Tải bản đầy đủ

Nghiên Cứu Đặc Điểm Bệnh Sán Dây Taenia Hydatigena Ở Chó Tại Thành Phố Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Chống

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DIỆU LINH

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH SÁN DÂY TAENIA HYDATIGENA
Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:

Chăn nuôi Thú y


Khóa học:

2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DIỆU LINH

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH SÁN DÂY TAENIA HYDATIGENA
Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K43 - Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2011 - 2015
GV hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Trang

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DIỆU LINH


Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM BỆNH SÁN DÂY TAENIA HYDATIGENA
Ở CHÓ TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ÐẠI HỌC

Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K43 - Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Khóa học:
2011 - 2015
GV hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thu Trang

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 35
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương .......................................................................................... 37
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena theo tuổi chó .... 39
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
theo tính biệt ....................................................................................... 40
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
theo các tháng điều tra ........................................................................ 42
Bảng 4.6. Thời gian hoàn thành vòng đời và tỷ lệ ấu trùng
Cysticercus tenuicollis phát triển thành sán dây trưởng thành............... 44
Bảng 4.7. Tỷ lệ và những triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chó bị bệnh sán
dây Taenia hydatigena do gây nhiễm ................................................ 45
Bảng 4.8. Bệnh tích đại thể ở đường tiêu hoá chó do
sán dây Taenia hydatigena ký sinh .................................................... 46
Bảng 4.9. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây chó trên diện hẹp .......................... 47
Bảng 4.10. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho chó trên diện rộng ................ 49


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó qua mổ khám
tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................................. 37
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Teania hydatigena theo tuổi chó ...... 39
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena theo tính biệt
của chó ............................................................................................... 41
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó theo các tháng . 42


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
cs

: Cộng sự

KCTG

: Ký chủ trung gian

Nxb

: Nhà xuất bản

STT

: Số thứ tự

TP

: Thành phố

TT

: Thể trọng

Tr

: Trang


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... ii
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................... iv
PHẦN 1: MỞ ĐẦU ................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài ........................................................................... 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ........................................................................... 2
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................... 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ....................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ................................................................. 3
2.1.1. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó ........................................ 3
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó .............. 12
2.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó 14
2.1.4. Chẩn đoán bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó............................... 17
2.1.5. Phòng và trị bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó ............................ 18
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................... 23
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 23
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 24
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................ 26
3.1. Đối tượng, vật liệu, thời gian, địa điểm nghiên cứu ......................... 26
3.1.1. Đối tượng và vật liệu nghiên cứu .......................................................... 26


vi

3.1.2. Thời gian, địa điểm nghiên cứu ............................................................ 26
3.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................... 27
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó tại
TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên...................................................... 27
3.2.2. Nghiên cứu bệnh học bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó ............. 27
3.2.3. Nghiên cứu và đề xuất biện pháp phòng chống bệnh sán dây Taenia
hydatigena ở chó ................................................................................... 27
3.3. Bố trí thí nghiệm và phương pháp nghiên cứu ................................. 28
3.3.1. Bố trí điều tra và phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây Taenia
hydatigena ở chó ................................................................................... 28
3.3.2. Phương pháp bố trí theo dõi và xác định tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia
hydatigena ở chó theo tuổi .................................................................... 31
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu bệnh học bệnh sán dây Taenia hydatigena
trên chó gây nhiễm ................................................................................ 32
3.3.4. Phương pháp nghiên cứu biện pháp phòng chống bệnh sán dây Taenia
hydatigena gây ra ở chó tại thành phố Thái Nguyên ............................ 32
3.4. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................... 34
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................... 35
4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh sán dây Taenia hydatigena
gây ra ở chó tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên........... 35
4.1.1. Sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở đường tiêu hóa chó tại thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........................................................... 35
4.1.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương............................................................................................. 36
4.1.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó theo tuổi . 38
4.1.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
theo tính biệt.......................................................................................... 40


i

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường và gần 6 tháng thực tập tốt
nghiệp, với sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ,
hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, đến nay em đã hoàn thành
bản khóa luận tốt nghiệp. Qua đây, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn và
cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Chăn nuôi Thú y cùng toàn thể các thầy cô giáo đã dìu dắt em trong suốt
quá trình học tập tại trường.
Lãnh đạo, cán bộ đang làm việc tại trạm Thú y thành phố Thái Nguyên
đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: ThS. Nguyễn Thu Trang
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn bạn bè, gia đình đã tạo điều kiện giúp đỡ,
động viên, khích lệ em trong quá trình hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên,

tháng năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Diệu Linh


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Chó là loại động vật được nuôi nhiều trên thế giới, nó được xem là con vật
gần gũi với con người. Chính vì vậy, tại các nước phát triển chó được nuôi,
chăm sóc, khám chữa bệnh rất cẩn thận. Ở nước ta, trong những năm gần đây,
khi kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, người dân đã
quan tâm nhiều hơn đến việc nuôi chó để làm cảnh, làm bạn thân thiết của con
người và phục vụ những mục đích khác nhau. Tuy nhiên, chó được nuôi nhiều
thì vấn đề dịch bệnh xảy ra trên chó cũng ngày càng nhiều hơn. Bệnh dịch không
những gây thiệt hại cho chó mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Ngoài
những bệnh truyền nhiễm gây thiệt hại cho chó như các bệnh dại, bệnh Care,
bệnh xoắn khuẩn, bệnh do Parvovirus,… bệnh do ký sinh trùng cũng gây nhiều
thiệt hại cho chó, đặc biệt khí hậu nóng ẩm ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho
các loại mầm bệnh ký sinh trùng tồn tại và phát triển.
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [8], Vương Đức Chất và cs (2004) [1],
trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các thú ăn thịt
thuộc họ chó và mèo. Một trong những loài sán dây gây ra tác hại lớn cho chó
đó là sán dây Taenia hydatigena.
Sán dây Taenia hydatigena ký sinh làm cho chó gầy yếu, suy nhược,
thiếu máu, có hội chứng viêm ruột, giảm khả năng sinh sản và sẽ chết do kiệt
sức (Tô Du và cs, 2006) [3].
Những năm gần đây, chó vẫn được nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh, thành
trong cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, chó thường được
nuôi theo phương thức thả rông, nếu chó bị nhiễm sán dây Taenia hydatigena
thì rất dễ phát tán mầm bệnh, làm cho người và các vật nuôi khác dễ nhiễm và
mắc bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis. Đặc biệt, việc đảm bảo yêu cầu vệ


2

sinh thú y trong giết mổ chó cũng như các loài gia súc khác tại tỉnh Thái Nguyên
vẫn chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng chó thải phân bừa bãi còn phổ
biến, khiến nguy cơ lây nhiễm bệnh ấu trùng sán trên vật nuôi là khá cao.
Những vấn đề trên cho thấy, việc tìm hiểu đặc điểm dịch tễ và bệnh học
sán dây Taenia hydatigena ở chó để từ đó xây dựng các quy trình phòng
chống thích hợp là hết sức cần thiết. Nghiên cứu này không những góp phần
hạn chế tỷ lệ nhiễm sán dây ở chó, mà còn góp phần phòng chống bệnh ấu
trùng sán dây cho người và một số loài vật nuôi khác.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
đặc điểm bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên và biện pháp phòng chống”.
1.2. Mục đích của đề tài
Có cơ sở để xác định được biện pháp phòng chống bệnh do sán dây
Taenia hydatigena gây ra ở chó nuôi tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên, từ đó xây dựng được quy trình phòng chống bệnh đạt hiệu quả cao.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và bệnh học bệnh sán dây Taenia
hydatigena ở chó tại thành phố Thái Nguyên.
1.4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện
thêm các nghiên cứu về bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó và biện pháp
phòng trị trong điều kiện chăn nuôi hiện nay ở nước ta.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài là những minh chứng về tác hại của sán
dây ký sinh ở đường tiêu hóa chó, đồng thời là những khuyến cáo có ý nghĩa
cho những hộ gia đình nuôi chó ở thành phố Thái Nguyên và địa phương khác.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó
2.1.1.1. Vị trí của sán dây trong hệ thống phân loại động vật
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [8] cho biết: so với các nhóm giun, sán khác thì
sán dây ít được nghiên cứu hơn, nên những hiểu biết về thành phần loài sán
dây còn chưa được đầy đủ.
Cho đến nay các hệ thống phân loại sán dây đã trải qua nhiều thay đổi, song
dường như vẫn chưa được thống nhất và ổn định (Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [9]).
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [24], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [8],
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [15], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [9], hệ thống phân loại
sán dây của Việt Nam đã lựa chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev
(1970) để sắp xếp các loài sán dây phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và
hoang dại ở Việt Nam. Trong đó, sán dây ký sinh ở chó có vị trí như sau:
Ngành Plathelminthes
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometraerinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900


4

Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937
Họ Taeniidae Ludwig, 1886
Giống Taenia Linnaeus, 1758
Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766
Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780
Giống Echinococcus Rudolphi, 1801
Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786
Giống Multiceps Goeze, 1782
Loài Multiceps multiceps Leske, 1780.
Phân bộ Mesocestoidata Skrjabin, 1940
Họ Mesocestoididae Perrier, 1897
Giống Mesocestoides, Wailand, 1863
Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782
Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam được bắt đầu từ hơn 1 thế kỷ trước.
Năm 1870, Cande J. lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm
thấy ở người Nam Bộ (Việt Nam). Sau đó 10 năm mới xuất hiện các công trình
nghiên cứu lẻ tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho người. Từ đó, việc nghiên
cứu về thành phần sán dây ở người được chú ý hơn, rồi mở rộng phạm vi nghiên
cứu sang một số động vật nuôi và một số động vật hoang dã.
Năm 1914, Casaux đã phát hiện được ở gan người hai nang sán Cysticercus
tenuicollis của loài sán Taenia hydatigena ký sinh ở chó.
Năm 1925, Houdemer tiến hành nghiên cứu ký sinh trùng ở thú nuôi và
thú hoang Bắc Bộ, cũng phát hiện thấy ấu trùng Cysticercus tenuicollis và loài


5

sán Dipylidium caninum, đồng thời tác giả đã bổ sung thêm các loài, trong đó
có loài Taenia hydatigena và Taenia pisiformis.
Năm 1967 hai nhà ký sinh trùng học người Ba Lan là Drozdz và
Malczewski đã công bố các loài sán dây ở động vật nhai lại 8 tỉnh miền Bắc,
trong đó có ấu trùng Cysticercus tenuicollis của loài Taenia hydatigena.
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [10] đã mổ khám 174 cá thể thuộc 21 loài của bộ ăn
thịt, kết quả cho thấy, trong các loài mèo rừng, cầy giông, cầy hương, cày lỏn và
chó nhà được mổ khám phát hiện thấy các loài Taenia hydatigena, Taenia pisifomis,
Multiceps multiceps, Spirometra erinacei-europaei, Dipylidium caninum.
Nhiều tác giả như Phan Thế Việt và cs (1977) [24], Nguyễn Thị Kỳ (1994)
[8], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [15], khi đề cập về thành phần loài sán dây ký sinh
trên chó ở nước ta đều thống nhất rằng, các loài sán dây ký sinh ở chó đã tìm thấy ở
Việt Nam gồm: Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans,
Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multicep,
Echinococcus granulosus, Mesocestoides lineatus.
2.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây ký sinh ở chó
* Đặc điểm chung
Phan Thế Việt và cs (1977) [24], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [8], Nguyễn
Thị Lê và cs (1996) [15], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [9] cho biết:
Sán dây chó có những đặc điểm của lớp sán dây nói chung: hình dải
băng màu trắng hoặc trắng ngà. Cơ thể dài, dẹp theo hướng lưng bụng,
chia thành ba phần: đầu, cổ, thân (gồm những đốt sau cổ, có hình dạng và
cấu tạo khác nhau).
Đầu sán bám vào thành ruột vật chủ, nên có những hình dạng, kích
thước và các cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường chỉ nhỏ hơn
1 mm, nhưng cũng có sán có đầu dài vài mm. Cơ quan bám nằm trên đầu bao
gồm rãnh bám hoặc giác bám, mõm, vòi và có nhiều móc. Ở một số loài sán dây


6

trên móc bám có các móc bé xếp thành nhiều hàng. Giác bám là bộ phận đặc
trưng của sán dây bậc cao. Móc bám nằm ngay trên đầu hay ở phần cuối vòi, sắp
xếp thành một hay hai hàng. Số lượng móc ở các nhóm sán dây dao động từ vài
móc đến vài trăm móc. Ít khi vòi thiếu móc. Kích thước, cấu tạo và số lượng
móc cố định cho mỗi loài.
Cổ là những đốt sán nối tiếp sau đầu. Đốt cổ của sán dây là đốt sinh
trưởng, từ các đốt cổ sinh ra các đốt thân, cơ quan sinh sản ở các đốt cổ chưa
hình thành rõ.
Thân sán dây lại gồm ba loại đốt: những đốt chưa thành thục về sinh
dục (ở gần cổ), cơ quan sinh dục chưa phát triển đầy đủ, chỉ thấy cơ quan sinh
dục đực. Những đốt thành thục về sinh dục (ở giữa thân), cơ quan sinh dục
trong những đốt sán này đã phát triển đầy đủ, có đủ cả bộ phận sinh dục đực
và cái, có hệ bài tiết, cấu tạo mỗi đốt tương tự như mỗi cơ thể sán lá, nhưng
khác sán lá là không có hệ tiêu hoá. Những đốt già (ở cuối thân sán), bên
trong đốt sán chứa đầy tử cung với vô số trứng sán dây. Ở những đốt già, bộ
phận sinh dục đực bị thoái hoá. Những đốt già thường xuyên được rời khỏi cơ
thể sán và theo phân ra ngoài (đặc điểm này thấy ở những loài sán dây thuộc
bộ Cyclophyllidea).
Chiều dài của sán dây chó dao động từ 0,5 mm đến hàng chục mét. Cơ
thể sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì, rồi đến lớp cơ vòng, cơ dọc. Phần
bên trong chứa đầy nhu mô. Bên trong lớp cơ là các khí quan của sán. Sán
dây chó cũng giống các sán dây khác ở đặc điểm không có hệ tiêu hóa, sán
lấy thức ăn bằng phương thức thẩm thấu qua bề mặt cơ thể.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương
nằm ở trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển
hơn nằm bên ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.


7

Hệ bài tiết của sán dây cấu tạo theo kiểu nguyên đơn thận, gồm 2 ống
chính từ đầu sán đi về cuối thân và thông với lỗ bài tiết. Ngoài ra ở mỗi đốt
sán còn có những ống ngang nối liền với 2 ống chính.
Hầu hết các loài sán dây là lưỡng tính: Trong mỗi đốt thường có một hệ
sinh dục (gồm một cơ quan sinh dục đực và một cơ quan sinh dục cái) phát
triển ở các giai đoạn khác nhau, ít khi có hai hệ sinh dục hoặc hơn. Sự phát
triển của hệ sinh dục theo một thứ tự nhất định: Ở các đốt non cơ quan sinh
dục chưa phát triển, sau đó hình thành cơ quan sinh dục đực rồi đến cơ quan
sinh dục cái. Sau khi thụ tinh, cơ quan sinh dục đực teo dần còn lại cơ quan
sinh dục cái. Ở các đốt già, trứng chứa đầy trong tử cung.
Hệ sinh dục đực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh và các tuyến sinh dục. Số
lượng tinh hoàn trong mỗi đốt có từ một đến hàng trăm và là dấu hiệu để phân loại
mỗi loài. Từ tinh hoàn có nhiều ống dẫn tinh nhỏ đi ra và hợp lại với nhau thành
ống dẫn tinh, ống này đổ vào cơ quan giao phối là lông gai. Lông gai nằm trong
nang lông gai. Phần cuối ống dẫn tinh có thể phình ra gọi là túi tinh. Nếu túi tinh ở
ngoài nang lông gai gọi là túi tinh ngoài, còn ở trong nang lông gai thì gọi là túi
tinh trong. Lông gai dùng để đưa vào lỗ sinh dục cái khi giao phối. Nang lông gai
và lông gai ở mỗi loài có hình dạng, kích thước và cấu tạo khác nhau.
Hệ sinh dục cái có cấu tạo phức tạp hơn, gồm có buồng trứng, ống dẫn
trứng, ootyp, tuyến noãn hoàng, túi nhận tinh, tuyến vò (thể Melis) và tử
cung, thường có hai buồng trứng nằm giữa hoặc phía sau đốt sinh dục, ít khi ở
phía trước. Trong buồng trứng hình thành các tế bào sinh dục cái (tế bào
trứng). Từ buồng trứng có ống gắn nối với âm đạo, mở ra ở huyệt sinh dục.
Ống này phình rộng ra gọi là túi nhận tinh. Trứng thụ tinh được đưa vào
ootyp. Tuyến noãn hoàng gồm nhiều bao noãn bé nằm trong nhu mô hoặc
thành khối nằm hai bên đốt hoặc phía sau buồng trứng. Từ tuyến noãn hoàng
các chất dinh dưỡng đổ vào ooptyp giúp cho việc hình thành trứng. Tuyến vỏ


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 35
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương .......................................................................................... 37
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena theo tuổi chó .... 39
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
theo tính biệt ....................................................................................... 40
Bảng 4.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
theo các tháng điều tra ........................................................................ 42
Bảng 4.6. Thời gian hoàn thành vòng đời và tỷ lệ ấu trùng
Cysticercus tenuicollis phát triển thành sán dây trưởng thành............... 44
Bảng 4.7. Tỷ lệ và những triệu chứng lâm sàng chủ yếu của chó bị bệnh sán
dây Taenia hydatigena do gây nhiễm ................................................ 45
Bảng 4.8. Bệnh tích đại thể ở đường tiêu hoá chó do
sán dây Taenia hydatigena ký sinh .................................................... 46
Bảng 4.9. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây chó trên diện hẹp .......................... 47
Bảng 4.10. Hiệu lực của thuốc tẩy sán dây cho chó trên diện rộng ................ 49


9

+ LoàiTaenia hydatigena: Dài 5000 mm gồm 550 - 700 đốt rất rộng.
Đầu hình quả lê hay hình thận, đường kính 1 mm, vòi có 26 - 44 móc, xếp
thành hai hàng, móc hàng trên dài 0,170 - 0,022 mm, có mỏm rất cong,
móc hàng dưới dài 0,110 - 0,160 mm, có lưỡi rất cong, các giác bám gần
nhau và có đường kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 - 700 tinh
hoàn ở giữa các ống bài tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống
dẫn tinh và âm đạo không có tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn
khúc nhiều, không có túi tinh. Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng
0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ
lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp kéo dài theo chiều ngang, thể
Melis tròn ở giữa buồng trứng và noãn hoàng, phần đầu âm đạo phình
rộng, sau hẹp dần, tới thùy buồng trứng tạo thành túi nhận tinh. Ở các đốt
già thân tử cung có 5 - 10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại tạo thành các
nhánh phụ, trứng bầu dục, dài 0,038 - 0,031 mm, rộng 0,034 - 0,035 mm,
vỏ dày 0,004 mm.
Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng
của lợn, trâu, bò, nhiều loài thú khác, kể cả người. Ấu trùng này có dạng
túi chứa đầy dịch trong. Thành bên trong túi có một đầu sán dây, có cổ.
Đầu có móc và giác bám, đường kính của giác bám 0,099 - 0,310 mm, có
28 - 40 móc, xếp hai hàng, móc hàng trên dài 0,185 - 0,210 mm, móc hàng
dưới dài 0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của nang được bọc bằng vỏ ngoài, vỏ
này bám vào thành mô cơ của vật chủ, kích thước của nang phụ thuộc vào
nơi ký sinh của ấu trùng.
+ Loài Taenia pisiformis: Sán dài 600 - 2000 mm và rộng 4,8 mm gồm
400 đốt, đường kính đầu 1,3 mm, vòi 0,515 - 0,640, có 34 - 48 móc xếp thành
hai hàng móc hàng trên dài 0,225 - 0,294 mm, có lưỡi rất cong. Móc hàng
dưới dài 0,132 - 0,177 mm, giác bám tròn hay bầu dục, đường kính 0,310 -


10

0,330 mm, cổ ở ngay sau đầu dài 1,7 mm. Lỗ sinh dục xen kẽ không đều, các
núm sinh dục hơi nhô ra. Có 400 - 500 tinh hoàn, tròn hay bầu dục, đường
kính 0,096 - 0,132 mm, ở toàn bộ khoảng trống giữa đốt trừ vùng noãn hoàng
và buồng trứng. Ống dẫn tinh bắt đầu từ túi tinh tròn có đường kính 0,210 0,350 mm, nang lông gai hình trụ hay bầu dục ngang, dài 0,460 - 0,800, rộng
0,130 - 0,140 mm, buồng trứng hai thùy, ở nửa dưới của đốt, những thùy bên
hình thận và có kích thước như nhau, noãn hoàng hình ba góc, ở bờ dưới của
đốt. Thể Melis ở giữa noãn hoàng và buồng trứng, âm đạo đi từ lỗ sinh dục,
tạo thành túi nhận tinh ở sát thùy của buồng trứng. Ở những đốt già, mỗi phần
của thân tử cung có 8 - 14 nhánh bên, từ đó tạo thành các nhánh phụ, trứng
tròn hay hơi bầu dục, đường kính 0,032 - 0,037 mm.
- Giống Multiceps Goeze, 1782
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [8], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [15],
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [9]:
+ Loài Multiceps multiceps: Sán dài 400 - 1000 mm, gồm 200 - 250 đốt,
rộng gần 5 mm. Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800 mm. Vòi có đường
kính 0,300 mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150
mm, hàng hai dài 0,090 - 0,130 mm. Giác bám có đường kính 0,290 - 0,300
mm. Cổ dài 2 - 3 mm. Ống dẫn tinh bắt đầu ở phía có lỗ, gần thân giữa của tử
cung, uốn khúc và đi vào nang lông gai. Nang có dạng quả lê dài 0,315 - 0,350
mm, rộng 0,110 - 0,145 mm. Buồng trứng có hình cánh bướm, ở gần bờ dưới
đốt, hai thùy gần như bằng nhau và có hình bầu dục, noãn hoàng hình ba góc, ở
sát bờ dưới đốt. Thể Melis nhỏ ở giữa buồng trứng và noãn hoàng. Âm đạo có
dạng ống cong xuống một thùy của buồng trứng và phình rộng thành túi chứa
tinh, tử cung có thân giữa và mỗi bên có 9 - 12 nhánh, trứng có đường kính
0,029 - 0,037 mm, có vỏ dày 0,004 mm.


11

Ấu trùng Coenurus cerebralis là một nang lớn, hình tròn hay bầu dục,
vỏ mờ đục, vỏ mềm ở trong có rất nhiều đầu sán dính vào, trong nang là chất
dịch không màu, số lượng dịch thay đổi phụ thuộc vào kích thước nang. Kích
thước nang khác nhau, phụ thuộc vào mức độ phát triển, vị trí não ký sinh và
loại động vật.
- Giống Spirometra Mueller, 1937
+ Loài Spirometra erinacei europaei (Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Cơ thể sán dài 300 - 800 mm, rộng nhất 3 - 5 mm, phân đốt không rõ ràng
ở các đốt chưa trưởng thành. Đầu dài, hình ngón tay với môi rất mảnh ở mép,
khe bám rộng và nông, đầu dài 0,70 mm, rộng 0,28 mm. Không có cổ, chuỗi đốt
bắt đầu ngay sau đầu xếp lợp. Các đốt đầu tiên chiều rộng lớn hơn nhiều so với
chiều dài, đường ngăn cách giữa các đốt không rõ ràng, chiều rộng đốt ngay sau
đầu 0,36 mm. Đốt trưởng thành sinh dục kích thước 0,9 - 2,4 x 3,2 - 3,5 mm.
Hệ bài tiết chạy dọc hai bên cơ thể, có các ống nối ngang ở bờ dưới của mỗi đốt.
Tinh hoàn hình tròn, số lượng 150 - 180, đường kính 0,032 - 0,04 mm, phân bố
trong tủy nhu mô. Buồng trứng dạng xoang, phân thùy, nằm ở nửa dưới của đốt,
kích thước 0,9 - 0,82 x 0,12 - 0,14 mm. Noãn hoàng xếp lộn xộn ở trong tủy nhu
mô nhưng tập trung nhiều ở vỏ của đốt. Lỗ sinh dục mở ra ở mặt bụng, nằm sát
bờ trên của đốt, đường kính 0,18 - 0,2 mm. Tử cung hình ống dạng xoắn, thành
mỏng, chứa đầy trứng nằm ở nửa dưới của đốt. Trứng hình bầu dục, kích thước
0,056 - 0,052 x 0,032 - 0,028 mm.
2.1.1.3. Chu kỳ sinh học của sán dây Taenia hydatigena
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [19], chu kỳ sinh học
của sán dây khá phức tạp, tiến triển ở nhiều ký chủ liên tiếp. Để hoàn thành
vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian là nhiều loài động vật
khác nhau, có thể là động vật có xương sống, hoặc có thể là động vật không


12

xương sống... Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng đời, nhưng cũng có
loài cần 2 KCTG mới hoàn thành vòng đời.
Các họ sán dây khác nhau có chu kỳ sinh học khác nhau. Các loài sán dây:
Spirometra erinacei-europae, Spirometra mansonoides, Dipylidium caninum,
Taenia hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multiceps ký sinh ở ruột của
chó. Chó là vật chủ cuối cùng của sán, giúp sán hoàn thành vòng đời và ký
sinh ở giai đoạn thành thục.
+ Loài Taenia hydatigena
KCTG là lợn, trâu, bò, dê, cừu. Vòng đời bắt đầu từ khi đốt sán già
rụng theo phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng trứng sán. KCTG nuốt phải
trứng sán, vào đến ruột, ấu trùng 6 móc nở ra và phát triển thành ấu trùng
gây bệnh Cysticercoid sau 3 tháng. Chó ăn phải nội tạng của vật chủ trung
gian có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán. Sau 2 tháng ấu trùng phát triển thành sán
dây trưởng thành.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [11] cho biết: Những đốt sán dây
hầu như là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn
độc lập. Nhờ có sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội.
Trong cùng một lúc, ở những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng
chục triệu trứng. Ngoài ra, sự hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt
khác. Đó là, do có đốt sán già lần lượt đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà
sự reo rắc trứng ở đó được thuận lợi hơn, bản thân sán dây thải bỏ đi những
đốt già cỗi, đời nó hầu như từng thời được trẻ lại, có sức lực và năng lượng
mới để phát triển những loạt đốt thành thục mới.
2.1.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó
Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán dây gây ra đã được nhiều tác giả đề cập
đến. Tuy nhiên, các nghiên cứu còn ít và chưa hệ thống nên chưa phản ánh đầy
đủ những vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó qua mổ khám
tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .................................. 37
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Teania hydatigena theo tuổi chó ...... 39
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena theo tính biệt
của chó ............................................................................................... 41
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó theo các tháng . 42


14

Kết quả kiểm tra 130 mẫu phân chó của Lê Hữu Nghị, Nguyễn Văn
Duệ (2000) [16] ở Thành phố Huế cho thấy: chó nhiễm sán dây từ rất sớm,
giai đoạn sơ sinh đến 1 năm tuổi đã nhiễm với tỷ lệ cao.
Biến động nhiễm sán dây ở chó tùy theo giai đoạn tuổi. Chó con bị
nhiễm từ rất sớm. Theo dõi 138 chó bị bệnh sán dây ở Hà Nội cho thấy, chó
con từ 27-30 ngày tuổi đã bị nhiễm sán (Phạm Sỹ Lăng, 2002 [12]).
Dịch tễ học của bệnh sán dây ở chó liên quan chặt chẽ đến số lượng
chó nuôi và chế độ kiểm soát giết mổ. Ở những nơi mà chế độ kiểm soát sát
sinh không chặt chẽ thì chó dễ mắc bệnh sán dây do ăn phải những khí quan
của gia súc có ấu trùng (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999 [10]).
Tuổi thọ của sán trưởng thành dài, có thể tới hàng chục năm nên loài ăn
thịt mang sán là nguồn gieo rắc căn bệnh nguy hiểm. Mỗi đốt sán chửa chứa
hàng nghìn trứng sán. Chó mang trứng sán phát tán khắp nơi.
Sức đề kháng của mầm bệnh ở ngoài tự nhiên cũng góp phần vào sự
phát triển của bệnh. Trứng sán dây có sức đề kháng mạnh ở ngoại cảnh, có thể
sống lâu ở những nơi ẩm ướt.
Sán dây là động vật sống ký sinh trong ruột động vật có xương sống,
trong chu trình phát triển chúng cần sự tham gia của một hoặc hai vật chủ
trung gian, vật chủ chứa. Vì vậy sự phân bố của sán dây phụ thuộc rất nhiều
vào vật chủ. Ngoài quy luật phân bố của vật chủ, quy luật sinh thái học của cả
vật chủ và sán dây là yếu tố quan trọng nhất chi phối sự khác nhau về tỷ lệ
nhiễm sán dây ở vật chủ (Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [9]).
2.1.3. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng bệnh sán dây Taenia hydatigena ở chó
2.1.3.1. Đặc điểm gây bệnh của sán dây Tania hydatigena ở chó
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [10], trong quá trình ký sinh sán
dây gây ra những tác hại lớn cho chó, biểu hiện ở những tác động sau:
Móc và giác bám của sán trưởng thành làm tổn thương niêm mạc ruột


15

và mở đường cho vi khuẩn vào cơ thể. Sán dây tiết độc tố làm ký chủ rối loạn
thần kinh (có triệu chứng bại liệt hoặc gần giống chó dại). Sán lấy dinh dưỡng
của ký chủ làm con vật gầy yếu, chậm lớn, suy dinh dưỡng. Nếu nhiều, sán
cuộn lại làm tắc hoặc thủng ruột.
Tác hại của sán dây chó gây ra thể hiện qua 4 tác động sau:
- Tác động cơ giới: Với số lượng lớn ký sinh, sán dây dùng giác bám
bám sâu vào niêm mạc ruột, gây tổn thương, viêm ruột và xuất huyết.
- Tác động tiết độc tố: Trong quá trình ký sinh, sán dây tiết ra độc tố. Độc
tố có thể là sản phẩm các tuyến tiết ra hoặc các chất bài tiết của sán dây, tác động
đến hệ thần kinh, làm cho chó mệt mỏi, kém ăn. Chó con bị bệnh cấp tính có thể
bỏ ăn, tiêu chảy…
- Tác động chiếm đoạt chất dinh dưỡng: sán nuôi dưỡng bản thân bằng
cách thẩm thấu dinh dưỡng qua toàn bộ bề mặt cơ thể. Do số lượng sán nhiều và
tồn tại trong thời gian kéo dài làm chó gầy yếu, thiếu máu, giảm sức đề kháng
- Tác động mang trùng: Sán bám chặt vào niêm mạc, gây tổn thương,
phá vỡ phòng tuyến thượng bì, tạo điều kiện cho vi khuẩn từ môi trường xâm
nhập gây nên các bệnh ghép với bệnh ký sinh trùng.
2.1.3.2. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng của bệnh sán dây Taenia hydatigena
Theo Trịnh Văn Thịnh (1977) [21], chó chỉ phát thành triệu chứng nếu
có quá nhiều sán: đau bụng, đi tả, ăn không đều, ngứa hậu môn, có khi bị co
giật; cuối cùng thiếu máu, gầy rạc. Chó thường ỉa ra những đốt sán lòng thòng
ở hậu môn, chó cọ hậu môn vào tường để đẩy sán ra.
Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [19] cho biết: bệnh tích
thường thấy ở chó bị bệnh sán dây là viêm niêm mạc ruột non ở chỗ sán ký sinh,
có khi thấy ruột tụt đoạn nọ vào đoạn kia và tắc ruột nếu sán rất nhiều cuộn lại.
Chó nhiễm sán có thể ỉa chảy, da khô hoặc giảm cân, đôi khi có hiện
tượng cắn phía sau hoặc chạy xung quanh (Seymour Weiss, 1996 [27]).


16

Nhiễm nhẹ triệu chứng lâm sàng không rõ. Khi nhiễm nặng, con vật có
thể bị nôn mửa, viêm ruột cata mạn tính, ăn ít, ngứa hậu môn. Một số trường
hợp có triệu chứng giả dại, 4 chân run giật hoặc bị liệt (Nguyễn Thị Kim Lan
và cs, 1999 [10]).
Vương Đức Chất và Lê Thị Tài (2004) [1] cho biết: thể cấp tính thường gặp
ở chó từ 1 - 4 tháng tuổi, biểu hiện kém ăn, nôn mửa liên tục do sán bám vào vách
ruột gây ra những tổn thương niêm mạc và kích thích gây nôn. Chảy máu ruột do
đầu sán có nhiều móc bám vào vách ruột nên phân có màu xám hoặc đỏ tươi.
Viêm ruột thứ phát do những vi khuẩn đường ruột bội nhiễm: E.coli,
Staphylococcus aureus... Rối loạn tiêu hóa làm chó lúc táo, lúc tiêu chảy, trong
phân có niêm mạc ruột tróc ra và có lẫn những đốt sán rụng ra. Nếu không được
chăm sóc tốt và điều trị kịp thời, tỷ lệ chết cao 60 - 70% do viêm ruột, mất máu,
mất nước và rối loạn điện giải.
Thể mãn tính thường gặp ở dạng trưởng thành: chó ăn ít, gầy còm, rối
loạn tiêu hóa, viêm ruột mãn tính, trong phân có đốt sán già rụng ra, khi ra
ngoại cảnh đốt sán vẫn cử động được. Giai đoạn cuối chó biểu hiện hội chứng
thần kinh: run rẩy, hoặc ngơ ngác nằm lỳ một chỗ, hoặc trở nên dữ tợn. Nếu
không được điều trị chu đáo chó trưởng thành có thể chết trong trạng thái
thiếu máu kéo dài và kiệt sức.
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [13], bệnh sán dây ở thể cấp: chỉ chiếm
30% số chó nhiễm sán, thường thấy ở chó non dưới 6 tháng tuổi. Sán gây ra các
tổn thương ở ruột, tạo điều kiện cho các vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào tổ
chức ruột, gây hội chứng viêm ruột cấp. Vật bệnh thể hiện: nôn mửa liên tục, ỉa
chảy nặng, phân tanh khắm và đôi khi có xuất huyết ruột. Chó thường chết sau 3
- 5 ngày nếu như không được điều trị kịp thời. Ở chó con còn thấy hiện tượng rối
loạn thần kinh do độc tố của sán kích thích thần kinh trung ương như: ngơ ngác,
run rẩy, đi siêu vẹo…


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×