Tải bản đầy đủ

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN KINH TẾ TIỀN TỆ NGÂN HÀNG

NGÂN HÀNG CÂU HỎI MÔN KINH TẾ
TIỀN TỆ - NGÂN HÀNG

D. Bạn mua cổ phiếu của Intel trên thị
trường chứng khoán Nasdaq Mỹ
6. Thị trường tài chính có đặc điểm sau:
A. Quyết định mức lãi suất
B. Là nới các cổ phiếu thông thường được
giao dịch
C. Để thực hiện các khoản cho vay
D. Là kênh dẫn vốn từ người cho vay đến
người đi vay

A. Phần trắc nghiệm (4 điểm): Chọn đáp án
đúng nhất với nhận định, câu hỏi hoặc khoảng
“……….” trong các đáp án A, B, C và D:
I. Tiền tệ và thị trường tài chính
1. Mục nào sau đây không thuộc khối lượng tiền
tệ M1:
A. Tài khoản viết séc
B. Séc du lịch

C. Tiền mặt
D. Tài khoản tiết kiệm

7. Thị trường tài chính có đặc điểm cơ bản sau:
A. Kết nối người có vốn cho vay với
người cần vay vốn
B. Đảm bảo những biến động trong các chu
kỳ kinh tế ít đi
C. Đảm bảo cho chính phủ khi cần chi tiêu
thì không cần in tiền.
D. Cung cấp nơi cất tiền an toàn không rủi
ro cho người tiết kiệm

2. Nếu một cá nhân rút 100 USD từ tài khoản tiết
kiệm chuyển vào tài khoản viết séc của mình
tại NHTM thì
A. M1 giảm 100 USD
B. M2 giảm 100 USD
C. M1 không đổi
D. M2 không đổi

8. Người cho vay chủ yếu là:
A. Chính phủ
B. Doanh nghiệp
C. Hộ gia đình/cá nhân
D. Người nước ngoài

3. Tiền được định nghĩa là:
A. Bất cứ cái gì có giá trị sử dụng.
B. Bất cứ thứ gì cho phép cất trữ giá trị
C. Bất cứ thứ gì được chấp nhận để
thanh toán hàng hóa, dịch vụ và hoàn
trả các khoản nợ.
D. Bất cứ thứ gì dùng để làm thước đo giá
trị

9. Trong các hình thức sau, hình thức nào được
coi là tài chính trực tiếp:
A. Bạn lấy lại khoản đặt cọc tại ngân hàng
B. Bạn vay 200 USD từ người bạn

C. Bạn mua cổ phiếu trên thị trường thứ
cấp
D. Bạn mua cổ phần tại các quỹ đầu tư

4. Nhận định nào sau đây sử dụng khái niệm về
tiền tệ trong kinh tế học
A. Tôi có kế hoạch kiếm nhiều tiền trong
mùa hè tới
B. Besty rất giầu – cô ta có rất nhiều tiền
C. Tôi hy vọng tôi có đủ tiền để mua bữa
trưa hôm nay
D. Công việc tại công ty mới mang lại cho
tôi nhiều cơ hội kiếm tiền

10. Trong các hình thức sau, hình thức nào được
coi có liên quan đến tài chính trực tiếp:
A. Công ty phát hành cổ phiếu mới
B. Bạn mua cổ phần tại các quỹ đầu tư
C. Các tổ chức quản lý quỹ lương hưu
mua chứng khoán công ty ngắn hạn
trên thị trường thứ cấp
D. Công ty bảo hiểm mua cổ phiếu phổ
thông trên thị trường không chính thức.

5. Một ví dụ của tài chính trực tiếp là:
A. Trung Quốc bán một phần trái phiếu
chính phủ Mỹ do Trung Quốc năm giữ
trên thị thị trường chứng khoán Mỹ
B. Bạn thu lại khoản đặt cọc tại Ngân hàng
thương mại
C. Công ty FPT phát hành một lượng cổ
phiếu lần đầu ra công chúng

11. Chứng khoán là ............đối với người mua
chúng và là ....................đối với cá nhân và tổ
chức phát hành chúng
A. Tài sản có, tài sản nợ
B. Tài sản nợ, tài sản có
C. Mua bán được, không mua bán được
D. Không mua bán được, mua bán được
1


12. Thị trường tài chính ở đó các công cụ nợ ngắn
hạn được mua bán được gọi là thị
trường...............
A. Tiền tệ
B. Trái phiếu
C. Vốn
D. Cổ phiếu
13. Cổ phiếu được
trường......................
A. Tiền tệ
B. Trái phiếu
C. Vốn
D. Hàng hóa

mua

bán

trên

D. Quan hệ tỷ lệ nghịch, tăng, giảm
2. Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu triết khấu thời
hạn 01 năm bằng với mức tăng của giá trong
năm đó, chia cho..................
A. Giá mua ban đầu
B. Mệnh giá
C. Lãi suất
D. Lãi suất coupon

thị

3. Nếu các nhân tố khác không đổi, trong chu kỳ
kinh tế phát triển, đường cung trái phiếu dịch
chuyển sang………………… vì những người
kinh doanh thấy có nhiều cơ hội đầu tư sinh
lợi hơn, trong khi đó, đường cầu trái phiếu
dịch chuyển sang………………….vì của cải
của người dân tăng lên do sự mở rộng về kinh
tế mang lại
A. Trái/Phải
B. Phải/Trái
C. Phải/Phải
D. Trái/Trái

14. Nếu tăng chi phí giao dịch của một loại tài sản
thì sẽ làm tài sản đó..................
A. Lỏng hơn
B. Giá trị hơn
C. Kém lỏng hơn
D. Giống tiền hơn
15. Tính lỏng của tài sản là:
A. Khả năng kiếm được thu nhập từ lãi suất
từ tài sản
B. Khả năng chuyển sang phương tiện
thanh toán
C. Khả năng chuyển sang cổ phiếu thông
thường
D. Khối lượng tài sản có thể bán với giá
chiết khấu hoặc ưu đãi.

4. Hiệu ứng Fisher, đặt tên theo nhà kinh tế học
Irving Fisher, lý giải tại sao lãi suất …………
do kỳ vọng lạm phát……………..trong điều
kiện các nhân tố khác không đổi.
A. Tăng/tăng
B. Tăng/ổn định
C. Giảm/tăng
D. Giảm/ổn định

16. Nhận định nào sau đây là đúng đối với chức
năng cất trữ của tiền:
A. Tiền là hình thức cất trữ duy nhất
B. Tiền có lợi thế nhất để cất trữ giá trị
trong thời kỳ lạm phát
C. Tiền là hình thức cất trữ có tính lỏng
cao nhất
D. Tiền không cho phép người nắm giữ tiền
duy trì được sức mua từ lúc có thu nhập
đến khi chi tiêu

5. Khi nền kinh tế thoát ra khỏi suy thoái, thông
thường
lượng
cầu
về
chứng
khoán…………..và lượng cung chứng
khoán………………trong điều kiện các nhân
tố khác không đổi.
A. Tăng/tăng
B. Tăng/giảm
C. Giảm/giảm
D. Giảm/tăng
6. Khi chi phí môi giới trên thị trường nhà đất
giảm từ 6% xuống 5% giá bán thì sẽ làm
đường ..………. chứng khoán dịch chuyển
sang …………trong điều kiện các nhân tố
khác không đổi.
A. Cầu/phải
B. Cầu/trái
C. Cung/phải
D. Cung/trái

II. Lãi suất
1. Giá của trái phiếu coupon và lãi suất hoàn vốn
có ............................ Điều này có nghĩa, lãi
suất hoàn vốn............................., giá của trái
phiếu .............................
A. Quan hệ tỷ lệ thuận, tăng, giảm
B. Quan hệ tỷ lệ nghịch, giảm, giảm
C. Quan hệ tỷ lệ thuận, tăng, giảm
2


7. Trong khuôn khổ khuôn mẫu ưa thích tiền mặt
của Keynes thì:
A. lượng cầu chứng khoán phải bằng lượng
cung tiền tệ
B. lượng cầu tiền tệ phải bằng lượng cung
chứng khoán
C. Mức dư cầu chứng khoán cho biết dư
cầu về tiền tệ
D. Mức dư cung chứng khoán cho biết
dư cầu về tiền tệ

C. Lãi suất giảm ngay lập tức xuống mức
thấp hơn mức lãi suất ban đầu khi mức
cung tiền tăng.
D. Lãi suất tăng ngay lập tức lên mức cao
hơn mức lãi suất ban đầu khi mức cung
tiền tăng.
13. Cấu trúc kỳ hạn của lãi suất phản ánh:
A. Mối quan hệ giữa lãi suất của những
chứng khoán khác nhau nhưng có kỳ
hạn như nhau.
B. Cấu trúc biến động của lãi suất như thế
nào trong thời hạn của trái phiếu
C. Mối quan hệ giữa kỳ hạn của những
trái phiếu khác nhau
D. Mối quan hệ về lãi suất của những trái
phiếu có kỳ hạn khác nhau

8. Trong khuôn khổ khuôn mẫu ưa thích tiền mặt
của Keynes nếu dư cầu về tiền tệ sẽ làm:
A. dư cầu chứng khoán
B. cân bằng thị trường chứng khoán
C. dư cung chứng khoán
D. thừa tiền
9. Khi lãi suất ở trên mức lãi suất cân bằng của
thị trường, thì sẽ có dư ………….về tiền tệ và
lãi suất sẽ…………….
A. Cầu/tăng
B. Cầu/giảm
C. Cung/giảm
D. Cung/tăng

14. Khi đường lãi suất hoàn vốn dốc đứng lên có
nghĩa
A. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn
B. Lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài
hạn
C. Lãi suất ngắn hạn bằng với lãi suất dài
hạn
D. Lãi suất trung hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn bằng và lãi suất dài hạn

10. Trên thị trường tiền tệ, nếu lãi suất ở dưới mức
lãi suất cân bằng sẽ làm dư ………….về tiền
tệ và lãi suất sẽ…………….
A. Cầu/tăng
B. Cầu/giảm
C. Cung giảm
D. Cung/tăng

15. Khi đường lãi suất hoàn vốn dốc xuống có
nghĩa
A. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn
B. Lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài
hạn
C. Lãi suất ngắn hạn bằng với lãi suất dài
hạn
D. Lãi suất trung hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn bằng và lãi suất dài hạn

11. Nếu hiệu ứng tính lỏng nhỏ hơn các hiệu ứng
khác và sự điều chỉnh do lạm phát kỳ vọng
diễn ra chậm thì
A. Lãi suất sẽ giảm
B. Lãi suất sẽ tăng
C. Lãi suất lúc đầu giảm nhưng sau đó sẽ
tăng lên cao hơn mức lãi suất ban đầu để
phản ứng lại mức tăng cung tiền.
D. Lãi suất lúc đầu tăng nhưng sau đó sẽ
giảm xuống thấp hơn mức lãi suất ban
đầu để phản ứng lại mức tăng cung tiền.

16. Khi đường lãi suất hoàn vốn nằm ngang có
nghĩa
A. Lãi suất dài hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn
B. Lãi suất ngắn hạn cao hơn lãi suất dài
hạn
C. Lãi suất ngắn hạn bằng với lãi suất dài
hạn
D. Lãi suất trung hạn cao hơn lãi suất ngắn
hạn bằng và lãi suất dài hạn

12. Nếu hiệu ứng tính lỏng nhỏ hơn các hiệu ứng
khác và sự điều chỉnh do lạm phát kỳ vọng
diễn ra ngay lập tức thì
A. Lãi suất sẽ giảm
B. Lãi suất sẽ tăng

17. Nhận định nào sau đây là đúng khi phân biệt
lãi suất với lợi nhuận?
3


A. Lợi nhuận của trái phiếu không nhất
thiết bằng lãi suất trái phiếu
B. Lợi nhận có thể được tính bằng hiệu số
giữa lãi suất hoàn vốn hiện hành với tỷ
lệ tăng mức lợi vốn
C. Lợi tức có thể lớn hơn lãi suất khi giá
của trái phiếu giảm trong khoảng thời
gian t đến t+1.
D. Lợi tức có thể được tính bằng tổng của
lãi suất chiết khấu và tỷ lệ tăng mức lợi
vốn

22. Trong hình trên, nhân tố nào sau đây làm
đường cung trái khoán chuyển dịch sang phải
A. Thâm hụt ngân sách giảm
B. Lạm phát dự kiến giảm
C. Suy thoái
D. Chu kỳ kinh tế phát triển
23. Trong hình trên, nhân tố nào sau đây làm
đường cầu trái khoán chuyển dịch sang trái
A. Lợi tức dự kiến của trái khoán tăng so
với các tài sản khác
B. Lợi tức dự kiến của trái khoán giảm
so với các tài sản khác
C. Của cải tăng
D. Rủi ro của trái khoán so với các tài sản
khác giảm

18. Rủi ro lãi suất là rủi ro đối với lợi tức của tài
sản do
A. Lãi suất thay đổi
B. Thay đổi lãi suất coupon
C. Người vay không trả được nợ
D. Thay đổi kỳ hạn thanh toán

Từ câu 24 đến câu 25 sử dụng hình dưới đây:

19. Khi lãi suất ……...thấp, sẽ khuyến khích
………….và không khuyến khích………..
A. Danh nghĩa, cho vay, đi vay
B. Thực, cho vay, đi vay
C. Thực, đi vay, cho vay
D. Thị trường, cho vay, đi vay
20. Trên thị trường trái phiếu, người có nhu cầu
mua trái phiếu là người………………. và
người phát hành trái phiếu là người
……………
A. Cho vay, đi vay
B. Cho vay, ký quỹ
C. Đi vay, cho vay
D. Đi vay, ký quỹ

24. Trong hình trên, nhân tố nào sau đây làm
đường cung trái khoán chuyển dịch sang phải
A. Thâm hụt ngân sách giảm
B. Lạm phát dự kiến giảm
C. Dự kiến có nhiều cơ hội đầu tư sinh
lợi hơn
D. Chu kỳ kinh tế suy thoái

21. Đường cầu trái khoán dốc xuống có nghĩa tại
mức giá……………, nếu các yếu tố khác
không đổi, ……………sẽ lớn hơn
A. Cao hơn, đường cầu
B. Cao hơn, lượng cầu
C. Thấp hơn, đường cầu
D. Thấp hơn, lượng cầu

25. Trong hình trên, nhân tố nào sau đây làm
đường cầu trái khoán chuyển dịch sang phải
A. Rủi ro của trái khoán so với các tài sản
khác tăng
B. Lạm phát dự kiến tăng
C. Dự kiến lãi suất sẽ giảm trong tương
lai
D. Của cải giảm

Từ câu 22 đến câu 23 sử dụng hình dưới đây:

26. Nếu lãi suất thời hạn 1 năm trong 3 năm tới
lần lượt là 4, 2 và 3 % và mức bù kỳ hạn 3
năm là 1% thì trái khoán có thời hạn 3 năm sẽ
có lãi suất:
A. 2%
B. 3%
C. 4%
D. 5%
4


27. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên,
……………
A. Bởi nhà đầu tư thích trái khoán có kỳ
hạn một năm hơn các loại khác nên lãi
suất của trái khoán có những kỳ hạn
khác nhau thì biến động không cùng
nhau trong xuốt thời kỳ.
B. Lãi suất của trái khoán dài hạn sẽ
bằng mức lãi suất bình quân của lãi
suất ngắn hạn của trái phiếu mà
người mua dự kiến cộng với mức bù
kỳ hạn
C. Bởi vì mức bù kỳ hạn dương, nên đường
lãi suất hoàn vốn không thể dốc xuống
D. Lãi suất trái phiếu do quan hệ cung cầu
quyết định

32. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên, đường lãi
suất hoàn vốn dốc xuống có nghĩa người dân
kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ…………..
A. Tăng trong tương lai
B. Không thay đổi trong tương lai
C. Giảm nhẹ trong tương lai
D. Giảm nhanh trong tương lai

28. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên, đường lãi
suất hoàn vốn nằm ngang có nghĩa
A. Người mua trái khoán dự kiến lãi suất
tăng trong tương lai
B. Người mua trái khoán dự kiến lãi suất
không đổi
C. Người mua trái khoán dự kiến lãi suất
giảm trong tương lai
D. Đường lãi suất hoàn vốn không có quan
hệ với kỳ vọng của người mua trái
khoán

34. Giá trị hiện tại của một khoản thanh toán trong
tương lai .........................khi lãi suất tăng
A. Giảm
B. Tăng
C. Không đổi
D. không bị ảnh hưởng

33. Khái niệm ..................... dựa trên quan điểm
được nhiều người chấp nhận là 01 USD trả
bạn trong tương lai sẽ có giá trị thấp hơn 01
USD trả bạn hôm nay.
A. Giá trị hiện tại
B. Giá trị tương lai
C. Lãi suất
D. Giảm phát

35. Kỳ hạn thanh toán của một khoản thu nhập dự
kiến được kéo dài sẽ làm .................. giá trị
hiện tại của khoản thanh toán
A. Giảm
B. Tăng
C. Không bị ảnh hưởng
D. Không liên quan

29. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên, đường lãi
suất hoàn vốn dốc đứng có nghĩa người dân kỳ
vọng lãi suất ngắn hạn sẽ…………..
A. Tăng trong tương lai
B. Không thay đổi trong tương lai
C. Giảm nhẹ trong tương lai
D. Giảm nhanh trong tương lai

36. Công cụ tín dụng quy định người đi vay phải
những khoản tiền cố định theo từng kỳ hạn
thanh toán cho đến khi đáo hạn được gọi là.
A. Vay đơn
B. Vay hoàn trả cố đinh
C. Trái phiếu coupon
D. Trái phiếu triết khấu

30. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên, đường lãi
suất hoàn vốn dốc nhẹ có nghĩa người dân kỳ
vọng lãi suất ngắn hạn sẽ…………..
A. Tăng trong tương lai
B. Không thay đổi trong tương lai
C. Giảm nhẹ trong tương lai
D. Giảm nhanh trong tương lai

37. Nếu lãi suất hàng năm là 4% thì giá trị hiện tại
của một dòng tiền gồn 02 khoản (50 USD và
80 USD), trong đó 50 USD sẽ được nhận vào
cuối năm thứ nhất và 80 USD sẽ được nhận
vào cuối năm thứ 2 sẽ được tính bằng công
thức:
A. 50 USD x (1+0.04) + 80 USD x
(1+0.04)2
B. 50 USD / (1+0.04) + 80 USD / (1+0.04)
C. 50 USD / (1+0.04) + 80 USD / (1+0.04)2

31. Theo lý thuyết môi trường ưu tiên, đường lãi
suất hoàn vốn nằm ngang có nghĩa người dân
kỳ vọng lãi suất ngắn hạn sẽ…………..
A. Tăng trong tương lai
B. Không thay đổi trong tương lai
C. Giảm nhẹ trong tương lai
D. Giảm nhanh trong tương lai
5


D. 50 USD + 80 USD / (1+0.04)2

4. …………. và …………. đều là tài sản có của
NHTW
A. Tiền mặt đang lưu hành, dự trữ
B. Tiền mặt đang lưu hành, trái phiếu chính
phủ
C. Trái phiếu chính phủ, cho vay triết
khấu
D. Trái phiếu chính phủ, dự trữ

38. Nếu i là lãi suất danh nghĩa (lãi suất hoàn
vốn), nếu bạn là nhà đầu tư cần vay vốn bạn sẽ
lựa chọn phương án nào:
A. i = 4% và lạm phát dự kiến = 3%
B. i = 13% và lạm phát dự kiến = 11%
C. i = 25% và lạm phát dự kiến = 20%
D. i = 5% và lạm phát dự kiến = - 1%

5. …………. và …………. đều là tài sản nợ của
NHTW
A. Tiền mặt đang lưu hành, dự trữ
B. Tiền mặt đang lưu hành, trái phiếu chính
phủ
C. Trái phiếu chính phủ, cho vay triết khấu
D. Trái phiếu chính phủ, dự trữ

39. Công cụ tín dụng quy định người đi vay trả
phải trải một khoản tiền lãi cùng với khoản
tiền đi vay khi đáo hạn được gọi là.
A. Vay đơn
B. Vay hoàn trả cố định
C. Trái phiếu coupon
D. Trái phiếu triết khấu

6. Tổng dự trữ của NHTM trừ đi tiền gửi của
NHTM tại tài khoản của NHTW là
A. Tiền mặt trong két của NHTM
B. Dự trữ vượt mức
C. Dự trữ bắt buộc
D. Tiền đang lưu hành

40. Công ty sẽ có thêm vốn khi cổ phiếu công ty
được bán trên …………. và không tăng thêm
vốn
khi
cổ
phiếu
được
bán
trên………………….
A. Thị trường tài chính trung gian; thị
trường cổ phiếu
B. Thị trường cổ phiếu; thị trường trái
phiếu
C. Thị trường thứ cấp; thị trường sơ cấp
D. Thị trường sơ cấp; thị trường thứ cấp

7. Nếu một ngân hàng bán một lượng chứng
khoán trí giá 100 USD, thì ngân hàng đó:
A. Có thêm 100 USD ở hạng mục tiền vốn
B. Có thêm 100 USD ở hạng mục dự trữ
C. Có thêm 100 USD ở hạng mục tiền gửi
D. Có thêm 100 USD ở hạng mục cho vay

Chương III. NHTM và NHTW

8. Nếu NHTW tăng khối lượng cho vay triết
khấu thì
A. Lượng tiền cơ sở tăng
B. Lượng tiền cơ sở không vay giảm
C. Số nhân tiền tệ tăng
D. Lượng tiền cơ sở giảm

1. Tài sản có lớn nhất của NHTM là:
A. Chứng khoán
B. Dự trữ
C. Cho vay
D. Các tài sản vật chất (trụ sở, thiết bị)
2. Tài sản nợ lớn nhất của NHTM là:
A. Tài khoản giao dịch
B. Trái phiếu chính phủ
C. Đi vay
D. Vốn

9. Dự trữ của ngân hàng được tính bằng công
thức:
A. [Rd + (ER/D)] x D
B. Rd x D
C. (ER/D) x D
D. (1/Rd) x D

3. Đối với ngân hàng thương mại A, một khoản
tiền gửi mới 100 USD trong tài khoản giao
dịch sẽ:
A. Tăng lượng tiền cung ứng thêm 100 USD
B. Tăng cả hai khoản mục dự trữ và tiền
giao dịch một khoản 100 USD
C. Bớt cả hai khoản mục dự trữ và tiền giao
dịch một khoản 100 USD
D. Giảm lượng tiền cung ứng 100 USD

10. Nhân tố nào sau đây làm tăng số nhân tiền tệ:
A. Tỷ lệ C/D giảm
B. Rd tăng
C. ER/D tăng
D. Tất cả các dự trữ đều giảm

6


11. Lãi suất thị trường tăng sẽ làm cho dự trữ vượt
mức (ER/D) ..................................và mức
cung tiền tệ ..................................
A. giảm; giảm
B. giảm; tăng
C. tăng; giảm
D. tăng; tăng

C. Phương pháp tính khác nhau về tốc độ
tăng trưởng
D. Hàng hóa giữa các nước không giống y
hệt nhau
3. Nhân tố nào sau đây làm đồng tiền một quốc
gia tăng giá trong dài hạn:
A. Năng suất lao động của một quốc gia
giảm
B. Cầu hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia
giảm
C. Mức giá cả trong nước tăng
D. Thuế nhập khẩu tăng

12. Tại sao tỷ lệ dự trữ vuợt mức tăng lên làm
lượng tiền cung ứng giảm?
A. Bởi vì việc các NHTM giữ nhiều dự trữ
vượt mức hơn nên họ phải cho vay ít
hơn
B. Bởi vì NHTW cho vay chiết khấu ít hơn
do tỷ lệ tăng dự trữ tăng
C. Bởi vì tỷ lệ dự trữ vượt mức tăng, NHTW
giảm lãi suất chiết khấu
D. Bởi vì tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng, người
dân rút tiền nhiề hơn khỏi hệ thống ngân
hàng

4. Khi một đồng tiền tăng giá trị so với các đồng
tiền khác, thì
A. Hàng hóa của nước phát hành đồng tiền
đó trở nên đắt đỏ hơn khi xuất khẩu sang
nước khác

13. Khi NHTM hàng mua trái phiếu từ NHTW, dự
trữ
trong
hệ
thống
NHTM
………………….và
lượng
tiền

sở………………….., nếu các yếu tố khác
không đổi
A. Tăng, tăng
B. giảm, giảm
C. Tăng, giảm
D. Giảm, tăng

B. Hàng hóa của nước phát hành đồng tiền
đó trở nên rẻ hơn khi xuất khẩu sang nước
khác
C. Hàng hóa các nước khác nhập khẩu vào
nước phát hành đồng tiền đó trở nên đắt
đỏ hơn
D. Giá cả hàng hóa xuất khẩu của nước đó
không đổi tính bằng đồng tiền của nước
nhập khẩu

14. Nếu ngân hàng bị thiếu hụt dự trữ bắt buộc, thì
ngân hàng đó có thể:
A. Tăng lượng tiền cho vay
B. Vay từ NHTƯ với mức lãi suất chiết
khấu hiện hành
C. Tăng chứng khoán nắm giữ
D. Cả 3 hạng mục trên

5. Nhân tố nào sau đây làm đồng tiền một quốc
gia giảm giá:
A. Năng suất lao động của một quốc gia tăng
B. Lãi suất tiền gửi bằng đồng ngoại tệ tăng

IV. Tỷ giá:

C. Lãi suất tiền gửi nội tệ tăng

1. Theo quy luật một giá, nếu lạm phát của Việt
Nam tăng 15% và của Mỹ tăng 5% thì:
A. Đồng USD sẽ giảm giá 10%
B. Đồng USD sẽ tăng giá 15%
C. Đồng USD sẽ tăng giá 10%
D. Đồng VNĐ sẽ giảm giá 15%

D. Kỳ vọng về cầu hàng hóa xuất khẩu tăng
6. Giả sử lạm phát năm 2011 của Trung Quốc là
5% và Argentina là 35%, Thuyết ngang giá
sức mua dự đoán rằng giá trị đồng tiền của
Trung Quốc tính bằng đồng tiền của Argentina
sẽ:

2. Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng tới tính
kém hiệu lực của thuyết ngang giá sức mua:
A. Chi phí vận chuyển
B. Hàng rào thuế quan

A. Tăng 35%
7


A.
B.
C.
D.

B. Tăng 7%
C. Tăng 30%
D. Giảm 30%

Giảm lượng tiền gửi đi 3 triệu USD
Cho vay thêm 3 triệu USD
Bán 3 triệu USD chứng khoán
Trả các khoản vay chiết khấu cho NHTW

13. Nếu một khoản tiền trị giá 1 triệu USD được
gửi vào ngân hàng, với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
20%, ngân hàng không duy trì tỷ lệ dự trữ
vượt mức mà cho vay hết, thì bảng cân đối tài
sản của ngân hàng đó sẽ:
A. Tài sản có sẽ tăng 800.000 USD
B. Tài sản nợ sẽ tăng 1 triệu USD
C. Tài sản nợ tăng 800.000 USD
D. Dự trữ tăng 160.000 USD

7. Cầu về hàng hóa . . .. ………..của một quốc
gia tăng sẽ làm cho đồng tiền của quốc gia đó
tăng giá trong dài hạn trong khi cầu về hàng
hóa ……………..của một quốc gia tăng sẽ
làm đồng tiền quốc gia đó giảm.
A. Xuất khẩu; Nhập khẩu
B. Nhập khẩu; Xuất khẩu
C. Xuất khẩu; Xuất khẩu;
D. Nhập khẩu; Nhập khẩu

14. Nếu một khoản tiền trị giá 1 triệu USD được
gửi vào ngân hàng, với tỷ lệ dự trữ bắt buộc là
20%, ngân hàng không cho vay mà để dự trữ
vượt mức tất cả, thì bảng cân đối tài sản của
ngân hàng đó sẽ:
A. Tài sản có sẽ tăng 1 triệu USD
B. Tài sản nợ sẽ giảm 1 triệu USD
C. Dự trữ tăng 200.000 USD
D. Tài sản nợ tăng 200.000 USD

8. Mức cung tiền nội tệ tăng sẽ làm:
A. Giá trị đồng nội tệ không đổi
B. Làm giá trị đồng nội tệ tăng hoặc giảm
tùy theo mức độ thay đổi cung tiền
C. Đồng nội tệ giảm giá
D. Đồng nội tệ tăng giá
9. Giả sử lãi suất danh nghĩa đồng nội tệ tăng.
Đồng nội tệ …………………..nếu việc tăng
lãi suất này do lãi suất thực tăng và
……………………..nếu việc tăng giá này do
lạm phát kỳ vọng tăng
A. Giảm giá; Tăng giá
B. Tăng giá; Giảm giá
C. Giảm giá; Giảm giá
D. Tăng giá; Tăng giá

15. Tỷ giá là
A. Giá cả của một đồng tiền tính bằng vàng
B. Giá trị của một đồng tiền so với lạm phát
C. Sự thay đổi của giá trị đồng tiền theo thời
gian
D. Giá cả của một đồng tiền này tính bằng
đồng tiền khác

10. Nếu người dân kỳ vọng USD tăng giá trị so
với VNĐ thì:
A. Họ sẽ mua USD và làm USD tăng giá
B. Họ sẽ bán USD và làm USD giảm giá
C. Họ sẽ mua VNĐ và làm VNĐ tăng giá
A. Họ sẽ bán VNĐ và làm VNĐ tăng giá

16. Tỷ giá được hình thành trên:
E. Thị trường tiền tệ
F. Thị trường ngoại hối
G. Thị trường chứng khoán
H. Thị trường vốn

11. Theo Quy luật một giá, nếu cà phê ở Malaysia
giá 5 ringitt/01 kg và ở Slovakia là 44
korunna/01 kg, chất lượng cà phê là như nhau,
chi phí vận chuyển là không (0) thì tỷ giá giữa
đồng ringitts của Malaysia và đồng korunnas
của Slovaikia là:
A. 0.09 ringitt ăn 1 korunna
B. 11 ringitt ăn 1 korunna
C. 4 ringitt ăn 1 korunna
D. Cả 3 lựa chọn trên đều không đúng.

17. Khi giá trị đồng bảng Anh (GBP) thay đổi từ
1.25 USD lên 1.50 USD, thì đồng GBP
đã_______________, còn đồng USD
đã_______________
I. Tăng giá; tăng giá
J. Giảm giá; tăng giá
K. Tăng giá; giảm giá
L. Giảm giá; giảm giá
18. Khi giá trị đồng bảng Anh (GBP) thay đổi từ
1.50 USD xuống 1.25 USD, thì đồng GBP
đã_______________, còn đồng USD
đã_______________

12. Nếu NHTM cần thêm 3 triệu USD để đáp ứng
yêu cầu về dự trữ bắt buộc sau khi có một
dòng tiền gửi rút ra khỏi NH thì NHTM có thể
8


M.
N.
O.
P.

Tăng giá; tăng giá
Giảm giá; tăng giá
Tăng giá; giảm giá
Giảm giá; giảm giá

24. Tỷ giá được quyết định như thế nào được khơi
nguồn từ một ý tưởng rất đơn giản, có tên gọi
là……………………… và được trình bày
tóm tắt như sau nếu hai quốc gia sản xuất hàng
hóa giống nhau, giá cả của những hàng hóa đó
phải như nhau trên khắp thị trường thế giới
cho dù nước nào sản xuất.
KK.
Luật Gresham
LL.Quy luật một giá
MM.
Ngang giá sức mua
NN.
Chênh lệch giá

19. Vào ngày 25/01/2009, 1 USD được giao dịch
trên thị trường ngoại hối với tỷ giá là 0.75
EURO. Nói như thế, có nghĩa 1 EURO được
mua bằng_____USD
Q. 0.75
R. 1.00
S. 1.33
T. 1.75

25. ……………… cho rằng tỷ giá giữa hai đồng
tiền sẽ được điều chỉnh để phản ánh sự thay
đổi trong mức giá cả giữa hai nước.
OO.
Thuyết ngang giá sức mua
PP. Quy luật một giá
QQ.
Thuyết trung lập của tiền tệ
RR.
Thuyết lượng cầu tiền tệ

20. Vào ngày 25/01/2009, 1 USD được giao dịch
trên thị trường ngoại hối với tỷ giá là 49 rupi
của Ấn Độ. Nói như thế, có nghĩa 1 rupi của
Ấn Độ được mua bằng_____USD
U. 0.02
V. 1.20
W. 7.00
X. 49.0

26. Thuyết ngang giá sức mua cho rằng nếu mức
giá cả của một quốc gia tăng cao hơn so với
mức giá cả của quốc gia khác thì đồng tiền của
quốc gia đó sẽ
SS. Tăng giá
TT.Giảm giá
UU.
Thả nổi
VV.
Cả 3 phương án trên đều sai

21. Nếu đồng USD mất giá so với đồng franc của
Thụy Sỹ thì
Y. Sô cô la của Thụy Sỹ sẽ rẻ hơn trên thị
trường Mỹ
Z. Máy tính của Mỹ sẽ đắt hơn trên thị
trường Thụy Sỹ
AA.
Sô cô la của Thụy Sỹ sẽ đặt hơn
trên thị trường Mỹ
BB.
Máy tính của Thụy Sỹ sẽ rẻ hơn
trên thị trường Mỹ

27. Thuyết ngang giá sức mua không giải thích
đầy đủ được sự biến động của tỷ giá bởi vì
WW.
Tất cả hàng hóa đều giống nhau
cho dù nó được sản xuất tại quốc gia nào.
XX.
Chính sách tiền tệ giữa các quốc
gia khác nhau
YY.
Một vài hàng hóa không được giao
dịch giữa các quốc gia
ZZ.Chính sách tài khóa giữa các quốc gia
khác nhau

22. Nếu các nhân tố khác không đổi, khi đồng tiền
của một quốc gia tăng giá, hàng hóa xuất khẩu
của quốc gia đó sẽ …………….., hàng hóa
của nước khác trên thị trường quốc gia đó
sẽ……………..
CC.
Đắt hơn; rẻ hơn
DD.
Đắt hơn; đắt hơn
EE.Rẻ hơn; rẻ hơn
FF. Rẻ hơn; đắt hơn

28. Thuyết ngang giá sức mua cho rằng tỷ giá
giữa hai đồng tiền sẽ được điều chỉnh để phản
ánh sự thay đổi trong
AAA.
Cán cân thương mại giữa 2 quốc
gia
BBB.
Cán cân thường xuyên giữa 2 quốc
gia
CCC.
Chính sách tài khóa giữa 2 quốc
gia
DDD.
Mức giá cả giữa 2 quốc gia

23. Nếu các nhân tố khác không đổi, khi đồng tiền
của một quốc gia giảm giá, hàng hóa xuất
khẩu của quốc gia đó sẽ ______________,
hàng hóa của nước khác trên thị trường nước
đó sẽ___________.
GG.
Đắt hơn; rẻ hơn
HH.
Đắt hơn; đắt hơn
II. Rẻ hơn; rẻ hơn
JJ. Rẻ hơn; đắt hơn
9


29. Nếu lạm phát năm 2005 của Canada là 4% và
lạm phát của Mexicô là 2%, thuyết ngang giá
sức mua dự đoán rằng trong năm 2005, giá trị
đồng đôla Canada tính bằng đồng peso
Mexicô
EEE.
Tăng 6%
FFF.
Tăng 2%
GGG.
Giảm 6%
HHH.
Giảm 2%

B. tăng/IS/phải
C. giảm/LM/trái
D. giảm/IS/trái
6. Tiêu dùng tự định giảm sẽ làm mức sản lượng
cân bằng ……………tại mỗi mức lãi suất và
làm dịch chuyển đường ……………
sang…………..
A. tăng/LM/phải
B. tăng/IS/phải
C. giảm/LM/trái
D. giảm/IS/trái

Bổ sung:
1. Công thức tính tiền gửi có thể viết séc (D)
trong mô hình số nhân tiền mở rộng M1 là:
A. D = 1/(Rd + ER/D + C/D)
B. m = 1 / (Rd + ER/D + C/D)
C. m = (1 + C/D)/(Rd + ER/D + C/D)
D. D = MB/(Rd + ER/D + C/D)

7. Chi tiêu của chính phủ tăng sẽ làm mức sản
lượng cân bằng ……………tại mỗi mức lãi
suất và làm dịch chuyển đường ……………
sang…………..
A. tăng/LM/phải
B. tăng/IS/phải
C. giảm/LM/trái
D. giảm/IS/trái

2. Nếu lượng tiền cơ sở (MB) không đổi, nếu
giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có
thể viết séc sẽ làm:
A. tăng lượng tiền vay chiết khấu
B. giảm lượng tiền cung ứng
C. tăng lượng tiền cung ứng
D. giảm lượng tiền gửi có thể viết séc

8. Chi tiêu của chính phủ giảm sẽ làm mức sản
lượng cân bằng ……………tại mỗi mức lãi
suất và làm dịch chuyển đường ……………
sang…………..
A. tăng/LM/phải
B. tăng/IS/phải
C. giảm/LM/trái
D. giảm/IS/trái

3. Nếu lợi tức dự kiến của trái phiếu kho bạc Mỹ
tăng từ 5% lên 10% trong khi lợi tức dự kiến
của cổ phiếu công ty General Motor (GE) tăng
từ 7% lến 8% thì lợi tực dự kiến của việc nắm
giữ cổ phiếu GE …………………so với lợi
tức dự kiến của việc nắm giữ trái phiếu kho
bạc
Mỹ
nên
cầu
về
cổ
phiếu
GE…………………
A. tăng/tăng
B. tăng/giảm
C. giảm/tăng
D. giảm/giảm

9. Thuế giảm làm ……………chi tiêu cho tiêu
dùng và làm dịch chuyển đường ……………
sang…………..nếu các nhân tố khác không
đổi
A. tăng/LM/phải
B. tăng/IS/phải
C. giảm/LM/trái
D. giảm/IS/trái
10. Đường IS dịch chuyển sang trái khi………..
A. Thuế tăng
B. Chi tiêu chính phủ tăng
C. Mức cung tiền tăng
D. Đầu tư theo kế hoạch tăng

4. Khi NHTW mua trái phiếu chính phủ từ một
NHTM thì
A. Tài sản nợ của NHTW không đổi
B. Tài sản nợ của NHTƯ giảm
C. Dự trữ của hệ thống NHTM tăng
D. Dự trữ của hệ thống NHTM giảm

11. Nếu người Mỹ quyết định sẽ uống bia Đức vì
sẽ tốt cho sức khỏe hơn, thì xuất khẩu ròng
của Mỹ có xu hướng giảm, làm tổng
cầu……………… và đường…………..dịch
chuyển sang trái nếu các nhân tố khác không
đổi.
A. giảm/IS

5. Tiêu dùng tự định tăng sẽ làm mức sản lượng
cân bằng ……………tại mỗi mức lãi suất và
làm dịch chuyển đường ……………
sang…………..
A. tăng/LM/phải
10


B. Tăng/IS
C. giảm/LM
D. tăng/LM

A.
B.
C.
D.

12. Nếu các doanh nhân Mỹ bỗng nhiên quyết
định lái xe hơi Đức sẽ làm cho họ có phong
cách doanh nhân hơn, do đó xuất khẩu ròng
của Mỹ có xu hướng ………….. làm cho tổng
cầu ……………. nếu các nhân tố khác không
đổi.
A. giảm/giảm
B. Tăng/tăng
C. giảm/tăng
D. tăng/giảm

IS/IS
IS/LM
LM/IS
LM/LM

18. Nếu một nền kinh tế có đặc điểm là đường LM
ổn định, thì mục tiêu…………..sẽ làm tổng
sản lượng biến động………………..
A. lãi suất/ít hơn
B. cung tiền/ít hơn
C. cung tiền/lớn hơn
D. tỷ giá/lớn hơn
19. Nếu đường ……………… kém ổn định hơn
đường …………… thì mục tiêu lãi suất được
ưa chuộng hơn.
A. IS/IS
B. IS/LM
C. LM/IS
D. LM/LM

13. Trong khuôn khổ mô hình ISLM, chính sách
tiền tệ mở rộng sẽ làm tổng sản lượng
…………….. và lãi suất ……………nếu các
nhân tố khác không đổi.
A. Tăng/tăng
B. Tăng/giảm
C. Giảm/tăng
D. Giảm/giảm

20. Nếu đường ……………… kém ổn định hơn
đường …………… thì mục tiêu lượng tiền
cung ứng được ưa chuộng hơn.
A. IS/IS
B. IS/LM
C. LM/IS
D. LM/LM

14. Chính sách tiền tệ mở rộng sẽ làm dịch chuyển
đường LM sang …………. , làm
giảm………………..nếu các nhân tố khác
không đổi.
A. Trái/ sản lượng và tăng lãi suất
B. Trái/cả sản lượng thực và lãi suất
C. Phải/cả sản lượng thực và lãi suất
D. Phải/lãi suất và làm tăng sản lượng thực

21. Nếu một nền kinh tế có đặc điểm là đường LM
ổn định, thì mục tiêu…………..sẽ làm tổng
sản lượng biến động………………..
A. lãi suất/ít hơn
B. cung tiền/ít hơn
C. cung tiền/lớn hơn
D. tỷ giá/lớn hơn

15. Nếu các nhân tố khác không đổi, chính sách
………….. mở rộng sẽ làm lãi suất tăng trong
khi đó chính sách……………..mở rộng sẽ làm
lãi suất giảm.
A. Tiền tệ/tài khóa
B. Tài khóa/Tiền tệ
C. Tài khóa/tài khóa
D. Tiền tệ/tiền tệ

22. Nếu một nền kinh tế có đặc điểm là đường IS
ổn định và đường LM không ổn định, thì mục
tiêu…………..sẽ làm tổng sản lượng biến
động………………..
A. lãi suất/lớn hơn
B. cung tiền/nhỏ hơn
C. cung tiền/lớn hơn
D. tỷ giá/lớn hơn

16. Tổng sản lượng và lãi suất có quan
hệ………….với chi tiêu chính phủ và quan
hệ……………với thuế
A. tỷ lệ thuận/tỷ lệ nghịch
B. tỷ lệ nghịch/tỷ lệ thuận
C. tỷ lệ nghịch/tỷ lệ nghịch
D. tỷ lệ thuận/tỷ lệ thuận
17. Nếu đường ……………… kém ổn định hơn
đường …………… thì mục tiêu lãi suất được
ưa chuộng hơn.
11


B. Bài tập:

hàng không duy trì mức dự trữ vợt quá, người dân
nắm giữ lượng tiền mặt bằng 5% lượng tiền họ
gửi ngân hàng.

Bài số 1. Một ngôi nhà được đặt giá bán 1 tỷ
đồng. Mỗi năm ngôi nhà này có thể đem lại một
mức thu nhập 60 triệu đồng. Sau 5 năm có thể bán
với giá gốc là 1 tỷ triệu đồng. Biết: lãi suất hiện
hành là 10% và dự kiến sẽ ổn định trong 5 năm
tới, các khoản thu nhập nhận vào cuối năm.

a. Tính lượng tiền cung ứng M1.
b. Giả sử để phòng chống rủi ro, hệ thống ngân
hàng thương mại phải duy trì tỷ lệ dự trữ vượt quá
là 10%, khi đó lượng tiền cung ứng M1 là bao
nhiêu?

a/ Tính giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được
trong tương lai từ việc mua nhà.

Giải:

b/ Bạn có thể quyết định mua nhà trong tình
huống trên không? Vì sao?

Ta có:
MB= 800 triệu USD

Giải.
A.
PV 1 =

Rd=5%
0.06
0.06
0.06
0.06
1.06 ER=0
+
+
+
+
= 0.85
2
3
4
1 + 0.1 (1 + 0.1) (1 + 0.1) (1 + 0.1) (1 + 0.1)5 C/D=0.05

tỷ

a. Ta có:

B. Không nên mua nhà vì giá trị hiện tại của các
khoàn thu tương lai nhỏ hớn giá mua hiện nay

mm = (1+C/D)/(C/D+Rd+ER/D) = (1+0.05)/
(0.05+0.05)=10.5
M1=mm x MB = 10,5 x 800 = 8050 triệu USD

Bài số 2. Giả sử một trái phiếu coupon mệnh giá
10.000 USD, hàng năm trả một khoảng lãi là 500
USD. Nếu trái phiếu được mua hoặc có lãi suất
hoàn vốn hiện hành như ở bảng sau, điền vào
những ô còn thiếu:

Giá mua chứng
khoán

b. ER/D = 0,1
mm = (1+C/D)/(C/D+Rd+ER/D) = (1+0.05)/
(0.05+0.05+0.1)=5.25
M1=mm x MB = 5,25 x 800 = 4025 triệu USD
Bài số 4.
Giả sử lãi suất trong nền kinh tế là 10%
a. Hãy tính giá trị hiện tại của một trái khoán nếu
trái khoán này mang lại một khoản thu nhập 550
USD năm tới, 605 USD năm sau nữa.
b. Nếu trái phiếu này được bán cho bạn với giá
1.080 USD thì lãi suất hoàn vốn lớn hơn hay nhỏ
hơn 10%
c. Giả sử bạn có ý định đầu tư vào chứng khoán,
bạn có sẵn lòng mua chứng khoán này giá 1.080
USD không? Tại sao?
d. Với lãi suất trên thị trường là bao nhiêu thì mới
thuyết phục bạn mua loại chứng khoán này giá
1.080 USD

Lãi suất hoàn vốn
hiện hành (%)

8,000 USD
10%
Giải
Giá mua chứng
khoán

Lãi suất hoàn vốn
hiện hành (%)

8,000 USD

6,25%

5,000 USD

10%

Giải:
550
605
= 1.000
a. PV = 1 + 0.1 +
2
( 1 + 0.1)
b. Giá bán > PV nên lãi suất hoàn vốn phải nhỏ
hơn 10%

Bài số 3. Giả sử lượng tiền cơ sở là 800 triệu
USD, tỷ lệ dự trữ bắt buộc 5%, hệ thống ngân
12


c. Do giá bán lớn hơn giá trị hiện tại nên ta không
nên mua.
550
605
= 1.080
d. Ta có: PV = 1 + i +
2
( 1+ i)
giải ta có i= 2,54%/năm
Bài số 5.
Nếu lãi suất dự kiến tăng, thì bạn muốn nắm giữ
trái phiếu dài hạn hay trái phiếu ngắn hạn? Tại
sao?
Giải:
Nếu lãi suất dự kiến tăng bạn nên nắm giữ cổ
phiếu ngắn hạn. Vì giá trị hiện tại của cổ phiếu dài
hạn sẽ giảm nhanh hơn, do đó là lợi tức dự kiến
giảm theo. Khi lãi suất tăng lại thì bạn có cơ hội
mua trái phiếu có lãi suất cao hơn trong khi đó với
trái phiếu dài hạn thì cơ hội là thấp hơn.

Bài số 7.
Bản tin từ từ The Asian Wall Street Journal ngày
21/10/2003:
Trái phiếu chính phủ Mỹ tăng ngày thứ 4 liên tục
do đồn đoán Chính phủ Mỹ không thể tạo đủ công
ăn việc làm và duy trì mức tăng trưởng hiện tại.
Lầu đầu tiên kể từ tháng 3/2003, các chỉ số kinh
tế chính của Mỹ đều sụt giảm.

Bài số 6.
Bản tin từ The Asian Wall Street Journal ngày
21/10/2003
“Chính phủ Nhật Bản hy vọng việc bán trái phiếu
không làmbiến động mạnh tới thị trường”
Chính phủ Nhật bản có kế hoạch phát hành mức
trái phiếu chính phủ kỷ lục là 120 nghìn tỷ Yên
trên thị trường chứng khoán trong năm tài khóa
tới. Điều này buộc Bộ Tài chính phải có kế hoạch
phát hành trái phiếu rất cẩn trọng để tránh cho
thị trường bị sáo trộn đột ngột. Ông Shuichiro
Natori cho rằng “Bộ Tài chính sẽ phải thương
lượng trước với thị trường để việc pháp hành
không quá đột ngột” từ đó tránh làm giá trái
phiếu giảm mạnh.
Các bạn dùng đồ thị cung cầu trái khoán để giải
thích tại sao giá chứng khoán giảm đột ngột? lãi
suất trong trường hợp này sẽ như thế nào?

Các bạn dùng đồ thị cung cầu trái khoán để giải
thích tại sao giá trái phiếu chính phủ tăng? lãi suất
trong trường hợp này sẽ như thế nào?
Do Mỹ không thể duy trì mức tăng trưởng và công
ăn việc làm có thể khẳng định nền kinh tế Mỹ suy
thoái, do đó kỳ vọng về lợi tức dự kiến của các cổ
phiếu công ty sẽ sụt giảm. Do đó, trái phiếu chính
phủ Mỹ được bảo đảm của chính phủ Mỹ nên rủi
ro thấp hơn, lãi suất ổn định hơn nên cầu về trái
phiếu chính phủ Mỹ sẽ tăng, đường cầu dịch
chuyển sang phải, làm giá trái phiếu tăng và lãi
suất giảm.

Giải:
Theo đồ thị dưới, ta thấy rằng việc chính phủ Nhật
bản phát hành thêm 120 nghìn tỷ yên chứng khoán
sẽ làm đường cung dịch chuyển từ Bs1 sang Bs2,
làm giá chứng khoán giảm và làm lãi suất tăng

13


tư A gửi toàn bộ tiền bán trái phiếu vào ngân hàng
B
a. Mức dự trữ của NHTM thay đổi như thế nào?
Lượng tiền cơ sở thay đổi không? Dùng tài khoản
chữ T để giải thích tình huống trên.
b. Giả sử NHTW tính toán số nhân tiền tệ là 5 và
do đó NHTW đã đạt mục tiêu là tăng lượng tiền
cung ứng M1 lên 50 tỷ. Nếu các tình huống sau
xảy ra thì NHTW phải mua thêm hay bán bớt trái
phiếu kho bạc để vẫn đạt được mục tiêu tăng
lượng tiền cung ứng như trên (có giải thích ngắn
gọn):
Bài số 8. Một hệ thống ngân hàng nước A có:

- Khi NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc.

- Mức dự trữ: 10 triệu USD

- Khi người dân có xu hướng tăng tỷ lệ nắm giữ
tiền mặt

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: 20%
- Mức dữ trữ vượt quá (ER): 0

- NHTM có xu hướng duy trì một dự trữ vợt mức
nhỏ hơn

- Người dân đang giữ 10 triệu USD tiền mặt.
a. Tính số nhân tiền tệ?

- NTHM tăng mức vay triết khấu từ NHTW

b. Tính mức cung tiền M1?

Chữa:
a. Mức dự trữ của NHTM (R) tăng thêm 10 tỷ, đo
đó lượng tiền cơ sở (MB) cũng tăng thêm 10 tỷ

Bài câu hỏi ngắn
1. Giả sử nền kinh tế đang chứng kiến một sự
giảm lãi suất bất thường. Trong trường hợp này,
bạn nên nắm giữ trái phiếu dài hạn hay ngắn hạn?
Tại sao? Loại trái phiếu nào có độ rủi ro lãi suất
lớn hơn?



NHTW

- Trái phiếu: + 10 tỷ



- Bạn nên giữ trái phiếu dài hạn. Vì trái phiếu dài
hạn sẽ tăng giá do lãi suất giảm, bạn có thể thấy rõ
điều này khi sử dụng công thức tính giá trị hiện
tại. Điều này có nghĩa bạn sẽ thu được lợi tức cao
hơn.

- Dự trữ: + 10 tỷ

Nợ

- Dự trữ (R): +10 tỷ

NHTM

Nợ

- Tiền gửi viết séc (D):
+10 tỷ

b. Do lượng tiền sơ sở tăng thêm 10 tỷ và số nhân
tiền tệ là 5 nên lượng tiền cung ứng tăng thêm 50
tỷ, vì vậy:
- NHTW tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm số nhân
tiền tệ nhỏ đi và do đó lượng tiền cung ứng cũng
giảm đi. Vì vậy, NHTW phải mua thêm trái phiếu
để có thể đạt được mục tiêu lượng tiền cung ứng
ban đầu (50 tỷ)
- Người dân tăng tỷ lệ nắm giữ tiền tiền mặt sẽ
làm số nhân tiền tệ nhỏ đi và do đó lượng tiền
cung ứng cũng giảm đi. Vì vậy, NHTW phải mua

- Trái phiếu dài hạn sẽ có độ rủi ro lãi suất lớn
hơn. Bởi vì giá của trái phiếu dài hạn sẽ biến động
mạnh hơn để tương ứng với sự thay đổi về lãi
suất. Bạn sẽ có cơ hội kiếm được nhiều lợi tức
hơn nếu lãi suất giảm nhưng bạn cũng đối mặt với
rủi ro bị thiệt hại lớn hơn nếu lãi suất tăng.
2. Cho tình huống sau: NHTW mua 10 tỷ trái
phiếu kho bạc từ Quỹ đầu tư A. Sau đó Quỹ đầu
14


thêm trái phiếu để có thể đạt được mục tiêu lượng
tiền cung ứng ban đầu (50 tỷ)
- NHTM có xu hướng duy trì một dự trữ vợt mức
nhỏ hơn sẽ làm số nhân tiền tệ lớn hơn và do đó
lượng tiền cung ứng cũng tăng hơn. Vì vậy,
NHTW phải mua một lượng trái phiếu ít hơn dự
kiến để có thể đạt được mục tiêu lượng tiền cung
ứng ban đầu (50 tỷ)
- NTHM tăng mức vay triết khấu từ NHTW sẽ
làm lượng tiền cơ sở tăng lên, trong khi số nhân
tiền tệ không đổi nên NHTW phải mua một lượng
trái phiếu ít hơn dự kiến để có thể đạt được mục
tiêu lượng tiền cung ứng ban đầu (50 tỷ)

làm lượng tiền cung ứng giảm. Trong giai đoạn
trên, mức độ giảm sút số nhân tiền tệ do người
dân tăng tỷ lệ tiền mặt nắm và ngân hàng tăng tỷ
lệ dự trữ vượt mức lớn hơn nhiều tỷ lệ tăng lượng
tiền cơ sở, so đó lượng tiền cung ứng vẫn giảm.
5. Giả sử thang 3/2004 tỷ giá yên Nhật /đôla Mỹ
là 110 JPY/USD. Một năm sau, vào tháng 3/2005,
đồng yên Nhật được giao dịch ở tỷ giá 104
JPY/USD.
a. Trong giai đoạn một năm từ 3/2004 đến 3/2005,
đồng yên Nhật tăng hay giảm giá so với đồng
USD, mức tăng giảm này là bao nhiêu %
b. Giả sử lãi suất tiền gửi đồng USD tại Nhật là
7%/năm và người dân Nhật dự kiến tỷ giá tương
lai dự kiến là 104 JPY/USD sau 1 năm. Nếu điều
kiện ngang giá lãi suất được áp dụng thì lãi suất
đồng yên Nhật sẽ là bao nhiêu?
Giải:
a. Ta thấy đồng đồng yên Nhật tăng giá vì sau một
năm ta tốn ít yên Nhật đơn để mua một USD.

3. Giả sử một năm trước đây bạn mua một trái
phiếu coupon có thời hạn 02 năm với giá bằng
mệnh giá là 1000 USD. Trái phiếu coupon này có
lãi suất 5% trên mệnh giá. Hôm nay, bạn quyết
định bán trái phiếu này sau khi đã nhận lãi năm
đầu tiên với giá 1010 USD.
a. Lãi suất hoàn vốn của trái phiếu này là bao
nhiêu tại thời điểm bạn mua?
b. Lợi tức bạn thu được từ trái phiếu này là bao
nhiêu?
c. Lãi suất hoàn vốn của người mua mới trái phiếu
từ bạn là bao nhiêu?
Giải:
a. Khi trái phiếu coupon được bán với giá bằng
mệnh giá thì lãi suất hoàn vốn bằng với lãi suất
của trái phiếu coupon, trường hợp này là 5%
b. Lợi tức bạn thu được:
= (C + Pt+1 – Pt)/Pt = (50 + 1010 - 1000)/1000 =
60/1000 = 6%
c. Do trái phiếu còn thời hạn là 1 năm, giá mua (P)
= 1010, C = 50, F= 1000 nên ta có lãi suất hoàn
vốn (i) của người mua mới trái phiếu được tính
như sau:
P = (C + F)/(1+i) =>I = (C+F)/P - 1 = 1050/1010
– 1 = 3,96%

Ta có 1 USD = 110 JPY vào tháng 3/2004 hay 1
JPY = 0.0091 USD
Ta có 1 USD = 104 JPY vào tháng 3/2005 hay 1
JPY = 0.0096 USD
Vậy đồng JPY tăng giá E t+1 – Et = 0.096 – 0.091 =
0.0005 USD
% tăng = (Et+1 – Et)/Et = 0.0005/0.0091 = 5.5%
b. Nếu tỷ giá được niêm yết là USD/JPY, ta có
công thức ngang giá sức mua là:
iUSD = iJPY + (Et+1 – Et)/Et = > 7% = iJPY + 5.5% =>
iJPY = 7% - 5.5% = 1.5%
6. Giả sử bạn mua một trái phiếu triết khấu thời
hạn 5 năm mệnh giá 1000 USD, với lãi suất hoàn
vốn là 5%

4. Trong cuộc đại khủng hoảng kinh tế và ngân
hàng tại Mỹ những 1929-1933, Cục dự trữ liên
bang Mỹ (FED) đã tăng lượng tiền cơ sở lên 20%
nhưng lượng tiền cung ứng vẫn giảm 25%. Bạn có
thể giải thích tại sao?
Trả lời:
Cuộc đại khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng
làm người dân Mỹ lo sợ cho sự an toàn đối với
những khoản tiền gửi của họ, do đó họ tăng tỷ lệ
nắm giữ tiền mặt, điều này dẫn đến hệ thống ngân
hàng Mỹ cũng phải duy trì mức dự trữ vượt mức
lớn hơn để đáp ứng luồng tiền rút ra này. Hai sự
thay đổi này làm số nhân tiền tệ giảm và qua đó

a. Bạn mua trái phiếu này với giá bao nhiêu?
b. Sau khi mua 2 năm, nếu lãi suất tăng lên 10%,
nếu bạn bán trái phiếu đó thì giá cao nhất bạn có
thể bán là bao nhiêu? Lợi tức bạn thu được sau 2
năm?
Giải:
F
1000
=
= 783.53
n
(1 + i )
(1 + 0.05)5
F
1000
=
= 751.31 (với
b. Pt + 2 = PV =
n
(1 + i )
(1 + 0.1)3
i=10%)
a. Pt = PV =

15


ta có
2
Pt + 2 = P (1 + i ) 2 → 751.31 = 785.53(1 + i )
751.31
− 1 = −0.0208
785.53
Hay i = -2,08%
i=

7. Doanh nghiệp huy động được vốn khi họ bán
chứng khoán trên thị trường sơ cấp. Tại sao doanh
nghiệp phải quan tâm đến sự biến động của cổ
phiếu do doanh nghiệp phát hành trên thị trường
thứ cấp.
Trả lời:
Sự tồn tại của thị trường thứ cấp làm cho cổ phiếu
của doanh nghiệp có tính lỏng hơn và giá của cổ
phiếu trên thị trường thứ cấp sẽ có ảnh hưởng đến
giá cả chứng khoán mà doanh nghiệp phát hành
trên thị trường sơ cấp.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×