Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số kỹ thuật trong gieo ươm loài cây Sa Mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG THỊ DÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG GIEO ƯƠM
LOÀI CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata)
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp

Khoa


: Lâm nghiệp

Khoá

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯỜNG THỊ DÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG GIEO ƯƠM
LOÀI CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata)
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá
Giảng viên HD

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: ThS. Lương Thị Anh
TS. Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM


LƯỜNG THỊ DÂN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ KỸ THUẬT TRONG GIEO ƯƠM
LOÀI CÂY SA MỘC DẦU (Cunninghamia Konishi Hayata)
TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khoá
Giảng viên HD

: Chính quy
: Lâm nghiệp
: K43 – LN N01
: Lâm nghiệp
: 2011 – 2015
: ThS. Lương Thị Anh
TS. Hồ Ngọc Sơn

Thái Nguyên, 2015


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số kỹ thuật
trong gieo ươm loài cây Sa Mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản
thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Lương Thị
Anh trong thời gian từ tháng 4/2014 đến 7/2014. Những phần sử dụng tài liệu
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra
hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và
chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng ... năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

Lương Thị Anh

Người viết cam đoan

Lường Thị Dân

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất ............................................................ 10
Mẫu bảng 3.1: Theo dõi quá trình nảy mầm ................................................. 18
Mẫu bảng 3.2: Bảng sắp xếp các trị số quan sát phân tích phương sai 1 nhân
tố................................................................................................... 20
Mẫu bảng 3.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố ANOVA ..................... 23
Bảng 4.1: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ............................................................. 25
Bảng 4.2: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 28
Bảng 4.3: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm ......... 28
Bảng 4.4: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm............................ 29
Bảng 4.5: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ............................................................. 30
Bảng 4.6: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 32
Bảng 4.7: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm ......... 33
Bảng 4.8: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm. ........................... 33
Bảng 4.9: Kết quả về tỷ lệ nảy mầm và tỉ lệ sống ......................................... 34
Bảng 4.10: Sắp xếp các chỉ số quan sát tỉ lệ nảy mầm trong phân tích phương
sai một nhân tố .............................................................................. 37
Bảng 4.11: Bảng phân tích phương sai 1 nhân tố đối với tỉ lệ nảy mầm. ...... 37
Bảng 4.12: Bảng sai dị từng cặp xi − xj cho tỷ lệ nảy mầm. ......................... 38


iv

DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ nước xử lý hạt đến tỷ lệ nảy
mầm cuả hạt Sa mộc dầu. ....................................................................... 26
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của thời gian ngâm nước sau khi kích thích
đến khả năng nảy mầm của hạt Sa mộc dầu ............................................ 30
Hình 4.3: Nảy mầm của hạt ở độ dày lấp đất khác nhau ......................................... 34
Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của độ sâu lấp hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
Sa mộc dầu. ............................................................................................ 35


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTTN

: Công thức thí nghiệm

CT

: Công thức



: Tổng

PTPSMNT

: Phân tích phương sai một nhân tố


vi

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ..........................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................. iii
DANH MỤC HÌNH ............................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
MỤC LỤC ............................................................................................................. vi
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................ 1
1.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................................ 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................. 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................. 4
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................. 4
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới......................................................................... 5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam ......................................................................... 6
2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu ......................................................................... 9
2.5. Một số thông tin về cây sa mộc dầu ................................................................ 12
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 14
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 14
Đề tài nghiên cứu hạt và cây Sa mộc dầu gieo ươm từ hạt. .................................... 14
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .................................................................. 14
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................... 14
3.2.2. Thời gian nghiên cứu ................................................................................... 14
3.3. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................... 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 14
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp .......................................................................... 15
3.4.2. Phương pháp nội nghiệp .............................................................................. 18


i

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian dài học tập tại trường, ngoài những kiến thức về lý
thuyết, mỗi sinh viên rất cần có cơ hội làm quen với thực tế để sau khi ra
trường làm việc đỡ bỡ ngỡ. Chính vì vậy, thực tập tốt nghiệp cuối khóa là một
khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của mỗi sinh viên nhằm hệ thống
lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, bước đầu
làm quen với kiến thức khoa học.
Xuất phát từ quan điểm đó, được sự đồng ý của nhà trường, Ban chủ
nhiệm khoa Lâm Nghiệp và đặc biệt là sự giúp đỡ của Th.s Lương Thị Anh
em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu một số kỹ thuật trong gieo
ươm loài cây Sa Mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các
thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp, đặc biệt là cô giáo Lương Thị Anh đã
hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đề tài.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả các thầy cô giáo,
các phòng ban và gia đình, bạn bè đã giúp đỡ để em hoàn thành đề tài này.
Do thời gian và trình độ có hạn, nên chắc chắn đề tài này không thể
tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo
của các thầy cô giáo, ý kiến đóng góp của bạn bè để đề tài này được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng năm 2015
Sinh viên

Lường Thị Dân


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Việc tạo giống là một công việc rất quan trọng đối với ngành lâm
nghiệp. Để phục vụ xây dựng và tái thiết những khu cảnh quan môi trường
phục vụ đời sống con người thì việc tạo giống là một khâu hết sức cần thiết.
Để phục vụ cho công tác trồng rừng, tạo rừng có hiệu quả ngoài vấn đề
thời gian, tiền vốn, nhân lực thì vấn đề nguồn giống là khâu rất quan trọng.
Có rất nhiều phương pháp nhân giống cung cấp cho trồng rừng, phương pháp
nhân giống bằng hạt là một trong những phương pháp có hiệu quả.
Phương pháp nhân giống từ hạt đã được áp dụng ở Việt Nam từ rất lâu
đời, và đạt được những thành công nhất định trong nghiên cứu.
Cây sa mộc dầu (Cunninghamia konishii Hayata), họ: Bụt mọc
(Taxodiaceae) phân bố chủ yếu ở khu vực núi cao từ 1200-1600 m hỗn giao
với pơ mu và cây lá rộng thường xanh ở trên các giông núi tạo thành tầng
nhô. Ở Việt Nam, Sa mộc dầu phân bố ở Hà Giang (Tây Côn Lĩnh), Sơn La
(Xuân Nha), Nghệ An (Quế Phong; Quỳ Hợp; Con Cuông), Thanh Hóa (Xuân
Liên). Trên thế giới loài này có ở Đài Loan, Trung Quốc (Phúc Kiến), Lào
(Hủa Phăn) [2]. Đây là nguồn gen quý và độc đáo của Việt Nam. Loài thuộc
yếu tố Đông Á. Gỗ nhẹ, có thớ mịn và mùi thơm, bền, có giá trị sử dụng lớn
để đóng đồ dùng gia đình, lợp nhà [3]. Hiện tại loài này được sử dụng tại địa
phương làm nhà ở và quan tài vì gỗ chịu chôn, chịu mối mọt và dễ gia công.
Loài mọc tương đối nhanh và có tiềm năng sử dụng trong trồng rừng.
Sa Mộc dầu là cây gỗ to, thường xanh, có thể cao 35-40 m hay hơn nữa
với đường kính thân đến hơn 1,5 m, tán lá hình tháp. Lá mọc xoắn ốc rất sít
nhau, gốc vặn do đó ít nhiều xếp thành 2 dãy, hình dải dài 1,1-1,9 cm, rộng


2

0,20-0,25 cm, thót ngắn thành mũi tù và không cứng, mép hơi răng cưa, mặt
dưới có 2 dải lỗ khí. Nón đơn tính cùng gốc. Nón đực mọc thành cụm ở nách
lá gần đầu cành. Nón cái đơn độc hoặc cụm 2-3, khi trưởng thành dài 2,4-2,8
cm, rộng 2,0- 2,6 cm. Vẩy nón cái hình tam giác rộng, có mũi nhọn ở đầu, có
răng cưa ở 2 mép và 2 tai tròn ở giữa, mang 3 hạt trong mỗi vẩy. Hạt có cánh
bên khá rộng dài 5 mm rộng 4 mm. Cây được thấy rải rác thành các đám nhỏ
trong rừng nguyên sinh rậm thường xanh hỗn giao nhiệt đới gió mùa núi thấp
hoặc núi trung bình (Nhiệt độ trung bình năm 13-19ºC, lượng mưa trên
1500mm) trên đất phong hoá từ granít hoặc các đá mẹ silicát khác ở độ cao
960-2000m trên mặt biển.
Sa Mộc dầu được xếp vào Nhóm IIA trong danh mục các loài thực vật
quý hiếm và việc sử dụng bị hạn chế.
Việc khai thác Sa mộc dầu tại địa phương cần phải chấm dứt bằng cách
nâng cao nhận thức cho người dân và các cơ quan nhà nước, và bằng cách
tăng cường bảo vệ tại chỗ. Người dân địa phương và các đơn vị liên quan cần
được thông báo về vấn đề dẫn nhập Sa mộc (C. lanceolata) từ các vùng ngoài
Nghệ An. Hợp tác với các cán bộ lâm nghiệp của Lào là một biện pháp quan
trọng vì phần lớn các quần thể đều nằm ở các vùng giữa biên giới hai nước.
Sa mộc dầu, một trong vài loài cây gỗ lớn nhất của Việt Nam có giá trị lấy gỗ
tốt. Các khu trồng thử nghiệm lâm sinh cần được thiết lập ở các địa điểm
thích hợp bằng cách sử dụng hạt giống thu từ các nguồn khác nhau. Hạt và
cây con có thể được nhập từ Lào nhưng không được trồng lẫn với Sa mộc
(C. lanceolata).
Hiện nay cây Sa mộc dầu đang được trồng trên địa bàn các tỉnh trong
cả nước, là cây ưa sáng nhưng lúc nhỏ cũng cần có tàn che. Sa mộc dầu mọc
khá nhanh so với những loài cây lá kim khác, tỉa cành tự nhiên tốt, khả năng
tái sinh chồi mạnh, có thể kinh doanh rừng chồi, việc trồng cây bằng hạt gần


3

như là không có, cây hầu hết chỉ mọc ngoài tự nhiên do quả chín rơi rụng và
gặp điều kiện thời tiết thuận lợi thì mọc thành cây tuy nhiên cây chỉ mọc với
số lượng ít và chất lượng cây không cao. Bên cạnh đó hiện nay chưa có
nghiên cứu nào cụ thể cũng như chưa có một bản hướng dẫn nào về việc gieo
ươm loài cây này. Xuất phát từ việc muốn tìm hiểu về phương pháp nhân
giống cây Sa mộc dầu tôi tiến hành nghiên cứu: “Nghiên cứu một số kỹ thuật
trong gieo ươm loài cây Sa mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần tạo giống cây Sa mộc dầu bằng phương pháp nhân
giống từ hạt.
- Phục vụ trồng rừng bảo vệ nguồn gen.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được nhiệt độ của nước, thời gian ngâm nước phù hợp trong
kích thích nảy mầm hạt Sa mộc dầu.
- Xác định được độ dày lấp đất khi gieo hạt Sa mộc dầu.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Củng cố lại kiến thức đã học.
+ Giúp cho sinh viên làm quen với thực tế sản xuất biết áp dụng lý
thuyết vào thực tế, tích lũy kinh nghiệm cho bản thân để áp dụng vào công
việc sau này.
+ Biết được phương pháp xử lý, kích thích hạt giống.
+ Giúp bản thân tôi nắm vững được kiến thức đã học về gieo ươm.
+ Kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo và
xây dựng quy trình kĩ thuật gieo ươm cây Sa mộc dầu.
- Ý nghĩa trong thực tiễn.
Kết quả nghiên cứu vận dụng vào sản xuất để nhân giống cây Sa mộc
dầu bằng hạt.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học
Nhân giống là bước cuối cùng của một chương trình cải thiện giống để
cung cấp hạt hoặc hom cành cho trồng rừng trên quy mô lớn và cho các bước
cải thiện giống theo các phương thức sinh sản thích hợp.
Nhân giống bằng hạt là phương pháp nhân giống đem lại hiệu quả cao
và đã được áp dụng phổ biến cả trong và ngoài nước trong suốt thời gian qua.
Mặt khác trong công tác gieo ươm việc xử lý hạt giống là một khâu
quan trọng, tùy vào đặc điểm sinh lý, cấu tạo vỏ hạt của mỗi hạt giống khác
nhau thì việc xử lý hạt cũng khác nhau. Xử lý kích thích hạt giống là tác động
đồng loạt lên lượng hạt giống cần gieo nhằm diệt mấm mống sâu bệnh có
trong lô hạt, giảm thiệt hại quá trình gieo ươm. Có nhiều phương pháp xử lý
kích thích hạt giống khác nhau như là xử lý bằng nhiệt độ, bằng thuốc hóa
học, bằng tia phóng xạ, bằng cơ giới. Nhưng hiện nay người ta thường sử
dụng phương pháp nhiệt độ. Phương pháp này vừa đơn giản mà lại an toàn có
hiệu quả cao.
Quá trình nảy mầm của hạt giống chia ra làm 3 giai đoạn gối nhau:
+ Giai đoạn vật lý: Hạt hút nước và trương lên làm cho vỏ hạt nứt ra,
dấu hiệu đầu tiên của nảy mầm ( tất cả các hạt lép, hạt chết đều hút nước).
+ Giai đoạn sinh hóa: Dưới tác dụng của nhiệt và ẩm hoạt tính men, hô
hấp và đồng hóa tăng lên, các chất dự trữ được sử dụng và chuyển đến vùng
sinh trưởng.
+ Giai đoạn sinh lý: Sự phân chia và lớn lên của các tế bào làm cho rễ
mầm và chồi mầm đâm ra ngoài hạt thành cây mầm. (Lương Thị Anh và Mai
Quang Trường, 2007 [1].


5

Các loại hạt khác nhau thì phương pháp xử lý kích thích khác nhau căn
cứ vào độ dày của vỏ hạt, tinh dầu trong hạt để lựa chọn phương pháp xử lý.
Sa mộc dầu là cây có vỏ hạt có vỏ mềm nên nước và không khí có thể
thấm vào trong nhưng hạt cần ngâm với nhiệt độ thích hợp mới có thể nảy
mầm được nên trong xử lí cần có phương pháp xử lí thích hợp.
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới
Tốc độ phát triển nhanh chóng của nền kinh tế toàn cầu và khu vực đã
làm cho môi trường ô nhiễm, rừng suy giảm về diện tích và chất lượng, đặc
biệt ảnh hưởng trực tiếp dến đời sống sức khoẻ con người. Đứng trước tình
hình đó các nhà khoa học về lĩnh vực nông lâm nghiệp đặc biệt là sự đóng
góp của các nhà khoa học lâm nghiệp đã và đang lỗ lực để tìm ra những
phương pháp tạo giống cây mới đóng góp vào ngân hàng giống ngày càng
chất lượng.
Từ thế kỉ XVIII - XIX đã có những ý tưởng về nghiên cứu giống cây
lâm nghiệp và sản xuất giống cây rừng cũng như nhân giống sinh dưỡng. Đầu
thế kỉ XX các nước ở Bắc Âu như Đức, Thụy Điển, Đan Mạch là những nước
có nền Lâm Nghiệp phát triển mạnh cũng đã xuất hiện những công trình
nghiên cứu về khảo nghiệm xuất xứ, chọn giống, lai giống, xây dựng vườn
giống bằng cây gép cho các loại Thông, Dương và Sồi Dẻ.
Trong những năm 1980 nhiều lớp tập huấn về cải thiện giống cây rừng
dưới sự bảo trợ của tổ chức lương thực và nông nghiệp thế giới (FAO) đã
được mở cho các nước đang phát triển. Năm 1925 ở Placervile thuộc bang
California đã thành lập trạm chọn giống cây rừng Edly [5].
Trong những năm 1950 có hàng loạt cuốn sách về chọn giống cây rừng
đã được xuất bản ở nhiều nước trên thế giới trong đó có cuốn “ Chọn giống
cây rừng đại cương” 1951 của Syrach Lasen được đánh giá là công trình có
giá trị nhất lúc đó (Lê Đình Khả, 2001).


6

Gallardo và đồng nghiệp đã bắt đầu một phân tích proteomic của quá
trình nảy mầm hạt giống cây Arabidopsis bằng cách sử dụng ecotype
Landsberg erecta [11].
Nghiên cứu về thành phần hóa học tinh dầu lá của Sa mộc dầu(C.
Konishii) ở Đài Loan đã xác định 68 hợp chất với các thành phần chính là αpinen(36,4%),

α-thujen(11,4%),

α-eudesmol(8,1%),

elemol(5,8%),

β-

elenmen(3,5%), γ- eulesmol(28%) và γ-himachalen(2,7%).
Nghiên cứu về ảnh hưởng của presowing phương pháp điều trị hạt
giống nảy mầm của 10 loài cây lâm nghiệp, sau khi lưu trữ cho 1 năm, được
thực hiện nhằm tăng tỷ lệ nảy mầm của những hạt giống bằng cách xem xét
giá trị nảy mầm. Năm presowing phương pháp điều trị khác nhau được sử
dụng, bao gồm cả cắt hạt giống vào cuối đối diện để rễ nhỏ, ngâm hạt giống
trong axit sulfuric trong 15 phút, ngâm hạt trong nước sôi ở 980C và để lại
cho hạt mát trong 24 giờ và kiểm soát [12].
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam rừng trồng chải dài trên diện tích rộng lớn, cây rừng sống
lâu năm, trình độ cơ giới hoá trong sản xuất, nhân lực, vốn đầu tư có hạn.
Rừng sau khi trồng ít có điều kiện chăm sóc, do đó công tác giống có tầm
quan trọng đặc biệt. Có thể nói giống là một những khâu quan trọng nhất, có ý
nghĩa quyết định đến sản lượng chất lượng rừng trồng.
Những năm trước thời kì đổi mới chúng ta chưa đánh giá đúng tầm
quan trọng và vai trò to lớn của công tác giống trong sản xuất lâm nghiệp. Sự
quan tâm của công tác giống lúc bấy giờ chủ yếu là làm sao có đủ số lượng
giống cho rừng trồng, hầu như chưa coi trọng đến chất lượng giống. Sử dụng
giống không rõ nguồn gốc xuất sứ, thu hái sô bồ, dẫn đến rừng trồng có chất
lượng kém, năng xuất thấp phổ biến chỉ đạt 5-10m3/ha/năm.


7

Đến những năm gần đây công tác giống đã có những chuyển biến căn
bản theo hướng sản xuất kinh doanh sử dụng giống tốt,đã được cải thiện từ
các cơ quan chuyên môn . Cần nhấn mạnh rằng “ Hạt giống tốt” bao gồm cả
sức sống cao, khỏe mạnh và có chất lượng di truyền.
Năm 1998 Bộ Lâm nghiệp (cũ) đã cho quyết định ban hành: Quy phạm
xây dựng rừng giống và vườn giống trong đó có quy định rõ các tiêu chuẩn về
chọn lọc giống xuất xứ giống và cây giống cũng như các phương thức khảo
nghiệm giống và xây dựng rừng giống, vườn giống. Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn đã có chương trình tăng cường năng lực giống cây trồng, vật
nuôi và lâm nghiệp. Công tác tuyển chọn, lai tạo, nhân giống bằng mô hom
được phát triển giảm dần việc trồng rừng bằng giống sô bồ, không rõ nguồn
gốc, tăng tỉ lệ giống có chất lượng cao.
Từ năm 1980-1985, Nguyễn Minh Đường [4] và nhiều tác giả khác
cũng có những nghiên cứu chi tiết về gieo ươm và trồng rừng sao dầu ở rừng
ở miền Đông Nam Bộ.
Từ những năm 2000 trở về đây nước ta đẩy mạnh các công trình nghiên
cứu về kĩ thuật lâm sinh nhằm mang lại hiệu quả vốn rừng cùng các chính
sách hợp lý của nhà nước.
Ở Nghệ An nghiên cứu đã được tiến hành để xác định toàn bộ khu vực
phân bố của loài trong tỉnh và nghiên cứu các đặc điểm sinh học và sinh thái
của loài (Tran Van Duong, 2001). Thử nghiệm thiết lập khu trồng bảo tồn ở
Kỳ Sơn đã không thu được nhiều kết quả.Vấn đề chính là thu hái được hạt
giống và lựa chọn được địa điểm trồng thích hợp.
Năm 2007 Trần Huy Thái, Phùng Tuyết Hồng, Nguyễn Thị Minh đã
nghiên cứu về thành phần hóa học của tinh đàu Sa mu dầu ở Việt Nam. So
sánh với thành phần hóa học tinh dầu loài Sa mộc dầu C. konishii phân bố ở
Pu Mát và Xuân Nha [9] cho thấy một số thành phần chính của tinh dầu cũng
tương tự nhau.


8

Năm 2009 Nguyễn Thị Phương Trang và các đồng nghiệp góp phần
xác định quan hệ họ hàng giữa Sa mộc trồng và Sa mộc dầu bằng phương
pháp xác định trình tự 18s-rDNA.
Các chuyên gia thuộc Viện ứng dụng công nghệ vừa nhân giống thành
công hai loài lan hài quý: Hài Hằng (đặc hữu VN) và Hài Tam Đảo (đặc hữu
Đông Dương) bằng phương pháp gieo hạt trong ống nghiệm.
Trung tâm khoa học sản xuất lâm nghiệp Tây Bắc xây dựng hướng dẫn
kỹ thuật gieo ươm từ khâu thu hái hạt giống, bảo quản hạt giống, xử lý hạt
giống, kỹ thuật gieo ươm và chăm sóc cây con.
Cuốn sách “ Giống cây rừng”, “Lâm sinh 1”, “ Lâm sinh 2”, “ Hướng
dẫn kĩ thuật trồng cây nông lâm nghiệp cho đồng bào miền núi”, “Tổ chức
gieo ươm cây bản địa phục vụ mục tiêu phuc hồi rừng”… Và hàng loạt các
bài luận văn, luân án, đề tài, chuyên đề nghiên cứu về nhân giống về gieo
ươm. Những cuốn sách này có nói về các khâu chính và các kĩ thuật cần thiết
trong công tác gieo ươm từ khâu xây dựng vườn ươm, khảo nghiệm giống,
bảo quản hạt giống và hàng loạt các nghiên cứu về cách thức sử lý ở mỗi loại
hạt giống khác nhau. Nghiên cứu tỷ lệ nảy mầm của mỗi loại hạt, công thức
phân phù hợp.
Hiện nay có một số nghiên cứu mới: Đề tài tốt nghiệp của Lý Thị Minh
Kết khóa 39 Lâm nghiệp “Tìm hiểu kỹ thuật gieo ươm cây Lim xanh tại vườn
ươm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” [ 6]. Tất cả đều nhằm mục
đích tìm ra phương pháp gieo ươm thích hợp nhất cho mỗi loại cây đạt hiệu
quả tốt cả về chất lượng, số lượng và thu được lợi nhuận cao lại nhanh nhất.
Ngoài ra còn đáp ứng cho nhu cầu nghiên cứu, thử nghiệm cho công tác
nghiên cứu áp dụng khoa học tiên tiến.


9

2.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu
Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu
• Vị trí địa lí
Đề tài được tiến hành tại vườn ươm trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên tại địa bàn xã Quyết Thắng, căn cứ vào bản đồ thành phố Thái
Nguyên thì vị trí của trường như sau:
Xã Quyết Thắng thuộc Thành phố Thái Nguyên là xã mới tách, thành
lập lại từ tháng 01/2004, sau khi tách một phần diện tích chuyển sang phường
Thịnh Đán mới. Vị trí của xã nằm về phía Tây Bắc của thành phố Thái
Nguyên, với tổng diện tích tự nhiên 1.155,52 ha, ranh giới hành chính xã
được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phúc Hà, phường Quán Triều
- Phía Đông Bắc giáp phường Quang Vinh
- Phía Nam giáp xã Thịnh Đức
- Phía Tây Nam giáp xã Phúc Trìu
- Phía Đông giáp phường Thịnh Đán
- Phía Tây giáp xã Phúc Xuân
• Địa hình và đất đai
- Địa hình chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao. Độ dốc trung
bình 10-15o, độ cao trung bình 50-70m, địa hình thấp dần từ Tây Bắc
xuồng Đông Nam.
- Vườn ươm khoa Lâm nghiệp thuôc trung tâm thực hành thực nghiệm
của Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên . Nằm ở khu vực chân đồi, hầu
hết đất ở đây là loại đất Feralit phát triển trên đá Sa thạch. Do vườn ươm mới
chuyển đến về đây nên đất lấy để hoạt động đóng bầu gieo cây là đất mặt ở
đồi tương đối tốt. Theo kết của phân tích mẫu đất của trường thì chúng ta có
thể nhận thấy:


10

+ Độ PH của đất thấp chứng tỏ đất ở đây chua
+ Đất nghèo mùn, hàm lượng N, P2O5 ở mức thấp chứng tỏ đất nghèo
dinh đưỡng.
Bảng 2.1: Kết quả phân tích mẫu đất
Độ sâu

Chỉ tiêu dễ tiêu/100g đất

Chỉ tiêu

tầng đất
Mùn

N

P2O5

K2 O

N

P2O5

K2O

PH

1-10

1,776

0,024

0,241

0,035

3,64

456

0,90

3,5

10-30

0,670

0,058

0,211

0,060

3,06

12

0,44

3,9

30-60

0,711

0,034

0,131

0,107

0,107

3,04

3,05

3,7

(cm)

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích tự nhiên là 1.155,52 ha, trong đó
nhóm đất nông nghiệp 793,31 ha, chiếm 68,65%, nhóm đất phi nông nghiệp
347,37 ha, chiếm 30,06%, đất chưa sử dụng là 14,84 ha, chiếm 1,28%. Đất
đai của xã Quyết Thắng được hình thành do hai nguồn gốc: Đất hình thành tại
chỗ do phong hoá đá mẹ và đất hình thành do phù sa bồi tụ. Do đó có thể chia
thành các nhóm đất chính sau:
- Nhóm đất phù sa
Chiếm tỷ lệ ít, là nhóm đất ở địa hình bằng, được bồi đắp bởi sản phẩm
phù sa của dòng chảy của các suối và do thời tiết, thời gian được chia thành:
+ Đất phù sa không được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần
cơ giới chủ yếu là thịt trung bình, loại đất này thích hợp cho việc trồng lúa,
rau màu.
+ Đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua, thành phần cơ
giới cát pha thịt nhẹ, hơi nghèo mùn, đạm tổng số trung bình, lân và kali tổng


11

số nghèo. Phân bố ở địa hình vàn cao nên khá tơi xốp, thoát nước tốt, thích
hợp với cây khoai tây, rau, ngô, đậu…
- Nhóm đất xám bạc màu
+ Đất bạc màu phát triển trên đất phù sa cổ có sản phẩm Feralitic trên
nền cơ giới nặng, đây là đất bạc màu có thành phần cơ giới nhẹ, dễ bị sói
mòn, rửa trôi.
+ Đất bạc màu phát triển trên phù sa cổ có sản phẩm Feralitic, trên
thành phần cơ giới trung bình, đất có thành phần cơ giới nhẹ, hàm lượng các
chất dinh dưỡng nghèo.
- Nhóm đất Feralitic
Phân bố chủ yếu ở địa hình đồi núi, được phát triển trên phù sa cổ, dăm
cuội kết và cát kết, các đơn vị đất chính gồm:
+ Đất Feralitic biến đổi do trồng lúa, đất Feralitic nâu tím phát triển
trên phiến thạch sét, đất Feralitic vàng đỏ phát triển trên sa thạch, răm kết, đất
Feralitic nâu vàng trên phù sa cổ, loại đất này diện tích khá lớn thích hợp với
cây công nghiệp lâu năm là cây Chè….
• Khí hậu
- Theo số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên cho
thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia
làm 4 mùa chính: Xuân - Hạ -Thu - Đông song chủ yếu là 2 mùa chính là mùa
mưa và mùa khô. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến
tháng 3 năm sau, cụ thể:
+ Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22-230C, chênh lệch
nhiệt độ giữa ngày và đêm khoảng 2-50C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 370C, nhiệt
độ thấp tuyệt đối là 30C.
+ Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1588 giờ, tháng 5, tháng 6 có số giờ
nắng nhiều nhất ( khoảng 170-180 giờ).


12

+ Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007mm/năm, tập trung chủ
yếu vào mùa mưa vào các tháng 6,7,8,9 chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong
đó tháng 7 có số ngày mưa nhiều nhất.
+ Độ ẩm không khí: Trung bình đạt 82%, độ ẩm không khí nhìn chung
không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất là vào tháng 7 lên
86,8% thấp nhất là tháng 3 là 70%. Sự chênh lệch độ ẩm không khí giữa 2
mùa khoảng 10-17%.
+ Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa
Đông Nam và mùa lạnh là gió mùa Đông Bắc .
• Thủy văn
- Xã Quyết Thắng không có sông lớn chảy qua địa bàn do vậy chủ yếu
chụi ảnh hưởng chế độ thủy văn hệ thống kênh đào núi cốc, suối và hồ, ao
trên địa bàn , phục vụ cơ bản cho nhu cầu sản xuất và đời sống sinh hoạt của
nhân dân.
- Hiện trạng vườn ươm: Thành phần số lượng cây đa dạng phong phú.
Cả cây lâm nghiệp và cây ăn quả nhiều loại cây như: Keo, Mỡ, Lát hoa, Sấu,
Long não, Xoài, Mít tứ quý… Vườn có hệ thống đầy đủ, dụng cụ phục vụ cho
công tác gieo ươm đầy đủ, đáp ứng đầy đủ cho công tác thực tập của sinh viên
trong trường, giao thông thuận tiện cho việc vận chuyển cây.
2.5. Một số thông tin về cây sa mộc dầu
- Cây Sa mộc dầu có tên khoa học (Cunninghania Konishi Hayata),
họ Bụt mọc (Taxondiaceae), ngoài ra cây Sa mộc dầu còn có tên gọi khác là
Mậy lâng lênh, Mậy lung linh, Sa mộc quế phong hay là Sa mu dầu.
- Phân bố:
+ Thế giới: Trung Quốc, Đài Loan, Lào.
+ Việt Nam cây Sa Mộc dầu phân bố ở Nghệ An (Quế Phong: Núi Phu
Hoạt, Qùy Châu; Bù Huống, núi Pha Cà Tủn), Thanh Hóa, Nghệ An.


13

- Đất đai: Các khu vực có Sa mu dầu phân bố chủ yếu là đất feralit
vàng nhạt hay vàng xám, phát triển trên đá trầm tích và biến chất có kết cấu
hạt thô, thành phần cơ giới từ nhẹ đến trung bình. Mặt đất ở các khu vực này
thường có nhiều đá vụn hoặc đá lộ đầu.
- Nhiệt độ: Các khu vực Sa mộc dầu xuất hiện thường thường có nhiệt
độ từ 22-240C. Biên độ nhiệt có thể biến động rất lớn trong năm.
- Lượng mưa và chế độ ẩm: Các khu vực có Sa mộc dầu phân bố
thường có lượng mưa rất cao từ 170-2000mm. Lượng mưa thường tập trung
theo mùa, mùa mưa thường đến sớm và kết thúc sớm hơn so với khu vực ở
vùng thấp. Các khu vực này chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu Lào và thường
phân thành 2 mùa rõ rệt.
- Độ ẩm ở đây biến đổi rất lớn, về mùa mưa độ ẩm rất cao nhưng về
mùa khô, đặc biệt mùa gió Lào thì độ ẩm rất thấp.
- Chế độ chiếu sáng: Các khu vực này thường phân bố ở mép khe lên
đến lưng chừng dông núi, nơi có độ dốc rất lớn, nên độ dài giờ chiếu sáng bị
giảm đi rất nhiều.
-

Đặc điểm sinh học và sinh thái học:

+ Cây gỗ lớn, tán hình tháp, thân thẳng, chiều cao tới 50m, đường kính
tới 2,5m hoặc hơn.
+ Lá mọc xoắn ốc rất dày đặc, có gốc vặn do đó xếp ít nhiều thành 2
dãy, hình dải, dài 2-3cm, rộng 0,25cm, thót thành mũi tù, không cứng ở đầu,
hơi có răng cưa ở hai mép lá và có 2 dải lỗ khí chủ yếu ở mặt dưới.
+ Vỏ màu đỏ nâu, nứt vảy mỏng.
+ Nón đực nhiều ở đầu cành, vảy màu xanh ở gốc, nón cái gồm nhiều
lá noãn dạng vẩy, mỗi lá noãn có 3 hạt có cánh.
+ Nhị 3-4 bao phấn màu nâu vàng, nón cái hình cầu hay hình trứng,
màu nâu hơi đỏ, dài 2-2,5cm, rộng 1,3cm.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu một số kỹ thuật
trong gieo ươm loài cây Sa Mộc dầu (Cunninghamia Konishi Hayata) tại
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu khoa học của bản
thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Lương Thị
Anh trong thời gian từ tháng 4/2014 đến 7/2014. Những phần sử dụng tài liệu
tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra
hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và
chịu mọi hình thức kỉ luật của khoa và nhà trường đề ra.
Thái Nguyên, tháng ... năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước Hội đồng khoa học!

Lương Thị Anh

Người viết cam đoan

Lường Thị Dân

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


15

3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp
3.4.1.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ nước trong kích thích hạt đến khả năng nảy
mầm của cây Sa mộc dầu.
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu:
- Chuẩn bị hạt giống cây Sa mộc dầu.
- Quốc, xẻng, sàng đất, đất gieo ươm.
- Dụng cụ tưới, bình phun, khay đựng…
- Văn phòng phẩm: giấy, bút, tài liệu tham khảo, thước đo chiều cao,
bảng biểu, nhiệt kế đo nhiệt độ nước.
Bước 2: Xử lý kích thích hạt
• Bố trí thí nghiệm.
- Tiến hành thí nghiệm với 9 công thức và 3 lần lặp, mỗi lần lặp là 30
vậy trong một công thức có 90 hạt, tổng số hạt đem kiểm nghiệm là 810 hạt.
- Tiến hành ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím 0,5% thời gian 15
phút để diệt mầm mống sâu bệnh. Sau đó vớt hạt nên rửa sạch bằng nước lã
sạch. Sau đó ngâm hạt trong nước với các mức nhiệt độ của các công thức thí
nghiệm trong thời gian 4- 5 giờ rồi vớt ra và ủ trong khăn sạch.
- Tiến hành ngâm hạt Sa mộc dầu trong nước theo 9 công thức:
+ Công thức 1: Nước lã
+ Công thức 2: Nước 250C
+ Công thức 3: Nước 300C
+ Công thức 4: Nước 350C
+ Công thức 5: Nước 400C
+ Công thức 6: Nước 450C
+ Công thức 7: Nước 500C
+ Công thức 8: Nước 550C
+ Công thức 9: Nước 600C


16

Để ngâm hạt trong nước công thức 1 là nước lã , từ công thức 2 ngâm
hạt từ nhiệt độ 250C-600C, ngâm hạt từ 4-5 tiếng sau đó ta vớt ra để vào khăn
sạch để ủ hạt. Hàng ngày rửa chua và chọn hạt đã trương. Hạt đã trương ta ủ
hạt với cát ẩm.
- Theo dõi ghi chép số hạt nảy mầm theo định kỳ, tính toán xác định tỷ
lệ nảy mầm và tốc độ nảy mầm.
+ Tỷ lệ nảy mầm.
+ Tốc độ nảy mầm.
3.4.1.2. Ảnh hưởng của thời gian ngâm nước sau khi khích thích đến khả
năng nảy mầm của hạt Sa mộc dầu.
Bước 1:Chuẩn bị dụng cụ, vật tư phục vụ nghiên cứu:
- Chuẩn bị hạt giống cây Sa mộc dầu.
- Quốc, xẻng, sàng đất, đất gieo ươm.
- Dụng cụ tưới, bình phun, khay đựng…
- Văn phòng phẩm: giấy, bút, tài liệu tham khảo, thước đo chiều cao,
bảng biểu, nhiệt kế đo nhiệt độ nước.
Bước 2: Xử lí kích thích hạt
• Bố trí thí nghiệm
- Ngâm hạt trong nước sau khi kích thích.
Thí nghiệm tiến hành với 8 công thức, 3 lần lặp, mỗi lần lặp là 30 hạt
vậy trong mỗi công thức có 90 hạt, tổng số hạt đem kiểm nghiệm là 720 hạt.
- Tiến hành ngâm hạt trong dung dịch thuốc tím 0,5% thời gian 15 phút
để diệt mầm mống sâu bệnh. Sau đó vớt hạt nên rửa sạch bằng nước lã sạch.
Sau đó ngâm hạt theo các công thức sau:
+ Công thức 1: 1 giờ
+ Công thức 2: 2 giờ
+ Công thức 3: 3 giờ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×