Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA AUN

Chương trình
KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

Bộ môn Điện tử Viễn thông
Khoa Công Nghệ
Trường Đại Học Cần Thơ

Cần Thơ, tháng 8 năm 2012.


Mục lục
---o0o--PHẦN 1. GIỚI THIỆU ............................................................................................. 3
PHẦN 2. MÔ TẢ....................................................................................................... 9
1. Tiêu chuẩn 1. Kết quả học tập mong đợi.............................................................. 9

2. Tiêu chuẩn 2. Chương trình chi tiết...................................................................... 9
3. Tiêu chuẩn 3. Nội dung và cấu trúc chương trình............................................... 10
4. Tiêu chuẩn 4. Chiến lược giảng dạy và học tập.................................................. 12
5. Tiêu chuẩn 5. Đánh giá sinh viên....................................................................... 13
6. Tiêu chuẩn 6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy........................................... 14
7. Tiêu chuẩn 7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ ............................................................. 15
8. Tiêu chuẩn 8. Chất lượng sinh viên.................................................................... 16
9. Tiêu chuẩn 9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên............................................................ 17
10. Tiêu chuẩn 10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng ................................................. 18
11. Tiêu chuẩn 11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập................. 18
12. Tiêu chuẩn 12. Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ ........................................ 19
13. Tiêu chuẩn 13. Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan............................... 19
14. Tiêu chuẩn 14. Đầu ra...................................................................................... 20
15. Tiêu chuẩn 15. Sự hài lòng của các bên liên quan ............................................ 21
PHẦN 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI ............................ 23
1. Phân tích điểm mạnh ......................................................................................... 23
2. Phân tích điểm còn tồn tại:................................................................................. 26
3. Kết quả tự đánh giá............................................................................................ 29
4. Kế hoạch hành động .......................................................................................... 32
PHẦN 4. PHỤ LỤC ................................................................................................ 35
1. Danh mục từ viết tắt – Từ chuyên môn .............................................................. 35
2. Danh mục bảng.................................................................................................. 36
3. Danh mục hình .................................................................................................. 36
4. Danh mục minh chứng....................................................................................... 37

2


PHẦN 1. GIỚI THIỆU

1. Trường Đại học Cần Thơ
Trường Đại học Cần Thơ (CTU) được thành lập năm 1966, là một trường đại học đa
ngành đa lĩnh vực và là cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học trọng điểm của Nhà nước
ở ĐBSCL.
Hiện tại, Trường có khoảng 2.000 cán bộ, 40.000 sinh viên và đào tạo 85 chuyên
ngành bậc đại học, 28 chuyên ngành cao học, 8 chuyên ngành nghiên cứu sinh. Ở bậc
đại học, Trường đang áp dụng 3 hình thức đào tạo: chính quy, vừa làm vừa học và đào
tạo từ xa.
CTU có trang thiết bị hiện đại, đội ngũ cán bộ - viên chức tận tâm, nhiệt tình trong
công tác. Trường luôn quan tâm đến sự phát triển chuyên môn của đội ngũ cán bộ

giảng dạy nhằm đạt chất lượng và hiệu quả. Hiện tại, CTU đang thực hiện CTĐT theo
hệ thống tín chỉ chuẩn mực quốc tế. Để thực hiện tốt công tác này, CTU luôn khuyến
khích CBGD tham gia nghiên cứu và xuất bản các ấn phẩm khoa học, ứng dụng các
phương pháp mới vào việc giảng dạy nhằm giúp SV phát triển năng lực bản thân trong
tư duy độc lập và sáng tạo. Để xây dựng thương hiệu, CTU không ngừng xây dựng và
mở rộng các mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với các viện, trường trong nước và trên thế
giới, các tổ chức quốc tế trong đào tạo, NCKH và chuyển giao công nghệ. Đặc biệt,
CTU đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo SV quốc tế.
Tính đến thời điểm hiện tại, đã có xấp xỉ 82.000 sinh viên tốt nghiệp bậc đại học; góp
phần bổ sung đáng kể vào nguồn nhân lực của xã hội.
Sứ mạng của Trường được xác định là: CTU thực hiện chức năng đào tạo, nghiên cứu
khoa học, hợp tác quốc tế và chuyển giao công nghệ chất lượng cao nhằm phát triển
kinh tế - xã hội của khu vực ĐBSCL và cả nước.
Tầm nhìn đến năm 2020: CTU sẽ trở thành một trong những đơn vị hàng đầu thuộc
khu vực Asean về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và phát triển.
2. Khoa Công Nghệ
Năm 1995 CTU thành lập khoa Công Nghệ (CoET) trên cơ sở sát nhập khoa Cơ khí
nông nghiệp và khoa Thủy nông-Cải tạo đất. Tháng 09/1999 Trung tâm năng lượng
mới được sát nhập vào CoET. Tháng 02/2008 Bộ môn Kỹ thuật môi trường và Tài
nguyên nước được tách khỏi Khoa, đồng thời điều chuyển Bộ môn Viễn thông và Kỹ
thuật điều khiển từ Khoa Công nghệ thông tin và Truyền thông về CoET.
Hiện nay, CoET có 13 chuyên ngành đào tạo đại học và nhiều lĩnh vực chuyển giao
công nghệ khác nhau. Điểm mạnh của CoET là đào tạo, NCKH, chuyển giao công
nghệ như: kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật điện và điện tử, kỹ thuật tự động, công nghệ dân
3


dụng, công nghệ hóa học và công nghệ vật liệu. CoET đã tiến hành hơn 30 dự án hợp
tác với nhiều trường đại học, viện nghiên cứu và tổ chức quốc tế với tổng kinh phí tài
trợ trên 100 tỉ đồng, công bố hơn 170 bài báo khoa học trên các tạp chí trong nước và
quốc tế. Trong tương lai, CoET sẽ tập trung nổ lực để nâng cao chất lượng đào tạo đại
học và sau đại học, hoàn thiện hệ thống quản lý, đầu tư CSVC, nâng cao chất lượng
đội ngũ CBGD và nghiên cứu, tăng cường công tác hợp tác quốc tế.
- Số lượng cán bộ:

216

- Số lượng SV đại học hệ chính qui:

5327

- Số lượng SV đại học hệ vừa làm vừa học:

1000

- Các bộ môn:
1. Kỹ thuật cơ khí
2. Kỹ thuật xây dựng
3. Quản lý công nghiệp
4. Công nghệ hoá học
5. Điện tử - Viễn thông
6. Tự động hóa
7. Kỹ thuật điện
Ngoài ra, Khoa có các Trung tâm dịch vụ sau:
1. Trung tâm tư vấn và kiểm định xây dựng
2. Trung tâm Nghiên cứu - ứng dụng công nghệ
3. Trung tâm Điện – Điện tử
- Các ngành nghề đào tạo bậc đại học gồm có:
1. Cơ khí chế tạo máy
2. Cơ khí chế biến
3. Cơ khí giao thông
4. Xây dựng công trình thủy
5. Xây dựng dân dụng và công nghiệp
6. Xây dựng cầu đường
7. Kỹ thuật Ðiện
8. Cơ điện tử
9. Kỹ thuật Ðiện tử truyền thông
10. Kỹ thuật điều khiển
11. Quản lý công nghiệp
12. Công nghệ hóa học
13. Kỹ thuật máy tính

4


3. Bộ môn Điện tử Viễn thông
Sự ra đời của Bộ môn Điện tử, thuộc Khoa Công nghệ Thông tin, vào năm 1991 đã
đánh dấu bước phát triển đầu tiên trong lãnh vực đào tạo kỹ sư Điện tử tại khu vực
ĐBSCL. Trải qua gần 20 năm, bằng sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ giảng dạy, sự
quan tâm của ban giám hiệu nhà trường, Bộ môn Điện tử đã không ngừng lớn mạnh về
đội ngũ CBGD và CSVC. Từ một nhóm giảng viên ban đầu với 2 Thạc sĩ với CSVC
khiêm tốn, ngày nay, Bộ môn Điện tử có đội ngũ giảng viên có trình độ Tiến sĩ, Thạc
sĩ và nhiều giảng viên đang học tập sau đại học ở trong và ngoài nước; nhiều phòng thí
nghiệm được trang bị các thiết bị hiện đại phục vụ công tác đào tạo đáp ứng nhu cầu
nhân lực không chỉ riêng cho vùng ĐBSCL.
Tháng 3/2008, để đáp ứng yêu cầu chuyên môn hóa cao trong đào tạo, Bộ môn Điện tử
được tách thành 02 bộ môn chuyên ngành: Bộ môn Điện tử Viễn thông, và Bộ môn Tự
động hóa, trực thuộc khoa Công nghệ. Cả 2 bộ môn đảm trách nhiệm vụ đào tạo 04
chuyên ngành: Kỹ thuật Điện tử truyền thông (ĐTTT), Kỹ thuật Điều khiển, Cơ-Điện
tử, và Kỹ thuật Máy tính.
Các phòng thí nghiệm:







Phòng thí nghiệm Mở
Phòng thí nghiệm Điện tử Cơ bản
Phòng thí nghiệm Kỹ thuật vi xử lý & Vi điều khiển
Phòng thí nghiệm Xử lý tín hiệu số
Phòng thí nghiệm Viễn thông
Phòng thí nghiệm FPGA và Hệ thống nhúng

Đội ngũ giảng dạy: 2 giảng viên chính, 15 giảng viên, 2 phục vụ giảng dạy




Trình độ Tiến sĩ:
1
Trình độ Thạc sĩ: 6
Trình độ Đại học: 12 (đang học: 4 Thạc sĩ, 1 Tiến sĩ)

Nhiệm vụ đào tạo:



Kỹ sư Điện tử Viễn thông (nay là Điện tử Truyền thông)
Kỹ sư Kỹ thuật Máy tính

Chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm dành cho chuyên ngành Kỹ thuật ĐTTT là 80 sinh viên.
4. Tổ đánh giá:
Tổ tự đánh giá CTĐT chuyên ngành ĐTTT gồm có 8 thành viên như sau:
Bảng 1: Thành viên tổ tự đánh giá chương trình ĐTTT
TT

Họ tên cán bộ

1

Nguyễn Hứa Duy Khang

Chức vụ - đơn vị
GVC

Nhiệm vụ
Tổ trưởng

5


2

Huỳnh Kim Hoa

Thư ký bộ môn

Thư ký

3

Lương Vinh Quốc Danh

T. Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

4

Trần Nhựt Khải Hoàn

P. Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

5

Trần Hữu Danh

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

6

Trương Phong Tuyên

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

7

Nguyễn Cao Quí

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

8

Nhan Văn Khoa

GV Bm Điện tử - viễn thông

Thành viên

5. Phương pháp thực hiện đánh giá:
Tổ kiểm định chất lượng của Bộ môn đã tổ chức họp bàn phương pháp thực
hiện phương pháp và cách thực hiện việc đánh giá chương trình đào tạo chuyên ngành
Điện tử Truyền thông, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân.
Tổ kiểm định của Bộ môn cũng đã tiến hành lấy ý kiến sinh viên thông qua các
phiếu lấy ý kiến phát cho sinh viên. Các thành viên được phân công viết báo cáo dựa
trên các minh chứng thu thập cho từng tiêu chí và các số liệu thu thập được.
Thư ký và tổ trưởng có nhiệm vụ viết báo cáo, tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu
và kết luận về kết quả kiểm định. Việc cho điểm tự đánh giá của các tiêu chí được lấy
theo ý kiến chung của các thành viên trong Tổ.
4. Mô tả ngắn gọn về chương trình:
Chương trình Điện tử Viễn thông được xây dựng từ năm 2007 có 138 tín chỉ
với thời gian đào tạo là 4 năm. Đến nay, sau nhiều lần chỉnh sửa bổ sung và đổi tên
thành chương trình Điện tử truyền thông có 135 tín chỉ với thời gian đào tạo là 4.5
năm.
Bảng 2: Tóm tắt quá trình thay đổi CTĐT ngành ĐTTT
Tổng
số TC

Số TC
bắt buộc

Số TC
tự chọn

Thời gian
đào tạo

2007 Điện tử Viễn thông

138

110

28

4 năm

K33

2008 Điện tử Viễn thông

136

108

28

4 năm

K34, K35

2010 Điện tử Viễn thông

135

108

27

4.5 năm

K36

2011 Điện tử Truyền thông

135

108

27

4.5 năm

K37, K38

Năm

Tên chương trình

Khóa học
áp dụng

Mục tiêu đào tạo chuyên ngành ĐTTT là đào tạo kỹ sư Điện tử Viễn thông có
(i) kiến thức cơ bản về lãnh vực điện tử; (ii) kiến thức chuyên sâu về viễn thông; và
(iii) khả năng tự học, tự nghiên cứu, liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn.

6


Sau khi tốt nghiệp, kỹ sư Điện tử Truyền thông có thể làm việc ở các công ty, xí
nghiệp, viện nghiên cứu, trường đại học, doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân có liên
quan trong lãnh vực điện tử, viễn thông. Ngoài ra, sau khi tốt nghiệp chuyên ngành
Điện tử Viễn thông, sinh viên cũng có thể học thêm một bằng đại học khác cùng nhóm
ngành, hoặc học tiếp chương trình sau đại học ở các trường trong và ngoài nước, hoặc
tham gia các nghiên cứu chuyên sâu.

7


8


PHẦN 2. MÔ TẢ
1. Kết quả học tập mong đợi (TC1)
Chương trình ĐTTT của CoET có mục tiêu là cung cấp (i) kiến thức cơ bản về lãnh
vực điện tử; (ii) kiến thức chuyên sâu theo hướng viễn thông; và (iii) khả năng tự học,
tự nghiên cứu, liên tục cập nhật kiến thức chuyên môn. Ngoài ra, sinh viên tốt nghiệp
còn có kiến thức cơ bản về xã hội, an hiểu và tôn trọng pháp luật, có kỹ năng Anh ngữ
đáp ứng được các yêu cầu học tập, nghiên cứu chuyên môn. Mục tiêu đào tạo được
phổ biến trong giảng viên và sinh viên thông qua các buổi họp chuyên môn ở Bộ môn
ĐTVT, danh mục tra cứu CTĐT Đại học & Cao đẳng của CTU, các văn bản, và thông
tin trên website của Bộ môn, Khoa, Trường (A.TC.01.01, A.TC.01.03, A.TC.01.04,
A.TC.01.05, A.TC.01.09) .
Chương trình ĐTTT xây dựng các yêu cầu kiến thức và kỹ năng, phổ biến cho sinh
viên hiểu rõ mục tiêu cần phải đạt đến. Xuất phát từ sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu
đào tạo, đặc biệt là khả năng thực hành của sinh viên sau khi tốt nghiệp, có kiến thức
cơ bản, tạo ý thức học tập suốt đời, đáp ứng được yêu cầu của xã hội, kỹ năng làm việc
theo nhóm (A.TC.01.02). Chương trình đào tạo cũng bao gồm các khối kiến thức và
kỹ năng đại cương, kiến thức và kỹ năng chuyên ngành (A.TC.01.02, A.TC.01.05).
Việc nâng cao kỹ năng thực hành cho sinh viên được đặc biệt chú trọng (A.TC.01.05,
A.TC.01.07, A.TC.01.08). Nội dung các học phần có hướng đến đào tạo kỹ năng cũng
như trang bị kiến thức cho người học thể hiện qua các học phần lý thuyết kết hợp với
các giờ thực tập ở phòng thí nghiệm.
Kết quả học tập mong đợi từ người học:
a) Khả năng áp dụng các kiến thức về toán, khoa học-kỹ thuật để giải quyết
các vấn đề thực tế trong lãnh vực Điện tử-Viễn thông.
b) Khả năng thiết kế và tiến hành các thí nghiệm, phân tích và xử lý dữ
liệu.
c) Khả năng thiết kế hệ thống, thành phần hay toàn bộ, thiết bị ĐTVT
(phần cứng, phần mềm).
d) Khả năng giao tiếp hiệu quả: Khả năng viết báo cáo, trình bày và diễn
đạt;Trình độ Anh ngữ tương đương chứng chỉ A; Khả năng hoạt động và
cộng tác trong một nhóm làm việc.
e) Khả năng sử dụng các kỹ thuật, kỹ năng, và công cụ cần thiết trong thực
tế kỹ thuật.
f) Ý thức công dân, hiểu biết và tôn trọng luật pháp, có khả năng hiểu biết
các vấn đề kinh tế-xã hội.

9


g) Ý thức được sự cần thiết của việc học suốt đời, và có kỹ năng tự học, tự
nghiên cứu.
Mục tiêu của CTĐT được phổ biến đến giảng viên, sinh viên thông qua website của
Bộ môn. Song song đó, nội dung chương trình cũng được thường xuyên bổ sung, điều
chỉnh thường xuyên thông qua các phản ánh của người học, nhu cầu xã hội, phiếu
đánh giá giảng dạy do TT. ĐBCL&KT thực hiện ở mỗi học kỳ.
2. Chương trình chi tiết (TC2)
Chương trình ĐTTT được thiết theo hệ thống tín chỉ có 135 tín chỉ là và thời gian đào
tạo theo thiết kế là 4.5 năm, bao gồm 3 khối kiến thức: Giáo dục đại cương, Cơ sở
ngành điện tử, và Chuyên ngành Điện tử Viễn thông.




Tổng cộng có 71 học phần, trong đó: 21 học phần tự chọn và 50 học phần bắt
buộc.
Có 3 hình thức tốt nghiệp: luận văn tốt nghiệp, tiểu luận tốt nghiệp hay học
phần thay thế.
Mỗi học phần có qui định rõ số tiết lý thuyết, số tiết thực hành và học phần
tiên quyết.

Trong cấu trúc chương trình, sinh viên được học theo các nhóm học phần khác nhau,
từ cơ bản đến nâng cao, từ kiến thức cơ sở đến kiến thức chuyên ngành. Ở các khối
kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành, sinh viên có thêm điều kiện để thực hành,
thực tập ở các phòng thí nghiệm thông qua các học phần thực hành. Ngoài ra, sinh
viên còn đi thực tập- thực tế ở các công ty, doanh nghiệp, cơ quan bên ngoài thông qua
học phần thực tập thực tế. Các học phần được sắp xếp theo sự tăng dần về kiến thức và
kỹ năng của người học.
Các phương thức giảng dạy và kiểm tra đánh giá được công bố công khai thông qua đề
cương chi tiết môn học (A.TC.02.01) ở website của Bộ môn, và ở các tiết dạy đầu tiên
của học phần. Việc qui định các học phần tiên quyết cũng nhằm đảm bảo sinh viên tiếp
thu các kiến thức từ thấp đến cao (A.TC.02.02).

3. Nội dung và cấu trúc chương trình (TC3)
Chương trình ĐTTT được xây dựng trên cơ sở chương trình khung của MOET ban
hành, có sự cân đối giữa kiến thức cơ bản, kiến thức cơ sở và kiến thức chuyên ngành
(kỹ năng nghề) với việc chú trọng kỹ năng thực hành của sinh viên. Việc xây dựng
CTĐT, kế hoạch giảng dạy có sự tham gia của tất cả các giảng viên của Bộ môn và
được thông qua HĐ KH&ĐT của CoET .
CTĐT được thiết kế theo học chế tín chỉ, các học phần được sắp xếp theo khối kiến
thức để người học có thể học theo thời gian đào tạo đề nghị hoặc học kết thúc sớm hơn
theo đúng quy định của Trường. Các học phần giáo dục đại cương, và khối kiến thức
10


cơ sở ngành được thiết kế theo nhóm ngành liên quan và có sự thống nhất giữa các tổ
chuyên ngành nhằm tạo điều kiện cho sinh viên có thể đăng ký học để lấy bằng cấp
thứ 2 ở các chuyên ngành gần (A.TC.03.01, A.TC.03.02, A.TC.03.03). Trên website
của Trường, Bộ môn có công bố đầy đủ CTĐT và đề cương chi tiết các học phần để
người học tham khảo (A.TC.03.01).
CTĐT được thường xuyên rà soát, bổ sung thông qua việc lấy ý kiến của sinh viên,
đơn vị tuyển dụng, cựu sinh viên thông qua các buổi họp chuyên môn ở Bộ môn và
các chuyến đi công tác ở các công ty, cơ quan, doanh nghiệp.
Cấu trúc chương trình ĐTTT được xây dựng dựa trên cơ sở của các nhóm kiến thức:
(i) Nhóm kiến thức khoa học xã hội, chính trị bao gồm ngoại ngữ, pháp luật, quốc
phòng, chủ nghĩa Marx-Lênin, thể chất và triết học; (ii) Nhóm kiến thức cơ bản bao
gồm Toán, Lý làm nền tảng tiếp thu các kiến thức cơ sở ngành; (iii) Nhóm kiến thức
cơ sở ngành bao gồm các học phần cơ bản về kỹ thuật điện tử nhằm giúp cho sinh viên
có kiến thức và kỹ năng cơ bản của ngành chuẩn bị cho việc học tập các học phần
chuyên ngành sau đó; (iv) Nhóm kiến thức chuyên ngành bao gồm các kiến thức nâng
cao thuộc lãnh vực Điện tử Viễn thông. Sinh viên, sau khi hoàn thành 4 nhóm kiến
thức trên, có thể chọn 2 hướng học tập mang tính nghiên cứu: thực hiện luận văn tốt
nghiệp, hoặc thực hiện tiểu luận tốt nghiệp kết hợp với việc học một số học phần tự
chọn chuyên ngành (10 tín chỉ).
CƠ SỞ
40 tín chỉ (29.6%)
Cơ sở kỹ thuật
7 TC (5.2%)

CHUYÊN NGÀNH
33 tín chỉ (24.4%)

Cơ sở điện tử
33 TC (24.4%)

Bắt buộc CS
30 TC (22.2%)

GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
52 tín chỉ (38.5%)
Bắt buộc
28 TC (20.7%)

Tự chọn CN
3 TC (2.2%)

TỰ CHỌN TỐT NGHIỆP
10 tín chỉ (7.4%)

Tự chọn
14 TC (10.4%)

LVTN
10TC

TLTN +
6TC

Học phần
10TC

Hình 01: Cấu trúc chương trình đào tạo ngành Điện tử truyền thông

11


Hình 02: Sơ đồ tuyến học phần ngành Điện tử Viễn thông

Bên cạnh đó, Bộ môn đã xây dựng sơ đồ tuyến môn học nhằm tạo điều kiện thuận tiện
cho sinh viên trong việc lập KHHT, cũng như có 1 cái nhìn tổng quát về khung CTĐT
mà mình đang theo học như hình 02.
4. Chiến lược giảng dạy và học tập (TC4)
Đội ngũ giảng dạy chuyên ngành có kiến thức chuyên môn tốt, nhiệt tình trong giảng
dạy. Tất cả giảng viên thành thạo các kỹ năng về máy tính, nhiều giảng viên có kỹ
năng tốt về ngoại ngữ. Các giảng viên trẻ được tham gia các khóa học bồi dưỡng trình
độ ngoại ngữ do nhà trường tổ chức hàng năm (A.TC.04.01). Một số giảng viên Bộ
môn tham gia các khóa tập huấn về các phương pháp giảng dạy mới (A.TC.04.02),
tham dự các lớp bồi dưỡng năng lực sư phạm (A.TC.04.03). Công khai quy hoạch đào
tạo cán bộ bộ môn giai đoạn 2008-2015 (A.TC.04.04).
Chiến lược giảng dạy ở nhà trường được thể hiện rõ qua chương trình đào tạo ngành
học, sinh viên phải học theo một logic kiến thức thông qua các môn tiên quyết
(A.TC.04.05). Sơ đồ tuyến môn học cũng được xây dựng và công bố trên website của
Bộ môn nhằm giúp sinh viên thuận lợi trong việc lập kế hoạch học tập cá nhân
(A.TC.04.06). Danh sách phân công giảng viên phụ trách học phần giảng dạy được
công bố ở đầu mỗi học kỳ. Các học phần có mối liên hệ gần nhau về mặt chuyên môn
sẽ do 01 nhóm giảng viên phụ trách với 01 giảng viên làm trưởng nhóm học phần
12


(A.TC.04.07). Bộ môn cũng lên kế hoạch cụ thể tiến độ thực hiện Niên luận, Luận
văn, Tiểu luận, các quy định về thể thức trình bày và công bố các kế hoạch và quy định
này trên website nhằm giúp sinh viên thực hiện tốt nhiệm vụ học tập của mình
(A.TC.04.08).
Phương pháp giảng dạy học thông qua hành được chú trọng trong giảng dạy nhằm
giúp sinh viên nắm vững lý thuyết. Giảng viên có kế hoạch và triển khai phương pháp
giảng dạy tích cực tùy theo yêu cầu của từng học phần và điều kiện thực tế; ngoài việc
tạo cho sinh viên tinh thần tích cực học tập, còn rèn luyện cho sinh viên nhiều kỹ năng
cần thiết khác. Việc các nhóm sinh viên báo cáo đồ án và trả lời chất vấn được áp dụng
trong nhiều học phần lý thuyết (A.TC.04.09). Phương pháp giảng dạy theo đồ án cũng
được áp dụng ở một số học phần thực tập tại phòng thí nghiệm - sinh viên được giao
nhiệm vụ giải quyết các vấn đề kỹ thuật cụ thể - nhằm trang bị cho sinh viên kỹ năng
giải quyết vấn đề (A.TC.04.10).
Các kỹ năng mềm được trang bị cho sinh viên thông qua các buổi báo cáo chuyên đề;
buổi gặp gỡ sinh viên các khóa ở đầu năm học nhằm trao đổi những khó khăn, kinh
nghiệm học tập, sáng kiến kinh nghiệm; buổi trao đổi kinh nghiệm với các cựu sinh
viên...(A.TC.04.11), (A.TC.04.12). Việc luyện tập kỹ năng hoạt động theo nhóm cho
sinh viên được lồng ghép trong các học phần giảng dạy lý thuyết lẫn thực hành
(A.TC.04.13), (A.TC.04.14); Các kỹ năng viết/trình bày bài báo khoa học, kỹ năng
viết email được giảng dạy cho sinh viên ở học phần Kỹ năng hoạt động công nghiệp
(A.TC.04.15). Sinh viên có thể trao đổi chuyên môn với giảng viên một cách dễ dàng
thông qua hệ thống email, hoặc trao đổi trực tiếp. Trường, Khoa có phòng máy tính
công và cũng như hệ thống internet không dây (Wi-Fi) để phục vụ nhu cầu học tập,
nghiên cứu của sinh viên và giảng viên. Kiến thức thực tế của sinh viên cũng được tích
lũy thông qua các đợt thực tập thực tế tại các cơ quan, công ty bên ngoài
(A.TC.04.16).
Kế hoạch giảng dạy được quản lý theo từng học kỳ, năm học thông qua kế hoạch học
tập toàn khóa của sinh viên (A.TC.04.17); thông qua đó giúp sinh viên chủ động hơn
về thời gian, ý thức học tập của bản thân. Việc kiểm tra, đánh giá học phần được thực
hiện vào mỗi học kỳ, các hình thức đánh giá rất đa dạng, tùy thuộc vào đặc thù của
mỗi học phần. Hình thức đánh giá học phần được người dạy công bố ở buổi học đầu
tiên, và thông tin đầy đủ ở các đề cương chi tiết của mỗi học phần (A.TC.04.18).

5. Đánh giá sinh viên (TC5)
Việc đánh giá kết quả học tập ở mỗi học phần là một công việc hết sức quan trọng
trong công việc giảng dạy. Vì vậy, việc đánh giá cần phải đạt các yêu cầu hiệu quả và
chính xác. Hiện nay, việc đánh giá kết quả học tập của sinh viên dựa trên kết quả thi
giữa học kỳ, và thi cuối kỳ, kết hợp với thái độ học tập, kết quả các bài tập thực hành ở
13


lớp và ở nhà, bài báo cáo. Tùy theo mục đích, yêu cầu của từng học phần, đối tượng
người học, cán bộ giảng dạy có hình thức đánh giá phù hợp và tuân thủ nguyên tắc
đảm bảo tính khách quan, chính xác. Người dạy trực tiếp trả lời các thắc mắc, khiếu
nại về kết quả bài kiểm tra của sinh viên. Kết quả môn học được giảng viên nhập vào
máy tính và nộp bảng điểm cho Khoa, Trường quản lý. Việc đánh giá, xếp loại học tập
của sinh viên được dựa theo thang điểm 4 (A, B+, B, C+, C, D+, D).
Việc đánh giá ở cách học phần được thực hiện dựa theo các tiêu chí rõ ràng, ví dụ: có
tiêu chí chấm điểm niên luận, luận văn, tiêu chí đánh giá thực hành môn học bằng đồ
án (A.TC.05.01, A.TC.05.02, A.TC.05.03, A.TC.05.04).
Tùy mỗi môn học, có hình thức đánh giá khác nhau:


Môn lý thuyết: thông qua bài tập hằng tuần cho từng nhóm, thông qua
bài thi hết môn cho cá nhân, thông qua báo cáo đồ án môn học.



Tiểu luận, luận văn: Hội đồng đánh giá.



Thực tập thực tế: Người hướng dẫn ở công ty, xí nghiệp đánh giá.



Phương pháp đánh giá thực hành môn học bằng đồ án.

Kết quả đánh giá, đáp án môn học được công bố công khai trên bảng thông báo,
website của Bộ môn.

6. Chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy (TC6)
Bộ môn ĐTVT có tổng cộng 19 cán bộ, trong đó có 17 cán bộ giảng dạy. Trong số các
giảng viên có 1 Tiến sĩ, 6 Thạc sĩ, 4 cán bộ đang học Cao học và 1 cán bộ đang làm
Nghiên cứu sinh. Ngoài ra, việc giảng dạy ở một số học phần cơ sở ngành còn có sự
tham gia của các giảng viên có trình độ sau đại học của Bộ môn Tự động hóa.
Việc tuyển chọn và nâng bậc cho giảng viên của Bộ môn cũng được dựa trên các tiêu
chí chung về năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phục vụ theo của Trường đề ra. Để
tuyển nhân sự mới, Khoa và Bộ môn lập kế hoạch chi tiết về việc tuyển nhân sự hàng
năm và gửi lên phòng Tổ chức cán bộ của Trường. Phòng Tổ chức cán bộ sẽ thông báo
tuyển dụng cho các ứng viên biết để nộp hồ sơ. Sau khi xem xét các hồ sơ thỏa mãn
các yêu cầu thì tiến hành phỏng vấn và thi kiểm tra kỹ năng. Kết quả trúng tuyển được
công bố công khai và quy trình đảm bảo tính khách quan, minh bạch.
Các quyết định về nhân sự như cho thôi việc, nghỉ hưu và các phúc lợi xã hội đều được
Khoa kết hợp với Trường lên kế hoạch và thực hiện tốt (A.TC.06.01, A.TC.06.02,
A.TC.06.03, A.TC.06.04).
Việc phân công giảng dạy ở Bộ môn được dựa trên cơ sở bằng cấp, kinh nghiệm
và năng lực chuyên môn phù hợp (A.TC.06.05).

14


Việc quản lý thời gian làm việc của cán bộ của Bộ môn được thực hiện theo quy
định của trường, cán bộ có thể chọn nơi làm việc tốt nhất để hoàn thành công việc
được giao (A.TC.06.06).
Giảng viên có thể đề xuất các ý kiến của mình trong các buổi họp Bộ môn. Các ý
kiến đề xuất hợp lý sẽ được trình bày, nêu lên ở các buổi họp giao ban Khoa đầu tuần
xem xét và trình lên Ban giám hiệu.
Việc đánh giá cán bộ ở Khoa, Bộ môn được thực hiện hàng năm thông qua phiếu
đánh giá cán bộ công chức. Bộ môn sẽ họp và lắng nghe các tự đánh giá, ý kiến đóng
góp của từng cán bộ với thái độ chân tình, khách quan, hướng đến sự cải thiện.
Bảng 3. Cán bộ giảng viên (Ngày cấp số liệu: 6/2012).
Tổng số
Nam

Nữ

Số lượng
thực CB
giảng viên

Số lượng CB
giảng viên quy
đổi thành FTEs

Giáo sư

0

0

0

0

Giảng viên cơ hữu (toàn thời gian)

18

2

20

4.0

Giảng viên bán thời gian

0

0

0

0

Giảng viên thỉnh giảng

1

0

1

0.2

Cán bộ phục vụ

2

0

2

0.4

21

2

23

4.6

Cán bộ

Tổng cộng

Tỷ lệ

bằng
tiến sĩ

2/20

2/23

Bảng 4. Tỷ lệ Giảng viên/Sinh viên (Không có Sinh viên Cao học)

Tổng số FTE tham gia đào tạo

Tổng số sinh viên

Tỉ lệ sinh viên/giảng viên

19

346

18.2

7. Chất lượng cán bộ hỗ trợ (TC7)
Bộ môn hiện có 02 giảng viên thực hành và 02 cán bộ phục vụ giảng dạy. Các
cán bộ này đảm trách các nhu cầu phục vụ cơ bản của hoạt động giảng dạy thực tập ở
các phòng thí nghiệm như chuẩn bị và sữa chửa thiết bị thí nghiệm, chăm sóc phòng
thí nghiệm... Mỗi phòng thí nghiệm đều có 1 giảng viên phụ trách chính (A.TC.07.01).
Khoa cũng có 03 biên chế cho đội ngũ nhân viên Thư viện Khoa phục vụ chung
và đạt yêu cầu về công tác học liệu trong toàn Khoa. Khoa có 02 cán bộ phòng máy
tính kết hợp với 01 cán bộ về CSVC (A.TC.07.02), chăm sóc, vận hành tốt các phòng
máy tính hiện có của Khoa. 02 cán bộ chuyên trách về công tác tổ chức (A.TC.07.02)
15


kết hợp với hệ thống giáo viên cố vấn học tập quản lý sinh viên nói chung trong toàn
Khoa (A.TC.07.03).

8. Chất lượng sinh viên (TC8)
Đại học Cần Thơ là trường công lập, việc tuyển sinh viên vào học phải tuân theo quy
chế tuyển sinh đại học cao đẳng hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo (MOET) ban
hành. Hàng năm, MOET ban hành sách “Những điều cần biết về tuyển sinh ĐH-CĐ”
phổ biến cho thí sinh những thông tin về kỳ thi tuyển sinh và chính sách cụ thể của
từng trường, từng ngành để thí sinh tự chọn và đăng ký dự thi (A.TC.08.01)
Đối với ngành ĐTTT, sinh viên được tuyển vào phải trúng tuyển kỳ thi tuyển
sinh quốc gia do MOET tổ chức chung trên toàn quốc vào tháng 6 hàng năm với 3
môn thi tuyển là: Toán, Vật lý và Hoá học (Khối A). Điểm trúng tuyển (tổng 3 môn
thi, trong đó không môn nào dưới 0 điểm) được trường xác định dựa trên chỉ tiêu
tuyển sinh từng năm và không được thấp hơn điểm sàn do MOET quy định; Năm
2011, điểm trúng tuyển vào ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông và Kỹ thuật Máy
tính trong khoảng từ 11 đến 14,5 tùy vào đối tượng và khu vực ưu tiên (điểm tối đa là
30 điểm). (A.TC.08.02).
Hàng năm, CoET tuyển mới khoảng 800 sinh viên, trong đó khoảng 80 sinh
viên vào học ngành ĐTTT. Sinh viên được thu nhận vào học ở CoET là những sinh
viên có điểm trung bình khá trong cuộc thi tuyển sinh quốc gia. CTU tuyển sinh trên
phạm vi cả nước, tuy nhiên đa số sinh viên theo học tại trường hiện nay đến từ các tỉnh
phía ĐBSCL do thuận lợi về vị trí địa lý. Bảng 5 nêu số sinh viên tuyển mới tuyển
từng năm từ 2007 đến 2011. Chương trình đào tạo ngành ĐTTT kéo dài trung bình 4,5
năm nên tổng số sinh viên hằng năm mà bộ môn chịu trách nhiệm quản lý và đào tạo
khoảng 280 (xem bảng 6). Do đặc thù của ngành ĐTTT là ngành kỹ thuật nên số
lượng sinh viên nữ chỉ chiếm khoảng từ 5% đến 10%.
CTU sử dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo theo quy chế do MOET ban hành.
Mỗi học kỳ kéo dài 17 tuần, bao gồm thời gian thi cuối kỳ. Một tín chỉ tương đương
với 15 tiết lý thuyết hoặc 30-45 tiết bài tập, thí nghiệm, thực hành…. Thời lượng của
mỗi tiết là 50 phút. Ngoài ra Sinh viên còn phải thực hiện các bài tập, báo cáo thí
nghiệm… ở nhà với thời lượng quy định bởi từng học phần.
Sinh viên tốt nghiệp phải hoàn thành chương trình học gồm 135 tín chỉ (bắt
buộc: 108 TC; tự chọn: 27 TC). Chương trình đào tạo thiết kế để sinh viên có thể hoàn
tất trong 9 học kỳ (4.5 năm), trung bình mỗi học kỳ sinh viên phải tích lũy 15 tín chỉ.
Căn cứ và kế hoạch học tập toàn khóa học, cố vấn học tập tư vấn cho sinh viên các học
phần cần học thích hợp với năng lực học tập của sinh viên. Với sinh viên giỏi có thể
đăng ký tối đa 20 tín chỉ, và sinh viên kém thì chỉ đăng ký tối đa 14 tín chỉ
(A.TC.08.03). Điều này tạo điều kiện cho sinh viên giỏi có thể tốt nghiệp sớm hơn.
16


Trung bình khoảng 63% sinh viên ngành ngành ĐTTT hoàn thành chương trình
học đúng thời gian thiết kế.
Bảng 5: Sinh viên tuyển mới năm thứ nhất
Năm học
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012

Toàn thời gian
Nữ
Tổng cộng
15
108
7
65
1
84
7
92
5
65

Nam
93
58
83
85
60

Bảng 6: Tổng số sinh viên ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông
Năm học
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
2011-2012

Toàn thời gian
Nữ
Tổng cộng

Nam
93

15

108

151

22

173

234

22

256

261

18

279

321

23

344

9. Hỗ trợ và tư vấn sinh viên (TC9)
Khoa, Bộ môn có các nhân viên văn phòng, nhân viên thư viện, hệ thống cố vấn học
tập (A.TC.07.02, A.TC.09.01) hỗ trợ việc học tập của sinh viên.
Việc sinh hoạt với tân sinh viên được Khoa, Bộ môn được thực hiện chu đáo vào đầu
mỗi năm học mới nhằm cung cấp các thông tin hữu ích về Trường, Khoa, Bộ môn,
chương trình đào tạo, các phòng thí nghiệm, nội quy, cách đánh giá, phương pháp học
tập ở bậc đại học…(A.TC.09.03, A.TC.09.04, A.TC.09.05).
Trường cũng có ban hành quy chế học vụ rõ ràng để sinh viên có thể nắm vững các
quy định liên quan đến việc học tập (A.TC.08.03). Ngoài ra trường cũng ban hành qui
định trong việc hỗ trợ sinh viên đăng ký học phần (A.TC.09.06).
Cố vấn học tập hướng dẫn sinh viên tìm hiểu khung chương trình, tư vấn giúp sinh
viên lập kế hoạch học tập toàn khóa giúp sinh viên chủ động trong học tập
(A.TC.09.07), nắm năng lực học tập, hoàn cảnh của từng sinh viên, hướng dẫn phương
pháp học tập, tìm hiểu những tâm tư nguyện vọng của sinh viên giúp sinh viên vượt
qua những khó khăn. Ngoài ra, Bộ môn xây dựng các bảng tiến độ học tập, trong đó
thể hiện các học phần cần phải học trong từng học kỳ để sinh viên tham khảo.
(A.TC.09.08).
17


10. Trang thiết bị và cơ sở hạ tầng (TC10)
Trang thiết bị, cơ sở hạ tầng được đầu tư phù hợp, đáp ứng tốt nhu cầu giảng dạy và
học tập. Hàng năm được bổ sung, chăm sóc, sửa chữa thường xuyên. Phòng học đủ để
xếp lịch học trong giờ hành chính, kích thước phòng phù hợp cho việc bố trí các lớp
đông cũng như lớp ít sinh viên hoặc học theo nhóm. Hội trường khoa Công nghệ 100
chỗ với đầy đủ các trang thiết bị nghe nhìn phù hợp cho các buổi hội thảo khoa học,
báo cáo seminar, tiểu luận, luận văn… (A.TC.10.01).
Thư viện Khoa gồm 2 phòng đọc 100 chỗ, có 15.000 đầu sách với 45.000 bản, kết nối
trực tiếp qua mạng với Trung tâm học liệu của Trường đáp ứng tốt nhu cầu tham khảo
tài liệu của giảng viên và người học. Tài liệu được cập nhật bổ sung hàng năm.
(A.TC.10.02).
Khoa có 03 phòng máy tính với tổng cộng 90 máy đủ dùng cho giảng dạy thực tập các
môn chuyên ngành của các đơn vị. Ngoài ra còn có 90 máy bố trí tại thư viện để người
học tham khảo tài liệu, nghiên cứu khoa học hoặc sử dụng tự do (A.TC.10.03).
Bộ môn ĐTVT hiện tại có 06 PTN chính. Các PTN có diện tích trung bình từ 64m2 trở
lên bao gồm: PTN Viễn Thông, PTN Xử lý tín hiệu số, PTN FPGA & Hệ thống
nhúng, PTN Vi xử lý & Vi điều khiển, PTN Điện tử cơ bản, và PTN Thực tập tự do
(A.TC.10.04). Ngoài ra, Bộ môn còn được trang bị Phòng Đồ án, Luận văn để phục vụ
sinh viên làm Luận văn tốt nghiệp và nghiên cứu khoa học; PTN TI được tài trợ bởi
Texas Instrument phục vụ đào tạo và nghiên cứu về lĩnh vực Vi xử ly và Vi điều
khiển; Trạm BTS Viettel, do Tập đoàn Viettel kết hợp với CTUhợp tác thành lập, phục
vụ sinh viên học tập và nghiên cứu về lĩnh vực thông tin di động (A.TC.10.05).
Nhà trường còn trang bị hơn 1000 máy tính công cộng để sinh viên sử dụng và tra cứu
tài liệu trên mạng. Ngoài ra, toàn bộ khuôn viên Trường còn được phủ sóng wifi để
phục vụ sinh viên.
11. Đảm bảo chất lượng quá trình giảng dạy và học tập (TC11)
Chương trình ĐTTT được điều chỉnh, cập nhật theo kế hoạch chung của nhà trường.
Cán bộ của Bộ môn chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện việc xây dựng, điều chỉnh
CTĐT dựa trên năng lực giảng dạy (đội ngũ giảng viên, CSVC) của Bộ môn và nhu
cầu của xã hội (A.TC.11.01). Nội dung các học phần cũng được cải tiến, bổ sung theo
định kỳ và khi có đầu tư mới về trang thiết bị phục vụ giảng dạy. Bộ môn tiếp nhận
các thông tin từ đơn vị sử dụng lao động thông qua việc lấy ý kiến phản hồi từ một số
nhà tuyển dụng có mối liên hệ thường xuyên với Bộ môn, và cựu sinh viên hiện đang
làm việc ở các công ty, xí nghiệp để điều chỉnh CTĐT và nội dung học phần cho phù
hợp thực tiễn.
Việc đánh giá môn học và chương trình đào tạo được thực hiện trong suốt quá trình
đào tạo. Cuối mỗi học kỳ, sinh viên được phát phiếu đánh giá học phần. Thông qua kết
18


quả đánh giá học phần, giáo viên và Bộ môn sẽ thực hiện các điều chỉnh cần thiết về
nội dung và phương pháp giảng dạy (A.TC.11.02). Trong quá trình giảng dạy, các
phương pháp dạy học tích cực theo đặc thù của từng môn học của ngành được nhiều
cán bộ sử dụng (A.TC.11.03). Việc đánh giá kết quả học tập cũng được thực hiện theo
nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc điểm từng môn học (A.TC.11.04).

12. Hoạt động phát triển đội ngũ cán bộ (TC12)
Để tuyển nhân sự, Khoa và Bộ môn lập kế hoạch dài hạn và ngắn hạn chi tiết về
việc tuyển dụng giảng viên và nhân viên. Việc bổ nhiệm cán bộ quản lý được thực
hiện đúng theo qui định của Trường và phù hợp với vị trí công việc (A.TC12.01,
A.TC12.02).
Để nâng cao chất lượng giảng viên, Bộ môn cũng qui hoạch hằng năm để cử cán
bộ đi đào sau đại học và đi học các chuyên ngành mới để phục vụ cho việc phát triển
các chương trình đào tạo mới. (A.TC12.02)

13. Lấy ý kiến phản hồi của các bên liên quan (TC13)
Hệ thống ghi nhận ý kiến phản hồi từ các đối tượng có liên quan được thực hiện
thông qua nhiều kênh, tùy thuộc vào từng đối tượng, như sau:
13.1. Ghi nhận phản hồi từ thị trường lao động
TT. ĐBCL&KT đã thiết kế mẫu phiếu thăm dò, tuy nhiên việc thực hiện thăm
dò thị trường lao động hiện nay được thực hiện chủ yếu thông qua hệ thống bưu chính
và trao tay. Khi cần thu thập thông tin, đơn vị phụ trách đào tạo chủ động gởi các
phiếu thăm dò đến các công ty, doanh nghiệp để xin ý kiến. (A.TC.13.01)
13.2. Ghi nhận phản hồi từ cán bộ
Cứ 2 tuần, Bộ môn đều có buổi họp với toàn thể cán bộ, qua đó, cán bộ có thể
nêu ý kiến/phản ánh/đề xuất tất cả những vấn đề có liên quan trong đơn vị.
Ngoài ra, trong quá trình làm việc, bất cứ lúc nào và ở đâu, cán bộ đều có thể
trao đổi với nhau và trao đổi lãnh đạo về những ý kiến của mình bằng hình thức khác
nhau như email, trao đổi trực tiếp.
Lãnh đạo và thư ký bộ môn có trách nhiệm ghi nhận ý kiến phản hồi từ cán bộ,
phân loại, kiểm tra và xử lý thông tin phản hồi một cách hiệu quả nhất.
13.3. Ghi nhận phản hồi từ sinh viên
Từ năm 2008, nhà trường đã thử nghiệm việc lấy ý kiến đánh giá học phần từ
sinh viên. Năm 2010, bắt đầu áp dụng đại trà việc cho Sinh viên được đánh giá học
phần thông qua phiếu “Nhận xét học phần”. (A.TC.13.02). Sinh viên được phát phiếu
19


nhận xét ứng với từng học phần vào thời điểm kết thúc học phần đó và nộp lại. TT.
ĐBCL&KT tổng hợp phiếu theo đơn vị khoa và công khai trên website (A.TC.13.03),
kết quả của từng học phần được gởi riêng cho giảng viên giảng dạy học phần đó
(A.TC.13.04).
Ngoài ra, Sinh viên có thể gởi ý kiến phản hồi cho cán bộ, giảng viên, Cố vấn
học tập và lãnh đạo trực tiếp bằng Email, cấp cao nhất là BGH. (A.TC.13.05).
13.4. Ghi nhận phản hồi từ Cựu sinh viên
Đối với sinh viên vừa tốt nghiệp, TT. ĐBCL&KT tiến hành phát phiếu khảo sát
trước ngày lễ phát bằng tốt nghiệp, khi sinh viên làm thủ tục đăng ký dự lễ. Năm học
2010-2011, TT. ĐBCL&KT thu được 43 phiếu góp ý từ các sinh viên tốt nghiệp ngành
ĐTTT về chương trình đào tạo (A.TC.13.06)
Nhà trường có tổ chức Hội cựu sinh viên và có thành lập các chi hội sinh viên
ứng với từng khoa. Tuy nhiên Bộ môn Điện tử Viễn Thông từ khi chuyển từ khoa
Công nghệ Thông tin sang khoa Công nghệ thì công tác này thực hiện chưa tốt, chỉ tổ
chức thông qua các buổi hợp lớp nhỏ lẻ do Cố vấn học tập và cựu sinh viên đề xuất, do
đó không nhận được các phản hồi từ các Cựu sinh viên.

14. Đầu ra (TC14)
Căn cứ vào số liệu thống kê ở các khoá trước thì tỉ lệ SV ra trường đạt 63% (khóa 33).
Theo kết quả phản hồi từ SV tốt nghiệp năm học 2010-2011 (trong ngày nhận bằng tốt
nghiệp), có 90.7% SV đạt được kết quả học tập mong đợi; 79,1% SV hài lòng với yêu
cầu nghề nghiệp được cung cấp qua CTĐT; có 39.53% SV có việc làm, trong đó chỉ
44.19% có việc làm phù hợp với chuyên môn; có 60.47% SV có nhu cầu học ở bậc cao
hơn (A.TC.13.6). Nhiều Sinh viên đã khẳng định trình độ chuyên môn của mình và
đáp ứng được nhu cầu của đơn vị tuyển dụng. Chất lượng của sinh viên tốt nghiệp nói
chung đáp ứng yêu cầu của Khoa/đơn vị. Theo thống kê kết quả tốt nghiệp của sinh
viên trong những khóa gần đây tỷ lệ tốt nghiệp loại khá, giỏi tương đối cao đạt: 45%
và thời gian tốt nghiệp trung bình của sinh viên là 4,5 năm, do chương trình đạo tào
của chuyên ngành là 4,5 năm. (A.TC.13.06)
Gần đây nhiều nhà tuyển dụng đến Khoa trực tiếp tuyển dụng như Công ty Tường
Minh–TMA, Công ty ReNesas, Công ty Xi Măng HolCim, Công ty MobiFone,
Vinafone, Viettel, ... Sinh viên sau khi ra Trường thường tự tìm việc và có liên hệ với
Bộ môn khi nhận việc. Mỗi đợt tổ chức lễ phát bằng thì Khoa có lấy ý kiến sinh viên
và thống kê số lượng sinh viên có việc làm. (A.TC.13.06).

20


Bảng 7: Tỷ lệ tốt nghiệp và bỏ học của sinh viên
Năm học

Tổng số SV
trong khóa *

Tỷ lệ tốt nghiệp văn bằng
thứ nhất sau thời gian **
3 năm

4 năm

>4 năm

Tỷ lệ bỏ học sau thời gian **
1 năm 2 năm

3 năm

>3 năm

2007-2008

108

0%

63%

Chưa

0%

0%

0.01%

0%

2008-2009

65

0%

Chưa

Chưa

0%

0%

0%

0%

2009-2010

84

0%

Chưa

Chưa

0%

0%

0%

Chưa

2010-2011

92

Chưa

Chưa

Chưa

0%

0.02%

Chưa

Chưa

2011-2012

65

Chưa

Chưa

Chưa

0%

Chưa

Chưa

Chưa

* Tính theo số lượng sinh viên tuyển mới trong Bảng 5
** Tỷ lệ này là tỷ lệ tính gộp

15. Sự hài lòng của các bên liên quan (TC15)
15.1. Ý kiến sinh viên:
Thông qua kết quả thống kê phiếu nhận xét học phần, bản thân giảng viên, Trưởng
Khoa và Trưởng bộ môn biết rõ những ý kiến phản hồi của sinh viên về cách tổ chức
giảng dạy và nội dung các học phần; về chương trình đào tạo; về phương pháp giảng
dạy. Do phiếu nhận xét học phần được phát trước khi thi nên không ghi nhận được
những phản hồi có liên quan đến việc thi cử, nhưng qua trao đổi trực tiếp, bộ
môn/khoa/trường có thể lắng nghe được ý kiến của sinh viên trong việc thi cử
(A.TC.13.03, A.TC.13.04)
Khi sinh viên than phiền về việc giảng dạy và chương trình học, đơn vị có liên quan sẽ
trực tiếp tìm hiểu tính đúng/sai của sự việc. Sau đó, có giải đáp cho sinh viên và nếu có
hiện tượng vi phạm qui định quy chế thì đơn vị báo cáo cho Khoa/trường để có hướng
xử lý thích hợp. Nếu sinh viên chưa thỏa mãn các xử lý ấy, có thể tiếp tục than phiền
lên cấp cao hơn (A.TC.13.05).
15.2. Ý kiến cựu sinh viên:
Các ý kiến phản hồi của sinh viên có ý nghĩa rất quan trọng trong việc điều chỉnh
chương trình đào tạo cho phù hợp. Cựu sinh viên sẽ biết được chính xác nội dung nào
trong chương trình đào tạo là cần thiết, và nội dung nào là thừa và nội dung nào cần
được bổ sung, cập nhật.
Kết quả khảo sát SV tốt nghiệp năm học 2010-2011 cho thấy có 93% SV hài lòng về
chương trình ĐTTT đã học. (A.TC.13.06)

21


15.3. Ý kiến của thị trường lao động
Liên hệ với thị trường lao động của đơn vị hiện nay không được thực hiện thường
xuyên. Các ý kiến phản hồi đa phần là được giảng viên ghi nhận qua các hội thảo và
quan hệ cá nhân giữa giảng viên và các công ty.

22


PHẦN 3. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM CÒN TỒN TẠI
1. Phân tích điểm mạnh
1.1. Tiêu chuẩn 1

- Bộ môn là một đơn vị tương đối trẻ so với các đơn vị khác trong trường, cán bộ
giảng dạy đa số còn trẻ và nhiệt tình, được đào tạo bài bản ở trong và ngoài nước, có
các giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực điện tử cơ bản.
- Chú trọng rèn luyện kỹ năng thực hành, các kỹ năng mềm cho sinh viên nhằm đáp
ứng nhu cầu xã hội. Chương trình đào tạo luôn thúc đẩy người học việc tự học và xây
dựng ý thức học tập suốt đời.
- Giảng viên luôn được khuyến khích đổi mới, nâng cao phương thức giảng dạy nhằm
tích cực hóa việc giảng dạy- học tập.
1.2. Tiêu chuẩn 2

- CTĐT có sự cân bằng giữa nội dung chuyên môn, kiến thức tổng quát, và các kỹ
năng cần thiết. Chương trình được thiết kế nhằm tạo hứng thú cho sinh viên, thu hút
được nhiều người học.
- CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan được tích hợp với nhau và củng cố
các môn học khác trong chương trình.
- Bộ môn sử dụng nhiều hình thức đánh giá học phần, tùy theo đặc thù, yêu cầu của
môn học.
1.3. Tiêu chuẩn 3

- CTĐT được thiết kế với các môn học có liên quan được tích hợp với nhau và củng cố
các môn học khác trong chương trình.
- Cấu trúc CTĐT chú trọng cả bề rộng lẫn chiều sâu, được xây dựng chặt chẽ và có tổ
chức.
- Cấu trúc chương trình thể hiện rõ các môn cơ bản, bổ trợ, chuyên ngành, và tiểu luận
hoặc luận văn tốt nghiệp.
1.4. Tiêu chuẩn 4

- Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của từng cán bộ.
- Kế hoạch giảng dạy được thống nhất, kiểm tra và hỗ trợ những khó khăn của các cán
bộ giảng dạy thông qua các buổi họp giao ban đầu tuần.
1.5. Tiêu chuẩn 5

- Dùng phương pháp giảng dạy học thông qua thực hành, thực hiện đồ án giúp sinh
viên hiểu rõ hơn lý thuyết.

23


- Cách tổ chức hoạt động đào tạo (tổ chức sinh viên thành các nhóm luân phiên báo
cáo và trả lời chất vấn), trang bị các kỹ năng mềm cho sinh viên.
1.6. Tiêu chuẩn 6

- Ứng dụng rộng rãi CNTT vào giảng dạy và học tập.
- Các giảng viên ở Bộ môn đều đã qua các lớp đào tạo về Triết học, Phương pháp
giảng dạy Đại học đạt chuẩn quy định ngạch giảng viên.
- Giảng viên được tuyển dụng đều đạt các tiêu chí khá, giỏi về chuyên môn do nhà
trường quy định.
- Nhà trường có các văn bản ban hành qui định rõ về nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ;
Có qui chế quản lý về thời gian chuyên môn của CBGD và PVGD.
- Bộ môn có kế hoạch cụ thể trong việc qui hoạch cán bộ, thời gian cụ thể cử người đi
học bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ.
- Trường có qui định rõ ràng về các chế độ nghỉ hưu và thời gian nghỉ việc.
1.7. Tiêu chuẩn 7

- Đội ngũ cán bộ hỗ trợ nhiệt tình, tận tụy với công việc; chuyên môn đáp ứng được
nhu cầu hiện tại của Bộ môn.
1.8. Tiêu chuẩn 8

- Thí sinh được cung cấp thông tin đầy đủ về chế độ chính sách của trường và tự do
lựa chọn để đăng ký dự thi.
- Sinh viên được thu nhận vào học ngành Kỹ thuật Điện tử Truyền thông là những
Sinh viên vượt qua kỳ thi tuyển sinh Đại học Cao đẳng vào hàng năm và không có xét
nguyện vọng 2 cho hai ngành học này.
- Đa số Sinh viên năng động, ham học hỏi và nhanh chóng tiếp thu kỹ thuật mới.
1.9. Tiêu chuẩn 9

- Cố vấn học tập có kế hoạch sinh hoạt với lớp, thu nhận và giải đáp thắc mắc của sinh
viên. Phòng Công tác sinh viên, giáo vụ Khoa cũng đóng vai trò quan trọng trong việc
hỗ trợ cho sinh viên. Kết hợp giữa Đoàn Thanh niên Trường và Khoa tổ chức các cuộc
tiếp xúc giữa lãnh đạo nhà trường và sinh viên để lắng nghe và giải đáp các thắc mắc
của sinh viên.
- Sinh viên có thể dễ dàng nhận được sự hỗ trợ về tài liệu tham khảo từ thư viện
Trường, Khoa, và cán bộ giảng dạy bên cạnh nguồn tài liệu từ internet.
- Các thông tin về cơ hội học bổng, việc làm được đăng tải thường xuyên trên website
của Khoa, Bộ môn.
- Việc lập kế hoạch học tập toàn khóa của sinh viên cũng được sự hỗ trợ của cố vấn
học tập.
24


1.10. Tiêu chuẩn 10

- CSVC của Khoa, Bộ môn là tương đối đầy đủ để phục vụ đào tạo và nghiên cứu cho
ngành Kỹ thuật Điện tử & Truyền thông và các chuyên ngành có liên quan như Kỹ
thuật điều khiển & Tự động hoá, Kỹ thuật máy tính, Cơ điện tử, ...
1.11. Tiêu chuẩn 11

- Nội dung CTĐT và các môn học được điều chỉnh và cập nhật định kỳ.
- Có tổ chức đánh giá học phần sau mỗi học kỳ và thực hiện các điều chỉnh cần thiết
để khắc phục khuyết điểm.
1.12. Tiêu chuẩn 12

- Bộ môn đã thực hiện tốt việc qui hoạch phát triển cán bộ để đáp ứng cho nhu cầu đào
tạo; có chú ý phát triển cán bộ cho chuyên ngành đào tạo mới.
- Bộ môn cũng chú ý nâng cao trình độ giảng viên qua việc thường xuyên gởi cán bộ
đi đào tạo sau đại học.
1.13. Tiêu chuẩn 13

- Bộ môn Điện tử Viễn thông có quan hệ tốt với các công ty, nhà máy nơi có nhiều
sinh viên làm việc. Do đó, thuận lợi trong việc khảo sát.
- Nhà trường có TT. ĐBCL&KT, là đơn vị có trách nhiệm xây dựng các hệ thống lấy ý
kiến phản hồi.
- Hệ thống lấy ý kiến phản hồi từ SV và cán bộ hoạt động tốt, với tỷ lệ phiếu nhận về
rất cao.
1.14. Tiêu chuẩn 14

- Trong các năm qua, Bộ môn đã thường xuyên liên hệ, hợp tác, và giao lưu với các
công ty lớn (như TMA, Renesas, MobiFone, Vinafone, Viettel,...) để lắng nghe các ý
kiến, và yêu cầu của Nhà tuyển dụng nhằm có cơ sở để điều chỉnh chương trình đào
tạo phù hợp hơn với thực tế và sự phát triển của kỹ thuật bên ngoài (Minh chứng bằng
các văn bản thỏa thuận hợp tác với các đối tác)
- Thông qua chương trình quản lý đào tạo của nhà Trường nên Khoa, Bộ môn và Cố
vấn học tập dễ dàng theo dõi tiến trình học tập của SV, theo dõi tỷ lệ đậu và rớt/bỏ học
của sinh viên.
1.15. Tiêu chuẩn 15

- Ý kiến của sinh viên luôn được CVHT và các đơn vị trong Trường xem xét và giải
quyết. Việc đánh giá sinh viên cũng như ghi nhận các ý kiến phản hồi của sinh viên
được thực hiện một cách thường xuyên và có kế hoạch để kịp thời giải quyết các khó
khăn phát sinh; đồng thời, đánh giá quá trình học tập của sinh viên được chính xác.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×