Tải bản đầy đủ

VỐN lưu ĐỘNG và một số GIÁI PHÁP CHỦ yếu NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG vốn lưu ĐỘNG tại CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại XI MĂNG VICEM

BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
KHOA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

-------***-------

LuËn v¨n tèt nghiÖp
ĐỀ TÀI :
VỐN LƯU ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM
THƯƠNG MẠI XI MĂNG

Giáo viên hướng dẫn

: Ths. Bạch Thị Thanh Hà

Sinh viên thực tập

: Nguyễn Thị Minh Trang

Lớp


: CQ47/11.08


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử
Hà Nội, tháng 5 năm 2013

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Minh Trang

ii tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

MỤC LỤC
Trang bìa............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1........................................................................................................................................3
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH
NGHIỆP..............................................................................................................................................3
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp..................................3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp.................................................3
1.1.2. Phân loại Vốn lưu động trong doanh nghiệp...................................................................4
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD .....................................4
1.1.2.2. Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn.............................................4
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp.........................................................5
1.1.3.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu.................................................................................5
1.1.3.2. Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn.............................................5
1.1.3.3. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng..........................................................5
1.1.4. Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp...................7

1.1.4.1. Nhu cầu VLĐ.............................................................................................................7
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ...................................................................8
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp..............................................................10
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.......................................10
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động...................................................11
1.2.2.1. Hiệu suất sử dụng VLĐ............................................................................................11
1.2.2.2. Các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán..................................................................12
1.2.2.3. Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh...............................................................13

iii tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN.......................................14
1.2.3.1. Nhân tố khách quan................................................................................................14
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan...................................................................................................14
1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN............................................14
1.2.4.1. Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết.......................................14
1.2.4.2. Quản lý vốn bằng tiền.............................................................................................14
1.2.4.3. Quản lý công tác thanh toán ..................................................................................15
1.2.4.4. Quản lý vốn về hàng tồn kho..................................................................................15
1.2.4.5. Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh .............16
1.2.4.6. Chủ động phòng ngừa rủi ro ..................................................................................16
CHƯƠNG 2......................................................................................................................................17
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI
MĂNG..............................................................................................................................................17
2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại
Xi măng........................................................................................................................................17
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.................17
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty................................................................................................17
2.1.1.2. Ngành nghề mặt hàng kinh doanh..........................................................................19
2.1.2. Tổ chức hoạt động và đặc điểm kinh doanh của công ty Cổ phần VICEM Thương Mại Xi
măng........................................................................................................................................20
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý của cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng..................20
2.1.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty Cổ Phần VICEM Thương
Mại Xi măng.........................................................................................................................22
2.1.2.3. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.....23
2.1.2.4 Kết quả kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây....................................25
2.1.3. Tình hình tài chính chủ yếu của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.............26
2.2. Tình hình tổ chức quản lý và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Cty Cổ Phần VICEM Thương
Mại Xi măng.................................................................................................................................29

iv tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử
2.2.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại
Xi măng....................................................................................................................................29
2.2.1.1 Cơ cấu vốn lưu động trong tổng vốn của công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi
măng ...................................................................................................................................29
2.2.1.2. Tổ chức đảm báo vốn lưu động trong năm 2012....................................................31
2.2.2. Tình hình quản lý sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Cty Cổ Phần VICEM
Thương Mại Xi măng...............................................................................................................34
2.2.2.1. Những nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý VLĐ của công ty................................34
2.2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại
Xi măng ...............................................................................................................................35
2.2.2.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại
Xi măng ...............................................................................................................................46
2.2.3. Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Cty Cổ Phần VICEM Thương Mại
Xi măng ...................................................................................................................................48
2.2.3.1. Những ưu điểm.......................................................................................................48
2.2.3.2 Những hạn chế, tồn tại............................................................................................49
CHƯƠNG 3......................................................................................................................................51
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI.......................................................................................................51
XI MĂNG.........................................................................................................................................51
3.1. Định hướng phát triển của Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng trong thời gian tới
.....................................................................................................................................................51
3.1.1. Bối cảnh kinh tế -xã hội .................................................................................................51
3.1.2. Mục tiêu và định hướng hoạt động của Công ty............................................................52
3.1.2.1. Định hướng hoạt động............................................................................................53
3.2. Các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức- sử dụng vốn lưu động ở Công ty
Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng .........................................................................................54
3.2.1. Đảm bảo mức dự trữ vốn bằng tiền hợp lý và tìm kiếm biện pháp nâng cao mức sinh lời
cho các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi này................................................................................54
3.2.2. Quản lý các khoản nợ phải thu và có chính sách tín dụng thương mại hợp lý...............55

v tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử
3.2.3. Quản lý hàng tồn kho dự trữ.........................................................................................58
3.2.4. Xác định nhu cầu vốn lưu động hợp lý...........................................................................60
KẾT LUẬN.........................................................................................................................................63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................................64

vi tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CKPT

: Các khoản phải thu

DN

: Doanh nghiệp

HTK

: Hàng Tồn Kho

NNH

: Nợ ngắn hạn

SXKD

: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ

: Tài sản cố định

TSLĐ

: Tài sản lưu động

VCSH

: Vốn chủ sở hữu

VLĐ

: Vốn lưu động

vii tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang chuyển từ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang
nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN. Cơ chế mới đã mở ra nhiều cơ
hội và những thách thức mới đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và với
từng doanh nghiệp nói riêng.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự đối
mặt với sự biến động của thị trường, sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh
nghiệp trong và ngoài nước. Muốn có được hiệu quả cao trong sản xuất kinh
doanh, tăng sức cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tìm mọi biện
pháp để huy động và sử dụng vốn sao cho hợp lý. Đây là việc làm cần thiết,
cấp bách và có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp cũng như nền kinh
tế quốc gia.
Xuất phát từ vai trò to lớn của vốn đối với các doanh nghiệp hiện nay
và qua một thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi
măng, được nghiên cứu tình hình thực tế của Công ty kết hợp với những kiến
thức đã học tại trường, em xin đi sâu nghiên cứu đề tài : “Vốn lưu động và
một số giái pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng ” làm khóa luận tốt
nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản liên quan đến vốn lưu động và hiệu
quả sử dụng vốn lưu động.
Cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.

1 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
- Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Định tính: Bằng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh.
- Định lượng: Bằng cách xây dựng mô.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở Công ty Cổ
Phần VICEM Thương Mại Xi măng.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên những vấn đề trình bày trong luận văn không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm góp ý phê bình của các
thầy cô giáo và các cô chú cán bộ phòng Tài chính của Công ty Cổ Phần
VICEM Thương Mại Xi măng để bài viết của em hoàn chỉnh hơn.
Em xin cảm ơn cô giáo – Th.S Bạch Thị Thanh Hà đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện cho em hoàn thành tốt luận văn này.

Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Thị Minh Trang

2 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ
DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
 Khái niệm
Tài sản lưu động của các doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ
để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá
trình sản xuất như: Sản phẩm dở dang, bán thành phẩm v.v…
- Tài sản lưu động lưu thông: Là những TSLĐ nằm trong quá trình
lưu thông của DN như: Thành phẩm, hàng hoá chưa tiêu thụ, vốn bằng tiền,
vốn trong thanh toán, các khoản tạm ứng v.v…
Trong quá trình SXKD, các TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luôn
vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau, đảm bảo cho quá trình SXKD
được diễn ra liên tục và thuận lợi.
Trong nền kinh tế thị trường để có được TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu
thông, DN phải ứng trước một lượng vốn bằng tiền nhất định để đầu tư vào tài
sản đó. Vốn đó gọi là VLĐ của doanh nghiệp.
Tóm lại: VLĐ của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về TSLĐ nhằm
đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được thực hiện thường
xuyên liên tục. VLĐ luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần
hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì sản xuất.
3 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

 Đặc điểm
Trong quá trình tham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh, do bị chi
phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của DN có các đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lai toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Phân loại Vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.2.1 Căn cứ theo vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình SXKD
- VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ
dụng cụ.
- VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, chi phí trả trước.
- VLĐ trong khâu lưu thông: Bao gồm các khoản giá trị thành phẩm,
vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu
tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…), các khoản thế chấp kí cược
kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các
khoản tạm ứng…)
1.1.2.2. Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
+ Vốn bằng tiền: tiền mặt tồn quỹ, tiền mặt tại quỹ, tiền gửi, tiền đang
chuyển.
+ Các khoản phải thu và tạm ứng: trong đó các khoản phải thu chủ
yếu là phải thu từ khách hàng.

4 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

+ Các khoản đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các khoản đầu tư
ngắn hạn khác.
+ Vốn vể hàng tồn kho:
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.3.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của DN, DN
có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tuỳ theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà VCSH có nội
dung cụ thể riêng như: vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; vốn do chủ doanh
nghiệp tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty CP; vốn góp từ các
thành viên trong DN liên doanh; vốn tự bổ sung từ lợi nhuận DN.....
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các
ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác; vốn vay thông qua
phát hành trái phiếu; các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán. DN chỉ có
quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định.
1.1.3.2. Theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn
- Vốn về Hàng tồn kho: Vốn về vật tư dự trữ, vốn sản phẩm dở dang
và vốn thành phẩm. Trong doanh nghiệp thương mại vốn về Hàng tồn kho
chủ yếu là giá trị các loại hàng hóa dự trữ.
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ
như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi và các khoản phải thu khách hàng, các khoản
tạm ứng, đầu tư ngắn hạn.
1.1.3.3. Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng
- Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn
chủ yếu để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong
5 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

quá trình SXKD của các DN. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn
hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản NNH khác.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn vốn có tính chất ổn
định nhằm hình thành nên TSLĐ thường xuyên cần thiết.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động trên giúp cho người quản lý xem
xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng
để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong DN mình. Ngoài ra nó
còn giúp cho nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự
định về tổ chức nguồn VLĐ trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số
lượng VLĐ cần thiết để lựa chọn nguồn VLĐ này mang lại hiệu quả cao nhất
cho DN.
 Các mô hình tài trợ VLĐ:
* MH1: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được đảm bảo bằng
nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng
nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán,
mức độ an toàn cao hơn; Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn.
Nhược điểm: Chưa tạo ra sự linh hoạt trong việc tổ chức sử dụng
vốn.
* MH2: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần
TSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Khả năng thanh toán và độ an toàn của DN ở mức cao.
Nhược điểm: DN phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung
hạn nên DN phải trả chi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn.

6 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

* MH3: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được bảo
đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên và
toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời.
Ưu điểm: Chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn các mô hình
khác do sử dụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn. Bên cạnh đó,
việc sử dụng vốn sẽ được linh hoạt hơn.
Nhược điểm: Rủi ro tài chính cao do đó đòi hỏi các doanh nghiệp
cần sự năng động trong việc tổ chức nguồn vốn.
1.1.4. Nhu cầu VLĐ và các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ của
doanh nghiệp
1.1.4.1. Nhu cầu VLĐ
 Khái niệm:
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là số vốn tối thiểu cần thiết để đảm
bảo cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh được thường xuyên
liên tục.
 Phân loại: theo thời gian sử dụng
- Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết: Đảm bảo cho quá trình tái sản
xuất được tiến hành liên tục. Nghĩa là ứng với mỗi qui mô kinh doanh với
những điều kiện về mua sắm vật tư, dự trữ hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm đã
được xác định đòi hỏi doanh nghiệp thường xuyên có một lượng VLĐ nhất
định.
- Nhu cầu VLĐ tạm thời: Dùng để ứng phó với những nhu cầu về tăng
thêm dự trữ vật tư hàng hóa hoặc sản phẩm ... do tính chất thời vụ, do nhận
thêm đơn đặt hàng.
 Ý nghĩa của việc xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ

7 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

+ Tránh được tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kiệm,
nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động.
+ Đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN được tiến hành
thường xuyên liên tục.
+ Làm giảm rủi ro của DN trong thanh toán, nâng cao uy tín với bạn hàng.
+ Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu VLĐ.
+ Là căn cứ quan trọng để xác định nguồn tài trợ nhu cầu VLĐ của DN.
 Những nhân tố ảnh hưởng tới nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp
- Những nhân tố về tính chất nghành nghề kinh doanh và mức độ
hoạt động của DN:
+ Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Qui mô kinh doanh của DN trong từng thời kỳ.
+ Tính chất thời vụ.
+ Sự thay đổi khoa học công nghệ.
- Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm
+ Khoảng cách giữa DN với các nhà cung cấp vật tư hàng hóa.
+ Giá cả vật tư hàng hóa.
+ Điều kiện và phương tiện vận tải.
+ Khoảng cách giữa doanh nghiệp với thị trường.
- Những yếu tố về chính sách của doanh nghiệp
1.1.4.2. Các phương pháp xác định nhu cầu VLĐ
 Phương pháp trực tiếp:
Nội dung của phương pháp này là doanh nghiệp căn cứ vào các yếu tố
ảnh hưởng trực tiếp tới việc dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để
xác định nhu cầu từng khoản mục trong từng khâu rồi tổng hợp lại thành toàn
bộ nhu cầu VLĐ của DN.
- Công thức xác định :

8 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

Nhu cầu VLĐ = Vdt +Vsx + Vlt
Trong đó:
Vdt : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu dự trữ
Vsx : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu sản xuất
Vlt : Là nhu cầu Vốn lưu động cho khâu lưu thông
Ta có:

Vi = Mni x Ni

Trong đó:
Vi : Là nhu cầu vốn lưu động từng khâu
Mni : Là mức tiêu hao một ngày
Ni : Là số ngày luân chuyển hợp lý
i

: Là khâu thứ i

- Việc xác định có thể theo trình tự như sau:
+ Xác định nhu cầu vốn để dự trữ HTK cần thiết cho HĐKD của DN.
+ Xác định chính sách tiêu thụ sản phẩm và khoản tín dụng cung cấp
cho khách hàng.
+ Xác định các khoản Nợ phải trả nhà cung cấp.
+Tổng hợp xác định nhu cầu VLĐ của DN.
+Ưu điểm: Giúp DN xác định nhu cầu VLĐ một cách cụ thể, tương
đối chính xác cho từng khâu kinh doanh, tạo điều kiện tốt cho việc
quản lý sử dụng vốn theo từng loại vốn trong từng khâu kinh doanh.
+Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp, khối lượng tính toán nhiều do
đó mất nhiều thời gian nên khó đảm bảo tính thời sự của việc xác định nhu
cầu VLĐ. Phương pháp này trên thực tế ít sử dụng.
 Phương pháp gián tiếp:
Theo phương pháp này, doanh nghiệp căn cứ vào thống kê kinh nghiệm
để xác định nhu cầu VLĐ.

9 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

- TH1: Là dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng
nghành để xác định nhu cầu vốn cho doanh nghiệp mình.
- TH2: Dựa vào tình hình thực tế sử dụng VLĐ ở kỳ vừa qua của DN
để xác định nhu cầu chuẩn về VLĐ cho các thời kỳ tiếp theo.
Công thức như sau:
Vnc= VLĐbqbc *

M1
M0

* ( 1 ± t% )

Trong đó:
M0 , M1 : Tổng mức luân chuyển kỳ báo cáo, kế hoạch
VLĐbqbc: Vốn lưu động bình quân kỳ báo cáo
t% =

K 1− K 0
K0

100% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ

K0, K1: Kì luân chuyển kỳ báo cáo, kì kế hoạch
Vnc: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
- Phương pháp này có thể thực hiện theo trình tự sau:
+ Xác định số dư BQ các khoản hợp thành NCVLĐ trong năm báo cáo.
+ Xác định tỷ lệ các khoản trên so với doanh thu thuần trong năm báo cáo.
+ Xác định nhu cầu Vốn lưu động cho kỳ kế hoạch.
+ Ưu điểm: Phương pháp này tương đối đơn giản, giúp doanh nghiệp
nhanh chóng đưa ra nhu cầu VLĐ để tìm nguồn tài trợ thích hợp.
+ Nhược điểm: Mức độ chính xác không cao, chưa sát thực tế.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ
cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều hướng
10 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

càng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt.
Nhưng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng
đồng vốn cũng không cao.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm VLĐ một
cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô SXKD để tăng doanh số tiêu thụ với yêu
cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng VLĐ.
Tóm lại, cho dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau, song khi nói đến
hiệu quả sử dụng VLĐ chúng ta phải có một quan niệm toàn diện hơn và
không thể tách rời nó với một chu kỳ SXKD hợp lý,một định mức sử dụng
đầu vào hợp lý, công tác tổ chức quản lý sản xuất, tiêu thụ và thu hồi công nợ
chặt chẽ.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.2.1. Hiệu suất sử dụng VLĐ
a. Tốc độ luân chuyển VLĐ
- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong một thời kỳ nhất định, thường tính trong một năm.

Công thức xác định:

L=

M
VL§

Trong đó: L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm.
M: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm.

V L § : VLĐ bình quân trong năm.
- Kỳ luân chuyển VLĐ: phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
VLĐ.
Công thức xác định:

11 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

K=

Trong đó:

360 360 × V L §
=
L
M

K: Kỳ luân chuyển VLĐ

b. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển
Phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm được do tăng tốc độ luân chuyển
VLĐ kỳ này so với kỳ trước.
Công thức xác định:
VTK =

M1 M1 M 1

=
× ( K1 − K 0 )
L1 L 0 360

Trong đó:
VTK: VLĐ tiết kiệm
M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
L0, L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
1.2.2.2. Các chỉ tiêu hệ số khả năng thanh toán
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn:
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn

TSLĐ và ĐTNH

=

Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số này cao thể hiện khả năng sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến
hạn của doanh nghiệp ở mức độ cao và ngược lại.
+ Hệ số khả năng thanh toán nhanh:
Hệ số khả năng thanh
toán nhanh

=

TSLĐ - Vốn vật tư hàng hoá

12 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện

Tổng nợ ngắn hạn


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ trong
một thời gian ngắn, không dựa vào việc bán vật tư hàng hóa.
+Hệ số khả năng thanh toán tức thời:
Hệ số khả năng thanh toán
tức thời

Tiền + Các khoản tương đương tiền
=
Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng thanh toán ngay
các khoản nợ bằng tiền và chứng khoán ngắn hạn có thể chuyển đổi thành
tiền.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu hệ số hoạt động kinh doanh
Vòng quay HTK

=

Giá vốn hàng bán
HTK bình quân

Số vòng quay HTK phản ánh số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân
luân chuyển trong kỳ.
Vòng quay các khoản

Doanh thu bán hàng (có thuế)
=

phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ thu hồi các khoản phải
thu của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế (sau thuế) VLĐ

=

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
VLĐ bình quân sử dụng trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế (sau thuế) VLĐ phản ánh 1 đồng VLĐ sử
dụng bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế).

13 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ trong DN
1.2.3.1. Nhân tố khách quan
− Yếu tố sản xuất và tiêu thụ
− Nhu cầu tiêu dùng và giá cả hàng hoá
− Các yếu tố rủi ro
1.2.3.2. Nhân tố chủ quan
− Xác định nhu cầu VLĐ
− Lựa chọn phương án đầu tư
− Trình độ tổ chức và trình độ sử dụng VLĐ
− Cơ sở vật chất kỹ thuật
1.2.4 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN
1.2.4.1. Xác định chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết
Cần xác định một cách chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết
cho hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra kế hoạch tổ chức huy động vốn để
đáp ứng cho nhu cầu VLĐ thường xuyên, hạn chế tình trạng thiếu vốn gây
gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài với lãi suất
cao làm tăng giá thành, làm giảm lợi nhuận của DN. Nếu thừa vốn doanh
nghiệp cần có biện pháp xử lý linh hoạt như đầu tư mở rộng kinh doanh hoặc
cho vay tránh tình trạng để vốn ứ đọng. Tổ chức khai thác triệt để nguồn vốn
bên trong DN, đồng thời tính toán lựa chọn huy động các nguồn vốn bên
ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm tới mức thấp nhất chi phí
sử dụng vốn.
1.2.4.2. Quản lý vốn bằng tiền
Quản trị tốt vốn bằng tiền bằng việc xác định mức tồn quỹ hợp lý và dự
đoán quản lý các nguồn nhập xuất ngân quỹ. Động lực dự trữ tiền mặt cho các
hoạt động là để DN có thể mua sắm hàng hoá, vật tư và thanh toán các chi phí
14 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

cần thiết cho những hoạt động bình thường của DN. Ngoài ra sự quản trị lành
mạnh VLĐ đòi hỏi một mức dự trữ tiền mặt cần thiết.
Để làm được những điều đó nhất thiết đòi hỏi các DN phải xây dựng
cho mình một kế hoạch tài chính tác nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời khả năng
thanh toán ở mọi thời điểm.. Bên cạnh đó còn một vấn đề hết sức quan trọng
để quản lý tốt vốn bằng tiền đó là xây dựng một hệ thống kiểm soát vốn bằng
tiền trong DN.
1.2.4.3. Quản lý công tác thanh toán
Quản lý tốt hoạt động thanh toán là đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đủ, kịp
thời. Đồng thời cũng đảm bảo chi trả các khoản nợ của DN đúng thời hạn. Tổ
chức thanh toán hợp lý, có kế hoạch sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động về
phần vốn hoạt động của mình, từ đó nâng cao hiệu quả đồng vốn và nắm bắt
được thời cơ kinh doanh. Thanh toán các khoản nợ đúng kỳ hạn sẽ đảm bảo
được uy tín của DN đối với khách hàng, giảm thiểu được các khoản chi phí về
nợ quá hạn.
Tương tự như vậy DN cần tổ chức thu hồi các khoản nợ bởi vì nếu tình
trạng nợ đọng kéo dài khó thu hồi sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến vốn kinh doanh
của DN. Vì vậy để tránh tình trạng trên DN cần phải có các biện pháp tích cực
thu hồi các khoản nợ nhằm thu hồi vốn một cách toàn diện.
1.2.4.4. Quản lý vốn về hàng tồn kho
Khi đảm bảo đự trữ tồn kho hợp lý và đúng mức thì doanh nghiệp sẽ
không bị gián đoạn trong kinh doanh, không bị lâm vào tình trạng thiếu sản
phẩm hàng hoá để bán đồng thời tiết kiệm một cách hợp lý VLĐ của đoanh
nghiệp.

15 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

1.2.4.5. Áp dụng tổng hợp nhiều biện pháp rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh
doanh
Để đạt được điều này các doanh nghiệp phải cải tiến máy móc, thiết bị
phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình nhằm khai thác khả năng tiềm
tàng, giảm bớt thời gian chờ đợi giữa các chu kỳ sản xuất kinh doanh và thời
gian ngừng việc do các nguyên nhân khác nhau, từ đó tìm biện pháp rút ngắn
chu kỳ sản xuất kinh doanh… Đồng thời tăng cường kỷ luật kinh doanh, tổ
chức tốt quản lý lao động, tạo điều kiện cho dây chuyền sản xuất kinh doanh
được nhịp nhàng, đều đặn…
1.2.4.6. Chủ động phòng ngừa rủi ro
Thực hiện biện pháp này bằng cách DN trích lập các quỹ dự phòng
như: Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dự
phòng giảm giá hàng tồn kho,… Thông qua phương pháp này tạo cho DN chủ
động kiểm soát được khi có các rủi ro xảy ra.
 Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả tổ
chức quản lý và sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp. Thực tế mỗi DN có những đặc
điểm khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần cần căn cứ vào những phương
hướng biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
của mình.

16 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG Ở CÔNG TY
CỔ PHẦN VICEM THƯƠNG MẠI XI MĂNG
2.1. Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động của Cty Cổ
Phần VICEM Thương Mại Xi măng
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển Cty Cổ Phần VICEM Thương
Mại Xi măng
2.1.1.1 Giới thiệu về công ty
 Tên công ty:
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng.
- Tên tiếng Anh: VICEM Cement Tranding Joint Stock Company.
- Tên viết tắt:

VICEMCEMENT.T.,JSC

 Giám đốc công ty: Ông Dương Công Hoàn.
 Trụ sở chính của công ty: 348,Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh xuân, Hà
Nội.
 Loại hình công ty: Là DN Nhà nước chuyển sang hoạt động theo hình
thức công ty cổ phần. Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi Măng
hoạt động theo hình thức công ty mẹ, công ty con. Tổng công ty công
nghiệp xi măng Việt Nam là công ty mẹ, công ty Cổ Phần VICEM
Thương Mại Xi măng là công ty con.
 Hình thức pháp lý: công ty cổ phần
Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng, trong đó nhà nước (Tổng Công ty Công
nghiệp Xi măng Việt Nam) nắm giữ 35 tỷ 784 triệu đồng = 59,64%.
Loại chứng khoán: Cổ phiếu phổ thông
Mệnh giá: 10.000 đồng/cổ phiếu

17 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Ketnooi.com kết nối công dân điện tử

Mã chứng khoán: TMX
Số lượng chứng khoán niêm yết: 6.000.000 CP (Sáu triệu cổ phiếu)
 Quá trình hình thành và phát triển.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng là Công ty Vật tư
Kỹ thuật Xi măng - doanh nghiệp nhà nước, đơn vị thành viên của Tổng Công
ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam.
- Ngày 12/2/1993, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ra quyết định số
023A/BXD-TCLĐ về việc thành lập Xí nghiệp Vật tư Kỹ thuật Xi măng trực
thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xi măng (sau đổi tên là Tổng Công ty Xi măng
Việt Nam và nay là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam)
- Theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Tổng Công ty Xi
măng Việt Nam từ 01/8/1995, Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng tiếp nhận 2
Chi nhánh Công ty Xi măng Bỉm Sơn tại Hà Nội và Chi nhánh Công ty Xi
măng Hoàng Thạch tại Hà Nội.
- Ngày 11/5/2006, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có quyết định số 775/QĐBXD thực hiện cổ phần hoá các doanh nghiệp thuộc Tổng Công ty Xi măng
Việt Nam năm 2006, trong đó có Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng. Ngày
28/5/2007, Bộ trưởng Bộ Xây dựng có QĐ số 803/QĐ-BXD điều chỉnh
phương án cổ phần hoá và chuyển đổi Công ty Vật tư Kỹ thuật Xi măng thành
Công ty Cổ phần Thương mại Xi măng. Với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 0103018236 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà nội cấp ngày
02/7/2007, đăng ký thay đổi lần hai ngày 29 tháng 05 năm 2008.
- Công ty được đổi tên thành Công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi
măng theo giấy đăng ký kinh doanh số 0100105694 ngày 15 tháng 9 năm
2011 do sở kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hà Nội cấp.
 Thành tích công ty Cổ Phần VICEM Thương Mại Xi măng đạt
được

18 tử
Ketnooi.com kết nối công dân điện


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×