Tải bản đầy đủ

NHẬT ký học BDTX năm học 2015

PHÒNG GD& ĐT TP BMT
TRƯỜNG TH LÊ ĐẠI HÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHẬT KÝ TỰ HỌC BDTX NĂM HỌC 2015-2016
Họ và tên: Nguyễn Thị Kỳ Hoa
Chức vụ: Giáo viên
Đơn vị: Trường tiểu học Lê Đại Hành
NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN NĂM HỌC 2015-2016:
Thời gian: Từ ngày 01 tháng 8 năm 2015 đến ngày 30 tháng 05 năm 2016.
I/ Khối kiến thức bắt buộc( Nội dung 1 và 2)
1.1 Tháng 8/2015
Ngày 6,ngày 7 tháng 8 năm 2015 học chính trị hè tại Hội trường ủy ban nhân dân xã Cư Knia
2/ Nội dung
*Tình hình kinh tế xã hội 5 năm thực hiện NQĐH Tỉnh Đăk Nông lần thứ XV (2010-2015)
- Kinh tế đạt tốc độ khá, quy mô chất lượng nền kinh tế tiếp tục được nâng lên.
- Văn hóa- xã hội, khoa học công nghệ có bước tiến mới, an sinh xã hội được đảm bảo
- Quốc phòng an ninh được đảm bảo, pháp chế xã hội chủ nghĩa được tăng cường; quan hệ
đối ngoại tiếp tục củng cố và mở rộng.

* Định hướng cơ bản về kinh tế , xã hội của tỉnh trong 5 năm tới .(2015-2020)
- Mục tiêu tổng quát
- Các tiêu chí chủ yếu( 19 tiêu chí )
* Những nội dung cốt lõi trong dự thảo văn kiện trình Đại hội lần thứ 12 của Đảng .
- Đại hội Đảng lần thứ XII xác định: “ Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh,
phát huy sức mạnh toàn dân tộc và dân củ XHCN; đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi
mới, bảo vệ vững chắt Tổ quốc , giữ vững môi trường hòa bình và ổn định, xây dựng nền tảng
để sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”
- Phương châm: “ Đổi mới- Trí tuệ- Dân chủ - Đoàn kết”
* Quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị TW9 khóa XI.
* Luật bảo hiểm y tế , bảo hiểm thân thể.
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là hai chính sách lớncủa Đảng và Nhà nước ta. Trong
những năm qua công tác BHXH, BHYT đã đạt được những thành tựu hết sức quan trọng.
- Ngày 22/11/2012 Bộ chính trị ban hành Nghị quyết số 21-NQ/TW về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012-2020.
- Ngày 20/11/2014 Quốc Hội thông qua Luất số58/2014/QH13.Luật bảo hiểm xã hội có hiệu
lực thi hành ngày 1/1/2016 gồm 9 chương 125 điều
- Ngày 13/6/2014 Quốc Hội thông qua luật bảo hiểm y tế gồm 10 chương, 52 điều
* Những định hướng một số hoạt động năm học 2015-2016.
- Tập trung nâng cao chất lượng dạy học
- Đổi mới phương pháp dạy học
- Nâng cao chất lượng hoạt động thư viện trường học.
- Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn
1.2. Ngày 14,15 tháng 8 năm 2015 thảo luận lại Thông tư 30
* Nội dung:
a/ Mục đích đánh giá

1


- Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động dạy học, hoạt
động trải nghiệm ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát
hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh để động viên, khích lệ và phát hiện những khó khăn
chưa thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng những ưu điểm
nổi bật và những hạn chế của mỗi học sinh để có giải pháp kịp thời nhằm nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu
học.
- Giúp học sinh có khả năng tự đánh giá, tham gia đánh giá; tự học, tự điều chỉnh cách học;
giao tiếp, hợp tác; có hứng thú học tập và rèn luyện để tiến bộ.
- Giúp cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ (sau đây gọi chung là cha mẹ học sinh) tham gia

đánh giá quá trình và kết quả học tập, rèn luyện, quá trình hình thành và phát triển năng lực,
phẩm chất của con em mình; tích cực hợp tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục học
sinh.
- Giúp cán bộ quản lí giáo dục các cấp kịp thời chỉ đạo các hoạt động giáo dục, đổi mới
phương pháp dạy học, phương pháp đánh giá nhằm đạt hiệu quả giáo dục.
b/ Nội dung đánh giá
- Đánh giá quá trình học tập, sự tiến bộ và kết quả học tập của học sinh theo chuẩn kiến thức,
kĩ năng từng môn học và hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu
học.
- Đánh giá sự hình thành và phát triển một số năng lực của học sinh:
a) Tự phục vụ, tự quản;
b) Giao tiếp, hợp tác;
c) Tự học và giải quyết vấn đề.
- Đánh giá sự hình thành và phát triển một số phẩm chất của học sinh:
a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;
b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;
c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết;
d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.
MỘT SỐ LỜI NHẬN XÉT THAM KHẢO TRONG TT 30 VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
HỌC TẬP HS Ở TIỂU HỌC
* Nếu học sinh hoàn thành tốt bài làm, GV có thể nhận xét:
- Bài làm của em rất tốt, đáng khen.
- Thầy (Cô) rất hài lòng về bài làm của em.
- Cô rất thích bài văn của em vì có nhiều ý hay, em nên chia sẻ với các bạn nhé;
- Em làm bài tốt, được cô khen ngợi.Tiếp tục phát huy em nhé.
- Em học tốt, em giỏi, em ngoan .
- Bài làm tốt, rất đáng khen, em cần phát huy nhé.
- Cô rất hài lòng về bài làm của em.
- Cô rất thích cách suy luận và trình bày vở của em. Cố gắng phát huy em nhé.
- Bài làm tốt, em đáng khen.
* Học sinh hoàn thành bài làm đạt kết quả khá, GV có thể nhận xét:
- Bài làm khá tốt, nếu em cố gắng em sẽ có kết quả tốt hơn.
- Bài của em đã hoàn thành khá tốt.Để đạt kết quả tốt hơn, em cần …
- Em đã có sáng tạo trong bài làm. Tuy nhiên em cần trình bày sạch đẹp hơn!...
- Bài làm có đủ ý; Em hãy phát huy nhé!
* Học sinh hoàn thành bài làm, GV có thể nhận xét:
- Em đã hoàn thành bài làm, nếu rèn thêm ...,em sẽ có kết quả tốt hơn.
- Bài làm đạt yêu cầu. Nếu em chú ý những vấn đề như ……………., thì kết quả sẽ tốt hơn.

2


- Em có hiểu bài; Em hãy phát huy nhé!
- Em có cố gắng; Em hãy phát huy nhé!
- Em có tiến bộ; Em hãy cố gắng phát huy hơn nữa nhé!
- Em cần cố gắng hơn nữa;
- Em có nhiều cố gắng; Em hãy phát huy nhé!
- Bài làm Tạm được; Em cố gắng hơn nhé!
- Em Hiểu đề; Em cố gắng hơn nhé!
- Em hiểu bài tuy nhiên cách trình bày chưa hợp lí; Em cố gắng hơn nữa nhé!
* Học sinh chưa hoàn thành bài làm, GV có thể nhận xét:
- Bài làm chưa đủ ý; Em cố gắng hơn nhé!
- Bài làm diễn đạt ý chưa trôi chảy, Thiếu ý; Em cố gắng hơn nhé!
- Bài làm chưa sạch; Chưa sáng tạo, Em cố gắng hơn nhé!
- Trình bày ẩu ; Em cố gắng hơn nhé!
- Bài làm quá sơ sài; Em cố gắng hơn nhé!
- Bài làm chưa có chiều sâu; Em hãy cố gắng hơn nhé!
- Em thiếu kỹ năng làm bài; Em cố gắng hơn nhé!
- Em có tiến bộ; Em cố gắng hơn nhé!
- Bài làm diễn đạt lủng củng, Em cố gắng hơn nhé!
- Em cần cố gắng hơn nhé, em còn tính nhầm phép tính , lần sau em cẩn trọng hơn em nhé…
- Em cần nỗ lực nhiều hơn, cần ………và ……Cô tin chắc em sẽ có kết quả tốt hơn.
- Em đã cố gắng thực hiện bài làm. Nếu lưu ý những điểm như … , em sẽ có kết quả cao hơn.
- Bài làm chưa đạt yêu cầu, con cần cố gắng thêm nhé...
- Chú ý hơn chút nữa là con sẽ làm được tốt đấy.
- Lần sau con nhớ khắc phục lỗi này nhé
- Cô tin rằng lỗi này con sẽ không mắc phải ở bài sau nữa
- Bài này con đã có tiến bộ hơn rồi đấy ! Cố lên !
* Nếu học sinh có nhiều tiến bộ, GV có thể nhận xét:
- Em đã có nhiều tiến bộ trong việc …… và ……… Cô tự hào về em.
- Em nói rất chính xác
- Em nên cố gắng viết chữ rõ và trình bày sạch sẽ hơn
- Em cần cố gắng hơn, cô rất tin ở em;
- Em cần cố gắng viết chữ rõ hơn,
- Em không nên viết hai màu mực trong một bài làm..
- “ Em viết chữ khá đều nét nhưng nên chú ý viết đúng điểm dừng bút của con chữ nhé”;
- Chữ viết chưa đẹp, cần luyện thêm nét con nhé.
- Em viết nên chú ý nét khuyết dưới của con chữ nhé...
- Em viết chữ chưa đúng độ cao, cần chú ý hơn nhé
- Chữ hơi ốm, Em cần luyện nhiều hơn nữa sẽ đẹp đấy,
- Em có nhiều tiến bộ, hãy phát huy nhé”,tìm hiểu đề, bố cục và nội dung, hình thức bài
làm… (với môn văn). Và việc hiểu lý thuyết, kỹ năng vận dụng tính toán… (Với môn toán)…
2. Tháng 9 năm 2015
2.1. Ngày 4 tháng 9 năm 2015
* Nội dung:
+ Học tập chuyên đề: “ xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
- Thế nào là trường học thân thiện?
Trường học thân thiện, trước hết là nơi tiếp nhận tất cả trẻ em trong độ tuổi quy định,
đến trường. Nhà trường phải tạo điều kiện để thực hiện bình đẳng về quyền học tập cho thanh,
thiếu niên.

3


Trường học thân thiện là trường học có chất lượng giáo dục toàn diện và hiệu quả giáo
dục không ngừng được nâng cao. Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thân thiện
trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá công bằng, khách quan với
lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo. Các thầy, cô giáo trong quá trình dạy học phải thân
thiện với mọi năng lực thực tế của mọi đối tượng học sinh, để các em tự tin bước vào đời.
Trường học thân thiện là trường học có môi trường sống lành mạnh, an toàn, tránh
được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa học sinh.
Trường học thân thiện là trường học có cơ sở vật chất đảm bảo các quyền tự nhiên
thiết yếu con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh, sân chơi, bãi tập v.v…
Trường học thân thiện là trường tạo lập sự bình đẳng giới, xây dựng thái độ và giáo
dục hành vi ứng xử tôn trọng bình đẳng nam nữ. Trường học thân thiện phải chú trọng giáo dục
kỹ năng sống, giáo dục cho học sinh biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sức khỏe, biết sống
khỏe mạnh, an toàn.
Trường học thân thiện là nơi huy động có hiệu quả sự tham gia của học sinh, thầy cô
giáo, cha mẹ học sinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa
phương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà trường.
- Mục đích, ý nghĩa của phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh
tích cực”
Quan trọng nhất là tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinh thần) an
toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần đảm bảo quyền được đi học
và học hết cấp của học sinh, nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của
nhà trường vì người học, với các mối quan tâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ.
Trong môi trường trường học thân thiện, trẻ em sẽ cảm nhận được sự thoải mái khi
việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở, vừa thông qua sự thâm nhập, trải
nghiệm của chính bản thân trong các hoạt động ngoại khóa, trong các trò chơi dân gian, các
hoạt động tập thể vui mà học. Như thế, mỗi ngày trẻ em đến trường là một ngày vui. Trường
học thân thiện gắn bó chặt chẽ với việc phát huy tính tích cực của học sinh. Trong môi trường
phát triển toàn diện đó, học sinh học tập hứng thú, chủ động tìm hiểu kiến thức dưới sự dìu dắt
của thầy cô giáo, gắn chặt giữa học và hành, biết thư giãn khoa học, rèn luyện kỹ năng và
phương pháp học tập, trong đó những yếu tố hết sức quan trọng là khả năng tự tìm hiểu, khám
phá, sáng tạo.
Trong cuộc vận động “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, vai
trò các thầy cô giáo có ý nghĩa hết sức quan trọng. Thực hiện kế hoạch này, chúng ta từng
bước xây dựng đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu
của giáo dục trong thời kỳ phát triển mới. Theo đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực
dưới sự dạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong môi trường trường học thân thiện, sẽ
là nhân tố quyết định sự phát triển bền vững của đất nước.
- Nội dung phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”
Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” xác định 5 nội
dung gồm:
1- Xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp, an toàn;
2- Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi của học sinh ở mỗi địa phương, giúp
các em tự tin trong học tập;
3- Rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh;
4- Tổ chức các hoạt động tập thể, vui tươi, lành mạnh;
5- Học sinh tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn
hóa, cách mạng ở địa phương.

4


* Học tập Điều lệ trường tiểu học
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ NHÀ TRƯỜNG
Điều 17. Lớp học, tổ học sinh, khối lớp học, điểm trường
1. Học sinh được tổ chức theo lớp học. Lớp học có lớp trưởng, một hoặc hai lớp phó do tập thể
học sinh bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học. Mỗi lớp học
có không quá 35 học sinh.
Mỗi lớp học có một giáo viên chủ nhiệm phụ trách giảng dạy một hoặc nhiều môn học. Biên
chế giáo viên một lớp theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Ở những địa bàn đặc biệt khó khăn có thể tổ chức lớp ghép nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
học sinh đi học. Số lượng học sinh và số lớp trình độ trong một lớp ghép phù hợp năng lực dạy
học của giáo viên và điều kiện địa phương.
2. Mỗi lớp học được chia thành các tổ học sinh. Mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó do học sinh trong tổ
bầu hoặc do giáo viên chủ nhiệm lớp chỉ định luân phiên trong năm học.
3. Đối với những lớp cùng trình độ được lập thành khối lớp để phối hợp các hoạt động chung.
4. Tuỳ theo điều kiện ở địa phương, trường tiểu học có thể có thêm điểm trường ở những địa
bàn khác nhau để thuận lợi cho trẻ đến trường. Hiệu trưởng phân công một Phó Hiệu trưởng
hoặc một giáo viên chủ nhiệm lớp phụ trách điểm trường.
Điều 18. Tổ chuyên môn
1. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục. Mỗi
tổ có ít nhất 3 thành viên. Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một
tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chư ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;
b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả
giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch
của nhà trường;
c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó.
3. Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công
việc.
Điều 19. Tổ văn phòng
1. Mỗi trường tiểu học có một tổ văn phòng gồm các viên chức làm công tác y tế trường học,
văn thư, kế toán, thủ quỹ và nhân viên khác. Tổ văn phòng có tổ trưởng, tổ phó.
2. Nhiệm vụ của tổ văn phòng:
a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm nhằm phục vụ cho việc
thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường;
b) Giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lí tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch
toán kế toán, thống kê theo chế độ quy định;
c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của
các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;
d) Tham gia đánh giá, xếp loại viên chức; giới thiệu tổ trưởng, tổ phó;
e) Lưu trữ hồ sơ của trường.
3. Tổ văn phòng sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt khác khi có nhu cầu công
việc.
Điều 20. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lí các hoạt động và
chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ

5


nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình
bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền.
2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn hiệu
trưởng trường tiểu học.
3. Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá
và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng
được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản
lí một trường tiểu học.
4. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo
viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất
lượng giáo dục của nhà trường theo quy định.
5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng:
a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy
học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm
quyền;
b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ
nhiệm tổ trưởng, tổ phó;
c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen
thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;
d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà
trường;
e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học
sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh
sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học
cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;
g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy
bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy
định;
h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong
nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục;
i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham
gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
Điều 21. Phó Hiệu trưởng
1. Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng, do
Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường công lập, công nhận đối với trường tư
thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Mỗi trường
tiểu học có từ 1 đến 2 Phó Hiệu trưởng, trường hợp đặc biệt có thể được bổ nhiệm hoặc công nhận
thêm.
2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Phó Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt mức
cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, có năng lực đảm nhiệm các nhiệm vụ do Hiệu
trưởng phân công.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng :
a) Chịu trách nhiệm điều hành công việc do Hiệu trưởng phân công;
b) Điều hành hoạt động của nhà trường khi được Hiệu trưởng uỷ quyền;
c) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy
bình quân 4 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy
định.
Điều 22. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh
1. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Tổng phụ trách

6


Đội) là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh,
Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh.
2. Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao
Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
3. Mỗi trường tiểu học có một Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ
nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trường tiểu học.
Điều 23. Hội đồng trường
1. Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường tư thục (sau đây
gọi chung là hội đồng trường) là tổ chức chịu trách nhiệm quyết định về phương hướng hoạt
động của nhà trường, huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường,
gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục.
2. Cơ cấu tổ chức Hội đồng trường:
a) Đối với trường tiểu học công lập:
Hội đồng trường gồm: đại diện tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, Hiệu trưởng và Phó Hiệu
trưởng, đại diện Công đoàn, đại diện Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách
Đội, đại diện các tổ chuyên môn, đại diện tổ văn phòng.
Hội đồng trường có chủ tịch, thư kí và các thành viên khác. Số lượng thành viên của Hội
đồng trường từ 7 đến 11 người;
b) Đối với trường tiểu học tư thục:
-Trường tiểu học tư thục có Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là Hội đồng trường hoặc
Hội đồng quản trị có thể đề nghị thành lập Hội đồng trường mở rộng;
- Trường tiểu học tư thục không có Hội đồng quản trị: Nhà đầu tư đề nghị thành lập và tham
gia Hội đồng trường.
3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng trường tiểu học công lập:
a) Quyết nghị về mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch phát triển của nhà trường trong
từng giai đoạn và từng năm học;
b) Quyết nghị về quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường
để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường;
d) Giám sát các hoạt động của nhà trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội
đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường.
4. Hoạt động của Hội đồng trường tiểu học công lập:
Hội đồng trường họp thường kì ít nhất ba lần trong một năm. Trong trường hợp cần thiết,
khi Hiệu trưởng hoặc ít nhất một phần ba số thành viên Hội đồng trường đề nghị, Chủ tịch Hội
đồng trường có quyền triệu tập phiên họp bất thường để giải quyết những vấn đề phát sinh trong
quá trình thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường. Chủ tịch Hội đồng trường có thể
mời đại diện chính quyền và đoàn thể địa phương tham dự cuộc họp của Hội đồng trường khi
cần thiết.
Phiên họp Hội đồng trường được công nhận là hợp lệ khi có mặt từ ba phần tư số thành viên
của hội đồng trở lên (trong đó có Chủ tịch hội đồng). Quyết nghị của Hội đồng trường được
thông qua và có hiệu lực khi được ít nhất hai phần ba số thành viên có mặt nhất trí. Quyết nghị
của Hội đồng trường được công bố công khai.
Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm thực hiện các quyết nghị hoặc kết luận của Hội đồng
trường về những nội dung được quy định tại khoản 3 của Điều này. Nếu Hiệu trưởng không
nhất trí với quyết nghị của Hội đồng trường thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến cơ quan quản lí
giáo dục cấp trên trực tiếp của trường. Trong thời gian chờ ý kiến của cơ quan có thẩm quyền,
Hiệu trưởng vẫn phải thực hiện theo quyết nghị của Hội đồng trường đối với các vấn đề không
trái với pháp luật hiện hành và Điều lệ này.
5. Thủ tục thành lập Hội đồng trường tiểu học công lập:

7


Căn cứ vào cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của Hội đồng trường, Hiệu
trưởng tổng hợp danh sách nhân sự do tập thể giáo viên và các tổ chức, đoàn thể nhà trường giới
thiệu, làm tờ trình đề nghị Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng
trường. Chủ tịch hội đồng trường do các thành viên hội đồng bầu; thư kí hội đồng do Chủ tịch
hội đồng chỉ định. Nhiệm kì của Hội đồng trường là 5 năm; hằng năm, nếu có sự thay đổi về
nhân sự, Hiệu trưởng làm văn bản đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định bổ sung, kiện toàn
Hội đồng trường.
6. Nhiệm vụ, quyền hạn, thủ tục thành lập và hoạt động của Hội đồng trường đối với trường
tiểu học tư thục được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tư thục thuộc các
cấp học phổ thông.
Điều 24. Hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn
1. Hội đồng thi đua khen thưởng do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hiệu
trưởng là Chủ tịch hội đồng thi đua khen thưởng. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu
trưởng, Bí thư Chi bộ Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên
Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ trưởng tổ chuyên
môn, tổ trưởng tổ văn phòng.
Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh
sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường.
Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học.
2. Hiệu trưởng có thể thành lập các hội đồng tư vấn giúp Hiệu trưởng về chuyên môn, quản
lí. Nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần và thời gian hoạt động của các hội đồng tư vấn do Hiệu
trưởng quyết định.
Điều 25. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể trong trường
1. Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam trong trường tiểu học lãnh đạo nhà trường và hoạt động
trong khuôn khổ Hiến pháp, pháp luật.
2. Tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác hoạt động trong tr ường
tiểu học theo quy định của pháp luật nhằm giúp nhà trường thực hiện mục tiêu, nguyên lí giáo
dục.
Điều 26. Quản lí tài chính, tài sản
Quản lí tài chính, tài sản của trường tiểu học tuân theo các quy định của pháp luật và các
quy định hiện hành của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mọi thành viên trong trường
có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ tài sản nhà trường.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Điều 27. Chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học
1. Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học do Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành; thực hiện kế hoạch thời gian năm học theo hướng dẫn của Bộ Giáo
dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
2. Căn cứ vào kế hoạch giáo dục và kế hoạch thời gian năm học, nhà trường cụ thể hoá
các hoạt động giáo dục và hoạt động dạy học, xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm lí, sinh
lí lứa tuổi học sinh và điều kiện của địa phương.
Việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số được thực hiện theo quy định của
Chính phủ.
Học sinh khuyết tật học hoà nhập được thực hiện kế hoạch dạy học linh hoạt phù hợp với
khả năng của từng cá nhân và Quy định về giáo dục hoà nhập dành cho người khuyết tật.
Điều 28. Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo
1. Sách giáo khoa sử dụng trong giảng dạy học tập theo chương trình giáo dục phổ thông
cấp Tiểu học được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

8


2. Nhà trường trang bị tài liệu tham khảo phục vụ cho hoạt động giảng dạy và nghiên cứu
của giáo viên; khuyến khích giáo viên sử dụng tài liệu tham khảo để nâng cao chất lượng giáo
dục. Mọi tổ chức, cá nhân không được ép buộc học sinh phải mua tài liệu tham khảo.
Điều 29. Hoạt động giáo dục
1. Hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp và hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp nhằm rèn luyện đạo đức, phát triển năng lực, bồi dưỡng năng khiếu, giúp
đỡ học sinh yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học.
2. Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn
học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui
chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo vệ môi trường; lao
động công ích và các hoạt động xã hội khác.
Điều 30. Hồ sơ phục vụ hoạt động giáo dục trong trường
1. Đối với nhà trường:
a) Sổ đăng bộ;
b) Sổ phổ cập giáo dục tiểu học;
c) Sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá HS; hồ sơ giáo dục đối với HS khuyết tật (nếu có);
d) Học bạ của học sinh;
e) Sổ nghị quyết và kế hoạch công tác;
g) Sổ quản lí cán bộ, giáo viên, nhân viên;
h) Sổ khen thưởng, kỉ luật;
i) Sổ quản lí tài sản, tài chính;
k) Sổ quản lí các văn bản, công văn.
2. Đối với giáo viên:
a) Giáo án (bài soạn);
b) Sổ ghi chép sinh hoạt chuyên môn và dự giờ;
c) Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp);
d) Sổ công tác Đội (đối với Tổng phụ trách Đội).
3. Đối với tổ chuyên môn: Sổ ghi nội dung các cuộc họp chuyên môn.
Điều 31. Đánh giá, xếp loại học sinh
1. Trường tiểu học tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh trong quá trình học tập
và rèn luyện theo Quy định về đánh giá, xếp loại học sinh tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành; tổ chức cho giáo viên bàn giao chất lượng giáo dục học sinh cuối năm học
cho giáo viên dạy lớp trên của năm học sau.
2. Học sinh học hết chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo được Hiệu trưởng trường tiểu học xác nhận trong học bạ Hoàn thành
chương trình tiểu học.
3. Đối với cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học, học sinh học hết
chương trình tiểu học có đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì
Hiệu trưởng trường tiểu học được giao trách nhiệm bảo trợ cơ sở giáo dục đó xác nhận trong
học bạ Hoàn thành chương trình tiểu học. Đối với học sinh do hoàn cảnh khó khăn không có
điều kiện đến trường, theo học ở cơ sở khác trên địa bàn, học sinh ở nước ngoài về nước, được
Hiệu trưởng trường tiểu học nơi tổ chức kiểm tra cấp giấy xác nhận hoàn thành chương trình
tiểu học.
Điều 32. Giữ gìn và phát huy truyền thống nhà trường
1. Trường tiểu học có phòng truyền thống lưu giữ những tài liệu, hiện vật có liên quan tới
việc thành lập và phát triển của nhà trường để phục vụ nhiệm vụ giáo dục truyền thống cho giáo
viên, nhân viên và học sinh.

9


2. Trường tiểu học chọn một ngày trong năm làm ngày truyền thống của trường.
Chương IV
GIÁO VIÊN
Điều 33. Giáo viên
Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo
dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.
Điều 34. Nhiệm vụ của giáo viên
1. Giảng dạy, giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục, kế hoạch dạy
học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh; quản lí học sinh trong các hoạt động
giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất
lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
2. Trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín
của nhà giáo; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách
của học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng
nghiệp.
3. Học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ,
đổi mới phương pháp giảng dạy.
4. Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.
5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành, các quyết định
của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu
trưởng và các cấp quản lí giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh và các tổ
chức xã hội liên quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
Điều 35. Quyền của giáo viên
1. Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh.
2. Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; được hưởng
nguyên lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học.
3. Được hưởng tiền lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề, phụ cấp thâm niên và các phụ cấp
khác theo quy định của Chính phủ. Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và được
chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ theo chế độ, chính sách quy định đối với nhà giáo.
4. Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự.
5. Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
Điều 36. Chuẩn trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của giáo viên
1. Chuẩn trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm. Năng
lực giáo dục của giáo viên tiểu học được đánh giá dựa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học
2. Giáo viên tiểu học có trình độ đào tạo trên chuẩn, có năng lực giáo dục cao được hưởng chế
độ chính sách theo quy định của Nhà nước; được tạo điều kiện để phát huy tác dụng trong giảng
dạy và giáo dục. GV chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo được nhà trường, các cơ quan quản lí giáo
dục tạo điều kiện học tập, bồi dưỡng đạt chuẩn trình độ đào tạo để bố trí công việc phù hợp.
Điều 37. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của giáo viên
1. Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục đối với HS.
2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, phù hợp với hoạt động sư phạm.
Điều 38. Các hành vi giáo viên không được làm
1. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể học sinh và đồng nghiệp.
2. Xuyên tạc nội dung giáo dục; dạy sai nội dung, kiến thức; dạy không đúng với quan điểm,
đường lối giáo dục của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
3. Cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh.
4. Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền.

10


5. Uống rượu, bia, hút thuốc lá khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường, sử dụng điện
thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.
6. Bỏ giờ, bỏ buổi dạy, tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.
Điều 39. Khen thưởng và xử lí vi phạm
1. Giáo viên có thành tích được khen thưởng, được tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao
quý khác theo quy định.
2. Giáo viên có hành vi vi phạm các quy định tại Điều lệ này thì tuỳ theo tính chất, mức độ sẽ bị
xử lí theo quy định.
Chương V
HỌC SINH
Điều 40. Tuổi của học sinh tiểu học
1. Tuổi của học sinh tiểu học từ 6 đến 14 tuổi (tính theo năm).
2. Tuổi vào học lớp 1 là 6 tuổi; trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ em
ở nước ngoài về nước có thể vào học lớp 1 ở độ tuổi từ 7 đến 9 tuổi.
3. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể được học vượt lớp trong phạm vi
cấp học. Thủ tục xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng nhà trường thành lập hội đồng khảo sát, tư vấn, gồm: các đại diện của Ban
giám hiệu và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang học,
giáo viên dạy lớp trên, nhân viên y tế, Tổng phụ trách Đội;
c) Căn cứ kết quả khảo sát của hội đồng tư vấn, Hiệu trưởng xem xét quyết định.
4. Học sinh trong độ tuổi tiểu học ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt
Nam đều được học ở trường tiểu học tại nơi cư trú hoặc trường tiểu học ở ngoài nơi cư trú nếu
trường đó có khả năng tiếp nhận. Thủ tục như sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường;
b) Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.
5. Học sinh lang thang cơ nhỡ có điều kiện chuyển sang lớp chính quy được Hiệu trưởng trường
tiểu học khảo sát để xếp vào lớp phù hợp.
Điều 41. Nhiệm vụ của học sinh
1. Thực hiện đầy đủ và có kết quả hoạt động học tập; chấp hành nội quy nhà trường; đi học đều
và đúng giờ; giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập.
2. Hiếu thảo với cha mẹ, ông bà; kính trọng, lễ phép với thầy giáo, cô giáo, nhân viên và người
lớn tuổi; đoàn kết, thương yêu, giúp đỡ bạn bè, người khuyết tật và người có hoàn cảnh khó
khăn.
3. Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân.
4. Tham gia các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp; giữ gìn, bảo vệ tài sản nơi công
cộng; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện trật tự an toàn giao thông.
5. Góp phần bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường, địa phương.
Điều 42. Quyền của học sinh
1. Được học ở một trường, lớp hoặc cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu
học tại nơi cư trú; được chọn trường ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận.
2. Được học vượt lớp, học lưu ban; được xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học theo quy
định.
3. Được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng; được đảm bảo những điều kiện về
thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập và rèn luyện.
4. Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu; được chăm sóc và giáo dục hoà
nhập (đối với học sinh khuyết tật) theo quy định.
5. Được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định.
6. Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

11


Điều 43. Các hành vi học sinh không được làm
1. Vô lễ, xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể người khác.
2. Gian dối trong học tập, kiểm tra.
3. Gây rối an ninh, trật tự trong nhà trường và nơi công cộng.
Điều 44. Khen thưởng và kỉ luật
1. Học sinh có thành tích trong học tập và rèn luyện được nhà trường và các cấp quản lí
giáo dục khen thưởng theo các hình thức:
a) Khen trước lớp;
b) Khen thưởng danh hiệu học sinh giỏi, danh hiệu học sinh tiến tiến; khen thưởng học
sinh đạt kết quả tốt cuối năm học về môn học hoặc hoạt động giáo dục khác;
c) Các hình thức khen thưởng khác.
2. Học sinh vi phạm khuyết điểm trong quá trình học tập và rèn luyện thì tuỳ theo mức
độ vi phạm có thể thực hiện các biện pháp sau :
a) Nhắc nhở, phê bình;
b) Thông báo với gia đình.
Chương VI
TÀI SẢN CỦA NHÀ TRƯỜNG
Điều 45. Trường học
1. Địa điểm đặt trường phải đảm bảo yêu cầu dưới đây:
a) Phù hợp với quy hoạch phát triển giáo dục của địa phương;
b) Độ dài đường đi của học sinh đến trường: đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu
công nghiệp, khu tái định cư không quá 500m; đối với khu vực ngoại thành, nông thôn không
quá 1km; đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn không quá 2km;
c) Môi trường xung quanh không có tác động tiêu cực đối với việc giáo dục, giảng dạy, học tập
và an toàn của giáo viên và học sinh.
2. Diện tích mặt bằng xây dựng trường được xác định trên cơ sở số lớp, số học sinh và đặc điểm
vùng miền với bình quân tối thiểu 10m 2 cho một học sinh đối với khu vực nông thôn, miền núi;
6m2 cho một học sinh đối với khu vực thành phố, thị xã. Đối với trường học 2 buổi trong ngày
được tăng thêm diện tích để phục vụ các hoạt động giáo dục toàn diện. Mẫu thiết kế trường tiểu
học được thực hiện cho từng vùng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Khuôn viên của trường phải có hàng rào bảo vệ (tường xây hoặc hàng rào cây xanh) cao tối
thiểu 1,5m. Cổng trường và hàng rào bảo vệ phải đảm bảo yêu cầu an toàn, thẩm mỹ. Tại cổng
chính của trường phải có biển trường ghi bằng chữ rõ ràng, trang nhã, dễ đọc, theo nội dung quy
định tại khoản 2 Điều 5 của Điều lệ này. Ngoài các khẩu hiệu chung, mỗi trường có thể chọn
khẩu hiệu mang tính giáo dục và phù hợp với yêu cầu cụ thể của nhà trường trong từng năm
học.
4. Cơ cấu khối công trình
a) Khối phòng học: số phòng học được xây dựng tương ứng với số lớp học của trường và
đảm bảo mỗi lớp có một phòng học riêng;
b) Khối phòng phục vụ học tập:
- Phòng giáo dục thể chất hoặc nhà đa năng;
- Phòng giáo dục nghệ thuật;
- Phòng học ngoại ngữ;
- Phòng máy tính;
- Phòng hỗ trợ giáo dục học sinh khuyết tật học hoà nhập (nếu có);
- Thư viện;
- Phòng thiết bị giáo dục;
- Phòng truyền thống và hoạt động Đội.
c) Khối phòng hành chính quản trị:

12


- Phòng Hiệu trưởng, phòng Phó Hiệu trưởng;
- Phòng họp, phòng giáo viên;
- Văn phòng;
- Phòng y tế học đường;
- Kho;
- Phòng thường trực, bảo vệ ở gần cổng trường.
d) Khu nhà ăn, nhà nghỉ đảm bảo điều kiện sức khoẻ cho học sinh học bán trú (nếu có);
e) Khu đất làm sân chơi, sân tập không dưới 30% diện tích mặt bằng của trường. Sân chơi
phải bằng phẳng, có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh và cây bóng mát. Sân tập phù hợp
và đảm bảo an toàn cho học sinh;
g) Khu vệ sinh dành riêng cho nam, nữ, giáo viên, học sinh; có khu vệ sinh riêng cho học sinh
khuyết tật; khu chứa rác và hệ thống cấp thoát nước đảm bảo vệ sinh. Khuyến khích xây dựng
khu vệ sinh riêng cho mỗi tầng nhà, mỗi dãy phòng học;
h) Khu để xe cho học sinh, giáo viên và nhân viên.
5. Đối với những trường chưa đảm bảo các yêu cầu theo quy định tại Điều này thì Hiệu trưởng
nhà trường có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cải tạo trường lớp, báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp
xã, Trưởng phòng giáo dục và đào tạo để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện giải quyết
đối với trường công lập hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản trị giải quyết đối với trường tư
thục.
Điều 46. Phòng học
1. Phòng học phải đảm bảo đúng quy cách, đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học; có điều kiện tối
thiểu dành cho học sinh khuyết tật học tập thuận lợi.
2. Phòng học có các thiết bị sau đây:
a) Bàn, ghế học sinh đúng quy cách và đủ chỗ ngồi cho học sinh;
b) Bàn, ghế giáo viên;
c) Bảng lớp;
d) Hệ thống đèn và hệ thống quạt (ở nơi có điện);
e) Hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.
Điều 47. Thư viện
1. Thư viện trường phải phục vụ cho việc giảng dạy của giáo viên và học tập của học
sinh. Nhà trường tổ chức cho học sinh, theo từng loại đối tượng, được mượn sách giáo khoa,
bảo đảm tất cả học sinh đều có sách giáo khoa để học tập; tổ chức tủ sách lưu động đưa đến các
điểm trường.
2. Mỗi trường có một thư viện với các phương tiện, thiết bị cần thiết theo quy định về
Tiêu chuẩn Thư viện trường phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 48. Thiết bị giáo dục
1. Trường được trang bị đủ thiết bị giáo dục, tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả thiết
bị giáo dục trong giảng dạy và học tập theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Giáo viên có trách nhiệm sử dụng thiết bị giáo dục, tự làm đồ dùng dạy học theo các
yêu cầu về nội dung và phương pháp được quy định trong chương trình giáo dục.
Chương VII
NHÀ TRƯỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI
Điều 49. Ban đại diện cha mẹ học sinh
Trường tiểu học có Ban đại diện cha mẹ học sinh của từng lớp và Ban đại diện cha mẹ
học sinh của trường, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh do Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 50. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1. Nhà trường phối hợp với chính quyền, các ngành, đoàn thể địa phương, Ban đại diện

13


cha mẹ học sinh của trường, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan, nhằm:
a) Thống nhất quy mô, kế hoạch phát triển nhà trường, các biện pháp giáo dục học sinh
và quan tâm giúp đỡ học sinh cá biệt;
b) Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng góp phần xây dựng cơ sở vật
chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học
tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt
động văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với lứa tuổi;
c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tài trợ, ủng hộ để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Không được lợi dụng việc tài trợ, ủng hộ cho giáo dục để ép buộc đóng góp tiền hoặc hiện vật.
2. Giáo viên chủ nhiệm liên hệ chặt chẽ với cha mẹ học sinh của lớp để: thông báo kết
quả học tập của từng học sinh; thống nhất kế hoạch phối hợp giúp đỡ học sinh yếu, giáo dục học
sinh cá biệt; biểu dương kịp thời học sinh nỗ lực học tập và rèn luyện tốt.
* Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học
Chương II
CÁC YÊU CẦU CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
Điều 5. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
1. Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm
vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát
triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;
b) Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốtý nhiệm vụ giáo
dục học sinh;
c) Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính trọng ông bà, cha mẹ,
người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc
lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;
d) Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà
nước.
2. Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà
nước;
b) Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương;
c) Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ gìn trật tự an ninh xã
hội nơi công cộng;
d) Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy
định của địa phương.
3. Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao động. Bao gồm các tiêu
chí sau:
a) Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện;
b) Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường;
c) Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác
quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục;
d) Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tùy tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách
nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công.
4. Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh
chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của
đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Không làm các việc vi phạm phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; không xúc
phạm danh dự, nhân phẩm đồng nghiệp, nhân dân và học sinh;

14


b) Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu; được đồng nghiệp, nhân dân và học sinh
tín nhiệm;
c) Không có những biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong giảng dạy và giáo dục;
d) Có tinh thần tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất, đạo đức, trình độ chính trị chuyên môn,
nghiệp vụ; thường xuyên rèn luyện sức khoẻ.
5. Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân dân và học
sinh. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ được phân công;
b) Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động
chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh
học sinh;
d) Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm
của một nhà giáo.
Điều 6. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức
1. Kiến thức cơ bản. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học
được phân công giảng dạy;
b) Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để
nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy;
c) Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống;
d) Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có
khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở
nên tiến bộ.
2. Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học. Bao gồm các
tiêu chí sau:
a) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học
sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết đó vào hoạt động giáo dục và giảng
dạy phù hợp với đối tượng học sinh;
b) Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó để lựa chọn phương
pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh tiểu học;
c) Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri
thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp;
d) Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả.
3. Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh. Bao gồm các tiêu chí
sau:
a) Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động
giáo dục và dạy học ở tiểu học;
b) Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức
kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;
c) Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng
quy định;
d) Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến
thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh.
4. Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công
nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy định;

15


b) Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và
bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội;
c) Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như:
tivi, cát sét, đèn chiếu, video;
d) Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có
báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ.
5. Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của tỉnh, huyện, xã nơi
giáo viên công tác. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và các
Nghị quyết của địa phương;
b) Nghiên cứu tìm hiểu tình hình và nhu cầu phát triển giáo dục tiểu học của địa phương;
c) Xác định được những ảnh hưởng của gia đình và cộng đồng tới việc học tập và rèn luyện
đạo đức của học sinh để có biện pháp thiết thực, hiệu quả trong giảng dạy và giáo dục học sinh;
d) Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hội truyền thống
của địa phương.
Điều 7. Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1. Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới. Bao gồm các tiêu chí
sau:
a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy học nhằm cụ thể
hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công dạy;
b) Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động chính khoá và
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
c) Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học
sinh;
d) Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò
(soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điều chỉnh theo kinh nghiệm
sau một năm giảng dạy).
2. Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo
của học sinh. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo,
chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ được lớp học; xây dựng môi trường học tập
hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự học;
b) Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh;
chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ;
c) Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biết khai thác các điều
kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy
học có giá trị thực tiễn cao;
d) Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà
trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp.
3. Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Bao gồm các tiêu
chí sau:
a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạy học; có các biện
pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp;
b) Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, không mang tính hình thức; đưa ra
được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực hiện giáo dục
học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt;
c) Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học
sinh;

16


d) Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp
với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng thực hiện các hoạt động tự
quản.
4. Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành vi trong giao tiếp, ứng
xử có văn hoá và mang tính giáo dục. Bao gồm các tiêu chí sau:
a) Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ;
b) Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh; sinh
hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn đoàn kết vững mạnh;
c) Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng
học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và
cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ;
d) Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến
kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo.
5. Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy. Bao gồm các tiêu
chí sau:
a) Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản tốt các bài kiểm
tra của học sinh;
b) Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên
quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy;
c) Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao;
d) Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để báo cáo
kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh.
Chương III
TIÊU CHUẨN XẾP LOẠI; QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC
Điều 8. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí, yêu cầu, lĩnh vực của Chuẩn
1. Tiêu chuẩn xếp loại các tiêu chí của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 10;
b) Mức độ: Tốt (9 - 10); Khá (7 - 8); Trung bình (5 - 6); Kém (dưới 5).
2. Tiêu chuẩn xếp loại các yêu cầu của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 40;
b) Mức độ: Tốt (36 - 40); Khá (28 - 35); Trung bình (20 - 27); Kém (dưới 20).
3. Tiêu chuẩn xếp loại các lĩnh vực của Chuẩn
a) Điểm tối đa là 200;
b) Mức độ: Tốt (180 - 200); Khá (140 - 179); Trung bình (100 - 139); Kém (dưới 100).
Điều 9. Tiêu chuẩn xếp loại chung cuối năm học
1. Loại Xuất sắc: là những giáo viên đạt loại tốt ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối
sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
2. Loại Khá: là những giáo viên đạt từ loại khá trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức,
lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
3. Loại Trung bình: là những giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên ở lĩnh vực phẩm chất chính
trị, đạo đức, lối sống; kiến thức và kỹ năng sư phạm;
4. Loại Kém: là những giáo viên có một trong ba lĩnh vực xếp loại kém hoặc vi phạm một trong
các trường hợp:
a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể người khác;
b) Gian lận trong tuyển sinh, thi cử, cố ý đánh giá sai kết quả học tập, rèn luyện của học sinh;
c) Xuyên tạc nội dung giáo dục;
d) Ép buộc học sinh học thêm để thu tiền;

17


e) Nghiện ma tuý hoặc tham gia đánh bạc và các tệ nạn xã hội khác;
g) Vắng mặt không có lý do chính đáng trên 60% tổng số thời lượng học tập bồi dưỡng chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ hoặc trên 60% các cuộc sinh hoạt chuyên môn định kỳ;
h) Cả 3 tiết dự giờ do nhà trường tổ chức bao gồm: 1 tiết Tiếng Việt, 1 tiết Toán, 1 tiết chọn
trong các môn học còn lại không đạt yêu cầu.
Điều 10. Quy trình đánh giá, xếp loại
1. Định kỳ vào cuối năm học, hiệu trưởng nhà trường tiến hành tổ chức đánh giá, xếp loại giáo
viên tiểu học. Cụ thể như sau:
a) Căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của Chuẩn, giáo viên tự đánh giá, xếp loại theo
các tiêu chuẩn quy định tại Điều 8, Điều 9 của văn bản này;
b) Tổ chuyên môn và đồng nghiệp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào
phiếu đánh giá, xếp loại của giáo viên. Đối với những tiêu chí có điểm 4 hoặc đạt điểm 9 phải
được ít nhất 50% số giáo viên trong tổ khối tán thành. Đối với những tiêu chí có điểm từ 3 trở
xuống hoặc đạt điểm 10 phải được ít nhất 50% số giáo viên trong trường tán thành;
c) Hiệu trưởng thực hiện đánh giá, xếp loại:
- Xem xét kết quả tự đánh giá, xếp loại của giáo viên và những ý kiến đóng góp của tổ chuyên
môn; khi cần thiết có thể tham khảo thông tin phản hồi từ học sinh, cha mẹ học sinh và cộng
đồng về giáo viên đó;
- Thông qua tập thể Lãnh đạo nhà trường, đại diện Chi bộ, Công đoàn, Chi đoàn, các tổ trưởng
hoặc khối trưởng chuyên môn để đánh giá, xếp loại;
- Trường hợp cần thiết có thể trao đổi với giáo viên trước khi quyết định đánh giá, xếp loại để
phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế của giáo viên;
- Ghi nhận xét, kết quả đánh giá, xếp loại từng lĩnh vực và kết quả đánh giá, xếp loại chung vào
phiếu đánh giá, xếp loại của giáo viên;
- Công khai kết quả đánh giá giáo viên trước tập thể nhà trường.
d) Trong trường hợp chưa đồng ý với kết luận của hiệu trưởng, giáo viên có quyền khiếu nại
với hội đồng trường. Nếu vẫn chưa có sự thống nhất, giáo viên có quyền khiếu nại để cơ quan
có thẩm quyền tổ chức khảo sát, kiểm tra và đánh giá lại.
2. Trong trường hợp giáo viên được đánh giá cận với mức độ tốt, khá hoặc trung bình, việc xem
xét nâng mức hay giữ nguyên dựa trên sự phấn đấu của mỗi giáo viên, hiệu trưởng nhà trường
quyết định những trường hợp cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định đó.
3. Trong quá trình đánh giá, xếp loại cần xem xét một cách hợp lý đối với giáo viên dạy nhiều
môn học và giáo viên dạy một môn học.
* Một số văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
- Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/09/2011 về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy
học cấp tiểu học: Nội dung điểu chỉnh cụ thể các môn học cấp tiểu học được ghi rõ trong hướng
dẫn. Trong quá trình tổ chức dạy học cần lưu ý:
Thời gian dư do giảm bớt bài, hoặc giảm bớt nội dung trong từng bài, giáo viên không
đưa thêm nội dung khác vào dạy mà dùng để củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng đã học( trong
bài đó hoặc bài trước)cho học sinh hoặc tổ chức các hoạt động giáo dục phù hợp.
Không kiểm tra đánh giá vào các nội dung, các yêu cầu đã được giảm bớt, các bài không
dạy hoặc ở bài học thêm trong văn bản hướng dẫn điều chỉnh.
2.2. ngày 11 tháng 09 năm 2015
* Nội dung:
+ Cách lập các loại kế hoạch, cách ghi hồ sơ đầu năm
+ Xây dựng các loại kế hoạch
+ Tập huấn về cách soạn và trình chiếu giáo án điện tử, nhập dữ liệu phần mềMseqap
+ Hướng dẫn thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học năm học 2015-2016
( theo công văn số 942/SGDĐT-GDTH )

18


- Nội dung chương trình: Tài liệu thực hành kỹ năng sống được thực hiện từ lớp 1 đến lớp
5. Mỗi lớp có 14 bài/ năm học với 7 chủ đề:
Chủ đề 1: Kỹ năng tự phục vụ, tự quản
Chủ đề 2: Giao tiếp, hợp tác
Chủ đề 3: Tự học và giải quyết vấn đề hiệu quả
Chủ đề 4: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia hoạt động xã hội
Chủ đề 5: Tự tin tự trọng, tự chịu trách nhiệm
Chủ đề 6: Trung thực, kỷ luật, đoàn kết;
Chủ đề 7: Yêu gia đình, bạn bè và những người khác; yêu quê hương đất nước
- Sách: Thực hiện giảng dạy theo bộ sách “ Thực hành giáo dục kỹ năng sống” cấp tiểu học,
do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam ấn hành.
- Kế hoạch dạy học: Thực hành kỹ năng sống dạy 1 tiết/ tuần. Mỗi bài/ 2 tiết, gồm các hoạt
động tìm hiểu kiến thức và thực hành trải nghiệm.
- Hình thức tổ chức: Trường tổ chức giáo dục kỹ năng sống vào tiết sinh hoạt lớp cuối tuần
- Phương pháp giáo dục kỹ năng sống: giáo dục kỹ năng sống được thực hiện với các
phương pháp và kỹ thuật tích cực, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của
người học. Tạo điều kiện, cơ hội cho học sinh được thực hành, trải nghiệm kỹ năng sống trong
quá y\trình học tập.
- Kiểm tra đánh giá:
Đánh giá thường xuyên: Sau mỗi bài học, học sinh tự nhìn nhận đánh giá về bản thân, kết hợp
với sự đánh giá của bạn, giáo viên, phụ huynh. Sau mỗi chủ đề đã học, giáo viên đánh giá kết
quả giáo dục vào phiếu tổng hợp đánh giá( trang cuối tài liệu học tập của học sinh). Đạt( v) hoặc
chưa đạt( x)
Đánh giá định kỳ: Cuối học kỳ I, cuối năm học, giáo viên tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục
kỹ năng sống của học sinh và sử dụng làm một trong những căn cứ để đánh giá nhận xét các
năng lực phẩm chất của học sinh theo Thông tư 30/2014.
3. Tháng 10 năm 2015
3.1. ngày 2 tháng 10 năm 2015
* Nội dung:
+ Hướng dẫn thực hiện việc dạy học cả ngày năm học 2015-2016( theo công văn số
1030/SGDĐT- SEQAP ngày 9/9/2015
1. Sử dụng hiệu quả, hợp lý thời gian tăng thêm trong các hoạt động học tập và giáo dục:
Với phương án dạy học T35 ( 9-10 buổi/tuần)
- Củng cố kiến thức, kĩ năng môn tiếng Việt, môn Toán để học sinh đạt chuẩn kiến thức,
kĩ năng của môn học;
- Nâng cao giáo dục toàn diện của nhà trường thông qua tổ chức cho học sinh tham gia
vào các hoạt động giáo dục trải nghiệm một cách linh hoạt, phù hợp với điều kiện nhà trường và
địa phương:
+ Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chủ điểm một cách sáng tạo, phù hợp.
+ Trên cơ sở tương tác hiệu quả với các hoạt động giáo dục thể chất, hoạt động giáo dục
âm nhạc, hoạt động giáo dục mĩ thuật với nội dung, hình thức phong phú, đa dạng và hấp dẫn
nhằm phát huy được vai trò tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong các hoạt động học
tập và giáo dục.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của các mô hình thư viện: thư viện thân thiện, thư viện
xanh, thư viện đa chức năng và các loại hình khác.
+ Đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động các loại hình câu lạc bộ học sinh. Trong
đó, chú trọng loại hình câu lạc bộ “Em yêu khoa học“, câu lạc bộ tìm hiểu khoa học, khám phá
thế giới xung quanh,... với mục tiêu giúp học sinh làm quen với cách học mới – học qua trải
nghiệm thực tiễn. Thông qua đó, phát triển hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập.

19


2. Xây dựng cảnh quan, môi trường sư phạm lớp học, trường học:
- Xây dựng môi trường sư phạm của nhà trường:
+ Xây dựng nhà trường Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn ( Nhà trường an toàn, sạch sẽ, có
cây xanh bóng mát, lớp học đủ ánh sáng, bàn ghế hợp lứa tuổi học sinh, đủ nhà vệ sinh, sạch sẽ,
thuận tiện ... );
+ Trang trí băng rôn, khẩu hiệu với nội dung mang tính giáo dục, sư phạm, thân thiện, gần
gũi, phù hợp với văn hóa, giáo dục địa phương ở các vị trí trung tâm của nhà trường;
+ Sử dụng các bức tường ở hành lang lớp học và các nơi khác để trang trí, xây dựng các
nội dung giáo dục một cách sáng tạo, phù hợp.
- Xây dựng môi trường sư phạm lớp học:
+ Trang trí lớp học thân thiện, sáng tạo, phát triển hứng thú cho học sinh yêu trường, yêu
lớp, có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp và học tập tích cực.
+ Sử dụng tối ưu các bức tường lớp học để trưng bày những sản phẩm học tập của học
sinh như: sản phẩm thủ công đẹp, vở sạch chữ đẹp, các tranh vẽ đẹp, các bài kiểm tra đạt kết quả
tốt, báo tường.
+ Xây dựng và sắp xếp góc các môn học linh hoạt hiệu quả.
3. Tài liệu sử dụng trong dạy học cả ngày
Các tài liệu do SEQAP cung cấp nhằm nâng cao năng lực và cung cấp tư liệu cho giáo viên
trong quá trình tổ chức dạy học, hướng dẫn học sinh tự học và tổ chức các hoạt động giáo dục.
Cùng với việc thực hiện chương trình, sách và thiết bị dạy học theo quy định đối với giáo dục
tiểu học, năm học 2015-2016 các trường tiểu học tham gia SEQAP cần sử dụng các tài liệu đã
được SEQAP cung cấp để xây dựng nội dung dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục ở
trường tiểu học dạy học cả ngày:
- Dạy học đảm bảo chất lượng môn tiếng Việt; đĩa hình minh họa;
- Dạy học đảm bảo chất lượng môn Toán; đĩa hình minh họa;
- Bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng môn tiếng Việt; đĩa hình minh họa;
- Bài tập củng cố kiến thức, kĩ năng môn Toán; đĩa hình minh họa;
- Tăng cường kĩ năng giao tiếp tiếng Việt cho HS dân tộc thiểu số;
- Hướng dẫn tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học dạy học cả ngày;
- Hoạt động giáo dục âm nhạc trong trường tiểu học dạy học cả ngày;
- Hoạt động giáo dục thể chất trong trường tiểu học dạy học cả ngày;
- Hoạt động giáo dục mĩ thuật trong trường tiểu học dạy học cả ngày;
- Hướng dẫn tổ chức CLB HS ở trường tiểu học dạy học cả ngày.
4. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, CBQL giáo dục, đổi mới công tác chỉ đạo và tổ
chức lớp học
a. Tiếp tục đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học, đổi mới sinh hoạt chuyên môn:
- Đẩy mạnh và chủ động hơn nữa việc sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
phù hợp với nội dung bài dạy và các đối tượng học sinh nhằm nâng cao và đảm bảo chất lượng
tiểu học.
- Tăng cường các hoạt động dự giờ và thực hiện đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
lấy học sinh làm trung tâm;
- Triển khai sinh hoạt sư phạm theo chuyên đề trong các nhà trường: Phân tích, liên kết các
nội dung trong chương trình môn học theo các mạch kiến thức để nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo,
nhằm nâng cao hiệu quả vận dụng các phương pháp và kĩ thuật day học tích cực.
- Triển khai Phương pháp bàn tay nặn bột trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội, môn Khoa
học ở tiểu học.
b. Thực hiện chỉ đạo triển khai dạy học cả ngày theo hướng linh hoạt, hiệu quả nhằm nâng
cao chất lượng giáo dục của nhà trường:

20


- Giao quyền chủ động cho giáo viên trong việc thực hiện chương trình, nội dung và xây
dựng kế hoạch dạy học.
- Nâng cao chất lượng và đổi mới tổ chức quản lý lớp học, vận dụng linh hoạt các kết quả tốt
của mô hình trường học mới Việt Nam một cách phù hợp vào thực tiễn của nhà trường.
- Tăng cường bồi dưỡng tập huấn cho CBQL và giáo viên theo kế hoạch của SEQAP. Trong
quá trình bồi dưỡng, tập huấn cần lưu ý:
+ Tăng cường giám sát hoạt động tự học, tự nghiên cứu của giáo viên trong thời gian bồi
dưỡng, tập huấn;
+ Đảm bảo chất lượng công tác tập huấn, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường
bằng “Bộ công cụ quan sát lớp học“ do SEQAP xây dựng.
2.2. Từ ngày 6 đến ngày 28 tháng 10 năm 2015
* Nội dung:
+ Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, tổ chuyên môn- Học tập chuyên đề đổi mới phương pháp
dạy học, sử dụng phương pháp “ bàn tay nặn bột” trong môn TN-XH lớp 1,2,3 và Khoa học lớp
4,5:
- Các bước của tiến trình dạy học môn TN-XH, môn Khoa học ở trường tiểu học theo
phương pháp “ Bàn tay nặn bột”
Tiến trình dạy học theo phương pháp “Bàn tay nặn bột”
Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề.
- Là một tình huống do giáo viên chủ động đưa ra như là một cách dẫn nhập vào bài học
- Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi lớn của bài học.
- Câu hỏi phải phù hợp với trình độ học sinh, gây mâu thuẫn nhận thức và kích thích tính tò mò
của học sinh.
- Giáo viên phải dùng câu hỏi mở, tuyệt đối không được dùng câu hỏi đóng.
Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của học sinh.
- Giáo viên khuyến khích học sinh nêu những suy nghĩ, nhận thức ban đầu của mình về sự vật,
hiện tưởng mới.
- Giáo viên cho học sinh trình bày bằng nhiều hình thức: viết, vẽ, nói, ….
- Giáo viên không nhất thiết phải chú ý tới các quan niệm đúng, cần phải chú trọng đến các quan
niệm sai.
Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả thuyết và thiết kế phương án thực nghiệm.
3.1 Đề xuất câu hỏi.
- Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu, GV giúp HS đề xuất câu hỏi.
- GV cần khéo léo chọn lựa một số biểu tượng ban đầu khác biệt trong lớp từ đó HS đặt câu hỏi
liên quan đế bài học.àđể giúp học sinh so sánh
3.2 Đề xuất phương án thực nghiệm nghiên cứu.
- Từ những câu hỏi của HS, GV nêu câu hỏi cho HS đề nghị các em đề xuất thực nghiệm để tìm
ra câu trả lời cho các câu hỏi đó.
- GV ghi chú lên bảng các đề xuất của HS để các ý kiến sau không trùng lặp.
- Khuyến khích HS tự đánh giá ý kiến nhau hơn là ý kiến của GV nhận xét.
Bước 4: Tiến hành thực nghiệm tìm tòi – nghiên cứu
- Quan sát tranh và mô hình và ưu tiên thực nghiệm trên vật thật
- Từ những khác biệt và phong phú về biểu tượng ban đầu, GV giúp HS đề xuất câu hỏi.
- GV cần khéo léo chọn lựa một số biểu tượng ban đầu khác biệt trong lớp từ đó HS đặt câu hỏi
liên quan đế bài học.àđể giúp học sinh so sánh
Bước 5: Kết luận kiến thức mới

Dạy " bàn tay nặn bột" cần chú ý những nguyên tắc gì?
21


- Học sinh quan sát một vật hoặc một hiện tượng của thế giới thực tại, gần gũi, có thể cảm
nhận được và tiến hành thực nghiệm về chúng.
- Trong quá trình học tập, học sinh lập luận và đưa ra các lý lẽ, thảo luận về các ý kiến và các
kết quả đề xuất, xây dựng các kiến thức cho mình, một hoạt động chỉ dựa trên sách vở là không
đủ.
- Các hoạt động giáo viên đề ra cho học sinh được tổ chức theo các giờ học nhằm cho các em
có sự tiến bộ dần dần trong học tập. Các hoạt động này gắn với chương trình và giành phần lớn
quyền tự chủ cho học sinh.
- Tối thiểu 2 giờ một tuần dành cho một đề tài và có thể kéo dài hoạt động trong nhiều tuần.
Tính liên tục của các hoạt động và những phương pháp sư phạm được đảm bảo trong suốt quá
trình học tập tại trường.
- Mỗi học sinh có một quyển vở thí nghiệm và học sinh trình bày trong đó theo ngôn ngữ của
riêng mình.
- Mục đích hàng đầu đó là giúp học sinh tiếp cận một cách dần dần với các khái niệm thuộc
lĩnh vực khoa học, kĩ thuật...kèm theo một sự vững vàng trong diễn đạt nói và viết.
+ Dự giờ thăm lớp, thống nhất phương pháp và trình tự tiết dạy
4. Tháng 11 năm 2015
4.1. Ngày 6 tháng 11 năm 2015
+ Học tập lại Thông tư 30, công văn 5842, hướng dẫn 896.
+ Hướng dẫn học sinh giải toán qua mạng.
+ Bổ trợ thêm kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
4.2. Ngày 13 tháng 11 năm 2015
* Nội dung:
+ Tiếp tục học tập thảo luận giáo dục kỹ năng sống, giáo dục an toàn giao thông cho học
sinh.
- Giáo dục kỹ năng sống ( tài liệu tự học trong tháng 9)
- Giáo dục an toàn giao thông:

Nội dung và nhiệm vụ trọng tâm :
+ Giáo dục học sinh nắm vững các quy định của pháp lụât khi tham gia giao thông, trọng
tâm là : các quy tắc giao thông đường bộ như : Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông , đi bộ
về lề bên phải đường ,...
+ Phổ biến cho học sinh kiến thức về đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông , nắm và
thực hiện tốt các biển báo giao thông , nguy cơ tai nạn và hậu quả phải gánh chịu khi vi phạm .
+ Giáo dục , nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghiêm quy định của pháp luật khi tham gia
giao thông , xây dựng văn hóa giao thông trong giáo viên và học sinh .
+ Cát dán , treo băng rôn , khẩu hiệu tuyên truyền hưởng ứng năm an toàn giao thông .
+ Triển khai thực hiện có hiệu quả các biển báo giao thông , giáo giục pháp luật về đảm
bảo trật tự an toàn giao thông .
+ Đồi mới nội dung phương pháp giảng dạy an toàn giao thông . Lấy hành vi thực hiện an
toàn giao thông là tiêu chí đánh giá rèn luyện , xếp loại hạnh kiểm học sinh .Tổ chức cho phụ
huynh học sinh kí cam kết với nhà trường về việc thực hiện an toàn giao thông đối với con em
mình .
+ Giao cho giáo viên chủ nhiệm nhắc nhở , có hình thức kiểm tra đánh giá , tạo điều kiện
cho tổ chức Đội tham gia công tác giáo dục an toàn giao thông trong các tiết sinh hoạt lớp và
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp .
+ Phối hợp với các ban ngành địa phương xây dựng mô hình “ Cổng trường an toàn giao
thông” .

22


+ Chỉ đạo không để xảy ra tình trạng : Học sinh không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao
thông và học sinh đi xe gắn máy.
+ Thực hiện nghiêm kế hoạch giảng dạy an toàn giao thông , lồng ghếp nội dung giáo dục
an toàn giao thông trong các môn học và các hoạt động của nhà trường .
+ Phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa phương , tổ chức hướng dẫn giao thông khu
vực , phối hợp với phụ huynh học sinh thực hiện tốt an toàn giao thông khi đưa đón con em.
+ Thành lập ban chỉ đạo an toàn giao thông trường học.
* Tập huấn hỗ trợ Tiếng việt cho học sinh dân tộc
1. Phương pháp dạy Tiếng việt cho học sinh dân tộc:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp sử dụng tiếng mẹ đẻ của HSDT
- Phương pháp dạy Tiếng Việt trong các môn học khác
+ Với môn Tự nhiên và Xã hội (lớp 1) :
• Những từ ngữ liên quan tới nội dung các chủ đề : Con người và sức khoẻ, Xã hội, Tự nhiên.
Đó là các từ ngữ chỉ tên gọi, đặc điểm, tính chất của các sự vật, hiện tượng ; chỉ các dạng hoạt
động và mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng.
• Các mẫu câu liên quan tới cách diễn đạt những kiến thức môn học, hệ thống các câu hỏi, các
"lệnh" trong bài học...
+ Trong môn Toán (lớp 1) :
• Hệ thống từ ngữ liên quan tới số học và một số yếu tố đại số ; đại lượng và các từ liên quan ; từ
liên quan đến phép cộng, phép trừ ; từ liên quan đến giải toán ...
• Hệ thống câu : Các mệnh đề thường gặp (Ví dụ : a cộng b, a trừ b, a lớn hơn b, a nhỏ hơn b, số
a gồm...) ; câu mô tả phép tính (thuật toán) ; câu mô tả thứ tự số, số lượng, quan hệ, đếm ; câu
mô tả thực hiện phép tính (+, −, tính nhẩm, tính viết) ; câu trong toán có lời văn ; một số loại
mẫu câu về số, phép tính đo lường, giải toán...
Mỗi môn học có đặc trưng riêng và có nhiệm vụ riêng phải hoàn thành theo mục tiêu môn học.
Không phải vì TV có tầm quan trọng đối với HSDT mà biến giờ dạy các môn học khác thành
giờ dạy TV. Trong quá trình giảng giải cho HS hiểu các khái niệm của môn học, cách diễn đạt ...
cũng đã là giúp HS nâng cao trình độ TV.
- Về cách dạy
a) Tuân thủ các bước lên lớp của bộ môn.
b) Với những hiện tượng của TV (thuật ngữ, câu..) cần làm rõ thì cần quan tâm đầy đủ đến
các hoạt động :
Dạy các em nghe (lời giới thiệu, mô tả của GV). ở khâu này, GV phải diễn giảng chậm rãi,
nhấn giọng vào các từ ngữ khó, từ ngữ chính. Vừa diễn giảng GV vừa sử dụng các thao tác, các
tranh vẽ, vật thật để HS hiểu được lời nói của thầy. Gặp các từ cần giải thích thì phải vận dụng
như phương pháp giải nghĩa từ trong môn học TV.
Cung cấp cho các em các câu mẫu đơn giản, ngắn gọn. Ví dụ : Đây là trò chơi Rồng rắn lên
mây. Tham gia trò chơi này có mấy bạn ? Tham gia trò chơi này có 10 bạn v.v. − Hướng dẫn HS
nói theo mẫu và tham gia trả lời câu hỏi.
c) Trong các môn học khác nhau cần có các hoạt động tương ứng để giúp HS hiểu bài. Chẳng
hạn, với môn Toán, GV cần quan tâm tới một số hoạt động :
Cung cấp từ ngữ, mẫu câu, hiện tượng ngôn ngữ trong dạy học toán. GV chú ý cung cấp vốn
ngôn ngữ đời sống gần với HS và ngôn ngữ toán nhằm giúp HS phát hiện và chiếm lĩnh kiến
thức toán theo hướng : GV xác định từ ngữ, mẫu câu, kí hiệu, các mệnh đề, câu liên quan tới
môn Toán để tập trung giải quyết vốn ngôn ngữ phục vụ học toán ở từng lớp cho HS. Theo
thống kê ban đầu, số từ của Toán 1 khoảng trên 200 từ và gần 18 mệnh đề, mẫu câu...
GV hướng dẫn HS chọn từ, mệnh đề, câu khi trình bày các vấn đề liên quan tới bài toán.

23


Có nhiều trường hợp HS không chọn được cách trình bày hợp lí những nội dung liên quan tới
bài học do thiếu vốn TV. GV cần gợi ý các từ ngữ, mẫu câu để giúp HS khi trình bày các nội
dung môn Toán. Nếu HS diễn đạt bằng TDT những vấn đề cần trình bày thì GV cần giúp HS
chuyển dịch sang TV. ở những lớp đầu cấp, GV không nên ép buộc HS tư duy những vấn đề về
toán bằng TV khi vốn TV còn kém. GV nên hướng dẫn HS cách trình bày cụ thể từng vấn đề,
câu bắt đầu, câu kết thúc khi trình bày các nội dung môn Toán.
Như vậy, trong việc dạy các môn học, GV cần quan tâm tới việc giải thích cho HS hiểu
những khái niêm, những cấu trúc câu liên quan tới bài học và môn học. Có như vậy mới đảm
bảo cho HS hiểu bài, nắm vững bài.

5. Tháng 12 năm 2015
5.1. Ngày 4 tháng 12 năm 2015
* Nội dung:
-Nghiên cứu lại cách ghi sổ điểm, học bạ học sinh, cách xây dựng kế hoạch kiểm tra học
sinh hằng ngày và cách ghi nhật ký học sinh, cách ghi phiếu đánh giá, xếp loại học sinhtheo
Thông tư 30( dự giờ thăm lớp, kiểm tra rút kinh nghiệm).
- Giải toán và Tiếng việt nâng cao. Bồi dững học sinh giải Toán qua mạng
- Bổ trợ thêm Kỹ năng tin học.
-Học tập về công tác chủ nhiệm lớp ở trường tiểu học.
GVCN trước hết là người đại diện cho Hiệu trưởng quản lí toàn diện học sinh một lớp
học ở trường tiểu học.
GVCN lớp là người đại diện quyền lợi, nguyện vọng chính đáng của tập thể học sinh, là
“cầu nối” giữa lớp với Hiệu trưởng và các thầy cô giáo.
GVCN lớp còn là “cầu nối” giữa nhà trường với gia đình và các tổ chức xã hội, là
người tổ chức phối hợp, liên kết các lực lượng trong quá trình thực hiện mục tiêu giáo
dục
Nhiệm vụ của GVCN, nội dung công tác chủ nhiệm
1. GV CN lớp có nhiệm vụ và nội dung công tác cụ thể như sau:
a. Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục
sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b. Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ môn,
Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức
xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
c. Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị khen thưởng
và kỷ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn
luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và
học bạ học sinh; Nếu có HS xếp loại học lực cả năm từ trung bình trở lên nhưng hạnh kiểm cả
năm học xếp loại yếu phải rèn luyện thêm hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, hình thức rèn luyện do
hiệu trưởng quy định.
d. Báo cáo thường kỳ, đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.
Như vậy nhiệm vụ của GV chủ nhiệm lớp được quy định trong các văn bản pháp lí của Bộ
GD & ĐT mới chỉ ở khía cạnh tìm hiểu, nắm vững và tác động phù hợp đến HS (phản ánh chức
năng giáo dục); phối hợp với các lực lượng giáo dục (phản ánh chức năng tổ chức, điều phối);
đánh giá, hoàn thành hồ sơ HS và cung cấp thông tin phản hồi cho nhà trường (thực hiện chức
năng quản lí hành chính)
2. Các yêu cầu đối với GV làm công tác chủ nhiệm lớp hiện nay
a. Hiểu đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lí giáo dục, nắm vững quy chế, điều lệ, mục
tiêu giáo dục của cấp học, chương trình hoạt động của trường.

24


b. Thu thập và xử lý thông tin, xây dựng hồ sơ học sinh và lập kế hoạch phát triển .
GVCN cần tìm hiểu đặc điểm cá nhân, đặc điểm phát triển trí tuệ, xã hội, xúc cảm- tình cảm và
thể chất của học sinh, hoàn cảnh học sinh để tìm ra những cách tiếp cận, những phương pháp tác
động phù hợp, khuyến khích kỉ luật tích cực ở mỗi HS (cụ thể trong tài liệu Chuẩn nghề nghiệp
GV Tiểu học).
c. Biết lập kế hoạch năm học và các kế hoạch giáo dục ngắn hạn khác.
d. Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm.
Nhiệm vụ của người GVCN đưa tập thể lớp từ trạng thái này đến trạng thái phát triển cao
hơn. Tập thể phát triển là tập thể dù là tiểu học cũng cần có tính tự quản cao, có dư luận tập thể
lành mạnh, các mối quan hệ trong tập thể gắn bó và mang tính nhân văn. Tập thể phát triển cũng
đồng thời là môi trường học tập thân thiện, chứa đựng văn hóa riêng của lớp mình. Trong chiều
sâu văn hóa của tập thể là những giá trị, hệ thống các chuẩn mực và niềm tin của HS. Biểu hiện
bên ngoài của văn hóa tập thể là các chuẩn mực hành vi, truyền thống, thói quen được tập thể
chấp nhận làm nên bộ mặt riêng của lớp học có tác động giáo dục và phát triển từng nhân cách
HS. Đó chính là văn hóa học đường.
e. Tổ chức các hoạt động giáo dục và các hình thức giao lưu đa dạng
Bên cạnh việc sử dụng hệ thống các mối quan hệ và các giá trị, truyền thống trong tập thể
để giáo dục HS, GVCN cũng phải tổ chức giờ sinh hoạt lớp, hoạt động GD ngoài giờ lên lớp
theo chủ đề và các loại hình hoạt động GD đa dạng khác phù hợp với mục tiêu giáo dục của cấp
tiểu học Đây là một nhiệm vụ cơ bản của GVCN.Thông qua tổ chức các loại hình hoạt động
phong phú, đa dạng để giáo dục hành vi, thói quen ứng xử văn hóa cho HS về các mặt đức dục,
trí dục, thể dục, mĩ dục, lao động,…đồng thời, qua đó phát triển tập thể lớp và từng HS.
g. Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của HS về các mặt giáo dục theo Quy
chế đánh giá xếp loại học sinh tiểu học ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BGDĐT ngày
27 tháng 10 năm 2009 v/v Quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học và Hướng dẫn số
5737/BGDĐT-GDTH ngày 21 tháng 8 năm 2013 v/v Hướng dẫn thí điểm đánh giá học sinh
tiểu học Mô hình trường học mới tại Việt Nam. Theo quan điểm đánh giá để phát triển HS,
người GVCN hiện nay cần thường xuyên thu thập và xử lí thông tin để khích lệ HS vươn lên,
hoặc điều chỉnh kịp thời những hành vi không mong đợi của các em. Ngoài yêu cầu đánh giá
khách quan, công bằng, đánh giá HS cũng cần hướng đến làm tăng lòng tự tin, muốn tự hoàn
thiện của các em.
GVCN cần nhìn HS theo quan điểm động và phát triển. Quan trọng nhất là đảm bảo đánh
giá hành vi, không đánh giá nhân cách HS.
h. Phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường xây dựng môi trường
giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh. GVCN thường xuyên cần kết hợp với GV bộ
môn để giáo dục HS và tổ chức hoạt động tự học nhằm không ngừng nâng cao chất lượng học
tập cho HS lớp chủ nhiệm.
i. Cập nhật hồ sơ công tác giáo viên chủ nhiệm và hồ sơ học sinh không chỉ là thực hiện
yêu cầu từ góc độ quản lí hành chính, mà quan trọng hơn là để theo dõi sự phát triển của các em
và khi cần thiết có thể kịp thời can thiệp điều chỉnh. Trong xã hội hiện đại HS dù là học sinh tiểu
học cũng gặp rất nhiều thách thức về tâm lí, tinh thần, trong khi chưa có đội ngũ cán bộ thực
hiện chức năng tâm lí học đường, nên GVCN cần phải thực hiện chức năng tư vấn/thậm chí là
tham vấn để HS tự giải quyết vấn đề bằng chính nội lực của mình.
Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm
1. Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới. Bao gồm các
tiêu chí sau:
a) Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy học nhằm
cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công
dạy;

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×