Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số xã huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------------------

NGUYỄN THỊ TRUNG

NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG
SỰ ĐÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN TẠI MỘT SỐ XÃ
HUYỆN YÊN LẠC, TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ĐỖ KIM CHUNG

HÀ NỘI - 2009



LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc.

Tác giả

Nguyễn Thị Trung

i


LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu tác động của chính sách
huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
tại một sô xã của huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc” chuyên ngành kinh tế
nông nghiệp, ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự dạy
bảo, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, các tổ chức, cá nhân trong suốt quá
trình thực hiện đề tài
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn tới thầy GS.TS Đỗ Kim Chung, người đã tận tình hướng dẫn, hỗ
trợ tôi trong suốt quá trình thục hiện đề tài nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và
PTNT, Khoa Sau đại học - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã trực tiếp
giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND huyện Yên Lạc, Phòng Kinh tế huyện Yên
Lạc; UBND xã Tam Hồng, UBND xã Yên Đồng huyện Yên Lạc đã cung cấp
số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn các tập thể, cá nhân, đồng
nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể gia đình, người thân đã động viên, khích lệ tôi
trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2009
Tác giả

Nguyễn Thị Trung


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục viết tắt

Error: Reference source not found

Danh mục bảng

vi

Danh mục đồ thị

viii

Danh mục ảnh

ix

Danh mục hộp

x

LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................
MỤC LỤC.......................................................................................................
DANH MỤC VIẾT TẮT................................................................................
DANH MỤC BẢNG......................................................................................
DANH MỤC ĐỒ THỊ..................................................................................
DANH MỤC ẢNH..........................................................................................
DANH MỤC HỘP...........................................................................................
1. MỞ ĐẦU......................................................................................................
1.1. Tính cấp thiết...........................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung..................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể..................................................................................2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................2
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu........................................................................2
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:..........................................................................2
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HUY
ĐỘNG SỰ ĐÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN.....................................................
2.1. Cơ sở lý luận về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của
dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.................................................4
2.1.1. Khái niệm về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của
dân trong phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn..........................................4
2.1.3. Khung đánh giá tác động..................................................................9

iii


2.1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu khi đánh giá tác động của chính
sách.............................................................................................................10
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế - xã hội của chính
sách.............................................................................................................10
2.2. Cơ sở thực tiễn.........................................................................................12
2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đối về huy động sự
đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn................................12
2.2.2. Kinh nghiệm triển khai thực hiên chính sách huy động sự đóng
góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số địa
phương.......................................................................................................14
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.................................................................18
3.1.1. Lựa chọn địa điểm nghiên cứu........................................................18
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên............................................................................18
3.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội..................................................................19
3.1.4. Kết cấu hạ tầng................................................................................21
3.2. Phương pháp nghiên cứu........................................................................22
3.2.1 Nội dung nghiên cứu và chỉ tiêu phân tích....................................25
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu................................................................28
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU........................................................................
4.1. Tình hình thực hiện chính sách cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Tam
Hồng, Yên Đồng.............................................................................................30
4.1.1. Phổ biến chính sách chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển CSHT nông thôn..............................................................30
4.1.2 Vận động tuyên truyền chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển CSHT nông thôn..............................................................30
4.1.3 Triển khai thực hiện chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển CSHT nông thôn..............................................................30
4.2. Kết quả thực hiện chính sách................................................................34
4.2.1. Số lượng và giá trị công trình đã thực hiện được từ chính sách huy
động sự đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn giai đoạn
2000-2005...................................................................................................34
4.2.2. Số lượng và giá trị công trình đã thực hiện được từ chính sách huy
động sự đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn 2006-2008.
....................................................................................................................36
4.2.3. Quan điểm và nhận thức của người dân về chính sách huy động sự
đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn................................37
4.2.4. Sự tham gia của người dân trong quá trình thực hiện chính sách
huy động sự đóng góp của dân trong phát triển CSHT.............................39
4.3 Tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát
triển CSHT nông thôn....................................................................................41
4.3.1 Tác động phát triển CSHT của chính sách huy động sự đóng góp
của vào phát triên CSHT............................................................................41
4.3.2. Tác động về mặt sinh kế của chính sách huy động sự đóng góp
của dân vào phát triên CSHT nông thôn...................................................43
4.4. Những bài học kinh nghiệm trong quá trình triển khai thực hiện chính
sách ................................................................................................................75
4.5. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách huy động sự đóng
gop của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn.................................76
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...........................................................

iv


5.1. Kết luận:..................................................................................................81
5.2 Khuyến nghị.............................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................

v


DANH MỤC VIẾT TẮT

1. CSHT

: Cơ sở hạ tầng

2. BQL

: Ban quản lý

3. GTNT

: Giao thông nông thôn

4. HĐND

: Hội đồng nhân dân

5. NSNN

: Ngân sách nhà nước

6. KT-XH

: Kinh tế - xã hội

7. PTNT

: Phát triển nông thôn

8.PRA

: Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân

9.UBND

: Ủy ban nhân dân

vi


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1 Hiện trạng đất đai của các xã nghiên cứu Năm 2005.....19
Bảng 3.2 Tình hình dân số lao động của các xã nghiên cứu năm
2005....................................................................................................20
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất của các xã nghiên cứu năm 2005...........21
Bảng 3.4. Tình hình cơ sở hạ tầng của các xã nghiên cứu năm
2005....................................................................................................21
Bảng 4.1. Kết quả đầu tư các công trình phát triển chợ, đường giao
thông và thuỷ lợi tại các xã...............................................................35
Bảng 4.2. Ý kiến của người dân về mức độ tham gia của họ các công
trình phát triển thuỷ lợi.....................................................................39
Bảng 4.3. Ý kiến của người dân về sự tham gia của họ và các công
trình phát triển đường giao thông.....................................................41
Bảng 4.4. Hiện trạng hệ thống đường giao thông và thuỷ lợi của các
xã........................................................................................................42
Năm 2000..........................................................................................42
Bảng 4.5. Hiện trạng hệ thống đường giao thông và thuỷ lợi của các
xã năm 2005......................................................................................43
Bảng 4.6. Diện tích một số loại đất của hộ.....................................47
Bảng 4.7. Tài sản của hộ gia đình trước năm 2000........................48
Bảng 4.8. Tỷ lệ và thu nhập bình quân của hộ gia đình từ một số
nguồn chủ yếu trước năm 2000.........................................................50
Bảng 4.9. Địa điểm bán hàng hoá của hộ gia đình (%)...................51
Bảng 4.10. Tỷ lệ hộ đã tham gia các lớp tập huấn...........................55
Bảng 4.11. Nguồn thu nhập chủ yếu của hộ gia đình năm 2000 và
2005....................................................................................................58
Bảng 4.12 Nhà ở của hộ gia đình năm 2000 và 2005....................61
Bảng 4.13. So sánh thu nhập của hộ gia đình năm 2000 và 2005. 63
Bảng 4.14. Tác động của đường giao thông đối với một số nông sản
hàng hoá của hộ gia đình.................................................................64
Bảng 4.15. Thay đổi mức sống của hộ gia đình trong thời gian qua
............................................................................................................67
Bảng 4.16. Tác động của công trình thuỷ lợi đối với nguồn vốn tự
nhiên của hộ gia đình.......................................................................72
Bảng 4.17. Diện tích canh tác tăng thêm do tác động của các công
trình thuỷ lợi......................................................................................73
Bảng 4.18. Tiết kiệm chi phí sản xuất lúa của các hộ gia đình
(n=83).................................................................................................75
Bảng 4.19. Thu nhập từ nuôi cá, thuỷ cầm.......................................75

vii


DANH MỤC ĐỒ THỊ
STT

Tên đồ thị

Trang

Đồ thị 3.1 Cơ cấu lao động............................................................20
Đồ Thị 4.1 Ý kiến người dân về các khoản đóng góp...................38
Đồ thị 4.2. Nguồn cung cấp thông tin sản xuất, thị trường..........46
Đồ thị 4.3. Nhà ở của hộ gia đình năm 2000...............................49
Đồ thị 4.4. Số hộ phân theo hình thức bán sản phẩm chủ yếu năm
2000................................................................................................51
Đồ thị 4.5. Số hộ gia đình phân theo mức độ đáp ứng nhu cầu
lương thực năm 2000....................................................................52
Đồ thị 4.6. Nguồn cung cấp thông tin về hộ gia đình..................57
Đồ thị 4.7. Tiết kiệm của hộ gia đình năm 2005.........................60
Đồ thị 4.8. Tài sản của hộ gia đình...............................................62
Đồ thị 4.9. Nơi bán sản phẩm của hộ gia đình.............................65
Đồ thị 4.10. Quan niệm của hộ gia đình về thay đổi mức sống
năm 2005 so với 2000...................................................................66
Đồ thị 4.11. Số hộ gia đình theo mức độ đáp ứng nhu cầu lương
thực................................................................................................68

viii


DANH MỤC ẢNH
STT

Tên ảnh
Trang
Ảnh 1. (Trụ sở UBND xã Tam Hồng).................................36
Ảnh 2.(Truờng trung học cơ sở Tam Hồng)........................54
Ảnh 3. Đường giao thông liên thôn khu Đông Mẫu xã Yên
Đồng...................................................................................71
Ảnh 4. Kênh Đồng Giếng xã Yên Đồng.............................74

ix


DANH MỤC HỘP
STT

Tên hộp
Trang
Hộp 4.1. Dân biết, dân bàn...................................................32
Hộp 4.2. Công khai tài chính...............................................33
Hộp 4.3. Vì tương lai con cái...............................................38
Hộp 4.4. Nên giảm bớt các khoản đóng góp.......................38
Hộp 4.5. Khá lắm mới đi học đến lớp 9...............................44
Hộp 4.6. Cán bộ cũng chẳng hơn gì dân cả.........................44
Hộp 4.7. Nhà cửa tuyềnh toàng, trống trơn..........................48
Hộp 4.8. Tiêu chí phân loại hộ gia đình của người dân
trước năm 2000.....................................................................53
Hộp 4.9. Giờ thì tốt lắm........................................................54
Hộp 4.10. Cố gắng dành dụm...............................................59
Hộp 4.11. Cuộc sống đã đổi thay..........................................70
Hộp 4.12. Có đường, tốt thật.................................................72
Hộp 4.13. Năng suất lúa sau khi có công trình thuỷ lợi.....74

x


1. MỞ ĐẦU
1.1.

Tính cấp thiết
Xác định phương hướng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, đại

hội X của Đảng đã khẳng định: “ hiện nay và trong nhiều năm tới vấn đề nông
nghiệp, nông dân và nông thôn có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng”. Nông
nghiệp, nông thôn được coi là địa bàn chiến lược quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế của đất nước [1]
Xác định được tầm quan trọng đó, Đảng và nhà nước ta đã đề ra nhiều
chính sách để phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn trong đó có chính
sách huy động sự đóng góp của dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn. Đây
là một chủ trương nhằm thực hiện, huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn
lực hiện có của xã hội cho sự phát triển chung của đất nước. Qua nhiều năm
thực hiện rất nhiều hạng mục cơ sở hạ tầng đã được xây dựng tạo nên nhiều
hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc, đảm bảo cho các hoạt động của nền kinh tế
diễn ra một cách thuận lợi. Tuy nhiên trong việc huy động sự đóng góp của
dân nổi cộm vấn đề: các khoản đóng góp của nông dân hiện nay còn qua
nhiều (trên 40 khoản - theo Cục HTX và PTNT).[34]
Thực hiện nghị quyết hội nghị TW lần thứ 4 ban chấp hành trung ưong
Đảng (khoá X); cần tổ chức, rà soát lại các khoản đóng góp của nông dân hiện
nay để có chính sách phù hợp với các đối tượng, các vùng nhằm tạo điều kiện
cho nông dân cải thiện đời sống, hạn chế và rút ngắn khoảng cách giàu nghèo
giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.[1]
Trên cơ sở đó và mong muốn được góp một phần vào việc tìm ra những
tác động tích cực và tiêu cực của chính sách huy động sự đóng góp của dân
của cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng, chúng tôi tiến hành đề
tài: “Nghiên cứu tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại một số xã huyện Yên Lạc tỉnh
Vĩnh Phúc”.

1


1.2.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá tác động và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách
huy động sự đóng góp của người dân trong phát triển hạ tầng ở nông thôn
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận và thực tiễn về tác động của chính
sách huy động sự đóng góp của người dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn.
- Đánh giá tình hình thực hiện chính sách (Bối cảnh của chính sách, nội
dung thực hiện chính sách, những kết quả đạt được của chính sách huy động
sự đóng góp của người dân vào phát triển hạ tầng ở nông thôn); Đánh giá
được những tác động của chính sách huy động sự đóng góp của người dân
vào phát triển hạ tầng ở nông thôn.
- Đề xuất được những giải pháp nâng cao hiệu quả của chính sách và
thúc đẩy phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hộ nông dân và cộng đồng hưởng lợi từ chính sách huy động sự đóng
góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Những tác động của chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển CSHT có liên quan đến đường giao thông, các công
trình thủy lợi, chợ đối với sinh kế của người dân và phát triển hệ thống CSHT
nông thôn.
- Về thời gian: Từ năm 2000- 2005
Nghiên cứu này sẽ thu thập các thông tin từ năm 2000 đến năm 2005.
Năm 2000 là năm chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển
CSHT nông thôn được thực thi sau luật NSNN năm 1998 sửa đổi bổ sung một
số điều của luật NSNN 1996 với những văn bản dưới luật hướng dẫn cụ thể

2


luật NSNN, do vậy những số liệu của năm này có thể coi là những số liệu phản
ánh thực trạng kinh tế, trước khi có chính sách. Các số liệu này làm cơ sở để so
sánh với các số liệu, chỉ tiêu kinh tế, năm 2005. Từ đó rút ra được những tác
động của chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông
thôn đối với sinh kế của người dân với sự gia tăng hệ thống CSHT.
- Địa điểm nghiên cứu: Hai xã của huyện Yên lạc tỉnh Vĩnh Phúc.
Đó là hai xã Tam Hồng và xã Yên Đồng . Hai xã này đều là xã thuần
nông và đông dân của huyện Yên Lạc đồng thời cũng là hai xã có hệ thống cơ
sở hạ tầng tương đối phát triên của huyện Yên Lạc Vĩnh Phúc. xã Tam Hồng
vối 13 000 dân, xã Yên Đồng với hơn 10 000 dân.

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN THỰC TIỄN CỦA CHÍNH SÁCH HUY
ĐỘNG SỰ ĐÓNG GÓP CỦA DÂN TRONG PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN.

2.1. Cơ sở lý luận về tác động của chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
2.1.1. Khái niệm về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
2.1.1.1. Khái niệm về chính sách huy động sự đóng góp của dân trong
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Như chúng ta đã biết: Chính sách kinh tế là sự can thiệp của nhà
nước vào hoạt động kinh tế khách quan nhằm điều chỉnh và hướng hoạt
động đó vào mục tiêu đã định. Sự can thiệp đó có lợi cho ai? Ai được
hưởng lợi đó, ai là người bị thiệt hại do sự can thiệp của nhà nước bằng
chính sách kinh tế [35].
Chính sách nông nghiệp, nông thôn là tổng thể các biện pháp có liên
quan đến nông nghiệp và nông thôn nhằm điều tiết hoặc đảm bảo những cân
bằng nhất định theo những mục tiêu đã định[35].
Sự tác động của nhà nước vào sự phát triển nông nghiệp, nông thôn
theo những mục tiêu nhất định có thể bằng nhiều biện pháp, nhiều hướng
khác nhau với việc ứng dụng các công cụ khác nhau vào nhiều khâu khác
nhau trong hệ thống nông nghiệp nông thôn.[35]
Đất nước ta trải qua 30 năm chiến tranh nền kinh tế kém phát triển, cơ
sở hạ tầng yếu kém. Nói về vấn đề này đại hội lần thứ IX của Đảng cộng sản
Việt Nam đã kết luận “…đến nay, chúng ta đã tạo ra được những cơ sở hạ
tầng cần thiết cho sự phát triển trong giai đoạn tới. Nhưng những cơ sở đố còn
ở trình độ thấp, thời gian tới còn cần nâng cấp một cách đồng bộ hơn để hoàn

4


thiện những tiền đề cần thiết cho giai đoạn thực sự đẩy mạnh công nghiệp
hóa, hiện đại hóa”và đưa ra quan điểm “…xóa bỏ mọi trở lực để khơi dậy
nguồn lực to lớn trong dân, cổ vũ mọi người dân ra sức làm giàu cho đất
nước…”[1]
Nhà nước ra đời và tồn tại cần phải có nguồn tài chính cần thiết để chi
tiêu, trước hêt chi cho việc duy trì và củng cố bộ máy nhà nước từ trung ương
đến cơ sở, cho những công việc thuộc chức năng của nhà nước như: an ninh
quốc phòng, xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng…, nguồn tài chính đó chỉ có
thể lấy từ việc động viên một phần thu nhập xã hội do các tầng lớp dân cư
trong xã hội trực tiếp sản xuất ra.
Có ba cách động viên một phần thu nhập xã hội;
- Quyên góp
- Vay của dân
- Dùng quyền lực của nhà nước buộc dân phải đóng góp (Thuế)
Cần phân biệt thuế, phí, lệ phí và các khoản đóng góp dân để xây dựng
cơ sở hạ tầng. Xét trên góc độ pháp lý thì tất cả các khoản trên đều là các
khoản thu gắn với quyền lực của nhà nước.
Thuế là khoản thu mang tính chất pháp lý cao nhất vì nó có tác động
toàn diện trên tát cả các lĩnh vực kinh tế- chính trị.
Thuế do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất ban hành sửa đổi, bổ
sung dưới dạng luật hoặc cơ quan hành pháp cao nhất ban hành dưới dạng
pháp lệnh.
Phí và lệ phí: tính chất pháp lý ở mức độ thấp hơn vì chỉ liên quan đến
phạm vi hẹp; Phí và lệ phí do cơ quan hành pháp ban hành sửa đổi dưới hình
thức pháp lệnh, nghị định.[37]
Các khoản đóng góp của dân tính pháp lý mang tính định hướng,
dựa trên nguyên tắc tự nguyện, quỹ đầu tư dựa trên sự đóng góp tự
nguyện.

5


Các khoản đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn làm tăng
thu nhập của nhà nước, làm giảm thu nhập của nông dân, nó dựa trên khả
năng đóng góp của dân cư và nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng của từng
địa phương cụ thể. [38]
Từ nguyên lý này Đảng và nhà nước đã vận dụng sáng tạo trong từng
điều kiện, từng hoàn cảnh để thực hiện chức năng của nhà nước là bảo vệ và
xây dưng đất nước[38]
Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của bộ tài chính quy
định các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân là quỹ công chuyên dùng
của xã, thị trấn trong trường hợp HĐND xã quyết định không đưa vào NS xã.
Diện và mức huy động đóng góp tự nguyện để tạo lập quỹ chuyên dùng
cho đầu tư cơ sở hạ tầng ở mỗi xã do chính quyền và nhân dân xã đó tự quyết
định. Thông thường được tiến hành theo phương pháp và trình tự sau: Căn cứ
vào tổng mức tối đa huy động đóng góp của nhân dân, các đối tượng được xét
miễn giảm do HĐND cấp tỉnh quy định, căn cứ vào tính chất và mục đích sử
dụng của công trình, nhu cầu vốn cần huy độnh đóng góp cho công trình,
UBND xã xác định các đối tượng huy động và mức huy động đối với từng đối
tượng huy động để nhân dân bàn bạc và quyết định.
Nguồn huy động đóng góp tự nguyện của dân được sử dụng để bổ sung
vào vốn đầu tư cho các mục đích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa các công
trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong xã (gọi
chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã) gồm:
- Công trình điện
- Công trình giao thông
- Trường học
- Trạm xã xã
- Công trình văn hoá thể thao
- Hệ thống nước sạch, kênh mương nội đồng

6


- Các công trình công ích khác.
Trách nhiệm của UBND xã trong quản lý quỹ đầu tư dựa trên sự đóng
góp tự nguyện.
- Xác định các đối tượng huy động và mức huy động đối với từng đối
tượng huy động để nhân dân bàn bạc và quyết định.
- Quy định việc quy đổi ngày công và hiện vật do nhân dân đóng
góp thành tiền để hạch toán trên cơ sở dự kiến quy đổi do nhân dân bàn
bạc nhất trí.
- Lập dự toán thiết kế công trình và các hồ sơ có liên quan gủi UBND
cấp huyện để thẩm định và tổ chức để nhân dân bàn, quyết định.
- Thành lập ban quản lý công trình của xã để thực hiện các nhiệm vụ:
Tổ chức, theo dõi thi công; quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn đầu tư; quyết toán
công trình.
- Tổ chức nghiệm thu công trình và bản giao công trình cho người quản
lý và sử dụng.
- Công khai tài chính đối với việc huy động, quản lý và sử dụng các
khoản đóng góp của nhân dân cho từng công trình và hạng mục công trình
theo đúng chế độ quy định.
Ban tài chính xã có trách nhiệm:
- Tham mưu cho xã về dự toán công trình, hình thức và mức huy động
các khoản đóng góp của nhân dân theo đúng chế độ hiện hành.
- Tiếp nhận, quản lý, hạch toán kế toán quá trình thu và sử dụng các
khoản đóng góp của nhân dân theo đúng các quy định của chế độ quản lý
NSX và chế độ kế toán NSX hiện hành.
- Quyết toán số thu và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, tính
toán xác định số chênh lệch giữa số thực thu với số thực chi cho công trình.
[38]
Như vậy huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng

7


thuộc hình thức huy động quyên góp nhưng ở một số địa phương cán bộ
quản lý nhà nước cấp xã cứng nhắc, tính động viên, thuyết phục của biện
pháp huy động giảm dần .Các khoản đóng góp để phát triển cơ sở hạ tầng
nông thôn làm tăng thu nhập của nhà nước, làm tăng thu nhập của nông dân
trong tương lai nhưng trước mắt nó làm giảm thu nhập của nông dân tại thời
điểm họ đóng góp, nó dựa trên khả năng đóng góp của dân cư và nhu cầu phát
triển cơ sở hạ tầng của từng địa phương cụ thể
Chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn nhằm phát huy sự tham gia đầy đủ của người dân vào tất cả
các giai đoạn của sự phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn[36]
2.1.1.2. Khái niệm về tác động của chính sách huy động sự đóng góp của dân
trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn
Tác động chính sách: Tác động của chính sách là ảnh hưởng của các
mục tiêu chính sách ở các phương diện kinh tế, xã hội và môi trường, sản
xuất và tiêu dùng…Cần thiết biết được quy mô, xu hướng tác động trên các
lĩnh vực trên.
Nói cách khác: Tác động của chính sách là những thay đổi sẽ diễn ra
sau khi chính sách được thực hiện, tác động của chính sách góp phần thực
hiện được các mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể của chính sách.
Chính sách có tác động nhiều chiều cả tích cực và tiêu cực chỉ ra được
nguyên nhân của tác động đó[36]
Mục tiêu của chính sách là tác động của các kết quả mà chính sách
mang lại[36]
2.1.2.Vai trò của đánh giá tác động của chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển CSHT nông thôn
Trên cơ sở đánh giá ưu điểm, nhược điểm của từng chính sách làm cơ
sở hoàn thiện chính sách, đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu chính sách của
chính phủ, làm cho nông thôn phát triển bền vững đồng thời giúp chính phủ ra
các quyết định phù hợp. [36]

8


2.1.3. Khung đánh giá tác động

Sơ đồ tác động
Nguồn lực

- Vốn
- Nhân
lực



Chính sách

Huy động sự
đóng góp
của dân
trong phát
triển CSHT
nông thôn

Kết quả

Tác động

≈10.000 tỷ
đồng đã được
huy động để
xây dựng
CSHT nông
thôn[34]

Tích cực

Tiêu cực

Tác động tích cực:

- Công trình phục vụ sản xuất tăng
- Huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã hội cho sự
phát triển sản xuất chung của đất nước.
- Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp.
- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Hạ giá thành sản xuất sản phẩm
- Tăng thu nhập của hộ nông dân
- Mức độ cải thiện cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng
- Giảm tỷ lệ đói nghèo
- Tăng tính tự lập của cộng đồng cư dân nông thôn
 Tác động tiêu cực:
- Nông dân phải đống góp do đó ảnh hưởng đến thu nhập
- Sự đóng góp không đồng đều giữa các thành phần kinh tế
- Công tác quản lý còn lỏng lẻo dẫn đến tình trạng thất thoát,chiếm
dụng vốn.
- Việc công khai hóa chưa thực hiện tốt
- Xây dựng công trình chưa gắn với lợi ích thiết thực của dân

9


2.1.4. Những vấn đề cần nghiên cứu khi đánh giá tác động của chính sách
Về chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn là việc chính phủ huy động nguồn lực từ cộng đồng dân cư
nông thôn nhằm Huy động sức mạnh tổng hợp các nguồn lực hiện có của xã
hội cho sự phát triển sản xuất chung của đất nước. Trên thực tế cho thấy việc
triển khai thực hiện chính sách đã mang lại những hiệu quả kinh tế to lớn
nhằm phat triển kinh tế vùng nông thôn đồng thời còn tác động đến sự phát
triển nông thôn trên các khía cạnh, nhất là khía cạnh làm tăng khả năng sinh
kế của người nông dân.
a, Tác động về mặt kinh tế
Chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn sẽ tác động đến kinh tế nông thôn. Sự tác động này nó sẽ cụ
thể hóa tác động đến những lĩnh vực sau: Tài sản sinh kế của người dân và
điều kiện sinh sống của người dân, nguồn vốn sinh kế của người dân; Cơ cấu
kinh tế; Thu nhập và mức sống dân cư.
b, Tác động về mặt xã hội
Ngoài tác động về mặt kinh tế,Chính sách huy động sự đóng góp của
dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn sẽ tác động đến kinh tế nông
thôn có tác động lớn đến lĩnh vực xã hội nông thôn như:
Số lượng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng tăng lên;
Giảm tỷ lệ nghèo đói trong nông thôn; Trình độ văn hóa, giáo dục; nâng cao
sự công bằng trong nông thôn; Nâng cao tính tự lập của cộng đồng dân cư
trong nông thôn.
2.1.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến tác động kinh tế - xã hội của chính
sách
Chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ
tầng nông thôn nguồn huy động đóng góp tự nguyện của dân được sử dụng để
bổ sung vào vốn đầu tư cho các mục đích xây dựng mới, nâng cấp sửa chữa

10


các công trình cơ sở hạ tầng của xã và công trình hạ tầng cơ sở liên thôn trong
xã (gọi chung là công trình cơ sở hạ tầng của xã).
Như vậy huy động sự đóng góp của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng
thuộc hình thức huy động quyên góp nhưng ở một số địa phương cán bộ quản
lý nhà nước cứng nhắc, tính động viên, thuyết phục của biện pháp huy động
giảm dần. Xuât phát từ bối cảnh đó vấn đề vận động người dân Tự nguyện
ủng hộ ngân sách để xây dựng cơ sở hạ tầng( là hình thức đóng góp tự nguyện
của tổ chức, cá nhân, là một trong những nguồn thu của xã, phường) được
quy định của Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 3,
thông qua ngày 20 tháng 5 năm 1998 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
ngân sách nhà nước năm 1996. Có thể nói nội dung và mục đích của việc thu
tự nguyện ủng hộ ngân sách xã để xây dựng cơ sở hạ tầng là một chủ trương
đúng đắn đã được xác định rõ theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
song vấn đề đặt ra ở đây là cách làm như thế nào để bảo đảm được nguồn thu
vừa đúng theo quy định của pháp luật mà không ảnh hưởng quyền dân sự,
trách nhiệm hành chính, không gây phiền hà, khó khăn, trở ngại cho tổ chức,
cá nhân khi giải quyết giấy tờ về thủ tục hành chính theo mục tiêu Chương
trình tổng thể cải cách hành chính của nhà nước hiện nay.
Nếu bộ máy chính quyền cấp xã thực hiện đúng chủ trương đường lối
trong việc triển khai thực hiện chính sách thì sự tác động cuả chính sách mang
tính tích cực đời sống của dân được cải thiện nâng cao giúp nhau xoá đói
giảm nghèo, hỗ trợ khuyến học, xây nhà tình nghĩa; khơi dậy được sức mạnh
của cộng đồng với những việc làm hết sức thiết thực ở địa bàn dân cư.
Như vậy chính quyền nhân dân cấp xã phải được phân cấp quản lý về:
- Xác định nhu cầu
- Xác định mục tiêu
- Phân bổ nguồn lực đã có cho mục tiêu
- Tổ chức thực hiện

11


- Giám sát kiểm tra
- Quản lý vận hành duy tu
- Phát huy sự tham gia của cộng đồng
- Công khai cho dân xác định yêu cầu, lựa chọn mục tiêu
- Công khai quản lý nguồn lực và quyền lợi, nghĩa vụ
- Dân được tham gia vào tổ giám sát
Nếu bộ máy chính quyền cấp xã vận dụng không đúng, cứng nhắc sẽ có
tác động không tốt vì ở một số địa phương thu nhập của dân còn thấp tất cả
trông vào hạt lúa ngoài đồng vận động không khéo dẫn đến tình trạng chính
quyền xã lạm dụng sự đóng góp của dân cho dù thu vào mục đích gì cũng
phải lựa vào sức của dân , bởi nếu cứ chia đều hết khó khăn cho nông dân có
thể sẽ là chia đều sự đói nghèo. Mà cái đói nghèo sẽ là triệt tiêu động lực phát
triển của nông nghiệp, nông thôn và nông dân. Nếu thu quá sức dân, biện
pháp vận động tuyên truyền không hiệu quả, không phát huy tính dân chủ,
nông dân bức xúc, không tin tưởng vào chính quyền cơ sở lúc đó tác động của
chính sách sẽ theo chiều ngược lại.
Sự kiện Thái Bình năm 1997 đã chứng tỏ điều đó
2.2.

Cơ sở thực tiễn.

2.2.1 Chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước đối về huy động sự
đóng góp của dân trong phát triển CSHT nông thôn
Nhận thấy vai trò quan trọng của hệ thống cơ sở hạ tầng đối với sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế. Đảng và chính phủ Việt Nam trong những năm
qua đã có nhiều những chủ trương và chính sách nhằm mục tiêu phát triển hệ
thống cơ sở hạ tầng.
Ngay từ những ngày đầu của quá trình đổi mới, Đảng ta đã có những
chủ trương và biện pháp nhằm đẩy mạnh quá trình phát triển cơ sở hạ tầng.
Trong tất cả các văn kiện đại hội Đảng đều có những chủ đề phân tích và đưa
ra những định hướng giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng phát
12


triển kinh tế xã hội.
Đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, Đảng ta cũng có những chủ
trương riêng nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn. Trong đó cũng ưu tiên
đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn. Nghị quyết hội nghị lần thứ năm
ban chấp hành trung ương Đảng (khóa IX) về đẩy nhanh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001-2010 cho rằng để nông
nghiệp nông thôn phat triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì một
trong những chủ trương lớn đề đạt được là cần phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông trong đó “Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống thủy lợi theo hướng sử
dụng tổng hợp tài nguyên nước để cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, nước sinh hoạt và cải thiện môi trường, phòng chống hạn chế và
giảm nhẹ thiên tai, áp dụng các công nghệ tiên tiến , công nghệ tưới tiêu tiết
kiệm nước trong việc xây dựng và quản lý công trình thủy lợi. Phát triển các
tổ chức hợp tác dùng nước và quản lý thủy nông của nông dân. Phát triển
mạnh mẽ mạng lưới giao thông trong cả nước , nhà nước có chính sách hỗ
trợ thỏa đáng, cùng với các địa phương và đóng góp của nhân dân để phát
triển nhanh hệ thống giao thông nông thôn; nâng cấp các tuyến đường đã có,
từng bước cứng hóa mặt đường, xây dựng cầu cống vĩnh cửu và xóa bỏ “cầu
khỉ”, phục vụ cho vận chuyển hàng hóa và đi lại của nhân dân”[1]
Như vậy chính sách huy động sự đóng góp của dân trong phat triển cơ
sở hạ tầng ở nông thôn đã được lồng ghép đan xen trong chính sách phát triển
cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế xã hội và nó đã được cụ thể hóa dưới dạng
các thông tư, nghị định cụ thể của chính phủ
Kể từ khi chính sách huy động đóng góp của dân vào phát triển cơ sở
hạ tầng nông thôn các địa phương trong cả nước đã triển khai thực hiện tùy
theo đặc điểm và điều kiện cụ thể của mình .
Từ khi thực hiện đường lối đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo,

13


diện mạo nông thôn ở tỉnh ta đã có nhiều khởi sắc. Nơi vùng quê thanh bình,
yên ả, đời sống của bà con nông dân đã được nâng cao đáng kể. Nhiều công
trình phúc lợi khang trang, kiên cố mọc lên đã tô thêm vẻ đẹp cho bức tranh đổi
mới sau lũy tre làng.
Để có các công trình phúc lợi phục vụ bà con nông dân, ngoài nguồn
vốn đầu tư của Nhà nước còn phải kể đến sự đóng góp rất lớn của người dân.
Về việc huy động đóng góp trong nhân dân Các tầng lớp nhân dân đều
đã có trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp cùng với nhà nước
để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chăm lo cho các đối tượng chính sách,
người có công và làm công tác từ thiện của xã hội.
2.2.2. Kinh nghiệm triển khai thực hiên chính sách huy động sự đóng góp
của dân trong phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn ở một số địa
phương..
Sóc Trăng
Trong 5 năm (1996 - 2000), các ngành, các địa phương đã huy động
nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn là 422 tỷ đồng, trong đó
từ quỹ xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn 107 tỷ đồng, nhân dân đầu tư trực
tiếp bằng tiền 173 tỷ đồng, ngày công động lao động qui tiền là 142 tỷ đồng
(chiếm gần 30 % tổng các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong một số
lĩnh vực của toàn tỉnh); bao gồm: Huyện Long phú 158 tỷ 336 triệu; Kế sách
73 tỷ 315 triệu; Thạnh Trị 50 tỷ 762 triệu đồng; thị xã Sóc Trăng 43 tỷ 719
triệu; Mỹ Tú 40 tỷ 252 triệu, Vĩnh Châu 24 tỷ 063 triệu đồng, còn lại các Sở,
Ban ngành tỉnh.
Bằng nguồn vốn trên các địa phương đã đầu tư xây dựng công trình:
Giao thông nông thôn 184 tỷ 014 triệu (chiếm 44%);
Thuỷ lợi 112 tỷ 693 triệu (chiếm 27 %);
Điện 72 tỷ 063 triệu (chiếm 17%);
Xây dựng 26 tỷ 827 triệu (chiếm 6%);

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×