Tải bản đầy đủ

skkn phương pháp tính nhanh thời gian trong một số bài toán giao động điều hòa sóng cơ điện xoay chiều mạch giao động…bằng công thức định nghĩa tần số góc

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT TRIỆU SƠN V

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

TÊN ĐỀ TÀI
PHƯƠNG PHÁP TÍNH NHANH THỜI GIAN TRONG MỘT
SỐ BÀI TOÁN: DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA - SÓNG CƠ - ĐIỆN
XOAY CHIỀU - MẠCH DAO ĐỘNG …BẰNG CÔNG THỨC
ĐỊNH NGHĨA TẦN SỐ GÓC.




t


M1

M3


4

O

-4
-2

M4

x

2

M2

Tác giả: Phạm Thị Phượng
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Vật Lý

THANH HOÁ NĂM 2013

1


MC LC
Trang

A. T VN
I. Li m u

3

II . Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
4
1. Thực trạng.
4
2. Kết quả, hiệu quả của thực trạng trên.
5

B. Giải quyết vấn đề:

I. Các giải pháp thực hiện.
5
II .
6

Các biện pháp tổ chức thực hiện.

III. Về ph-ơng pháp giảng dạy.
6
IV Một số bài toán ví dụ.
8
1. i vi dao ng iu hũa

8

2. i vi súng c

13

3. i vi in xoay chiu

15

4. i vi mch dao ng

17
c. kết luận

I. Kim chng
20

2


II. Nhng kết quả ban u
20
III. Kiến nghị, đề xuất
20
IV. Li cm n

21

Tài liệu tham khảo:
1. Vật lý 12 NXB: GD
2. Vật lý sơ cấp Tập 1,2

GS , TS : Vũ Thanh Khiết

NXB: GD
3. 200 bài toán điện xoay chiều GS , TS:
Khiết

Vũ Thanh

NXB: Tổng hợp Đồng Nai.
4. Tuyển tập các bài toán luyện thi ĐH CĐ - TS Chu
Văn Biên
Ging viờn khoa KHTN Trng H Hng c
5. 121 bi toỏn : Dao ng v súng c
Khiết

- GS , TS : Vũ Thanh

NXB: Tổng hợp Đồng Nai.
6. Bi tp Vt Lý 12 nõng cao - Nguyn Th Khụi ( Tng ch biờn)
Vũ Thanh Khiết ( Ch biờn )
NXB: GD
7. Kinh nghim gii nhanh mt s bi tp súng - Hong Th Thỳy
3


( Giáo viên trường THPT Thiệu Hóa)

A- ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LỜI MỞ ĐẦU
Sinh ra và lớn lên ở một huyện miền núi của tỉnh Thanh - Huyện Quan
Hóa -Tôi đã đến với Vật lý tự nhiên như hương thơm của loài hoa rừng cuốn hút con
ong vậy. Những câu hỏi mang tính chất tự nhiên như vì sao có sấm sét khi giông
bão? Vì sao điện lại làm đèn sáng? Vì sao bàn là lại nóng đến vậy? Vì sao lắc mạnh
khi bật chai côca thì bọt phun trào lên?...Những câu hỏi đó thôi thúc tôi hỏi bố tôi và
được Bố giải thích cặn kẽ những hiện tượng đơn giản và rồi ngày kia Bố tặng tôi
quyển “ Những nhà Bác học Vật Lý” tôi đã đọc hết ngay lập tức và cảm thấy rất yêu
thích cái gọi là môn “Vật Lý” - Mặc dù lúc đó tôi lên 10 tuổi chưa biết gì về Vật lý.
Nhưng Bố tôi đã nói: “ Con yêu! Con đọc thế chưa phải là đọc sách đâu! Đọc như
thế con mới nhìn hết sách chứ chưa hiểu hết sách! Con hãy đọc và từ từ cảm nhận!
Qua cuốn sách này Bố muốn con biết không phải mọi thứ Bố đều có thể giải thích
cho con mà con hãy rộng mở tầm mắt của mình tìm hiểu trong sách, trong thực tế, từ
thầy cô, bạn bè và con hãy gắng để có thể giữ niềm thích thú cho mình mãi mãi!” Từ
đó tôi đã làm theo lời Bố tôi và giờ đây khi đứng trên bục giảng tôi chợt hiể cái lớn
lao mà Bố tôi dạy tôi đó là: “ Hãy đam mê và giữ lửa đam mê”. Khi tôi theo học đại
học tôi đã được tiếp xúc với thầy giáo chủ nhiệm tôi là thầy Chu Văn Biên - là người
thầy có nhiều phương pháp giải hay, ngắn gọn, xúc tích mà tôi cũng bị ảnh hưởng
bởi cách giải đó. Và khi tham gia thực tập tại trường THPT Quảng Xương 1 - Tôi đã
vinh dự được cô giáo hướng dẫn trực tiếp tôi là cô Đỗ Thị Mỹ, cô đã cho tôi thấy
một phương pháp dạy học Vật Lý trực quan, sinh động - Cô đã biến nhiều bài giảng
tưởng như là khó thành bài giảng rất hay và logic - mỗi khi cô hướng dẫn tôi để tôi
trình bày cách giảng tôi cảm tưởng như đang và đã là người dạy và dạy thật say mê
vậy - Đó là những người có sự ảnh hưởng nhất định đến phương pháp dạy của tôi 4


tt nhiờn l cú s pha trn gia cỏi tụi cỏ nhõn ca minh - V tụi t hi lm sao
cú th nhen nhúm am mờ hc Vt Lý cho nhng th h hc trũ m tụi dỡu dt? Cú
phi mụn Lý khú ó khin cỏc em cng khú cú th am mờ? Vỡ vy ó hn 6 nm ra
trng tụi khụng ngng tỡm tũi nhng cỏch tip cn kin thc nhanh v d hiu nht
- Nh trong cỏc sỏng kin ca tụi trc õy - Sỏng kin ca tụi cú th khụng mi
nhng ú l cỏch gii nhanh v khỏ thnh cụng i vi nhiu th h hc sinh nờn tụi
mun chia s v lng nghe ý kin ca ng nghip tụi bc tip trờn con ng
Khi dy v gi la am mờ Vt Lý cho cỏc th h hc sinh tip theo ca tụi.
Vỡ vy m duyờn nghip theo ui tụi, thỳc y tụi luụn cm thy mi
m trong hot ng tỡm tũi nú. V cng tỡm hiu sõu sc v Vt lý tụi cng ng
ngng khỏm phỏ ra nhiu iu thỳ v. Tụi ó hiu rng mỡnh ch l mt ht cỏt nh
gia cn cỏt trng mờnh mụng - rng mỡnh ch l hu bi nh nhoi ca nhng bc
tin bi v i. V tụi hi vng rng t rt nhiu ht cỏt nh tụi s nhen nhúm tinh
thn yờu Vt lý cho nhiu th h m mỡnh dỡu dt. Chớnh vỡ vy m trong quỏ trỡnh
cụng tỏc tụi luụn mong mỡnh cú th thay i cỏch tip cn vi mt s dng toỏn vt
lý m Hc sinh cho rng khú - Tụi c gng tỡm ra nhng cỏch gii nhanh cho nhng
dng toỏn m trc õy khi t hc tụi ó phi my mũ gii c trang giy. Khi tụi v
quờ tụi l trng THPT Quan Húa v ri chuyn v trng THPT Triu Sn 5 theo
chng cụng tỏc tụi ó dựng ht kh nng v nim am mờ chuyờn mụn tỡm
cỏch a Vt Lý tip cn vi hc sinh - giỳp hc sinh tỡm nhng cỏch a Vt lý
vo cuc sng hng ngy ca mỡnh - tỡm ra nhng cỏch gii nhanh nht, n gin
cho nhng bi toỏn phc tp.
Tuy nhiên, khi nói đến học Vật lý thì mặc dù
biết về tầm quan trọng của môn này nh-ng phần nhiều học
sinh đều không muốn học hoặc tỏ ra sợ nó. Tại sao vậy?
Theo tôi nghĩ có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến điều đó,
nh-ng nguyên nhân cơ bản nhất nh- ông cha ta đúc kết đó
là vì khó nh- lý. Môn vật lý kiến thức khá nhiều và nó
đề cập đến nhiều vấn đề mang tính chất kế thừa, do đó
nếu muốn học tốt môn này đòi hỏi phải có kiến thức nền
tảng trí nhớ khả năng t- duy lô gíc, t- duy trừu
t-ợng cao và không thể thiếu kiến thức toán học vững
chắc. Nh-ng nh- ta đã biết, không phải ai cũng có tất cả
những yếu tố đó, do đó muốn nhiều HS hiểu về Vật lý thì
điều cần thiết nhất đó là biến một vấn đề phức tạp thành
một vấn đề đơn giản dễ hiểu. Nh-ng hầu nh- các cuốn sách
Vật lý đều đề cập đến kiến thức một cách kinh viện và
ph-ơng pháp giải bài toán thì phức tạp, khó hiểu.
Với những suy nghĩ, trăn trở nh- trên đã có
không ít thế hệ nhà Vật lý lao vào tìm tòi h-ớng giải
quyết và thực tế cho thấy đã gặt hái đ-ợc kết quả rất
khả quan. Chúng ta có thể nhận thấy SGK đã thay đổi rất
nhiều về nội dung kiến thức cũng nh- hình thức trình
bày.
5


Là một giáo viên Vật lý mới ra tr-ờng, đứng
giữa sự chuyển giao giữa cách tiếp cận kiến thức Vật lý
theo ph-ơng pháp mới và ph-ơng pháp cũ tôi đã cố gắng
học hỏi từ thầy cô, đồng nghiệp, bạn bè và không ngừng
tự nghiên cứu bổ xung cho mình những cách diễn đạt dễ
hiểu, ngắn gọn, xúc tích không chỉ trong giảng dạy Vật
lý phổ thông theo SGK.
Trong quá trình tìm hiểu đó tôi bn khon l thi kỡ
trc nm 2007, thi gian thi l 180 phỳt vi s cõu l khong 10 cõu m nay hc sinh
phi lm 50 cõu trong vũng 90 phỳt. Vy nu c gi nguyờn phng phỏp dy nh
dnh cho hc sinh trỡnh by t lun thỡ lm sao hc sinh thi trc nghim t im cao
c. Cõu hi ny c xoay quanh trong tõm trớ tụi, thụi thỳc tụi tỡm hiu thay i
cỏch dy, cỏch hng dn cho hc sinh tip cn thi i hc mt cỏch nhanh hn, tõm
lớ tt hn.
õy, trong phm vi ti ny tụi ch mo mui xin trỡnh by mt vn
rt nh ú l Phng phỏp tớnh nhanh thi gian trong mt s bi toỏn: Dao
ng iu hũa- Súng c -in xoay chiu - Mch dao ng...bng cụng thc nh
ngha tn s gúc.
Khi chọn đề tài này tôi không tham vọng gì
lớn chỉ mong muốn giới thiệu với những ng-ời quan tâm đến
Vật lý một ph-ơng pháp không mới nh-ng cách vận dụng có
khác i đôi chút và từ đó góp một ít gió cho đại dương
ph-ơng pháp Vật lý.
II. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu:
1. Thực trạng:
Nh chỳng ta ó bit, bi toỏn v tớnh thi gian l bi toỏn khú v rt di. Hn
na khi tớnh thi gian cú liờn quan n hm lng giỏc thỡ ch nhng hc sinh hc
tt lng giỏc mi cú th tớnh ỳng n kt qu cui cựng. M yờu cu ca cỏc kỡ thi
trc nghiờm ( thi tt nghip, thi i hc..) l nhanh v thi gian v chớnh xỏc v
kt qu thỡ li l yờu cu t lờn hng u. Vỡ vy trong cỏc bi toỏn cú s bin thiờn
theo hm s sin hay hm s cos ca li , in tớch, hiu in th, ng nng, th
nng, nng lng in trng, nng lng t trng trong bn chng u
tiờn qu l thỏch thc khụng nh i vi hc sinh.
2. Kết quả, hiệu quả của thực trạng:
Từ những lý do trên dẫn đến việc học sinh không muốn
giải hoặc rất lúng túng khi gặp phải loại bài toán trên.
Đối với học sinh giỏi các em khi giải các bài toán này
cũng phải mất rất nhiều thời gian, cú khi chỉ giải đ-ợc
nửa bài còn nửa còn lại thì không thể giải đ-ợc.
Thm chớ cú nhng hc sinh my mũ gii trờn 10 phỳt ra kt qu nghim ca
phng trỡnh lng giỏc m khụng bit nờn chp nhn nghim no, loi nghim no
6


- v cui cựng vn phi chn phng ỏn l khoanh ba - thi gian dnh gii bi
toỏn coi l b phớ.
Từ thực trạng trên, trong quá trình giảng dạy để
giúp học sinh có cái nhìn trực quan, biến một bài toán
nhìn phức tạp trở nên đơn giản, tôi đã mạnh dạn a ra
Phng phỏp tớnh nhanh thi gian trong mt s bi toỏn: Dao ng iu hũaSúng c -in xoay chiu - Mch dao ngbng cụng thc nh ngha tn s
gúcnh- trong sáng kiến kinh nghiệm tôi sẽ trình bày sau
đây.

B.

Giải quyết vấn đề:

I. Giải pháp thực hiện :
Trong quá trình học tập và giảng dạy cỏc phần Dao ng
iu hũa- Súng c -in xoay chiu - Mch dao ngcủa môn Vật lý, tôi
thấy cỏc phần này có rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống
thực tế. Hiện nay là nhng nghành rất quan trọng, liên
quan trực tiếp tới nhiều khía cạnh của cuộc sống sinh
hoạt và sản xuất.
Khi dy bn chng trờn tụi thy mt si dõy xuyờn sut trong cỏc bi
tớnh thi gian ú l u liờn quan n s bin thiờn iu hũa ca mt s i lng
tuy khỏc nhau v tớnh cht nhng qui lut bin thiờn li cú s tng ng nhau.
Nhng trong thực tế lại rất khó t-ởng t-ợng đối với học
sinh, cách giải và lập luận của các em trở nên rời rạc,
thiếu lô gíc. Mà đặc biệt là khi gặp bài toán tớnh thi gian
gia nhng thi im thì học sinh trở nên lúng túng không có
một ph-ơng pháp cụ thể, dẫn đến nếu gặp bài toán dễ thì
có thể giải còn bài khó thì đành chịu, mất ph-ơng h-ớng
t- duy.
Trong đa số các tr-ờng hợp đó, với những học sinh
giỏi thì việc các em nghĩ đến đầu tiên đó là sử dụng
phng phỏp lng giỏc. Nh-ng khi sử dụng thì có những bài các
em vẫn không giải đ-ợc mặc dù dựng phng trỡnh ỳng vì
sao vậy? Đó là bởi nu s dng phng phỏp lng giỏc thỡ s nghim ca
nú khỏ nhiu, vic loi nghim tr nờn khú khn. Còn đối với các em học
sinh khá thì chỉ có thể giải các bài toán đơn giản của
dạng này.
Khi nghiên cứu và trực tiếp giảng dạy phần này
cho các đối t-ợng học sinh khác nhau, tôi đã có một suy
ghĩ là tại sao không tìm hiểu cách giải đơn giản hơn để
các đối t-ợng học sinh yêu Vật lý và có kiến thức toán
học đều có thể có một ph-ơng pháp giải hợp lý, xúc tích

7


cho bài toán tớnh nhanh thi gian trong: Dao ng iu hũa- Súng c -in
xoay chiu - Mch dao ng.
Từ thực tế đó, khi giảng dạy tôi đã nghiên cứu
tìm tòi một ph-ơng pháp giải từ các tài liệu và từ kinh
nghiệm bản thân. Và từ đó tôi đã thấy rằng khi gặp bài
toán về tớnh thi gian trong cỏc bi toỏn v dao ng iu hũa hay gia th nng,
ng nng ca vt dao ng, thi gian ca súng hỡnh sin, thi im cú cng
dũng in thớch hp, hay thi gian cú mt iu kin no ú cn tha món ca tớnh
in tớch, cng dũng in, nng lng in trng, nng lng t trng ca
mch dao ng.......thỡ gia chỳng tụi thy cú th xõu chui li v ng dng cụng
thc tớnh thi gian qua cụng thc tớnh tn s gúc thụng dng.
Do đó, khi giảng dạy cho học sinh về những phần
trên tôi đã h-ớng dẫn các em dùng phng phỏp tớnh thi gian theo
nh ngha ca tn s gúc t ú cú c hình vẽ trực quan, dễ quan
sát hơn và do đó giải nhanh hơn, đúng hơn.
Qua thực tế giảng dạy, tôi thấy bắt đầu khi tôi
mới đề cập ph-ơng pháp thì học sinh sẽ thấy khó hiểu
nh-ng khi đã hiểu ph-ơng pháp thì các em sẽ không còn ý
nghĩ đó nữa và chỉ cần là học sinh khá có kiến thức toán
tốt thì hoàn toàn áp dụng thành thạo ph-ơng pháp trên.
Còn học sinh rung bình thì hiểu và áp dụng đ-ợc đa số
các bài toán th-ờng gặp. Đối với học sinh giỏi có thể
giải các bài toán thuộc dạng khó bằng ph-ơng pháp trên.
Sau đây, tôi xin giới thiệu ph-ơng pháp giảng dạy
và một số ứng dụng cụ thể của ph-ơng pháp, còn khả năng
ứng dụng rộng rãi của ph-ơng pháp thì xin để các đồng
nghiệp áp dụng rồi cùng kết luận.
II. CC BIN PHP T CHC THC HIN:
1. Đ-a ra phng phỏp tớnh nhanh thi gian trong mt s bi toỏn: Dao ng
iu hũa- Súng c -in xoay chiu - Mch dao ng...bng cụng thc nh
ngha tn s gúc.
2. Cung cấp ph-ơng pháp cho một lớp học có đủ các đối
t-ợng học sinh.
3. So sánh thời gian giải, độ chính xác khi giải các
loại bài toán về tớnh nhanh thi gian trong mt s bi toỏn: Dao ng
iu hũa- Súng c -in xoay chiu - Mch dao ng...bng cụng thc nh
ngha tn s gúc của học sinh lớp học trên với học sinh
lớp học ch-a đ-ợc cung cấp ph-ơng pháp ny.
4. Rút ra kết luận, hoàn thiện ph-ơng pháp giải, phổ bin
ph-ơng pháp.
III. Về ph-ơng pháp giảng dạy :
1. C s Vt lý ca phng phỏp:
8


Ta đã biết định nghĩa của tần số góc trong chương trình lớp 10 ở nội dung bài
“Chuyển động tròn đều” đó là: “ ốc độ góc c a chuy n động tròn à đại ư ng đo
bằng góc mà bán ính M u t đư c trong một đơn ị thời gian. ốc độ góc c a
chuy n động tròn đều à đại ư ng hông đ i.”




t

Và từ chương trình Vật lý 12 ta lại có: Một đi m dao động điều hòa trên một đoạn
thẳng uôn uôn có th coi à hình chiếu c a một đi m tương ứng chuy n động
tròn đều ên đường ính à một đoạn thẳng đó . ốc độ góc c a chuy n động tròn
đều bằng tần số góc c a dao động điều hòa.
Từ trên thì SGK đã đề cập đến phương pháp Vécuuur
tơ quay như sau:
M
Biểu diễn x =Acos(t+) bằng véc tơ quay OM . Trên
trục toạ độ Ox
véc tơ này có:

+ Gốc: Tại O
O
P
x
+ Độ dài: OM = A
t
+ Hợp với trục Ox góc 
Xâu chuỗi hai kiến thức trên lại ta sẽ thấy, nếu muốn tính nhanh thời gian của các
đại lượng biến thiên điều hòa thì ta chỉ cần xác định được hai đại lượng là tần số góc
 và góc mà véc tơ bán kính quét được trong thời gian đó. Và áp dụng công thức
suy ra từ công thức trên là:

t





(1)

Tính góc  theo công thức: cos  

x
A

2. Néi dung Phương pháp tính nhanh thời gian
trong một số bài toán: Dao động điều hòa- Sóng cơ
-Điện xoay chiều - Mạch dao động...bằng công thức
định nghĩa tần số góc:
B-íc 1: Dùng véc quay để biểu diễn các biến thiên điều hòa ( tùy theo yêu cầu
của đề ra) như:
Li độ dao động : x =Acos(t+)
Vận tốc: v = x/ = -Asin(t + )
Gia tốc: a = v/ = -A2cos(t + )= -2x
x
v

Phương trình sóng: Acos(t – )
Dòng Điện xoay Chiều: i = I0cos(t +  )
Hiệu điện thế xoay chiều: u = U0cos(t +  )
Điện tích giữa hai bản tụ điện: q = q0cos(t + )
9


Cường độ dòng điện trong mạch dao động, hiệu điện thế giữa hai bản tự
điện trong mạch dao động………..
B-íc 2: Sử dụng đường tròn lượng giác xác định 
B-íc 3: Xác định  dựa vào các dữ kiện của đề
B-íc 4: Thay các đại lượng vừa tìm được vào biểu thức (1) để giải bài toán
Chó ý: 1. Có thể đề bài cho biết t mà yêu cầu tìm một trong hai đại lượng còn lại
ta vẫn sẽ theo trình tự trên nhưng thay đổi cách suy luận.
2. Có thể dùng phương pháp trên như một bước đệm để giải thành công nhiều bài
toán như: Tìm quãng đường nhỏ nhất, lớn nhất…khi biết trước thời gian hay khoảng
thời gian để con lắc đơn chuyển động giữa hai vị trí động năng bằng thế năng……
3. Phương pháp trên là chung cho tất cả các chương vì vậy muốn thấy được ứng
dụng thực tế của nó ta hãy xét một số ví dụ điển hình và một số đề thi đại học đã gặp
những năm gần đây

IV - MỘT SỐ BÀI TOÁN VÍ DỤ

1. Đối ới dao động điều hòa


Ví dụ 1: Cho một vật thực hiện dao động điều hòa x  4 cos( 2t  )
3

a. Tìm thời gian để vật đi được quãng đường 98cm kể từ thời điểm ban đầu t = 0.
Biết ở thời điểm ban đầu vật chuyển động theo chiều dương.
b. Tính thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm t = 0 đến khi vật có li độ x = 2cm lần
thứ 2014.
c. Tìm quãng đường lớn nhất vật đi được trong 0,25s
d. quãng đường nhỏ nhất vật đi được trong 0,25s
e. Tính vận tốc trung bình khi vật đi từ li độ x1 = -2 cm đến li độ x2 = 2cm lần gần
nhất.

Hướng dẫn cách giải
a. Tìm thời gian để vật đi được quãng đường 98cm kể
từ thời điểm ban đầu t = 0. Biết ở thời điểm ban đầu
vật chuyển động theo chiều dương.
Quãng đường vật đi được trong một chu kì là:
S  4 A  16cm => S = 6 S + 2cm
Vậy thời gian vật đi được quãng đường 98cm là: t =
6T + t2cm = 6 + t2cm
Ở thời điểm ban đầu x0 = 2cm.
Do đó bài toán trở thành tìm thời gian để vật đi từ
li độ 2cm đến biên dương A = 4cm
( Do ban đầu vật chuyển động theo chiều dương)
Từ đường tròn ta có:

4

O
2

x

M2


3

4

O

x

2

M1

10

2
3



1
t 2 cm  3  s
 6
37
t
s
6

b. Tính thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm t = 0 đến khi vật có li độ x = 2cm lần
thứ 2014.
Từ hình vẽ ta nhận xét trong một chu kì vật dao động điều hòa đi qua li độ x = 2cm
hai lần. Tương ứng với vật chuyển động tròn đều tại hai điểm M1 và M2.
Những lần qua M1 là những lần lẻ, qua M2 là những lần chẵn.
Do đó thời gian cần tìm là:
t

2012T 2
1

 1006   1006,33s
2
3
3



c. Quãng đường lớn nhất vật đi được là khi vật có
vận tốc lớn, vì vậy quãng đường này sẽ nằm lân
cận gốc tọa độ. Từ hình vẽ ta có:
S max  2 A sin

M1

M3


t
0,25.2
 2 A. sin
 2.4. sin
 4 2cm
2
2
2

4

O

x

M4

M2

d. Quãng đường nhỏ nhất vật đi được là khi
vật dao động ở lân cận biên. Từ hình vẽ ta
có:

M1


t
)  2.4(1  cos )
2
2

2
 8(1  cos )  8(1 
)cm
4
2
S min  2 A(1  cos



4

O

x

M2


e. Tính vận tốc trung bình khi vật đi từ li độ x1 = -2 cm
li
độ x2 = 2cm lần gần nhất.

M1

M3

4

O

-4
-2

M4

đến

x

2

M2

11








6  1s

6
s 4
 v    24cm / s
t 1
6
t 6

Nhận x t:
1.
Qua 5 ý trên chính là 5 dạng toán thi trắc nghiệm thường gặp. Nếu các quý
thầy cô đọc vào thì thấy ngay rằng cách giải trên là nhanh nhất vì khi các em đi thi
thì có thể các em nháp hình một cách rất nhanh ( có thể dùng tay ngoằng một cái là
đã ra được vòng tròn lượng giác rồi) chứ không như tôi vẽ trên máy tính thiếu công
cụ nên hình vẽ rất lâu và rườm.
2.
Nếu gặp loại bài toán này thì học sinh chỉ cần đọc đề và vẽ hình, tư duy trên
hình rất tiết kiệm thời gian.
3.
Ngoài cách giải trên thì ta có thể dùng phương trình lượng giác nhưng sẽ rất
lâu vì công việc loại nghiệm và chọn nghiệm khi nó có giá trị lên đến hàng nghìn sẽ
rất mất thời gian và có thể lấy nhầm nghiệm!
Ví dụ 2: Cho một con lắc lò xo nằm ngang gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 100N/m
và vật nhỏ m = 100g. Kích thích cho con lắc dao động với biên độ 5cm. Bỏ qua mọi
ma sát. Hãy:
a. Tìm thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng thế năng.
b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất từ thời điểm con lắc có động năng bằng thế
năng đến khi con lắc có động năng gấp hai lần thế

năng.

Hướng dẫn cách giải

2

a.Tìm thời gian ngắn nhất giữa hai lần động năng bằng
thế năng.
Ta có:  

k
 10rad / s
m

Khi động năng bằng thế năng: Wđ = Wt => W = 2Wt



Ta vẽ được vòng tròn lượng giác như hình vẽ

A

A

2

2

x



1
Vậy: t  2  2  s



A

O

-A

1
1
A
=> kA2  .2.kx 2 => x  
2
2
2



M1

M3

10

b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất từ thời điểm con
lắc có động năng bằng thế năng đến khi con lắc có
động năng gấp hai lần thế năng.
Khi con lắc có động năng gấp hai lần thế năng: Wđ =
2Wt => W = 3Wt
1
1
=> kA2  3. kx2
2
2

M 
0,32   0,05
4

M4

20

M2

M1


-A

A
2

A

O


A
3 A
3

A
2

x

12


=> x  

A
3

Vậy bài toán quy về bài toán rất quen thuộc là tìm thời gian giữa hai li độ dao động.
Ta có hình vẽ:
Từ hình vẽ ta thấy được thời gian cần tìm chính
Là thời gian tương ứng vật chuyển động tròn đều
giữa M1 và M2
cos 1 (
t

1
3



)


4



0,3 
10


4  0,005s

Nhận x t:
1.
Mặc dù bài toán trên liên quan đến cơ năng của con lắc là xo nhưng khi phân
tíc đề ta đã thấy là nó hoàn toàn có thể qui về bài toán quen thuộc như ví dụ đầu.
2.
Cách giải trên là tối ưu nhất khi thi trắc nghiệm vì không cần lập luận chỉ cần
vẽ hình đúng và tư duy logic thì nhất định sẽ giải được.
Ví dụ 3:Cho một con lắc lò xo thẳng đứng gồm lò xo nhẹ có độ cứng k = 50N/m và
vật nhỏ m = 125g. Kéo con lắc xuống đến vị trí lò xo bị giãn một đoạn 7,5cm rồi
buông nhẹ. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính thời gian là xo bị nén trong một chu kì
b. Tính thời gian ngắn nhất kể từ khi lò xo không biến dạng đến khi biến dạng lớn
nhất.

Hướng dẫn cách giải
Chọn gốc tọa độ ở vị trí cân bằng. chiều dương hướng xuống
a. Tính thời gian là xo bị nén trong một chu kì:
M1
Khi ở vị trí cân bằng thì lò xo đã bị giãn một đoạn:
l 

mg
 0.025m  2,5cm
k

Do đó biên độ dao độn của con lắc là: A = 7,5 - 2,5
=5cm.
Vậy thời gian cần tìm là thời gian vật đi từ li độ x = -2,5
cm đến biên âm x = -5cm rồi quay lại vị trí x = - 2,5cm.

2


3 -5

O

5
x

-2,5

M2

2



Từ hình vẽ ta có: t  3 


2



2



3  3   s
20 30
k
m

b.Tính thời gian ngắn nhất kể từ khi lò xo không
biến dạng đến khi biến dạng lớn nhất.
Thời gian cần tìm là khoảng thời gian tương ứng với
khoảng thời gian vật di chuyển từ M2 đến điểm M0

5

-5
-2,5

M2

M0 x

13 
6



2

2


3


t






 6





2   s
30
k

m

Nhận x t:
1.
Khi đọc đề hai bài toán, không ít học sinh sẽ nghĩ ngay đến dùng phương
trình. Nhưng như vậy là đâm vào bế tắc vì đơn giản để dùng phương pháp đó phải
mất ít nhất là 5 phút cho một câu - mà cả kì thi có 90 phút.
2.
Cách giải trên nếu học sinh nhớ được một số cung lượng giác thường gặp thì
việc giải gần như là không cần máy tính chỉ vài giây để tư duy vẽ hình thôi.
Ví dụ 4: Cho con lắc đơn có chiều dài l =1m, khối lượng vật nặng m = 100g. Kích
thích cho con lắc dao động với biên độ góc nhỏ bằng 60. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g =
10m/s2=  2 m/s2
a. Tính thời gian ngắn nhất con lắc đi từ li độ 30 đến biên lần gần nhất.
b. Tìm thời gian ngắn nhất kể từ khi con lắc có lực căng dây cực đại đến khi lực
căng cực tiểu

Hướng dẫn cách giải
a. Tính thời gian ngắn nhất con lắc đi từ li độ 30
đến biên lần gần nhất.
Ta có hình vẽ
t





6

O
3

1
 3  s

g 3
l


3

b. Tìm thời gian ngắn nhất kể từ khi con lắc có lực căng dây cực đại đến khi lực
căng cực tiểu
Ta có biểu thức lực căng dây: Fc  mg (3 cos   2 cos  0 )
Do đó lực căng dây cực đại khi   0 0
Khi lực căng dây cực tiểu:    0


O

6

1
t 2  s
 2



2

14


Nhận x t: 1. Tuy nhìn cách giải khá nhanh và dễ dàng nhưng đó là do ta đã quen
phương pháp nên mới đơn giản vậy.
2. Nếu giải theo cách khác thì gần như là khó ra đáp án.

Bài tập áp dụng
Bài 1: ( Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2011) Một chất điểm dao động điều
hòa theo phương trình x  4 cos

2
t (x tính bằng cm; t tính bằng s). Kể từ t = 0, chất
3

điểm đi qua vị trí có li độ x = -2cm lần thứ 2011 tại thời điểm
A. 6030 s.
B. 3016 s.
C. 3015 s.
D. 6031 s.
G i ý: Sử dụng công thức trên và vẽ vòng tròn xét trường hợp bạn sẽ giải được rất
nhanh
Ví dụ 6: ( Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2011) Một chất điểm dao động
điều hòa trên trục Ox với biên độ 10 cm, chu kì 2 s. Mốc thế năng ở vị trí cân bằng.
Tốc độ trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian ngắn nhất khi chất điểm đi
từ vị trí có động năng bằng 3 lần thế năng đến vị trí có động năng bằng

1
thế năng
3


A. 14,64 cm/s.
B. 26,12 cm/s.
C. 21,96 cm/s.
D. 7,32 cm/s.
G i ý: Với phương pháp vừa nêu bạn tính li độ tương ứng tại hai thời điểm rồi tự
qui về dạng bài toán tìm vận tốc trung bình
Ví dụ 7: ( Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2012) Một chất điểm dao động
điều hòa với chu kì T. Gọi vTB là tốc độ trung bình của chất điểm trong một chu kì, v


là tốc độ tức thời của chất điểm. Trong một chu kì, khoảng thời gian mà v  vTB là
4

A.

T
6

B.

2T
3

C.

T
3

D.

T
2

G i ý: Bài toán trên vẽ vòng tròn lượng giác coi biên độ là vận tốc cực đại và qui về
dạng toán trên
Ví dụ 8 (Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2012): Một con lắc lò xo dao động
điều hòa theo phương ngang với cơ năng dao động là 1 J và lực đàn hồi cực đại là 10
N. Mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Gọi Q là đầu cố định của lò xo, khoảng thời
gian ngắn nhất giữa 2 lần liên tiếp Q chịu tác dụng lực kéo của lò xo có độ lớn
5 3 N là 0,1 s. Quãng đường lớn nhất mà vật nhỏ của con lắc đi được trong 0,4 s là
A. 40 cm.
B. 60 cm.
C. 80 cm.
D. 115 cm.
G i ý: Chỉ cần phân tích dữ kiện và áp dụng triệt để phương pháp trên thôi
Ví dụ 9:( Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2010): Một chất điểm dao động
điều hòa với chu kì T. Trong khoảng thời gian ngắn nhất khi đi từ vị trí biên có li độ
x = A đến vị trí x =
A.

6A
.
T

A
, chất điểm có tốc độ trung bình là
2
9A
3A
.
.
B.
C.
2T
2T

D.

4A
.
T

15


G i ý: Chỉ cần phân tích dữ kiện và áp dụng triệt để phương pháp trên thôi. Nhớ khi
lập công thức phải suy nghĩ đúng trường hợp
Ví dụ 10: (Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2010) Một con lắc lò xo dao động
điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm. Biết trong một chu kì, khoảng thời gian để
vật nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá 100 cm/s2 là

T
. Lấy 2=10.
3

Tần số dao động của vật là
A. 4 Hz.
B. 3 Hz.
C. 2 Hz.
D. 1 Hz.
G i ý: Với phương pháp vừa nêu, ta chỉ cần tính giới hạn của gia tốc, coi bán kính
đường tròn lượng giác cần vẽ là gia tốc cực đại mà thôi.

2. Đối ới sóng cơ
Ví dụ 1: Hai điểm M, N cùng nằm trên một phương truyền sóng cách nhau λ/3. Tại
thời điểm t1 có uM = +3cm và uN = -3cm. Tính biên độ sóng A?
A. A = 2 3 cm
B. A = 3 3 cm
C. A = 3 cm
D. A = 6 cm

Hướng dẫn cách giải
Chu kì biến thiên theo không gian  , mà khoảng cách MN=  / 3 .
Mà M và N đối xứng nhau qua O , do li độ của chúng bằng
nhau nhưng trái dấu
Ta biểu diễn trên vòng tròn lượng giác.
Từ đó khoảng các từ VTCB đến M là  / 6 tức
suy ra


6

 /6 1


6

-3

0

3

 1 / 6 chu kì.

Theo giá trị đặc biệt của không gian nên
Lúc đó vật sẽ đi từ 0 
suy ra

M

N

B

A 3
2

A 3
 3  A  2. 3 cm
2

Chọn đáp án A
Nhận x t
Thông thường bài toán này đối với học sinh nắm vững sóng cơ thì thường
đâm đầu vào lập phương trình dao động tại M và N do đó thường làm bài toán
rất lâu mất rất nhiều thời gian mà sẽ dẫn đến sai sót cao. Khi áp dụng phương pháp
giải này thấy nhanh mà hiệu quả, tính chính xác cao.
Ví dụ 2:Một sóng cơ học lan truyền trên một phương truyền sóng với vận tốc v =
50cm/s, chu kì dao động T. Phương trình sóng của một điểm M trên phương truyền
sóng đó là : UM = a cos(

2
t ) cm. Ở thời điểm t = 1/6 chu kì một điểm N cách M
T

khoảng  /3 có độ dịch chuyển uN = 2 cm. Biết phương truyền sóng từ M đến N.
Biên độ sóng a là
A. 2 cm.
B. 4 cm.
C. 4 / 3 cm
D. 2 3 cm

Hướng dẫn cách giải
16

A
u


Xác định Vị trí của M ở thời điểm t=0, tại vị trí biên dương
Xác định vị trí của N, (vì N trễ pha so với M
và NM=1/3 chu kì suy ra độ lệch pha  

2
)
3

Tại thời điểm t=T/6 thì uN= a/2
và đang đi theo chiều dương
Khi đó ON quay được góc

2. T 
. 
T. 6 3

Suy ra góc    / 3
Từ đó ta suy ra A 

2
 4cm
cos( / 3)

Nhận x t
Dựa vào phương pháp này ta có thể xác định được biên độ dao động không phải
bàng cách lập pương trình, ban đầu thấy khó,xong làm được sẽ thấy dễ áp dụng
Ví dụ 3:
Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 H ,
tốc độ truyền sóng 1,2 m/s. Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một
phương truyền sóng, cách nhau 26 cm (M nằm gần nguồn sóng hơn). Tại thời điểm
t, điểm N hạ xuống thấp nhất. Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống
thấp nhất là
A. 11/120s
B. 1/60s
C. 1/120s
D. 1/12s
Giải :
Tính  

v
 12cm
f

-A

Xác định vị trí N tại vị trí biên -A
N
0
Dựa vào mối liên hệ giữa  và khoảng cách MN
ta xác định được vị trí của M cách trên vòng tròn lượng
giác .
M
Vì sóng truyền theo chiều từ M đến N nên M   A   A
Do đó thời gian để điểm M sẽ hạ thấp nhất là TT/60=5/60=1/12
Nhận x t
Bài tập này nếu học sinh áp dụng phương pháp lập phương trình rồi tìm thời gian
cũng tìm được thời gian, xong nó lâu và phải loại nghiệm, học sinh cảm thấy lúng
túng. Do đó theo phương pháp này học sinh đưa ra được đáp án của bài toán.

Bài tập áp dụng
Ví dụ 4: (Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2011) Trên một sợi dây căng ngang
đang có sóng dừng. Xét 3 điểm A, B, C với B là trung điểm của đoạn AC. Biết điểm
bụng A cách điểm nút C gần nhất 10 cm. Khoảng thời gian ngắn nhất là giữa hai lần
liên tiếp để điểm A có li độ bằng biên độ dao động của điểm B là 0,2 s. Tốc độ
truyền sóng trên dây là:
A.0,5 m/s.
B. 0,4 m/s.
C. 0,6 m/s.
D. 1,0 m/s.
17

A
u


Ví dụ 5: (Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2012): Hai điểm M, N cùng nằm
trên một hướng truyền sóng và cách nhau một phần ba bước sóng. Biên độ sóng
không đổi trong quá trình truyền. Tại một thời điểm, khi li độ dao động của phần tử
tại M là 3 cm thì li độ dao động của phần tử tại N là -3 cm. Biên độ sóng bằng
A. 6 cm.
B. 3 cm.
C. 2 3 cm.
D. 3 2 cm.

3.Đối ới điện xoay chiều
Ví dụ 1: Cho một dòng điện xoay chiều chạy qua một đoạn mạch theo phương trình
i  2 2 cos(100t 



2

)A .
1
s kể từ thời điểm ban đầu.
200

a. Tìm cường độ dòng điện trong mạch sau

b. Hỏi trong một chu kì khoảng thời gian cường độ dòng điện tức thời có giá trị lớn
hơn 2A là bao nhiêu?

Hướng dẫn cách giải
T

2





1
s
50

a. Tìm độ lớn cường độ dòng điện trong mạch sau

1
s kể từ thời điểm ban đầu.
200

Ở thời điểm ban đầu dòng điện có cường độ: i0 = 0A tương ứng với điểm M0 trên
đường tròn lượng giác.
  t 

1
T
S
Ta có: t 
200
4

Từ hình vẽ ta có độ lớn cường độ dòng
điện trong mạch sau

2 T 
. 
T 4 2


2

2 2

2 2

O

i

1
s kể từ thời điểm
200

ban đầu. i  2 2 A
b. Khoảng thời gian cường độ dòng điện tức
thời có giá trị lớn hơn 2A trong một chu kì
Từ hình vẽ ta thấy đó là khoảng thời gian
tương ứng trên đường tròn từ điểm M2 đến
điểm M1 và từ điểm M3 đến điểm M4.

M3

M1

2 2

O

2 2
-2

M4


4

2

M2

i

18


4




Vậy: t  4 


100



1
s
100

Nhận x t:
1. Bài toán trên về điện xoay chiều nhưng nếu ta lao đầu vào giải phương trình
lượng giác thì đó quả là cách làm gian nan và rất khó đúng đến kết quả cuối cùng
nhưng chỉ cần một đường tròn đơn giản đã có kết quả chính xác.
2. Do dòng điện xoay chiều có biểu thức biến thiên điều hòa tương tự như biểu thức
của dao độn nên ta hoàn toàn áp dụng phương pháp trên được.


Ví dụ 2: Tại thời điểm t, điện áp u  300 cos(100t  ) (trong đó u tính bằng V, t tính
4

bằng s). Nếu một bóng đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế qua nó có độ lớn hơn 150V thì
trong một giây thời gian bóng đèn sáng bao lâu?

T

2



Hướng dẫn cách giải


1
s
50

M3

Theo đề ra: t =1s =50T
Vì vậy ta chỉ cần xét xem trong một chu kì
thời gian để hiệu điện thế lớn hơn 150V là
bao lâu thì bài toán đã được giải quyết.
Ta có hình vẽ.
t

4



3 



-150

M4


3
300

O

 300

4
1

s
3.100 75

M1

150

u

M2

Nhận x t:
Ta thấy bài toán trên mang đậm tính chất của điện học nhưng ta vẫn có thể áp
dụng phương pháp trên một cách linh hoạt và có kết quả nhanh nhất.

Bài tập áp dụng
Ví dụ 3 (Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2010): Tại thời điểm t, điện áp


u  200 2 cos(100 t  ) (trong đó u tính bằng V, t tính bằng s) có giá trị 100 2V và
2
1
s , điện áp này có giá trị là
đang giảm. Sau thời điểm đó
300



Ví dụ 4: Tại thời điểm t, điện áp u  200 cos(100t  ) (trong đó u tính bằng V, t tính
3

bằng s).
a. Tìm độ lớn hiệu điện thế sau

1
s kể từ thời điểm ban đầu.
250

b. Nếu một bóng đèn chỉ sáng khi hiệu điện thế qua nó có độ lớn hơn 150V thì trong
một giây thời gian bóng đèn sáng bao lâu?

4.Đối ới mạch dao động
19


Ví dụ 1: Cho một mạch dao động điện từ lý
tưởng gồm một tụ điện C  0,6F và cuộn dây
thuần cảm L = 6mH.
a. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai
lần điện tích bản tụ đạt cực đại.
b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi
hiệu điện thế giữa hai bản tụ đạt cực đại
đến khi chỉ còn nửa giá trị cực đại ấy



-Q0

Q0

O

Hướng dẫn cách giải

q

T  2 LC  12 10 5 s

a. Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần
điện tích bản tụ đạt giá trị cực đại.
Từ hình vẽ ta có:
Thời gian cần tìm là nửa chu kì t  6 10 5 s
b. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi hiệu điện thế giữa hai bản tụ đạt cực đại
đến khi chỉ còn nửa giá trị cực đại ấy
Từ hình vẽ ta thấy:



T
t   3   2 10 5 s
 2 6

3

U0

O

T

x

U0
2

Nhận x t:
1. Đến dạng này tôi chỉ trình bày như một học sinh nháp vì đã trình bày kĩ phương
pháp giải ở chương đầu - vì vậy ta có thể thấy lời giải ngắn gọn, xúc tích.
2. Đến đây ta có thể thấy sự ưu việt về tốc độ của phương pháp này. Tuy côn thức
đơn giản -ngắn gọn nhưng tầm ứng dụng lại trong bốn chương của vật lý 12
Ví dụ 2:Cho một mạch dao động điện từ lý tưởng gồm một tụ điện C  8F và cuộn
dây thuần cảm L = 0,2mH.
a. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi năng lượng từ trường bằng năng lượng
điện trường đến khi năng lượng từ trường đạt cực đại.
b. Tìm khoảng thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm mạch dao động có năng lượng
điện trường bằng năng năng lượng từ trường
M1
M3
đến khi năng lượng từ trường gấp đôi năng
lượng điện trường.

Hướng dẫn cách giải
T  2 LC  4 10 5 s

a. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ khi năng
lượng từ trường bằng năng lượng điện trường
đến khi năng lượng từ trường đạt cực đại.

-I0

I0

O


M4

I0
2

I0

x

2

M2

20


4


Khi năng lượng từ trường bằng năng lượng điện trường:
W  2Wt 

I
1 2
1
LI 0  2 Li 2  i   0
2
2
2

Khi năng lượng từ trường đạt cực đại: i = I0
Do đó ta vẽ được hình:


T

b. Khoảng thời gian ngắn nhất kể từ thời điểm
mạch dao động có năng lượng điện trường bằng
năng năng lượng từ trường đến khi năng lượng từ
trường gấp đôi năng lượng điện trường.
Khi năng lượng từ trường gấp đôi năng lượng điện
trường:
3
W
2

t

M1

M3


T
t   4   5 10 6 s
2


8
-I0

2 I0
I0
3

O


1
3 1
2
 LI 02  . Li 2  i   I 0
2
2 2
3

2
I
I0 0
3
2

x

I0
2

M4

0.2

M2

Vậy ta vẽ được hình:


Từ hình ta có: t  4

 0.2





0.05
  .10 6 s
2
4 .10 5

Nhận x t:
Ta nhận thấy bài toán về năng lượng điện từ trong mạch dao động tương tự
như bài toán trong cơ năng con lắc, vẽ hình hơi lâu nhưng giải vẫn rất ngắn và
nhanh gon.

Bài tập áp dụng
Ví dụ 3(Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2010): Một mạch dao động điện từ lí
tưởng đang có dao động điện từ tự do. Tại thời điểm t = 0, điện tích trên một bản tụ
điện cực đại. Sau khoảng thời gian ngắn nhất t thì điện tích trên bản tụ này bằng
một nửa giá trị cực đại. Chu kì dao động riêng của mạch dao động này là
A. 6t.
B. 12t.
C. 3t.
D. 4t.
Ví dụ 4(Trích đề thi tuyển sinh đại học năm 2012) Một mạch dao động điện từ lí
tưởng đang có dao động điện từ tự do. Biết điện tích cực đại trên một bản tụ điện là
4 2 C và cường độ dòng điện cực đại trong mạch là 0,5  2 A. Thời gian ngắn
nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến nửa giá trị cực đại là
A.

4
 s.
3

B.

16
 s.
3

C.

2
 s.
3

D.

8
 s.
3

21


4


c. kết luận
I. Kim chng:
1. Khi cha s dng phng phỏp dựng cụng thc tớnh tn s gúc tớnh
nhanh thi gian:
Lp S s S hc sinh tớnh
S hc sinh tớnh
S hc sinh khụng
nhanh c thi
c thi gian
tớnh c thi gian
gian
nhng chm
12C1
43
9.3%
13.9%
76.8%
12C2
41
4.8%
7.3%
87.9%
12C7
45
2.2%
4.4%
93.4%
2. Khi s dng phng phỏp dựng cụng thc tớnh tn s gúc tớnh nhanh
thi gian:
Lp S s S hc sinh tớnh
S hc sinh tớnh
S hc sinh khụng
nhanh c thi
c thi gian
tớnh c thi gian
gian
nhng chm
12C1
43
53.5%
41.9%
4.6%
12C2
41
48.8%
39%
12.2%
12C7
45
33.3%
40%
26.7%
II. Nhng kết quả ban u:
+ Ph-ơng pháp khá đơn giản nên học sinh tiếp thu và
nhớ đ-ợc gần nh- hoàn toàn.
+ Hc sinh tớch cc, hng thỳ say mờ gii cỏc bi toỏn liờn quan n cụng thc
tớnh thi gian trờn.
+ Hc sinh gii c bi toỏn mt cỏch nhanh nht, khụng nhm nghim, nhm
kt qu.
+ Nh hc sinh lnh hi tt phng phỏp nờn ó chuyn t hot ng ca thy
sang hot ng ca trũ. Mi khi gp cú liờn quan n cụng thc tớnh nhanh thi
gian thỡ hc sinh ngi ch ng vch ng trũn v suy lun - nu gp bi rt l v
khú thỡ giỏo viờn ch cn gi ý l hc sinh ó cú th nhỏp n kt qu cui cựng.
+ Phng phỏp ó giỳp hc sinh ch ng lnh hi kin thc, trỏnh lỳng tỳng
trong vic chn phng phỏp gii v ly nghim khi gp bi toỏn v tớnh nhanh thi
gian.
22


+ Hc sinh trng THPT Triu Sn 5 chỳng tụi l trng chuyn t trng bỏn
cụng lờn cụng lp nờn s hc sinh hc tt v theo cỏc mụn khi A cỏc nm trc
gn nh rt ớt vỡ hc sinh u vo thp nờn nn luụn ngh khi A khú - Nhng t
vic cung cp nhng phng phỏp ngn gn nh trờn ó to hng thỳ, s t tin
trong hc tp v bc u cú nhng kt qu t cỏc kỡ thi cp tnh n cỏc kỡ thi cp
quc gia - Nht l mụn Vt Lý - Cỏc em ó cm nhn mụn Vt lý gn gi hn trong
cuc sng v cú mt b phn hc sinh theo ui am mờ mụn ny !
III. Kiến nghị, đề xuất:
Qua t chc thc hin cng nh qua kt qu ban u t thc t ging dy, tụi cú
mt vi kin ngh xut nh sau:
1. Kin ton i ng giỏo viờn: nh kỡ t chc bi dng, nõng cao trỡnh
chuyờn mụn, phng phỏp ging dy, cp nhp nhng vn mi sỏt thc t cho
i ng cỏn b giỏo viờn.
2. S dng phng phỏp tớnh nhanh thi gian kt hp vi cỏc phng phỏp khỏc
cú tớnh cng hng t kt qu cao.
3. Xõy dng h thng ti liu tham kho: Mi giỏo viờn cn v luụn t hc tp
nõng cao trỡnh ca mỡnh do ú rt cn ngun t liu tham kho. Vỡ vy ngh
cỏc cp qun lý giỏo dc m nhng trang thụng tin cú mt cỏch y cỏc thi
cp tnh ca tnh nh ( nh thi ca si ụ cỏc mụn u do hc sinh chộp tay v cho
cỏc thy cụ ghi li do phỏt thỡ thu luụn m ngun cung cp khụng cú) v
nhng t liu tham kho khỏc phc v cụng tỏc ging dy..
4. Tụi cng rt mong mun c nh trng, cỏc cp qun lý giỏo dc quan tõm,
giỳp , to iu kin cú th s dng phng phỏp ny trong ging dy mụn vt
lý bn chng u ca lp 12 trong nhng nm hc tip theo cú th rỳt ra kt
lun chớnh xỏc hn - gúp phn cựng ton trng, ton ngnh nõng cao cht lng
giỏo dc.
IV. Li cm n:
Do trong khuụn kh ca mt sỏng kin kinh nghim nờn tụi ch trỡnh by tp
trung nht phng phỏp trong ng dng tỡm thi gian i vi dao ng iu hũa cũn
cỏc chng khỏc tụi ch gii thiu nhng bi toỏn c bn thng gp nht - Cũn
trong thc t s cũn nhiu bi toỏn hay v c sc cú th ỏp dng phng phỏp - rt
mong cú dp trao i tip v ý kin phn hi t cỏc thy cụ, ng nghip.
Trên đây là một vài suy nghĩ và những việc tôi đã và
đang làm khi tôi giảng dạy 4 chng u tiờn ca chng trỡnh Vt
lý 12. Có lẽ cũng chẳng mới lạ gì đối với những việc làm
của đồng nghiệp. Song với sự cố gắng luôn tìm tòi học
hỏi từ sách vở, từ đồng ngiệp, bạn bè, từ thầy cô tôi
mong muốn đ-ợc đóng góp một phng phỏp tớnh nhanh thi gian trong
mt s bi toỏn: Dao ng iu hũa- Súng c -in xoay chiu - Mch dao
ngbng cụng thc nh ngha tn s gúc - ú l mt
cách đơn giản tuy nhiên không phải là cách giải cho
mọi bài toán và cũng không phải là cách giải duy nhất
khi gặp một bài toán tớnh thi gian. Nh-ng nó là một ph-ơng
pháp đơn giản, vận dụng đ-ợc một cách linh hoạt do đó
23


mong muốn của tôi khi đề xuất ph-ơng pháp là làm sao có
thể cung cấp ph-ơng pháp cho nhiều đối t-ợng học sinh.
Tôi rất mong đ-ợc sự góp ý của các thầy cô, đồng chí,
đồng nghiệp, các đồng chí lãnh đạo để đề tài của tôi
đ-ợc hoàn chỉnh hơn.
Tụi xin gi li thnh tõm cm n ti Ban giỏm hiu nh trng, t chuyờn mụn,
cỏc thy giỏo cụ giỏo ging dy tụi, bn bố, ng nghip, cỏc em hc sinh trong
nhng nm qua ó nhit tỡnh quan tõm, hng ng, giỳp tụi thc hin ti ny.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XC NHN CA TH TRNG N V

Thanh Húa, ngy 19 thỏng 05 nm 2013
Tụi xin cam oan õy l sỏng kin kinh
nghim ca mỡnh t vit, khụng sao chộp ni
dung ca ngi khỏc.
Ngi vit sỏng kin:
Phm Th Phng

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×