Tải bản đầy đủ

Đổi mới chương trình dạy môn pháp luật trong các trường cao đẳng

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THỊ HẰNG NGA

§æI MíI CH¦¥NG TR×NH d¹y M¤N PH¸P LUËT
TRONG C¸C TR¦êNG CAO §¼NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THỊ HẰNG NGA

§æI MíI CH¦¥NG TR×NH d¹y M¤N PH¸P LUËT
TRONG C¸C TR¦êNG CAO §¼NG
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nƣớc và pháp luật

Mã số: 60 38 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ DUYÊN THẢO

HÀ NỘI - 2015


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của
riêng tôi. Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong
bất kỳ công trình nào khác. Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong
Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực. Tôi đã
hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ
tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để
tôi có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƢỜI CAM ĐOAN

Lê Thị Hằng Nga


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH DẠY MÔN
PHÁP LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG .........................7
1.1. Chƣơng trình dạy học và chƣơng trình dạy học trong các trƣờng
cao đẳng ........................................................................................................7
1.1.1. Chƣơng trình dạy học ...................................................................................7
1.1.2. Chƣơng trình dạy học trong các trƣờng cao đẳng.....................................10
1.2.

Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng ..........12


1.2.1.

Khái niệm ...................................................................................................12

1.2.2. Cấu trúc của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng
cao đẳng ......................................................................................................16
1.3.

Đặc điểm của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các
trƣờng cao đẳng ........................................................................................18

1.3.1. Việc thiết kế, xây dựng chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các
trƣờng cao đẳng đề cao yêu cầu phù hợp với thực tiễn và đặc thù
giáo dục nghề nghiệp của từng trƣờng ......................................................18
1.3.2. Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng có thời
lƣợng và nội dung giảng dạy theo hƣớng tăng cƣờng các kiến thức
pháp luật chuyên ngành, phục vụ quá trình làm nghề sau này của
sinh viên ra trƣờng ......................................................................................20


1.3.3. Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng có
cách thức và phƣơng pháp giảng dạy đƣợc thiết kế trên cơ sở phù
hợp với đặc thù của đối tƣợng giảng dạy là các sinh viên thuộc cấp
bậc giáo dục nghề nghiệp ...........................................................................21
1.3.4. Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng có
cách thức kiểm tra, đánh giá đa dạng, linh hoạt, xuất phát từ yêu
cầu phù hợp với sự đa dạng của các đối tƣợng sinh viên đƣợc đào
tạo nghề trong các trƣờng cao đẳng ...........................................................23
1.3.5. Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng có quy
định về chuẩn kiến thức, chuẩn kỹ năng (chuẩn đầu ra) liên quan
đến pháp luật của sinh viên phải phù hợp với đặc thù nghề nghiệp
và có thể phục vụ đắc lực cho quá trình hành nghề của từng đối
tƣợng sinh viên đƣợc đào tạo trong các trƣờng cao đẳng.........................24
1.4.

Mục đích, vai trò của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng..................................................................................26

1.4.1. Mục đích của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng
cao đẳng .......................................................................................................26
1.4.2. Vai trò của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng
cao đẳng ......................................................................................................28
1.5.

Tiêu chí đánh giá chất lƣợng của chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...............................................................33

1.6.

Một số vấn đề lý luận về đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...............................................................37

1.6.1. Tính tất yếu khách quan của việc đổi mới chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng ..........................................................37
1.6.2. Nguyên tắc, yêu cầu của việc đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...................................................................41


1.6.3. Mục đích của việc đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng ....................................................................................43
1.7.

Kinh nghiệm một số nƣớc trên thế giới về xây dựng, thực hiện
chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng............44

1.7.1. Kinh nghiệm của Singapore .......................................................................44
1.7.2. Kinh nghiệm của Mỹ ..................................................................................48
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .......................................................................................52
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƢƠNG
TRÌNH DẠY MÔN PHÁP LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG
CAO ĐẲNG ...............................................................................................55
2.1.

Thực trạng quy định pháp luật về chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...............................................................55

2.1.1. Nội dung các quy định pháp luật hiện hành về chƣơng trình dạy
môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng .................................................55
2.1.2. Đánh giá quy định pháp luật về chƣơng trình dạy môn pháp luật
trong các trƣờng cao đẳng ..........................................................................66
2.2.

Thực trạng tổ chức, thực hiện chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...............................................................70

2.2.1. Thực trạng tổ chức xây dựng chƣơng trình dạy môn pháp luật
trong các trƣờng cao đẳng ..........................................................................70
2.2.2. Thực trạng thực hiện về nội dung, thời gian phân bổ trong chƣơng
trình dạy môn pháp luật của các trƣờng cao đẳng ....................................73
2.2.3. Thực trạng về phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học môn pháp
luật của các trƣờng cao đẳng ......................................................................78
2.2.4. Thực trạng về cách thức kiểm tra đánh giá môn học pháp luật
trong các trƣờng cao đẳng ..........................................................................81


2.2.5. Thực trạng kết quả về mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ pháp luật
của sinh viên sau khi tổ chức, thực hiện chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng hiện nay...........................................84
2.3.

Đánh giá thực trạng tổ chức, thực hiện chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng.....................................................87

2.3.1. Những thành tựu .........................................................................................87
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân .................................................................91
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .......................................................................................97
Chƣơng 3: GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CHƢƠNG TRÌNH DẠY MÔN
PHÁP LUẬT TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG .......................99
3.1.

Quan điểm của Đảng về đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp
luật trong các trƣờng cao đẳng ...............................................................99

3.2.

Các giải pháp cụ thể nhằm đổi mới chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng.................................................. 101

3.2.1. Phát triển và đa dạng hóa phƣơng pháp, hình thức tổ chức dạy học,
cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong chƣơng trình dạy
môn pháp luật ........................................................................................... 101
3.2.2. Xây dựng chƣơng trình dạy môn pháp luật có nội dung mang tính
thực tiễn, thực hành, góp phần phát triển kỹ năng nghề của sinh
viên sau khi tốt nghiệp ............................................................................. 105
3.2.3. Xây dựng chƣơng trình dạy môn pháp luật có nội dung gắn với
giáo dục đạo đức góp phần phát triển phẩm chất cho sinh viên ........... 106
3.2.4. Nâng cao trình độ, kỹ năng của đội ngũ giảng viên giảng dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng ....................................................... 107
3.2.5. Hoàn thiện hệ thống học liệu của môn học pháp luật, tạo sự thống
nhất về nội dung kiến thức trong giảng dạy và học tập môn học
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng ....................................................... 111


3.2.6. Tăng cƣờng sự quản lý, kiểm tra, đánh giá hiệu quả công tác giáo
dục pháp luật cho sinh viên của các trƣờng cao đẳng, tăng cƣờng
xử lý vi phạm nhằm nâng cao trách nhiệm của các trƣờng cao đẳng
trong quá trình các trƣờng xây dựng, tổ chức, thực hiện chƣơng
trình dạy môn pháp luật ........................................................................... 112
3.2.7. Các trƣờng cao đẳng cần xây dựng đa dạng, đồng bộ chƣơng trình
dạy các môn học pháp luật chuyên ngành nhằm nâng cao tri thức,
ý thức pháp luật về nghề nghiệp cho sinh viên ...................................... 113
3.2.8. Đề xuất xây dựng dự thảo đề cƣơng một số môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng ................................................................................ 115
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .................................................................................... 115
KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................... 117
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................ 121
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu bảng

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1: Mức độ thƣờng xuyên giáo viên kết hợp các hình
thức đánh giá kết quả học tập

83

Bảng 2.2: Lƣợng đề thi giáo viên sử dụng theo từng phƣơng
pháp đánh giá kết quả học tập

83


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo toàn diện của nhà trƣờng
cũng nhƣ yêu cầu tăng cƣờng pháp chế xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nƣớc
ta đã chủ trƣơng đƣa giáo dục pháp luật vào nhà trƣờng. Nghị quyết số 14/TU
ngày 11/01/1979 về cải cách giáo dục, các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ V,VI,VII đều đã thể hiện nhất quán chủ trƣơng đó và nhấn mạnh vai
trò của phổ biến giáo dục pháp luật trong quá trình xây dựng con ngƣời mới
xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Vai trò của giáo dục pháp luật không chỉ có ý
nghĩa quan trọng đối với các tầng lớp nhân dân nói chung mà còn đặc biệt
quan trọng đối với một chủ thể đóng vai trò là nguồn lực xây dựng tƣơng lai
của nƣớc nhà, kiến thiết nên tƣơng lai của đất nƣớc – đó chính là đối tƣợng
học sinh, sinh viên trong nhà trƣờng. Nhận thức rõ vai trò của giáo dục pháp
luật với đối tƣợng này thì Chỉ thị số 32 – CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban bí
thƣ trung ƣơng Đảng về tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ,
nhân dân và Quyết định số 13/2003/ QĐ-TTg ngày 17/01/2013 của Thủ tƣớng
Chính phủ: “…Chú trọng việc chuẩn hóa nội dung chương trình, tài liệu,
sách giáo khoa giảng dạy pháp luật chính khóa cũng như việc tổ chức các
hoạt động giáo dục pháp luật ngoại khóa bằng nhiều hình thức phong phú…”
đã góp phần nâng cao chất lƣợng của hoạt động giáo dục pháp luật trong nhà
trƣờng hiện nay. Cho đến nay việc chuẩn hóa nội dung chƣơng trình dạy môn
pháp luật cũng nhƣ tài liệu giảng dạy pháp luật đã đạt đƣợc những thành tựu
đáng kể cả về tƣ duy và hành động tuy nhiên trên thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn
chế và bất cập về nội dung chƣơng trình, pháp luật về chƣơng trình dạy môn
pháp luật còn chồng chéo, chƣa thống nhất, triệt để. Tình trạng các trƣờng cao

1


đẳng còn lúng túng, thực hiện chƣa tốt việc xây dựng, thi hành pháp luật về
chƣơng trình dạy môn pháp luật.
Hiện nay Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 đã có hiệu lực thi hành từ
1/7/2015 làm thay đổi diện mạo của hệ thống giáo dục quốc dân trong đó có
giáo dục bậc học cao đẳng. Đồng thời các văn bản hƣớng dẫn thi hành Luật
giáo dục nghề nghiệp 2014 còn hạn chế về số lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng do
vậy chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng chƣa đƣợc quy
định một cách rõ ràng, hoàn chỉnh và thống nhất. Luật giáo dục nghề nghiệp
2014 xác định rõ chƣơng trình dạy môn pháp luật sẽ đƣợc giao cho các trƣờng
tự xây dựng trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề mà không căn cứ vào chƣơng trình
khung của Bộ giáo dục đào tạo để xây dựng chƣơng trình. Việc quy định có
một hạn chế đó là các trƣờng cao đẳng dễ lâm vào tình trạng nếu không xây
dựng tốt sẽ gây nên sự không thống nhất về chuẩn kiến thức, kỹ năng, nội dung
chƣơng trình dạy môn pháp luật cũng nhƣ chất lƣợng của chƣơng trình dạy
môn pháp luật và quan trọng nhất là chất lƣợng sinh viên ra trƣờng.
Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 quy định các trƣờng cao đẳng trong đó
có hình thức đào tạo cao đẳng chính quy sẽ đƣợc chuyển sang hình thức đào
tạo cao đẳng nghề, nhƣ vậy việc xây dựng chƣơng trình dạy môn pháp luật
cho phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp, với đối tƣợng sinh viên
học nghề hiện đang là vấn đề rất đáng quan tâm. Hiện nay, Việt Nam đã và
đang trong quá trình hội nhập mạnh mẽ và sâu sắc cả về văn hóa, giáo dục,
kinh tế… do vậy nhiệm vụ xây dựng chƣơng trình dạy học của nhà trƣờng nói
chung và chƣơng trình dạy môn pháp luật nói riêng phải phù hợp với xu
hƣớng phát triển chƣơng trình giáo dục với các nƣớc trong khu vực, phù hợp
với mục tiêu và nhu cầu xã hội đang là một thử thách lớn đối với các trƣờng
cao đẳng. Nhận thức rõ tầm quan trọng cũng nhƣ tính cấp bách của vấn đề cần
phải hoàn thiện cũng nhƣ đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các

2


trƣờng cao đẳng trong bối cảnh hiện nay nên tôi chọn đề tài “Đổi mới chương
trình dạy môn pháp luật trong các trường cao đẳng”
2. Tình hình nghiên cứu
Giáo dục pháp luật là vấn đề đƣợc đề cập trong rất nhiều các công trình
nghiên cứu khoa học nhƣ “Giáo trình Lý luận chung về nhà nước và pháp
luật” của Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, “Giáo trình Lý luận chung
về nhà nước và pháp luật” của trƣờng Đại học Luật Hà Nội, “Những vấn đề
cơ bản về pháp luật” của Viện Nghiên cứu Nhà nƣớc và pháp luật. Các công
trình nghiên cứu nhƣ Luận án tiến sỹ Luật học của Đinh Xuân Thảo “Giáo
dục pháp luật trong các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
không chuyên luật ở nước ta hiện nay”, luận văn thạc sỹ luật học của Trƣơng
Thị Hải Thanh “Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh
viên các trường cao đẳng ở Thái Nguyên hiện nay”, “Bàn về Giáo dục pháp
luật” của Trần Ngọc Đƣờng và Dƣơng Thanh Mai, “Xác định mục tiêu, yêu
cầu và nội dung chương trình dạy môn pháp luật trong các trường không
chuyên luật” của Lê Minh Tâm (1995), “Về vấn đề giáo dục pháp luật trong
các trường Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề” của Lê Ngọc Lan (1994),
“Giáo dục pháp luật trong các trường đại học không chuyên với việc cấu trúc
lại kiến thức đào tạo ở bậc đại học” của Lê Viết Khuyến (1995), “Tiếp tục
giáo dục pháp luật trong nhà trường – một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách”
của Nguyễn Duy Lãm (1995)...
Nhìn chung các công trình nghiên cứu này đã đề cập, khai thác những
khía cạnh khoa học của vấn đề giáo dục pháp luật trong nhà trƣờng tuy nhiên
chƣa có những công trình nghiên cứu trực tiếp về chƣơng trình giáo dục môn
pháp luật. Hiện nay bậc học cao đẳng đã thay đổi cả về diện mạo và bản chất
dẫn đến chƣơng trình dạy môn pháp luật cũng cần phải có sự đổi mới. Tuy
nhiên các công trình nghiên cứu về giải pháp nhằm hoàn thiện, đổi mới chƣơng

3


trình dạy môn giáo dục pháp luật trong các trƣờng cao đẳng không chuyên luật
hiện nay vẫn chƣa đƣợc thực hiện một cách có hệ thống và triệt để.
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
Mục đích của luận văn là góp phần nghiên cứu sâu sắc hơn các vấn đề
lý luận cũng nhƣ thực trạng của chƣơng trình dạy môn pháp luật và đặc biệt là
giải pháp đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng
không chuyên luật, góp phần hoàn thiện chƣơng trình cũng nhƣ nâng cao hiệu
quả của việc thực hiện chƣơng trình dạy của môn học pháp luật trong các
trƣờng cao đẳng không chuyên luật hiện nay.
Để thực hiện đƣợc mục đích trên luận văn có các nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau:
- Xây dựng khái niệm, quan niệm về chƣơng trình dạy học nói chung
và chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng nói riêng. Đồng
thời làm rõ đặc điểm, nội dung của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các
trƣờng cao đẳng
- Làm rõ tính đặc thù của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các
trƣờng cao đẳng.
- Đánh giá thực trạng về chƣơng trình dạy môn pháp luật hiện nay,
nguyên nhân dẫn đến thực trạng xảy ra trên thực tế.
- Đề xuất những giải pháp nhằm đổi mới chƣơng trình dạy môn
pháp luật góp phần ngày càng hoàn thiện chƣơng trình và nâng cao hiệu
quả trên thực tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
* Đối tượng nghiên cứu
Luận văn đi vào tập trung nghiên cứu, làm rõ những vấn đề lý luận và
thực tiễn về chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng bao gồm:
- Quan niệm, đặc điểm, nội dung của chƣơng trình dạy môn pháp luật
trong các trƣờng cao đẳng.

4


- Tính đặc thù của chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng
cao đẳng
- Đánh giá thực trạng về chƣơng trình dạy môn pháp luật cũng nhƣ thực
trạng tổ chức thực hiện chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao
đẳng hiện nay.
- Kinh nghiệm của 1 số nƣớc trên thế giới về chƣơng trình dạy môn
pháp luật tập trung vào phƣơng pháp dạy học trong nhà trƣờng.
- Những giải pháp nhằm đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật
* Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Thực trạng chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao
đẳng không chuyên luật.
+ Thực trạng tổ chức thực hiện chƣơng trình dạy môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng không chuyên luật.
- Về thời gian: giai đoạn từ năm 1996 đến nay
5. Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
Phƣơng pháp chung: Luận văn dựa trên phƣơng pháp luận của chủ
nghĩa Duy vật biện chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử, tƣ tƣởng Hồ Chí
Minh. Luận văn đƣợc thực hiện cũng nhƣ xây dựng trên cơ sở vận dụng
đƣờng lối, chủ trƣơng, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng nhƣ
quy định pháp luật của Nhà nƣớc hiện hành.
Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể: Luận văn sử dụng phƣơng pháp
phân tích, so sánh, quy nạp, diễn dịch, lịch sử, so sánh, tổng hợp, phƣơng
pháp kết hợp lý luận và thực tiễn, phƣơng pháp điều tra xã hội học pháp luật,
thống kê... để tiếp cận vấn đề và phân tích tổng hợp, so sánh để rút ra kinh
nghiệm vận dụng vào Việt Nam.

5


6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
- Luận văn đƣa ra cái nhìn tổng quan về sự phát triển của chƣơng
trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng thông qua đó có sự đánh
giá, phân tích khách quan về thực trạng, nguyên nhân của thực trạng đó
đồng thời đề xuất giải pháp đổi mới chƣơng trình. Đồng thời đƣa ra một số
những kinh nghiệm của 1 số quốc gia trên thế giới từ đó có thể vận dụng để
đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật tại các trƣờng cao đẳng không
chuyên luật hiện nay.
- Luận văn có thể là tài liệu tham khảo cho những ngƣời học tập nghiên
cứu về chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng, trung cấp.
Qua đó đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp luật về chƣơng
trình dạy môn pháp luật nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập giáo dục khu vực
cũng nhƣ nhu cầu đào tạo đội ngũ ngƣời lao động, hoàn thiện cả về chuyên
môn và nhân cách làm ngƣời trong tƣơng lai.
7. Kết cấu của luận văn
Với những yêu cầu trên, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn đƣợc
kết cấu thành ba chƣơng. Cụ thể:
- Chương 1. Cơ sở lý luận về chƣơng trình dạy môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng.
- Chương 2. Thực trạng xây dựng và thực hiện chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng.
- Chương 3. Giải pháp đổi mới chƣơng trình dạy môn pháp luật trong
các trƣờng cao đẳng.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHƢƠNG TRÌNH DẠY MÔN PHÁP LUẬT
TRONG CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG
1.1 . Chƣơng trình dạy học và chƣơng trình dạy học trong các trƣờng
cao đẳng
1.1.1. Chương trình dạy học
Dạy học đƣợc hiểu là hình thức đặc biệt của giáo dục, trong đó giáo
dục là hoạt động dạy học theo nghĩa rộng, dạy học đƣợc xem nhƣ trƣờng hợp
riêng của giáo dục. Dạy học là con đƣờng đặc biệt quan trọng trong mối quan
hệ biện chứng và phối hợp với các con đƣờng, hoạt động khác trong quá trình
giáo dục để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra. Nhƣ vậy dạy học là
hoạt động có phạm vi hẹp hơn so với hoạt động giáo dục nói chung.
Giáo trình Giáo dục học đƣa ra khái niệm Chƣơng trình dạy học nhƣ
sau: “Chương trình dạy học là văn kiện do Nhà nước ban hành trong đó quy
định một cách cụ thể: vị trí, mục đích môn học, phạm vi và hệ thống nội dung
môn học, sô tiết dành cho môn học nói chung, cho từng phần, từng chương,
từng bài nói riêng” [29, tr.194]. Cũng theo đó khái niệm chƣơng trình dạy
học nêu trên đƣợc hiểu là chƣơng trình dạy học của một môn học cụ thể.
Theo quan điểm của một số tài liệu lí luận dạy học hiện nay, thì quan
niệm về chƣơng trình dạy học còn đƣợc hiểu theo nghĩa rộng đó là thuật ngữ
Curriculum (Chƣơng trình giáo dục) [29, tr. 195].
Theo nghiên cứu của GS. Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ chƣơng trình
giáo dục xuất hiện từ năm 1820, tuy nhiên phải đến giữa thế kỉ 20, thuật ngữ
này mới đƣợc sử dụng một cách chuyên nghiệp ở Hoa Kỳ và một số nƣớc có
nền giáo dục phát triển. Curriculum có gốc Latinh là Currere, có nghĩa là “to
run” (chạy, điều hành hoặc “to run a course” - điều hành một khoá học). Do

7


vậy, định nghĩa truyền thống của chƣơng trình giáo dục là “một khoá học”
(Course of Study) [14, tr.12].
Theo K.Frey, nhà nghiên cứu giáo dục hàng đầu của nƣớc Đức thì cho rằng:
Curriculum - Chƣơng trình giáo dục là sự trình bày, diễn tả
có hệ thống việc dạy - học đƣợc dự kiến trong một khoảng thời gian
xác định mà sản phẩm của sự trình bày đó là một hệ thống xác định
các thành tố khác nhau nhằm chuẩn bị, thực hiện và đánh giá một
cách tối ƣu việc dạy - học [14, tr.15].
Một số học giả khác lại có quan niệm về chƣơng trình giáo dục, đó là:
một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo (có thể kéo dài một vài
giờ, một ngày, một tuần hay vài năm). Nhƣ vậy một chƣơng trình giáo dục
không chỉ cho ta biết nội dung cần đào tạo mà còn chỉ ra phƣơng pháp đào tạo
và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập và tất cả đƣợc sắp xếp theo
một thời gian biểu chặt chẽ.
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng đã đƣa ra những định nghĩa,
quan niệm về chƣơng trình giáo dục. Có thể kể đến quan điểm của PGS.TS
Nguyễn Hữu Chí – cố vấn Ban tuyên giáo Trung ƣơng, ông cho rằng:
Chƣơng trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế
hoạch tổng thể các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định,
trong đó nêu lên các mục tiêu học tập mà ngƣời học cần đạt đƣợc,
đồng thời xác định rõ phạm vi, mức độ nội dung học tập, các phƣơng
tiện, phƣơng pháp, cách thức tổ chức học tập, cách đánh giá kết quả
học tập, nhằm đạt đƣợc các mục tiêu học tập đề ra [14, tr. 16].
Ở góc độ pháp luật, Luật Giáo dục năm 2005, Điều 6 có đƣa ra định
nghĩa về chƣơng trình giáo dục nhƣ sau:
Chƣơng trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định
chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục,

8


phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức
đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp
học hoặc trình độ đào tạo [33, tr.5].
Điều 41 Luật Giáo dục năm 2005 cũng quy định:
Chƣơng trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại
học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội
dung giáo dục đại học, phƣơng pháp và hình thức đào tạo, cách
thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngành học,
trình độ đào tạo của giáo dục đại học; bảo đảm yêu cầu liên thông
với các chƣơng trình giáo dục khác [3, tr.32].
Theo Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 có hiệu lực thi hành ngày
1/7/2015 cũng thể hiện quan điểm về chƣơng trình giáo dục đó là một văn bản
trong đó quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của ngƣời học sau khi tốt nghiệp;
phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và hình thức đào tạo; cách thức
đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên
ngành hoặc từng nghề và từng trình độ.
Nhƣ vậy chƣơng trình dạy học theo quan niệm của khoa học giáo dục
hiện đại pháp luật là theo nghĩa rộng bao gồm phƣơng diện cấu trúc thứ bậc
của yếu tố nội dung và phƣơng diện phƣơng pháp khi thực hiện nội dung
chƣơng trình dạy học cho từng ngƣời học xác định cụ thể. Curriculum vừa
phản ánh mặt cấu trúc thiết kế chƣơng trình vừa phản ánh mặt vận hành của
bản thiết kế đó (quá trình). Nó vừa để chỉ cái phải lĩnh hội (nội dung) vừa lẫn
phƣơng thức tổ chức, hỗ trợ hoạch định hoạt động (tiến trình). Khi đó cần
hiểu chƣơng trình dạy học là một bản thiết kế tổng thể quá trình dạy học, nó
không chỉ cho biết nội dung học vấn mà còn cho biết các phƣơng pháp dạy
học và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
Do đó, có thể đƣa ra một khái niệm chung về chƣơng trình dạy học nhƣ sau:

9


Chương trình dạy học là một văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục; quy
định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương
pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo
dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo.
1.1.2. Chương trình dạy học trong các trường cao đẳng
Chƣơng trình dạy học trong các trƣờng cao đẳng là một loại hình
chƣơng trình dạy học đƣợc xếp theo các cấp bậc giáo dục trong hệ thống giáo
dục quốc dân. Tùy từng quốc gia, mà chƣơng trình dạy học trong các trƣờng
cao đẳng đƣợc xây dựng với tính chất và vị trí không hoàn toàn giống nhau.
Ở Việt Nam, vị thế của chƣơng trình dạy học hệ cao đẳng theo quy
định của Luật giáo dục 2005 và Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 đang có
một sự thay đổi lớn.
Theo Luật giáo dục 2005, hệ thống giáo dục quốc dân theo gồm các cấp
nhƣ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục
thƣờng xuyên, giáo dục đại học và sau đại học. Mỗi cấp giáo dục, lại có các
loại hình cụ thể, nhƣ:
Giáo dục mầm non gồm có giáo dục nhà trẻ và mẫu giáo: thực hiện
việc nuôi dƣỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi; Giáo
dục phổ thông gồm có cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
trong đó giáo dục tiểu học đƣợc thực hiện trong năm năm học, từ lớp một đến
lớp năm. Giáo dục trung học cơ sở thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu
đến lớp chín, giáo dục trung học phổ thông đƣợc thực hiện trong ba năm học,
từ lớp mƣời đến lớp mƣời hai; Giáo dục nghề nghiệp gồm có: trung cấp
chuyên nghiệp và dạy nghề. Trung cấp chuyên nghiệp đƣợc thực hiện từ ba
đến bốn năm học đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, dạy
nghề đƣợc thực hiện dƣới một năm đối với đào tạo nghề trình độ sơ cấp, từ
một đến ba năm đối với đào tạo nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng;
Giáo dục thƣờng xuyên: Giúp cho đối tƣợng vừa học vừa làm, học liên tục,

10


học suốt đời nhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ
học vấn, chuyên môn nghiệp vụ cải thiện chất lƣợng cuộc sống, tìm việc làm,
tự tạo việc làm và thích nghi với xã hội; Giáo dục đại học và sau đại học (sau
đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học,
trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ.
Luật giáo dục đại học 2012 cũng quy định trƣờng cao đẳng là một trong
những cơ sở đào tạo giáo dục đại học trong hê ̣ thố ng giáo du ̣c quố c dân
(Điều 7).
Nhƣ vậy, có thể thấy, giáo dục bậc cao đẳng trƣớc thời điểm Luật giáo
dục nghề nghiệp có hiệu lực (trƣớc ngày 01/7/2015), thuộc bậc giáo dục đại
học. Theo đó, chƣơng trình dạy học bậc cao đẳng cũng sẽ thuộc hệ thống
chƣơng trình dạy học đại học. Đây là loại hình chƣơng trình phục vụ việc đào
tạo trình độ cao đẳng, với thời gian cụ thể đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm
học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học
phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rƣỡi đến hai năm học
đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành. Đào tạo trình
độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ
bản để giải quyết những vấn đề thông thƣờng thuộc chuyên ngành đƣợc đào
tạo, phải bảo đảm cho sinh viên có những kiến thức khoa học cơ bản và kiến
thức chuyên môn cần thiết, chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành cơ bản và
năng lực thực hiện công tác chuyên môn.
Tuy nhiên, khi Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 có hiệu lực ngày
01/7/2015, thì giáo dục cao đẳng không thuộc bậc giáo dục đại học nữa, mà
thuộc hệ thống giáo dục nghề nghiệp. Cụ thể, Điều 76 của Luật này quy định:
“Giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và các
chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Giáo dục đại học và sau đại học (sau
đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ đại học, trình độ thạc sĩ,
trình độ tiến sĩ” [36, tr. 43].

11


Điều đó cho thấy, chƣơng trình dạy học bậc cao đẳng ở Việt Nam đã và
sẽ có sự thay đổi rất lớn, từ tính chất cho đến vị trí của chƣơng trình. Điều này
sẽ tác động rất lớn đến việc vận hành, xây dựng và đổi mới chƣơng trình dạy
học cao đẳng cả về lý luận và thực tiễn.
Tuy Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 không trực tiếp quy định về khái
niệm chƣơng trình dạy học cao đẳng nhƣng cũng có thể đƣa ra quan niệm nhƣ
sau: Chương trình dạy học cao đẳng là văn bản thể hiện được mục tiêu đào
tạo cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của người học sau khi tốt
nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo;
cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng mô-đun, tín chỉ, môn học,
từng chuyên ngành hoặc từng nghề của trình độ cao đẳng.
1.2. Chƣơng trình dạy môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng
1.2.1. Khái niệm
Các chƣơng trình đào tạo trong các trƣờng cao đẳng sẽ bao gồm nhiều
chƣơng trình dạy cụ thể đối với từng môn học. Việc các trƣờng có những
chƣơng trình dạy cụ thể với môn học nào là tùy thuộc vào định hƣớng, quy
định của nhà nƣớc, vào tính chất, mục tiêu đào tạo, đặc điểm đào tạo hoặc đối
tƣợng đƣợc đào tạo, trong có chƣơng trình dạy môn pháp luật.
Pháp luật là một trong những môn học đƣợc xác định là môn học chính
khóa trong các trƣờng cao đẳng. Môn học pháp luật là môn học bao gồm các
kiến thức pháp luật về lý luận chung về Nhà nƣớc và pháp luật, một số các
ngành luật cơ bản của Việt Nam và các kiến thức pháp luật liên quan đến kinh
doanh, thƣơng mại và các kiến thức pháp luật mang tính chất đặc thù, cụ thể
nhƣ pháp luật về ngân hàng, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về công
nghệ thông tin. Đối với hệ cao đẳng đào tạo chính quy, Bộ giáo dục – đào tạo
ban hành các bộ chƣơng trình khung của các ngành đào tạo trong đó môn học
pháp luật bao gồm môn học Pháp luật đại cƣơng và môn học Pháp luật kinh

12


tế. Đối với hệ cao đẳng đào tạo nghề, môn học pháp luật là môn học bao hàm
tất cả nội dung chính, cơ bản của môn Pháp luật đại cƣơng và Pháp luật kinh
tế của bậc cao đẳng chính quy. Tức là bao gồm những nội dung nhƣ: lý luận
chung về nhà nƣớc và pháp luật, hệ thống pháp luật Việt Nam, ngành luật
Hiến pháp, Luật Dạy nghề, pháp luật Lao động, pháp luật Kinh doanh và một
số ngành luật cơ bản của Việt Nam. Chƣơng trình dạy môn học pháp luật,
giáo trình môn học pháp luật đƣợc ban hành kèm theo Thông tƣ 08/2014/TT –
BLĐTBXH ngày 22/4/ 2014 quy định chƣơng trình, giáo trình môn học Pháp
luật dùng trong đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề có
hiệu lực ngày 06/6/2014.
Ở Việt Nam, trƣớc đây, các trƣờng ở bậc đại học nói chung và cao đẳng
nói riêng, muốn có chƣơng trình dạy môn học nào đó, đơn cử cụ thể là chƣơng
trình dạy môn pháp luật, đều phải dựa trên một "chƣơng trình khung" do nhà
nƣớc ban hành. Cụ thể, tại Luật Giáo dục năm 1998, Điều 36 có quy định:
Bộ GD&ĐT quy định chƣơng trình khung gồm cơ cấu nội
dung các môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo
giữa các môn học cơ bản và chuyên ngành; giữa lý thuyết và thực
hành, thực tập. Căn cứ vào chƣơng trình khung, các trƣờng đại học và
cao đẳng xác định chƣơng trình giáo dục của trƣờng mình [32, tr. 12].
Chƣơng trình khung là những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tƣơng đối
ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong chƣơng trình đào tạo của các
trƣờng đại học và cao đẳng do Nhà nƣớc xây dựng. Về cơ bản, chƣơng trình
khung có nghĩa gần với nghĩa của các cụm từ “curriculum standard" hoặc
“core curriculum (chƣơng trình giảng dạy)” của giáo dục đại học thế giới. Các
chƣơng trình khung mà Bộ Giáo dục và đào tạo ký ban hành không phải là
một chƣơng trình hoàn chỉnh mà chỉ là phần nội dung cứng để đƣa vào
chƣơng trình dạy, từng trƣờng sẽ bổ sung thêm phần nội dung mềm, cấu trúc,

13


sắp xếp lại các học phần một cách hợp lý để thiết kế ra chƣơng trình dạy cụ
thể hoặc trên cơ sở những nội dung tổng quát của môn học các trƣờng sẽ tự
xây dựng chƣơng trình môn học cho trƣờng mình. Việc quy định chƣơng trình
khung trƣớc đây vừa với mục tiêu tạo chuẩn mực cho sự vận hành của cơ chế
đảm bảo chất lƣợng đào tạo, tăng cƣờng sự quản lý của Nhà nƣớc; vừa
khuyến khích sự sáng tạo của trƣờng đại học trong sự phát triển các chƣơng
trình dạy học riêng cho mình, phát huy quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
của từng trƣờng.
Tuy nhiên, từ khi Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 có hiệu lực, với
quy định các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đƣợc tự chủ xây dựng chƣơng trình
đào tạo dựa trên cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề thì việc ban hành chƣơng trình
khung có sự thay đổi. Bộ Lao động - Thƣơng binh và xã hội đã không ban
hành chƣơng trình khung đối với từng nghề, mà để các trƣờng chủ động tự
xây dựng chƣơng trình đào tạo và chƣơng trình dạy đối với từng môn học trên
cơ sở tiêu chuẩn kỹ năng nghề.
Luật giáo dục nghề nghiệp năm 2014 quy định việc Nhà nƣớc không
ban hành chƣơng trình khung nhƣng điều đó không có nghĩa là không có sự
quản lý của Nhà nƣớc về lĩnh vực này. Tại Khoản 4 Điều 34 của Luật này đã
nêu rõ: “Thủ trƣởng cơ quan quản lý nhà nƣớc về giáo dục nghề nghiệp ở
trung ƣơng quy định khối lƣợng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực mà
ngƣời học đạt đƣợc sau khi tốt nghiệp đối với từng trình độ đào tạo của giáo
dục nghề nghiệp; quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chƣơng trình
đào tạo các trình độ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng”.
Có thể thấy, theo quy định mới, chƣơng trình giáo dục đối với môn học
cụ thể của các trƣờng cao đẳng vẫn sẽ có sự quản lý nhất định bên cạnh sự “tự
chủ” của các trƣờng cao đẳng trong quá trình xây dựng và tổ chức thực hiện.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 đã thay đổi bản chất của bậc giáo dục

14


cao đẳng trong đó đào tạo cao đẳng chính quy chuyển thành đào tạo cao đẳng
nghề. Trƣớc khi Luật Giáo dục nghề nghiệp ra đời thì các bậc cao đẳng chính
quy vẫn áp dụng chƣơng trình khung môn học để xây dựng chƣơng trình dạy
môn học pháp luật. Tuy nhiên khi Thông tƣ 08/2014/TT – BLĐTBXH ngày
22/4/ 2014 quy định chƣơng trình, giáo trình môn học Pháp luật dùng trong
đào tạo trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề có hiệu lực ngày
06/6/2014 trong đó xác định là chƣơng trình môn học pháp luật cho bậc cao
đẳng nghề. Nhƣ vậy, Luật giáo dục nghề nghiệp 2014 ban hành sau Thông tƣ
08, tức là các quy định về chƣơng trình dạy môn học pháp luật vẫn đƣợc thực
hiện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014. Do vậy bên cạnh
Chƣơng trình môn học pháp luật của Thông tƣ 08 thì vẫn tồn tại song song
quy định về việc Nhà nƣớc cho phép tự chủ xây dựng chƣơng trình dạy môn
pháp luật trong các trƣờng cao đẳng.
Hiện nay ở Việt Nam, vẫn chƣa có một định nghĩa riêng cho chƣơng
trình dạy môn pháp luật. Ở góc độ liên quan, tại Điều 34 Luật giáo dục nghề
nghiệp năm 2014 có quy định khái niệm chƣơng trình đào tạo. Cụ thể, chƣơng
trình đào tạo là văn bản:
Thể hiện đƣợc mục tiêu đào tạo các trình độ sơ cấp, trung
cấp, cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng của ngƣời học
sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc nội dung, phƣơng pháp và
hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với từng
mô-đun, tín chỉ, môn học, từng chuyên ngành hoặc từng nghề và
từng trình độ [36, tr. 22].
Theo đó, cũng có thể tạm hiểu, chƣơng trình dạy môn pháp luật ở các
trƣờng cao đẳng cũng sẽ cơ bản gồm các khía cạnh nhƣ các khía cạnh của
chƣơng trình đào tạo nói chung, tức là cũng sẽ gồm các quy định chuẩn về
kiến thức, kỹ năng của ngƣời học sau khi tốt nghiệp; phạm vi và cấu trúc, nội

15


dung, phƣơng pháp và hình thức đào tạo; cách thức đánh giá kết quả học tập
đối với môn học pháp luật. Có thể đƣa một khái niệm về chƣơng trình dạy
môn pháp luật trong các trƣờng cao đẳng nhƣ sau:
Chương trình dạy môn pháp luật trong các trường cao đẳng là văn bản
thể hiện mục tiêu giáo dục của môn học pháp luật; quy định chuẩn kiến thức,
kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục của môn học pháp luật,
phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật, cách thức
đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học pháp luật trong trình độ đào
tạo cao đẳng.
1.2.2. Cấu trúc của chương trình dạy môn pháp luật trong các trường
cao đẳng
Cấu trúc của chƣơng trình dạy môn pháp luật đƣợc hiểu là các bộ phận,
các thành phần có mối quan hệ mật thiết với nhau cấu tạo nên một chƣơng
trình hoàn chỉnh thể hiện đƣợc mục tiêu môn học và đáp ứng tiêu chuẩn nghề
nghiệp ở trình độ đào tạo. Cấu trúc của chƣơng trình dạy môn pháp luật bao
gồm các yếu tố cơ bản nhƣ: hệ thống kiến thức, kỹ năng, phạm vi, nội dung
giáo dục của môn học pháp luật, phƣơng pháp và hình thức tổ chức hoạt động
giáo dục pháo luật, cách thức kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đối với các
môn học pháp luật ở trình độ đào tạo cao đẳng, cụ thể:
- Hệ thống kiến thức pháp luật, kỹ năng và thái độ mà sinh viên sẽ đạt
đƣợc sau khi học xong chƣơng trình môn học pháp luật, bao gồm các yêu cầu
cơ bản, tối thiểu về kiến thức, kĩ năng của môn học mà sinh viên cần phải đạt
đƣợc sau mỗi đơn vị kiến thức (mỗi bài, chủ đề, chủ điểm, mô đun).
Về kiến thức: Là hệ thống những tri thức cơ bản, tối thiểu trong chƣơng
trình, giáo trình mà sinh viên phải nắm đƣợc để từ đó phát triển năng lực nhận
thức ở mức độ cao hơn.
Về kỹ năng: Là những yêu cầu về khả năng sinh viên biết vận dụng các

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×