Tải bản đầy đủ

Đề cương ôn thi tốt nghiệp Luật thương mại 2015

GỢI Ý TRẢ LỜI MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI TỐT NGHIỆP
1. Phân tích phạm vi điều chỉnh của Luật thương mại?
- Luật thương mại điều chỉnh quy chế thương nhân và hoạt động thương
mại
- Khái niệm thương nhân: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh
- Khái niệm hoạt động thương mại: Hoạt động thương mại là hoạt động
nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ,
đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi
khác.
- Trình bày các khái niệm hoạt động thương mại cụ thể: mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ, đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại,
đại lý thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa, khuyến mại, quảng cáo
thương mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa, hội chợ triển lãm thương mại,
đấu giá hàng hóa, đấu thầu hàng hóa- dịch vụ, dịch vụ giám định, dịch vụ
logistics.
+ Mua bán hàng hóa : là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có
nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho bên mua và nhận thanh
toán, bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền
sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.

+ Cung ứng dịch vụ : là hoạt động thương mại theo đó một bên gọi
là bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác
và nhận thanh toán, bên sử dụng dịch vụ (khách hàng) có nghĩa vụ thanh
toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ.
+ Trung gian thương mại:…
+ Xúc tiến thương mại…

1


- Khái niệm Luật thương mại : là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà
nước bạn hành hoặc thừa nhận, điều chỉnh các quan hệ xã hội pháp sinh
trong quá trình tổ chức và thực hiện hoạt động thương mại giữa các
thương nhân với nhau, giữa các thương nhân với các tổ chức cá nhân
khác không phải là thương nhân và với các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền.
2. Phân tích các điều kiện để trở thành thương nhân và phân loại
thương nhân?
- Khái niệm thương nhân: Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được
thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập,
thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.
- Các điều kiện để trở thành thương nhân:
Điều kiện 1: Để trở thành thương nhân các chủ thể phải tồn tại dưới
các hình thức đó là các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân.
Phân tích tckt thành lập hợp pháp?
* Chủ thể là cá nhân : Công dân Việt Nam, người nước ngoài đủ 18
tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hàng vi dân sự
* Chủ thể là tổ chức kinh tế : Tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp
phải được cấp giấy phép hoạt động và thỏa mãn các điều kiện sau :
- Ngành nghề đăng ký kinh doanh không thuộc lĩnh vực cấm kinh
doanh
- Tên doanh nghiệp đặt đúng theo quy định của pháp luật
- Trụ sở chính nằm trên lãnh thổ Việt Nam
- Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ theo đúng quy định của pháp luật
- Nộp đủ lệ phí đăng ký kinh doanh.

2


Điều kiện 2: Các chủ thể trên chỉ trở thành thương nhân nếu tham gia

các hoạt động được gọi là hoạt động thương mại. Hoạt động thương
mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá,
cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm
mục đích sinh lợi khác.
Điều kiện 3: Các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thực
hiện độc lập, mang danh nghĩa chính mình và vì lợi ích của bản thân
mình.
Điều kiện 4: Các hoạt động thương mại phải được các chủ thể thực
hiện thường xuyên.
Điều kiện 5: Đăng ký kinh doanh: Thương nhân có nghĩa vụ đăng ký
kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp chưa đăng ký
kinh doanh, thương nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động
của mình theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật.
- Các loại thương nhân: Thương nhân là cá nhân và thương nhân là tổ
chức kinh tế
3. Phân tích sự giống và khác nhau giữa hợp đồng mua bán hàng
hóa với hợp đồng mua bán tài sản?
- Giống nhau:
+ Khái niệm chung về hợp đồng
+ Chịu sự điều chỉnh của Bộ luật dân sự 2005: giao kết hợp đồng, nguyên
tắc giao kết hợp đồng, hợp đồng vô hiệu, các biện pháp bảo đảm thực
hiện nghĩa vụ.
+ Nội dung hợp đồng: không có điều khoản chủ yếu.
+ Hình thức hợp đồng
+ Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa dân sự.
- Khác nhau:

3


+ Luật điều chỉnh hợp đồng: Bộ luật dân sự 2005 và luật Thương mại
2005.
+ Chủ thể:
+ Đối tượng hợp đồng: phân biệt tài sản với hàng hóa.
+ Chế tài trong hợp đồng: chế tài dân sự và chế tài trong thương mại.
+ Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa dân sự, tòa kinh tế, trọng tài thương
mại.
+ Mục đích của hợp đồng.
4. Phân tích hoạt động thương mại đại diện cho thương nhân?
- Khái niệm: Điều 141 Luật thương mại quy định: Đại diện cho
thương nhân là việc một thương nhân nhận uỷ quyền (gọi là bên đại diện)
của thương nhân khác (gọi là bên giao đại diện) để thực hiện các hoạt
động thương mại với danh nghĩa, theo sự chỉ dẫn của thương nhân đó và
được hưởng thù lao về việc đại diện.
- Đặc điểm:

Hợp đồng đại diện
cho thương nhân
Bên đại diện

Bên giao
đại diện

Hợp đồng mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ

Bên thứ 3

+ Chủ thể: Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh giữa bên
đại diện và bên giao đại diện. Trong quan hệ đại diện cho thương nhân thì
cả bên đại diện và bên giao đại diện đều phải là thương nhân.

4


+ Nội dung của hoạt động đại diện cho thương nhân do các bên
tham gia quan hệ thoả thuận.
+ Quan hệ đại diện cho thương nhân phát sinh trên cơ sở hợp đồng
đại diện.
Chủ thể hợp đồng:…….
Nội dung hợp đồng: các bạn tự đưa ra các điều khoản hợp đồng..
Hình thức của hợp đồng: Hợp đồng đại diện cho thương nhân phải
được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lí tương
đương (Điều 142 Luật thương mại).
- Quyền và nghĩa vụ của bên đại diện:
Nghĩa vụ của bên đại diện: Thực hiện hoạt động thương mại với
danh nghĩa và vì lợi ích của bên giao đại diện (nghĩa vụ này thường xuất
hiện trong các trường hợp có sự xung đột về quyền lợi giữa bên giao đại
diện và bên đại diện). Tuân thủ chặt chẽ những chỉ dẫn của bên giao đại
diện nếu chỉ dẫn đó.không vi phạm quy định của pháp luật. Nghĩa vụ này
đòi hỏi trong phạm vi được uỷ quyền bên đại diện phải tuân theo mọi chỉ
dẫn của bên giao đại diện. Không được thực hiện các hoạt động thương
mại với danh nghĩa của mình hoặc của người thứ ba trong phạm vi đại
diện. Nghĩa vụ này không có nghĩa là bên đại diện không được phép đại
diện cho hai hoặc nhiều thương nhân cùng một lúc nếu trong hợp đồng
không có những hạn chế như vậy.Bảo quản tài liệu, tài sản được giao để
thực hiện hoạt động đại diện. - Không được tiết lộ hoặc cung cấp cho
người khác các bí mật liên quan đến hoạt động thương mại của bên giao
đại diện trong thời gian làm đại diện và trong thời hạn 2 năm kể từ khi
hợp đồng đại diện chấm dứt.
Quyền của bên đại diện: Quyền hưởng thù lao bên đại diện được
hưởng thù lao đối với các hợp đồng được giao kết trong phạm vi đại diện.

5


Mức thù lao và thời điểm phát sinh quyền được hưởng thù lao do các bên
thoả thuận trong hợp đồng đại diện. Mức thù lao thường là một tỷ lệ phần
trăm nhất định tính trên giá trị các hợp đồng đã được giao kết giữa bên
giao đại diện và bên thứ ba. Các bên có thể thoả thuận phương pháp xác
định thù lao tuỳ theo điều kiện cụ thể của hợp đồng. Quyền yêu cầu thanh
toán chi phí. Quyền được cầm giữ tài sản, tài liệu được giao.
5. Phân tích hoạt động thương mại môi giới thương mại?
- Khái niệm: Môi giới thương mại là hoạt động thương mại, theo đó
một thương nhân làm trung gian (gọi là bên môi giới) cho các bên mua
bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (gọi là bên được môi giới) trong việc
đàm phán, giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ và được hưởng
thù lao theo hề đồng môi giới.
- Đặc điểm

Hợp đồng môi giới
thương mại
Bên môi
giới

Bên được môi giới
Hợp đồng mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ

Bên thứ 3

+ Chủ thể của quan hệ môi giới thương mại gồm bên môi giới và
bên được môi giới, trong đó bên môi giới phải là thương nhân, có đăng kí
kinh doanh để thực hiện dịch vụ môi giới thương mại và không nhất thiết

6


phải có ngành nghề đăng kí kinh doanh trùng với ngành nghề kinh doanh
của các bên được môi giới.
+ Nội dung hoạt động môi giới rất rộng, bao gồm nhiều hoạt động
như: tìm kiếm và cung cấp các thông tin cần thiết về đối tác cho bên được
môi giới , tiến hành các hoạt động giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ cần
môi giới, thu xếp để các bên được môi giới tiếp xúc với nhau, giúp đỡ các
bên được môi giới soạn thảo văn bản hợp đồng khi họ yêu cầu. Mục đích
của hoạt động môi giới là các bên được môi giới giao kết hợp đồng với
nhau.
Môi giới thương mại là một hoạt động kinh doanh thuần tuý. Mục
đích của bên môi giới thương mại khi thực hiện việc môi giới là tìm kiếm
lợi nhuận. Bên môi giới thông thường được hưởng thù lao khi các bên
được môi giới đã giao kết hợp đồng với nhau.
+ Phạm vi của môi giới thương mại bao gồm tất cả các hoạt động
môi giới có mục đích kiếm lợi như môi giới mua bán hàng hoá, môi giới
chứng khoán, môi giới bảo hiểm, môi giới tàu biển, môi giới thuê máy
bay, môi giới bất động sản.... Quan hệ môi giới thương mại được thực
hiện trên cơ sở hợp đồng môi giới.
+ Hợp đồng môi giới:
. chủ thể hợp đồng: ….
. nội dung hợp đồng: ….
. Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……..
- Quyền và nghĩa vụ của các bên môi giới:
+ Nghĩa vụ của bên môi giới: Không được tiết lộ, cung cấp thông
tin làm phương hại đến lợi ích của bên được môi giới. Bảo quản mẫu
hàng hoá, tài liệu được giao để thực hiện việc môi giới và phải hoàn trả
cho bên được môi giới khi kết thúc việc môi giới. Chịu trách nhiệm về tư
7


cách pháp lí của các bên được môi giới nhưng không chịu trách nhiệm về
khả năng thanh toán của họ. Không được tham gia thực hiện hợp đồng
giữa các bên được môi giới, trừ trường hợp có uỷ quyền của bên được
môi giới.
+ Quyền của bên môi giới thương mại: Được hưởng thù lao môi
giới theo mức quy định trong hợp đồng môi giới.
6.Phân tích hoạt động thương mại ủy thác mua bán hàng hóa
- Khái niệm: Uỷ thác mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại,
theo đó bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá với danh
nghĩa của mình theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác và
được nhận thù lao uỷ thác (Điều 155 Luật thương mại 2005).
- Đặc điểm:

Hợp đồng ủy thác
mua bán hàng hóa
Bên ủy
thác

Bên nhận ủy thác
Hợp đồng mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ

Bên thứ 3

+ Quan hệ uỷ thác mua bán hàng hoá được xác lập giữa bên uỷ thác
và bên nhận uỷ thác. Bên nhận uỷ thác phải là thương nhân kinh doanh
mặt hàng phù hợp với hàng hoá được uỷ thác và thực hiện mua bán hàng

8


hoá theo những điều kiện đã thoả thuận với bên uỷ thác. Thương nhân
nhận uỷ thác có thể nhận uỷ thác mua bán hàng hoá cho nhiều bên uỷ
thác khác nhau (Điều 161 Luật thương mại). Bên uỷ thác là bên giao cho
bên nhận uỷ thác thực hiện việc mua bán hàng hoá theo yêu cầu của mình
và không nhất thiết phải có tư cách thương nhân. Quan hệ uỷ thác có thể
bao gồm uỷ thác mua và uỷ thác bán hàng hoá.
+ Nội dung của hoạt động uỷ thác mua bán hàng hoá bao gồm việc
giao kết, thực hiện hợp đồng ủy thác giữa bên uỷ thác và bên nhận uỷ
thác và giao kết, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá giữa bên nhận uỷ
thác với bên thứ ba theo yêu cầu của bên uỷ thác.
+ Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa:
. chủ thể hợp đồng: ….
. nội dung hợp đồng: ….
. Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……..
- Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác:
+ Nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác: Thực hiện việc mua bán hàng
hoá theo thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác. Thông báo cho bên uỷ thác
về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác, ví dụ như
những biến động của thị trường, các yêu cầu cụ thể của bên thứ ba, khả
năng giao kết hoặc không giao kết được hợp đồng với bên thứ ba, việc
thực hiện hợp đồng của bên thứ ba. Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ
thác phù hợp với thoả thuận. Khi nhận được những chỉ dẫn cụ thể của bên
uỷ thác, bên nhận uỷ thác phải nghiêm chỉnh thực hiện, trừ trường hợp
chỉ dẫn đó là trái với các quy định của pháp luật hoặc không phù hợp với
hợp đồng uỷ thác. Bên nhận uỷ thác cũng có thể không thực hiện chỉ dẫn
của bên uỷ thác nếu việc thực hiện theo các chỉ dẫn này có khả năng gây
thiệt hại cho bên uỷ thác và bên nhận uỷ thác không thể chờ xin chỉ dẫn

9


mới của bên uỷ thác. Bảo quản những tài sản, tài liệu mà bên uỷ thác giao
cho bên nhận uỷ thác để thực hiện công việc uỷ thác. Bên nhận uỷ thác
phải chịu trách nhiệm trước bên uỷ thác về sự mất mát, hư hỏng tài sản,
tài liệu mà bên uỷ thác giao, trừ trường hợp chứng minh được những mất
mát, hư hỏng xảy ra không do lỗi của mình. Thanh toán tiền hàng (nếu
được uỷ thác bán hàng); giao hàng mua được (nếu được uỷ thác mua
hàng) cho bên uỷ thác theo đúng thoả thuận trong hợp đồng uỷ thác. Giữ
bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ
thác. Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên uỷ
thác nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do
lỗi của mình gây ra.
+ Quyền của bên nhận uỷ thác: Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp
thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. Nhận thù
lao uỷ thác và các chi phí hợp lí khác. Không chịu trách nhiệm về hàng
hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác.
7.Phân tích hoạt động thương mại đại lý thương mại?
- Khái niệm: Đại lý thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên
giao đại lý và bên đại lý thoả thuận việc bên đại lý nhân danh chính mình
mua, bán hàng hoá cho bên giao đại lý hoặc cung ứng dịch vụ của bên
giao đại lý cho khách hàng để hưởng thù lao (Điều 166 Luật thương mại).
- Đặc điểm:

Hợp đồng đại lý
Bên giao
đại lý

Bên đại lý
Hợp đồng mua bán hàng
hóa, cung ứng dịch vụ

10

Bên thứ 3


+ Quan hệ đại lý mua bán hàng hoá phát sinh giữa bên giao đại lý và
bên đại lý. Bên giao đại lý là bên giao hàng hoá cho đại lý bán hoặc giao
tiền mua hàng cho đại lý mua hoặc là bên uỷ quyền thực hiện dịch vụ cho
đại lý cung ứng dịch vụ. Bên đại lý là bên nhận hàng hoá để làm đại lý
bán, nhận tiền mua hàng để làm đại lý mua hoặc là bên nhận uỷ quyền
cung ứng dịch vụ. Theo quy định tại Điều 167 Luật thương mại, bên giao
đại lý và bên đại lý đều phải là thương nhân.
+ Nội dung của hoạt động đại lý bao gồm việc giao kết, thực hiện hợp
đồng đại lý giữa bên giao đại lý và bên đại lý và giao kết, thực hiện hợp
đồng mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ giữa bên đại lý với bên
thứ ba theo yêu cầu của bên giao đại lý
+ Hợp đồng ủy thác mua bán hàng hóa:
. chủ thể hợp đồng: ….
. nội dung hợp đồng: ….
. Hình thức của hợp đồng môi giới thương mại ……..
- Quyền và nghĩa vụ của bên đại lí :
+ Nghĩa vụ của bên đại lý: Mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ cho
khách hàng theo giá hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ do bên giao đại lý ấn
định. Đối với hình thức đại lý mà bên giao đại lý đã ấn định giá mua, giá
bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng, bên đại lý phải mua
hoặc bán hàng hoá cung ứng dịch vụ cho bên thứ ba theo đúng giá mà
bên giao đại lý quy định. Giao và nhận hàng, tiền cho bên giao đại lý theo
thoả thuận trong hợp đồng đại lý. Bảo quản hàng hoá, chịu trách nhiệm
về khối lượng, quy cách, phẩm chất hàng hoá sau khi nhận (đối với đại lý
bán) hoặc trước khi giao (đối với đại lý mua); liên đới chịu trách nhiệm
11


về chất lượng hàng hoá của đại lý mua bán hàng hoá, chất lượng dịch vụ
của đại lý cung ứng dịch vụ trong trường hợp có lỗi do mình gây ra. Thực
hiện chế độ báo cáo tình hình hoạt động đại lý với bên giao đại lý và chịu
sự kiểm tra, giám sát của bên giao đại lí. Đối với một loại hàng hoá, dịch
vụ nhất định mà pháp luật quy định bên đại lý chỉ được giao kết hợp đồng
đại lý với một bên giao đại lý thì phải tuân thủ quy định của pháp luật đó.
+ Quyền của bên đại lý: Giao kết hợp đồng đại lý với một hoặc nhiều
bên giao đại lý, trừ trường hợp pháp luật có quy định cụ thể về việc bên
đại lý chỉ được giao kết hợp đồng đại lý với một bên giao đại lý đối với
một loại hàng hoá hoặc dịch vụ nhất định. Yêu cầu bên giao đại lý giao
tiền hoặc hàng theo hợp đồng đại lý; nhận lại tài sản dùng để đảm bảo
(nếu có) khi kết thúc hợp đồng đại lý. Yêu cầu bên giao đại lý hướng dẫn,
cung cấp thông tin và các điều kiện khác có liên quan để thực hiện hợp
đồng đại lý; Hưởng thù lao và những lợi ích hợp pháp khác do hoạt động
đại lý mang lại.
8.Phân tích hoạt động thương mại khuyến mại (khái niệm, đặc
điểm và các hình thức khuyến mại)?
- Khái niệm: Luật thương mại Việt Nam quy định khuyến mại là
hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua
bán hàng; cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khách hàng những lợi
ích nhất định.
- Đặc điểm:
+ Chủ thể thực hiện hành vi khuyến mại là thương nhân. Để tăng
cường cơ hội thương mại, thương nhân được phép tự mình tổ chức thực
hiện việc khuyến mại, hoặc cũng có thể lựa chọn dịch vụ khuyến mại của
thương nhân khác chuyên kinh doanh dịch vụ này. Quan hệ dịch vụ này
hình thành trên cơ sở hợp đồng dịch vụ khuyến mại giữa thương nhân có
nhu cầu khuyến mại và thương nhân kinh doanh dịch vụ khuyến mại.
12


+ Cách thức xúc tiến thương mại: Là dành cho khách hàng những
lợi ích nhất định. Tuỳ thuộc vào mục tiêu của đợt khuyến mại, tuỳ thuộc
vào trạng thái cạnh tranh, phản ứng của đối thủ cạnh tranh trên thương
trường, tuỳ thuộc điều kiện kinh phí dành cho khuyến mại, lợi ích mà
thương nhân dành cho khách hàng có thể là quà tặng, hàng mẫu để dùng
thử, mua hàng giảm giá... hoặc là lợi ích phi vật chất khác. Khách hàng
được khuyến mại có thể là người tiêu dùng hoặc các trung gian phân
phối.
+ Mục đích của khuyến mại là xúc tiến việc bán hàng và cung ứng
dịch vụ. Để thực hiện mục đích này, các đợt khuyến mại có thể hướng tới
mục tiêu lôi kéo hành vi mua sắm, sử dụng dịch vụ của khách hàng, giới
thiệu một sản phẩm mới, kích thích trung gian phân phối chú ý hơn nữa
đến hàng hoá của doanh nghiệp, tăng lượng hàng đặt mua...thông qua đó
tăng thị phần của doanh nghiệp trên thị trường hàng hóa, dịch vụ.
- Các hình thức khuyến mại
+ Đưa hàng mẫu, cung ứng dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử
không phải trả tiền
+ Tặng hàng hóa cho khách hàng, cung ứng dịch vụ không thu tiền
không kèm theo việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ với giá thấp hơn giá bán hàng giá
cung ứng dịch vụ trước đó
+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu mua hàng, phiếu
sử dụng dịch vụ
+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ có kèm theo phiếu dự thi cho khách
hàng để chọ người treo thưởng theo thể lệ và giải thưởng đã công bố
+ Bán hàng, cung ứng dịch vụ kèm theo việc tham dự chương trình
khuyến mại mang tính may rủi

13


+ Tổ chức khách hàng thường xuyên
+ Khuyến mại hàng hóa, dịch vụ thông qua internet và các phương
tiện điện tử khác
+ Tổ chức cho khách hàng tham gia các chương trình văn hóa, nghệ
thuật giải trí và các sự kiện khác vì mục đích khuyến mại.
9.Trình bày khái niệm và đặc điểm của quảng cáo thương mại;
trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương
mại?
a. Khái niệm, đặc điểm của quảng cáo thương mại
- Khái niệm: Quảng cáo thương mại là hoạt động xúc tiến thương
mại của thương nhân để giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ của mình.
- Đặc điểm:
+Chủ thể hoạt động quảng cáo thương mại là thương nhân. Với tư
cách là người kinh doanh, thương nhân thực hiện quảng cáo thương mại
để hỗ trợ cho hoạt động doanh của mình hoặc thực hiện dịch vụ quảng
cáo cho thương nhân khác theo hợp đồng để tìm kiếm lợi nhuận.
+ Về tổ chức thực hiện: Thương nhân có thể tự mình thực hiện các
công việc cần thiết để quảng cáo hoặc thuê dịch vụ quảng cáo của thương
nhân khác thông qua hợp đồng dịch vụ
+ Cách thức xúc tiến thương mại: Trong hoạt động quảng cáo
thương mại, thương nhân sử dụng sản phẩm và phương tiện quảng cáo
thương mại để thông tin về hàng hoá dịch vụ đến khách hàng. Nhưng
thông tin bằng hình ảnh, tiếng nói, chữ viết về hàng hoá dịch vụ cần giới
thiệu được truyền tải đến công chúng thông qua các phương tiện truyền
thanh, truyền hình, ấn phẩm . . .

14


+ Mục đích trực tiếp của quảng cáo thương mại là giới thiệu về
hàng hoá, dịch vụ đế xúc tiến thương mại, đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và
mục tiêu lợi nhuận của thương nhân. Thông qua các hình thức truyền đạt
thông tin, thương nhân giới thiệu về một loại hàng hoá, dịch vụ mới, tính
ưu việt về chất lượng, giá cả, khả năng đáp ứng nhu cầu sử dụng. .
b.Trưng bày giới thiệu hàng hóa, dịch vụ
- Khái niệm: Trưng bày giới thiệu hàng hoá là hoạt động xúc tiến
thương mại của thương nhân dùng hàng hoá, dịch vụ và tài liệu về hàng
hoá, dịch vụ để giới thiệu với khách hàng về hàng hoá, dịch vụ đó.
- Đặc điểm:
+ Chủ thể trưng bày giới thiệu hàng hoá trong thương mại là
thương nhân. Thương nhân thực hiện hành vi trưng bày giới thiệu hàng
hoá có thể là thương nhân có nhu cầu bán hàng, cung ứng dịch vụ hoặc
thương nhân kinh doanh dịch vụ xúc tiến thương mại, thực hiện việc
trưng bày giới thiệu hàng hoá cho thương nhân khác để thu phí dịch vụ.
+ Cách thức tiến hành: Dùng hàng hoá, dịch vụ và các tài liệu kèm
theo để giới thiệu về hàng hoá, dịch vụ. Trong hình thức xúc tiến thương
mại này, hàng hoá, dịch vụ được sử dụng như là công cụ để giới thiệu các
thông tin về kiểu dáng, chất lượng, chủng loại, giá cả. . . Theo quy định
của luật thương mại, hàng hoá được trưng bày giới thiệu thông qua các
hình thức: (1) Mở phòng trưng bày giới thiệu hàng hoá, để tổ chức trưng
bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ tại các trung tâm thương mại, hội chợ
triển lãm hoặc trong các hoạt động giải trí, phê thao, văn hoá, nghệ thuật;
(3) Tổ chức hội nghị hội thảo có trưng bày giới thiệu hàng hoá, dịch vụ;
(4) Trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ trên INTERNET và các hình
thức khác theo quy định của pháp luật.

15


+Về mục đích: Mục đích trực tiếp của trưng bày giới thiệu hàng
hoá là giới thiệu các thông tin về hàng hoá để từ đó kích thích nhu cầu
mua sắm, xúc tiến cơ hội bán hàng.
c. Hội chợ, triển lãm thương mại
- Khái niệm: Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến
thương mại tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để
thương nhân trưng bày giới thiệu hàng hoá dịch vụ, tài liệu về hàng hoá
dịch vụ nhằm mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đông mua
bán hàng hoá, hợp đồng dịch vụ.
- Hội chợ, triển lãm thương mại là hoạt động xúc tiến thương mại
có các đặc điểm pháp lí cơ bản sau đây:
+ Về chủ thể: Đây là những hoạt động thương mại do thương nhân
thực hiện. Nếu như các hành vi xúc tiến thương mại khác có thể do từng
thương nhân độc lập tiến hành thì hội chợ triển lãm chỉ có thể thực hiện
được khi có sự tham gia đồng thời của nhiều thương nhân tại cùng một
thời gian và địa điểm nhất định.
+Về cách thức tổ chức: Thương nhân có thể trực tiếp tổ chức hoặc
thông qua hợp đồng dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm.
- Cách thức xúc tiến thương mại là trưng bày, giới thiệu, quảng cáo
hàng hóa, bán lẻ và giao kết hợp đồng.
Bán hàng tại chỗ là một đặc trưng của hội chợ thương mại. Việc
bán hàng sản xuất trong nước tại các cuộc hội chợ trong nước diễn ra như
các hoạt động mua bán thông thường. uy định của pháp luật.
10.Phân tích hoạt động thương mại: đấu giá hàng hóa (khái
niệm, chủ thể và trình tự đấu giá hàng hóa)?

16


- Khái niệm: Đấu giá hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó
người bán hàng tự mình hoặc thuê người tổ chức đấu giá thực hiện bán
hàng hóa công khai theo một trình tự để chọn người mua trả giá cao nhất.
- Chủ thể tham gia vào quan hệ đấu giá hàng hoá
+ Người bán hàng hoá: Người bán hàng là chủ sở hữu hàng hoá,
người được chủ sở hữu hàng hoá uỷ quyền bán hoặc người có quyền bán
hàng hoá của người khác theo quy định của pháp luật
+ Người tổ chức bán đấu giá hàng hoá và người điều hành bán đấu
giá: Người tổ chức đấu giá là thương nhân có đăng kí kinh doanh dịch vụ
đấu giá hoặc là người bán hàng của mình trong trường hợp người bán
hàng tự tổ chức đấu giá (khoản l Điều 86 Luật thương mại năm 2005).
+ Người điều hành đấu giá là người tổ chức đấu giá hoặc người
được tổ chức đấu giá uỷ quyền điều hành bán đấu giá. Người điều hành
chính là người xuất hiện chủ yếu và điều khiển các phiên bán đấu giá theo
một trình tự được pháp luật quy định với những điều kiện bán hàng do
người bán hàng đưa ra.
+ Người mua hàng hoá: Người mua hàng hoá chính là người tham
gia đấu giá hàng hoá, bao gồm tồ chức, cá nhân đăng kí tham gia cuộc
đấu giá.
- Thủ tục và trình tự bán đấu giá hàng hoá:
+ Lập hợp đồng dịch vụ tổ chức đấu giá hàng hoá
+ Xác định giá khởi điểm; Người bán hàng phải xác định giá khởi
điểm. Trong trường hợp người tổ chức đấu giá được uỷ quyền xác định
giá khởi điểm thì phải thông báo cho người bán hàng trước khi niêm yết
việc bán đấu giá.
+ Chuẩn bị bán đấu giá hàng hoá (thông báo về việc bán đấu giá;
đăng kí tham gia đấu giá; trưng bày hàng hoá đấu giá); Hàng hoá, mẫu
17


hàng hoá, tài liệu giới thiệu về hàng hoá và các thông tin cần thiết khác về
hàng hoá đó phải được trưng bày tại địa điểm được thông báo từ khi niêm
yết.
+ Tiến hành đấu giá;
+ Hoàn thành văn bản bán đấu giá;
+ Đăng kí quyền sở hữu đối với hàng hoá đấu giá: đối với hàng
hoá đấu giá mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu.
11. Phân tích hoạt động thương mại: đấu thầu hàng hóa, dịch vụ (khái
niệm, đặc điểm và trình tự đấu thầu hàng hóa, dịch vụ)?
- Khái niệm về đấu thầu hàng hóa, dịch vụ: Đấu thầu hàng hoá,
dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên mua hàng hoá, dịch vụ
thông qua mời thầu (gọi là bên mời thầu) nhằm lựa chọn trong số các
thương nhân tham gia đấu thầu (gọi là bên dự thầu) thương nhân đáp ứng
tốt nhất các yêu cầu do bên mời thầu đặt ra sẽ được lựa chọn để ký kết và
thực hiện hợp đồng
- Đặc điểm :
+ Đấu thầu là hoạt động luôn gắn liền với quan hệ mua bán hàng
hóa và cung ứng dịch vụ
+ Đấu thầu được tổ chức khi thương nhân có nhu cầu mua hàng
hay sử dụng dịch vụ
+ Thông qua đấu thầu để lựa chọn thương nhân bán hàng hoặc
cung ứng dịch vụ tốt nhất
+ Bản chất của nó là giai đoạn đầu tiên của quá trình giao kết hay
giai đoạn tiền hợp đồng mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
- Thủ tục và trình tự đấu thầu hàng hoá, dịch vụ.

18


Theo quy định của pháp luật hiện hành, thủ tục đấu thầu hàng hoá,
dịch vụ được tiến hành theo trình tự các bước như sau:
+ Mời thầu…….
+ Dự thầu…….
+ Mở thầu…….
+ Đánh giá và so sánh hồ sơ dự thầu…….
+ Xếp hạng và lựa chọn nhà thầu……..
+ Thông báo kết quả thầu và kí kết hợp đồng.
12. Phân tích khái niệm, đặc điểm và luật áp dụng của hợp đồng
mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài?
- Khái niệm: Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước
ngoài là hợp đồng được ký kết giữa các thương nhân có trụ sở thương mại
nằm trên lãnh thổ các quốc gia khác nhau.
- Đặc điểm:
+ Chủ thể hợp đồng: hợp đồng được coi là hợp pháp khi chủ thể
của hợp đồng là hợp pháp. Tức là chủ thể ký kết hợp đồng có năng lực
hành vi dân sự và có thẩm quyền ký kết hợp đồng.
Chủ thể bên nước ngoài: là thương nhân và tư cách thương nhân
được xác định căn cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó mang
quốc tịch. Chủ thể bên Việt nam là thương nhân.
+ Đối tượng hợp đồng: là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập
khẩu theo quy định pháp luật của các nước.
+ Hình thức hợp đồng: theo điều 27 Luật thương mại năm 2005
quy định hình thức của hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân
nước ngoài được thể hiện bằng văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị
pháp lý tương đương với văn bản.

19


+ Đồng tiền thanh toán: là ngoại tệ đối với một bên hoặc cả hai
bên. Các bên có thể lựa chọn đồng tiền thanh toán thông dụng hiện nay
như đô la Mỹ, bảng Anh, hoặc theo tập quán thương mại. Ví dụ như hàng
hóa là cao su, kim loại đồng tiền thanh toán là bảng Anh…
+ Thủ tục hải quan: Để xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa cần
thiết phải thực hiện một số thủ tục hải quan do luật của mỗi quốc gia quy
định.
+ Luật điều chỉnh cho hợp đồng: Điều ước quốc tế, luật quốc gia,
tập quán thương mại quốc tế, hợp đồng mẫu, án lệ.
+ Các hình thức mua bán hàng hóa quốc tế: xuất khẩu, nhập khẩu,
tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa.
- Luật áp dụng:
+ Điều ước quốc tế: ….
+ Pháp luật quốc gia: Các văn bản pháp luật quốc gia là nguồn luật
cơ bản và chủ yếu nhất điều chỉnh các quan hệ mua bán hàng hoá trong
nước. Ở Việt Nam hiện nay, nhưng vấn đề cơ bản về mua bán hàng hóa
được quy định trong Bộ luật dân sự năm 2005 và Luật thương mại năm
2005.
+ Tập quán thương mại: Tập quán thương mại là nguồn luật ngày
càng phổ biến trong điều chỉnh các giao dịch mua bán hàng hoá, đặc biệt
là mua bán hàng hoá quốc tế. Theo Luật thương mại năm 2005, tập quán
thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương
mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ
ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên
trong hoạt động thương mại.
+ Hợp đồng mẫu và án lệ:

20


13. Trình bày khái niệm, đặc điểm, các yêu cầu của hoạt động
giám định và phân tích giá trị pháp lý của chứng thư giám định?
* Khái niệm: Dịch vụ giám định là hoạt động thương mại, theo đó,
một thương nhân (thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định) thực hiện
những công việc cần thiết để xác định tình trạng thực tế của hàng hoá, kết
quả cung ứng dịch vụ thương mại và những nội dung khác theo yêu cầu
của khách hàng.
* Dịch vụ giám định có các đặc trưng pháp lí cơ bản sau:
Thứ nhất, tham gia quan hệ giám định có hai bên: Người thực hiện
việc giám định hàng hoá và người yêu cầu giám định hàng hoá.
Người thực hiện việc giám định hàng hoá phải là thương nhân thoả
mãn các điều kiện do pháp luật quy định. Các điều kiện đó là:
- Phải được tổ chức dưới hình thức doanh nghiệp.
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng
kí kinh doanh dịch vụ giám định hàng hoá;
- Là doanh nghiệp hoạt động độc lập và chuyên kinh doanh dịch vụ
giám định. Các doanh nghiệp này không được cung ứng dịch vụ thương
mại và mua bán hàng hoá, trừ những hàng hoá phục vụ cho việc kinh
doanh dịch vụ giám định hàng hoá của doanh nghiệp.
- Có giám định viên có trình độ chuyên môn; có quy trình, phương
pháp giám định trong lĩnh vực hàng hoá dịch vụ được yêu cầu giám định.
Người yêu cầu giám định (khách hàng) có thể là các tổ chức, cá
nhân, cơ quan nhà nước có nhu cầu giám định hàng hoá, dịch vụ thương
mại. Người yêu cầu giám định hàng hoá có thể là thương nhân và cũng có
thể không phải thương nhân.
Thứ hai, nội dung của họạt động giám định là xác định tình trạng
thực tế của hàng hóa, dịch vụ liên quan đến số lượng, chất lượng, quy
cách, bao bì, xuất xứ hàng hoá; kết quả thực hiện dịch vụ, tiêu chuẩn vệ
sinh, phòng dịch của hàng hoá, dịch vụ; các tổn thất và nguyên nhân dẫn
21


đến tổn thất của một hoặc các bên tham gia quan hệ mua bán hàng hoá
hoặc dịch vụ thương mại và các nội dung khác theo yêu cầu của khách
hàng.
Thứ ba, kết luận về hiện trạng hàng hoá, dịch vụ thương mại theo
yêu cầu của khách hàng có giá trị ràng buộc đối với các bên tham gia
quan hệ mua bán hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ thương mại.
Kết luận của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về hiện
trạng hàng hoá, dịch vụ thương mại phải được xác lập dưới hình thức văn
bản.
Văn bản này gọi là chứng thư giám định. Chứng thư giám định có
giá trị bắt buộc đối với các bên, trừ trường hợp một hoặc các bên chứng
minh được rằng kết quả giám định không khách quan, không trung thực
hoặc có sai sót về kĩ thuật, nghiệp vụ giám định
Thứ tư, giám định là một hành vi thương mại độc lập.
* Các yêu cầu đối với hoạt động giám định hàng hoá, dịch vụ
- Chỉ tiến hành việc giám định hàng hoá, dịch vụ thương mại khi
được yêu cầu.
- Hoạt động giám định hàng hoá phải được thực hiện độc lập, trung
lập, khách quan.
- Việc giám định phải khoa học và chính xác. Quá trình thực hiện
việc giám định phải tuân thủ các yêu cầu kĩ thuật phù hợp với đối tượng
giám định và nội dung giám đinh.
Quá trình tiến hành hoạt động giám định phải được mô tả cụ thể,
chi tiết bằng văn bản (biên bản giám định). Các kết luận giám định phải
cụ thể, rõ ràng và phải làm rõ được các yêu cầu giám định.
* Giá trị pháp lý của chứng thư giám định:
- Chứng thư giám định: Chứng thư giám định là văn bản xác định
tình trạng thực tế của hàng hóa, dịch vụ theo các nội dung giám định
được khách hàng yêu cầu.
22


- Giỏ tr phỏp lý ca chng th giỏm nh i vi bờn yờu cu giỏm
nh: Chng th giỏm nh cú giỏ tr phỏp lý i vi bờn yờu cu giỏm
nh nu bờn yờu cu giỏm nh khụng chng minh c kt qu giỏm
nh khụng khỏch quan, khụng trung thc hoc sai v k thut, nghip v
giỏm nh.
- Giỏ tr phỏp lý ca chng th giỏm nh i vi cỏc bờn trong hp
ng:
+ Trong trng hp cỏc bờn cú tho thun v vic s dng chng
th giỏm nh ca mt thng nhõn kinh doanh dch v giỏm nh c th
thỡ chng th giỏm nh ú cú giỏ tr phỏp lý i vi tt c cỏc bờn nu
khụng chng minh c kt qu giỏm nh khụng khỏch quan, khụng
trung thc hoc sai v k thut, nghip v giỏm nh.
+ Trong trng hp cỏc bờn khụng cú tho thun v vic s dng
chng th giỏm nh ca mt thng nhõn kinh doanh dch v giỏm nh
c th thỡ chng th giỏm nh ch cú giỏ tr phỏp lý i vi bờn yờu cu
giỏm nh theo quy nh ti iu 261 ca Lut thng mi. Bờn kia trong
hp ng cú quyn yờu cu giỏm nh li.
14. Phõn tớch cỏc trng hp vụ hiu ca hp ng kinh doanh
thng mi?
* Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng:
- Chủ thể tham gia hợp đồng có NLHVDS.
- Mục đích và nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của
pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Tự nguyện
- Hình thức hợp đồng là điều kiện có hiệu lực của hp ng trong
trờng hợp pháp luật có quy định.
* Hợp đồng vô hiệu toàn bộ:

23


a. Hp ng vụ hiu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái ạo
đức xã hội: iu cm ca phỏp lut l nhng quy nh ca phỏp lut
khụng cho phộp ch th thc hin nhng hnh vi nht nh. o c xó
hi l nhng chun mc ng x chung gia ngi vi ngi trong i
sng xó hi, c cng ng tha nhn v tụn trng.
b. Hp ng vụ hiu do bị nhầm lẫn: Khi mt bờn cú li vụ ý lm
cho bờn kia nhm ln v ni dung ca hd m xỏc lp hd thỡ bờn b nhm
ln cú quyn yờu cu bờn kia thay i ni dung ca hd, nu bờn kia khụng
chp nhn thỡ bờn b nhm ln cú quyn yờu cu To ỏn tuyờn b hd vụ
hiu.
c. Hp ng vụ hiu do bị lừa dối, đe doạ: Khi mt bờn tham gia hd
do b la di hoc b e da thỡ cú quyn yờu cu To ỏn tuyờn b giao
dch dõn s ú l vụ hiu.
La di trong giao dch l hnh vi c ý ca mt bờn hoc ca ngi
th ba nhm lm cho bờn kia hiu sai lch v ch th, tớnh cht ca i
tng hoc ni dung ca hd nờn ó xỏc lp hp ng.
e da l hnh vi c ý ca mt bờn hoc ngi th ba lm cho bờn
kia buc phi thc hin hd nhm trỏnh thit hi v tớnh mng, sc kho,
danh d, uy tớn, nhõn phm, ti sn ca mỡnh hoc ca cha, m, v,
chng, con ca mỡnh.
d. Hp ng vụ hiu do ngi xỏc lp khụng nhn thc v lm ch c
hnh vi ca mỡnh : Ngi cú nng lc hnh vi dõn s nhng ó xỏc lp hd
vo ỳng thi im khụng nhn thc v lm ch c hnh vi ca mỡnh
thỡ cú quyn yờu cu To ỏn tuyờn b hp ng ú l vụ hiu.
e. Hp ng vụ hiu do khụng tuõn th quy nh v hỡnh thc
Trong trng hp phỏp lut quy nh hỡnh thc hp ng l iu
kin cú hiu lc ca hp ng m cỏc bờn khụng tuõn theo thỡ theo yờu

24


cầu của một hoặc các bên, Toà án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác
quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của hợp đồng
trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì hợp đồng vô
hiệu.
* Hîp ®ång v« hiÖu tõng phÇn: hợp đồng vô hiệu từng phần khi một
phần của hợp đồng vô hiệu nhưng không ảnh hưởng đến hiệu lực của
phần còn lại của hợp đồng.
* Hậu quả pháp lý của hợp đồngvô hiệu : hợp đồng vô hiệu không làm
phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ của các bên kể từ thời điểm
xác lập. Khi hợp đồngvô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu,
hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện
vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi,
lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây
thiệt hại phải bồi thường.
15.Phân tích các chế tài trong thương mại?
* Buéc thùc hiÖn ®óng hîp ®ång: Buộc thực hiện đúng hợp đồng là
việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc
dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm
phải chịu chi phí phát sinh.
- Nếu vi phạm giao thiếu hàng hoặc cung ứng dịch vụ không đúng
hợp đồng thì phải giao đủ hàng hoặc cung ứng dịch vụ theo đúng thoả
thuận trong hợp đồng.
- Nếu vi phạm giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ kém chất lượng thì
phải loại trừ khuyết tật của hàng hoá, thiếu sót của dịch vụ hoặc giao
hàng khác thay thế, cung ứng dịch vụ theo đúng hợp đồng. Bên vi phạm
không được dùng tiền hoặc hàng khác chủng loại, loại dịch vụ khác để
thay thế nếu không được sự chấp thuận của bên bị vi phạm.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×