Tải bản đầy đủ

giáo án lớp 5 tuần 20

Thứ hai, ngày 11 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1- CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
----------------------------------------------TIẾT 2- MĨ THUẬT (GVBM)
---------------------------------------------TIẾT 3-TIẾT 96 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
Giúp HS.
-Củng cố về kĩ năng tính chu vi hình tròn.
-Vận dụng công thức tính chu vi hình tròn để giải quyết tình huống thực hiện
đơn giản.
*HSNK làm thêm bài tập 1a, 3b, 4
II-CHUẨN BỊ:
- GV : Phiếu học tập 3 phiếu lớn
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số vở.
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Giới thiệu bài mới : Luyện tập

Dẫn dắt ghi tên bài.
*Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Muốn tính chu vi hình tròn có bán kính r
ta làm thế nào?
-Cần lưu ý điều gì với trường hợp r là hỗn
số?
-Chốt bài:
*Bài 2
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Hãy viết công thức tính chu vi hình tròn
khi biết đường kính.
-Khi biết chu vi có thể tìm được bán kính
(đường kính) không? bằng cách nào?
*Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài .
Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Khi bánh xe lăn được một vòng thì
người đi xe đạp đi được một quãng đường
tương ứng với độ dài nào?

Học sinh
-HS làm bài tập tính chu vi hình tròn
-Nhắc lại tên bài học.
-1HS đọc đề bài.
3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
-Lấy bán kính nhân hai và nhân với 3,14.
-Cần đổi hỗn số ra số thập phân và tính
bình thừơng.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu:
C = d x 3,14
d = C : 3,14
r = C : (2x 3,14)
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-Nêu:
Nêu:
-Được một quãng đường bằng độ dài của
đường tròn hay chu vi của bánh xe.
-2HS lên bảng giải, lớp giải bài vào vở.

Đáp số:

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

1


-Sửa bài và nhận xét.
*Bài 4
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Hãy nêu cách tính nhẩm với 10, 100, ….
Tính được kết quả như thế nào để nhanh.
-Liên hệ thực tiễn:
*Bài 5 HSNK
-Gọi HS đọc đề bài
Bài toán hỏi gì?
-Chu vi hình H gồm những phần nào?
-Yêu cầu HS giải vào phiếu học tập

-Chấm và chữa bài.
3-Củng cố- dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập.

a) 2,041m
b) 20,41m
c) 204,1m
-Nhận xét bài làm trên bảng và sửa bài.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nhân nhẩm, tính được kết quả (b) bằng
cách dùng kết quả câu (a) rồi dời dấy phẩy
đi một (hoặc hai chữ số) về bên phải.
-Nghe.
-1HS đọc đề bài toán.
-Tính chu vi của hình H.
-Lấy nửa chu vi hình tròn cộng với đường
kính của hình tròn.
-HS giải bài vào phiếu ( 3 HS làm phiếu
lớn . dán bảng , trình bày , lớp nhận xét .
Giải
Nửa chu vi của hình tròn là
(6 x 3,14) : 2 = 9,24 cm
Chu vi của hình H là
9,24 + 6 = 15,24 (cm)
-Nhận xét chữa bài trên bảng.

-----------------------------------------------TIẾT 4-TIẾT 39 PPCT
MÔN :TẬP ĐỌC
BÀI : THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
I-MỤC TIÊU :
- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nghĩa các từ khó trong truyện: Thái sư, câu đương, hiệu, quân hiệu…
+ Hiểu ý nghĩa của truyện: ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ – một người gương
mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nước.
-Trả lời được các câu hỏi SGK
II-CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra 2 nhóm đọc phân vai trích
đoạn kịch( phần 2)
+Anh Lê, anh Thành đều là những người
yêu nước nhưng họ khác nhau như thế
2

Học sinh
- Mỗi nhóm 2 HS đọc phân vai
+Nhóm 1 đọc trả lời câu hỏi.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


nào?
+Người công dân số 1 là ai? Tại sao lại
gọi như vậy?
Nhận xét HS.
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài học.
*Hướng dẫn đọc
- GV đọc diễn cảm bài văn.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- GV chia đoạn :3 đoạn
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp.
- Luyện đọc những từ dễ đọc sai.
- Cho HS đọc trong nhóm
- Cho HS đọc toàn bài
- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ.
- Cho HS thi đọc.
- Nhận xét- khen HS đọc tốt.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Đoạn 1:Cho HS đọc thành tiếng+ đọc
thầm.
- Khi có người muốn xin chức câu
đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
- Theo em, cách xử sự này của Trần Thủ
Độ có ý gì?
Đoạn 2:
- Cho HS đọc thầm
- Trước việc làm của người quân hiệu,
Trần Thủ Độ xử lí ra sao?
-Chốt lại ý đoạn2:
Đoạn3:
- Cho HS đọc thầm.
- Khi biết có viên quan tâu với vua rằng
minh chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế
nào?
- Đọc lại bài 1 lượt:
- Những lời nói và việc làm của Trần Thủ
Độ cho thấy ông là người như thế nào?
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-GV đưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên
bảng và hướng dẫn đọc..
- Phân nhóm 4 cho HS đọc.
-Cho HS thi đọc.
- Nhận xét khen nhóm đọc hay.
3-Củng cố – dặn dò
- Em nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện.

- Nhóm 2 đọc và trả lời câu hỏi.

- Nhắc tên bài học.
- Lắng nghe

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong sgk
-6 HS Nối tiếp đọc đoạn
-Luyện đọc từ ngữ khó.
- Luyện đọc trong nhóm.
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc chú giải
- HS thi đọc phân vai.
-1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu người
ấy phải chặt một ngón chân…
- HS trả lời:Cách xử sự này của ông có ý
răn đe…

-Lớp đọc thầm bài.
- Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy việc
làm của người quân hiệu…
- Lớp đọc thầm
- Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban
thưởng cho viên quan dám nói thẳng:Quả
có chuyện như vậy….
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Ông là người cư xử nghiêm minh , không
vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân…
- Nghe.
- HS đọc phân vai.
- 2-3 Nhóm thi đọc phân vai.
- Lớp nhận xét

- 2-3 HS nhắc lại

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

3


- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể câu chuyện cho
người thân nghe.

- Ca ngợi Thái sư Trần Thủ Độ – một
người gương mẫu, nghiêm minh, không
vì tình riêng mà làm sai phép nước

Thứ ba, ngày 12 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1-TIẾT 39 PPCT
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I.MỤC TIÊU :
-Hiểu nghĩa của từ công dân,xếp được một số từ có tiếng công vào nhóm thích
hợp theo yêu cầu của bài tập
-Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn
cảnh.
-Hiểu nghĩa và sử dụng tốt vốn từ ngữ .
*HSNK làm được BT4 và giải thích lí do.
II-CHUẨN BỊ
- Vở bài tập tiếng việt 5, bút dạ, giấy kẻ bảng phân loại, bảng phụ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS đọc đoạn văn tả ngoại
hình một người bạn của em trong đó có
sử dụng ít nhất một câu ghép .
-Nhận xét HS.
2-Bài mới
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hoạt động 1
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 1 đọc 3 câu
a,b,c.
-GV giao việc:
-Các em đọc 3 câu a,b,c.
-Khoanh tròn trước chữ a,b,c hoặc a ở
câu em cho đúng
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
+Ý đúng: Câu b.
*Hoạt động 2
-Cho HS đọc yêu cầu bài 2.
-Giao việc.
-Đọc kĩ các từ đã cho.
-Đọc kĩ 3 câu a,b,c.
4

Học sinh
-2 HS đọc bài làm của mình lớp nhận xét .
-Nghe.

-1 HS đọc thành tiếng và lớp đọc thầm
theo.

-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
-Một số HS phát biểu ý kiến.

-Một số HS đọc to, lớp đọc thầm.
-3 HS làm bài vào phiếu.
-HS còn lại làm giấy nháp tra từ điển để
tìm nghĩa của các từ đã cho.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


-Xếp các từ đã học vào 3 nhóm a,b,c. Sao
cho đúng.
-Cho HS làm bài. GV phát phiếu bút dạ
cho 3 HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả.
a)Công có nghĩa là "Của nhà nước của
chung": Công dân, công cộng, công
chúng.
b)Công có nghiã là " không thiên vị":
Công bằng, công lí…
c)Công có nghĩa là "Thợ khéo tay": công
nhân, công nghiệp…
*Hoạt động 3
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV giao việc:
-Đọc các từ BT đã cho.
-Tìm nghĩa các từ.
-Tìm từ đồng nghĩa với công dân.
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại kết quả
Những từ đồng nghĩa với dân: nhân dân,
dân chúng….
*Hoạt động 4
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
-GV giao việc.
-Các em đọc câu nói của nhân vật Thành.
-Chỉ rõ có thay thế từ công dân trong câu
nói đó bằng các từ đồng nghĩa được
không?
-Cho HS làm bài và trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
-Trong câu văn đã cho, không thay thế từ
công dân bằng từ đồng nghĩa được ví từ
công dân trong câu có hàm ý"người dân
một nước độc lập" Khác với từ nhân dân,
dân chúng.
3-Củng cố –Dặn dò
-GV nhận xét tiết học.
-Khen những HS làm bài tốt.
-Dặn HS ghi nhớ những từ ngữ gắn với
chủ điểm công dân để sử dụng tốt trong
nói và viết.

-3 HS làm vào giấy lên dán trên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-Một số HS trình bày miệng bài làm của
mình.

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.

-HS làm bài cá nhân hoặc cặp; tra từ điển
để tìm nghĩa của các từ; tìm từ đồng nghĩa
với từ công dân.
-Một số HS phát biểu ý kiến.

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
-HS làm bài theo cặp theo cặp.

-Đại diện cặp phát biểu ý kiến.
-GV nhận xét.
-HS lắng nghe.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

5


TIẾT 2-TIẾT 39 PPCT
MÔN :KHOA HỌC
BÀI : SỰ BIẾN ĐỔI HOÁ HỌC (TT)
I-MỤC TIÊU
- Phát biểu định nghĩa về sự biến đổi hoá học.
- Phân biệt sự biến đổi hoá học và sự biến đổi lí học.
- Thực hiện một số trò chơi có liên quan đến vai trò của ánh sáng và nhiệt
trong biến đổi hoá học.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II-CHUẨN BỊ
- Giáo viên: - Hình vẽ trong SGK trang 78 - 81 SGK
- Một ít đường kính trắng, lon sửa bò sạch.
- Học sinh : - SGK.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Sự biến đổi hoá học (tiết 1).
- Giáo viên nhận xét.
2-Bài mới:
-GV giới thiệu bài
“Sự biến đổi hoá học”.(Tiết 2)
*Hoạt động 1: Thảo luận..
-Cho HS làm việc theo nhóm.

Học sinh
-2 HS trả lời
+Sự biến đổi hóa học là gì?
+Nêu ví dụ

-Học sinh tự đặt câu hỏi?
-Học sinh khác trả lời.
Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.
a)- Cho vôi sống vào nước.
b)-Dùng kéo cắt giấy thành những
mảnh vụn.
c)-Xi măng trộn cát
d)-Xi măng trộn cát và nước
đ)-Đinh mới để lâu thành đinh gỉ
e)-Thủy tinh ở thể lỏng trở thành thể
rắn
-Trường hợp nào có sự biến đổi hoá
học? Tại sao bạn kết luận như vậy?
-GV kết luận và dặn HS
-Trường hợp nào là sự biến đổi lí học?
*Không đến gần các hố vôi đang tôi, vì nó -Tại sao bạn kết luận như vậy?
toả nhiệt, có thể gây bỏng, rất nguy hiểm.
-Đại diện mỗi nhóm trả lời một câu hỏi.
-Các nhóm khác bổ sung.
-HS nêu những hiểu biết của mình về
những biến đổi hóa học dưới tác dụng
của nhiệt và ánh sáng
* Hoạt động 2: Trò chơi “Chứng minh vai -Nhóm trưởng điều khiển chơi 2 trò
trò của ánh sáng và nhiệt trong biến đổi hoá chơi.
học”.
- Sự biến đổi từ chất này sang chất khác gọi -Các nhóm giới thiệu các bức thư và
6

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


là sự biến đổi hoá học, xảy ra dưới tác dụng bức ảnh của mình.
của nhiệt, ánh sáng nhiệt độ bình thường.
3- Củng cố-dặn dò
-Học lại toàn bộ nội dung bài học.
-Xem lại bài + Học ghi nhớ.
-Chuẩn bị: Năng lượng.
-Nhận xét tiết học .
-------------------------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 97 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN
I-MỤC TIÊU
-Giúp HS hình thành được quy tắc, công thức tính diện tích hình tròn và biết
vận dụng để tính diện tích hình tròn.
*HSNK làm thêm bài tập 1c, 2c.
II-CHUẨN BỊ
-HS chuẩn bị dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng thực hiện.
-Nêu công thức tính chu vi hình tròn
-Chấm một số vở.
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hoạt động 1:Hình thành công thức
tính diện tích hình tròn
-GV nêu cách tính diện tích hình tròn
qua ví dụ SGK
-Yêu cầu HS làm vào vở và nhắc lại
cách tính.

*Hoạt động 2 :Luyện tập
*Bài 1:
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Nhận xét chữa bài ghi điểm.

Học sinh
-Viết công thức tính chu vi hình tròn.
-Nêu:

-Nhắc lại tên bài học.

-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
nháp.
-Lấy bán kính nhân bán kính rồi nhân với số
3,14
S = r x r x 3,14
-HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-3HSTB, yếu lên bảng làm, lớp làm bài vào
bảng phụ.
Đáp số: a) 78,5 cm2
b) 0,5024 dm2
c) 1,1304m2

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

7


-Đổi phân số ra số thập phân rồi mới tính.
*Bài 2
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Cần lưu ý điều gì khi bán kính là một
-Bài 1 cho biết bán kính, bài 2 cho biết
phân số hay hỗn số?
đường kính.
-Yêu cầu bài 2 có khác gì so với yêu cầu -3HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
của bài 1?
Đáp số:
a) 113,04 cm2
b) 40,6944dm2
c) 0,5024 m2
-Xác định bán kính rồi dùng công thức để
tính.
-Muốn tính diện tích hình tròn khi biết
đường kính ta làm thế nào?
-1HS đọc đề bài.
*Bài 3
-1HS khá lên bảng làm bài, lớp làm bài vào
-Yêu cầu HS đọc đề bài
vở.
Diện tích của mặt bàn đó là
-Nhận xét chữa bài.
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2)
Đáp số : 6358,5(cm2)
3-Củng cố –dặn dò
-Liên hệ thực tế: Về nhà tính diện tích
bàn ăn hình tròn?
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập
---------------------------------------------------TIẾT 4- KĨ THUẬT (GVBM)
Thứ tư, ngày 13 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1-TIẾT 40 PPCT
MÔN :TẬP ĐỌC
BÀI : NHÀ TÀI TRỢ CỦA CÁCH MẠNG
I-MỤC TIÊU
-Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, kính trọng nhà tài trợ đặc
biệt của cách mạng..,nhấn giọng khi đọc các con số nói về sự đóng góp tiền của của
ông Đỗ Đình Thiện cho cách mạng.
-Nắm được nội dung chính của bài văn: Biểu dương một công dân yêu nước,
một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kì cách
mạng gặp khó khăn về tài chính.
*HSNK phát biểu được nhũng suy nghĩ của mình về trách nhiệm của công
dân đối với đất nước.
II- CHUẨN BỊ
-Ảnh chân dung nhà từ thiện Đỗ Đình Thiện (nếu có)và bảng phụ.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
8

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra bài.
-Gọi HS trả lời câu hỏi(sgk)
-Nhận xét HS.
2-Bài mới
-Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hướng dẫn luyện đọc
-Cần đọc với giọng thể hiện sự thán phục,
kính trọng trước sự đóng góp to lớn cho
cách mạng của ông Đỗ Đình Thiện
-GV chia đoạn: 5 đoạn.
-Đ1: Từ đầu đến "hoà bình"
-Đ2: Tiếp theo đến "24 đồng"
-Đ3: Tiếp theo đến "phụ trách quỹ"
-Đ4: Tiếp theo đến "Cho nhà nước"
-Đ5: Phần còn lại.
-Cho HS đọc nối tiếp.
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
tiệm, lạc thuỷ, sửng sốt, màu mỡ.
-Yêu cầu HS thi đọc trong nhóm
-Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.

-GV đọc lại toàn bài 1 lần.
*Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc thầm, đọc thành tiếng đoạn
1+2
+ Trước cách mạng, ông Thiện đã có
đóng góp gì cho cách mạng?
-GV :Các em biết không quỹ Đảng lúc đó
chỉ còn có 24 đồng mà một mình ông
Thiện đã ủng hộ tới 3 vạn đồng. Đây quả
là một con số rất lớn.
-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn
3
+ Khi cách mạng thành công, ông Thiện
đã đóng góp những gì?
-Cho HS đọc thầm, và đọc thành tiếng
đoạn 4

Học sính
-3 HS lên bảng đọc nối tiếp bài : Thái sư
Trần Thủ Độ
-Nghe.
-Lớp lắng nghe.

-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong
SGK.

-10 HS nối tiếp đọc 2 lần.
-Đọc theo nhóm 5. Mỗi HS đọc 1 đoạn,
sau đó thay đổi thứ tự đọc.
-1-2 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc chú giải.
-4 HS giải nghĩa từ dựa vào SGK.
-1 HS khá đọc thành tiếng.
-Lớp đọc thầm một lượt.

-Ông đã trợ giúp to lớp về tài chính cho
cách mạng. Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn
đồng.
-1 HS khá đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
-Trong tuần lễ vàng ông đã ủng hộ chính
phủ 64 lạng vàng.
-Ông đóng góp cho Quỹ độc lập trung
ương 10 vạn đồng.
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
-Đã ủng hộ cán bộ, bộ đội khu 2 hàng

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

9


+ Trong kháng chiến chống pháp, gia
đình ông đã đóng góp những gì?
+ Hoà bình lập lại, gia đình ông đã có
những đóng góp gì thật to lớn?
-Cho HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn
5
+ Việc làm của ông Thiện thể hiện những
phẩm chất gì?
+ Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế
nào về trách nhiệm của công dân đối với
đất nước?
-GV: Trong những giai đoạn đất nước,
Đảng gặp khó khăn về mặt tài chính, ông
Thiện là người đã có sự trợ giúp cho đất
nước, rất quý báu về tài sản. Ông là nhà
tư sản yêu nước.
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
-Cho HS đọc lại toàn bài
-GV đưa bảng phụ ghi đoạn cần luyện
đọc lên và hướng dẫn cho HS đọc.
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen HS đọc hay.
3-Củng cố dặn dò
-Cho HS nhắc lại ý nghĩa của bài.
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà luỵên đọc.

trăm tấn thóc.
-Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi –nê
cho nhà nước.
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
-Cho thấy ông là một công dân yêu nước,
có tấm lòng vì đại nghĩa….
-HS có thể trả lời.
-Người công dân phải có trách nhiệm đối
với đất nước.
-Người công dân phải biết hi sinh vì cách
mạng, vì đất nước.

1-2 HS đọc.
-HS đọc đoạn.
-3 HS thi đọc đoạn.
-Lớp nhận xét.
-Bài văn ca ngợi, biểu dương một công
dân yêu nước, một nhà tư sản đã có
nhiều trợ giúp cho Đảng, cho cách
mạng.

---------------------------------------------------TIẾT 2 –THỂ DỤC (GVBM)
---------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 98 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I –MỤC TIÊU
-Củng cố quy tắc , công thức tính chu vi , diện tích hình tròn
-Giúp HS rèn kĩ năng vận dụng công thức tính chu vi và diện tích hình tròn.
*Bài tập cần làm 1,2. HSNK làm thêm bài tập 3
II –CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ bài 3.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
10

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Chấm một số vở.
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt ghi tên bài: Luyện tập
*Bài 1
-Gọi HS đọc đề bài.
-Nhận xét chữa bài.
*Bài 2
-Muốn tính diện tích hình tròn ta làm
thế nào?
-Bài toán yêu cầu gì?
-Muốn tính được diện tích hình tròn ta
phải biết yếu tố gì trước?
*Bài 3 HSNK
-Treo bảng phụ vẽ hình như SGK.
-Gọi HS đọc đề bài.
-Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
-Diện tích của thành giếng được biểu
diễn trên hình vẽ ứng với phần diện tích
nào?
-Hãy quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi.
Muốn tìm được diện tích hình gạch chéo
ta làm thế nào?
-Nêu các bước giải.

-Nhận xét và chữa bài

3-Củng cố- Dặn dò
-GV chốt lại kiến thức đã luyện tập
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập.

Học sinh
-2-3 HS mang vở lên bảng cho GV chấm
-Nhắc lại tên bài học.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-2HS đọc bài làm của mình, lớp nhận xét
chữa bài.
Đáp số: a) 113,04cm2
b) 0,38465dm2
-Lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân
với 3,14.
-1HS đọc yêu cầu bài toán.
-Nêu:
-Bán kính hình tròn.
-1HS TB lên bảng giải, lớp giải vào vở.
-Nhận xét chữa bài trên bảng.
-1HSkhá đọc đề bài.
-Tính diện tíc h của thành giếng.
-Diện tích phần gạch chéo.
-Lấy diện tích hình tròn lớn trừ đi diện tích
hình tròn nhỏ.
-2HS nêu , 1 HS khá giải trên bảng
Bài giải
Bán kính hình tròn lớn là
0,7 + 0,3 = 1 (m)
Diện tích hình tròn lớn là
1 x1 x 3,14 =3,14 (m2 )
Diện tích hình tròn nhỏ là
0,7 x 0,7 x 3,14=1,5386 (m2)
Diên tích phần gạch chéo
3,14-1,5386 =1,6014( m2 )
Đáp số :1,6014( m2 )
-Nhận xét chữa bài trên bảng.

---------------------------------------------------TIẾT 4- TIẾNG ANH (GVBM)
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

11


Thứ năm ngày 14 tháng 01 năm 2016
TIẾT 1-TIẾT 20 PPCT
MÔN : CHÍNH TẢ
BÀI : CÁNH CAM LẠC MẸ
I-MỤC TIÊU :
- Nghe viết đúng chính tả bài thơ: Cánh cam lạc mẹ.
- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu r/d/gi, âm chính o/ ô.
-Rèn tính cẩn thận khi làm bài
II-CHUẨN BỊ
- Vở bài tập tiếng việt 5
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng viết tiếng có chứa r/d/gi - 3 HS lên bảng viết các từ bài tập tiết
hoặc chứa o, ô
trước
- Nhận xét HS.
- Nhận xét.
2-Bài mới
- Dẫn dắt ghi tên bài học.
- Nhắc laị tên bài học
*Hướng dẫn viết chính tả
- Lắng nghe.
- Đọc bài chính tả một lượt.
- Bài chính tả cho em biết điều gì?
- Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở,
yêu thương của bạn bè.
-Luyện viết từ khó: Vườn hoang , khô đặc , -HS luyện viết trên bảng con
râm ran…
- Nhắc nhở HS cách trình bày
- Chú ý viết cho đúng.
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- HS viết chính tả vào vở.
- GV đọc toàn bài 1 lượt.
- Chấm 5-7 bài.
- Tự rà soát lỗi
- Nhận xét chung.
- Đổi vở cho nhau, sửa lỗi.
*Hướng dẫn làm bài tập
-Câu a: Cho HS đọc yêu cầu câu a.
- Giao việc.
- Nhận việc
- Cho các em đọc truyện
- Cho HS làm việc, GV phát phiếu đã chuẩn - Một số HS làm bài vào phiếu.
bị sẵn.
- Cho HS trình bày kết quả.
- Những HS làm bài vào phiếu lên dán
trên bảng.
- Nhận xét chốt lại kết quả
- Lớp nhận xét
Câu b : cho HS làm tương tự như câu a
-GV kết luận chốt ý đúng
- HS tự làm như bài a.
3-Củng cố –dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS nhớ viết chính tả những tiếng có
r/d/gi hoặc o/ô…
- Nghe.
12

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


TIẾT 2-ÂM NHẠC (GVBM)
----------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 99 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
-Củng cố công thức và quy tắc tính chu vi , diện tích hình tròn
-Giúp HS rèn kĩ năng tính chu vi và diện tích hình tròn và vận dụng để tính
diện tích trước một số hình có liên quan.
-Giáo dục HS tính kiên trì bền bỉ trong học toán
*Bài tập cần làm 1,2 3.HSNK làm thêm bài 4
II-CHUẨN BỊ
-Hình minh hoạ bài 2,3,4.
III-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Nêu công thức và quy tắc tính chu vi hình
tròn?
-Nêu công thức và quy tắc tính diện tích
hình tròn?
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài.
-Hướng dẫn HS luyện tập
*Bài tập 1:
-Bài tập cho biết gì?
-Bài tập hỏi gì?
-Muốn tính độ dài sợi dây ta làm thế nào?
-Ai có thể trình bày bài giải bằng cách
khác?
*Bài tập 2
-Gắn hình minh hoạ lên bảng.
-Đề bài cho biết gì?
-Đề bài hỏi gì?
-Công thức nào được vận dụng để giải bài
tập này
*Bài tập 3
-Gắn hình lên bảng.
-Hình trên bảng được tạo bởi những hình
nào?
-Bài toán yêu cầu gì?

Học sinh
-1 HS yếu nêu:
- 1 HS TB nêu:

-Nhắc lại tên bài học.
-Một sợi dây ….
-Tính độ dài sợi dây đó.
-Lấy chu vi hình tròn lớn cộng với chu vi
hình tròn nhỏ
-1HSTB lên bảng giải, lớp làm bài vào
vở.
-Nhận xét chữa bài trên bảng
-1HS khá, giỏi nêu cách giải.
-1HS đọc yêu cầu đề bài.
-Quan sát hình và nêu ý kliến .
-Công thức tính chu vi hình tròn khi biết
bán kính.
-1HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-Hình trên được tạo bởi hình chữ nhật có
chiều rộng bằng 10 cm và hai nửa hình
tròn bằng nhau có bán kính là 7cm.
-Nêu:
-Lấy diện tích hình chữ nhật cộng với

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

13


-Diện tích hình đó bằng tổng diện tích hình diện tích hình tròn.
nào?
Đáp số: 293,86 cm2
-Nhận xét bài làm trên bảng.
-Vì hai nửa hình tròn có r bằng nhau nên
-Tại sao tính diện tích hai nửa hình tròn
diện tích 2 nửa đó cũng chính là diện tích
bằng cách đó?
hình tròn có bán kính r.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
*Bài tập 4 (HS khá giỏi làm thêm)
-Gắn hình minh hoạ lên bảng.
-Đề bài yêu cầu gì?
-Diện tích phần tô màu được tính bằng
cách nào?

-Nhận xét ghi điểm.
-Từ hình vẽ và kết quả ta có thể suy luận
để loại các kết quả sai bằng cách nào?
3-Củng cố –dặn dò
-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà làm bài tập.

-Nêu:
-Tính diện tích hình vuông và diện tích
hình tròn.
-2HS lên bảng giải bằng hai cách. Lớp
giải bài toán vào vở.
Đáp số: 13,76 cm2
-Nhận xét sửa bài làm trên bảng.
-Một số HS khá – giỏi nêu:

---------------------------------------------------TIẾT 4 –TIẾT 40 PPCT
MÔN : KHOA HỌC
BÀI : NĂNG LƯỢNG
I-MỤC TIÊU
-Nêu được ví dụ về các vật có biến đổi vị tri. Hình dạng. Nhiệt độ …nhờ được
cung cấp năng lượng.
-Nêu được ví dụ về hoạt động của con người, của tác động vật khác, của các
phương tiện, máy móc và chỉ ra nguồn năng lượng cho các hoạt động đó.
- Biết làm thí nghiệm đơn giản.
- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II-CHUẨN BỊ
- Giáo viên: - Nến, diêm.
- Ô tô đồ chơi chạy pin có đèn và còi.
- Học sinh : - SGK.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ:
-GV đặt câu hỏi kiểm tra bài “Sự biến đổi
hoá học”
-Gọi HS lên bảng trả lời
-Học sinh lên bảng trả lời
14

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


-Giáo viên nhận xét.
2-Bài mới
-Giới thiệu bài mới: “Năng lượng”
*Hoạt động 1: Thí nghiệm
-Giáo viên chốt.

-Nhận xét

-HS hoạt động nhóm 4
-Học sinh thí nghiệm theo nhóm và thảo
luận.
-Khi dùng tay nhấc cặp sách, năng lượng -Hiện tượng quan sát được?
do là cung cấp đã làm cặp sách dịch -Vật bị biến đổi như thế nào?
chuyển lên cao.
-Nhờ đâu vật có biến đổi đó?
-Khi thắp ngọn nến, nến toả nhiệt phát ra
ánh sáng. Nến bị đốt cung cấp năng lượng -Đại diện các nhóm báo cáo.
cho việc phát sáng và toả nhiệt.
-Khi lắp pin và bật công tắc ô tô đồ chơi,
động cơ quay, đèn sáng, còi kêu. Điện do
pin sinh ra cung cấp năng lượng.
*Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận.
-Tìm các ví dụ khác về các biến đổi, hoạt
động và nguồn năng lượng?
Hoạt động cá nhân, lớp.
-Học sinh tự đọc mục Bạn có biết trang
75 SGK.
-Quan sát hình vẽ nêu thêm các ví dụ hoạt
động của con người, của các động vật
khác, của các phương tiện, máy móc chỉ
ra nguồn năng lượng cho các hoạt động
đó.
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
-Người nông dân cày, cấy…Thức ăn
-Các bạn học sinh đá bóng, học bài…
Thức ăn
-Chim săn mồi…Thức ăn
3- Củng cố – dặn dò
-Máy bơm nước…Điện
-Nêu lại nội dung bài học.
-3-5 HS nhắc lại nội dung bài học
-Xem lại bài + học ghi nhớ.
-Chuẩn bị: “Năng lượng mặt trời”.
-HS theo dõi
-Nhận xét tiết học.

Thứ sáu ngày 15 tháng 01 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 20 PPCT
MÔN: ĐỊA LÍ
BÀI : CHÂU Á
I-MỤC TIÊU
-Sau bài học HS có thể.
-Nêu một số hoạt động kinh tế của người dân châu Á và ích lợi của các hoạt
động này.
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

15


-Dựa vào lược đồ bản đồ, nhận biết được sự phân bố một số hoạt động sản xuất
của người dân châu Á.
-Kể tên các nước Đông Nam Á, nêu được các nước Đông Nam Á có khí hậu
nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, trồng nhiều lúa gạo, cây công nghiệp và khai thác khoáng
sản.
II-CHUẨN BỊ
-Bản đồ các nước châu Á.
-Bản đồ tự nhiên châu Á.
-Các hình minh hoạ trong SGK.
-Phiếu học tập của Hs.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Nêu vị trí châu Á?
-Châu Á có những đới khí hậu nào ?
-Nhận xét HS.
2-Bài mới
-GV giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài.
*Hoạt động 1:Dân số Châu Á
-GV treo bảng số liệu về diện tích và dân
số các châu lục trang 103, SGK và yêu
cầu HS đọc bảng số liệu.
-GV lần lượt nêu các câu hỏi sau và yêu
cầu HS trả lời.
+Dựa vào bảng sô liệu, em hãy so sánh
dân số châu Á với các châu lục khác.
+Em hãy so sánh mật độ dân số của châu
Á với mật độ dân số châu Phi.

Học sinh
-2 HS lên bảng trả lời theo yêu cầu của
GV

-Nghe.

-HS đọc bảng số liệu.
-HS làm việc cá nhân, tự so sánh các số
liệu về dân số ở châu Á và dân số ở các
châu lục khác.
-Một số HS nêu ý kiến, sau đó thống
nhất.
-Châu Á có số dân đông nhất thế giới.
Dân số châu Á hơn 4,5 lần dân số châu
Mĩ, hơn 4 lần dân số châu phi, hơn 5 lần
dân số châu Âu…..
-Diện tích châu phi cách châu Á có 2
triệu Km2 nhưng dân số chưa bằng ¼ của
dân số châu Á nên mật độ dân cư thưa
thớt.
-Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc
nâng cao chất lượng đời sống mới có
điều kiện thực hiện được.

+Vậy dân số ở đây phải thực hiện yêu cầu
gì thì mới có thể nâng cao chất lượng cuộc
sống?
Sau đó GV kết luận
*Hoạt động 2:Các dân tộc ở Châu Á
-GV yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ 4
trang 105 và hỏi. Người dân châu Á có
màu da như thế nào?
+Em biết vì sao người Bắc Á có nước da
-Dân châu Á chủ yếu là người da vàng
sáng màu còn người Nam Á lại có nước da nhưng cũng có người trắng hơn…..
sẫm màu?
-Vì lãnh thổ châu Á rộng hơn, trải trên
16

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


+Các dân tộc ở châu Á có cách ăn mặc và
phong tục tập quán như thế nào?
+Em có biết dân cư châu Á tập trung nhiều
ở vùng nào không?
-GV kết luận:
*Hoạt động 3:Hoạt động kinh tế của
người dân châu Á
-GV treo lược đồ kinh tế một số nước châu
A, yêu cầu HS đọc tên lược đồ và cho biết
lược đồ thể hiện nội dung gì?

nhiều đới khí hậu khác nhau. Người sống
ở vùng hàn đới, ôn đới thường có nước
da sáng màu hơn.
-Cách ăn mặc và phong tục của họ khác
nhau.
-Nhiều ở đồng bằng châu thổ màu mỡ.

-HS đọc tên, đọc chú giải và nêu: lược
đồ kinh tế một số nướ châu Á, lược đồ
thể hiện một số ngành kinh tế chủ yếu ở
-GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
châu Á.
cùng xem lược đồ, thảo luận để hoàn thành -HS chia thành nhóm nhỏ mỗi nhóm 6
bảng thống kê về các ngành kinh tế,…..
HS cùng xem lược đồ, đọc SGK và hoàn
-GV gọi nhóm làm bài vào giấy khổ to dán thành bảng thống kê.
phiếu lên bảng, yêu cầu các nhóm khác
nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn.
+1 nhóm viết bảng thống kê vào giấy
-GV giúp HS phân tích kết quả của bảng
khổ to.
thống kê GV gợi ý.
+1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các
+Dựa bảng thống kê và lược đồ kinh tế
nhóm khác nhận xét,bổ sung…..
một số nước châu Á, em hãy cho biết nông -Theo dõi câu hỏi của GV, trao đổi theo
nghiệp hay công nghiệp là ngành sản xuất cặp để HS tìm ý trả lời.
chính của đa số người dân châu Á.
+Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của
-Nông nghiệp là ngành sản xuất chính
người dân châu Á là gì?
của đa số người dân châu Á.
+Ngoài những sản phẩm trên, em còn biết -Là lúa mì, lúa gạo, bông; thịt sữa của
những sản phẩm nông nghiệp nào khác?
các loài gia súc như trâu bò, lợn, gà, gia
cầm như vịt, gà.
-Họ còn trồng các cây công nghiệp như
chè, cà phê, cao su, trồng cây ăn quả.
-Dân cư các vùng ven biển thường phát
-Ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
triển ngành gì?
………..
*Hoạt động 3:Khu vực Đông Nam Á
-GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm để
-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
hoàn thành phiếu học tập.
-GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm làm việc, -HS, cùng thảo luận để hoàn thành
ở bài 4, hướng dẫn HS liên hệ với ngành
phiếu.
kinh tế của nước ta, các nước Đông Nam
-HS làm việc theo nhóm dưới sự chỉ dẫn
Á có đặc điểm tương tự như nước ta nên
của nhóm trưởng. Khi có khó khăn thì
cũng có các ngành kinh tế như nước ta.
nêu câu hỏi nhờ GV giúp đỡ.
-GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo
luận.
-1 nhóm HS đã làm vào phiếu khổ giấy
to dán phiếu lên bảng, đọc phiếu…..
-GV nhận xét kết quả làm việc của HS
-HS lần lượt lên bảng thực hiện các
nhiệm vụ sau.
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

17


3-Củng cố- Dặn dò
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương các
HS, nhóm HS tích cực hoạt động tham gia
xây dựng bài.
-GV dặn HS về nhà học bài và trình bày về
các nước láng giềng của VN để chuẩn bị
bài sau.

+HS: Chỉ trên lược dồ các khu vực châu
Á và nêu vị trí, giới hạn khu vực Đông
Nam Á.
………
- HS lắng nghe

---------------------------------------------------TIẾT 2- THỂ DỤC (GVBM)
------------------------------------------------TIẾT 3-TIẾT 100 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : GIỚI THIỆU BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS:
-Làm quen với biểu đồ hình quạt.
-Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí số liệu trên biểu đồ hình quạt.
*HSNK làm thêm bài 2
II-CHUẨN BỊ.
-Hình vẽ 1 biểu đồ tranh hoặc biểu đồ cột ở lớp 4.
-Phóng to biểu đồ hình quạt ở VD 1 trong SGK để treo lên bảng hoặc vẽ sẵn
biểu đồ đó vào bảng phụ nếu không có điều kiện có thể dùng hình vẽ trong SGK.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
-Nêu tên các biểu đồ đã học?
-Biểu đồ có tác dụng, ý nghĩa gì trong
thực tiễn?
-Treo biểu đồ cột đã chuẩn bị.
-Biểu đồ gồm những phần nào, cho biết
gì?
-Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hoạt động 1:Giới thiệu về biểu đồ
hình quạt
Đặt vấn đề.
Ví dụ 1:
-Treo tranh ví dụ 1:
-Biểu đồ có dạng gì? Gồm những phần
nào?
-Biểu đồ biểu thị cái gì?
-GV xác nhận:
18

Học sinh
-Nêu:
-Nối tiếp nêu:
-Quan sát và trả lời câu hỏi.
-Nêu:
-Nhắc lại tên bài học.

-Biểu đồ có dạng hình tròn được chia
thành nhiều phần. Trên mỗi phần của hình
tròn ….
-Biểu thị số phần trăm các loại sách …

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


-Số sách trong thư viện được chia làm
mấy loại và là những loại nào?
-Nêu tỉ số phần trăm của từng loại?
-GV xác nhận:
-Hình tròn tương ứng với bao nhiêu
phần trăm?
- Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số
lượng của từng loại sách; so sánh với
tổng số sách có trong thư viện.
-Số lượng truyện thiếu nhi so với từng
loại sách thế nào?
KL:
Ví dụ 2:
-Gắn bảng phụ.
-Thực hiện tương tự ví dụ 1.
-Muốn tính b phần trăm của một số a ta
làm thế nào?
-Biểu đồ quạt có tác dụng gì?
*Hoạt động 2:Thực hành
*Bài 1:
-Em thích màu gì nhất, màu gì ít nhất?

-Được chia làm 3 loại:
-Nêu:
-Hình tròn tương ứng với 100%
-Số lượng truyện thiếu nhi nhiều nhất …
-Gấp đôi; hay tường loại sách còn lại …
-Nghe.

-Quan sát.
-Thực hiện theo sự HD của GV.
-Ta tính như sau:
a x b : 100
-Biểu diễn các số phần trăm giữa các giá trị
đại lượng nào đó só với toàn thể.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Quan sát và trả lời.
a) Số HS thích màu xanh là
120 x 40 : 100 = 48 (HS)
b)Số HS thích màu đỏ là
120 x 50 : 100 = 30 (HS)
-So sánh với kết quả dự đoán có nhận -Từ biểu đồ hình quạt về tỉ số phần trăm có
xét gì?
thể biết được tương quan số lượng….
*Bài tập 2
-Gọi HS đọc đề bài.
-1HS đọc đề bài.
-GV gắn bảng phụ lên bảng.
-Nối tiếp đọc theo yêu cầu.
+ Có mấy loại học lực được biểu diễn -Có 3 loại: …
trên bản đồ?
-HS giỏi: phần màu trắng, …
+ Mỗi loại học lực tuơng ứng với phần
nào trên bản đồ?
+Có nhận xét gì về tỉ số phần trăm của -HS loại khá chiếm nhiều nhất, rồi đến số
số HS loại khá , giỏi, trung bình so với HS loại trung bình, số HS giỏi chiếm ít
số HS cả lớp?
nhất.
+Số HS khá nhiều hơn số HS giỏi bằng -Nêu:
bao nhiêu phần trăm?
+Biểu đồ hình quạt trong bài này có gì
-Trên mỗi phần của hình tròn chỉ ghi tỉ số
khác với những dạng biểu đò đã học ở phần trăm không biểu thị số lượng cụ thể.
bài trước?
3-Củng cố –dặn dò
-HS nêu cách đọc biểu đồ hình quạt
-Nhận xét tiết học
-Dặn chuẩn bị bài sau
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

19


TIẾT 4- TIẾT 40 PPCT
MÔN :TẬP LÀM VĂN
BÀI : LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
I-MỤC TIÊU
-Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chương trình hoạt
động cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập chương trình hoạt động nói chung.
-Qua việc lập chương trình hoạt động, rèn luyện tổ chức tác phong làm việc
khoa học, ý thức tập thể.
*GDKNS: kĩ năng hợp tác với các bạn cùng nhóm.
II-CHUẨN BỊ
-Bảng phụ
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
*Giới thiệu bài.
-Dẫn dắt ghi tên bài.
*Bài tập 1
-Cho HS đọc toàn bộ bài 1.
-GV giao việc: 3 việc.
a)Nêu mục đích của buổi liên hoan văn
nghệ.
b)Nếu được những việc cần làm và sự
phân công của lớp trưởng.
c)Thuật lại diễn biến của buổi liên
hoan
-Cho HS làm bài.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
GV đưa bảng phụ đã ghi kết quả đúng
lên.
*Bài tập 2(GDKNS)
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-GV giao việc:
Em đóng vai lớp trưởng, lập một
chương trình hoạt động của lớp để
chào mừng Ngày nhà giáo Việt Nam.
-Cho HS làm bài. GV phát giấy khổ to
và bút dạ các nhóm hoặc phát bảng
nhóm.
-Cho HS trình bày kết quả.
-GV nhận xét và bình chọn nhóm làm
bài tốt, trình bày sạch đẹp.
*Củng cố- dặn dò
+ Theo em lập chương trình hoạt động
có lợi ích gì?
20

Học sinh
-Nghe.
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm.

-HS làm bài cá nhân.
-HS lần lượt trả lời 3 yêu cầu của bài tập.
-Lớp nhận xét.

-1 HS khá đọc thành tiếng.

-HS làm việc theo nhóm.
-Đại diện các nhóm dán phiếu của nhóm
mình lên bảng lớp.
-Lớp nhận xét.
-3-4 HS phát biểu.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016


-GV nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà chuẩn bị nội dung cho
tiết tập làm văn ở tuần 21.

Tân Thạnh, ngày 07 tháng 01 năm 2016
P. HIỆU TRƯỞNG

Trân Phương Thành

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 20\Ngày 07/01/2016

21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×