2C. X2+ < Y2-< R
D. Y2- < R < X2+
Câu 22: Liên kết kim loại là liên kết do:
A. Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại.
B. Lực hút tĩnh giữa điện các phần tử mang điện: ion dương và ion âm.
C. Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron của từng nguyên tử.
D. Lực hút tĩnh điện giữa ion dương kim loại với các electron tự do.
Câu 23: Cho các câu phát biểu về vị trí và cấu tạo của kim loại sau:
(I): Hầu hết các kim loại chỉ có từ 1e đến 3e lớp ngoài cùng.
(II): Tất cả các nguyên tố nhóm B đều là kim loại .
(III): Ở trạng thái rắn, đơn chất kim loại có cấu tạo tinh thể .
(IV): Liên kết kim loại là liên kết được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion dương kim loại và
lớp electron tự do.
Những phát biểu đúng là:
A. Chỉ có I đúng.
B. Chỉ có I, II đúng.
C. Chỉ có IV sai.
D. Cả I, II, III, IV đều đúng.
Câu 24: Dãy nào dưới dây các chất được xác định cấu trúc tinh thể hoàn toàn đúng:
A. Natri, sắt, đồng, nhôm, vàng và cacbon thuộc loại tinh thể kim loại.
B. Muối ăn, xút ăn da (NaOH), potat (KOH) và diêm tiêu (KNO3) thuộc loại tinh thể ion.
C. Kim cương, lưu huỳnh, photpho và magie thuộc loại tinh thể nguyên tử.
D. Nước đá, đá khô (CO2), iot và muối ăn thuộc loại tinh thể phân tử.
Câu 25: Biết thể tích 1 mol của mỗi kim loại Al, Li, K tương ứng là 10 (cm3); 13,2 (cm3); 45,35 (cm3), có
thể tính được khối lượng riêng của mỗi kim loại trên lần lượt là:
A. 2,7 (g/cm3); 1,54 (g/cm3); 0,86 (g/cm3).
B. 0,53 (g/cm3); 0,86 (g/cm3); 2,7 (g/cm3).
3
3
3
C. 2,7 (g/cm ); 0,86 (g/cm ); 0,53 (g/cm ).
D. 2,7 (g/cm3); 0,53 (g/cm3) ; 0,86 (g/cm3) .
Câu 26: Khối lượng riêng của canxi kim loại là 1,55 g/cm3. Giả thiết rằng, trong tinh thể canxi các nguyên
tử là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Bán kính nguyên tử canxi tính
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

theo lí thuyết là:
A. 0,155 nm.
B. 0,196 nm.
C. 0,185 nm.
D. 0,168 nm.
Dạng 2: Tính chất vật lý của kim loại
Câu 1: Kim loại có những tính chất vật lí chung là:
A. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện và nhiệt, có ánh kim.
C. Tính dẫn điện và nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.
D. Tính dẻo, có ánh kim, rất cứng.
Câu 2: Kim loại có tính dẫn nhiệt, dẫn điện, tính dẻo, ánh kim, là do:
A. Kim loại có cấu trúc mạng tinh thể.
B. Kim loại có bán kính nguyên tử và điện tích hạt nhân bé
C. Các electron tự do trong kim loại gây ra
D. Kim loại có tỉ khối lớn
Câu 3: Điều khẳng định nào sau đây luôn đúng:
A. Nguyên tử kim loại nào cũng đều có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng
B. Các kim loại loại đều có nhiệt độ nóng chảy trên 5000C
C. Bán kính nguyên tử kim loại luôn luôn lớn hơn bán kính của nguyên tử phi kim
D. Có duy nhất một kim loại có nhiệt độ nóng chảy dưới 00C
Câu 4: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là:
A. Au.
B. Ag.
C. Al.
D. Cu.
Câu 5: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Au. Độ dẫn điện của chúng giảm dần theo thứ tự:
A. Ag, Cu, Au, Al, Fe .
B. Ag, Cu, Fe, Al, Au.
C. Au, Ag, Cu, Fe, Al.
D. Al, Fe, Cu, Ag, Au.
Câu 6: Cho các kim loại: Cu, Ag, Fe, Al, Zn. Độ dẫn nhiệt của chúng giảm dần theo thứ tự:
A. Cu, Ag, Fe, Al, Zn.
B. Ag, Cu, Al, Zn, Fe.
C. Al, Fe, Zn, Cu, Ag.
D. Al, Zn, Fe, Cu, Ag.
Câu 7: Nhìn chung, kim loại dẫn điện tốt thì cũng dẫn nhiệt tốt . Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của các kim loại
sau đây tăng dần theo thứ tự :
A. Al < Ag < Cu.
B. Al < Cu < Ag.
C. Ag < Al < Cu.
D. Cu < Al < Ag.
Câu 8: Trong các kim loại sau: Cu, Fe, Pb, Al người ta thường dùng kim loại nào để làm vật liệu dẫn điện
và dẫn nhiệt:
A. Cu.
B. Cu, Al.
C. Fe, Pb.
D. Al.
Câu 9: Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại:
A. Vàng.
B. Bạc.
C. Đồng.
D. Nhôm.
Câu 10: Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra:
A. Ánh kim.
B.Tính dẻo.
C. Tính cứng.
D.Tính dẫn điện và dẫn nhiệt.
Câu 11: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là:
A. Vonfam.
B. Sắt.
C. Đồng.
D. Kẽm.
Câu 12: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là:
A. Li.
B. Na.
C. K.
D. Hg.
Câu 13: Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là:
A. Vonfam.
B. Crom.
C. Sắt.
D. Đồng.
Câu 14: Kim loại mềm nhất trong tất cả các kim loại là:
A. Liti.
B. Cesi.
C. Natri.
D. Kali.
Câu 15: Cho các kim loại: Cs, Fe, Cr, W, Al. Độ cứng của chúng giảm dần theo thứ tự:
A. Cs, Fe, Cr, W, Al.
B. W, Fe, Cr, Cs, Al.
C. Cr, W, Fe, Al, Cs.
D. Fe, W, Cr, Al, Cs.
Câu 16: Dựa vào số electron lớp ngoài cùng (tính cả electron phân lớp d đối với các kim loại chuyển tiếp)
của Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Mo (Z = 42). Kim loại mềm nhất và kim loại cứng nhất theo thứ tự là:
A. Mg, Mo.
B. Na, Mo.
C. Na, Mg.
D. Mo, Na.
Câu 17: Kim loại nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất) là:
A. Natri.
B. Liti.
C. Kali.
D. Rubidi.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 3 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

Câu 18: Kim loại nhẹ có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật và đời sống là:
A. Mg.
B. Al.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 19: Cho các kim loại: Os, Li, Mg, Fe, Ag. Tỷ khối của chúng tăng dần theo thứ tự:
A. Os, Li, Mg, Fe, Ag.
B. Li, Fe, Mg, Os, Ag.
C. Li, Mg, Fe, Os, Ag .
D. Li, Mg, Fe, Ag, Os.
Câu 20: Dãy so sánh tính chất vật lý của kim loại nào dưới đây là không đúng:
A. Dẫn điện và nhiệt Ag > Cu > Al > Fe .
B. Tỉ khối Li < Fe < Os.
C. Nhiệt độ nóng chảy Hg < Al < W.
D. Tính cứng Cs < Fe < Al  Cu < Cr.
Dạng 3: Tính chất hóa học của kim loại
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
A. tính bazơ.
B. tính oxi hóa.
C. tính axit.
D. tính khử.
Câu 2: Tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử vì:
A. Nguyên tử kim loại thường có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng.
B. Nguyên tử kim loại có năng lượng ion hóa nhỏ.
C. Kim loại có xu hướng nhận thêm electron để đạt đến cấu trúc bền.
D. Nguyên tử kim loại có độ âm điện lớn.
Câu 3: Dãy gồm những kim loại đều không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường là:
A. Mg, Al, K.
B. Ag, Mg, Al, Zn.
C. K, Na, Cu.
D. Ag, Al, Li, Fe, Zn.
Câu 4: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Ag, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl
là:
A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5: Nhóm kim loại nào sau đây đều tác dụng với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:
A. Al, Fe, Hg.
B. Mg, Sn, Ni.
C. Zn, C, Ca.
D. Na, Al, Ag.
Câu 6: Cho 4 kim loại Mg, Al, Zn , Cu, kim loại có tính khử yếu hơn H2 là:
A. Mg.
B. Al.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 7: Cho dãy các kim loại: Na, Cu, Fe, Zn. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HNO 3
loãng là:
A. 3.
B. 1.
C. 4.
D. 2.
Câu 8: Các kim loại Fe, Zn, Cu, Ag đều tác dụng được với dung dịch:
A. HCl.
B. H2SO4 loãng.
C. HNO3 loãng.
D. KOH.
Câu 9: Cho kim loại Mg vào dung dịch HNO3 loãng (dư) không thấy khí thoát ra. Chất tan trong dung
dịch sau phản ứng gồm:
A. Mg(NO3)2, NH4NO3 .
B. Mg(NO3)2, NH4NO3 và HNO3 dư.
C. Mg(NO3)2 và HNO3 dư .
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 10: Một tấm kim loại vàng bị bám một lớp Fe ở bề mặt. Ta có thể rửa lớp Fe để loại tạp chất bằng
dung dịch:
A. Dung dịch CuSO4 dư.
B. Dung dịch FeSO4 dư.
C. Dung dịch FeCl3.
D. Dung dịch ZnSO4 dư.
Câu 11: Kim loại nào sau đây có phản ứng với dung dịch CuSO4:
A. Mg, Al, Ag.
B. Fe, Mg, Zn.
C. Ba, Zn, Hg.
D. Na, Hg, Ni.
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể đẩy sắt ra khỏi dung dịch muối Fe(NO3)2:
A. Ni.
B. Sn.
C. Zn.
D. Cu.
Câu 13: Cho các dung dịch: (a) HCl, (b) KNO3, (c) HCl + KNO3, (d) Fe2(SO4)3. Bột Cu bị hoà tan trong
các dung dịch:
A. (c), (d) .
B. (a), (b).
C. (a), (c) .
D. (b), (d).
Câu 14: Mô tả phù hợp với thí nghiệm nhúng thanh Cu (dư) vào dung dịch FeCl3 là:
A. Bề mặt thanh kim loại có màu trắng.
B. Dung dịch chuyển từ vàng nâu qua xanh.
C. Dung dịch có màu vàng nâu.
D. Khối lượng thanh kim loại tăng.
Câu 15: Cho phản ứng: M + HNO3  M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là:
A. 10, 36, 10, 3, 18. B. 4, 10, 4, 1, 5.
C. 8, 30, 8, 3, 15.
D. 5, 12, 5, 1, 6.
Câu 16: Cho phản ứng hóa học sau:
Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 4 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

Hệ số cân bằng của các chất ở các phản ứng trên lần lượt là:
A. 4, 5, 4, 1, 3.
B. 4, 8, 4, 2, 4.
C. 4, 10, 4, 1, 3 .
D. 2, 5, 4, 1, 6.
Câu 17: Cho phản ứng: aAl + bHNO3  cAl(NO3)3 + dNO + eH2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên,
tối giản. Tổng (a + b) bằng:
A. 5.
B. 4.
C. 7.
D. 6.
Câu 18: Cho các chất: Ba, Zn, Al, Al2O3. Chất tác dụng được với dung dịch NaOH là:
A. Zn, Al.
B. Al, Zn, Al2O3.
C. Ba, Al, Zn, Al2O3. D. Ba, Al, Zn.
Câu 19: Trong các hiđroxit sau: Be(OH)2, Mg(OH)2, Pb(OH)2 hiđroxit nào tan trong dung dịch axit lẫn
kiềm:
A. Be(OH)2, Pb(OH)2 .
B. Be(OH)2, Mg(OH)2 .
C. Pb(OH)2, Mg(OH)2.
D. Mg(OH)2, Pb(OH)2 .
Câu 20: Những kim loại nào tan trong dung dịch kiềm:
A. Là những kim loại tan trong nước.
B. Là những kim loại lưỡng tính .
C. Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong nước.
D. Là những kim loại có oxit, hiđroxit tương ứng tan trong dung dịch kiềm.
Câu 21: Cho phản ứng 2Al + 2OH- + 6H2O → 2[Al(OH)4]- + 3H2. Vai trò của các chất trong phản ứng là:
A. H2O: chất oxi hoá.
B. NaOH: chất oxi hoá.
C. H2O, OH-: chất oxi hoá .
D. H2O: chất khử .
Câu 22: Cho các phản ứng:
X +HCl
B +H2 
B + NaOH vừa đủ
C  + ……
C + KOH
dung dịchA +………
Dung dịchA + HCl vừa đủ
C  + …….
X là kim loại:
A. Zn hoặc Al.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Câu 23: Cho các chất sau: Na, Al, Fe, Al2O3. Có thể dùng 1 hoá chất có thể nhận ra các chất trên:
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch CuSO4. C. H2O.
D. Dung dịch NaOH.
Câu 24: Kim loại M tan trong dung dịch HCl cho ra muối A. M tác dụng với Cl2 cho muối B. Nếu cho M
vào dung dịch muối B ta lại thu được dung dịch muối A. M là:
A. Na.
B. Ca.
C. Fe.
D. Al.
Câu 25: Kim loại nào sau đây khi tác dụng với dung dị ch HCl và tác dụng với Cl 2 cho cùng một loại muối
clorua:
A. Fe.
B. Cr .
C. Mg.
D. Cu.
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Cu có số mol bằng nhau. Hỗn hợp X tan hoàn toàn trong dung dịch:
A. NaOH dư.
B. HCl dư.
C. AgNO3 dư.
D. NH3 dư.
Câu 27: Kim loại chì không tan trong dung dịch HCl loãng và H2SO4 loãng là do:
A. Chì đứng sau H2.
B. Chỉ có phủ một lớp oxit bền bảo vệ.
C. Chì tạo muối không tan.
D. Chì có thế điện cực âm.
Câu 28: Các kim loại Al, Fe, Cr không tan trong dung dịch H2SO4 đặc, nguội là do:
A. Tính khử của Al, Fe và Cr yếu.
B. Kim loại tạo lớp oxit bền vững.
C. Các kim loại đều có cấu trúc bền vững.
D. Kim loại ó tính oxi hoá mạnh.
Câu 29: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc
nguội. Kim loại M là:
A. Al .
B. Ag.
C. Zn .
D. Fe .
Câu 30: Có các dung dịch không màu: AlCl3, NaCl, MgCl2, FeSO4 đựng trong các lọ mất nhãn. để nhận
biết các dung dịch trên, chỉ cần dùng một thuốc thử là:
A. dung dịch NaOH.
B. dung dịch AgNO3.
C. dung dịch BaCl2.
D. dung dịch quỳ tím.
Câu 31: Có hỗn hợp 3 kim loại Al, Fe, Zn. Hoá chất có thể dùng để tách Fe khỏi hỗn hợp là:
A. Dung dịch kiềm.
B. Dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
C. Dung dịch Fe2(SO4)2 .
D. Dung dịch HNO3 đặc, nguội.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 5 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

Câu 32: Có 6 dung dịch đựng trong 6 lọ bị mất nhãn là (NH4)2SO4, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeCl2, FeCl3.
Nếu chỉ dùng một hóa chất nào sau đây có thể giúp nhận biết 6 chất trên:
A. Na (dư).
B. Ba (dư).
C. dung dịch NaOH (dư).
D. dung dịch BaCl2.
Câu 33: Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 có hiện tượng:
A. Có khí bay ra và có kết tủa màu xanh lam.
B. Có kết tủa Cu màu đỏ
.
C. Có khí bay ra và có kết tủa Cu màu đỏ.
D. Có khí bay ra.
Câu 34: Để phân biệt Fe, hỗn hợp (FeO và Fe2O3) và hỗn hợp (Fe, Fe2O3) ta có thể dùng:
A. Dung dịch HNO3, d NaOH.
B. Dung dịch HCl, dung dịch NaOH.
C. Dung dịch NaOH, Cl2.
D. Dung dịch HNO3, Cl2.
Câu 35: Có 3 chất rắn: FeO, CuO, Al2O3.Dùng 1 hoá chất nhận ra 3 chất, hoá chất đó là:
A. Dung dịch HCl.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch HNO3 loãng .
D. Dung dịch Na2CO3.
Dạng 4: Điều chế kim loại
Câu 1: Để điều chế kim loại người ta thực hiện quá trình:
A. oxi hóa kim loại trong hợp chất.
B. khử kim loại trong hợp chất.
C. khử ion kim loại trong hợp chất.
D. oxi hóa ion kim loại trong hợp chất .
Câu 2: Trong quá trình điều chế kim loại, các ion kim loại đóng vai trò là chất:
A. bị khử.
B. nhận proton.
C. bị oxi hoá.
D. cho proton.
Câu 3: Phương pháp thuỷ luyện có thể dùng để điều chế các kim loại thuộc nhóm:
A. Kim loại có tính khử yếu từ Cu về sau trong dãy điện hoá.
B. Kim loại trung bình và yếu từ sau Al trong dãy điện hóa.
C. Kim loại có tính khử mạnh.
D. Kim loại có tính khử yếu từ sau Fe trong dãy điện hoá .
Câu 4: Trong phương pháp thuỷ luyện, để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại nào làm
chất khử:
A. K.
B. Ca.
C. Zn.
D. Ag.
Câu 5: Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO
là:
A. Fe, Al, Cu.
B. Zn, Mg, Fe.
C. Fe, Mn, Ni .
D. Ni, Cu, Ca.
Câu 6: Khi cho luồng khí hiđro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
A. Al2O3, FeO, CuO, MgO.
B. Al2O3, Fe, Cu, MgO.
C. Al, Fe, Cu, MgO.
D. Al, Fe, Cu, Mg.
Câu 7: Cho phát biểu đúng về phương pháp nhiệt nhôm:
A. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau hiđro trong dãy điện hóa.
B. Nhôm chỉ có thể khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa.
C. Nhôm có thể khử các oxit kim loại đứng trước và sau Al trong dãy điện hóa với điều kiện kim loại ấy
dễ bay hơi.
D. Nhôm có thể khử tất cả các oxit kim loại.
Câu 8: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây không thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A. 3CO + Fe2O3  2Fe + 3CO2.
B. 2Al + Cr2O3  2Cr + Al2O3.
C. HgS + O2  Hg + SO2.
D. Zn + CuSO4  ZnSO4 + Cu.
Câu 9: Phản ứng điều chế kim loại nào dưới đây thuộc phương pháp nhiệt luyện:
A. C + ZnO  Zn + CO.
B. Al2O3  2Al + 3/2O2.
C. MgCl2  Mg + Cl2.
D. Zn + 2Ag(CN)2-  Zn(CN)42- + 2Ag.
Câu 10: Phương pháp điện phân có thể điều chế:
A. Các kim loại IA, IIA và Al.
B. Các kim loại hoạt động mạnh.
C. Các kim loại trung bình và yếu.
D. Hầu hết các kim loại .
+
Câu 11: Trong trường hợp nào sau đây ion Na bị khử thành Na:
A. Điện phân dung dịch NaOH.
B. Điện phân dung dịch Na2SO4.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 6 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

C. Điện phân NaOH nóng chảy.
D. Điện phân dung dịch NaCl.
Câu 12: Để điều chế Mg từ dung dịch MgCl2 người ta có thể:
A. Chuyển hóa dung dịch MgCl2 thành MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao.
B. Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch muối.
C. Điện phân MgCl2 nóng chảy.
D. Cả 3 phương pháp trên.
Câu 13: Để điều chế đồng từ dung dịch đồng sunfat, người ta có thể:
A. Dùng sắt đẩy đồng ra khỏi dung dịch muối.
B. Chuyển hóa đồng sunfat thành CuO rồi dùng H2 khử ở nhiệt độ cao.
C. Điện phân dung dịch CuSO4.
D. Cả 3 phương pháp trên.
Câu 14: Để điều chế các kim loại Na, Mg, Ca trong công nghiệp, người ta phương pháp:
A. Điện phân dung dịch muối clorua bão hoà tương ứng có vách ngăn.
B. Dùng H2 hoặc CO khử oxit kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao.
C. Dùng kim loại K cho tác dụng với dung dịch muối clorua tương ứng.
D. Điện phân nóng chảy muối clorua khan tương ứng.
Câu 15: Trong công nghiệp, kim loại được điều chế bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của
kim loại đó là:
A. Na.
B. Ag.
C. Fe.
D. Cu.
Câu 16: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
A. Ba, Ag, Au.
B. Fe, Cu, Ag.
C. Al, Fe, Cr.
D. Mg, Zn, Cu.
Dạng 5: Hợp kim
Câu 1: Trong những câu sau, câu nào không đúng:
A. Liên kết trong hợp kim liên kết kim loại hoặc liên kết cộng hoá trị.
B. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của hợp kim.
C. Hợp kim có tính chất hoá học khác tính chất của các kim loại tạo ra chúng.
D. Hợp kim có tính chất vật lý và cơ học khác nhiều các kim loại tạo ra chúng.
Câu 2: Mệnh đề nào dưới đây là đúng:
A. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt của hợp kim tốt hơn các kim loại tạo ra chúng.
B. Khi tạo thành liên kết cộng hoá trị, mật độ electron tự do trong hợp kim giảm.
C. Hợp kim thường có độ cứng kém các kim loại tạo ra chúng.
D. Nhiệt độ nóng chảy của hợp kim thường cao hơn so với các kim loại tạo ra chúng.
Câu 3: Một hợp kim gồm các kim loại sau: Ag, Zn, Fe, Cu. Hoá chất có thể hoà tan hoàn toàn hợp kim
trên thành dung dịch là:
A. Dung dich NaOH.
B. Dung dịch H2SO4 đặc nguội.
C. Dung dịch HCl.
D. Dung dich HNO3 loãng.
Câu 4: Một hợp kim tạo bởi Cu, Al có cấu tạo tinh thể hợp chất hoá học và có chứa 12,3% lượng nhôm.
Công thức hoá học của hợp kim là:
A. Cu3Al.
B. CuAl3.
C. Cu2Al3.
D. Cu3Al2.
Câu 5: Trong hợp kim Al – Ni cứ 5 mol Al thì có 0,5 mol Ni. Thành phần % của hợp kim là:
A. 18% Al và 82% Ni.
B. 82% Al và 18% Ni.
C. 20% Al và 80% Ni.
D. 80% Al và 20% Ni.
Câu 6: Hợp kim Fe-Zn có cấu tạo bằng tinh thể dung dịch rắn. Ngâm 2,33 gam hợp kim này trong dung
dịch axit giải phóng 896 ml khí H2 (đktc). Thành phần % khối lượng Fe, Zn trong hợp kim lần lượt là:
A. 28,0%; 72,0%.
B. 27,9%; 72,1%.
C. 27,5%; 72,5%.
D. 27,1%, 72,9%.
Câu 7: Hoà tan 6 gam hợp kim Cu – Ag trong dung dịch HNO3 tạo ra được 14,68 gam hỗn hợp muối
Cu(NO3)2 và AgNO3. Thành phần % khối lượng của hợp kim là:
A. 50% Cu và 50% Ag.
B. 64% Cu và 36% Ag.
C. 36% Cu và 64% Ag.
D. 60% Cu và 40% Ag.
Câu 8: Hợp kim Fe – Zn có cấu tạo tinh thể dung dịch rắn. Hoà tan 1,165 gam hợp kim này bằng dung
dịch axit HCl dư thoát ra 448 ml khí hiđro (đktc). Thành phần % của hợp kim là:
A. 72,0% Fe và 28,0% Zn.
B. 73,0% Fe và 27,0% Zn.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 7 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

C. 72,1% Fe và 27,9% Zn.

Đại cương về kim loại

D. 27,0% Fe và 73,0% Zn.

Câu 9: Hòa tan 13,2 gam hợp kim Cu – Mg trong dung dị ch HNO 3 (loãng) tạo ra 4,48 lít khí NO (đo ở
đktc). Khối lượng của các kim loại trong hợp kim lần lượt là :
A. 6,4 gam và 6,8 gam.
B. 9,6 gam và 3,6 gam.
C. 6,8 gam và 6,4 gam.
D. 3,6 gam và 9,6 gam .
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

Hocmai.vn

- Trang | 8 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)
(Tài liệu dùng chung cho bài giảng số 1 và bài giảng số 2 thuộc chuyên đề này)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1+ Phần 2)” thuộc
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các Bạn kiểm tra,
củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả, Bạn cần học
trước bài giảng “Đại cương về kim loại (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy đủ các bài tập trong tài liệu này.

Câu 1: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO3 1M. Sau khi các
phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là (biết thứ tự trong dãy thế điện hoá:
Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
A. 59,4.
B. 64,8.
C. 32,4.
D. 54,0.
Câu 2: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc);
- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc).
Giá trị của m là
A. 22,75
B. 21,40.
C. 29,40.
D. 29,43.
Câu 3: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung
dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
B. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
C. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
D. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn –Fe (II); Fe-C (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch
chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
A. I, II và III.
B. I, II và IV.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
Câu 5: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịchH2SO4 10% thu
được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là
A. 101,48 gam.
B. 101,68 gam.
C. 97,80 gam.
D. 88,20 gam.
Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được dung dịch X và 1,344
lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn
dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu2+ và 1 mol Ag+ đến khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại. Trong các giá trị sau đây, giá
trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
A. 1,5
B. 1,8
C. 2,0
D. 1,2
Câu 8: Hòa tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X. Điện phân X (với điện cực trơ, cường
độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở
anot. Còn nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol.
Giá trị của y là
A. 4,480.
B. 3,920.
C. 1,680.
D. 4,788.
Câu 9: Cho 0,3 mol FexOy tham gia phản ứng nhiệt nhôm thấy tạo ra 0,4 mol Al2O3. Công thức oxit sắt là :
A. FeO
B. Fe2O3
C. Fe3O4
D. không xác định được vì không cho biết số mol Fe tạo ra.
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Đại cương về kim loại

Câu 10 : Đốt cháy không hoàn toàn 1 lượng sắt đã dùng hết 2,24 lít O2 ở đktc, thu được hỗn hợp A gồm
các oxit sắt và sắt dư. Khử hoàn toàn A bằng khí CO dư, khí đi ra sau phản ứng được dẫn vào bình đựng
nước vôi trong dư . Khối lượng kết tủa thu được là :
A. 10 g
B. 20g
C. 30g
D. 40 g
Giáo viên: Vũ Khắc Ngọc
Nguồn:

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

Hocmai.vn

- Trang | 2 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

Giáo viên: VŨ KHẮC NGỌC
Các bài tập trong tài liệu này được biên soạn kèm theo bài giảng “Lý thuyết và bài tập về dãy điện hóa của kim loại
(Phần 1+ Phần 2)” thuộc Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc) tại website Hocmai.vn để giúp các
Bạn kiểm tra, củng cố lại các kiến thức được giáo viên truyền đạt trong bài giảng tương ứng. Để sử dụng hiệu quả,
Bạn cần học trước bài giảng “Lý thuyết và bài tập về dãy điện hóa của kim loại (Phần 1+ Phần 2)” sau đó làm đầy
đủ các bài tập trong tài liệu này.

Câu 1: Theo dãy thế điện hóa của kim loại thì từ trái sang phải:
A. Tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
B. Tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại giảm dần.
C. Tính khử của kim loại giảm dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
D. Tính khử của kim loại tăng dần và tính oxi hoá của cation kim loại tăng dần.
Câu 2: Những kết luận nào sau đây đúng, từ dãy điện hóa:
1. Kim loại càng về bên trái thì càng hoạt động (càng dễ bị oxi hóa); các ion của kim loại đó có tính oxi
hóa càng yếu (càng khó bị khử).
2. Kim loại đặt bên trái đẩy được kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối.
3. Kim loại không tác dụng với nước đẩy được kim loại đặt bên phải (đứng sau) ra khỏi dung dịch muối.
4. Kim loại đặt bên trái hiđro đẩy được hiđro ra khỏi dung dịch axit không có tính oxi hóa.
5. Chỉ những kim loại đầu dãy mới đẩy được hiđro ra khỏi nước.
A. 1, 2, 3, 4.
B. 1, 3, 4, 5.
C. 1, 2, 3, 4, 5.
D. 2, 4.
Câu 3: Dùng phản ứng của kim loại với dung dịch muối không thể chứng minh:
A. Cu có tính khử mạnh hơn Ag.
B. Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
3+
2+
C. Fe có tính oxi hóa mạnh hơn Fe .
D. K có tính khử mạnh hơn Ca.
Câu 4: Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4→ FeSO4+ Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra:
A. sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
B. sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
C. sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
D. sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 5: Trong pin điện hóa Zn-Cu, quá trình khử trong pin là:
A. Cu → Cu2+ + 2e.
B. Zn → Zn2+ + 2e.
2
C. Zn + 2e → Zn.
D. Cu2+ + 2e → Cu.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 6: Một pin điện hoá có điện cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung
dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng:
A. điện cực Zn giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng.
B. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng.
C. điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm.
D. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 7: Cho các cặp điện cực: Mg - Zn, Cu - Ag, Fe - Al, những kim loại đóng vai trò cực âm là:
A. Mg, Cu, Al.
B. Zn, Ag, Fe.
C. Zn, Ag, Al.
D. Mg, Cu, Fe.
Câu 8: Trong số các pin điện hoá được tạo thành từ các cặp oxi hoá khử sau đây: Fe2+/Fe và Pb2+/Pb;
Fe2+/Fe và Zn2+/Zn; Fe2+/Fe và Sn2+/Sn; Fe2+/Fe và Ni2+/Ni, số trường hợp sắt đóng vai trò cực âm là:
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Câu 9: Cho các pin điện hóa được ghép bởi các cặp oxi hóa-khử chuẩn sau:
a. Ni2+/Ni và Zn2+/Zn
b. Cu2+/Cu và Hg2+/Hg
2+
2+
c. Mg /Mg và Pb /Pb
Điện cực dương của các pin điện hóa đó lần lượt là:
A. Zn, Hg, Pb.
B. Ni, Hg, Pb.
C. Ni, Cu, Mg.
D. Zn, Hg, Mg.
Câu 10: Dãy kim loại nào dưới đây đã được xếp theo chiều tăng dần của tính khử:
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 1 -


Khóa học KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)

Dãy điện hóa của kim loại

A. Al, Mg, Ca, K.
B. K, Ca, Mg, Al.
C. Al, Mg, K, Ca.
D. Ca, K, Mg, Al.
Câu 11: Cho hỗn hợp kim loại Fe, Mg, Zn vào cốc đựng dung dịch CuSO4 thứ tự kim loại tác dụng với
muối là:
A. Fe, Zn, Mg.
B. Zn, Mg, Fe.
C. Mg, Fe, Zn.
D. Mg, Zn, Fe.
Câu 12: Cho các cặp chất oxi hoá – khử sau: Ni2+/Ni; Cu2+/Cu; Hg2+/Hg. Sự sắp xếp nào sau đây là đúng:
A. Tính oxi hoá: Ni2+ < Cu2+ < Hg2+
B. Tính khử: Ni < Cu < Hg.
C. Tính oxi hoá: Hg2+ < Cu2+ < Ni2+
D. Tính khử: Hg > Cu và Cu > Ni .
Câu 13: Dãy nào dưới đây gồm các kim loại sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa:
A. Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+ < Cu2+
B. Na+ < Al3+ < Mn2+ < Cu2+ < Fe3+
+
3+
2+
3+
2+
C. Na < Al D. Na+ < Al3+ < Fe3+ < Mn2+ < Cu2+
Câu 14: Cho các cặp oxi hóa khử:
(1): Fe2+/Fe;
(2): Pb2+/Pb;
(3): 2H+/H2;
(4): Ag+/Ag;
(5): Na+/Na;
(6): Fe3+/Fe2+;
(7): Cu2+/Cu.
Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là:
A. (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4).
B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5).
C. (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7).
D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4).
Câu 15: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp Fe3+/Fe2+ đứng
trước cặp Ag+/Ag):
A. Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+
B. Fe3+, Fe2+, Cu2+, Ag+
C. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+
D. Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 16: Cho các ion kim loại: Zn2+, Sn2+, Ni2+, Fe2+, Pb2+. Thứ tự tính oxi hoá giảm dần là:
A. Pb2+ > Sn2+ > Fe2+> Ni2+ > Zn2+.
B. Pb2+ > Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Zn2+.
C. Sn2+ > Ni2+ > Zn2+> Pb2+ > Fe2+.
D. Zn2+>Sn2+ > Ni2+ > Fe2+> Pb2+.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 17: Phản ứng: Cu + FeCl3 → CuCl2 + FeCl2 cho thấy:
A. Cu có tính khử mạnh hơn Fe.
B. Cu có thể khử Fe3+ thành Fe2+
C. Cu có tính oxi hoá kém Fe.
D. Fe bị Cu đẩy ra khỏi muối.
Câu 18: Cho 2 phương trình ion rút gọn:
M2+ + X → M + X2+
M + 2X3+ → M2+ + 2X2+
Nhận xét nào dưới đây là đúng:
A. Tính khử: X > X2+ >M.
B. Tính khử: X2+ > M > X.
2+
3+
2+
C. Tính oxi hóa: M > X > X .
D. Tính oxi hóa: X3+ > M2+ > X2+.
Câu 19: Cho các phản ứng xảy ra sau đây:
(1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là:
A. Ag+, Mn2+, H+, Fe3+.
B. Mn2+, H+, Ag+, Fe3+.
+
3+
+
2+
C. Ag , Fe , H , Mn .
D. Mn2+, H+, Fe3+, Ag+.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 20: Cho các phản ứng sau:
AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag.
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Cu + Fe(NO3)3 → Fe(NO3)2 + Cu(NO3)2.
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag.
Thứ tự về tính khử có thể rút ra từ các phản ứng trên là:
A. Ag < Fe2+ < Cu < Fe.
B. Ag > Fe2+ > Cu > Fe .
2+
C. Fe < Cu < Ag < Fe
D. Cu > Ag > Fe2+ > Fe.
Câu 21: Cho các phản ứng:
K2Cr2O7 + 14HBr → 3Br2 + 2KBr + 2CrBr3 + 7H2O
Br2 +2NaI → 2NaBr + I2
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Tính oxi hoá: I2 > Cr2O72-.
B. Tính khử: Cr3+ > I- .
Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt

Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12

- Trang | 2 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×