Tải bản đầy đủ

Nghiên Cứu Tri Thức Bản Địa Về Khai Thác Và Sử Dụng Tài Nguyên Cây Thuốc Của Cộng Đồng Dân Tộc Dao Tại Xã Khâu Tinh, Tỉnh Tuyên Quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG THỊ NGỌC CHÂM

Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC DAO TẠI XÃ
KHÂU TINH, HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lí tài nguyên rừng


Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2011- 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

HOÀNG THỊ NGỌC CHÂM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI
NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC DAO TẠI XÃ
KHÂU TINH, HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lí tài nguyên rừng

Lớp

: 43 - QLTNR

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học


: 2011- 2015

Giáo viên hướng dẫn

: TS. Đỗ Hoàng Chung

Thái Nguyên – 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Đỗ Hoàng Chung.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung thực
và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Thái Nguyên,

tháng

năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên

TS. Đỗ Hoàng Chung

Hoàng Thị Ngọc Châm

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh
viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến
thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của
cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang".
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp của tôi đã hoàn thành.
Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn
chúng tôi.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo thầy giáo TS. Đỗ Hoàng
Chung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các ban ngành lãnh đạo Hạt Kiểm lâm Rừng đặc dụng Na Hang –
Tuyên Quang và ban lãnh đạo xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang cùng
người dân trong xã Khâu Tinh - huyện Na Hang, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Ngọc Châm


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng
làm thuốc tại xã Khâu Tinh .....................................................................22
Bảng 4.2: Các bài thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng tại xã
Khâu Tinh ................................................................................................38
Bảng 4.3: Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc
quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ............................................ 44
Bảng 4.4: Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số loài cây thuốc cần được ưu
tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao.......................................47


iv
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có thể
dừng phỏng vấn khi số loài không tăng. ..................................................18
Hình 4.1: Biểu đồ về bộ phận thu hái một số loài cây thuốc được cộng đồng dân tộc
Dao khai thác và sử dụng.........................................................................36
Hình 4.2: Tỷ lệ về cách sử dụng của các lòai thực vật được cộng đồng dân tộc Dao
sử dụng làm thuốc ....................................................................................56


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
khoa học của TS. Đỗ Hoàng Chung.
Các số liệu kết quả nghiên cứu trong khóa luận của tôi hoàn toàn trung thực
và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ học vị nào.
Nội dung khóa luận có tham khảo và sử các tài liệu, thông tin được đăng tải
trên các tác phẩm, tạp chí,…đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Thái Nguyên,

tháng

năm 2015

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên

TS. Đỗ Hoàng Chung

Hoàng Thị Ngọc Châm

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng đánh giá chấm.
(Ký, họ và tên)


vi
MỤC LỤC

Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục đích và mục tiêu ................................................................................. 2
1.2.1. Mục đích .......................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu ........................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................... 3
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn .................................................................... 3
1.3.3. Yêu cầu ............................................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 5
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài................................................................................. 5
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................... 6
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .................................................. 6
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước .................................................... 8
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 14
2.3.1. Vị trí địa lý..................................................................................... 14
2.3.2. Địa hình địa thế ............................................................................. 14
2.3.3. Khí hậu- thuỷ văn .......................................................................... 14
2.3.4. Địa chất , thổ nhưỡng .................................................................... 15
2.3.5. Tài nguyên rừng ............................................................................ 15
2.3.6. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội............................................. 15
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 17
3.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ........................................................... 17
3.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................... 17
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 17


vii

3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 18
3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản ............................................................ 18
3.4.2. Phương pháp chuyên gia ............................................................... 18
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu ........................................................ 18
3.4.4. Phương pháp nghiên cứu thực vật học .......................................... 20
3.4.5. Phương pháp nội nghiệp ................................................................ 21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 22
4.1. Các loài cây thuốc phát hiện được ở cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu
Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ....................................................... 22
4.2. Tri thức bản địa trong việc khai thác và sử dụng một số bài thuốc của
cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh........................................................ 37
4.3. Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm
thuốc quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ............................... 44
4.4. Đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số cây thuốc cần được ưu
tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao....................................... 47
4.5. Tri thức bản địa về sử dụng một số loài thực vật được cộng đồng dân tộc
Dao khai thác và sử dụng làm thuốc ở xã Khâu Tinh ..................................... 56
4.6. Thuận lợi, khó khăn và các giải pháp trong việc bảo tồn và nhân rộng các
loài cây thuốc, bài thuốc ở cộng đồng dân tộc Dao......................................... 57
4.6.1. Về khó khăn................................................................................... 57
4.6.2. Về thuận lợi ................................................................................... 58
4.6.3. Một số giải pháp ............................................................................ 59
Phần 5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ...................................... 60
5.1. Kết luận .................................................................................................... 60
5.2. Tồn tại ...................................................................................................... 61
5.3. Kiến nghị .................................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
PHỤ LỤC


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Rừng là tài nguyên quý giá, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống,
luôn gắn liền với đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi. Rừng không chỉ có
giá trị về kinh tế mà còn có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn
nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh học, điều hoà khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn
chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang mạc hoá, chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ
lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng, đồng thời rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho
du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến đây là nguồn tài
nguyên thực vật có giá trị thiết thực cho các cộng đồng địa phương trong việc
phòng chữa bệnh, ngoài ra nó còn có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen, cung cấp
cho lĩnh vực dược học.
Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên sinh
vật đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc, đặc biệt là khu vực
Trường Sơn. Thêm vào đó với những kinh nghiệm đã được tích lũy qua 4000 năm
lịch sử, đã sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu cuộc sống từ ăn, mặc, ở,
chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh vv… của cộng đồng 54 dân tộc anh em. Đó là một
ưu thế lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên thực vật trong đó có nguồn tài
nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe của mọi người đặc biệt
là các đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa nơi cuộc sống của họ gặp
nhiều khó khăn phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng.
Theo các nhà phân loại thực vật ở Việt Nam giàu tài nguyên thực vật nhất
Đông Nam Á, nơi có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao. Trong đó có 3.948 loài
được dùng làm thuốc (Viện dược liệu, 2004) [12] chiếm khoảng 37% số loài đã biết.
Đó chưa kể đến những cây thuốc gia truyền của 54 dân tộc Việt Nam, cho đến nay
chúng ta chỉ mới biết được có một phần. Ngoài ra các nhà khoa học Nông Nghiệp đã
thống kê được 1.066 loài cây trồng trong đó cũng có 179 loài cây sử dụng làm thuốc.
Theo kết quả điều tra của viện dược liệu trong thời gian 2002 – 2005 số loài


2
cây thuốc ở một số vùng trọng điểm thuộc các tỉnh gắn với dãy Trường Sơn
như sau: Đắc Lắc (751 loài), Gia Lai (783 loài), Kon Tum (814 loài), Lâm
Đồng (756 loài). Với hệ thực vật như vậy, thành phần các loài cây thuốc hết sức
phong phú và đa dạng.
Sức khỏe lại là một phần quan trọng của con người, trong mỗi chúng ta không
phải lúc nào cũng khỏe và ai cũng khỏe cả, mà nhiều lúc ốm đau, bệnh tật thì cần
phải có thuốc để chữa bệnh nhằm ổn định và nâng cao cuộc sống hằng ngày. Với
các đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh khi mà nguồn thuốc
Tây Y không phục vụ đến kịp thời. Các bài thuốc Nam lại là nguồn nguyên liệu sẵn
có, đó là các loài cây xung quanh mình để sử dụng làm thuốc an toàn và có hiệu
quả. Chính vì thế mà các loài thuốc dân gian của các đồng bào dân tộc nói chung và
của dân tộc Dao nói riêng thật sự cần thiết và hết sức quan trọng đôi khi được xem
như là “sức mạnh vô hình” cứu sống tính mạng con người.
Hiện nay nguồn tài nguyên rừng của chúng ta đang bị suy giảm nghiêm trọng,
kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm trong đó có cả cây thuốc bản địa có giá trị
chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn tiến đến
sử dụng bền vững bền vững tài nguyên cây thuốc bản địa là một vấn đề rất cần thiết
trong giai đoạn hiện nay. Đối với các cộng đồng dân tộc ở xã Khâu Tinh - huyện Na
Hang - tỉnh Tuyên Quang, trong đó có dân tộc Dao họ có những bài thuốc, kinh
nghiệm rất hay, đơn giản nhưng hiệu quả trong việc chữa bệnh. Vấn đề đặt ra là làm
thế nào để ghi nhận và gìn giữ vốn kiến thức quý báu trong việc sử dụng cây thuốc,
bài thuốc của cộng đồng dân tộc Dao. Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên và
được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử
dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang".
1.2. Mục đích và mục tiêu
1.2.1. Mục đích
Tìm hiểu, đánh giá, hệ thống lại kiến thức bản địa về khai thác và sử dụng cây
thuốc của cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên


3
Quang liên quan đến việc nghiên cứu và bảo tồn tài nguyên Lâm sản ngoài gỗ. Từ
đó, đề xuất được một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát huy hệ thống kiến thức bản
địa về khai thác, sử dụng cây thuốc của cộng đồng dân tộc Dao một cách bền vững
và hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu
- Phát hiện được từ cộng đồng dân tộc Dao các bài thuốc, cây thuốc dân gian
dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống.
- Lựa chọn được các bài thuốc, cây thuốc hay, quan trọng để phát triển nhân
rộng và bảo tồn trên cơ sở lựa chọn có sự tham gia của người dân.
- Hệ thống được tri thức bản địa về khai thác, sử dụng một số cây thuốc, bài thuốc
gia truyền, những kinh nghiệm chữa bệnh của đồng bào dân tộc Dao từ các loài cây
hoặc các bộ phận của cây sử dụng an toàn và có hiệu quả.
- Đề xuất được một số giải pháp để bảo tồn và phát triển những hệ thống kiến
thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của cộng đồng dân tộc
Dao ở xã Khâu Tinh.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Vận dụng kiến thức đã học làm quen với thực tế.
- Tích lũy những kinh nghiệm cho công việc khi đi làm.
- Nâng cao kiến thức thực tế.
- Rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi
những kinh nghiệm từ thực tế.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Góp phần vào việc quản lí tài nguyên rừng bền vững.
- Phát hiện, bảo tồn và phát triển tiềm năng của thực vật rừng được cộng đồng
dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc.
- Duy trì và phát huy hệ thống kiến thức bản địa về cây thuốc của cộng đồng
dân tộc Dao.
1.3.3. Yêu cầu
- Số liệu thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác.


4
- Phát hiện tương đối đầy đủ về cây thuốc, bài thuốc được cộng đồng dân tộc
Dao khai thác và sử dụng.
- Đề xuất một số giải pháp kiến nghị phải có tính khả thi, thực tế phù hợp với
điều kiện của địa phương.
- Nâng cao kiến thức thực tế của bản thân phục vụ cho công tác sau khi tốt
nghiệp.


5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài
Tri thức bao gồm sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên xung
quanh con người. Hệ thống tri thức là sản phẩm trí tuệ của loài người được tích lũy
từ những kinh nghiệm của quá trình lao động sản xuất thực tiễn trong cuộc sống
hàng ngày. Hệ thống tri thức này hình thành trong thời gian dài lịch sử, tồn tại và
không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội qua sự trải nghiệm của nhân dân
lao động.
Vậy tri thức bản địa là gì? Theo định nghĩa chung cuả tổ chức Di sản văn hóa
thế giới (UNESCO), tri thức bản địa là tri thức hoàn thiện được duy trì, tồn tại và
phát triển trong một thời gian dài với sự tương tác qua lại gần gũi giữa con người
với môi trường tự nhiên nó được truyền miệng từ đời này sang đời khác và rất ít khi
được ghi chép lại. Tri thức bản địa là tri thức được tạo ra bởi một nhóm người qua
nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên trong một vùng nhất định. Tri
thức bản địa là nguồn tài nguyên quốc gia giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển
theo những phương sách ít tốn kém, có sự tham gia của người dân và đạt được sự
bền vững. Các dự án phát triển dựa trên cơ sở tri thức bản địa sẽ lôi kéo được nhiều
người dân tham gia, vì nó hợp với suy nghĩ của nhân dân, dân biết phải làm gì và
làm như thế nào. Đó chính là cơ sở của sự thành công. Đặc điểm quan trọng của tri
thức bản địa là luôn thích ứng với sự thay đổi của môi trường, các cộng đồng cư dân
địa phương luôn có ý thức bản địa hóa những du nhập từ bên ngoài có lợi và thích
hợp với cộng đồng.
Trước đây người ta khái niệm lâm sản chủ yếu là gỗ, ít quan tâm đến các thành
phần khác gỗ. Ngày nay, trong các chiến lược phát triển bền vững của các dự án lâm
nghiệp xã hội, nông lâm kết hợp người ta đã chú ý nhiều đến các lâm sản khác
ngoài gỗ. Và có khái niệm cơ bản về Lâm sản ngoài gỗ là bao gồm tất cả các sản
phẩm có nguồn gốc sinh học và các dịch vụ thu được từ rừng hoặc từ bất kỳ vùng
đất nào có kiểu sử dụng đất tương tự, loại trừ gỗ ở tất cả các hình thái của nó. Các


6
loài cây thuốc đa phần là các sản phẩm Lâm sản ngoài gỗ thuộc một phần của tài
nguyên thực vật. Tài nguyên thực vật là tổng hợp của sinh quyển trong một loạt các
thảm thực vật. Tài nguyên thực vật như là các nhà sản xuất chính, để duy trì chu kỳ
dinh dưỡng sinh quyển và cơ sở dòng năng lượng trên trái đất. Tài nguyên thực vật
giữ một vai trò vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của con người nói riêng và
sinh vật nói chung. Nhưng trong thời gian vừa qua tài nguyên này đã bị suy thoái
nghiêm trọng do sự tác động tiêu cực của con người, chính vì vậy, gần đây Đảng và
Nhà nước ta đã có những chủ trương, đường lối mới như: Luật Bảo vệ và phát triển
rừng năm 2004, Luật đất đai năm 2013, Luật đa dạng sinh học năm 2008, Nghị định
32 của Chính phủ năm 2010,…cùng với hàng loạt các văn bản khác đã ra đời nhằm
bảo vệ và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên hợp lí. Đây là một cơ sở pháp lí
quan trọng để thực hiện thành công đề tài tri thức bản về khai thác và sử dụng cây
thuốc của cộng đồng dân tộc Dao ở xã Khâu Tinh.
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, nhiều nước đã sử dụng nguồn Lâm Sản Ngoài Gỗ để làm
thuốc, nhiều nước đã có nhiều đề tài nghiên cứu về thuốc và họ cũng đã sử dụng
nhiều nguồn tài nguyên này xuất khẩu làm dược liệu và thu được nguồn ngoại tệ
đáng kể. Đặc biệt là Trung Quốc, có thể khẳng định đây là quốc gia đi đầu trong
việc sử dụng cây thuốc để chữa bệnh. Vào thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đưa ra “Bản
thảo cương mục” sau đó năm 1955 cuốn bản thảo này được in ấn lại. Nội dung cuốn
sách đã đưa đến cho con người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh . Năm
1954 tác giả Từ Quốc Hân đã nghiên cứu thành công công trình “Dược dụng thực
vật cấp sinh lý học” cuốn sách này giới thiệu tới người đọc cách sử dụng từng loại
cây thuốc, tác dụng sinh lý, hóa sinh của chúng, công dụng và cách phối họp các
loại cây thuốc theo từng địa phương như “Giang Tô tỉnh tực vật dược tài chí”,
“Giang Tô trung dược danh thực đồ thảo” “Quảng Tây trung dược trí” …(Trần
Hồng Hạnh,1996) [11].


7
Năm 1968 một số nhà nghiên cứu cây thuốc tại Vân Nam, Trung Quốc đã
xuất bản cuốn sách “Kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở Trung Quốc” cuốn sách đã đề
cấp tới cây Thảo quả với nội dung sau:
- Phân loại cây Thảo quả: gồm tên khoa học (Amomum tsao-ko Crevost
Lemaire), tên họ Zingiberceae.
- Hình thái: dạng sống, thân, gốc, rễ, lá, hoa, quả.
- Vùng phân bố ở Trung Quốc
- Đặc điểm sinh thái: Khí hậu và đất đai
- Kỹ thuật gây trồng: Nhân giống, làm đất, trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh.
- Thu hoạch và chế biến, phẩm chất quy cách, bao gói, bảo quản.
- Công dụng: Làm thuốc trị các bệnh về đường ruột.
Đây là cuốn sách tương đối hoàn chỉnh đã giới thiệu một cách tổng quát và có hệ
thống về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học (Phan Văn Thắng, 2002) [9].
Vị thuốc “Đông Trùng Hạ Thảo” của người Trung Quốc có giá tới 2000-5000
USD/ Kg. Hoặc ở Triều Tiên, cây Nhân Sâm đã mang lại một nguồn lợi kinh tế khá lớn
cho những cơ sở trồng trọt và sản xuất thuốc từ cây này.
Năm 1999, trong cuốn “Tài nguyên thực vật của Đông Nam Á” L.s.de Padua,
N. Bunyapraphatsara và R.H.M.J.Lemmens đã tổng kết các nghiên cứu về các cây
thuộc chi Amomum trong đó có Thảo quả. Ở đây tác giả đề cập đến đặc điểm phân
loại của Thảo quả, công dụng, phân bố, một số đặc điểm sinh vật học và sinh thái
học của Thảo quả. Tác giả cũng trình bày kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sốc bảo
vệ, thu hái, chế biến, tình hình sản xuất và buôn bán Thảo quả trên thế giới (Phan
Văn Thắng, 2002) [9].
Theo ước tính của quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.000 –
70.000 loài trong số 250.000 loài cây được sử dụng vào mục đích chữa bệnh trên
toàn thế giới. Nguồn tài nguyên cây thuốc này là kho tàng vô cùng quý giá của các dân
tọc hiện đang khai thác và sử dụng để chăm sóc sức khỏe, phát triển kinh tế, giữ gìn
bản sắc của các nền văn hóa. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ngày nay
có khoảng 80% dân số các nước đang phát triển có nhu cầu chăm sóc sức khỏe ban đầu


ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi sinh
viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng kiến
thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi
đã tiến hành thực hiện đề tài:
"Nghiên cứu tri thức bản địa về khai thác và sử dụng tài nguyên cây thuốc của
cộng đồng dân tộc Dao tại xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang".
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp của tôi đã hoàn thành.
Vậy tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm
Nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và hướng dẫn
chúng tôi.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo thầy giáo TS. Đỗ Hoàng
Chung đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin cảm ơn các ban ngành lãnh đạo Hạt Kiểm lâm Rừng đặc dụng Na Hang –
Tuyên Quang và ban lãnh đạo xã Khâu Tinh, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang cùng
người dân trong xã Khâu Tinh - huyện Na Hang, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Hoàng Thị Ngọc Châm


9
Lâm, Hưng Yên). Gần đây nhiều loài thuốc ngắn ngày cũng được trồng thành công trên
quy mô lớn như: Bạc Hà, Ác Ti sô, Cúc Hoa, Địa Liên, Gấc, Hương Nhu, Ích Mẫu,
Kim Tiền Thảo, Mã Đề, Sả, Thanh Cao hoa vàng, Ý Dĩ , vv…[18]
Từ trước đến nay đã có nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu các cây
thuốc và vị thuốc để chữa bệnh như: Gs. Đỗ Tất Lợi (1999) trong cuốn “Những cây
thuốc và vị thuốc Việt Nam” giới thiệu 800 cây để làm thuốc; Sách “Cây thuốc Việt
Nam” của lương y Lê Trần Đức (1997) có ghi 830 cây thuốc; Ts. Võ Văn Chi có
cuốn “Từ Điển cây thuốc Việt Nam” ghi 3200 cây thuốc trong đó có cả cây thuốc
nhập nội… Theo tài liệu của Viện Dược liệu (2002) thì Việt Nam có đến 3.948 loài
cây làm thuốc, thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả rêu và nấm) có công dụng
làm thuốc. Trong số đó có trên 90% tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên. Nhưng
qua điều tra thì con số này có thể được nâng lên vì kiến thức sử dụng cây thuốc của
một số đồng bào dân tộc thiểu số chúng ta nghiên cứu chưa được đầy đủ hay còn bỡ
ngỡ. Trong những năm qua, chỉ riêng ngành Y học dân tộc cổ truyền nước ta đã khai
thác một lượng dược liệu khá lớn. Theo thống kê chưa đầy đủ thì năm 1995, chỉ
riêng ngành Đông dược cổ truyền tư nhân đã sử dụng 20.000 tấn dược liệu khô đã
chế biến từ khoảng 200 loài cây. Ngoài ra còn xuất khẩu khoảng trên 10.000 tấn
nguyên liệu thô. [14]
Khi phát hiện được tác dụng an thần rất ưu việt của I-tetrahudropalmatin từ rễ,
củ của một số loài Bình vôi thì việc khai thác chúng cũng được tiến hành ồ ạt. Để
tách chiết một loại ancloit I-tetrahudropalmatin làm thuốc ngủ rotundin người ta đã
khai thác một hỗn hợp củ của rất nhiều loại Bình vôi mà trong đó có loại không chứa
hoặc chỉ chứa hàm lượng I-tetrahydropalmatin không đáng kể. Do khai thác bừa bãi
để chế biến trong nước hoặc bán nguyên liệu thô qua biên giới sang Trung Quốc mà
nhiều loại Bình vôi trở nên rất hiếm. Đến năm 1996, tuy mới biết được trên 10 loài
thuộc chi Bình vôi (Stephania) thì đã có 4 loài phải đưa vào sách đỏ việt Nam (Viện
Dược Liệu, 2002). [13]
Theo Lê Trần Đức (1997), Sa nhân là cây thuốc quý trong y học cổ truyền
phương Đông, thuộc chi Sa nhân (Amomum Roxb), họ Gừng (Zingiberaceae). Trên
thế giới chi Amomum roxb có khoảng 250 loài phân bố phân bố chủ yếu ở vùng
nhiệt đới núi cao. Ở Ấn Độ có 48 loài, Malaysia có 18 loài, Trung Quốc có 24 loài.


10
Ở nước ta, Sa nhân phân bố hầu hết các tỉnh vùng núi Bắc và Trung Bộ có khoảng
30 loài trong đó có gần 30 loài mang tên Sa nhân, trong đó 23 loài đã được xác định
chắc chắn. Ở Viện dược liệu và trường Đại học Dược hiện có 12 mẫu vật chưa đủ
tài liệu định tên loài đều mang tên Sa nhân. Ở Việt Nam, Sa nhân đã được biết đến
từ rất lâu đời là vị thuốc cổ truyền trong y học dân tộc bước đầu đã thống kê được
trên 60 đơn vị thuốc có vị Sa nhân dùng trong các trường hợp ăn không tiêu, kiến
lỵ, đâu dạ dày, phong tê thấp, sốt rét, đau răng, …Ngoài ra Sa nhân còn dùng trong
sản xuất hương liệu để sản xuất xà phòng, nước gội đầu. Các tác giả đã nghiên cứu
đặc điểm sinh thái học, vòng đời tái sinh, cấu tạo, nơi phân bố, kỹ thuật, thời gian
trồng, thu hoạch của Sa nhân. [2]
Khi nghiên cứu về trồng cây Nông nghiệp, dược liệu và đặc sản dưới tán
rừng, Nguyễn Ngọc Bình (2000) đã tìm hiểu kỹ thuật gây trồng các loài cây dưới
tán rừng để tạo ra sản phẩm, tăng thu nhập cho các họ gia đình nhận khoán, bảo vệ,
khoanh nuôi rừng. Tác giả chỉ ra giá trị kinh tế, đặc điểm hình thái, sinh thái, phân
bố, kỹ thuật gây trồng 28 loài lâm sản ngoài gỗ như: Ba kích, Sa nhân, Thảo quả,
Trám trắng, Mây nếp, … [4]
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thanh Huyền (2000) tại xã Địch Quả- huyên
Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của
cộng đồng dân tộccho thấy kiến thức về việc sử dụng nguồn cây thuốc của đồng bào
dân tộc Dao ở đây. Với kiến thức đó họ có thể chữa khỏi rất nhiều loại bệnh nan y
bằng những bài thuốc cổ truyền. Tuy nhiên những kiến thức quý báu này chưa được
phát huy và có cách duy trì hiệu quả, có tổ chức. Tác giả đã chỉ rõ những loài thực
vật rừng được người dân sử dụng làm thuốc, nơi phân bố, công dụng, cách thu hái
chúng. Thêm vào đó họ còn đưa ra một cách rất chi tiết về mục đích, thời vụ, và các
điều kiêng kị khi thu hái cây thuốc; Đánh giá mức độ tác động của người đân địa
phương, nguyên nhân làm suy giảm nguồng tài nguyên cây thuốc. [8]
Trong công trình cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có
nguy cơ cạn kiệt, Trần Khắc Bảo (2003) đã đưa ra một số nguyên nhân làm cạn kiệt
nguồn tài nguyên cây thuốc như: diện tích rừng bị thu hẹp, chất lượng rừng suy
thoái hay quản lý rừng còn nhiều bất cập, trồng chéo kém hiệu quả. Từ đó tác giả


11
cho rằng chiến lược bảo tồn tài nguyên cây thuốc là bảo tồn các hệ sinh thái, sự đa
dạng các loài (trước hết là các loài có giá trị Y học và kinh tế, quý hiếm, đặc hữu,
có nguy cơ tuyệt chủng) và sự đa dạng di truyền. Bảo tồn cây thuốc phải gắn liền
với bảo tồn và phát huy trí thức Y học cổ truyền và Y học dân gian gắn với sử dụng
bền vững và phát triển cây thuốc. [10]
Nguyễn Văn Thành (2004) khi nghiên cứu một số bài thuốc, cây thuốc dân
gian của cộng đồng dân tộc thiểu số tại buôn Đrăng-Phốk vùng lõi vườn Quốc gia
Yok Đôn, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăc Lắc đã chỉ ra các bài thuốc, cây thuốc dân
gian dùng để trị các loại bệnh thường gặp trong cuộc sống từ đó lựa chọn các bài
thuốc, cây thuốc hay, quan trọng để bảo tồn và phát triển, nhân rộng dựa trên cơ sở
sự lựa chọn có sự tham gia của người dân. Đề tài đã ghi nhận được 46 bài thuốc với
tổng cộng 69 loài cây làm thuốc mà người dân tại cộng đồng đã sử dụng để điều trị
từ các bệnh thông thường đến các bệnh có thể gọi là nan y và đã sắp xếp thành 9
nhóm các bài thuốc theo nhóm bệnh. [7]
Trong 2 năm 2004-2005 Ngô Qúy Công (2005) đã tiến hành điều tra việc khai
thác, sử dụng cây thuốc Nam tại vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo, nghiên cứu
kỹ thuật nhân giống, gây trồng một số loài cây thuốc quý nhằm bảo tồn và phát triển
cho mục đích gây trồng thương mại. Đề tài được Quỹ nghiên cứu của Dự án hỗ trợ
chuyên ngành Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – pha II tài trợ, nghiên cứu chỉ rõ
phương pháp thu hái cũng là vấn đề cần quan tâm, việc thu hái bằng cách đào cả cây do
bộ phận dùng chủ yếu là rễ, củ làm cho số lượng loài suy giảm nhanh chóng và đây
cũng là nguy cơ dẫn đến sự khan hiếm, thậm chí là sự tuyệt chủng của một số lớn các
cây thuốc. Vì vậy việc nhân giống nhằm mục đích hỗ trợ cây giống cho người dân có
thể trồng tại vườn nhà cũng như xây dựng các vườn cây thuốc tại địa phương đều giảm
áp lực thu hái cây thuốc trong rừng tự nhiên là việc làm rất cần thiết và đưa ra những
giải pháp và đề xuất hợp lý để bảo tồn và phát triển. [3]
Theo Nguyễn Văn Tập (2005), để bảo tồn cây thuốc có hiệu quả cần phải tiến
hành công tác điều tra quy hoạch, bảo vệ và khai thác bền vững, tăng cường cây
thuốc trong hệ thống các khu rừng đặc dụng và rừng phòng hộ, bảo tồn chuyển vị
kết hợp với nghiên cứu gieo trồng tại chỗ, có như vậy các loại cây thuốc quý hiếm


12
mới thoát khỏi nguy cơ bị tuyệt chủng. Đồng thời lại tạo ra thêm nguyên liệu để làm
thuốc ngay tại các vùng phân bố vốn có của chúng. [5]
Cũng trong thời gian này tác giả Nguyễn Văn Tập (2005) và cộng sự đã điều
tra đánh giá hiện trạng và tiềm năng về y học cổ truyền trong cộng đồng các dân tộc
tỉnh Bắc Kạn, kết quả đã thu thập được nhiều cây thuốc, bài thuốc các thời gian
trong cộng đồng thường sử dụng, nhằm kế thừa và quảng bá rộng rãi những tri thức
bản địa này.[5]
Năm 2006 nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu Lâm đặc sản – Viện
Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam phối hợp với Viện Dược liệu đã tổ chức điều
tra nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã Đồng Lâm - Hoàng Bồ - Quảng Ninh và
ghi nhận được 288 loài thuộc 233 chi, 107 họ và 6 ngành thực vật, tất cả đều là
cây thuốc mọc hoang dại trong các quần xã rừng thứ sinh và đồi cây bụi. Trong
đó có 8 loài được coi là mới chưa có tên trong danh lục cây thuốc Việt Nam
(Nguyễn Văn Tập, 2006) [6].
Đỗ Hoàng Sơn (2008) và cộng sự đã tiến hành đánh giá thực trạng khai thác,
sử dụng vầ tiềm năng gây trồng cây thuốc tại Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng
đệm. Qua điều tra họ thống kê được tại Vườn quốc gia Tam Đảo và vùng đệm có
459 loài cây thuốc thuộc 346 chi và 119 họ trong 4 ngành thực vật là:
Equisetophyta, Polypodiophyta, Pinophyta và Magnoliophyta. Người dân thuộc
vùng đệm ở đây chủ yếu là cộng đồng dân tộc và Sán Dìu sử dụng cây thuốc để
chữa 16 nhóm bệnh khác nhau. Trong đó trên 90% số loài được sử dụng trong rừng
tự nhiên. Mỗi năm có khoảng hơn 700 tấn thuốc tươi từ Vườn quốc gia Tam Đảo
được thu hái để buôn bán. Nguồn tài nguyên cây thuốc ở đây đang bị suy giảm
khoảng 40% so với 5 năm trước đây. Trên cơ sở các nghiên cứu các tác giả đã đề
xuất 26 loài cây thuốc cần được ưu tiên và bảo tồn. [1]
Theo Nguyễn Văn Tập trong nguồn Lâm sản ngoài gỗ ở Việt Nam, cây thuốc
chiếm một vị trí quan trọng về thành phần loài cũng như về giá trị sử dụng và kinh tế.
Theo điều tra cơ bản của Viện Dược liệu (Bộ Y tế) đến năm 2004 đã phát hiện được ở
nước ta có 3.948 loài thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả Rêu và Nấm) có công
dụng làm thuốc. Trong số đó trên 90% tổng số loài là cây thuốc mọc tự nhiên chủ yếu


iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng
làm thuốc tại xã Khâu Tinh .....................................................................22
Bảng 4.2: Các bài thuốc được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng tại xã
Khâu Tinh ................................................................................................38
Bảng 4.3: Các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Dao khai thác và sử dụng làm thuốc
quan trọng cần được ưu tiên bảo tồn và nhân rộng ............................................ 44
Bảng 4.4: Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái học của một số loài cây thuốc cần được ưu
tiên bảo tồn và nhân rộng ở cộng đồng dân tộc Dao.......................................47


14
cây thuốc, các bài thuốc dân gian từ thiên nhiên cuả cộng đồng dân tộc địa phương
nơi đây.
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.3.1. Vị trí địa lý
Xã Khâu Tinh cách trung tâm huyện lỵ Na Hang 75km về phía Bắc, có tổng
diện tích đất tự nhiên là 8.445,8 ha, có vị trí tiếp giáp với các đơn vị sau:
- Phía Bắc giáp các xã: Côn Lôn, Yên Hoa
- Phía Nam giáp với thị trấn Na Hang
- Phía Đông giáp các xã: Sơn Phú, Đà Vị
- Phía Tây giáp với xã Năng Khả.
2.3.2. Địa hình địa thế
Địa hình xã Khâu Tinh chủ yếu là núi, núi cao nhất có độ cao 1200m, độ cao
trung bình khoảng 600m - 700m so với mực nước Biển. Mang đặc điểm của vòng
cung núi đá vôi Lô Gâm ở vùng Đông Bắc Việt Nam có địa hình dốc, các dãy núi
đá vôi hiểm trở và các bãi phù xa xâm lấn trong thung lũng dọc theo con sông
Năng, với các hệ thống hang động rộng khắp.
2.3.3. Khí hậu- thuỷ văn
Khí hậu tại địa bàn xã Khâu Tinh được chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và
mùa khô, trong đó mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau và mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 10 hàng năm. Nhiệt độ trung bình năm: 220- 240C; Nhiệt độ cao
nhất: 350- 380C; Nhiệt độ thấp nhất: 40C, có năm nhiệt độ xuống tới 10C. Hàng năm,
vùng núi cao thường xuất hiện sương muối và băng giá, độ ẩm không khí trung bình
là 85%.
Xã Khâu Tinh có hai hệ thống sông chính là sông Năng và sông Gâm, có một
hồ ngăn nước để phục vụ tưới tiêu cây nông nghiệp ngoài ra còn có hệ thống ao,
đầm, khe suối nhỏ chảy từ các dãy núi cao.
Mạng lưới sông ngòi nhỏ khá dày song chế độ nước lại không đều giữa các
mùa trong năm. Khu bảo tồn có nhiệm vụ quan trọng về bảo vệ đầu nguồn của 2
con sông này, cùng các nhánh của chúng. Sông Năng (hiện bị ngập lũ do xây dựng
đập thuỷ điện và tạo thành hồ) chia Khu bảo tồn thành 2 khu vực, còn sông Gâm


15
phía trên đập trở thành hồ và tạo thành ranh giới phía Tây của Khu bảo tồn. Các
vùng ngập lũ của cả hai sông này tạo thành lũ cắt ngang vùng núi Pác Ta ở phía Tây
bờ đập, dưới đập sông Gâm chảy về phía Nam và gặp sông Lô.
2.3.4. Địa chất , thổ nhưỡng
Xã Khâu Tinh có 4 loại đá mẹ chính: Đá Granit, đá Phiến thạch sét, đá vôi, đá Sa
thạch. Trong khu bảo tồn có những loại đất chủ yếu sau:
- Đất Feralit màu vàng nhạt trên núi thấp, tầng đất có nhiều mùn.
- Đất Feralit màu đỏ vàng trên núi cao, tầng đất mỏng, có nhiều mùn.
- Đất Feralit vàng đỏ trên sườn đồi và chân núi, tầng đất dày, có mùn.
- Đất Feralit màu sẫm chân núi đá vôi.
- Đất Feralit màu vàng nâu phát triển trên đá phiến thạch sét.
2.3.5. Tài nguyên rừng
Theo tài liệu điều tra, thống kê của Cục Bảo vệ Môi trường, Viện Sinh thái và
Tài nguyên sinh vật năm 2007, xã Khâu Tinh là một trong 4 xã thuộc Khu Bảo tồn
thiên nhiên Na Hang. Về động vật: Thú có 87 loài thuộc 25 họ, 8 bộ, có 24 loài ghi
tên trong sách đỏ Việt Nam; chim có 277 loài thuộc 45 họ, 13 bộ, có 19 loài ghi tên
trong sách đỏ Việt Nam; bò sát, ếch nhái có 48 loài thuộc 17 họ, 3 bộ, có 11 loài ghi
tên trong sách đỏ Việt Nam; côn trùng có 463 loài thuộc 50 họ, 11 bộ, có 3 loài ghi
tên trong sách đỏ Việt Nam; động vật thủy sinh có 76 loài thuộc 14 họ, 5 bộ, có 5
loài ghi tên trong sách đỏ Việt Nam. Về thực vật có 844 loài thuộc 127 họ, có 7 loài
ghi tên trong sách đỏ Việt Nam.
Diện tích đất lâm nghiệp 7.270 ha, chiếm 86 % diện tích đất tự nhiên của toàn
xã, trong đó diện tích đất có rừng 6.908,1 ha: Rừng đặc dụng 6.183,2 ha, rừng
phòng hộ 582,9 ha, rừng sản xuất 142,0 ha; diện tích đất trống quy hoạch cho lâm
nghiệp 361,9 ha. Độ che phủ của rừng đạt 82 %.
2.3.6. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội
Xã Khâu Tinh có tổng dân số 1434 nhân khẩu, gồm 306 hộ gia đình, được phân
chia thành 04 thôn, bản: Khâu Phiêng, Nà Tạng, Khâu Tinh, Tát Kẻ. Thành phần dân
tộc trên địa bàn xã không phức tạp, có 3 dân tộc chính là Tày ưu thế chiếm 39% số hộ,


16
H'mông chiếm 43 % số hộ, Dao chiếm 16 % số hộ, ngoài ra là dân tộc Kinh, Mường,
Hoa chiếm 2%.
Về tình hình kinh tế - xã hội tại các thôn, bản trong xã tốc độ phát triển tương đối
chậm, cơ cấu nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao. Đa phần là lao động nông nghiệp, thất
nghiệp theo thời vụ lớn, mức thu nhập bình quân thấp. Nguồn thu nhập chính của
người dân nơi đây dựa chủ yếu vào các hoạt động nông nghiệp (với Lúa và Ngô là các
cây trồng chính).


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×