Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 5 tuần 17

Thứ hai, ngày 14 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1- CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
---------------------------------------------------TIẾT 2- MĨ THUẬT (GVBM)
------------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 81 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
- Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán về tỉ số phần trăm và thực hành vận dụng trong
tình huống đơn giản.
*Bài tập cần làm 1a,2a,3. HS khá giỏi làm được bài 1bc,2b,4
- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập .
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài 3,4.
- Chấm một số vở HS.
- Nhận xét chung
2-Bài mới

- Giới thiệu : Luyện tập
- Dẫn dắt ghi tên bài.
*Bài tập 1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Các phép tính cần sử dụng các quy tắc
nào?
- Nhẩm lại quy tắc trước khi làm. Đặt
tính ra nháp chỉ ghi kết quả vào vở.
- Gọi HS lên bảng trình bày.
- Nhận xét chấm bài.
*Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức?(có
ngoặc hoặc không có ngoặc)
- Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân phải
chú ý điều gì?

Học sinh
- 2HS lên bảng làm bài.

- Nhắc lại tên bài học.
- 1HS nêu yêu cầu bài tập.
+ Chia số thập phân cho số tự nhiên.
- Chia số tự nhiên cho số thập phân.
+ Chia số thập phân cho số thập phân.
-2HS Tb lên bảng làm, lớp làm bài vào
vở.
- 2HS khá đọc yêu cầu bài tập.
-Tính trong ngoặc trước.
- Khi không có ngoặc thì nhân chia trước
cộng, trừ sau.
- 2HS Khá lên bảng làm bài, lớp làm bài

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

1


- Nhận xét

*HSNK làm thêm câu b
*Bài tập 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Phần a của bài toán vận dụng dạng toán
nào về tỉ số phần trăm?
- Có mấy cách trình bày bài giải?

vào vở.
a)(131,4– 80,8) : 2,3 + 21,84 × 2
= 50,6 : 2,3 + 21,84 × 2
= 22 + 43,68
= 65,67
b)Trình bày tương tự.

-1HS đọc đề bài.
-Vận dụng dạng tìm tỉ số phần trăm của
hai số.
- Có hai cách giải:
C1: Tìm tỉ số của hai số …
C2: Tìm số người đã tăng thêm từ cuối
năm …
C3: Số người tăng thêm từ cuối năm cuối
năm 2000 đến cuối 2001 ở phường đó la
15875 – 15625 = 250 người
Tỉ số phần trăm đã tăng thêm là
250 : 15625 =0,016
0,016=1,6%
- Để giải câu b cần vận dụng dạng toán b) Vận dụng dạng tìm giá trị phần trăm
nào đã biết về tỉ số %?
của một số cho trước.
*Bài tập 4 HSNK
-Yêu cầu HS tự làm bài.
-HS tự làm vào vở.
- Gọi HS đọc đề bài.
-1HS đọc yêu cầu đề bài.
- Bị lỗ khi bán hàng có nghĩa là gì?
- Sau khi bán xong, tiền thu về ít hơn tiền
vốn bỏ ra ban đầu gọi là bị lỗ.
- Bài toán thuộc dạng nào? (nêu cách - Dạng tìm một số biết giá trị phần trăm
tìm)
của số đó.
-Vậy khoanh được kết quả nào?
*Khoanh vào câu c
3-Củng cố dặn dò
- Gọi HS nhắc lại kiến thức của tiết học.
- Nhắc HS về nhà làm bài tập.
---------------------------------------------------TIẾT 4-TIẾT 33 PPCT
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I-MỤC TIÊU
+ Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu đoạn khó. Biết ngắt, nghỉ đúng chỗ.
+ Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo,dám thay đổi tập
quán của một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn.(Trả lời câu hỏi SGK).
II-CHUẨN BỊ
2

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


-Tranh minh hoạ cho bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết câu, đoạn cần luyện đọc.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng đọc bài: Thầy cúng đi
-Nhận xét HS.
bệnh viện .
2-Bài mới
- Giới thiệu bài.
- Nghe.
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
*Hướng dẫn HS đọc
- Cần đọc với giọng kể, thể hiện rõ sự cảm
phục. Nhấn giọng ở những từ ngữ: Ngỡ
ngàng, vắt ngang, bốn cây số, giữ rừng…
- Đọc đoạn nối tiếp
- GV chia đoạn: 4 đoạn.
- Đ1: Từ đầu đến trồng lúa.
- HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK.
- Đ2: Tiếp theo đến trước nữa.
- Đ3: Tiếp đến xã Trịnh Tường.
- Đ4: Còn lại.
- Cho HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc từ ngữ khó: Bát Xát, ngỡ - HS đọc đoạn nối tiếp đọc 2 lần.
ngàng, ngoằn ngèo…
- HS đọc từ ngữ khó đọc.
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
- Cho HS đọc cả bài
- 2 HS lần lượt đọc cả bài.
- GV đọc mẫu toàn bài
-1 HS đọc chú giải.
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
-1 HS giải nghĩa từ.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa được .
nước về thôn?
- Ông đã lần mò cả tháng trong rừng tìm
+ Nhờ có mương nước tập quán canh tác nguồn nước.
và cuộc sống của thôn Phìn Ngan đã đổi - Ông cùng vợ con đào suối một năm trời
thay như thế nào?
được gần 4 cây số mương xuyên đồi….
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng, -Về tập quán canh tác, đồng bào không
bảo vệ dòng nước?
làm nương như trước mà trồng lúa nước,
khômg làm nương nên không còn nạn
phá rừng.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
-Về đời sống, nhờ trồng lúa lai cao sản cả
thôn không còn hộ đói.
- Ông nghĩ là phải trồng cây. Ông lặn lội
đến các xã bạn học cách trồng cây thảo
quả và hướng dẫn cho bà con cùng làm.
*Đọc diễn cảm
- HS phát biểu tự do:
- GV hướng dẫn cho HS tìm giọng đọc của - Ông Lìn là người lao động cần cù,
bài văn giọng kể thể hiện tình cảm trân thông minh, sáng tạo…
trọng đối với ông Lìn người đã góp công
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

3


lớn vào việc thay đổi bộ mặt thôn, xã….
- GV đưa bảng phụ đã chép đoạn văn cần
luyện đọc lên bảng và hướng dẫn HS đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài một lần.
3-Củng cố- Dặn dò
- Cho HS nêu nội dung bài
- GV nhận xét về tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
diễn cảm bài văn, đọc trước bài ca dao về
lao động sản xuất.

- Nhiều HS luyện đọc đoạn.
-2 HS đọc cả bài.
* Ca ngợi ông Lìn cần cù sáng tạo,dám

thay đổi tập quán của một vùng, làm
thay đổi cuộc sống của cả thôn.

Thứ ba, ngày 15 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1-TIẾT 33 PPCT
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI: ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I-MỤC TIÊU
-Tìm và phân loại được từ đơn,từ phức, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa,từ đồng
âm,từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của bài tâp trong SGK.
II-CHUẨN BỊ
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng tổng kết.
- Một số phiếu cho Hs làm bài.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập 3
- Nhận xét HS.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
*Hoạt động 1
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV giao việc:

Học sinh
- 3 HS lên bảng đặt câu
- Nghe.

-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Các nhóm trao đổi ghi vào bảng phân
loại.
- Đọc lại khổ thơ.
- Đại diện các nhóm lên trình bày trên
-Xếp các từ trong khổ thơ vào bảng phân bảng lớp.
loại.
-Tìm thêm ví dụ minh hoạ cho các kiểu cấu - Lớp nhận xét.
tạo từ trong bảng phân loại.
- Cho HS làm bài GV phát phiếu cho các - 3 Từ đơn:
nhóm làm bài và trình bày kết quả.
- 3 Từ ghép: Nhà cửa, quần áo, bàn ghế.
4

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


- 3 Từ láy: Lom khom, ríu rít…
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) Lập bảng phân loại (GV xem sách thiết
kế).
b)Tìm thêm VD:
*Hoạt động 2
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 2.
- GV nhắc lại yêu cầu của bài 2.
- Cho HS làm bài GV đưa bảng phụ đã kẻ
sẵn bảng tổng kết lên.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
*Hoạt động 3
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 3 và đọc bài
văn.
-1 HS lên bảng làm vào bảng phụ, HS
- GV giao việc:
còn lại làm vào phiếu hoặc giấy nháp.
+Những từ in đậm trong bài văn là:
-Tìm các từ in đậm có trong bài.
Tinh ranh, dâng, êm đềm.
+Tìm từ đồng nghĩa với từ Tinh ranh:
-Tìm những từ đồng nghĩa với các từ in +Tinh khôn, ranh ma, tinh nghịch….
đậm vừa tìm được.
-Từ đồng nghĩa với từ dâng:
+ Hiến tặng chọn từ dâng nhấn mạnh
- Nói rõ vì sao tác giả chọn từ in đậm mà sự tự nguyện….
không chọn những từ đồng nghĩa với nó.
-Từ đồng nghĩa với từ êm đềm:
- Cho HS làm việc và trình bày kết quả.
+ êm ả, im lặng
- Lớp nhận xét kết quả bài làm trên bảng
*Hoạt động 4
-1 HS đọc yêu cầu bài văn.
- Cho HS đọc yêu cầu của bài 4.
- GV nhắc lại yêu cầu.
a) Có mới nới cũ.
- Cho HS làm bài GV dán phiếu đã phô tô b) Xấu gỗ, tốt nứơc sơn.
bài tập 4 lên bảng.
c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
- Lớp nhận xét.
3-Củng cố – dặn dò
- HS trả lời…
- Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa,từ trái nghĩa
- GV nhận xét tiết học----------------------------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 33+34 PPCT
MÔN: KHOA HỌC
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ I
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

5


I-MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm về giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vê sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II-CHUẨN BỊ
-Hình 68 SGK.
- Phiếu hoc tập.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên ?
- Nêu đặc điểm và công dụng của
một số loại tơ sợi nhân tạo
* Nhận xét kết luận chung.
2-Bài mới
* Nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu
bài : Ôn tập
*Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua
con đường nào ?
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con
đường nào?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua
con đường nào?
*GV chốt ý và nhấn mạnh về bệnh
ADIS
*Hoạt động 2:Một số cách phòng
bệnh
-YC HS quan sát hình minh họa và
cho biết
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Làm như vậy có tác dụng gì ?Vì
sao?
*GV kết luận
- Để phòng tránh được một số bệnh
thông thường cách tốt nhất là chúng
ta nên giữ vệ sinh môi trường xung
quanh,giữ vệ sinh cá nhân thât
tốt,măc màn khi ngủ và thực hiện ăn
chín uống sôi.
6

Học sinh
- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS trả lời .
- HS nhận xét.
- Lắng nghe và nêu lại đầu bài.

* Làm việc theo nhóm
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
- Nhận xét góp ý chung các nhóm

- HS trao đổi và trình bày về hình minh họa
* Nêu lại nội dung kiến thức
- Phòng tránh bệnh sốt rét
- Phòng tránh bệnh sốt xuất huyết
- Phòng tránh bệnh viêm gan A

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


3-Củng cố –dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------------TIẾT 3-TIẾT 82 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
*Giúp học sinh:
- Rèn luyện kĩ năng tính với 4 phép tính về số thập phân. Tìm thành phần chưa
biết trong phép tính số thập phân.
- Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích, mối quan hệ giữa hỗn số và số thập
phân.
*HSNK làm được bài tập 4
II-CHUẨN BỊ
-HS : Bảng con
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài 3 và nêu cách
giải.
-Nhận xét chung
2- Bài mới
- Dẫn dắt ghi tên bài.
*Bài tập 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
-Yêu cầu thảo luận tìm cách viết.
- Một hỗn số gồm mấy phần gồm những
phần nào?
- Có thể chuyển phân số kèm theo thành
phần thập phân không?
- Để chuyển hỗn số thành số thập phân
có mấy cách?
-Yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.
- Nhận xét sửa chữa.
*Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- x phải tìm là những thành phần nào
trong phép tính?
- Muốn tìm một thừa số hoặc số chia ta
làm thế nào?

Học sinh
- 2 HS lên bảng làm cách 1 và 2.

- Nhắc lại tên bài học.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
-Thảo luận theo nhóm đôi
- Phần nguyên và phần phân số kèm theo
nhỏ hơn 1
- Có thể được.
- Có hai cách.
4

1
5
= 4 = 4,5
2
10

………
-1HS khá đọc yêu bài bài tập.
- x là một thừa số của tích(a), xlà số chia
(b).
- HS ôn nhẩm lại quy tắc.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

7


- Cho HS làm bảng.
- Kiểm tra kết quả thực hiện.
*Bài tập 3
- Gọi HS đọc đề bài và tóm tắt
- Lượng nước trong hồ ứng với bao nhiêu
%?

- 2HS lên bảng làm, lớp làm bảng con.
a) x=0,09
b)x=0,1

- Chấm một số bài.
*Bài tập 4 HSNK làm thêm
- Nhận xét
3-Củng cố –dặn dò
- Nhắc lại kiến thức của tiết học.
- Nhắc HS về nhà làm bài tập

- Làm bài miệng.
*Khoanh vào d
- Giải thích cách làm

-1HS khá , giỏi đọc đề bài.
Ngày thứ 1 hút: 35% lượng nước
Ngày thứ 2 hút:40% lượng nước
- Có thể giải bằng mấy cách, dựa vào tính Ngày thứ 3: …. % lượng nước
chất nào?
-Ta có hai cách.
-Yêu cầu HS tự giải vào vở.
-1HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.

---------------------------------------------------------------TIẾT 4 –KĨ THUẬT (GVBM)
Thứ tư, ngày 16 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1- TIẾT 34 PPCT
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI : CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I-MỤC TIÊU
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Hiểu ý nghĩa của bài ca dao:Lao động vất vả trên ruộng đồng của người nông
dân đã mang lại cuộc sống ấm no,hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được các câu hỏi
trong SGK)
II-CHUẨN BỊ
-Tranh minh hoạ trong SGK.
- Bảng phụ để ghi câu, bài cần luyện đọc.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng đọc bài Ngu Công - 3 HS lên bảng đọc nối tiếp
xã Trịnh Tường
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét HS.
- Nghe.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài.
- Nghe
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
*Luyện đọc
8

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


- Giọng đọc thể hiện sự đồng cảm với
người nông dân trong cuộc sống lao động
vất vả.
- Đọc nhanh hơn ngắt nghỉ nhịp 2/2. Ở bài
ca dao số 1, nhấn giọng ở những từ trông
bài 1, từ nơi, nứơc bạc, cơm vàng… bài 2,
thánh thót, một hạt, muôn phần (bài 3).
- Cho HS đọc nối tiếp
- Cho HS đọc lại các bài ca dao.
- GV đọc mẫu
*Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo
lắng của người nông dân trong sản xuất.

- Mỗi HS đọc một bài nối tiếp nhau hết 3
bài đọc 2 lần.
-2-3 HS đọc cả bài.
-1 HS đọc thành tiếng.
- Hình ảnh là:
"Mồ hôi thánh thót, như mưa ruộng cày"
"Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần".
+ Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Câu: "Ngày nay nứơc bạc, ngày sau cơm
quan của người nông dân?
vàng". "Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy
nhiêu".
-Cho HS đọc lại các bài ca dao.
-1 HS đọc thành tiếng.
+ Tìm những câu ứng với mỗi nội dung
dưới đây:
- Câu:"Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang". "Bao
a)Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày.
nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu"
-"Trời yên bể lặng mới yên tấm lòng"
b)Thể hiện quyết tâm trong lao động sản -"Ai ơi bưng bát cơm đầy"
xuất.
"Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần".
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt
gạo
- 2,3 HS đọc bài ca dao.
*Đọc diễn cảm
- HS luyện đọc bài ca dao.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài ca dao.
- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn bài ca dao
cần luyện đọc lên và hướng dẫn cụ thể cách - HS đọc diễn cảm cả 3 bài.
đọc bài ca dao đó.
- HS đọc diễn cảm cả bài.
- Cho HS thi đọc diễn cảm.
- 3,4 HS lên thi đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và khen những HS đọc - Lớp nhận xét.
thuộc, đọc hay.
3-Củng cố-dặn dò
* Lao động vất vả trên ruộng đồng của
- Cho HS nêu ý chính
người nông dân đã mang lại cuộc sống
- GV nhận xét tiết học.
ấm no,hạnh phúc cho mọi người
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc
lòng 3 bài ca dao.
---------------------------------------------------TIẾT 2 –THỂ DỤC- (GVBM)
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

9


---------------------------------------------------TIẾT 3- TIẾT 83 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI
I-MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Biết được vai trò, tác dụng của máy tính bỏ túi trong việc tính toán với 4 số
thập phân.
- Biết cách sử dụng máy tính bỏ túi để thực hành tính cộng, trừ, nhân, chia các
số thập phân.
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng máy tính
*Giảm tải: Không yêu cầu chuyển một số phân số thành số thập phân.
+Không làm bài tập 2 và 3
II-CHUẨN BỊ
- Ghi bảng phụ 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- GV và HS chuẩn bị máy tính bỏ túi.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- 2HS lên bảng làm bài4.
- Chấm một số vở HS.
- Nhận xét chung
2-Bài mới
-Dẫn dắt ghi tên bài.
- Nhắc lại tên bài học.
*Hoạt động 1: Làm quen với máy
tính bỏ túi
-Đưa ra máy tính bỏ túi.
- Lấy máy tính để lên bàn.
-Câu hỏi thảo luận:
- Hình thành nhóm 4 thảo luận theo câu hỏi
của GV.
+ Máy tính gồm những bộ phận nào?
- Đại diện một số nhóm trình bày.
+ Máy tính dùng để làm gì trong thực
tiễn?
-Nhận xét bổ sung.
- Nhận xét chốt ý:
- Nhắc lại.
*Hoạt động 2: Hình thành kĩ năng -Nhấn phím ON/C
sử dụng máy tính bỏ túi
a)Thực hành cộng bằng máy.
- HS thực hành các thao tác bằng cách ấn
- Ghi bảng phép cộng SGK.
lần lượt các phím theo hướng dẫn của GV.
- HD HS tính.
Thực hiện tương tự với các phép tính
trừ, nhân, chia với máy tính.
*Hoạt động 3:Thực hành
*Bài tập 1
-Thực hiện theo yêu cầu.
-Yêu cầu HS thực hiện tính bằng máy a) 126,45 + 796,892=
10

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


tính bỏ túi.

b) 352,19-189,471=
c) 75,54 ×39=
*Bài tập 2 và 3(Giảm tải-GV dặn tự d) 308,85 : 14,5=
làm thêm)
-1HSNK tự làm thêm
3-Củng cố- dặn dò
- HS thực hiện.
-Tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn"
- Chơi theo nhóm 4.
- Treo 4 phép tính đã chuẩn bị.
-Yêu cầu HS dùng máy tính để tính
nhanh kết quả .
- Thực hiện tham gia trò chơi theo GV tổ
- Nhận xét tinh thần tham gia chơi
chức.
- Nhận xét tiết học.
679,43 + 815,27
…….
-------------------------------------------------TIẾT 4- TIẾNG ANH (GVBM)
Thứ năm ngày 17 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1 –TIẾT 17 PPCT
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI : NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON
I-MỤC TIÊU
- Nghe-viết đúng, trình bày sạch đẹp bài Người mẹ của 51 đứa con.
- Biết phân tích tiếng, biết tìm những tiếng bắt vần với nhau.
- Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết .
II.CHUẨN BỊ
- Bảng phụ.
- Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần cho HS làm bài 2.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1- Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên bảng kiểm tra bài cũ.
- 2 HS lên bảng
- Nhận xét HS.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài.
- Nghe.
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
một lượt.
- GV nói ngắn gọn về nội dung bài chính - Nghe.
tả: Bài viết nói về một người mẹ nhân
hậu. Mẹ đã hi sinh hạnh phúc riêng của
bản thân để cưu mang, đùm bọc nuôi 51
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

11


đứa trẻ mồ côi…
- Luyện viết những từ ngữ khó
- GV nhắc tư thế, cách cầm bút, cách trình
bày bài chính tả.
- HS viết chính tả
- GV đọc cho HS viết đọc từng câu hoặc
bộ phận câu, đọc 2 lần.
- GV đọc bài chính tả một lượt cho HS
soát lỗi.
- GV chấm 5-7 bài.
- GV nhận xét
* Làm bài tập
a) Cho HS đọc yêu cầu của bài 2a.
- GV giao việc:
- Đọc câu thơ lục bát.
- Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong
câu thơ và ghi vào bảng tổng kết.
- GV cho HS làm bài GV đưa bảng phụ
đã kẻ bảng tổng kết theo mẫu trong SGK
và phát phiếu cho HS làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.
b) Cho HS đọc yêu cầu của câu b.
- GV giao việc.
- Đọc lại câu thơ lục bát.
-Tìm 2 tiếng bắt vần với nhau.
- Cho biết thế nào là hai tiếng bắt vần với
nhau.
- Cho HS làm bài và trình bày.

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng.

- HS viết vào bảng con: : Quảng Ngãi,
cưu mang, nuôi dưỡng….
- HS viết chính tả.
- HS tự soát lỗi.
- HS từng cặp đổi vở cho nhau soát và
sửa lỗi ra lề.
-1 HS đọc lớp lắng nghe.

-1 HS lên bảng làm bài HS còn lại làm
vào vở
-Lớp nhận xét kết quả bài làm.
-1 HS khá đọc, lớp lắng nghe.

- HS làm bài cá nhân.
- Một số HS phát biểu ý kiến.
+ Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu
thơ lục bát là: Xôi- đôi.
+Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có
vần giống nhau hoàn toàn hoặc giống
nhau không hoàn toàn.
- Lớp nhận xét.

3- Củng cố –dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà viết lại những từ ngữ
còn viết sai trong bài chính tả.
-------------------------------------------------TIẾT 2- ÂM NHẠC (GVBM)
------------------------------------------------TIẾT 3-TIẾT 84 PPCT
12

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


MÔN :TOÁN
BÀI : SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI
ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ %
I-MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Ôn tập cách tính tỉ số % của hai số; ôn các bài toán cơ bản về tỉ số %.
- Rèn kĩ năng sử dụng máy tính bỏ túi để thực hành tính tỉ số %
-Giáo dục HS tính cẩn thận chính xác .
*Giảm tải : Không làm bài tập 3
II-CHUẨN BỊ
-Máy tính bỏ túi.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1HS nêu quy tắc tính tỉ số % của
hai số (a,b)
- Gọi HS nêu các bài toán về tỉ số phần
trăm đã học, gv ghi bảng.
- Nhận xét chung
2-Bài mới
- Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hoạt động 1: Hình thành kĩ năng sử
dụng máy tính bỏ túi để giải toán về
tỉ số %
a) Ví dụ 1: Tính tỉ số % của 7 và 40
- Gọi nêu cách tính.
- Trong hai bước trên thì bước nào có
thể sử dụng máy tính bỏ túi để có kết
quả nhanh và chính xác.
- Yêu cầu HS thực hành phép chia:
7 : 40
- Gọi HS đọc kết quả.
- Ví dụ 2:Tính 34% của 56
- Ví dụ 3 : Tìm một số biết 65% của nó
bằng 78
*Hoạt động 2:Luyện tập
*Bài tập 1
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Bài toán yêu cầu gì?
- Bài toán đã cho biết gì?

Học sinh
-1HS nêu:
- Nêu:

- Nhắc lại tên bài học.
- 1HS đọc ví dụ.

- Có hai bước tính.
B1: 7: 40 = 0,175
B2: 0,175 = 17,5%
- Bước 1 thì sử dụng máy.
-Thực hiện.
- HS thực hiện
* 56 x 34 :100 = 19, 04
*78 : 65 x 100 = 120

-1HS đọc yêu cầu bài tập.
- Điền kết quả tính tỉ số %...
- Đã biết số học sinh nữ và số HS toàn
trường.
-Yêu cầu dùng máy tính thực hiện cá Kết quả: 50,81%; ….
nhân.
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

13


*Bài tập 2
-Yêu cầu thực hiện tương tự bài 1.

-Thực hiện.

*Bài tập 3(Giảm tải –Cho HS tự làm
thêm ở nhà)
-Tìm số biết giá trị 0,6 % của số đó.
3-Củng cố –Dặn dò
Kết quả:
a)5 000 000 đồng
- Nhận xét tiết học.
(30 000 : 0,6%)
- Nhắc HS về nhà học và làm bài tập
b) , c) tương tự.

TIẾT 4-TIẾT 34 PPCT
MÔN :KHOA HỌC
BÀI : ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I
I-MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
- Đặc điểm về giới tính.
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến giữ vệ sinh cá nhân.
- Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học.
II-CHUẨN BỊ
-Hình 68 SGK.
- Phiếu hoc tập.
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
* Nêu lại 3 bệnh đã học, nguyên nhân và
cách phòng bệnh ?
-Nêu bệnh AIDS nguyên nhân, cách phòng
bệnh ?
* Nhận xét kết luận chung.
2-Bài mới
* Nêu yêu cầu tiết học, giới thiệu bài, ghi
đề bài lên bảng.
*Hoạt động 1: Đặc điểm, công dụng của
một số vật liệu
* Tổ chức và hướng dẫn : Chia lớp thành 4
nhóm giao nhiệm vụ :
- Nhóm 1 : nêu tính chất, công dụng của tre,
sắt các hợp kim của sắt, thuỷ tinh ?
-Nhóm 2 : Nêu tính chất, công dụng của
đồng, đá vôi, tơ sợi ?
14

Học sinh
* 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi.
- HS trả lời .
- HS nhận xét.
* Lắng nghe và nêu lại đầu bài.

* Làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều
khiển các nhóm hoàn thành yêu cầu vào
phiếu bài tập.
- Đại diện các nhóm lên trình bày.

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


-Nhóm 3 : nêu tính chất, công dụng của
nhôm gạch ngói, chất dẻo ?
-Nhóm 4 : nêu tính chất, công dụng của
mây, song, xi măng, cao su ?
* Cho mẫu, nhóm trưởng điều khiển các
thành viên ghi vào bảng mẫu:
STT
Tên vật
đặc điểm, công dụng
liệu
tính chất
1
2
3
-Yêu cầu dại diện các nhóm lên trình bày.
* Nhận xét chung.
*Hoạt động 2:Trò chơi ô chữ kì diệu
* Cho HS làm việc theo nhóm.
- Luật chơi : Quản trò đọc câu thứ nhất "
Qúa trình trứng kết hợp với tinh trùng được
gọi là gì ? " người chơi có thể nói ngay đáp
án hoặc nói tên một chữ cái như chữ T . Khi
đó quản trò nói : " có hai chữ T", người
chơi nói chữ H: " Quản trò nói có 2 chữ
H",...
* Nhận xét kết quả các nhóm chơi.
3-Củng cố –dặn dò
* Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị tiết kiểm tra.

- Nhận xét góp ý chung các nhóm

- Điền đầy đủ vào bảng.
- Liên hệ công dụng của các vật liệu làm
ra các sản phẩm hằng ngày ?
* Nhận xét chung.

* Chơi trò trò chơi theo nhóm.
- Mỗi nhóm đại diện một quản trò, nêu câu
hỏi yêu câu nhóm khác trả lời.
- Nhóm nào quản trò thực hiện tốt, nhóm
mình trả được nhiều câuhỏi đúng là nhóm
đó thắng.
* Nhận xét nhóm chơi tốt.
* Nêu lại nội dung kiến thức,
- Chuẩn bị cho tiết kiểm tra học
kì 1.

Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2015
TIẾT 1 –TIẾT 17 PPCT
MÔN :ĐỊA LÍ
BÀI : ÔN TẬP HỌC KÌ I
I-MỤC TIÊU
Giúp HS nắm lại các kiến thức đã hoc về:
- Dân cư và các ngành kinh tế VN.
- Xác định trên bản đồ một số thành phố, trung tâm công nghiệp, cảng biển lớn
của đất nước.
- Rèn cho HS kĩ năng chỉ bản đồ
II-CHUẨN BỊ
- Bản đồ hành chính Việt Nam nhưng không có tên các tỉnh, thành phố.
Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

15


- Các thẻ từ ghi tên các thành phố: HN, Hải phòng, Thành phố HCM, Huế, Đà
Nẵng.
- Phiếu học tập của HS.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- GV gọi một số HS lên bảng kiểm tra
bài.
- Nhận xét HS.
2-Bài mới
*Hoạt động 1
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu
các em thảo luận để hoàn thành phiếu
học tập.
- Phiếu học tập giáo viên tham khảo sách
thiết kế.

Học sinh
- 2-3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của
GV.
- Nghe.

- HS làm việc theo nhóm, mỗi nhóm 4-6
HS cùng thảo luận, xem lại các lược đồ từ
bài 8- 15 để hoàn thành phiếu.
- 2 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả
của nhóm mình trước lớp, mỗi nhóm báo
cáo về một câu hỏi, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- HS lần lượt nêu trước lớp.

*Hoạt động 2
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 5 HS, phát
cho mỗi đội 1 lá cờ.
- Lần lượt đọc từng câu hỏi về một tỉnh,
HS 2 đội giành quyền trả lời bằng phất -Nghe
cờ.
- Nêu luật chơi.
- Đưa 2 bản đồ hành chính VN (không -HS thực hiện chơi
có tên các tỉnh)
-VD:Đây là 2 tỉnh trồng nhiều cà phê
của nước ta…
+ Đây là tỉnh có sản phẩm chè nổi tiếng
ở Mộc Châu.
+Đây là tỉnh có nhà máy dệt Phú Mỹ
+Tỉnh này có khai thác than nhiều nhất
nước ta.
+Tỉnh này có ngành khai thác a pa tít
phát triển nhất nước ta .
+Sân bay quốc tế Nội Bài ở thành phố
này .
+Thành phố này là trung tâm kinh tế lớn
nhất nước ta
+Tỉnh này có khu du lịch Ngũ Hành
Sơn.
- Sau những nội dung đã học, em thấy
16

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


đất nước ta như thế nào?
3-Củng cố –dặn dò
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS về ôn lại các kiến thức kĩ năng
địa lí đã học và chuẩn bị bài sau.
------------------------------------------------TIẾT 2-THỂ DỤC (GVBM)
------------------------------------------------TIẾT 3 –TIẾT 85 PPCT
MÔN :TOÁN
BÀI : HÌNH TAM GIÁC
I-MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Nhận biết đặc điểm của tam giác: số cạnh, số đỉnh, số góc.
- HS nhận dạng phân biệt được các loại tam giác, xác định được các yếu tố của
tam giác (cạnh, góc, đường cao, chiều cao tương ứng).
*HSNK làm được bài tập 3
II-CHUẨN BỊ
- Mô hình các hình tam giác như SGK
- Phấn màu, thước kẻ, êke.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2-Bài mới
- Nhắc lại tên bài học.
- Dẫn dắt ghi tên bài.
*Hoạt động 1: Giới thiệu về đặc điểm
hình tam giác và các dạng hình tam
giác.
- Gắn mô hình tam giác ABC
-Tam giác ABC có mấy cạnh?
-Tam giác ABC có mấy đỉnh?
- Hãy nêu tên các đỉnh của tam giác?
(tên đỉnh và các cạnh tạo thành góc đó)
- Nhận xét ghi bảng.
*Hoạt động 2: Giới thiệu đáy, đường
cao, chiều cao của hình tam giác
-Treo mô hình 3 tam giác như SGK.
- Nêu đặc điểm các góc của từng tam
giác?

- Quan sát và trả lời câu hỏi.
+ Có 3 cạnh là :Cạnh AB,BC, AC
+Có 3 đỉnh là : đỉnh A,B,C
+Hình tam giác ABC có ba góc là:
.Góc đỉnh A, cạnh AB và BC( góc A)
.Góc đỉnh B, cạnh BA và BC( góc B)
.Góc đỉnh C, cạnh CA và CB( góc C)
- HS quan sát .
+ Có 3 góc đều là góc nhọn

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

17


- Nhận xét kết luận.
*Hoạt động 3 :Luyện tập
*Bài tập 1
- GV vẽ một tam giác có 3 góc nhọn yêu
cầu HS vẽ ra nháp.
-1 HS khá lên bảng vẽ
-Yêu cần 1 HS lên bảng vẽ 1 đường
thẳng đi qua A và vuông góc với BC.
- Đường thẳng qua A vuông với BC cắt
BC tại H gọi là gì?
- Nêu mối quan hệ giữa AH và BC?
- Giới thiệu.
- 2-3 HS TB
- Đưa ra một số hình khác yêu cầu HS
xác định.
*Bài tập 2
- HS đọc đề bài
- HS khác nghe.
-Yêu cầu HS đọc đề bài.
-Xác định các hình và trả lời câu hỏi.
-1HS đọc đề bài.
-Lớp làm bài vào vở. đổi vở kiểm tra chéo
cho nhau.
-Mỗi tam giác có mấy cạnh, mấy góc?
-Mỗi hình tam giác có 3 cạnh và 3 góc.
-Vẽ hình như SGK lên bảng.
-Yêu cầu đọc đề bài.
-1HS đọc đề bài.
-Trong một tam giác có tối đa bao nhiêu - 3đường cao.
đường cao, phân biệt đường cao và -Nối tiếp nêu cách phân biệt đường cao
chiều cao?
và chiều cao.
- Chốt kiến thức.
-Một số HS nhắc lại.
*Bài tập 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài, lấy giấy màu -1HS đọc đề bài.
để vẽ.
-Yêu cầu thảo luận nhóm so sánh kết -HS thảo luận nhóm cặp ,so sánh hình
quả.
theo yêu cầu.
- Nhận xét kết quả thảo luận của các - Một số nhóm nêu kết quả thảo luận.
nhóm.
- Lớp nhận xét sửa.
3-Củng cố –dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà làm bài tập.
-------------------------------------------------------TIẾT 4-TIẾT 34 PPCT
MÔN :TẬP LÀM VĂN
BÀI : TRẢ BÀI TẢ NGƯỜI
I-MỤC TIÊU
- Hướng dẫn HS rút kinh nghiệm về bài kiểm tra TLV tả một em bé, một người
thân, một người bạn hoặc một người lao động; viết đúng thể loại bài văn miêu tả ; bố
18

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015


cục rõ ràng, trình bày miêu tả hợp lí; tả có trọng tâm; diễn đạt rõ ý; câu văn có hình
ảnh và bộc lộ cảm xúc tự nhiên chân thực; viết đúng chính tả và trình bày sạch đẹp.
- Giúp HS rèn kĩ năng phát hiện và sửa các lỗi đẵ mắc trong bài làm và tư viết lại
một đoạn cho hay hơn.
- HS rút được kinh nghiệm về viết văn tả người
II-CHUẨN BỊ
- Bảng phụ hoặc phiếu để HS sửa lỗi.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét Đơn xin học môn tự chọn
của 3 HS
- Nhận xét chung
2-Bài mới
- Giới thiệu bài.
- Dẫn dắt và ghi tên bài.
- GV chép đề bài lên bảng (cả 4 đề).
-Xác định rõ yêu cầu của đề về nội dung
thể loại. Lưu ý cho các em những điểm
cần thiết về bài văn tả người, tránh lẫn
sang tả cảnh sinh hoạt.
*GV nhận xét kết quả bài làm.
+Về nội dung.
*Ưu điểm: Các em đã xác định đúng
trọng tâm miêu tả , nhìn chung cả lớp
đều tả được
*Hạn chế: Nội dung miêu tả còn sơ sài ,
chưa biết sử dụng những hình ảnh gợi tả
+Về hình thức trình bày, chính tả, dùng
từ, đặt câu, bố cục.
*Ưu điểm; Trình bày bài sạch , rõ ràng
từng phần
- Hạn chế: Có một số em chưa có dấu
câu
- GV đưa bảng phụ đã ghi các loại lỗi
tiêu biểu HS mắc nhiều, hướng dẫn các
em cách sửa lỗi để bài viết không chỉ
đúng mà hay.
-GV trả bài kiểm tra.
*Hướng dẫn HS chữa lỗi vào vở
- GV lưu ý về các loại lỗi mà HS cần
chú ý khi tự sửa lỗi.
*Hướng dẫn học tập những bài văn
hay

Học sinh
- 3 HS mang vở cho GV chấm

- Nghe.
- 4-5 HS nhắc lại

- HS lắng nghe để rút kinh nghiệm khi làm
bài.
- HS tham gia sửa lỗi trên bảng phụ.

-HS đọc bài của mình đọc lời nhận xét của
cô giáo, đọc kĩ lỗi mình mắc phải, tự sửa
lỗi đã sai cho đúng.

Giáo án lớp 5A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015

19


- Cho HS đọc bài có đoạn văn hay,bài
được điểm cao cho các bạn nghe
- Cho HS tìm ra cách dùng từ hay,lối
diễn đạt hay
*Hướng dẫn HS viết lại một đoạn văn
- Cho HS làm bài và trình bày.
- GV nhận xét và khen những HS viết
được đoạn văn hay so với đoạn văn cũ.
3-Củng cố- Dặn dò
- GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà viết lại đoạn văn,
ôn tập để chuẩn bị thi HKI.

20

-1 HS đọc thành tiếng.
- HS chọn đoạn văn mình viết chưa hay
hoặc còn sai nhiều để viết lại.
- HS viết lại đoạn văn và trình bày
- Lớp nhận xét.

Giáo án lớp 4A\Năm học 2015-2016\Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành|Đã duyện tuần 17\Ngày 10/12/2015



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×