Tải bản đầy đủ

TKMH Lâp thẩm định dự án đầu tư xây dựng khách sạn( kèm file exel )

TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN
1.1. THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN
a) Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Khách sạn HÒA PHÁT
b) Địa điểm xây dựng: Xã Xuân Thành, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

c) Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới.
d) Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tự quản lý.
d) Chủ đầu tư: Công ty TNHH TRƯỜNG THÀNH
Địa chỉ: Số 8-Hồ Tông Thốc-Tp.Vinh-Nghệ An
Tel: 0383.518.312

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

1



TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

1.2. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN
-

Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003.
Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc hội nước

-

CHXHCN Việt Nam.
TT số 04/2010/TT-BXD v/v hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công

-

trình.
TT số 02/2011/TT-BXD v/v hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng
TT số 76/2003/TT-BTC ngày 04/08/2003 về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng.
QĐ số 957/QĐ-BXD ngày 29/09/2009 của Bộ Xây Dựng về định mức chi phí về quản lí

-

dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
Quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của Bộ Xây dựng, quy định suất vốn đầu

-

tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu công trình năm 2012.
Thông tư 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ

-

phí thẩm định đầu tư.
Thông tư 45/2013/TT-BTC, ngày 25/04/2013, hướng dẫn chế độ quản lí, sử dụng và

-


trích khấu hao tài sản cố định.
Quyết định sô 1019/QĐ-BXD ngày 16/11/2010 của Bộ Xây dựng công bố Chỉ số giá

-

xây dựng quý 3/2010 Hải Phòng.
Quyết định số 196/QĐ- BXD ngày 23/02/2011 của Bộ Xây dựng, công bố chỉ số giá

-

xây dựng quý 4/2010 Hải Phòng.
Quyết định số 552/QĐ-BXD ngày 13/05/2011 của Bộ Xây dựng Công bố chỉ số giá xây

-

dựng quý 1/2011 Hải Phòng.
Quyết định số 857/QĐ-BXD ngày 20/9/2011 của Bộ Xây Dựng công bố chỉ số giá xây

-

dựng quý 2/2011 Hải Phòng
Quyết đinh 950/QĐ-BXD ngày 31/10/2011 của Bộ Xây dựng công bố chỉ số giá xây

-

dựng quý 3/2011 Hải Phòng.
Quyết định 153/2011/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 4/2011 Hải Phòng.
QĐ 46/2012/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 1/2012 Hải Phòng.
QĐ 73/2012/QĐ-BXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 2/2012 Hải Phòng.
QĐ 106/2012/QĐ-BXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 3/2012 Hải Phòng.
QĐ 02/2013/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 4/2012 Hải Phòng.
QĐ 08/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 1/2013 Hải Phòng.
QĐ 14/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng quý 2/2013 Hải Phòng.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

2


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

1.3. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ DỰ ÁN
1.3.1. Giới thiệu chung tỉnh Hà Tĩnh:
a. Tỉnh Hà Tĩnh
 Vị trí
Hà Tĩnh là tỉnh nằm ở vùng Bắc Trung Bộ, mảnh đất địa linh nhân kiệt, giàu truyền
thống cách mạng và văn hóa, với diện tích 6.055,6 km², dân số 1.600.800 người. Hà Tĩnh
trải dài từ 17°54’ đến 18°50’ vĩ Bắc và từ 103°48’ đến 108°00’ kinh Đông. Phía bắc giáp
tỉnh Nghệ An, phía nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía tây giáp nước Lào, phía đông giáp
biển Đông với 137 km bờ biển, 18.000 km2 mặt biển và nhiều bãi biển đẹp như Thiên
Cầm, Xuân Thành. Phía Tây giáp nước CHDCND Lào với 145km đường biên giới.
 Khí hậu, thời tiết
Khí hậu
Hà Tĩnh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mưa nhiều. Ngoài ra, tỉnh còn
chịu ảnh hưởng của khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu
nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc. Hà Tĩnh có 2
mùa rõ rệt: mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10, mùa này nóng, khô hạn kéo dài kèm theo nhiều
đợt gió Tây nam (gió Lào) khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới 4 oC, khoảng cuối tháng 7 đến
tháng 10 thường có nhiều đợt bão kèm theo mưa lớn gây ngập úng nhiều nơi, lượng mưa lớn
nhất 500 mm/ngày đêm; mùa đông từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này chủ yếu có
gió mùa Đông Bắc kéo theo gió lạnh và mưa phùn, nhiệt độ có thể xuống tới 7OC.
Thời tiết
Thời tiết của Hà Tĩnh có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Khí hậu rất khắc nghiệt.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

3


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Mùa mưa: mưa trung bình hằng năm từ 2500 ly đến 2650 ly. Hạ tuần tháng 8, tháng 9
và trung tuần tháng 11 lượng mưa chiếm 54% tổng lượng mưa cả năm
Mùa khô: từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau. Đây là mùa nắng gắt, có gió Tây nam khô,
nóng
Địa hình, thổ nhưỡng
Nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, Hà Tĩnh có địa hình hẹp và dốc, nghiêng dần từ
Tây sang Đông, độ dốc trung bình 1,2%. Địa hình bị chia cắt bởi nhiều sông suối đã tạo nên
137 km bờ biển, có nhiều sông, cửa lạch và các bãi biển đẹp.
Địa hình đồi núi chiếm 80% diện tích tự nhiên, dãy núi phía Tây có độ cao trung bình
1.500 m, phân hoá phức tạp và bị chia cắt mạnh, hình thành các vùng sinh thái khác nhau.
Dải đồng bằng ven biển hẹp chạy theo quốc lộ 1A và thường bị cắt ngang. Bãi cát chạy dọc
suốt 100 km ven biển với nhiều cửa lạch tạo thành những điểm du lịch đẹp và nhiều ngư
trường. Dải đồng bằng trung du Thanh – Nghệ – Tĩnh được hình thành từ những trầm tích
biển tuổi Đệ tứ xen kẽ các suối. Do địa hình dốc nên đất đai phần lớn bị xói mòn, bạc màu
Diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 605.574 ha. Trong đó, đất nông nghiệp 103.720 ha,
chiếm 17,13%; đất lâm nghiệp 231.100 ha, chiếm 38,16%; đất chuyên dùng 45.700 ha,
chiếm 7,55%, đất ở 6.920 ha, chiếm 1,14% đất chưa sử dụng còn khá nhiều: 218.134 ha,
chiếm 36,02% diện tích đất tự nhiên.
Nguồn tài nguyên đất đai ở Hà Tĩnh còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác, đó là
trong tổng số 218.134 ha đất chưa sử dụng có trên 187.000 ha có khả năng phát triển lâm
nghiệp, 20.000 ha đất chưa sử dụng có thể đưa vào mục đích sản xuất nông nghiệp, 5.340 ha
mặt nước có khả năng cải tạo để nuôi trồng thuỷ sản, 10.000 ha đất vườn gia đình chưa được
cải tạo để sản xuất cây có giá trị kinh tế cao. Hiện nay, hệ số sử dụng đất nông nghiệp còn
thấp, nhất là ở các huyện miền núi.Trung bình toàn tỉnh hiện nay, hệ số sử dụng đất đạt 1,8
lần.
Đất đai, thổ nhưỡng ở Hà Tĩnh chủ yếu thích hợp cho trồng cây lương thực và cây
công nghiệp ngắn ngày.
.
 Danh thắng và khu di tích lịch sử ở tỉnh Hà Tĩnh:


Du lịch:
Bãi biển Thiên Cầm,Xuân Thành, Chân Tiên.
Khu du lịch sinh thái hồ Kẻ Gỗ, suối nước nóng Sơn Kim
Chùa Hương Tích núi Hồng

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

4


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư









GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Di tích
Khu du tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc
Khu lưu niệm đại thi hào Nguyễn Du
Đền thờ Song Trang
Nhà thờ Nguyễn Công Trứ
Đình Hội Thống
Đền Chiêu Trưng
Khu di tích đại danh y Hải Thượng Lãn Ông

 Hệ thống giao thông:
Hệ thống giao thông rộng khắp với các tuyến đường bộ, đường sắt, đường sông,
đường biển tạo thành hệ thống liên hoàn, thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế đối ngoại. Hiện
có 3 trục giao thông Quốc gia chạy qua Hà Tĩnh: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh, đường
sắt Bắc Nam, Quốc lộ 12, Quốc lộ 8A
 Hệ thống thông tin liên lạc:
Hệ thống thông tin liên lạc phát triển, được đầu tư hiện đại cung cấp các dịch vụ viễn
thông, dịch vụ chuyển phát nhanh. Hệ thống Ngân hàng, bảo hiểm hoàn thiện, đồng bộ đáp
ứng khả năng thanh toán nhanh, an toàn và hiệu quả. Đặc biệt, Hà Tĩnh có nhiều di tích lịch
sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh, nhiều bãi biển đẹp nối dài và đã được quy hoạch thành
khu du lịch sinh thái biển. Đây là tiềm năng phát triển ngành du lịch, dịch vụ
 Kinh tế- xã hội:
Hiện nay, Hà Tĩnh được đánh giá là một tỉnh có kết cấu dân số trẻ, trên 52,6% trong
độ tuổi lao động, trong đó trên 20% lực lượng lao động đã qua đào tạo. Hà Tĩnh đang chú
trọng đào tạo lực lượng lao động để phục vụ cho nền kinh tế đang trên đà phát triển. Tại TP.
Hà Tĩnh, hiện có 01 trường Đại học, 04 trường Cao đẳng, 03 trường trung cấp chuyên
nghiệp và 33 cơ sở đào tạo nghề. Mục tiêu năm 2015 tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 60%
(Theo nghị quyết Đại hội lần thứ 17 Đảng bộ Tỉnh).
Đặc biệt TP. Hà Tĩnh, nằm ở trung tâm của tỉnh. Tình hình kinh tế phát triển vượt bậc
hơn các huyện khác trong tỉnh. Ở đây tập trung tất cả mọi trung tâm kinh tế, hành chính, tất
cả các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp,…Hầu hết tất cả lao động qua đào tạo đều tập
trung về Thành phố sinh sống và làm việc. Hơn thế nữa, đời sống của nhân dân ngày càng
SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

5


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

được cải thiện. Ngoài nhu cầu ăn uống hằng ngày người dân cũng mong muốn có một không
gian sinh hoạt, nghỉ ngơi thoải mái, đầy đủ tiện nghi sau những giờ làm việc căng thẳng.
Mặt khác, diện tích đất ở tại Thành phố không nhiều, đa số đã được quy hoạch vào khu đô
thị, khu kinh tế và khu công nghiệp. Vì vậy, đa số người dân ở các huyện tới đây làm việc
đều phải đi rất xa. Tại đây đã có một vài khu chung cư đã được xây dựng, nhưng vẫn chưa
đáp ứng được hết nhu cầu của người dân, đa số các khu chung cư này chưa có các dịch vụ
tiện ích đi kèm, nên chưa thu hút được khách hàng. Nắm được nhu cầu này, em hình thành
nên ý tưởng xây dựng khu chung cư đáp ứng nhu cầu của người dân tại Thành phố Hà Tĩnh.
b. Giới thiệu về huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
 Vị trí địa lí

Nghi Xuân là huyện nằm về phía Đông Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, cách thị xã Hà tĩnh 56
km và cách thị xã Hồng Lĩnh 15 km về phía Bắc, cách thành phố Vinh (Nghệ An) 7 km về
phía Nam, có Quốc lộ 1A đi qua với chiều dài khoảng 12 km.
Có vị trí địa lí từ 18031’00’’ - 18045’00’’ vĩ độ Bắc;105039’00’’- 105051’00’’ kinh
độ Đông.
Toàn huyện có 19 đơn vị hành chính cấp xã và hai thị trấn với tổng diện tích tự nhiên
là 22004.14 ha. Thị trấn Nghi Xuân là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của huyện, cách
thành phố Vinh 10 km về phía nam, cách thị xã Hà Tĩnh 50 km về phía Bắc. Nghi Xuân có
bờ biển dài 32 km, sông Lam chảy phía Bắc huyện với chiều dài trong địa phận huyện là 28
km, đường quốc lộ chạy qua phần phía Tây của huyện dài 11 km, đường 22/12 nối từ ngã ba
thị trấn Nghi Xuân và chạy xuyên qua các xã ven biển của huyện đến các xã của huyện Can
Lộc, Thạch Hà và thị xã Hà Tĩnh.
Huyện lại gần một số cảng sông (Bến Thuỷ, Xuân Hội) và cảng biển (Cửa Lò, Cửa
Hội).
Với vị trí địa lí như vậy nên rất thuận lợi cho giao lưu thông thương với các tỉnh, các
trung tâm kinh tế, xã hội trong và ngoài nước.

 Kinh tế & Văn hóa

Cơ cấu kinh tế của toàn huyện trong đó ngành Du lịch và dịch vụ ngày càng tăng
Xuân Thành rất đông du khách từ khắp mọi miền Việt Nam cũng như khách quốc tế về
đây tắm biển, nghỉ ngơi và leo núi, cắm trại, ngắm nhìn phong cảnh biển đẹp buổi chiều tà:

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

6


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Xuân Thành là một trong số những bãi biển có thể coi là khá đẹp, dọc bãi biển là con
lạch nước ngọt Mỹ Dương từ núi Hồng Lĩnh chảy về. Lạch không sâu nhưng nước không
bao giờ cạn. Qua lạch là dải rừng phi lao rộng chừng 100m, qua dải rừng là biển- phong
cảnh "non nước hữu tình"
Núi Hồng sông La: Trong núi có nhiều hang động như: động 12 cửa, động Chẻ Hai,
động Đá Hang, động Hàm Rồng... Tại các mạch nước trên cao tầng núi trãi xuống, có đến
26 khe suối chảy từ trong núi ra và ngày nay có hàng mấy chục đập nước ở chân núi Hồng
Lĩnh, một số ao hồ ở lưng núi và chân núi như Bàu Tiên, Vực Nguyệt, Ao Núi Lân, Bàu Mỹ
Dương. Sông La là một dòng sông rất đẹp và trữ tình, có phong cảnh nên thơ giữa 2 bờ của
bà con Nghệ An và Hà Tĩnh chung nhau làm nên truyến thống Xô Viết từ năm 1930. Đây là
sơn thủy hữu tình,nguồn cảm ứng sáng tạo cho nhiều thi nhân và nhạc sĩvề xứ Nghệ cũng
như nhiều miền quê khác về đây
Đến thăm núi Hồng Lĩnh, ta vào viếng chùa Hương Tích cổ kính. Nơi đây là một di
tích văn hóa cấp Quốc gia, đã tồn tại 13 thế kỷ được con người Hà Tĩnh trân trọng, bảo tồn,
phát triển. Cứ mỗi năm sau rằng tháng giêng, hay rằm tháng bảy ai đi qua xứ Nghệ mà
không vào vãn cảnh chùa Hương Tích để cầu chúc cho phước, lộc trường tồn, là chưa về Hà
Tĩnh. Tại chùa Hương Tích, khi ta lên viếng chùa, ta như lạc vào nhiều cảnh trí đẹp, soi
bóng ra bãi biễn Đông ở phía H.Nghi Xuân.
 Nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực của huyện Nghi Xuân dồi dào; có truyền thống hiếu học, cần cù lao
động, sáng tạo. Huyện tích cực nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ lao động, mở thêm
các cơ sở đào tạo dạy nghề.
1.3.2 Định vị thị trường
a) Các chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

7


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Với tiềm năng du lịch phong phú, những năm gần đây, Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã quan tâm đầu tư phát triển Du lịch với các chủ trương và
chính sách:
 Quy hoạch phát triển các ngành dịch vụ tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
Tận dụng tiềm năng, lợi thế của thành phố để đẩy nhanh phát triển các ngành dịch vụ
với tốc độ tăng trưởng cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP bình quân, là động lực thúc đẩy các
ngành kinh tế khác cùng phát triển.
- Phát triển các ngành dịch vụ của thành phố gắn với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế,
trong đó tập trung phát triển các ngành dịch vụ logistics, dịch vụ phục vụ phát triển kinh tế
biển, du lịch, tài chính ngân hàng,....
Phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng tỷ trọng đóng góp vào GDP của
thành phố, nâng cao mức sống, tạo việc làm, phát triển tổng hợp du lịch, tạo sản phẩm du
lịch và dịch vụ chất lượng cao, độc đáo, đi đôi với gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc. Hình
thành các trung tâm du lịch lớn tầm cỡ quốc gia, quốc tế ở những nơi có điều kiện thuận lợi.
Xây dựng cảng du lịch có khả năng đón tàu khách du lịch có sức chứa lớn. Là trung tâm đón
nhận và phân phối khách du lịch đi bằng đường biển của khu vực.
b) Thông tin thị trường du lịch, khách sạn:
Hiện tại huyện Nghi Xuân có 3 khu vực có các khách sạn nhà nghỉ là Thị trấn Xuân
An, Thị trấn Nghi Xuân và khu bãi biển xã Xuân Thành
Một vài thông tin về các khách sạn chất lượng ở huyện Nghi Xuân
Tên khách sạn

Khách
Thanh

Hình

thức

quản lý
Khoảng

cách

đến dự án

sạn Khách

sạn

Bình Hoàng Gia 2

sạn

Hoa Đô (3 sao)

Khách

(3*)

Tự quản lý

Tự quản lý

Tự quản lý

Tự quản lý

4 km

3 km

1 km

5 km

8

sạn

Lam Kiều (2

(2*)

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

Khách

sao)


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư
Tổng số phòng
Giá cho thuê
phòng
( đồng/ ngày-

50 phòng

15-30 USD

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm
74 phòng

62

48

1.128.106 –

1.044.542 –

543.163 –

2.506.901

1.253.451

1.148.996

70-80%

70-80%

70-80%

đêm)
Tỷ lệ cho thuê
bình

quân

60-70%

hàng năm

1.3.3. Định vị sản phẩm
a) Khách hàng mục tiêu

Khách đến tham quan các địa điểm du lịch huyện Nghi xuân;
Khách đi tour của các công ty lữ hành;
Các kĩ sư, chuyên gia đến làm việc tại các Khu kinh tế, Dự án,… trên địa bàn huyện Nghi
Xuân;
Khách hàng tại địa phương.
b) Sản phẩm mục tiêu
-

Khách sạn Hòa Phát đi vào hoạt động sẽ cung cấp các dịch vụ sau:
-

Dịch vụ lưu trú ngắn ngày, dài ngày;
Dịch vụ nghỉ dưỡng;
Dịch vụ ăn uống và giải khát;
Dịch vụ vật lý trị liệu;
Dịch vụ tổ chức các Tour Du lịch.

1.3.4. Lợi thế vị trí của dự án
a) Lợi thế trong công tác đầu tư:
-

Khu đất rất bằng phẳng, diện tích vừa đủ để xây dựng khách sạn qui mô nhỏ và vừa.
Hệ thống hạ tầng quanh khu vực rất thuận lợi cho việc tổ chức giao thông trong quá trình
xây dựng cũng như khi đưa vào sử dụng.
SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

9


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

b) Lợi thế trong quá trình kinh doanh:
-

-

Về quản lý: Khách sạn Hòa Phát được đầu tư xây dựng dựa trên quá trình nghiên cứu tham
khảo từ các dự án khách sạn lân cận khác. Chính vì vậy, khi tiến hành đầu tư, kinh doanh sẽ
phát huy được tối đa những ưu điểm và khắc phục được những nhược điểm mà các Dự án
trước đó gặp phải.
Về giá cho thuê: Với lợi thế xây dựng khách sạn mới với những trang thiết bị và cung cách
phục vụ chuyên nghiệp, hiện đại giá cho thuê của khách sạn Vạn Hoa dự kiến sẽ ngang bằng

-

và có phần cao hơn các khách sạn lân cận.
Về môi trường kinh doanh: huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh là khu du lịch thu hút được rất nhiều
du khách về đây tắm biển, nghỉ ngơi, leo núi, cắm trại… Xung quanh vị trí xây dựng khách
sạn Hòa Phát là các điểm khu du lịch: bãi biển Xuân Thành, đền thờ Nguyễn Công Trứ, khu
di tích Nguyễn Du
=> Kết luận
Từ những thông tin được phân tích như trên ta thấy được tiềm năng về thị trường
kinh doanh khách sạn như sau:


Ngành du lịch ở huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh đang phát triển nhanh và là một ngành

kinh tế mạnh của tỉnh.
− Việc chủ động đón đầu cho những năm đó và đầu tư đúng mức sẽ đem lại hiệu quả
cao về mặt kinh tế cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của khách
hàng, góp phần tăng thêm nguồn thu cho ngân sách tỉnh nhà và sự phát triển về du


lịch – thương mại trên địa bàn thành phố.
Việc đầu tư xây dựng một khách sạn ngay tại vị trí gần biển của tỉnh Hà Tĩnh là một
việc làm cần thiết và mang tính khả thi cao

1.3.5. Mục tiêu của dự án
a. Định hướng kinh doanh
-

Dự án sẽ trở thành khách sạn có trang thiết bị hiện đại và phong cách phục vụ chuyên
nghiệp tại huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh
Là điểm sự lựa chọn của khách hàng khi có nhu cầu lưu trú tại huyện Nghi Xuân-Hà Tĩnh
Trở thành một mắc xích quan trọng trong các tour du lịch.
SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

10


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

-

Là đối tác tin cậy hàng đầu của các công ty du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
b. Mục tiêu doanh thu

-

Doanh thu hàng năm của của Dự án đạt trên 30 tỷ.
Thời gian hoàn vốn đầu tư của Dự án không quá 8 năm.
Lợi nhuận sau thuế của Dự án đạt trên 300.000.000.000/15 năm (ba trăm tỷ đồng trong vòng
15 năm)

-

1.4. QUY MÔ CỦA DỰ ÁN VÀ GIẢI PHÁP KẾT CẤU XÂY DỰNG HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH
1.4.1. Quy mô dự án
 Công suất:
Chỉ tiêu quy hoạch:
+ Diện tích xây dựng: 300m2.
+ Số tầng xây dựng: 9 tầng.
+ Tổng diện tích sàn: 2400m2.
− Quy mô xây dựng được phân bổ như sau:


Số tầng
Tầng hầm
Tầng trệt

Diện tích
300m2
300m2

Công năng
Gara giữ xe
Phòng tiếp tân + nhà hàng
ăn uống + Kho

Tầng 1
Tầng 2 ->6
Tầng 7

300m2
1500m2
300m2

Phòng nghỉ
Phòng nghỉ
Phòng massage,xông hơi +
café+ mini bar

1.4.2. Giải pháp kết cấu
a) Tiêu chuẩn xây dựng áp dụng:



Quy chuẩn xây dựng Việt Nam – 1996.
Quy chuẩn xây dựng QCXDVN 01: 2002.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

11


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư




GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Tiêu chuẩn nghành 48 TCN 01: 1996.
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
TCVN 4319: 1986 – Nhà ở và công trình công cộng. Nguyên tắc cơ bản để

thiết kế.
− TCXD 13: 1991- Phân cấp nhà và công trình xây dựng dân dụng.
− TCVN 2622: 1995- Phòng cháy chữa cháy nhà và công trình.
b) Giải pháp kết cấu các hạng mục:



Móng: Sử dụng phương án móng cọc ép, kích thước cọc 300x300.
Phần thân: Sử dụng sàn BTCT đúc tại chỗ.

1.5. THỜI GIAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
STT Công việc
1
Lập Dự án đầu tư
2
Xin giấy chứng nhận đầu tư
3
Thiết kế
4
Xin giấy phép xây dựng
5
Xây dựng hệ thống
6
Đào tạo nhân lực chủ chốt
7
Huy động vốn
8
Chọn thầu xây dựng
9
Xây dựng phần thô
10
Xây dựng phần hoàn thiện
11
Tuyển dụng và huấn luyện nhân sự
12
Maketing
13
Hoạt động chính thức

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

12

Thời gian thực hiện
01/2015-05/2015
05/2015-06/2015
03/2015-06/2015
05/2015-06/2015
06/2015-12/2016
09/2015-10/2016
01/2016-12/2016
06/2015-07/2015
08/2015-07/2016
07/2016-12/2016
08/2016-12/2016
09/2016-12/2016
01/2017 về sau

Ghi chú
Đang tiến hành
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến
Dự kiến


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

1.6. THÔNG SỐ ĐẦU VÀO CỦA DỰ ÁN
- Dự án có 01 nhà khách sạn 9 tầng (01 tầng trệt, 01 tầng hầm ): Nhà cấp II, bậc chịu lửa bậc
II
Qui hoạch tổng mặt bằng:
-

Diện tích khu đất

: 340m2

-

Diện tích đất xây dựng: 300 m2

-

Tổng diện tích sàn : 2400m2

-

Tổng số phòng nghỉ : 66 phòng

-

Diện tích sân, cây xanh: 40m2

-

Mật độ xây dựng

: 88,24 %

-

Hệ số sử dụng đất

: 7,06

Tầng hầm: Diện tích chiếm đất : 300m2 dùng để làm gara cho xe ô tô và xe máy, hai
phía giáp đường bố trí cửa nhôm cuốn, hai phía còn lại xây kín.
-

Với 250m2 dành cho việc đỗ xe, khả năng đáp ứng của khách sạn vào khoảng 10
ô tô + 70 xe máy. Ngoài trong những giờ cao điểm khách sạn còn có khả năng
huy động thêm các địa điểm tại khu vực lân cận để làm điểm gửi xe tạm thời.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

13


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Tầng trệt : Diện tích chiếm đất : 300m2 dùng để làm phòng tiếp tân,nhà hàng ăn
uống,kho.
T
T
1
2
3
4
5
6
7

Tên phòng, chức năng
Phòng lễ tân + đợi + đón tiếp
Kho
Phòng hội thảo
Nhà hàng ăn uống
Sảnh + hành lang
Cầu thang bộ
Thang máy

Số
lượng
1
1
1
1
1
1
1

Diện tích (m2)
35
50
80
100
20
10
5
300

Tầng 1: Diện tích sàn : 15m x 20m = 300 m2 gồm :
T
T

1
2
3

4
5
6

Tên phòng, chức năng
Phòng dịch vụ( điện thoại công cộng,
giặt
là,
nhận gửi tiền đồ vật quý, dịch vụ y
tế, ....)
Phòng kĩ thuật, nhân viên
Phòng nghỉ
_ Buồng đôi(80m2)
_ Buồng 3 giường(44m2)
Sảnh + hành lang
Cầu thang bộ
Thang máy

Số lượng Diện tích (m2)
1

111

1
6
4
2
1
1
1

30
124
20x4
22x2
20
10
5
300

80
44

Tầng 2 đến tầng 6 : Diện tích sàn 1 tầng : 15m x 20m = 300 m2 gồm :
T
T
1

Tên phòng, chức năng

Số lượng Diện tích (m2)

Phòng nghỉ
_ Buồng 2 phòng(60m2)

12
2

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

14

254
30x2=

60


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

2
3
4

_ Buồng đơn(90m2)
_ Buồng đôi(60m2)
_ Buồng 3 giường(44m2)
Sảnh + hành lang
Cầu thang bộ
Thang máy

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm
5
3
2
1
1
1

18x5=
20x3=
22x2=
31
10
5
300

90
60
44

Tổng diện tích 6 tầng: 300x5=1500 m2
Tầng 7: Diện tích sàn : 15m x 20m = 300 m2 gồm :
T
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Tên phòng, chức năng

Số lượng Diện tích (m2)

Phòng massage
Phòng thay quần áo
Phòng tắm
Phòng xông hơi nước
Phòng xông hơi khô
mini bar
Cafe
Sảnh + hành lang
Cầu thang bộ
Thang máy

12
2
4
1
1
1
1
1
1
1

12x10=
8x2=
2,5x4=
15
15
36,5
52,5
20
10
5
300

120
16
10

1.7. BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ NHÂN LỰC CỦA DỰ ÁN.
1.7.1. Mô hình tổ chức nhân sự dự kiến
a. Bộ phận phòng:
Bộ phận phòng thực hiện chức năng cho thuê phòng của khách sạn. Khách đăng ký
phòng phải được tiếp nhận, tình hình phòng trống, phòng có khách phải được cập nhật hằng
ngày. Khách phải được trả lời ngay qua thư từ hoặc qua điện thoại. Khi khách ở khách sạn,
vệ sinh sạch sẽ các khu vực công cộng cũng như khu vực tiền sảnh phải được bảo đảm. Nếu
khách có thắc mắc gì, phải được giải quyết ngay. Đây là một số chức năng quan trọng của
các bộ phận phòng.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

15


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

b. Bộ phận nhà hàng & quầy uống:
Chức năng chính của bộ phận nhà hàng & quầy uống là cung cấp thức uống và đồ
uống cho các thực khách của khách sạn
Về mặt tổ chức của bộ phận nhà hàng và quầy uống cấn quan tâm đến hai yếu tố:
1. Sự khác biệt về chuyên môn trong từng bộ phận nhỏ.
2. Sự phụ thuộc lẫn nhau của các đơn vị.
Tổ “quản lý vật dụng bếp” phải có kỹ năng về trông coi sắp xếp.
Kỹ năng tiếp xúc với khách rất cần thiết đối với nhân viên phục vụ nhà hàng.
Bộ phận phục vụ hội nghị và “tổ chức tiệc” phải biết tổ chức và biết tính toán về hiệu quả
của công việc.
Quản đốc “quầy uống” phải biết kiểm soát và có trách nhiệm với công việc.
c. Thương mại & Tiếp thị:
Bộ phận này thường nhỏ nên việc điều phối trong nội bộ dễ dàng hơn. Bộ phận này
lại ít quan hệ với hoạt động hàng ngày của các bộ phận khác. Tuy nhiên, sự phân công cho
các nhân viên điều hành tổ tiếp thị thường dựa trên các loại khách hàng mà khách sạn đang
cố gắng chào mời thu hút. Các trưởng điều hành thương mại đôi khi cũng được chia thành
các tổ nhỏ dựa trên các vùng địa lý quốc gia. Tuy vậy, các nhân viên tiếp thị và thương mại
làm việc độc lập trong phần thị trường được phân công, do đó ít có vấn đề trong nội bộ.
d. Nhân sự:
Bộ phận nhân sự không phụ thuộc khách hàng, không dính dáng gì đến kinh doanh
nhưng nó đóng một vai trò quan trọng để khách sạn hoạt động có hiệu quả. Bộ phận nhân sự
được chia thành ba bộ phận chức năng nhỏ hơn: khâu tuyển mộ nhân viên, khâu đào tạo và
khâu quản lý phúc lợi. Giám đốc nhân sự được xem như chuyên gia về luật lao động của
Nhà nước, có thể làm công tác cố vấn cho giám đốc các bộ phận khác về vấn đề này. Mặc
dù ba đơn vị chức năng nhỏ trên có mối liên hệ với nhau, nhưng không có vấn đề nan giải
trong các hình thái phụ thuộc dây chuyền. Khó khăn của bộ phận nhân sự nảy sinh khi nó
tác động vào các bộ phận khác trong khách sạn.
Chẳng hạn mặc dù bộ phận nhân sự tuyển mộ, phỏng vấn và sàng lọc các nhân viên có
triển vọng, nhưng quyết định thuê nhân viên lại nằm trong các bộ phận tiếp nhận. Cũng
giống như vậy quyết định thăng cấp hoặc kỷ luật, sự đóng góp của bộ phận nhân sự chỉ được
giới hạn trong phạm vi cố vấn hoặc diễn giải các vấn đề mang tính pháp lý. Hiệu quả của bộ
phận nhân sự tùy thuộc phần lớn vào khả năng của Giám đốc các bộ phận khác.
e. Bộ phận kế toán:
Ở một số khách sạn, bộ phận kế toán thực hiện hai chức năng “Cố vấn” và “Điều hành” trực
tiếp. Vai trò truyền thống của bộ phận kế toán ghi chép lại các giao dịch về tài chính, chuẩn
bị và diễn giải các bản báo cáo định kỳ về các kết quả hoạt động đạt được. Nhiệm vụ thường
xuyên bao gồm việc chuẩn bảng lương, kế toán thu và kế toán chi. Chức năng này là nhiệm
vụ của người trưởng phụ tá kiểm soát tài chánh. Ngoài ra bộ phận kế toán còn có chức năng
liên quan đến các lĩnh vực khác của khách sạn: Đó là kế toán giá thành và kiểm soát các chi
phí của toàn bộ hoạt động trong khách sạn.
SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

16


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

1.7.2. Số lượng nhân sự Dự kiến

STT
1
2
3
4
5

Bộ phận
Giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng hành chính - kế toán
Bộ phận kỹ thuật
Bộ phận phục vụ
Tổng cộng

Số
(người)
1
2
1
2
10
16

lượng

Vì quy mô khách sạn không lớn nên nhân viên kế toán có thể kiêm nhiệm chức năng lễ
tân và nhân sự điều này góp phần tiết kiệm được chi phí hoạt động.
Các bộ phận sẽ được bố trí hoạt động theo ca nhằm đảm bảo khả năng phục vụ 24/24
của khách sạn.
Giám đốc khách sạn đồng thời cũng là một đầu mối quan trọng trong công tác
marketing và kinh doanh của khách sạn.

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

17


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

CHƯƠNG 2: TMĐT VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XDCT
2.1. TMĐT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Tổng mức đầu tư của dự án xây dựng khách sạn Vạn Hoa được lập dựa trên:
-

Suất vốn đầu tư xây dựng công trình năm 2012 (công bố kèm theo quyết định số 439/QĐ-BXD ngày 26/04/2013 của

-

Bộ Xây Dựng).
Thông tư 04/2010/TT-BXD về hướng dẫn lập và quản lí chi phí đầu tư xây dựng công trình.
Quyết định 957/QĐ-BXD về việc công bố định mức chi phí quản lí dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
TT 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư.
Biểu phí bảo hiểm mọi rủi ro xây dựng (ban hành kèm theo quyết định số 016/QĐ-AAA do Công ty Cổ phần Bảo hiểm
AAA ban hành).

ST
T

Hạng mục

I
1

CHI PHÍ VÀO ĐẤT
Chi phí Mua đất

II

CHI PHI XÂY DỰNG

1
2
III

Đơn vị

Đơn giá

(m²)

(đồng)

340 m2

Chi phí xây dựng công 10
trình chính
9
40
Sân, cây xanh
10
CHI PHÍ THIẾT BỊ
9

giường
m2
giường

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

18

Thành tiền
Thành tiền
(chưa thuế)
Thuế GTGT (có thuế)
(đồng)
(10%)
(đồng)

4.760.000.000
4.760.000.000
4.760.000.000
14.000.000
16.618.272.72 1.661.827.27
7
3
18.280.100.000
16.538.272.72
151.727.273 7
80.000.000
2.000.000
43.58
4.750.418.1
47
1.818
82
5.041.818
5.225.460.000


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

IV

CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ
ÁN

V

CHI PHÍ TƯ VẤN

1
2
3
4
5
6
8
9
10
VI
1
2

-

Chi phí lập dự án đầu tư
Chi phí thiết kế

Chi phí thẩm tra tính
hiệu quả và tính khả thi
của dự án đầu tư
Chi phí thẩm tra thiết kế
- kỹ thuật
-

Chi phí thẩm tra dự toán

Chi phí lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu thi công xây dựng
Chi phí lập hồ sơ mời
thầu, đánh giá hồ sơ dự
thầu mua sắp thiết bị
Chi phí giám sát thi công
- xây dựng
Chi phí giám sát lắp đặt
- thiết bị
CHI PHÍ KHÁC
Lệ phí thẩm định dự án
đầu tư
Lệ phí thẩm định thiết kế

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

(Gxd + Gtb)*1,922%

01

4
1.080.190

1.031.419.5
Diễn giải
(Gxd + Gtb)*0,446%

04

342.015.701

(Gxd + Gtb)*0,067%

14.249.572

(Gxd)*0,197%

32.716.283

(Gxd)*0,192%

31.831.584

(Gxd)*0,314%

52.238.282

(Gtb)*0,287%

13.633.700

(Gxd)*2,511%

417.283.538

(Gtb)*0,675%

32.065.323

Diễn giải

168.238.542

TMĐT*0,01669%

41.053

TMĐT*0,04358%

98.748

19

451.882.09
1

10

1.134.561.45

3.141.950

5

16.823.854

185.062.397

95.385.522

(Gxd)x*2,058%

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

410.801.9


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

3
4
5
VI
I

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

kỹ thuật
Chi phí bảo hiểm công
(Gxd + Gtb)*0,121%
trình
Chi phí kiểm toán
TMĐT*0,368%*1,1
Chi phí thẩm tra, phê
TMĐT*0,2267%
duyệt quyết toán
DỰ PHÒNG PHÍ
Chi phí dự phòng do khối
lượng phát sinh
Chi phí dự phòng do trượt
giá

25.856.116
90.129.003
52.113.623
6.171.463.274

Bảng chi phí dự phòng

617.146.327

1.386.957.543

(I+ II +III+IV+VI)*10%

4.784.505.731

bảng hệ số+trượt giá

33.910.614.13 3.391.061.41
1
3
37.301.675.544

TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
VI
II
CHI PHÍ LÃI VAY
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ (đã bao
gồm chi phí lãi vay)

3.474.078.731

3.474.078.731
37.384.692.86 3.391.061.41
40.775.754.275
2
3

BẢNG DỰ PHÒNG CHI PHÍ XÂY DỰNG DO TRƯỢT GIÁ
S
T
T
1

NỘI DUNG

KÝ HIỆU

Chỉ số giá xây dựng các năm: Năm
Ixdtk
gốc 2006
QĐ 196-QD-BXD_chỉ số giá XD Năm

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

6.788.609.602

20

2012

2013

2014

100

111,56

116,31


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

2
3

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

2010
QĐ 950/QĐ- BXD _chỉ số giá XD quý
3-2011
QĐ 1790/ QĐ - SXD chỉ số giá quý 1
năm 2012
Hệ số trượt giá năm (= CSGXD năm
Igoc
sau chia cho năm trước)
Chỉ số giá xây dựng bình quân:
Ixdbq
BIỂU CHI PHÍ TRƯỢT GIÁ CHO
DỰ ÁN

T
T
1

NĂM
2015

2

2016

21

1,1156

1,0426

1,0791

HỆ SỐ
NGUỒN VỐN TRƯỢT
PHÂN BỔ
GIÁ
9.274.460.238,16 1,0791
24.636.153.892,9
4
1,1644

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

-

TỶ
LỆ
TRƯỢT
CHI PHÍ DỰ PHÒNG DO
GIÁ
TRƯỢT GIÁ NĂM THỨ T
0,0791
733.507.715,94
0,1644

4.050.998.015,32
4.784.505.731,26


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

2.2. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
2.2.1. Kế hoạch sử dụng vốn đầu tư theo năm
BẢNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG VỐN THEO NĂM
Hạng mục
Đơn vị
Tổng cộng
A

VỐN ĐẦU TƯ

I

Tổng vốn đầu tư
Bao gồm:
Chi phí xây dựng sau
thuế
đồng
phần trăm đầu tư theo
năm
%

II

Chi phí thiết bị sau thuế
phần trăm đầu tư theo
năm
III Chi phí quản lý dự án
phần trăm đầu tư theo
năm
IV

V

VI
VI
I

B

Năm 2016

36.825.675.5
44

9.725.906.2
62

27.099.769.2
82

18.280.100.0
00

2.742.015.0
00

15.538.085.0
00

15

85
5.225.460.00
0

0
271.129.255

100
180.752.837

60

40

1.134.561.45
5

567.280.727

567.280.727

50
4.760.000.0
00

50

4.760.000.00
0
185.062.397

100
27.759.359

157.303.037

6.788.609.60
2

15
1.357.721.9
20

85
5.430.887.68
1

20

80

5.225.460.00
0

đồng
%
đồng

451.882.091

%

Chi phí tư vấn
đồng
phần trăm đầu tư theo
năm
%
Chi phí mua đất
đồng
phần trăm đầu tư theo
năm
%
Chi phí khác
đồng
phần trăm đầu tư theo
năm
%
Dự phòng phí
đồng
phần trăm đầu tư theo
năm
%
NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

Năm 2015

22


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

Tổng vốn đầu tư
Bao gồm:
I

II

C

Vốn tự có
phần trăm đóng góp
Lãi suất
Vốn vay
phần trăm đóng góp
Lãi suất
SUẤT VỐN ĐẦU TƯ

đồng
%
%/năm
đồng
%
%/năm

9.725.906.2
62

27.099.769.2
82

10.101.993.0
00
27
8,5
26.723.682.5
44
73
13

9.725.906.2
62
96

376.086.738,
03
4%

36.825.675.5
44
66

Vốn đầu tư
đồng
Tổng số phòng
phòng
Suất vốn đầu tư xd công đồng/phò
trình
ng

557.964.781

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

36.825.675.5
44

23

26.723.682.5
44
100


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

2.2.2. Kế hoạch sử dụng vốn theo quý
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ NGUỒN VỐN THEO QUÝ
Năm 2015
ST Nội
Chi phí
T dung
Quý 1
Quý 2
Quý 3
Chi
100%
phí
I
18.280.10
xây
0
0.000
dựng
Chi
100%
phí
II
5.225.460.
thiết
000
bị
Chi
100%
15%
15%
15%
phí
III quản
451.882.0 67.782.3 67.782.3 67.782.3
lí dự
91
14
14
14
án
100%
15%
15%
10%
Chi
IV phí tư 1.134.561. 170.184. 170.184. 113.456.
vấn
455
218
218
145
100%
40%
20%
20%
Chi
VI phí
4.760.000. 1.904.00 952.000. 952.000.
đất
000
0.000
000
000
100%
5%
10%
0%
Chi
V phí
185.062.3 9.253.12 18.506.2
0
khác 97
0
40
SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

24

Quý 4
15%

Năm 2016
Quý 1
Quý 2
30%
20%

Quý 3
15%

Quý 4
20%

5.049.01
0.500

10.098.02
1.000

6.732.01
4.000

5.049.01
0.500

6.732.014.
000

30%

30%

40%

1.567.63
8.000

1.567.63
8.000

2.090.184.
000

15%

10%

10%

10%

10%

67.782.3
14

45.188.20
9

45.188.2
09

45.188.2
09

45.188.20
9

10%
113.456.
145
20%
952.000.
000
0%

15%
170.184.2
18

15%
170.184.
218

10%
113.456.
145

10%
113.456.1
45

0%

0%

0%

0

0

0

0

85%
157.303.0
37


TKMH: Lập và thẩm định dự án đầu tư
TMĐT
30.037.06
chưa có dự
5.943
phòng
Chi
100%
VI phí
6.788.609.
I
dự
602
phòng
TMĐT có
36.825.67
dự phòng
5.544
phí

2.151.21
9.652

GVHD: Th.S Nguyễn Thị Hạnh Tâm

1.208.47
2.772

6.182.24
8.959

10.313.39
3.427

8.515.02
4.427

6.775.29
2.855

9.138.145.
392

10%

10%

20%

20%

20%

20%

-

-

678.860.
960

678.860.
960

1.357.721.
920

1.357.72
1.920

1.357.72
1.920

1.357.721.
920

2.151.21
9.652

1.208.47
2.772

1.812.09
9.419

6.861.10
9.919

11.671.11
5.348

9.872.74
6.348

8.133.01
4.775

10.495.86
7.312

SVTH: NGUYỄN THỊ ÁNH TUYẾT_KX11B
MSSV: 1154020143

1.133.23
8.459

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×