Tải bản đầy đủ

Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Của Bệnh Do Ấu Trùng Cysticercus Tenuicollis Gây Ra Ở Lợn Tại Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên Và Đề Xuất Biện Pháp Phòng Chống

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DẬU
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:


Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------

NGUYỄN THỊ DẬU
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hướng dẫn:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
K43 - CNTY
Chăn nuôi thú y
2011 - 2015
TS. Nguyễn Thị Ngân

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-------------------

NGUYỄN THỊ DẬU
Tên đề tài:
"NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH DO ẤU TRÙNG
CYSTICERCUS TENUICOLLIS GÂY RA Ở LỢN TẠI HUYỆN ĐẠI TỪ,
TỈNH THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG"

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chuyên ngành:
Lớp:
Khoa:
Khóa học:
Giảng viên hướng dẫn:

Chính quy
Chăn nuôi thú y
K43 - CNTY
Chăn nuôi thú y
2011 - 2015
TS. Nguyễn Thị Ngân

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại các
địa phương ................................................................................................30
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
theo tuổi ............................................................................................................ 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo
tính biệt .....................................................................................................34
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo các
tháng điều tra ............................................................................................36
Bảng 4.5. Thành phần và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại thành
phố Thái Nguyên ......................................................................................38
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
tại các địa phương .....................................................................................39
Bảng 4.7. Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và tỷ
lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó ..............................................41
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra .......................................................................................42
Bảng 4.9. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng ký sinh, hình thái và khối lượng của ấu
trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ...........................................................43
Bảng 4.10. Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở lợn ..................................................................................................44


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis tại các địa phương .31
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi .......33
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........35
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
theo các tháng điều tra ................................................................................36
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương ..................................................................................................40
Hình 4.6. Đồ thị về tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ................................41


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

cs

: Cộng sự

KCTG

: Ký chủ trung gian

Nxb

: Nhà xuất bản

TT

: Thứ tự

STT

: Số thứ tự


v

MỤC LỤC

Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU ......................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài ...............................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis. ................................................3
2.1.2. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó...................................................4
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây Taenia
hydatigena ở chó gây ra ............................................................................................15
2.1.4. Đặc điểm bệnh lý và lâm sàng do ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....................17
2.1.5. Chẩn đoán bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra và bệnh sán dây chó........ 19
2.1.6. Phòng và trị bệnh bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ................21
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................22
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................22
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài ................................................................23
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......25
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................25
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................25
3.3. Vật liệu trong nghiên cứu ...................................................................................25
3.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................26
3.4.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây
ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ....................................................26
3.4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis ....... 26


vi

3.4.3. Đề xuất biện pháp phòng trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra
ở lợn...........................................................................................................................26
3.5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................26
3.5.1. Bố trí thu thập mẫu và phương pháp xác định tình hình nhiễm ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ở lợn .....................................................................................26
3.5.2. Bố trí điều tra và phương pháp xác định tình hình nhiễm sán dây ở chó .......27
3.5.3. Phương pháp nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ..............................................................................................29
3.5.4. Phương pháp đề xuất biện pháp phòng chống bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở lợn tại các xã thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ....................29
3.5.5. Phương pháp xử lý số liệu ...............................................................................29
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................................30
4.1. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên .....................................................30
4.1.1. Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên.......................................................................................................30
4.1.2. Nghiên cứu tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở
lợn với tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các xã thuộc huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên ................................................................................................37
4.2. Nghiên cứu triệu chứng, bệnh tích của bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra ở lợn................................................................................................................42
4.2.1. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis
gây ra......................................................................................................................................... 42
4.2.2. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh và khối
lượng của ấu trùng Cysticercus tenuicollis ...............................................................43
4.2.3. Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh
ở lợn...........................................................................................................................44
4.3. Đề xuất biện pháp phòng chống bệnh ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra
trên lợn tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ............................................................45


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập và rèn luyện dưới mái trường Đại Học Nông Lâm
Thái Nguyên cũng như thực tập tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô trong khoa Chăn nuôi Thú y. Qua đây, em xin bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
Khoa cùng toàn thể thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn đề tài, TS.
Nguyễn Thị Ngân đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khóa luận này.
Đồng thời, cho em gửi lời cảm ơn tới các cán bộ, công viên chức làm việc tại
Phòng Nông Nghiệp huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điệu kiện giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập.
Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã động viên, cổ vũ
em trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và thành
đạt trong cuộc sống, có nhiều thành công trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
Trong quá trình viết khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em kính
mong sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn
thiện hơn.

Thái Nguyên, tháng

năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Dậu


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cysticercus tenuicollis là ấu trùng của sán dây trưởng thành Taenia
hydatigena (ký sinh ở chó). Ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh ở bề mặt gan,
màng mỡ chài, màng treo ruột, lách của ký chủ. Bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là những nơi nuôi nhiều chó và
chế độ kiểm soát giết mổ không nghiêm ngặt. Khi nhiễm nhẹ, chức năng của các khí
quan rối loạn không rõ. Số lượng ấu trùng nhiều gây rối loạn chức năng các khí quan
trong xoang bụng, gây hiện tượng hoàng đản, con vật mất tính thèm ăn, sốt cao. Sán
dây trưởng thành Taenia hydatigena ký sinh ở ruột non của chó, chó sói, cáo và các
thú ăn thịt khác. Các đốt sán già theo phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng nhiều trứng
sán. Trứng sán lẫn vào thức ăn, nước uống. Nếu ký chủ trung gian là lợn, trâu,
bò, dê, cừu... nuốt vào, đến dạ dày, ấu trùng 6 móc nở ra, chui vào mạch máu
niêm mạc ruột, rồi theo tuần hoàn máu về bề mặt gan, các khí quan trong xoang
bụng và phát triển thành ấu trùng Cysticercus tenuicollis sau 3 tháng.
Hiện nay, bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra chưa có thuốc điều
trị đặc hiệu, chủ yếu chỉ điều trị triệu chứng. Ngoài ra, việc chẩn đoán bệnh đối với
con vật còn sống rất khó khăn do triệu chứng bệnh không điển hình. Đặc biệt,
không thể tìm ấu trùng bằng cách xét nghiệm phân do ấu trùng ký sinh trên bề mặt
các khí quan trong xoang bụng.
Những năm gần đây, chó vẫn được nuôi phổ biến ở nhiều tỉnh, thành trong
cả nước, trong đó có tỉnh Thái Nguyên. Tuy nhiên, chó thường được nuôi theo
phương thức thả rông, nếu chó bị nhiễm sán dây thì rất dễ phát tán mầm bệnh, làm
cho người và các vật nuôi khác dễ nhiễm và mắc bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis. Đặc biệt, việc đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y trong giết mổ chó cũng
như các loài gia súc khác tại tỉnh Thái Nguyên vẫn chưa được quan tâm đúng mức,
tình trạng chó thải phân bừa bãi còn phổ biến khiến nguy cơ lây nhiễm bệnh ấu


2

trùng trên vật nuôi là khá cao, đồng thời thực trạng giết mổ trâu, bò, lợn, dê như
hiện nay khiến nguy cơ chó ăn phải ấu trùng dẫn đến nhiễm sán dây tăng lên.
Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu đặc điểm bệnh do ấu trùng
Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn là cần thiết. Kết quả nghiên cứu này là những
thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện về đặc điểm bệnh học, từ đó có cơ sở để
nghiên cứu các biện pháp phòng chống hiệu quả bệnh ấu trùng Cysticercus
tenuicollis cho gia súc.
Xuất phát từ thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu một số
đặc điểm của bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất biện pháp phòng chống".
1.2. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ và triệu chứng, bệnh tích của bệnh do ấu trùng
Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn nuôi tại huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài là những thông tin khoa học bổ sung và hoàn thiện về đặc
điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra ở lợn tại huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên, về quy trình phòng chống bệnh hiệu quả, có một số đóng góp
mới cho khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi áp dụng
các biện pháp phòng, trị bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis gây ra, nhằm hạn
chế tỷ lệ và cường độ nhiễm, hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra trên một số loại vật
nuôi và kể cả trên người.


3

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đặc điểm của ấu trùng Cysticercus tenuicollis
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7] cho biết, ấu trùng Cysticercus
tenuicollis là một bọc có kích thước to nhỏ khác nhau, có thể bằng hạt đậu, quả cam
hoặc quả bưởi, trong bọc có nhiều nước. Có một đầu sán bám vào màng trong của
bọc, đầu sán có 4 giác bám, có 29 - 44 móc.
Ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký sinh trên bề mặt gan, lách, màng treo ruột,
màng mỡ chài… của gia súc (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008 [8]).
Theo Nguyễn Thị Lê (1996) [14], ấu trùng Cysticercus tenuicollis là những
dạng hình túi có cổ mỏng, kích thước 8 - 80 x 8 - 100 mm, chứa dịch bên trong.
Thành bên trong túi có một đầu sán dây có cổ.
Theo Johannes Kaufmann (1996) [30], ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở bề mặt gan, mỡ màng chài ở khoang bụng của cừu và gia súc. Gia súc nhiễm
ấu sán thường không có biểu hiện triệu chứng bệnh, trừ khi nhiễm một số lượng lớn
ấu trùng ở nhu mô gan, tình trạng thiếu máu và chết có thể xảy ra.
Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [4] cho biết: căn bệnh là ấu trùng
Cysticercus tenuicollis ký sinh ở gan, màng mỡ chài, màng treo ruột, lách của lợn,
dê, cừu, bò, hươu, đôi khi thấy ở ngựa, người. Kích thước ấu trùng khác nhau, có
khi bằng hạt đậu, quả cam hoặc to hơn, có hình bọc, bên ngoài là mô liên kết, bên
trong chứa thể dịch trong và một đầu sán trưởng thành, lộn ra phía ngoài. Ở những
vùng nuôi nhiều chó tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở trâu, bò, dê, lợn
càng nhiều. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng tăng dần theo tuổi, điều này được các tác giả lý giải
do thời gian tiếp xúc với căn bệnh tăng.
Tình hình nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis của lợn và các động vật khác
phụ thuộc vào số chó nhiễm sán trưởng thành. Lợn nuôi gần với chó dễ nhiễm ấu
trùng hơn, còn trâu, bò thả trên bãi chăn nhiễm ít hơn.


4

2.1.2. Đặc điểm sinh học của sán dây ký sinh ở chó
2.1.2.1. Vị trí của sán dây chó trong hệ thống phân loại động vật học
Việc nghiên cứu sán dây ở Việt Nam được bắt đầu từ hơn 1 thế kỷ trước. Năm
1870, Cande J. lần đầu tiên mô tả loài sán dây Diphyllobothrium latum tìm thấy ở
người Nam Bộ (Việt Nam). Sau đó 10 năm mới xuất hiện các công trình nghiên cứu lẻ
tẻ về một vài loài sán dây gây bệnh cho người. Từ đó, việc nghiên cứu về thành phần
sán dây ở người được chú ý hơn, rồi mở rộng phạm vi nghiên cứu sang một số động
vật nuôi và một số động vật hoang dã.
Theo Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], (2003) [6],
Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], hệ thống phân loại sán dây của Việt Nam đã lựa
chọn hệ thống phân loại của Schulz và Gvozdev (1970), để sắp xếp các loài sán dây
phát hiện được ở người, chim, thú nuôi và hoang dại ở Việt Nam. Trong đó, sán dây ký
sinh ở chó có vị trí như sau:
Ngành sán dẹp (Plathelminthes)
Lớp Cestoda Rudolphi, 1808
Phân lớp Eucestoda Southwell, 1930
Bộ Pseudophyllidea Carus, 1863
Họ Diphylloborthriidae Luhe, 1910
Giống Spirometra Mueller, 1937
Loài Spirometra erinacei-europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937
Loài Spirometra mansonoides
(Mueller, 1935) Mueller, 1937
Bộ Cyclophyllidea Beneden in Braun, 1900
Phân bộ Hymenolepidata Skrjabin, 1940
Họ Dipylidiidae Mola, 1929
Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Loài Dipylidium caninum Leuckart, 1758
Phân bộ Tta Skrjabin et Schulz, 1937


5

Họ Taeniidae Ludwig, 1886
Giống Taenia Linnaeus, 1758
Loài Taenia hydatigena Pallas, 1766
Loài Taenia pisiformis Bloch, 1780
Giống Echinococcus Rudolphi, 1801
Loài Echinococcus granulosus Batsch, 1786
Giống Multiceps Goeze, 1782
Loài Multiceps multiceps Leske, 1780.
Phân bộ Mesocestoidata Skrjabin, 1940
Họ Mesocestoididae Perrier, 1897
Giống Mesocestoides, Wailand, 1863
Loài Mesocestoides lineatus Goeze, 1782
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và
cs (1996) [14], khi đề cập về thành phần loài sán dây ký sinh trên chó ở nước ta đều
thống nhất rằng, các loài sán dây ký sinh ở chó đã tìm thấy ở Việt Nam gồm:
Diphyllobothrium mansoni, Diphyllobothrium reptans, Dipylidium caninum, Taenia
hydatigena, Taenia pisiformis, Multiceps multicep, Echinococcus granulosus,
Mesocestoides lineatus.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) [7]: tính đến thời điểm hiện tại đã
phát hiện hơn 30 loài sán dây ký sinh ở loài ăn thịt gây bệnh cho chó, mèo. Chúng
đều thuộc bộ Cyclophyllidea và Pseudophyllidea.
Kết quả tổng hợp của Phạm Sỹ Lăng (2002) [11] cho biết, đến nay đã phát
hiện được 8 loài sán dây ký sinh trên chó ở miền Bắc Việt Nam.
Việc mô tả hình thái các loài sán dây còn có nhiều thiếu sót, một số loài chưa
có mô tả trên mẫu vật Việt Nam. Cande J. (1870) là người đầu tiên mô tả loài sán dây
Diphyllobothrium latum tìm thấy ở Nam Bộ trên người. Sau này một số nhà ký sinh
trùng học Việt Nam (Đỗ Dương Thái, Đặng Văn Ngữ, 1970; Đỗ Dương Thái, Trịnh
Văn Thịnh, 1976) cho rằng, loài thuộc giống Diphyllobothrium ký sinh ở người Việt
Nam không phải là Diphyllobothrium latum mà là loài Diphyllobothrium mansoni.


6

Sự phán đoán này không dựa trên mẫu nên không có sự mô tả loài. Theo Yamaguti
(1959), loài Diphyllobothrium mansoni là tên đồng vật của loài Spirometra erinaceieuropaei thuộc giống Spirometra (họ Diphyllobothriidae).
Joyeux và Houdemer (1928), Nguyễn Thị Kỳ (1977) đã thống kê ở mèo nhà,
cầy, chó Hà Nội có loài Diphyllobothrium reptans. Theo Yamaguti (1959), loài này
thuộc giống Spirometra.
Theo tài liệu mới nhất về họ Diphyllobothiidae của các tác giả Delaimure S.
L., Skrjabin A. S., Serdukov A. M. (1985) Diphyllobothrium mansoni không là tên
đồng vật của một loài nào trong họ này. Khi nói về lịch sử nghiên cứu loài
Diphyllobothrium latum, các tác giả còn cho rằng, loài Spirometra erinaceieuropaei của vùng nam bán cầu là một định dạng sai lầm và cho rằng chính loài này
là Diphyllobothrium latum. Tuy nhiên, các tác giả có ý định xem xét vị trí phân loại
của giống Spirometra Mueller, 1937 và muốn coi giống này là giống chuẩn để thành
lập họ Spirometridae (dẫn theo Nguyễn Thị Kỳ, 2003 [6]).
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết: ở Việt Nam, hiện loài Diphyllobothrium
mansoni, Diphyllobothrium reptans còn chưa rõ vị trí phân loại và không có mẫu.
Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] đã xem xét lại toàn bộ vị trí phân loại và tình trạng mẫu,
tình hình nghiên cứu về từng loài, đã tu chỉnh 1 loài Spirometra erinacei- europaei
(Rudolphi, 1819) Mueller, 1937.
Hiện nay trên thế giới có khoảng 40 loài sán dây gây bệnh cho chó và các thú
ăn thịt thuộc họ chó mèo (Vương Đức Chất và cs, 2004 [1]).
2.1.2.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của sán dây chó
* Đặc điểm chung:
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê
và cs (1996) [14], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
Sán dây chó có những đặc điểm của lớp sán dây nói chung: hình dải băng
màu trắng hoặc trắng ngà. Cơ thể dài, dẹp theo hướng lưng bụng, chia thành ba
phần: đầu, cổ, thân (gồm những đốt sau cổ, có hình dạng và cấu tạo khác nhau).


7

Đầu sán dùng để bám vào thành ruột vật chủ, nên có những hình dạng, kích
thước và các cơ quan bám đặc trưng. Chiều rộng của đầu thường chỉ nhỏ hơn 1 mm,
nhưng cũng có sán có đầu dài vài mm. Cơ quan bám nằm trên đầu bao gồm rãnh bám
hoặc giác bám, mõm, vòi và có nhiều móc. Ở một số loài sán dây trên móc bám có các
móc bé xếp thành nhiều hàng. Giác bám là bộ phận đặc trưng của sán dây bậc cao.
Móc bám nằm ngay trên đầu hay ở phần cuối vòi, sắp xếp thành một hay hai hàng. Số
lượng móc ở các nhóm sán dây dao động từ vài móc đến vài trăm móc. Ít khi vòi thiếu
móc. Kích thước, cấu tạo và số lượng móc cố định cho mỗi loài.
Cổ là những đốt sán nối tiếp sau đầu. Đốt cổ của sán dây là đốt sinh trưởng,
từ các đốt cổ sinh ra các đốt thân, cơ quan sinh sản ở các đốt cổ chưa hình thành rõ.
Thân sán dây lại gồm ba loại đốt: những đốt chưa thành thục về sinh dục (ở
gần cổ), cơ quan sinh dục chưa phát triển đầy đủ, chỉ thấy cơ quan sinh dục đực.
Những đốt thành thục về sinh dục (ở giữa thân), cơ quan sinh dục trong những đốt
sán này đã phát triển đầy đủ, có đủ cả bộ phận sinh dục đực và cái, có hệ bài tiết,
cấu tạo mỗi đốt tương tự như mỗi cơ thể sán lá, nhưng khác sán lá là không có hệ
tiêu hoá. Những đốt già (ở cuối thân sán), bên trong đốt sán chứa đầy tử cung với vô
số trứng sán dây. Ở những đốt già, bộ phận sinh dục đực bị thoái hoá. Những đốt
già thường xuyên được rời khỏi cơ thể sán và theo phân ra ngoài (đặc điểm này thấy
ở những loài sán dây thuộc bộ Cyclophyllidea).
Chiều dài của sán dây chó dao động từ 0,5 mm đến hàng chục mét. Cơ thể
sán dây phủ lớp tiểu bì, đến lớp hạ bì, rồi đến lớp cơ vòng, cơ dọc. Phần bên trong
chứa đầy nhu mô. Bên trong lớp cơ là các khí quan của sán. Sán dây chó cũng giống
các sán dây khác ở đặc điểm không có hệ tiêu hóa, sán lấy thức ăn bằng phương
thức thẩm thấu qua bề mặt cơ thể.
Hệ thần kinh ở sán dây kém phát triển, gồm có hạch thần kinh trung ương nằm ở
trên đầu, từ đó có các dây thần kinh chạy dọc cơ thể. Có hai dây phát triển hơn nằm bên
ngoài ống bài tiết và mỗi đốt nối với nhau bởi các cầu nối ngang.
Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp tiêu giảm. Hô hấp theo kiểu yếm khí.


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn tại các
địa phương ................................................................................................30
Bảng 4.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
theo tuổi ............................................................................................................ 33
Bảng 4.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo
tính biệt .....................................................................................................34
Bảng 4.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo các
tháng điều tra ............................................................................................36
Bảng 4.5. Thành phần và sự phân bố các loài sán dây ký sinh ở chó nuôi tại thành
phố Thái Nguyên ......................................................................................38
Bảng 4.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
tại các địa phương .....................................................................................39
Bảng 4.7. Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn và tỷ
lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó ..............................................41
Bảng 4.8. Triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn bị bệnh do ấu trùng Cysticercus
tenuicollis gây ra .......................................................................................42
Bảng 4.9. Tỷ lệ các khí quan có ấu trùng ký sinh, hình thái và khối lượng của ấu
trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ...........................................................43
Bảng 4.10. Bệnh tích đại thể ở các khí quan có ấu trùng Cysticercus tenuicollis ký
sinh ở lợn ..................................................................................................44


9

ống cong, dẫn từ ooptyp đến lỗ ngoài nằm ở mặt bụng của mỗi đốt. Ở những đốt sán
dây này trứng được thải ra ngoài tùy theo mức độ hình thành của trứng. Ở sán dây
bậc cao (Cyclophyllidea), tử cung kín, không có lỗ ngoài. Ở những sán dây này tử
cung chứa đầy trứng trong đốt già và mỗi đốt thực chất biến thành một cái túi chứa
trứng. Trứng được rơi ra ngoài bằng cách nứt thành cơ thể của đốt. Quá trình này thường
thực hiện ở môi trường ngoài, ở nơi mà các đốt sán dây già được thải ra cùng với phân
vật chủ.
Trứng sán dây bộ Cyclophyllidea hình tròn hoặc hơi bầu dục, có 4 lớp vỏ,
trong có phôi 6 móc. Còn trứng sán dây bộ Pseudophyllidea giống trứng sán lá, một
đầu có nắp (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [7].
* Đặc điểm hình thái, kích thước của một số loài sán dây ký sinh ở chó:
- Giống Taenia Linnaeus, 1758
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn Thị
Kim Lan và cs (1999) [7], Nguyễn Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Taenia hydatigena: Dài 5000 mm gồm 550 - 700 đốt rất rộng. Đầu
hình quả lê hay hình thận, đường kính 1 mm, vòi có 26 - 44 móc, xếp thành hai
hàng, móc hàng trên dài 0,170 - 0,022 mm, có mỏm rất cong, móc hàng dưới
dài 0,110 - 0,160 mm, có lưỡi rất cong, các giác bám gần nhau và có đường
kính 0,110 mm, cổ dài 0,500 mm. Có 600 - 700 tinh hoàn ở giữa các ống bài
tiết. Xung quanh noãn hoàng, buồng trứng, ống dẫn tinh và âm đạo không có
tinh hoàn, ống dẫn tinh có dạng túi hẹp uốn khúc nhiều, không có túi tinh.
Nang lông gai hình trụ dài 0,450 mm, rộng 0,130 mm, buồng trứng hai thùy ở
nửa dưới của đốt, cạnh phía không lỗ lớn hơn phía có lỗ, noãn hoàng là ống hẹp
kéo dài theo chiều ngang, thể Melis tròn ở giữa buồng trứng và noãn hoàng,
phần đầu âm đạo phình rộng, sau hẹp dần, tới thùy buồng trứng tạo thành túi
nhận tinh. Ở các đốt già thân tử cung có 5 - 10 nhánh ngang, mỗi đầu tự do lại
tạo thành các nhánh phụ, trứng bầu dục, dài 0,038 - 0,031 mm, rộng 0,034 0,035 mm, vỏ dày 0,004 mm.


10

Dạng ấu trùng Cysticercus tenuicollis gặp nhiều ở gan và xoang bụng của
lợn, trâu, bò, nhiều loài thú khác, kể cả người. Ấu trùng này có dạng túi chứa đầy
dịch trong. Thành bên trong túi có một đầu sán dây, có cổ. Đầu có móc và giác bám,
đường kính của giác bám 0,099 - 0,310 mm, có 28 - 40 móc, xếp hai hàng, móc
hàng trên dài 0,185 - 0,210 mm, móc hàng dưới dài 0,126 - 0,160 mm, vỏ trong của
nang được bọc bằng vỏ ngoài, vỏ này bám vào thành mô cơ của vật chủ, kích thước
của nang phụ thuộc vào nơi ký sinh của ấu trùng.
+ Loài Taenia pisiformis: Sán dài 600 - 2000 mm và rộng 4,8 mm gồm 400
đốt, đường kính đầu 1,3 mm, vòi 0,515 - 0,640, có 34 - 48 móc xếp thành hai hàng,
móc hàng trên dài 0,225 - 0,294 mm, có lưỡi rất cong. Móc hàng dưới dài 0,132 0,177 mm, giác bám tròn hay bầu dục, đường kính 0,310 - 0,330 mm, cổ ở ngay sau
đầu dài 1,7 mm. Lỗ sinh dục xen kẽ không đều, các núm sinh dục hơi nhô ra. Có
400 - 500 tinh hoàn, tròn hay bầu dục, đường kính 0,096 - 0,132 mm, ở toàn bộ
khoảng trống giữa đốt trừ vùng noãn hoàng và buồng trứng. Ống dẫn tinh bắt đầu từ
túi tinh tròn có đường kính 0,210 - 0,350 mm, nang lông gai hình trụ hay bầu dục
ngang, dài 0,460 - 0,800, rộng 0,130 - 0,140 mm, buồng trứng hai thùy, ở nửa dưới
của đốt, những thùy bên hình thận và có kích thước như nhau, noãn hoàng hình ba
góc, ở bờ dưới của đốt. Thể Melis ở giữa noãn hoàng và buồng trứng, âm đạo đi từ
lỗ sinh dục, tạo thành túi nhận tinh ở sát thùy của buồng trứng. Ở những đốt già,
mỗi phần của thân tử cung có 8 - 14 nhánh bên, từ đó tạo thành các nhánh phụ,
trứng tròn hay hơi bầu dục, đường kính 0,032 - 0,037 mm.
- Giống Multiceps Goeze, 1782
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6]:
+ Loài Multiceps multiceps: Sán dài 400 - 1000 mm, gồm 200 - 250 đốt, rộng
gần 5 mm. Đầu hình quả lê và có đường kính 0,800 mm. Vòi có đường kính 0,300
mm, có 22 - 32 móc, xếp thành hai hàng, móc hàng một dài 0,150 mm, hàng hai dài
0,090 - 0,130 mm. Giác bám có đường kính 0,290 - 0,300 mm. Cổ dài 2 - 3 mm. Ống
dẫn tinh bắt đầu ở phía có lỗ, gần thân giữa của tử cung, uốn khúc và đi vào nang


11

lông gai. Nang có dạng quả lê dài 0,315 - 0,350 mm, rộng 0,110 - 0,145 mm. Buồng
trứng có hình cánh bướm, ở gần bờ dưới đốt, hai thùy gần như bằng nhau và có hình
bầu dục, noãn hoàng hình ba góc, ở sát bờ dưới đốt. Thể Melis nhỏ ở giữa buồng
trứng và noãn hoàng. Âm đạo có dạng ống cong xuống một thùy của buồng trứng và
phình rộng thành túi chứa tinh, tử cung có thân giữa và mỗi bên có 9 - 12 nhánh,
trứng có đường kính 0,029 - 0,037 mm, có vỏ dày 0,004 mm.
Ấu trùng Coenurus cerebralis là một nang lớn, hình tròn hay bầu dục, vỏ mờ đục,
mềm ở trong có rất nhiều đầu sán dính vào, trong nang là chất dịch không màu, số lượng
dịch thay đổi phụ thuộc vào kích thước nang. Kích thước nang khác nhau, phụ thuộc vào
mức độ phát triển, vị trí não ký sinh và loại động vật.
- Giống Echinococcus Rudolphi, 1810
Phan Thế Việt và cs (1977) [22], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Echinococcus granulosus: Sán dài 2,7 - 3,4 mm, gồm 3 - 4 đốt. Đầu
không lớn, có đường kính 0,258 - 0,369 mm, đường kính giác bám 0,098 - 0,133
mm, vòi 0,100 - 0,140 mm. Có 36 - 40 móc vòi, thường thay đổi về kích thước và
số lượng móc, móc hàng trên dài 0,032 - 0,043 mm, móc hàng dưới dài 0,020 0,036 mm, cán không thẳng và dài hơn lưỡi móc, đôi khi cán phình rộng hoặc có
mỏm lớn. Cơ quan sinh dục cái ở nửa dưới của đốt, buồng trứng gồm hai khối đặc
hình bầu dục, nối với nhau bằng ống ngang hẹp, noãn hoàng dưới buồng trứng, thể
Melis dưới buồng trứng và noãn hoàng, có 32 - 40 tinh hoàn. Nang lông gai dài
0,025 - 0,026 mm, dài tới giữa đốt, lỗ sinh dục mở ra ở hai bên đốt, tử cung dài
bằng chiều dài đốt già, có các nhánh bên với số lượng và hình dạng không giống
nhau. Trứng tròn hay bầu dục, đường kính từ 0,028 - 0,036 mm.
Ấu trùng Echinococcus enilocularis ký sinh ở trâu, bò, dê. Nó có dạng túi,
trong chứa đầy dịch, nang có hai vỏ, vỏ ngoài màu trắng sữa đôi khi hơi vàng, vỏ
ngoài sinh ra vỏ trong, vỏ trong gọi là vỏ mầm, sinh ra từ phía trong xoang nang,
mỏng, không màu, là thành mô sinh ra nang, có thể sinh ra một nang cùng lúc tạo
thành đầu phôi và nang thứ hai (nang con).


12

- Giống Dipylidium Leuckart, 1863
Theo Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn
Thị Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Dipylidium caninum: Cơ thể dài 15 - 17 cm, gồm 80 - 250 đốt. Đầu
rộng 0,24 - 0,50 mm. Đầu có vòi hình chóp, có 4 - 10 hàng móc, mỗi hàng có từ 16
- 20 móc, móc hàng trên cùng dài 0,013 - 0,016 mm, móc hàng cuối cùng dài 0,003
- 0,008 mm. Lỗ sinh dục kép, mở ra ở hai bên đốt. Túi sinh dục dài 0,1 - 0,3 mm,
đáy hướng lên phía trên đốt. Buồng trứng phân thùy hình quạt. Tuyến noãn hoàng
hình khối. Đốt già chứa nang trứng, mỗi nang chứa 3 - 30 trứng, có kích thước
0,026 - 0,060 mm. Phôi 6 móc có kích thước 0,020 - 0,036 mm.
- Giống Mesocestoides Vaillant, 1863
Nguyễn Thị Kỳ (1994) [5], Nguyễn Thị Lê và cs (1996) [14], Nguyễn Thị
Kỳ (2003) [6] cho biết:
+ Loài Mesocestoides lineatus: Sán trưởng thành dài đến 2m. Đầu không có
vòi, có móc bám và 4 giác bám. Tử cung có dạng túi dọc nằm ở giữa đốt. Kích thước
trứng 0,040 - 0,060 x 0,035 - 0,043 mm. Phôi 6 móc, đôi móc giữa dài hơn móc bên.
2.1.2.3. Chu kỳ sinh học của sán dây chó
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1977) [16], chu kỳ sinh học của sán
dây khá phức tạp, tiến triển ở nhiều ký chủ liên tiếp. Ở bộ Cyclophyllidae trứng chứa
thai trùng sáu móc đã hình thành. Vào dạ dày ký chủ, thai trùng sáu móc thành ấu
trùng (đã mất móc) có cấu tạo và tên gọi khác nhau: Cysticercus, Coenurus,
Echinococcus, Cysticercoid. Ở bộ Pseudophyllidae có hai thể ấu trùng liên tiếp:
Procercoid và Plerocercoid. Những dạng ấu trùng này sống lâu hay chóng ở KCTG
và phải được một ký chủ cuối cùng thích hợp nuốt vào mới phát triển thành sán
trưởng thành.
Để hoàn thành vòng đời, sán dây ký sinh ở chó cần vật chủ trung gian là
nhiều loài động vật khác nhau, có thể là động vật có xương sống, hoặc có thể là
động vật không xương sống... Có loài cần 1 KCTG để hoàn thành vòng đời, nhưng
cũng có loài cần 2 KCTG mới hoàn thành vòng đời.


iii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis tại các địa phương .31
Hình 4.2. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn theo tuổi .......33
Hình 4.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis theo tính biệt .........35
Hình 4.4. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn
theo các tháng điều tra ................................................................................36
Hình 4.5. Biểu đồ tỷ lệ và cường độ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó tại các
địa phương ..................................................................................................40
Hình 4.6. Đồ thị về tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó
và tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus tenuicollis ở lợn ................................41


14

+ Loài Taenia hydatigena
KCTG là lợn, trâu, bò, dê, cừu. Vòng đời bắt đầu từ khi đốt sán già rụng theo
phân ra ngoài, vỡ ra, giải phóng trứng sán. KCTG nuốt phải trứng sán, vào đến ruột,
ấu trùng 6 móc nở ra và phát triển thành ấu trùng gây bệnh Cysticercoid sau 3
tháng. Chó ăn phải nội tạng của vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ bị nhiễm sán. Sau
2 tháng ấu trùng phát triển thành sán dây trưởng thành.
+ Loài Taenia pisiformis
Vòng đời phát triển cần có sự tham gia của vật chủ trung gian là động vật
gặm nhấm, chủ yếu là thỏ và thỏ rừng. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng thực
hiện trong các vật chủ trung gian để trở thành ấu trùng cảm nhiễm sau 15 - 30 ngày.
Chó ăn phải nội tạng của thỏ có ấu trùng sẽ nhiễm sán.
+ Loài Multiceps multiceps
Vòng đời của loài này cần có sự tham gia của vật chủ trung gian là dê, cừu. Đốt
sán già ra ngoài theo phân chó. Đốt vỡ ra giải phóng trứng sán; dê, cừu - vật chủ trung
gian ăn trứng sán vào cơ thể, trứng nở và phát triển thành ấu trùng cảm nhiễm ở óc dê,
cừu sau 6 - 8 tháng. Chó ăn phải óc vật chủ trung gian có ấu trùng sẽ nhiễm sán.
Phan Thế Việt (1977) [22] đã mô tả: “Tất cả bề mặt của sán dây là một cái
“mồm” khổng lồ. Thức ăn ngấm qua “da” của sán dây. Các loài sán dây thường tắm
trong nguồn thức ăn giàu có của cơ thể vật chủ. Cái mồm đã không cần, thì hệ tiêu
hoá của chúng cũng không có. Ăn và tiêu hoá đều qua bề mặt cơ thể của sán dây”.
Hiện tượng rụng đốt của sán dây làm cho người ta có thể nghĩ rằng: Cơ thể sán dây
sẽ dần dần ngắn lại. Song, không phải như vậy, bởi các đốt mới được sinh ra thay
thế các đốt già đã rụng làm cho sán dây trở nên “trẻ lại”. Sau đốt đầu là đốt cổ,
người ta gọi đốt cổ là đốt sinh trưởng, từ đó sẽ mọc ra các đốt khác. Các đốt mới
sinh ra đẩy các đốt cũ lùi dần ra phía sau.
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) [8] cho biết: Những đốt sán dây hầu như
là những cơ thể độc lập với nhiều cơ quan riêng biệt và hoàn toàn độc lập. Nhờ có
sự hóa đốt mà khả năng sinh đẻ của sán dây tăng lên gấp bội. Trong cùng một lúc, ở
những đốt thành thục của sán dây có thể sinh ra hàng chục triệu trứng. Ngoài ra, sự


15

hóa đốt còn có lợi cho sán dây về những mặt khác. Đó là, do có đốt sán già lần lượt
đứt và thải ra môi trường bên ngoài mà sự reo rắc trứng ở đó được thuận lợi hơn,
bản thân sán dây thải bỏ đi những đốt già cỗi, đời nó hầu như từng thời được trẻ lại,
có sức lực và năng lượng mới để phát triển những loạt đốt thành thục mới.
2.1.3. Đặc điểm dịch tễ bệnh do ấu trùng Cysticercus tenuicollis và sán dây Taenia
hydatigena ở chó gây ra
2.1.3.1. Đặc điểm dịch tễ học bệnh Cysticercus tenuicollis
Bệnh Cysticercus tenuicollis xảy ra trên toàn thế giới, chủ yếu ở khu vực nông

thôn. Tỷ lệ nhiễm ở các khu vực thay đổi rất nhiều. Dịch bất ngờ có thể xảy ra do
điều kiện khí hậu có lợi cho sự tồn tại của trứng trong đồng cỏ hoặc các hoạt động
của động vật hoang dã mang bệnh (P. Junquera, 2013) [33].
Wondimu A và cs (2011) [38] cho biết: tỷ lệ nhiễm ấu trùng Cysticercus
tenuicollis trên dê ở Ethiopia là 21,01% và đã gây thiệt hại lớn về kinh tế.
Mổ khám 589 dê có nuôi ở các tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn thấy tỷ lệ
nhiễm ấu sán cổ nhỏ ở dê là 23,8% và cường độ nhiễm sán là 1 - 18 ấu sán/dê. Tuổi
gia súc càng cao thì tỷ lệ nhiễm càng tăng lên và mức độ nhiễm càng nặng hơn
(Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 1999) [6].
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [10] đã mổ khám 1273 trâu, bò, lợn của
ba huyện thành tỉnh Phú Thọ phát hiện 294 con nhiễm ấu sán Cysticercus
tenuicollis (23,10%), trong đó tỷ lệ ở trâu biến động từ 10,59 - 31,78%, ở bò từ 9,82
- 28,10% và ở lợn từ 10,28 - 37,66% với cường độ nhiễm từ 1 - 56 ấu sán/con.
Tương quan giữa tỷ lệ nhiễm sán dây Taenia hydatigena ở chó và tỷ lệ nhiễm ấu
sán Cysticercus tenuicollis ở trâu, bò, lợn là tương quan thuận rất chặt với hệ số
tương quan R = 0,881; 0,990 và 0,997.
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [4]:
- Phân bố của bệnh: phổ biến khắp các vùng, lợn nước ta nhiễm khoảng
44%. Ở những nơi nuôi nhiều chó, bệnh càng phổ biến và gây nhiều thiệt hại.
- Biến động nhiễm ấu sán theo tuổi: nhìn chung tỷ lệ nhiễm tăng dần theo
tuổi lợn, vì số lần tiếp xúc với căn bệnh tăng theo tuổi.


16

+ Lợn con dưới 2 tháng: tỷ lệ 48,2%
+ Lợn từ 3 - 4 tháng: tỷ lệ 46,3%
+ Lợn từ 5-7 tháng: tỷ lệ 65,7%
+ Lợn trên 8 tháng: tỷ lệ 60,0%
Tình hình nhiễm của lợn và các động vật khác phụ thuộc vào số chó nhiễm
sán dây trưởng thành. Bệnh thường có ở lợn nuôi gần với chó. Còn trâu, bò thả trên
bãi chăn ít bị hơn.
2.1.3.2. Đặc điểm dịch tễ học bệnh sán dây Taenia hydatigena
Đặc điểm dịch tễ bệnh do sán dây gây ra đã được nhiều tác giả đề cập đến.
Tuy nhiên, các nghiên cứu còn ít và chưa hệ thống nên chưa phản ánh đầy đủ những
vấn đề liên quan đến sự phát sinh và phát triển của bệnh
Skarabin và Petrov (1963) [16] cho biết, nếu như đường xâm nhập của các giun
sán địa lý thường là qua nước hoặc thức ăn bị nhiễm bẩn, thì nhiều loại giun sán sinh
vật xâm nhập vào cơ thể ký chủ cuối cùng khi ký chủ đó ăn phải các mô và các cơ quan
của KCTG chứa ấu trùng giun sán ở giai đoạn cảm nhiễm. Với cách xâm nhập này, chó
sói cảm nhiễm sán dây Taenia hydatigena do ăn phải cừu có ấu trùng sán.
Theo Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh (1978) [17], chó nhiễm sán
dây loài Dipylidium canium do ăn phải các KCTG sống trên mình chó như bọ,
rận. Chó nhiễm sán dây loài Taenia hydatigena do ăn phủ tạng loài nhai lại hay
lợn chứa ấu trùng Cysticercus tenuicollis.
Theo kết quả nghiên cứu của Dalimi A. và cs (2006) [25], kiểm tra 83 chó ở các
tỉnh phía Tây của Iran cho thấy: có 38,55% chó nhiễm Dipylidium caninum; 53,01% chó
nhiễm Taenia hydatigena; 7,23% chó nhiễm Taenia ovis; 4,82% chó nhiễm Multiceps
multiceps; 13,25% chó nhiễm Echinococcus granulosus.
Theo kết quả nghiên cứu của Yotko K. và cs (2009) [39], tỷ lệ nhiễm loài
Taenia hydatigena của chó ở vùng Tây Bắc Bulgaria là 47,85%.
Ở nước ta, các loài Dipylidium caninum, Taenia hydatigena, Taenia pisiformis,
Multiceps multiceps được phân bố rộng ở cả 3 vùng: đồng bằng, trung du, miền núi với
những kiểu khí hậu khác nhau (Nguyễn Thị Kỳ, 1994) [5].


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×