Tải bản đầy đủ

Ảnh Hưởng Của Mức Xơ Và Nguồn Xơ Trong Khẩu Phần Ăn Đến Phát Thải Trong Chăn Nuôi Lợn Thịt

I H C TH I NGUY N
TR

TRẦN THỊ THU HIỀN


TRO


ỦA Ứ XƠ VÀ
UỒ XƠ
K ẨU P Ầ Ă
Ế P ÁT T Ả
TƠ, P OTP O, YDRO SU FUA,
AMMONIAC VÀ KHÍ NHÀ KÍNH
TRO
Ă
U
Ợ T ỊT

LUẬ VĂ T


KHOA H C NÔNG NGHIỆP
huyên ngành: hăn nuôi

Thái Nguyên - 2015


I H C TH I NGUY N
TR

TRẦN THỊ THU HIỀN


TRO


ỦA Ứ XƠ VÀ
UỒ XƠ
K ẨU P Ầ Ă
Ế P ÁT T Ả
TƠ, P OTP O, YDRO SU FUA,
AMMONIAC VÀ KHÍ NHÀ KÍNH
TRO
Ă
U
Ợ T ỊT
Chuyên ngành: hăn nuôi
Mã số
: 60.62.01.05

LUẬ VĂ T



KHOA H C NÔNG NGHIỆP
g

ih

ng


n:

1: P S TS Trần Văn Ph ng
2: TS Trần Th
h g

Thái Nguyên - 2015


i
A

OA

Tôi xin cam đoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
- Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 08 năm 2015
Tác giả

Trần Th Thu Hiền


ii


Ơ

Sau một quá trình học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn
thạc sĩ, chuyên ngành Chăn nuôi.

ể có được kết quả này, ngoài sự nỗ lực của bản

thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình, chu đáo của các thầy
cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS.TS.
Trần Văn Phùng, TS. Trần Thị Bích Ngọc, hai thầy cô trực tiếp hướng dẫn, định
hướng cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi cũng xin được cảm ơn phòng ào tạo - ào tạo sau đại học, các thầy, cô
giáo khoa Chăn nuôi Thú y đã giảng dạy, truyền đạt, hướng dẫn tôi tiếp thu được
những kiến thức quý báu và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học
tập, nghiên cứu tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo và các cán bộ Trung tâm Thực nghiệm
và Bảo tồn Vật nuôi, Viện Chăn nuôi, Từ Liêm, Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi
hoàn thành quá trình nghiên cứu luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡ,
cung cấp thông tin, tư liệu và tạo điều kiện để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Tác giả luận văn

Trần Th Thu Hiền


iii




Trang
LỜI CAM OAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
MỤC LỤC .................................................................................................................. iii
DANH MỤC C C CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ vi
DANH MỤC C C BẢNG ........................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ viii
Ở ẦU ......................................................................................................................1
1. ặt vấn đề .................................................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài ...................................................................................................2
3.

nghĩa khoa học và
Ơ

1: TỔ

nghĩa thực ti n của đề tài ....................................................2

QUA TÀ

ỆU ..................................................................3

1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .....................................................................................3
1.1.1. ặc điểm sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn ..........................................3
1.1.1.1. ặc điểm sinh trưởng và phát dục ..................................................................3
1.1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh trưởng và phát dục ................................................................................................4
1.1.2. Chất xơ trong chăn nuôi lợn ...............................................................................5
1.2. Chất thải chăn nuôi và ô nhi m môi trường do hoạt động chăn nuôi ..................6
1.2.1. Chất thải chăn nuôi.............................................................................................6
1.2.1.1. Chất thải rắn ....................................................................................................7
1.2.1.2. Chất thải lỏng ..................................................................................................8
1.2.1.3. Chất thải khí ....................................................................................................9
1.2.2. Ô nhi m môi trường do chất thải chăn nuôi lợn ................................................9
1.2.3. Ảnh hưởng của ô nhi m môi trường đến năng suất chăn nuôi........................13
1.2.4. Một số giải pháp kỹ thuật giảm thiểu ô nhi m môi trường từ chăn nuôi ........14
1.3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .........................................................16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.....................................................................16


iv
1.3.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ....................................................................20
Ơ

2:

T Ợ

,

DU

VÀ P

Ơ

P ÁP

ỨU ..........................................................................................................25
2.1. ối tượng và địa điểm nghiên cứu ......................................................................25
2.1.1. ối tượng nghiên cứu .......................................................................................25
2.1.2. ịa điểm và thời gian nghiên cứu ....................................................................25
2.2. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu ...................................................................25
2.2.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến đặc
tính chất thải và sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt ...............................................25
2.2.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến phát
thải khí NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính từ chất thải chăn nuôi lợn thịt ......25
2.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến khả
năng sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt .......................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................26
2.3.1. Thức ăn thí nghiệm...........................................................................................26
2.3.2. Thiết kế thí nghiệm ..........................................................................................29
2.3.3. Chỉ tiêu theo dõi và thu thập số liệu ................................................................30
2.3.3.1. Thu mẫu khí NH3 và ước tính lượng NH3 phát thải .....................................30
2.3.3.2. Thu mẫu H2S và ước tính lượng H2S phát thải .............................................31
2.3.3.3. Thu mẫu và xác định phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính ..........................31
2.3.3.4. Thu mẫu chất thải (phân + nước tiểu):..........................................................32
2.4. Phương pháp phân tích mẫu ................................................................................33
2.5. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................................33
Ơ

3: KẾT QUẢ VÀ T ẢO UẬ ..........................................................34

3.1. Ảnh hưởng của các mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến đặc tính chất
thải và sự bài tiết nitơ, photpho của lợn thịt ..............................................................34
3.2. Ảnh hưởng mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến phát thải khí NH3,
H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính từ chất thải chăn nuôi lợn thịt .............................42
3.3. Ảnh hưởng của các mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn đến khả năng sinh
trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của lợn thịt........................................................50


v
KẾT UẬ VÀ K Ế

Ị .................................................................................58

1. Kết luận...................................................................................................................58
2. Kiến nghị ................................................................................................................59


ỆU T A

K ẢO

I. Tài liệu tham khảo tiếng Việt
II. Tài liệu tham khảo tiếng Anh
P Ụ Ụ


vi
DA



Á

Ữ V ẾT TẮT

ADF

: Xơ không tan trong dung dịch axit

B P

: Bã đậu phụ

FCR

: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng

KD

: Khô dừa

KL

: Khối lượng

MX

: Mức xơ

NX

: Nguồn xơ

NDF

: Xơ trung tính

TAAV

: Thức ăn ăn vào

TCVN

: Tiêu chu n Việt Nam

VCK

: Vật chất khô

VK

: Vi khu n

KST

: Ký sinh trùng

P

: Photpho

N

: Nito

GHG

: Khí nhà kính


vii
DA



Á



Trang
Bảng 1.1. Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm .........8
Bảng 1.2. Các bệnh điển hình liên quan đến chất thải chăn nuôi..............................14
Bảng 2.1. Kh u phần thức ăn thí nghiệm cho lợn ở giai đoạn 20-50kg (%).............27
Bảng 2.2. Kh u phần thức ăn thí nghiệm cho lợn ở giai đoạn 50-80kg (%).............28
Bảng 2.3. Thiết kế thí nghiệm ....................................................................................29
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến đặc tính chất
thải của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg .......................................................34
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến sự bài tiết nitơ,
photpho của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg ................................................35
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến đặc tính chất
thải của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg .......................................................37
Bảng 3.4. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến sự bài tiết nitơ,
photpho của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg ................................................38
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn của lợn thịt ở giai
đoạn 20-50 kg đến phát thải NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính ............ 42
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần ăn của lợn thịt ở giai
đoạn 50-80 kg đến phát thải NH3, H2S và khí gây hiệu ứng nhà kính ............ 43
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến khả năng sinh
trưởng của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg ..................................................52
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến hiệu quả
chuyển hóa thức ăn của lợn thịt ở giai đoạn 20-50 kg..............................53
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến khả năng sinh
trưởng của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg ..................................................54
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong kh u phần đến hiệu quả
chuyển hóa thức ăn của lợn thịt ở giai đoạn 50-80 kg..............................55


viii
DA



Á

Ì

Trang
Hình 3.1: Biểu đồ lượng N và P thải ra hàng ngày của lợn ở giai đoạn 20-50 kg ....39
Hình 3.2: Biểu đồ lượng N và P thải ra hàng ngày của lợn ở giai đoạn 50-80 kg ....39
Hình 3.3: Biểu đồ lượng chất thải hàng ngày của lợn ...............................................41
Hình 3.4: Biểu đồ mức phát thải khí NH3 và H2S của lợn ở giai đoạn 20-50 kg......48
Hình 3.5: Biểu đồ mức phát thải khí NH3 và H2S của lợn ở giai đoạn 50-80kg.......49
Hình 3.6: Biểu đồ mức phát thải khí CH4, và CO2 của lợn ở giai đoạn 20-50 kg ....49
Hình 3.7: Biểu đồ mức phát thải khí CH4, và CO2 của lợn ở giai đoạn 50-80 kg ....50
Hình 3.8: Biểu đồ tăng khối lượng hàng ngày của đàn lợn thí nghiệm ở giai đoạn
20-50kg và 50-80kg ..................................................................................56
Hình 3.9: Biểu đồ tổng khối lượng tăng trong kỳ thí nghiệm của đàn lợn ở giai đoạn
20-50kg và 50-80kg ..................................................................................57
Hình 3.10: Biểu đồ hiệu quả sử dụng thức ăn của đàn lợn thí nghiệm ở giai đoạn 2050kg và 50-80kg........................................................................................57


1

Ở ẦU
1

ặt vấn đề
Ở hầu hết các nước, chăn nuôi lợn thường được tập trung nuôi ở một số khu

vực nhất định.

iều này có một số lợi thế kinh tế nhưng nó cũng gây thiệt hại về môi

trường do phát thải khí nhà kính và amoniac. Chất thải từ trang trại chăn nuôi gia súc
chủ yếu là khí mêtan (CH4) và carbon dioxide (CO2), những chất này có tiềm năng rất
lớn để sản xuất năng lượng tái tạo. Hashimoto và cs, (1981) [24] cho rằng sự thải CH4
từ phân gia súc vào khí quyển là do sự lên men yếm khí các chất hữu cơ, chiếm
khoảng 4% khí nhà kính (GHG). ã có những nghiên cứu về dinh dưỡng gia súc nhằm
góp phần giảm thiểu sự ô nhi m môi trường từ chất thải gia súc. Thành phần dinh
dưỡng trong kh u phần ăn có thể ảnh hưởng đến số lượng và thành phần hóa học của
phân và nước tiểu cũng như các khí thải (Hansen và cs, 2007[23]; Massé và cs, 2003)
[36]. Gần đây, giá ngũ cốc ngày càng tăng cao do sự cạnh tranh giữa việc sử dụng các
loại ngũ cốc làm thức ăn cho động vật và cho con người. Trong bối cảnh này, việc sử
dụng các nguồn phụ ph m chế biến nông nghiệp làm thức ăn cho gia súc sẽ là một lựa
chọn tối ưu đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Ở Việt Nam, nguyên liệu thức ăn phổ biến trong chăn nuôi lợn, đặc biệt tại các
nông hộ, chủ yếu là thức ăn xanh và phụ ph m ngành nông nghiệp, chẳng hạn như dây
khoai lang, rau muống, cám gạo, bã đậu phụ, khô dầu dừa, bã sắn và bã bia. Các
nguyên liệu này rất có sẵn và rẻ tiền. Tuy nhiên, hàm lượng chất xơ cao có thể làm
giảm lượng thức ăn ăn vào, giảm năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn. Ngoài mức
xơ cao, các yếu tố như khả năng hòa tan và mức độ lignin hóa (Bach, 1997) [16] của
chất xơ cũng ảnh hưởng đến việc sử dụng của nó. Nghiên cứu của Ngoc và cs, (2011)
[42], cho thấy bã đậu phụ có hàm lượng xơ hòa tan cao, trong khi khô dầu dừa có hàm
lượng xơ hòa tan thấp. Sự khác biệt giữa hai nguồn chất xơ này được dự kiến sẽ ảnh
hưởng đến thành phần chất thải, khí gây mùi và phát thải khí nhà kính. Cách tiếp cận
này gần đây đang thu hút sự nghiên cứu trong việc giảm thiểu nitơ, phốt pho bài tiết và
phát thải khí nhà kính bằng cách sử dụng mức xơ và nguồn xơ khác nhau trong kh u
phần ăn cho lợn. Xuất phát từ vấn đề thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề


2

tài: “Ảnh hưởng của mức xơ và nguồn xơ trong khẩu phần ăn đến phát thải nitơ,
photpho, hydro sulfua, ammoniac và khí nhà kính trong chăn nuôi lợn thịt”.
2

ụ tiêu ủ đề tài
- Mục tiêu chung: Giảm thiểu ô nhi m môi trường từ chăn nuôi lợn thịt ở Việt

Nam hướng tới một nền chăn nuôi hiệu quả và bền vững.
- Mục tiêu cụ thể: ánh giá được ảnh hưởng của các mức xơ và nguồn xơ khác
nhau trong kh u phần ăn đến phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua, ammoniac, khí nhà
kính từ chất thải của lợn thịt và sinh trưởng của lợn thịt.
3

ngh

ho h



ngh

th

ti n ủ đề tài

- Xác định được giải pháp giảm thiểu phát thải nitơ, photpho, hydro sulfua,
ammoniac, khí nhà kính từ chất thải của lợn thịt, góp phần bảo vệ môi trường và phát
triển chăn nuôi bền vững.
- Nâng cao nguồn thu nhập cho người chăn nuôi thông qua việc cải thiện năng
suất chăn nuôi và giảm thiểu ô nhi m môi trường.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thức ăn sẵn có để xây dựng kh u phần ăn
của lợn thịt.


3

Ơ
TỔ
11

s

ho h

1

QUA TÀ

ỆU

ủ đề tài

c đi m sinh trưởng và khả năng cho thịt của lợn
1.1.1.1. Đặc điểm sinh trưởng và phát dục
Sinh trưởng là quá trình tích luỹ chất hữu cơ trong quá trình đồng hoá và dị hoá,
là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng bộ phận và toàn
cơ thể.
Phát dục là quá trình thay đổi về chất lượng, tăng thêm, hoàn chỉnh thêm các
tính chất chức năng của cơ quan bộ phận cơ thể.
ặc điểm phát dục của lợn nuôi thịt được chia làm 3 giai đoạn:
* Giai đoạn 1: Từ lúc bắt đầu đưa vào nuôi thịt đến 30 kg
Giai đoạn này lợn con chuyển từ thức ăn tập ăn sang thức ăn thông thường. Lợn
con sinh trưởng nhanh, đặc biệt là hệ cơ và xương, cơ quan tiêu hoá đã hoàn chỉnh,
khả năng tiêu hoá thức ăn tốt nhưng trong tuần đầu còn bị ảnh hưởng của việc thay đổi
thức ăn nên khả năng tiêu hoá hấp thu thức ăn có thể còn kém. Giai đoạn này thức ăn
đòi hỏi về chất lượng. Hàm lượng protein trong kh u phần là 16,8% - 17,5%.

ối với

lợn ngoại hướng nạc có thể tăng mức protein trong kh u phần để đáp ứng yêu cầu sản
xuất thịt nạc. Ngoài ra cần phải cân đối thành phần các chất khoáng như Fe, Cu và
vitamin các loại.
* Giai đoạn 2 (giai đoạn lợn choai): từ 31 - 60 kg
Giai đoạn này cơ thể phát triển mạnh, cuối giai đoạn này thì bắt đầu tích luỹ mỡ
nhất là đối với lợn lai (ngoại x nội). Cơ quan tiêu hoá đã phát triển hoàn chỉnh, có khả
năng sử dụng nhiều loại thức ăn khác nhau. Tuy nhiên để lợn không béo sớm cần tránh
sử dụng các loại thức ăn giàu năng lượng. Lượng thức ăn từ 1,2 - 2,1kg thức ăn hỗn
hợp/con/ngày. Protein thô trong kh u phần chiếm 13-15%, canxi cần 0,6-0,7%,
photpho cần 0,4-0,5% vật chất khô.
* Giai đoạn 3 (giai đoạn vỗ béo) từ 61-100kg
Tốc độ phát triển xương và cơ kém trong khi đó khả năng tích luỹ mỡ tăng dần
nhất là tháng cuối cùng. Tính thèm ăn giảm dần nên cần tác động cho lợn ăn nhiều hơn.


4

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng lớn do lợn tích mỡ mạnh và nhất là giai đoạn
cuối cùng. Lượng thức ăn cần từ 2,1 - 3,5kg thức ăn/con/ngày, nhu cầu protein thấp từ
13-14,5%, canxi chiếm 0,5-0,6%, photpho 0,4-0,5%.
1.1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng và những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng
sinh trưởng và phát dục
- Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng
Mục đích của chăn nuôi lợn thịt cuối cùng là có sản ph m thịt nên người ta
thường chú

đế một số chỉ tiêu về giá trị kinh tế của lợn thịt như sau:

+ Khối lượng lúc bắt đầu nuôi thịt (kg): Là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng
lớn tới khả năng tăng trọng cũng như tiêu tốn thức ăn trong quá trình nuôi thịt.
+ Thời gian nuôi thịt (ngày): Cho biết năng suất nuôi thịt, thời gian quay vòng
của một lứa.
+ Khối lượng kết thúc nuôi thịt (kg/con): Là khối lượng khi xuất bán để giết thịt.
Chỉ tiêu cho thấy trình độ chăn nuôi của cơ sở, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn.
+ Tăng trọng trung bình trong nuôi thịt (g/ngày): Phản ánh rõ nhất về trình độ
chăn nuôi, chế độ chăm sóc, quản lý.
+ Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg thức ăn/kg tăng trọng): Cho thấy hiệu quả
kinh tế giữa đầu tư và lợi nhuận trong chăn nuôi.
- Những yếu tố ảnh hưởng
+ Khối lượng bắt đầu nuôi thịt: Khối lượng bắt đầu nuôi thịt có ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng tăng trọng sau này. Nếu đàn lợn nào có khối lượng khi bắt đầu đưa
vào nuôi thịt cao thì trong quá trình nuôi lợn sẽ tăng trọng nhanh hơn những đàn có
khối lượng nhỏ hơn. Khối lượng khi đưa vào nuôi thịt phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như: tuổi đưa vào nuôi thịt, trình độ chăm sóc lợn con theo mẹ và lợn con cai sữa, kỹ
thuật chế biến thức ăn cho lợn con tập ăn cũng như thức ăn cho lợn con cai sữa...
+ Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng lợn thịt:

ối với chăn nuôi lợn thịt, khâu

chăm sóc quản l không đòi hỏi cao như đối với lợn nái và lợn con. Tuy nhiên để đàn
lợn nuôi tăng trọng cao trong một thời gian ngắn thì nhất định phải chú

đến một số

điểm sau:
Cung cấp đầy đủ thức ăn cả về số lượng và chất lượng theo nhu cầu của đàn lợn nuôi.


5

Cung cấp nước sạch cho lợn theo nhu cầu. Do lợn nuôi theo hướng công nghiệp
nên đòi hỏi lượng nước là rất lớn. Nếu chất lượng nguồn nước cung cấp không đảm bảo
sẽ mang theo các tác nhân gây bệnh, hoặc làm giảm khả năng sinh trưởng của lợn nuôi.
Trong quá trình nuôi dưỡng phải đảm bảo vệ sinh chuồng trại thường xuyên.
Tạo cho vật nuôi một không gian sống thoáng mát.
Có lịch sát trùng chuồng trại định kỳ nhằm hạn chế sự tồn tại của mầm bệnh
trong khu vực chăn nuôi.
Theo dõi sát sự sinh trưởng, phát triển của đàn lợn nuôi. Nếu phát hiện cá thể
nào bị bệnh cần kịp thời cách ly, ch n đoán và điều trị bệnh kịp thời.
+ Khối lượng kết thúc nuôi thịt: Khối lượng kết thúc nuôi thịt phụ thuộc vào
đặc điểm của giống, khả năng tăng trọng của lợn nuôi. Tuỳ theo đặc điểm của từng
giống lợn mà định ra khối lượng kết thúc nuôi khác nhau. Lợn ngoại và lợn có máu
ngoại có khối lượng kết thúc nuôi cao hơn so với lợn nội.
1.1.2. Chất xơ trong chăn nuôi lợn
Nguyên liệu thức ăn phổ biến trong chăn nuôi lợn, đặc biệt tại các nông hộ, chủ
yếu là thức ăn xanh và phụ ph m ngành nông nghiệp, chẳng hạn như dây khoai lang,
rau muống, cám gạo, bã đậu phụ, khô dầu dừa, bã sắn và bã bia. Các nguyên liệu này
rất có sẵn và rẻ tiền. Tuy nhiên, hàm lượng chất xơ cao có thể làm giảm lượng thức ăn
ăn vào, giảm năng suất và hiệu quả sử dụng thức ăn. Ngoài mức xơ cao, các yếu tố
như khả năng hòa tan và mức độ lignin hóa (Bach, 1997) [16] của chất xơ cũng ảnh
hưởng đến việc sử dụng của nó.
Làm thế nào để nâng cao được kh u phần thức ăn xơ theo quan điểm cả về tiêu
hoá thức ăn và năng suất sinh trưởng của lợn là một vấn đề quan trọng đối với các nhà
nghiên cứu ở Việt Nam.
Kh u phần thức ăn xơ nhìn chung có hàm lượng năng lượng rất thấp. Bởi vậy,
việc tăng các nguyên liệu thức ăn xơ trong kh u phần sẽ dẫn đến làm giảm hàm lượng
năng lượng nếu không bổ sung thức ăn giàu năng lượng vào kh u phần. Nếu kh u
phần ăn có hàm lượng xơ cao thì thể tích dịch tiêu hoá sẽ tăng lên trong đường tiêu
hoá và giảm thời gian thoát qua của dịch tiêu hoá, chính vì vậy dẫn tới tỷ lệ tiêu hoá
của các thành phần dinh dưỡng trong kh u phần giảm. Một số báo cáo trước đây của


6

Noblet và Goff (2001) [45], Ndindana và cs, (2002) [44] đã chỉ ra rằng kh u phần thức
ăn xơ đã làm giảm đáng kể tỷ lệ tiêu hoá của các chất dinh dưỡng, đặc biệt là năng
lượng và protein. Tuy nhiên chúng ta cũng không thể phủ nhận những mặt có lợi của
kh u phần thức ăn xơ, bởi một thực tế rằng kh u phần thức ăn xơ làm tăng thức ăn ăn
vào và kích thích sự nhu động trong đường tiêu hoá. Hơn nữa, nguồn năng lượng cung
cấp cho cơ thể từ các a xít béo bay hơi (VFA) được sản sinh trong quá trình lên men vi
sinh vật của thức ăn xơ trong ruột già và ruột tịt là rất đáng kể. Theo Vervaeke và cs,
(1989)[61], khoảng 1,3 và 15,6% năng lượng thuần cho duy trì và năng lượng thuần
cho sản xuất được cung cấp từ năng lượng sinh ra trong quá trình lên men ở ruột già và
ruột tịt.
Mặc dù năng suất sinh trưởng bị ảnh hưởng bất lợi bởi kh u phần thức ăn xơ ở
bất cứ mức xơ nào, nhưng tốc độ tăng trưởng phần nào được cải thiện nhờ sự tăng
tính ngon miệng và thức ăn ăn vào. Tuy nhiên, sự tăng này phụ thuộc vào nguồn xơ
được sử dụng và loại lợn như độ tuổi, thể trọng và giống lợn. Ở lợn xuất chuồng và
lợn địa phương (VD: lợn Mukota ở Zimbabwa), tăng một lượng nhỏ thức ăn xơ trong
kh u phần đã dẫn đến tăng đáng kể tốc độ tăng trưởng của lợn (Ndinada và cs, 2002
[44]).
12
2

hất thải hăn nuôi và ô nhi m môi tr

ng o hoạt động hăn nuôi

Chất thải chăn nuôi
Mặc dù chất thải của ngành công nghiệp chăn nuôi lợn tồn tại ở rất nhiều dạng

nhưng tựu chung lại chỉ có ba loại chính là chất thải rắn, chất thải lỏng và chất thải khí
(Vincent và Côi, 2006) [14]. Sự đa dạng này do nhiều yếu tố tạo nên như nồng độ chất
dinh dưỡng trong chất thải luôn biến đổi, cách thức dọn chuồng, vệ sinh chuồng, hay
quản lý phân chuồng hay nói rộng hơn đó là cách con người tác động vào nó nhằm
phát huy mặt lợi ích và hạn chế mặt có hại của chất thải chăn nuôi nói chung.
Chất thải cơ bản nhất bao gồm hỗn hợp phân rắn và nước tiểu chưa qua xử lý.
Tính theo khối lượng, chất thải chăn nuôi thường bao gồm 54% phân rắn và 46%
nước tiểu, lượng phân thải ra dao động tuỳ theo từng đối tượng lợn nuôi (lợn thịt,
lợn nái, lợn con), giai đoạn sinh trưởng (đối với lợn thịt) và mùa vụ (Vincent và Côi,
2006) [14]. Theo cách ước tính kinh điển, lượng phân rắn thải ra hàng ngày của


7

lợn là vào khoảng 0,05 kg/kg khối lượng hơi. Tuy nhiên tỷ lệ này chưa tính đến
các yếu tố giống, thức ăn, và lượng urine mất đi từ nước tiểu. Theo mô hình ước
tính khối lượng chất thải lợn NuFluxAWi mới được xây dựng gần đây tại Thái Lan
thì trung bình mỗi con lợn thải ra 2 - 6,5 kg/ngày (dạng sền sệt) (Menzi
v à Gerber, 2005) [37]. Kết quả nghiên cứu của Lê Văn C n cũng cho thấy trung bình
lợn thải ra 1,5 - 3 kg phân/ngày với độ m 66% (Lê Văn C n, 1975) [7].
Chất thải chăn nuôi chia ra thành 3 nhóm:
+ Chất thải rắn: Phân, chất độn, lông, chất hữu cơ tại các lò mổ...
+ Chất thải lỏng: nước tiểu, nước rửa chuồng, tắm rửa gia súc, vệ sinh lò mổ,
các dụng cụ…
+ Chất thải khí: CO2, NH3, CH4…
Tùy theo đặc điểm chuồng nuôi và hình thức thu gom chất thải, chất thải chăn
nuôi lợn bao gồm: chất thải rắn, nước tiểu, nước thải chăn nuôi (hỗn hợp phân, nước
tiểu, nước rửa chuồng...).
1.2.1.1. Chất thải rắn
Là những thành phần từ thức ăn, nước uống mà cơ thể gia súc không hấp thụ được
và thải ra ngoài cơ thể, trong đó, chủ yếu là phân. Phân gồm những thành phần:
- Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin …), các mô tróc ra từ các
niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
Chất thải rắn chủ yếu là phân, rác, thức ăn thừa của vật nuôi.... Chất thải rắn
chăn nuôi lợn có độ m từ 56-83%, tỷ lệ N, P, K cao, chứa nhiều hợp chất hữu cơ, vô
cơ và một lượng lớn các vi sinh vật, trứng các ký sinh trùng có thể gây bệnh cho người
và vật nuôi.
Thành phần chính của chất thải (dạng rắn) trong chăn nuôi lợn chủ yếu là N
(NH4), P2O5 và K2O. Trong một nghiên cứu gần đây c ủ a V i n c e n t v à Côi
(2006) [14] cho thấy thành phần chất gây ô nhi m trong phân tươi lấy mẫu trong mùa
hè và mùa đông là khác nhau, nhất là đối với thành phần P2O5. Trong khi mẫu lấy vào
mùa hè có hàm lượng N và P2O5 lần lượt là 1,60% và 3,51% tổng lượng phân tươi


8

thì kết quả phân tích mẫu lấy vào mùa đông lại cho thấy hàm lượng các chất này lần
lượt là 1,57% và 1,99%. Hàm lượng nitơ ammoniac (N-NH4) trong 1 kg phân tươi
lấy mẫu vào mùa hè chứa 472mg còn trong 1 kg phân khô là 1000mg; các giá trị này
trong phân lấy mẫu vào mùa đông lần lượt là 1552mg và 3583mg (V i n c e n t v à
Côi, 2006) [14].
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi và kh u
phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính bằng 6-8% khối lượng của vật
nuôi. Lượng phân thải trung bình của lợn trong 24 giờ được thể hiện dưới bảng sau:
ảng 1 1 Khối l ợng phân và n
Gia Súc

tiểu ủ gi sú thải r trong 1 ngày đêm

ợng phân (kg/ngày)

Lợn (<10kg)

c tiểu (kg/ngày)

0,5- 1

0,3- 0,7

Lợn (15- 45kg)

1- 3

0,7- 2

Lợn (45-100kg)

3- 5

2- 4

Thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống;
- ộ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau);
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: nếu nhu cầu cá thể cao thì sử
dụng dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải sẽ ít và ngược lại.
1.2.1.2. Chất thải lỏng
Chất thải lỏng trong chăn nuôi bao gồm nước tiểu của vật nuôi, nước tắm, nước
rửa chuồng, vệ sinh dụng cụ,... ước tính khoảng vài chục nghìn tỷ m3/năm. (V i n c e n t
v à Côi, 2006) [14].
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng. Vì vậy
nước phân chuồng rất giàu chất dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân bón. Trong
1m3 nước phân có khoảng: 5-6kg N nguyên chất; 0,1kg P2O5; 12kg K2O. Nước phân
chuồng nghèo lân, giàu đạm và rất giàu Kali.

ạm trong nước phân chuồng tồn tại

theo 3 dạng chủ yếu là: urê, axit uric và axit hippuric, khi để tiếp xúc với không khí
một thời gian hay bón vào đất thì bị VSV phân giải axit uric và axit hippuric thành urê
và sau đó chuyển thành amoni carbonat.
Hàm lượng N trong mẫu nước rửa chuồng lấy vào mùa hè cũng thấp hơn so


9

với mẫu lấy vào mùa đông (20,6mg/lít ở mẫu mùa hè so với 155mg/lít mẫu lấy vào
mùa đông). Tuy nhiên hàm lượng P2O5 trong nước rửa chuồng lấy mẫu vào mùa hè
(226,8mg/lít) lại cao hơn rất nhiều so với mẫu lấy vào mùa đông (61,0mg/lít).
Hàm lượng K2O trong nước rửa chuồng lấy mẫu vào mùa hè là 3,0mg/l còn mẫu
lấy mùa đông là 241,0mg/l. Như vậy, cả hàm lượng nitơ và hàm lượng kali trong chất
thải lợn vào mùa đông đều cao hơn vào mùa hè (V i n c e n t v à Côi, 2006) [14]. ây là
đặc điểm cần lưu khi sử dụng chất thải từ chăn nuôi lợn làm phân bón cho cây trồng để
việc bón phân có hiệu quả và tính hợp lý cao nhất.
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng gây ô
nhi m môi trường cao, do có chứa hàm lượng các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, N, P và
VSV gây bệnh tương đối lớn.
1.2.1.3. Chất thải khí
Chăn nuôi phát thải nhiều loại khí thải (NH3, H2S, CH4, CO2,...). Các chất khí
này thải ra do hoạt động hô hấp, tiêu hóa của vật nuôi, do sự lên men của VSV trong
chất thải, chế biến thức ăn... ước khoảng vài trăm triệu tấn/ năm (V i n c e n t v à Côi,
2006) [14].
2 2 Ô nhiễm môi trường do chất thải chăn nuôi lợn
Theo số liệu của Tổng cục thống kê tại thời điểm 2013, tổng đàn lợn cả nước
đạt 26,26 triệu con. Ngành chăn nuôi lợn phát triển với tốc độ rất nhanh nhưng chủ
yếu là tự phát và chưa đáp ứng được các tiêu chu n kỹ thuật về chuồng trại và kỹ thuật
chăn nuôi. Do đó, năng suất chăn nuôi thấp và gây ô nhi m môi trường một cách trầm
trọng. Mỗi năm, đàn gia súc gia cầm thải ra khoảng 75-85 triệu tấn chất thải, với
phương thức sử dụng phân chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua xử
lý xả trực tiếp ra môi trường gây ô nhi m nghiêm trọng.
Chất thải chăn nuôi tác động đến môi trường và sức khỏe con người trên nhiều
khía cạnh: gây ô nhi m nguồn nước mặt, nước ngầm, môi trường khí, môi trường đất
và các sản ph m nông nghiệp.

ây chính là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh về hô

hấp, tiêu hoá, do trong chất thải chứa nhiều vi sinh vật gây bệnh, trứng giun sán các
loại..., do vậy phải có các biện pháp thu gom và xử lý chất thải chăn nuôi một cách
thỏa đáng nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe con người, vật nuôi và gây ô


10

nhi m môi trường nghiêm trọng. ặc biệt là các virus biến thể từ các dịch bệnh như lở
mồm long móng, dịch bệnh tai xanh ở lợn có thể lây lan nhanh chóng và có thể cướp
đi sinh mạng của rất nhiều người.
Ô nhi m môi trường khu vực trại chăn nuôi do sự phân huỷ các chất hữu cơ có
mặt trong phân và nước thải của lợn. Sau khi chất thải ra khỏi cơ thể của lợn thì các
chất khí đã lập tức bay lên, khí thải chăn nuôi bao gồm hỗn hợp nhiều loại khí trong đó
có trên 40 loại gây mùi, chủ yếu là H2S và NH3. Trong điều kiện kỵ khí cộng với sự có
mặt của vi khu n trong phân và nước thải xảy ra quá trình khử các ion sunphát (SO42-)
thành sunphua (S2-). Trong điều kiện bình thường thì H2S là một trong những nguyên
nhân gây ra các vấn đề về màu và mùi. Nồng độ S2- tại hố thu nước thải chăn nuôi lợn
có thể lên đến 330 mg/l cao hơn rất nhiều so với tiêu chu n cho phép.
Càng thâm canh ngành chăn nuôi thì ô nhi m môi trường càng tăng, nếu không
có các biện pháp xử lý chất thải đi kèm. Trong quá trình chăn nuôi lượng khí CO2 thải
ra chiếm 9% và lượng khí CH4 (một loại khí có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao
gấp 23 lần CO2) chiếm 37%. Lượng khí CH4 chủ yếu được tạo ra ở động vật nhai lại,
những vi khu n phân hủy cellulose trong cỏ để tạo ra năng lượng trong môi trường
yếm khí, tiến trình đó gây ra sự thoát khí CH4 qua ợ hơi. Quá trình chăn nuôi còn tạo
ra 65% lượng khí NOx (có khả năng gây hiệu ứng nhà kính cao gấp 296 lần CO2) và
tạo ra 2/3 tổng lượng phát thải khí NH3, nguyên nhân chính gây mưa axit phá hủy các
hệ sinh thái. Mức phát tán ngày càng cao của các chất khí sẽ ảnh hưởng tới khí hậu
toàn cầu cũng như chất lượng đất từng vùng. Vì thế, ngay từ đầu nên có các biện pháp
bảo đảm phù hợp để hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng xấu của chăn nuôi thâm
canh đối với khí hậu và đất đai.
Nguồn chất thải rắn và lỏng do vật nuôi thải ra bị tích tụ lại dẫn đến các chất
đạm (nitơ) chuyển thành một lượng khá lớn khí NH3. Trong điều kiện hiếu khí, NH3
được vi sinh vật chuyển thành NO3-. Khi thấm xuống đất, một phần NO3- được vi
khu n kỵ khí biến thành NO, NO2-, N2O; phần còn lại, theo thời gian ngấm vào nước
gây ô nhi m nguồn nước ngầm. Khí NO2 bay vào không khí, gây tác động xấu đến
tầng ozon của khí quyển bao quanh trái đất, trong đó có gây hiệu ứng nhà kính. Theo
tổ chức Nông Lương thế giới (FAO), chất thải của gia súc toàn cầu tạo ra 65% lượng


11

N2O trong khí quyển. ây là loại khí có khả năng hấp thu năng lượng mặt trời cao gấp
296 lần so với khí CO2.
Bên cạnh chăn nuôi gia súc, gia cầm thì việc nuôi trồng thuỷ sản góp phần
không nhỏ trong việc gây ra ô nhi m. Hình thức nuôi thâm canh theo hướng công
nghiệp, thức ăn tổng hợp này có chứa protein thô (chiếm 30- 35%), trong khi đó thuỷ
động vật chỉ hấp thụ 25- 40% lượng N, 17- 25%, lượng P, do hiệu quả hấp thụ N, P
trong thức ăn không cao đã góp phần làm giảm nguồn ô nhi m nước.
Các chất khí phát tán có nguồn gốc nông nghiệp và công nghiệp được chuyển
hoá hoá học trong không khí. Sol khí (gồm những hạt bụi, hạt keo phân tán có kích cỡ
tử 0,01- 10 mm) được hình thành, gây ảnh hưởng hiệu ứng nhà kính. Thêm nữa, sự
hình thành các sản ph m phản ứng làm thay đổi khả năng oxy hoá của tầng đối lưu dẫn
tới sự hình thành các axít. NH3 đóng một vai trò lớn trong quá trình này. Trong khi
NH3 trong không khí được trung hoà nhờ các thành phần sol khí có tính axít và mưa
axít thì ở trong đất nó lại bị chuyển hoá thành axít nitric.
Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (chăn nuôi, sử dụng phân bón) đã được xác
định là các nguồn lớn thải khí NH3 ra môi trường. Số lượng đàn vật nuôi đã và đang
tăng đáng kể, cũng tương tự là sự phát thải NH3 từ phân bón nitơ (Sutton và cs (1993)
[56]. Sự gia tăng mạnh nhất gây ra bởi nhóm vật nuôi lợn và gia cầm. Trong các hoạt
động chăn nuôi, sự thải NH3 vào môi trường trước hết là từ chuồng trại chăn nuôi vỗ
béo kiểu mở (hở), chế biến và dự trữ phân, sử dụng phân bón trên đất, …
Nitơ được thải ra ở dạng urê (ở động vật có vú) hoặc axit uric (ở chim) và NH3,
nitrogen hữu cơ trong phân và nước tiểu của vật nuôi. ể biến urê hoặc axit uric thành
NH3 cần có enzyme urease. Sự biến đổi này xảy ra rất nhanh, thường là trong ít ngày.
Biến đổi các dạng phức hợp nitrogen hữu cơ trong phân xảy ra chậm hơn (hàng tháng
hoặc hàng năm). Trong cả 2 trường hợp, nitrogen được biến đổi thành hoặc là
ammonium (NH4+) trong điều kiện pH axit hoặc trung tính, hoặc thành ammoniac
(NH3) trong điều kiện pH cao hơn.
NH3 thoát ra sẽ gây ảnh hưởng xấu lên môi trường, như làm axit hóa đất và gây
phì nhiêu hóa nước mặt giúp thực vật (tảo độc hại) phát triển, tiêu diệt động vật nước
do làm giảm lượng oxy.

iều cần quan tâm đặc biệt là NH 3 trong không khí chuồng


12

nuôi, do nó thường xuyên được tích tụ trong chuồng có độ thông thoáng kém. Tăng
mức NH3 sẽ ảnh hưởng xấu đối với sức khỏe và năng suất vật nuôi. ồng thời NH 3 có
thể ảnh hưởng xấu lên sức khỏe con người, dù chỉ ở mức thấp cũng có thể gây sưng
phổi, sưng mắt. Nồng độ cao NH3 trong không khí ảnh hưởng đáng kể tới hô hấp và
tim mạch của con người.
Một số chất khí mật độ thấp trong không khí có nguồn gốc từ nông nghiệp và công
nghiệp có thể hấp thụ một số loại bức xạ từ mặt trời. Chúng làm cho một phần năng lượng
không quay trở lại không gian, mà bị giữ lại ở tầng đối lưu thấp hơn, vì thế lớp không khí
gần mặt đất bị nóng lên, gây hiệu ứng khí nhà kính một cách tự nhiên.
Nói chung, các chất khí hấp thụ nhiệt bức xạ từ trái đất được gọi là khí nhà
kính. Chúng là hơi nước, CO2, CH4, N2O và ozon, được hình thành trong các quá trình
tự nhiên và có sẵn trong khí quyển từ trước thời kỳ công nghiệp. Hoạt động của con
người đã làm nổng độ các chất khí này tăng cao (ngoại trừ H2O) nhất là từ thời kỳ
công nghiệp hoá. Ngoài ra, còn có cả các chất khí khác không sinh ra một cách tự
nhiên cũng góp phần vào quá trình này, như là floclohydrocacbon. Trong ngành chăn
nuôi có hai chất khí chủ yếu phát tán gây hiệu ứng nhà kính là CH4 và N2O. Hàng thế
kỷ qua, nồng độ các chất khí này đã tăng một cách đáng kể. Hàm lượng CH4 trong
không khí tăng gấp 2 lần, nồng độ N2O tăng hơn 30%.
CH4 là sản ph m quá trình trao đổi chất với sự góp sức của vi khu n kỵ khí (vi
khu n kỵ khí sinh metan). Trong sinh quyển, khí CH4 được sản sinh ở bất cứ nơi nào
có chất hữu cơ phân huỷ trong điều kiện kỵ khí (thiếu oxy).
Trong ngành chăn nuôi quá trình lên men thức ăn trong dạ dày ở các động vật
nhai lại lẫn không nhai lại đều tạo ra CH4. Trong khi tiêu hoá xenluloza, động vật nhai
lại góp phần lớn nhất trong việc sản sinh ra khí CH4. Khối lượng khí sinh ra phụ thuộc
vào chất lượng và số lượng thức ăn và các yếu tố đa dạng khác nữa.
CH4 cũng sinh ra trong quá trình phân huỷ các chất thải gia súc, chủ yếu là chất
hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. Còn trong điều kiện hiếu khí, CO2 sẽ được hình thành.
Vì CH4 là chất gây hiệu ứng khí nhà kính mạnh hơn CO nên tốt hơn hết là cho các chất
thải được phân huỷ trong điều kiện có oxy (hiếu khí).


13

Sự hình thành khí nhà kính N2O chủ yếu xuất hiện trong quá trình đồng hoá
nitơ trong đất và chắc chắn có liên quan tới vi sinh vật kỵ khí, nitrat bị khử thành N2O
hoặc nitơ phân tử. Trong quá trình oxy hoá, nhờ vi khu n của ion amoni tạo ra nitrat,
N2O cũng được hình thành.
Trong ngành chăn nuôi, chất thải từ gia súc và thức ăn của nó là nguồn sinh
N2O, hiện chiếm 13% tổng lượng N2O phát tán toàn cầu. Chăn nuôi thâm canh có
nghĩa là tạo điều kiện để tăng lượng N2O phát tán.
Từ ngành chăn nuôi cũng phát tán lượng lớn NH3. Mặc dù bản thân chất khí
này không gây hiệu ứng khí nhà kính, nhưng qua tác dụng tương hỗ của NH3 với các
chất khí phát tán do tác động của con người và qua sự biến đổi do vi sinh vật trong đất,
thì nó cũng ảnh hưởng tới hiệu ứng khí nhà kính và làm tổn hại tới chất lượng đất.
Việc kiểm soát chất thải chăn nuôi là một nội dung cấp bách cần được các cấp
quản lý, các nhà sản xuất và cộng đồng dân cư bắt buộc quan tâm để: hạn chế ô nhi m
môi trường, bảo vệ sức khỏe của con người, cảnh quan khu dân cư cũng như không
kìm hãm sự phát triển của ngành.
2 3 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến năng suất chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi là nguyên nhân gây ô nhi m lớn cho môi trường tự nhiên,
do lượng lớn các khí thải và chất thải từ vật nuôi. Các khí thải từ vật nuôi cũng chiếm
tỷ trọng lớn trong các khí thải gây hiệu ứng nhà kính. Phần lớn thì chất thải chăn nuôi
được sử dụng làm phân bón. Hiện nay, còn nhiều trang trại chăn nuôi hàng ngày thải
ra một lượng lớn chất thải không được xử l và đổ trực tiếp vào hệ thống thoát nước,
kênh mương trong vùng làm nhiều hộ dân không có nước sinh hoạt (nước giếng trong
vùng có váng, mùi hôi tanh), tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tiêu chảy, mẫn ngứa và ghẻ
lở cao. Ô nhi m do chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh hưởng nặng tới môi trường sống
dân cư mà còn gây ô nhi m nguồn nước, tài nguyên đất và ảnh hưởng lớn đến kết quả
sản xuất chăn nuôi. Các hoạt động gây ô nhi m do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục di n ra
ở nhiều nơi trên cả nước. Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu
nguồn nước v.v... còn khá phổ biến đã làm tăng diện tích đất xói mòn, suy giảm chất
lượng nước, giảm thiểu khả năng sản xuất nông nghiệp trên vùng rộng lớn. Ô nhi m
môi trường còn làm phát sinh dịch bệnh, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả chăn nuôi.


14

Tình hình dịch bệnh bùng phát trên quy mô rộng ngày càng tăng, dịch bệnh có
nhiều nguyên nhân và từ nhiều nguồn khác nhau: do vius, vi khu n, ký sinh trùng. Vì
vậy để hạn chế các nguyên nhân gây bệnh trên, ô nhi m môi trường chuồng nuôi là
vấn đề cấp bách cần giải quyết hiện nay.
Bệnh và các loại vi khu n gây bệnh trên lợn: bệnh tiêu hóa do vi khu n E.coli gây
ra ỉa chảy ở lợn con, bệnh do ký sinh trùng gây ra làm lợn chậm lớn, còi cọc... bên cạnh
đó chất lượng không khí trong chuồng nuôi cũng rất quan trọng, gia súc hít vào phổi
những chất độc hại gây viêm nhi m đường hô hấp làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng.
Phân và nước thải không được thu gom xử lý sẽ phân hủy gây ô nhi m môi trường không
khí ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi, môi trường chăn nuôi bao gồm các yếu tố: khí
amoniac, hyđro sunfua, nhiệt độ, độ m, bụi và các khí gây mùi hôi thối khác.
ảng 1 2
Tên mầm
bệnh

á bệnh điển hình liên qu n đến hất thải hăn nuôi
Gây bệnh

Loại

ng ô nhi m

Ngộ độc

Vật

th c phẩm

nuôi

g

E. coli

VK

nước, thức ăn

+

+

+

Salmonella

VK

nước, thức ăn

+

+

+

Leptospira

VK

nước, thức ăn

-

+

+

Dịch tả lợn

Virus

nước, thức ăn

-

+

-

Ascarissuum

KST

nước, thức ăn

-

+

+

-

+

+

-

+

+

Bệnh ngoài da Nấm, KST nước, thức ăn, da, niêm mạc
C. parium

KST

nước, thức ăn

i

Rõ ràng ngành chăn nuôi phát triển nếu không đi kèm với các biện pháp xử lý
chất thải sẽ làm môi trường sống của con người xuống cấp nhanh chóng. Môi trường
bị ô nhi m lại tác động trực tiếp vào sức khoẻ vật nuôi, phát sinh dịch bệnh, gây khó
khăn trong công tác quản lý dịch bệnh, giảm năng suất không thể phát triển bền vững
2 4 Một số giải pháp kỹ thuật giảm thi u ô nhiễm môi trường từ chăn nuôi
Những giải pháp chủ yếu nhằm giảm khí thải trong chăn nuôi lợn bao gồm: cải
thiện chất lượng con giống, cải thiện chất lượng kh u phần và quản lý tốt nguồn chất


15

thải: biogas, chăn nuôi sinh thái, chăn nuôi hữu cơ, ủ nóng, ủ nguội và ủ kết hợp, sử
dụng cánh đồng lọc…
Tuy nhiên, vấn đề quản lý nguồn chất thải là vấn đề được quan tâm nhiều nhất.
Vì chất thải không những liên quan đến lượng khí thải mà trực tiếp ảnh hưởng xấu đến
môi trường. Khi thải từ chất thải chăn nuôi bao gồm NH3, H2S, CH4, N2O, NH3, NOx.
Các yếu tố ảnh hưởng đến lượng khí thải trong quá trình phân giải chất hữu cơ của
phân gồm nhiệt độ, độ m, thành phần chất hữu cơ (loại gia súc, kh u phần ăn).
Quản lý giống và dinh dưỡng:
Cải thiện chất lượng giống bằng cách chọn lọc, sử dụng các giống, con lai có
năng suất cao, tiêu tốn thức ăn/đơn vị sản ph m tốt.
Cân đối kh u phần ăn: hàm lượng protein thấp (phù hợp) nhưng cân bằng các
năng lượng/protein, cân bằng các axit amin nhằm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, giảm
thải N ra phân và nước tiểu.
Nâng cao giá trị dinh dưỡng của kh u phần bằng việc bổ sung các chế ph m
sinh học như enzyme, axit hữu cơ, probiotics...
Quản lý chất thải nhằm giảm CH4:
Khi ủ: trộn tỷ lệ thích hợp rơm và phân
Bón phân ủ sau khoảng thời gian thích hợp
Không bón phân ủ vào đất ướt
Hầm khí sinh học Biogas
Quản lý dinh dưỡng và chất thải nhằm giảm N2O, NOx:
Phủ kín chất thải bằng bạt, nilon: giảm thiểu lượng thất thoát NH3 từ 50-60%.
Tách nguồn chất thải rắn và lỏng riêng biệt để xử l .
Bón phân dưới lớp đất sâu và thời gian ngắn trước khi trồng, rải phân mỏng và
đều dưới lớp đất sâu.
Bón đủ lượng phân phù hợp với nhu cầu của cây trồng.
Giảm bón phân vào cuối mùa thu và mùa đông: điều kiện thích hợp cho việc
phát tán N2O trong mùa xuân.
Không bón phân vào lúc trời nóng hoặc quá m ướt hoặc trước các cơn bão,
cơn mưa lớn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×