Tải bản đầy đủ

Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của bộ nội vụ trong giai đoạn hiện nay (TT)

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI
_________________________________________

NGUYỄN TIẾN ĐẠO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ
CÔNG CHỨC Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG
CỦA BỘ NỘI VỤ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số : 62.14.01.14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội – 2016


Công trình đƣợc hoàn thành tại: Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Phó Đức Hòa

2. PGS.TS. Ngô Quang Sơn

Phản biện 1: GS.TS. Phan Văn Kha – Viện KHGD Việt Nam
Phản biện 2: PGS.TS. Đào Ái Thi – Trường Quản lý Khoa học và Công nghệ
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Đức Sơn – Trường ĐHSP Hà Nội

Luận án sẽ đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm luận án cấp Trƣờng
họp tại Trƣờng Đại học sƣ phạm Hà Nội
Vào hồi ….. ngày … tháng … năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại thƣ viện:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội
- Thư viên Trường Đại học sư phạm Hà Nội


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong giai đoạn hiện nay tình hình quốc tế, khu vực đã và đang có những
diễn biết hết sức phức tạp, khó lường. Đất nước đang đứng trước nhiều vấn đề mới,
có cả những thuận lợi, thời cơ đan xen khó khăn, thách thức gay gắt. Cùng với
nhiều chiến lược, chủ trương định hướng lớn cho việc xây dựng và phát triển đất
nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chủ trương cải cách hành chính nhằm xây
dựng một nhà nước trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại, trong đó việc xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực là một nội dung quan
trọng hiện nay, vì đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực nòng cốt trong
quản lý và tổ chức thực thi công vụ của nhà nước. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “Phát triển, nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong
những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước”. Vì vậy, phải
“Tạo chuyển biến sâu sắc trong công tác đào tạo bồi dưỡng” nhằm “xây dựng đội
ngũ cán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hình mới”.
Đội ngũ cán bộ, công chức là một bộ phận của nền hành chính nhà nước; có
vai trò rất quan trọng trong việc hoạch định và quyết định sự thành công hay thất
bại đường lối, chính sách; là lực lượng trực tiếp thực thi các chính sách, kế hoạch
của cơ quan, tổ chức, các mục tiêu quốc gia. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08 tháng
11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính
nhà nước giai đoạn 2011-2020 đã xác định một trong những mục tiêu trọng tâm
của Chương trình là “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm
chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của

đất nước”. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có ý nghĩa quyết định đối với sự
thành công của công cuộc cải cách hành chính nhà nước và bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ, công chức là một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức có phẩm chất tốt, chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu của sự
nghiệp đổi mới của đất nước trong tình hình mới.
Trong thời gian qua, được sự quan tâm, lãnh đạo của Đảng và Nhà nước,
hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức đã có những nét chuyển biến tích cực, góp
phần nâng cao trình độ, kỹ năng giải quyết công việc đội ngũ cán bộ, công chức.
Tuy nhiên, theo xu thế hội nhập quốc tế, sự phát triển không ngừng của khoa học
công nghệ, tình hình chính trị - kinh tế - xã hội trên thế giới luôn biến động và mối
quan hệ giữa các quốc gia ngày càng phức tạp đòi hỏi đội ngũ này phải có đủ trình
độ, năng lực thích ứng với xu thế mới. Đó là phải giỏi về chuyên môn, hiểu biết
những kiến thức liên quan đến nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý, có khả năng nắm bắt
và xử lý được các thông tin, nắm bắt được các quy luật kinh tế - xã hội, đặc biệt là
các quy luật về kinh tế thị trường, biết vận dụng các quy luật đó trong lãnh đạo,
quản lý ở từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, ở từng cương vị một cách có hiệu quả.
Trình độ của người cán bộ, công chức trong thời kỳ mới hiện nay phải đạt trình độ


2
cao hơn so với mặt bằng dân trí trong phạm vi và trong lĩnh vực mà mình phụ
trách. Vì vậy, công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công
chức là hết sức cần thiết.
Thực tế cho thấy công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở
các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ thời gian qua đã có nhiều đóng góp lớn
vào việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức vững mạnh, trong sạch và chuyên
nghiệp, góp phần vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước. Tuy nhiên, công
tác này vẫn còn thể hiện những bất cập và tồn tại. Việc quản lý nội dung chương
trình bồi dưỡng chưa thống nhất và được cập nhật thường xuyên. Hoạt động bồi
dưỡng còn nặng về bồi dưỡng lý luận nhẹ về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
kiến thức quản lý nhà nước; ngay cả trong bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cũng
thiếu cân đối.... Hình thức, nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức đã có đổi mới
nhưng hiệu quả chưa cao, thời gian học tập vẫn nặng về trang bị những bài học lý
thuyết, thiếu thực tiễn. Công tác quản lý giảng viên còn mang tính nể nang do đó
chất lượng giảng viên chưa cao vì vậy vẫn còn tình trạng do hạn chế về năng lực
một số giảng viên chưa cập nhật kiến thức mới để bồi dưỡng cho học viên một
cách kịp thời, khả năng hướng dẫn học viên thực hành xử lý tình huống còn yếu,
còn nhiều hạn chế trong việc bồi dưỡng cán bộ, công chức theo chức danh và theo
vị trí việc làm....
Nhìn chung công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ, công chức chưa hoàn thiện,
chưa đồng bộ và phần nào đó chưa đáp ứng kịp yêu cầu thực tiễn đặt ra của công cuộc
đổi mới. Nhận thức của một bộ phận đội ngũ cán bộ, công chức chưa đồng đều, thiếu
tính sáng tạo. Không ít cán bộ, công chức, chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm
quyền được giao nên quá trình giải quyết công việc còn mang tính chủ quan, tùy tiện
dẫn đến vi phạm quy định của pháp luật. Một số cán bộ, công chức còn có biểu hiện
sa s t về phẩm chất, đạo đức lối sống; thiếu tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ
nhân dân chưa tốt, tình trạng sách nhiễu, quan liêu, lãng phí vẫn tồn tại, phương thức,
lề lối làm việc của không ít cơ quan còn trì trệ, thủ công.
Trước thời kỳ đổi mới, hội nhập, ổn định và phát triển đất nước hiện nay, yêu
cầu đặt ra với cán bộ, công chức về trình độ và năng lực phải toàn diện, vừa rộng, vừa
sâu. Đội ngũ cán bộ công chức phải giỏi về chuyên môn, hiểu biết những kiến thức
liên quan đến nghiệp vụ lãnh đạo, quản lý, có khả năng nắm bắt và xử lý được các
thông tin, nắm bắt được các quy luật kinh tế-xã hội, đặc biệt là các quy luật về kinh tế
thị trường, biết vận dụng các quy luật đó trong lãnh đạo, quản lý ở từng điều kiện,
hoàn cảnh cụ thể, ở từng cương vị một cách có hiệu quả. Trình độ của người cán bộ,
công chức trong thời kỳ mới phải đạt trình độ cao hơn so với mặt bằng dân trí trong
phạm vi và trong lĩnh vực mà mình phụ trách. Muốn vậy, vấn đề đặt ra là phải không
ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức và quản lý hoạt động bồi
dưỡng cán bộ, công chức là một mắt khâu đặc biệt quan trọng trong công tác bồi
dưỡng cán bộ, công chức để nâng cao chất lượng đội ngũ này.
Với lý do trên tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ,
công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện


3
nay” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn về quản
lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ, luận án đề xuất
các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu:
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
4. Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở
đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần
không nhỏ vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong tình hình mới. Tuy
nhiên, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC trong thời kỳ hội
nhập quốc tế và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thì đội ngũ này vẫn còn
những hạn chế, bất cập nhất định do nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có
nguyên nhân của hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức.
Nếu đề xuất áp dụng được các giải pháp quản lý quá trình hoạt động bồi
dưỡng dựa trên các chức năng cơ bản của quản lý phù hợp với thực tiễn thì sẽ nâng
cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức trong
giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý về QLNN và quản lý giáo dục, quản lý
nhà trường làm căn cứ khoa học cho việc nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dưỡng
cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
5.2. Nghiên cứu thực tiễn
Khảo sát, đánh giá thực trạng việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
5.3. Nghiên cứu đề xuất
Đề xuất các giải pháp, khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm một giải
pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở
ĐTBD của Bộ Nội vụ.


4
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở một số cơ sở
ĐTBD của Bộ Nội vụ như: Trường ĐTBD cán bộ công chức, Học viện HCQG,

- Khách thể điều tra: Lãnh đạo quản lý; Giáo viên chủ nhiệm lớp; Giảng
viên trực tiếp giảng dạy; Học viên tại các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ
- Thời gian: Từ 2013 đến 2016
7. Cơ sở phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu
7.1.1. Tiếp cận hệ thống
7.1.2. Tiếp cận chức năng quản lý
7.1.3. Tiếp cận chuẩn hóa
7.1.4. Tiếp cận CIPO
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu
7.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê
Vận dụng các công thức toán học, thống kê để xử lý số liệu điều tra, kết quả
nghiên cứu, hỗ trợ cho các phương pháp nghiên cứu lý luận và thực tiễn đã nêu ở
trên nhằm r t ra kết luận khoa học.
8. Các luận điểm bảo vệ
- CBCC là lực lượng quan trọng trong quá trình thực thi công vụ ở các cơ
quan của đảng, tổ chức chính trị xã hội và nhà nước ở Việt Nam hiện nay. Tuy
nhiên công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC còn nhiều hạn
chế, bất cập.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng tiếp cận chức năng quản lý và kết hợp tiếp cận mô hình CIPO là phù hợp
với yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ
này, trong bối cảnh đất nước đang thực hiện công cuộc cải cách hành chính; tinh
giản biên chế; công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
- Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở
đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay được đề xuất trong luận
án có tính cần thiết và khả thi cao.
9. Đóng góp của luận án
9.1. Về lý luận
Hệ thống hóa và bổ sung một số cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi
dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
9.2. Về thực tiễn
- Xác định được những thuận lợi, khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến
thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ
trong giai đoạn hiện nay như: Cơ chế, chính sách, cách thức quản lý cũng như các
điều kiện phục vụ bồi dưỡng … thông qua việc khảo sát hoạt động bồi dưỡng và
quản lý hoạt động bồi dưỡng.


5
- Đề xuất các giải pháp thực tiễn có tính cần thiết và khả thi cao để nâng cao
chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay. Các giải pháp tập trung vào những
vấn đề cốt lõi, những vấn đề bức x c và coi trọng phát huy sức mạnh tổng hợp bên
trong và bên ngoài của quá trình quản lý.
- Luận án là tài liệu tham khảo cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội
vụ đối với việc quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC trong giai đoạn hiện nay.
10. Kết cấu luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, Luận
án được trình bày trong 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và pháp lý về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ,
công chức.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài
1.1.1.1. Về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
Đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước hình thành và phát triển gắn với sự ra
đời của tổ chức nhà nước trong các hình thái kinh tế, xã hội khác nhau. Đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức phục vụ nhà nước một cách trung thành và tận tụy là
yêu cầu của nhà nước tư sản. Đến những năm đầu của thế kỷ trước, khi mà khoa
học quản lý phát triển, thì công việc nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng, về nhu cầu
đào tạo, bồi dưỡng, quản lý hoạt động đào tạo bồi dưỡng mới thực sự được quan tâm
đ ng mức với những phương pháp khoa học hiện đại.
Các nghiên cứu của một số quốc gia khác lại tập trung vào vấn đề cụ thể của
quản lý quá trình đào tạo, bồi dưỡng với các nội dung như: Xác định nhu cầu đào
tạo, lập kế hoạch đào tạo, quản lý thực hiện và kiểm tra đánh giá đào tạo, chiến
lược và sách lược đào tạo, bồi dưỡng của tổ chức.... Những nghiên cứu này có thể
bổ sung, tác động ảnh hưởng lẫn nhau và tạo ra những cơ sở lý luận cho những
nghiên cứu tiếp sau về quản lý đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Việc quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những
mắt khâu quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng
nhu cầu phục vụ ngày một tốt hơn cho nền hành chính quốc gia.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải
pháp phát huy vai trò của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức


6
Bàn về giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các nhà
khoa học và các nhà quản lý ở các nước trên thế giới đều quan tâm nghiên cứu,
nhiều công trình đã được công bố và có sự thống nhất về quan niệm và tính khả thi
của các giải pháp. Kết quả của một công trình nghiên cứu của các thành viên
OECD (Tổ chức Hợp tác Phát triển Châu Âu) đã đưa ra nội dung chất lượng và giải
pháp phát triển đội ngũ cán bộ, công chức.
Nhìn chung việc bồi dưỡng cán bộ, công chức là một trong những mắt khâu
quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng nhu cầu
phục vụ ngày một tốt hơn cho nền hành chính quốc gia. Các nghiên cứu trước đây
về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cũng như các nghiên cứu liên quan đến
giải pháp phát huy vai trò bồi dưỡng cán bộ, công chức đã tạo ra một nền tảng về
lý luận và thực tiễn cho công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Các nghiên cứu này đã cho ch ng ta một bức tranh tương đối rõ nét trong việc
nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở khía cạnh này
hay khía cạnh khác.
1.1.2. Nghiên cứu ở Việt Nam
1.1.2.1. Về hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức
Thời gian qua, nhiều cơ sở giáo dục, viện nghiên cứu, tổ chức nhà nước và
các nhà khoa học đã công bố nhiều công trình khoa học có giá trị về hoạt động
cũng như quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nói chung và
quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
của các Bộ, ngành nói riêng.
Luận án “Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng công chức hành chính trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” của Ngô Thành Can (2002) khẳng
định: “Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính là một nhu cầu cấp bách,
một trong những yếu tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp đổi mới trong thời kỳ
hiện nay”. Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tốt ch ng ta sẽ có một
đội ngũ cán bộ, công chức đủ trình độ và năng lực công tác đảm bảo cho việc vận
hành bộ máy hành chính Nhà nước có chất lượng, hiệu lực và hiệu quả.
Để hoạt động bồi dưỡng đạt hiệu quả vấn đề quản lý là một mắt khâu đặc
biệt cần được nhấn mạnh, có rất nhiều các công trình của các nhà khoa học bàn về
lĩnh vực quản lý giáo dục đào tạo như tác giả Bùi Minh Hiền với các công trình
“Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng bộ giáo trình lãnh đạo và quản lý nhà
trường hiệu quả”, đề tài cấp Bộ năm 2009; “Nghiên cứu xây dựng mô hình quản lý
giáo dục dựa vào lớp học và nhà trường ở Việt Nam”, đề tài dự án TRIC năm
2010; “Tiếp cận xây dựng chương trình đào tạo, quản lý giáo dục tiên tiến trên thế
giới”, đề tài dự án TRIC năm 2011. Tác giả Nguyễn Xuân Thức với công trình
“Đổi mới quản lý đào tạo, giáo viên trong các trường Đại học sư phạm”, đề tài cấp
Bộ năm 2011. Các công trình của tác giải Bùi Minh Hiền và Nguyễn Xuân Thức
đã bàn một cách sâu sắc về lĩnh vực quản lý giáo dục và đã chỉ rõ cách thức vận


7
dụng trong điều kiện thực tế của Việt Nam để đạt hiệu quả về công tác quản lý nói
chung và quản lý giáo dục đào tạo nói riêng.
1.1.1.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến phương hướng và giải
pháp phát huy vai trò của quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức
Cùng với đó cũng có khá nhiều công trình khoa học, với cách tiếp cận và
phạm vi khác nhau, nghiên cứu phương hướng, giải pháp quản lý hoạt động đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ta.
"Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp, hóa hiện đại hóa đất nước" của Nguyễn Ph
Trọng và Trần Xuân Sầm, Nxb Chính trị quốc gia, 2003; các tác giả của công trình
nghiên cứu này nghiên cứu lịch sử phát triển của các khái niệm về cán bộ, công
chức, viên chức; góp phần lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa học của việc nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức nói chung. Từ đó đưa ra những kiến nghị
về phương hướng, giải pháp nhằm củng cố, phát triển đội ngũ này cả về chất lượng,
số lượng và cơ cấu. Tác giả Chu Thị Hảo “Một số giải pháp về quản lý nhân sự
trong khu vực hành chính công”, Tạp chí tổ chức nhà nước tháng 12/2015. Tác giả
đã đi sâu nghiên cứu các nhóm giải pháp về đào tạo bồi dưỡng để nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức.
Có thể thấy giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng
cán bộ, công chức được các nhà nghiên cứu đề xuất khá toàn diện, thống nhất, kế
thừa được kinh nghiệm phát triển đào tạo, bồi dưỡng và quản lý về giáo dục, đào
tạo nước ta những giai đoạn trước, sát hợp với hoàn cảnh, điều kiện nước ta hiện
nay; đồng thời tiếp cận được khoa học phát triển và quản lý đào tạo, bồi dưỡng
hiện đại của thế giới.
1.1.3. Nhận xét khái quát tình hình nghiên cứu các công trình nghiên cứu
đã có và phương hướng nghiên cứu của luận án
* Nhận xét tình hình nghiên cứu
Nhìn chung, tất cả các công trình nghiên cứu trên đã tập trung giải quyết
những vấn đề thực tiễn đặt ra cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức.
Những công trình khoa học này cung cấp nhiều tư liệu quý báu về cơ sở lý luận, về
kiến thức, kinh nghiệm xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước nói chung để
tác giả tham khảo trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình. Tuy nhiên vấn đề quản
lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ,
ngành thì chưa được đề cập nhiều. Việc nghiên cứu quản lý hoạt động đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ thì chưa có
một công trình nào nghiên cứu.
* Phương hướng nghiên cứu luận án
Trên cơ sở mục đích, yêu cầu của luận án và tổng quan tình hình nghiên cứu
đề tài, NCS xác định phương hướng nghiên cứu như sau:
- Tiếp thu có chọn lọc kết quả (về tài liệu tham khảo, nội dung phương pháp
nghiên cứu) của các công trình nghiên cứu trước, vận dụng vào nghiên cứu đề tài
và trình bày luận án của mình.


8
- Tiến hành điều tra, khảo cứu, thu thập, sử dụng nhiều nguồn tài liệu tham
khảo khác nhau, bao gồm các tài liệu tham khảo về lý luận, thực trạng trong quản
lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức để nghiên cứu hoàn thành luận án.
- Trên cơ sở nguồn tài liệu tham khảo cần thiết, tin cậy luận án dựng lại một
cách trung thực, tương đối đầy đủ về: Thành tựu, tồn tại, hạn chế trong quản lý hoạt
động bồi dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài NCS tập trung nghiên cứu một số khái niệm
cơ bản và khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng của một số cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ. Tổ chức thực nghiệm một giải
pháp ở trường Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và một số cơ sở ĐTBD của
Bộ Nội vụ
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nảy sinh khi có một nỗ lực tập thể nhằm
thực hiện mục tiêu chung. Người ta lập ra các tổ chức để thực hiện những mục tiêu
mà các cá nhân riêng lẻ không thể thực hiện được hoặc thực hiện không có hiệu
quả. Các tổ chức này phải được quản lý. Chức năng của quản lý là điều hòa, phối
hợp hoạt động của cá nhân nhằm tạo ra nỗ lực chung để thực hiện mục tiêu của tổ
chức. Khi con người càng lệ thuộc nhiều vào những nỗ lực chung và khi quy mô tổ
chức càng lớn, càng phức tạp, số lượng tổ chức ngày càng nhiều thì vai trò của
hoạt động quản lý ngày càng trở nên quan trọng.
1.2.2. Bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng
1.2.2.1. Bồi dưỡng:
Bồi dưỡng là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn, kiến thức, kỹ
năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ sở của những
kiến thức, kỹ năng đã được đào tạo trước đó.
Trong hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức, bồi dưỡng nhằm cập nhật,
trang bị thêm, trang bị mới về kiến thức, kỹ năng, thái độ thực thi nhiệm vụ, công
vụ; gi p cho người cán bộ, công chức ngày càng hoàn thành công việc được giao
có chất lượng, hiệu quả hơn.
1.2.2.2. Hoạt động bồi dưỡng:
Là quá trình biến đổi và cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ
t c thêm về nghiệp vụ, đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo
các chuyên đề. Các hoạt động này nhằm tạo điều kiện cho học viên có cơ hội để
củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn
nghiệp vụ sẵn có để thực thi công việc có hiệu quả hơn. Theo quan điểm giáo dục
thì hoạt động bồi dưỡng là một quá trình thống nhất. Hoạt động bồi dưỡng là hoạt
động dạy và học mang tính đặc thù riêng biệt. Hoạt động bồi dưỡng là việc làm
thường xuyên, liên tục góp phần làm cho đội ngũ đủ sức đáp ứng yêu cầu đòi hỏi
của nền kinh tế - xã hội.


9
1.2.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Quản lý hoạt động bồi dưỡng là quá trình tác động có hướng đích của chủ
thể quản lý bồi dưỡng ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu, các yếu tố của quá
trình bồi dưỡng cũng như quy trình bồi dưỡng nhằm đạt mục tiêu đào tạo đã đề ra.
1.2.4. Cán bộ, công chức
1.2.4.1. Cán bộ
“- Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức
vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau
đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
- Cán bộ xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt
Nam, được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức chính trị - xã
hội”.
1.2.4.2. Công chức
- Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính
trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và
hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.3. Quán triệt quan điểm của Đảng, tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh và
pháp luật của Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và quản lý
hoạt động bồi dưỡng
Đảng,chủ tịch Hồ Chí Minh và Nhà nước ta luôn coi trọng việc xây dựng,
phát triển đội ngũ CBCC, coi đó là vấn đề có ý nghĩa chiến lược.
Từ quan điểm của Đảng và pháp luật của nhà nước nêu trên yêu cầu việc
quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức trong các cơ sở đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ cần đảm bảo các nội dung sau:
Thứ nhất, phải hướng vào phục vụ trực tiếp cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội đất nước.
Thứ hai, đảm bảo thống nhất giữa lý luận và thực tiễn trong thực thi nhiệm
vụ công vụ của cán bộ, công chức.


10
1.4. Vai trò của hoạt động bồi dƣỡng cán bộ công chức
1.4.1. Đảm bảo việc nâng cao tri thức, trình độ chuyên môn, trình độ tư duy
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của cán bộ công công chức.
1.4.2. Phát triển và hoàn thiện nhân cách đạo đức nghề nghiệp, nâng cao
thể chất của mỗi cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
1.4.3. Giúp cán bộ công chức có được phương pháp làm việc khoa học và có
kỹ năng thích ứng nhanh với biến đổi của môi trường làm việc trong nước và quốc tế
1.5. Quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo
bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay
1.5.1. Hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ
* Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch: Cán sự, chuyên viên, chuyên viên
chính, chuyên viên cao cấp.
* Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo quản lí: Chương trình bồi
dưỡng lãnh đạo cấp phòng, chương trình bồi dưỡng lãnh đạo cấp sở, chương trình
bồi dưỡng lãnh đạo cấp vụ.
* Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng chuyên ngành
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về Tổ chức nhà nước
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về văn thư, lưu trữ
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về quản lý nhà nước về tôn giáo
- Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng về thi đua, khen thưởng
1.5.2. Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng của Bộ Nội vụ
Quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng của Bộ Nội vụ trên cơ sở các nội dung sau:
1.5.2.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Quản lý mục tiêu bồi dưỡng trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, trước hết
phải xây dựng được một hệ thống mục tiêu hợp lý bao gồm: Mục tiêu bồi dưỡng
chung; mục tiêu của từng đối tượng bồi dưỡng và mục tiêu của từng chuyên đề.
Các mục tiêu này có quan hệ chặt chẽ với nhau và tạo thành một hệ thống mục tiêu
hoặc mạng lưới các mục tiêu. Trên cơ sở mục tiêu chung xác định các mục tiêu của
từng đối tượng bồi dưỡng và cuối cùng là mục tiêu của từng chuyên đề cụ thể. Từ
mục tiêu bồi dưỡng tiến hành thiết kế chương trình bồi dưỡng, phương thức bồi
dưỡng, tổ chức bồi dưỡng phù hợp với mục tiêu đã được xác định.
1.5.2.2. Quản lý nội dung bồi dưỡng
- Xây dựng kế hoạch: Để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, trước hết phải xác
định nhu cầu và mục tiêu bồi dưỡng.
- Tổ chức thực hiện nội dung: Đây là việc phân bổ chương trình bồi dưỡng,
bố trí giảng dạy các chuyên đề, theo thời gian hay nói cách khác là việc xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng và tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng theo thời gian và
địa điểm thích hợp.


11
- Điều hành nội dung: Để nội dung được vận hành tốt trước hết phải có sự
phân công, phân cấp hợp lý về chức năng nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ của
các đơn vị tổ chức bồi dưỡng.
- Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh nội dung: Đây là công việc cần thiết đảm
bảo chương trình được vận hành một cách trôi chảy theo đ ng kế hoạch, lịch trình
đã đề ra đồng thời để chương trình luôn được cập nhật, đổi mới phù hợp với nhu
cầu của xã hội, của nhà sử dụng cũng như của người học.
1.5.2.3. Quản lý phương pháp bồi dưỡng
Quản lý phương pháp bồi dưỡng bao gồm: Xác định phương pháp bồi dưỡng
phù hợp với nội dung và mục tiêu bồi dưỡng; tổ chức triển khai phương thức bồi
dưỡng được lựa chọn; kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện; điều chỉnh, đổi mới
thông qua việc phối hợp, kết hợp và tích hợp để thực hiện tốt nhất mục tiêu bồi
dưỡng.
- Phương pháp dạy
- Phương pháp học
1.5.2.4. Quản lý giảng viên
- Quy hoạch đội ngũ giảng viên
- Tổ chức tuyển dụng
- Sử dụng, điều phối
- Kiểm tra, giám sát và đánh giá
1.5.2.5. Quản lý học viên.
- Quản lý công tác tuyển sinh
- Quản lý quá trình học tập, rèn luyện
- Theo dõi học viên sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng
1.5.2.6. Quản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ bồi dưỡng
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch tổng thể về nhu cầu sử dụng cơ sở vật chất,
trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu và làm việc của
nhà trường theo từng giai đoạn; tổ chức việc xây dựng, sửa chữa, mua sắm theo
kế hoạch chỉ đạo khai thác sử dụng có hiệu quả; tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh
giá tình hình sử dụng từ đó có biện pháp bổ sung điều chỉnh nhằm từng bước hiện
thực hóa, sử dụng, khai thác có hiệu quả hệ thống CSVC - KT phục vụ tốt nhất
công tác bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.
1.6. Những yếu tố tác động đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ,
công chức ở các cơ sở đào tạo bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ
1.6.1. Yếu tố bên trong
- Uy tín thương hiệu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
- Môi trường sư phạm của cơ sở ĐTBD
- Điều kiện cơ sở vật chất như
- Trình độ của đội ngũ LĐQL
- Tổ chức bộ máy
- Trình độ, phẩm chất của giảng viên
- Đối tượng được bồi dưỡng


12
1.6.2. Yếu tố bên ngoài
- Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế
- Yếu tố chính trị, pháp luật
- Yếu tố kinh tế và văn hóa xã hội
- Yếu tố khoa học công nghệ
- Yếu tố cơ chế quản lý
1.7. Kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công chức của
một số nƣớc trên thế giới.
1.7.1. Trung Quốc
1.7.2. Nhật Bản
1.7.3. Hoa Kỳ
1.7.4. Pháp
1.7.5. Bài học rút ra cho Việt Nam từ kinh nghiệm quốc tế
Ch-¬ng 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ
CÔNG CHỨC Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG CỦA BỘ NỘI VỤ
2.1. Sơ lƣợc về Bộ Nội vụ và các cơ sở đào tạo bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ
hiện nay
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nội vụ về đào tạo bồi dưỡng cán bộ công
chức
Theo Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16/6/2014 của Chính Phủ về quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ thì Bộ Nội
vụ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành,
lĩnh vực: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính quyền địa phương, địa
giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; đào tạo, bồi dưỡng về
chuyên ngành hành chính và quản lý nhà nước; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; tôn giáo; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên và quản lý nhà nước
đối với các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp
luật. Theo đó Bộ Nội vụ có nhiều nhiệm vụ cụ thể trên các ngành và lĩnh vực (đa
ngành, đa lĩnh vực), tuy nhiên để gi p cho việc nghiên cứu của mình, tôi nêu một
số nhiệm vụ cụ thể liên quan tới nội dung nghiên cứu Luận án này, đó là: Về cán
bộ, công chức, viên chức nhà nước; về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức.
2.1.2. Các cơ sở đào tạo bồi dưỡng của Bộ Nội vụ
Nhằm gi p cho việc nghiên cứu cho luận án của mình về quản lý hoạt động
bồi dưỡng CBCC, vì vậy tác giả chỉ nghiên cứu 04 cơ sở ĐTBD là: Học viện Hành
chính Quốc gia; Trường ĐTBD cán bộ, công chức; Trường Nghiệp vụ công tác
Tôn giáo và Trung tâm ĐTBD nghiệp vụ thi đua, khen thưởng.
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công chức ở các cơ
sở đào tạo, bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ
2.2.1. Tổ chức khảo sát quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức


13
2.2.1.1. Mục đích khảo sát
Đề tài khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ để làm căn cứ đánh giá một cách khách quan về
quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức trên các khía cạnh: Mục tiêu, nội
dung, phương pháp, giảng viên, học viên, cơ sở vật chất - kỹ thuật.
Đồng thời đánh giá các thuận lợi, khó khăn, các điều kiện chủ quan và khách
quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC để có cơ sở thực tiễn
đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ
Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
2.2.1.2. Địa bàn, đối tượng và thời gian khảo sát
* Địa bàn khảo sát: Trường Đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, Học viên
Hành chính Quốc gia và một số cơ sở ĐTBD khác trực thuộc Bộ Nội vụ.
* Đối tượng khảo sát: Lãnh đạo quản lý, giảng viên, giáo viên chủ nhiệm, học
viên.
* Thời gian khảo sát: 02 năm
2.2.1.3. Nội dung khảo sát
Nội dung khảo sát gồm 04 mẫu phiếu (từ 1 đến 4) trưng cầu ý kiến. Bên
cạnh đó tác giả còn sử dụng một số phiếu hỏi khác để phục vụ cho việc phân tích các
số liệu.
2.2.1.4. Phương pháp khảo sát
Trong quá trình khảo sát ch ng tôi đã sử dụng các phương pháp khảo sát chủ
yếu như sau: Bằng phiếu hỏi, phỏng vấn, quan sát.
2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công
chức
2.2.2.1. Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức là nhằm trang bị, cập
nhật những kiến thức về quản lý nhà nước ở các ngạch như chuyên viên, chuyên
viên chính, chuyên viên cao cấp và rèn luyện các kỹ năng thực thi công việc, đồng
thời tăng cường ý thức phục vụ nhân dân nhằm nâng cao năng lực công tác của cán
bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được giao; góp
phần xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, đáp ứng yêu cầu cải cách
hành chính, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.
2.2.2.2. Quản lý nội dung bồi dưỡng
Trong đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức thì yếu tố quan trọng đó là nội
dung chương trình bồi dưỡng, đây là vấn đề cốt lõi cho việc đạt được mục tiêu của
hoạt động này. Do vậy chương trình, nội dung bồi dưỡng cần phải luôn bám vào các
chủ trương, đường lối của đảng cũng như chính sách, pháp luật của nhà nước; cập
nhật được những thông tin về sự biến động mang tính toàn cầu và trên mọi lĩnh vực
như: An ninh – quốc phòng, kinh tế - chính trị, văn hóa – xã hội, khoa học – công
nghệ …; tăng cường kiến thức thực tiễn, thông qua tổng kết kinh nghiệm và đặc biệt
là công cuộc đổi mới phát triển mà đất nước ch ng ta đang thực hiện. Vì vậy chương
trình, nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức phải được coi trọng trong xây dựng và


14
đổi mới, đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất nước cũng như vấn đề toàn cầu
hóa ngày càng cao của các nước trong khu vực và của thế giới.
Trong những năm vừa qua, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho xã
hội, chương trình, nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức luôn được Bộ Nội vụ quan
quan tâm và không ngừng đổi mới, nhằm nâng cao trình độ, kỹ năng cho đội ngũ
này để đáp ứng yêu cầu trong thực thi công vụ theo các nhóm nội dung cụ thể đó là:
Lý thuyết, thảo luận/thực hành, chuyên đề báo cáo, tiểu luận tình huống và đi thực
tế.
2.2.2.3. Quản lý phương pháp bồi dưỡng
Trong quản lý phương thức bồi dưỡng thì quản lý phương pháp giảng dạy
đóng một vai trò rất quan trọng và đặc biệt với các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cán bộ,
công chức của Bộ Nội vụ thì phương pháp giảng dạy lại càng phải được ch ý hơn.
Phương pháp giảng dạy phải luôn được đổi mới phù hợp với đối tượng, kết hợp
chẽ gữa lý luận và thực tiễn, nâng cao tính tích cực, chủ động của học viên, giảm
thời gian thuyết trình trên lớp, tăng cường thảo luận, đối thoại và gợi mở các vấn
đề liên quan gắn với hoạt động thực tiễn.
2.2.2.4. Quản lý giảng viên
Giảng viên là mắt khâu quan trọng nhất trong quá trình phát triển của mỗi cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của Bộ Nội vụ. Đây là một nhiệm vụ có
tính chiến lược quyết định sự phát triển lớn mạnh của mỗi cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
với yêu cầu phải đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và có trình độ cao.
2.2.2.5. Quản lý học viên
Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức Bộ Nội vụ, học viên là cán
bộ, công chức đây là đối tượng đang thực thi công vụ ở các cơ quan Đảng, tổ chức
chính trị - xã hội và nhà nước, vì vậy công tác quản lý học viên khi tham gia các lớp
bồi dưỡng cũng có nhiều nét đặc thù.
2.2.2.6. Quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động bồi dưỡng
- Về cở sở hạ tầng phục vụ hoạt động bồi dưỡng
- Thông tin, tư liệu phục vụ bồi dưỡng
- Cơ sở vật chất kỹ thuật và phương tiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng đã
được trang bị và ngày càng được chuẩn hóa, bổ sung thường xuyên.
2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng
2.3.1. Yếu tố bên trong
2.3.2. Yếu tố bên ngoài
2.4. Đánh giá chung về quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công chức
ở các cơ sở đào tạo bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ
2.4.1. Thành tựu và nguyên nhân của thành tựu trong việc thực hiện quản lý
hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ
Nội vụ giai đoạn hiện nay
2.4.1.1. Thành tựu
2.4.1.2. Nguyên nhân của thành tựu


15
Thứ nhất, có sự thống nhất và quyết liệt trong quan điểm chỉ đạo của Đảng
về công tác, bồi dưỡng cán bộ, công chức.
Thứ hai, có hệ thống văn bản về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức tương
đối hoàn chỉnh
chính cho công chức.
Thứ ba, mục tiêu, quan điểm và phương hướng phát triển nhân lực ngành nội
vụ nói riêng và nang cao chất lương độ ngũ CBCC nói chung, đã tạo lập cơ sở trực
tiếp cho hoạt động bồi dưỡng CBCC của các cơ sở ĐTBD.
Thư tư, đã có một hệ thống khá đầy đủ, hoàn thiện về chương trình, tài liệu,
phương thức bồi dưỡng cán bộ, công chức
Thứ năm, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ đã khá hoàn chỉnh,
vững mạnh, đủ sức đảm nhận và hoàn thành mục tiêu nâng cao chất lượng bồi
dưỡng cán bộ, công chức.
Thứ sáu, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đầu tư kinh phí bồi dưỡng cán
bộ, công chức.
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc thực hiện quản lý hoạt
động bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ
giai đoạn hiện nay
2.4.2.1. Hạn chế
2.4.2.2. Nguyên nhân của hạn chế
Ch-¬ng 3
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC Ở CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO BỒI DƢỠNG CỦA BỘ NỘI VỤ
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Định hƣớng chung về bồi dƣỡng cán bộ, công chức trong giai đoạn
hiện nay
3.1.1. Về mục tiêu
3.1.2. Về yêu cầu
3.1.3. Về nội dung bồi dưỡng
3.2. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp
3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
3.2.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển
3.2.5. Nguyên tắc lựa chọn điển hình
3.3. Các giải ph¸p quản lý hoạt động bồi dƣỡng cán bộ, công chức ở các
cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay
3.3.1. Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đổi mới quản lý
hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức
3.3.1.1. Mục đích và ý nghĩa


16
Nhằm mục đích nâng cao chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng để từ đó nâng cao
chất lượng đội ngũ CBCC đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ.
3.3.1.2. Nội dung thực hiện
- Nâng cao nhận thức về cơ hội, cũng như những thách thức của các cơ sở
ĐTBD của Bộ Nội vụ trong bối cảnh hiện nay của đất nước về ĐTBD cán bộ công
chức cũng như xu hướng hội nhập quốc tế.
- Đổi mới đối với đội ngũ quản lý lãnh đạo các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ.
- Hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức được thực hiện trong cơ chế mở.
- Đề cao tinh thần học và tự học.
- Luôn đặt các yêu cầu của thực tiễn cuộc sống, của hội nhập và hiện đại hóa
làm điều kiện cho việc đổi.
3.3.1.3. Cách thức thực hiện
- Bồi dưỡng cho LĐQL, GV, NV và HV về ý nghĩa và tầm quan trọng của
quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ.
- Tuyên dương các bộ phận chủ động, sáng tạo trong quá trình thực hiện.
3.3.1.4. Điều kiện thực hiện
Kế hoạch triển khai bồi dưỡng nhận thức rõ ràng, cụ thể, thực hiện thường
xuyên và liên tục. Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện việc nâng cao nhận thức cho
từng năm, từng giai đoạn, chỉ đạo thực hiện quyết liệt và đồng bộ. Đảm bảo kinh
phí, cơ sở vật chất đáp ứng nội dung của việc nâng cao nhận thức công tác quản lý
hoạt động bồi dưỡng CBCC.
3.3.2. Chỉ đạo, đổi mới và kế hoạch hóa nội dung, chương trình bồi dưỡng
cán bộ, công chức theo hướng cập nhật những thành tựu hiện đại
3.3.2.1. Mục đích và ý nghĩa
Nhằm điều chỉnh, bổ sung để hoàn thiện các mục tiêu bồi dưỡng, chương
trình bồi dưỡng và các phương pháp giảng dạy theo hướng hiện đại, thiết thực phù
hợp với nhu cầu của các nhà quản lý, của học viên, góp phần nâng cao chất lượng
bồi dưỡng CBCC đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực cho đất nước trong thời
đại ngày nay.
3.3.2.2. Nội dung thực hiện
- Về kiến thức: Học viên sau khi kết th c khóa bồi dưỡng phải nắm được
khối lượng kiến thức chung và lượng kiến thức chuyên ngành đủ để phát triển và
có khả năng thích ứng nhanh với môi trương công tác của họ.
- Về kỹ năng: Sau khi kết th c khóa bồi dưỡng đối với CBCC bên cạnh việc
được trang bị về mặt kiến thức, học viên còn được rèn luyện các kỹ năng khác để
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.
- Về thái độ: Thông qua nội dung, chương trình ĐTBD cán bộ công chức,
học viên khi kết th c khóa học có thêm bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn sàng
đương đầu với thách thức; có tư duy sáng tạo, coi trọng phản biện; có năng lực
quản lý bản thân và có được những hành vi ứng xử phù hợp khi tiếp x c với dân trong
thực thi công vụ.


17
3.3.2.3. Cách thức thực hiện
- Tiến hành thường xuyên liên tục để nội dung, chương trình bồi dưỡng
CBCC không ngừng được cập nhật, bổ sung và hoàn thiện, đáp ứng được yêu cầu
bồi dưỡng đội ngũ CBCC.
- Tổ chức điều tra, khảo sát lấy ý kiến của các nhà sử dụng, các học viên đã
và đang tham gia bồi dưỡng, giảng viên về đánh giá mục tiêu, chương trình
phương pháp giảng dạy đang được thực hiện nay tại các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội
vụ.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề với sự tham gia rộng rãi của các
chuyên gia trong và ngoài nước, các nhà khoa học, nhà quản lý có tâm huyết.
- Tăng cường hợp tác quốc tế, tổ chức các đoàn ra nước ngoài để nghiên
cứu, học tập kinh nghiệm ĐTBD cán bộ công chức của các quốc gia phát triển.
3.3.2.4. Điều kiện thực hiện
Tổ chức các buổi hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về quản lý HĐBD cán bộ
công chức theo từng chủ đề lựa chọn.
Chương trình bồi dưỡng CBCC phải được thống nhất từ trung ương tới các
địa phương, tránh chồng chéo, thường xuyên cập nhật và có sự linh hoạt trong triển
khai thực hiện.
3.3.3. Quan tâm chỉ đạo đổi mới phương pháp bồi dưỡng cán bộ, công chức
3.3.3.1. Mục đích và ý nghĩa
Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng và đáp ứng các mục tiêu
yêu cầu đề ra trong quá trình bồi dưỡng và có khả năng đáp ứng những yêu cầu
khác của xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
3.3.3.2. Nội dung thực hiện
- Phương pháp giảng dạy gi p cho việc thức hiện quá trình học tập của học
viên đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu bồi dưỡng.
- Trong hoạt động ĐTBD cán bộ công chức có rất nhiều các phương pháp
giảng dạy, chính vì vậy người giảng viên cần phải lựa chọn các phương pháp giảng
dạy cho thích hợp với nội dung bồi dưỡng.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy phải lấy học viên là trung tâm, ch ý tới
việc phát triển phẩm chất, tư duy và năng lực của học viên.
- Phải phù hợp với đối tượng học viên là CBCC; vì vậy trong phương pháp
giảng dạy, giảng viên cần phải yêu cầu học viên tự nghiên cứu và quản lý tốt thời
gian tự nghiên cứu của mình.
3.3.3.3. Cách thức thực hiện
Đổi mới phương pháp bồi dưỡng tập trung theo hướng tổ chức các hoạt động
cá nhân, nhóm, sinh hoạt câu lạc bộ để mọi học viên được tham gia tích cực vào
nội dung lớp học và được vận dụng tại chỗ.
3.3.3.4. Điều kiện thực hiện
Cần lựa chọn phương pháp, hình thức và nội dung cho phù hợp với đặc điểm
riêng, điều kiện cơ sở vật chất, kinh tế của từng cơ sở ĐTBD.
3.3.4. Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên


18
3.3.4.1. Mục đích và ý nghĩa
Thực hiện tốt việc phát triển đội ngũ giảng viên gi p cho các cơ sở ĐTBD
đảm bảo sự phát triển bền vững.
3.3.4.2. Nội dung thực hiện
Một là, rà soát ĐNGV trong các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ.
Hai là, thực hiện tốt chương trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng
viên.
Ba là, tăng cường số lượng, chất lượng ĐNGV có trình độ tiến sĩ
3.3.4.3. Cách thức thực hiện
Đánh giá các yếu tố tác động, những thuận lợi, khó khăn của công tác phát
triển ĐNGV làm cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ĐNGV.
3.3.4.4. Điều kiện thực hiện
- Có chủ trương, định hướng của Đảng, văn bản quy định của Nhà nước; Bộ
Nội vụ phải quan tâm chỉ đạo, lãnh đạo các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ phải thực
sự quan tâm, nhận thức đ ng tầm quan trọng của công tác quy hoạch, kế hoạch
trong công tác phát triển ĐNGV và có sự đầu tư thích đáng cho việc xây dựng quy
hoạch, kế hoạch.
3.3.5. Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ
công chức
3.3.5.1. Mục đích và ý nghĩa
Nhằm động viên, khuyến khích sự năng động, tích cực, nhạy bén của đội
ngũ giảng viên; kiểm chứng tính hiệu quả của việc quản lý bồi dưỡng đến đâu;
gi p các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng CBCC có định hướng điều chỉnh nội dung, hình
thức, phương pháp bồi dưỡng cho phù hợp.
3.3.5.2. Nội dung thực hiện
- Đổi mới công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức trong
giai đoạn hiện nay.
- Đổi mới công tác đánh giá kết quả học tập, tìm hiểu thực tế trong hoạt
động bồi dưỡng cán bộ công chức.
3.3.5.3. Cách thức thực hiện:
LĐQL các cơ sở ĐTBD chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp với Phòng
Đào tạo/đơn vị chức năng khác tổ chức các hoạt động kiểm tra định kỳ và đột xuất
đối với hoạt động bồi dưỡng CBCC.
3.3.5.4. Điều kiện thực hiện
Việc kiểm tra, đánh giá phải đảm bảo tính công bằng, khách quan, duy trì,
ổn định nề nếp.
3.3.6. Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính
3.3.6.1. Mục đích và ý nghĩa
Tăng cường đầu tư các nguồn lực để phát triển các cơ sở bồi dưỡng CBCC
có ý nghĩa quan trọng, bởi vì đây là loại hình mang tính đặc thù, nơi bồi dưỡng đội
ngũ CBCC cho các cơ quan nhà nước.


19
3.3.6.2. Nội dung thực hiện
- Tăng thêm phòng học, phòng chức năng trong điều kiện diện tích và công
trình kiến tr c hiện có. Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác quản lý và giảng
dạy theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Thực hiện thu, chi đ ng qui định và chế độ, chính sách Nhà nước. Quy
định các định mức kinh phí trong công tác bồi dưỡng rõ ràng, trong quy chế chi
tiêu nội bộ, tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện.
3.3.6.3. Cách thức tiến hành
Thực hiện phân cấp hợp lý quyền hạn và trách nhiệm của từng bộ phận trong
công tác đầu tư, sử dụng, bảo quản cơ sở vật chất và trang thiết bị của cơ sở
ĐTBD. Nâng cao nhận thức cho mỗi CC, VC, giảng viên và học viên trong việc
khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất và tài chính chi cho hoạt động bồi
dưỡng CBCC; kiên quyết xử phạt các tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về
việc sử dụng tài sản công; đồng thời khen thưởng, động viên các tập thể, cá nhân
thực hiện tốt bằng nguồn tài chính dành cho quỹ khen thưởng hàng năm.
3.3.6.4. Điều kiện thực hiện
LĐQL cần chỉ đạo ban/phòng Kế toán/ kế hoạch tài chính sử dụng nguồn
kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp và một phần thu từ học viên để tạo ra
một khoản tài chính cho việc mua sắm CSVC và trang thiết bị dạy học.
3.3.7. Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ
công chức
3.3.7.1. Mục đích, ý nghĩa
Nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên cũng như chất lượng bồi
dưỡng CBCC đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
3.3.7.2. Nội dung thực hiện
- Về nội dung bồi dưỡng bao gồm: Bồi dưỡng kỹ năng, năng lực chuyên
môn và lãnh đạo quản lý; bồi dưỡng theo chức danh; bồi dưỡng ngoại ngữ (tiếng
Anh).
- Về nội dung hoạt động hợp tác: Thiết lập quan hệ hợp tác thông qua việc tổ
chức các “đoàn ra” và đón các “đoàn vào”; hợp tác trao đổi kinh nghiệm thông qua
các hội nghị, hội thảo; trao đổi giảng viên thông qua mời giảng viên nước ngoài
tham gia vào giảng dạy các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức ở các cơ sở ĐTBD.
3.3.7.3. Cách thức tiến hành
Xây dựng và thực hiện quy hoạch đội ngũ giảng viên và lãnh đạo quản lý
đảm bảo đủ số lượng, hợp lý về cơ cấu, đảm bảo chất lượng có tầm nhìn, năng
lực sáng tạo, tính chuyên nghiệp đáp ứng yêu cầu của công tác bồi dưỡng nói
chung và hợp tác quốc tế nói riêng.
3.3.7.4. Điều kiện thực hiện
Các cơ sở ĐTBD phải chủ động phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ
Nội vụ để thực hiện nghiệp vụ hoạt động hợp tác quốc tế về quản lý HĐBD cán bộ
công chức và quản lý tài chính theo các quy định hiện hành của Nhà nước.


20
3.4. Mối quan hệ giữa các giải pháp
Tất cả các giải pháp trên đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, cùng hướng
đến nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC để đạt hiệu quả cao nhất. Nếu
thiếu hoặc thực hiện không đồng bộ các giải pháp trên sẽ làm cho công tác quản lý
và phát triển hoạt động bồi dưỡng CBCC ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ gặp nhiều
khó khăn.
3.5. Kiểm chứng tính cần thiết, khả thi của các giải pháp và thực nghiệm
3.5.1. Kiểm chứng
Trong luận án của mình tác giả đã đưa ra 7 giải pháp: Các giải pháp này đã
được kiểm chứng tại các cơ sở ĐTBD cán bộ công chức của Bộ Nội vụ về 2 nội
dung đó là: Tính cần thiết và tính khả thi.
Trên cơ sở kết quả khảo sát, thông qua việc phân tích số liệu cho thấy mức
độ tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất thống nhất với nhau.
3.5.2. Thực nghiệm (vòng 1)
Tiến hành thực nghiệm giải pháp 3: Quan tâm chỉ đạo đổi mới phương pháp
bồi dưỡng CBCC cụ thể chỉ tiến hành một biện pháp trong giải pháp này là “Tổ chức
bồi dưỡng vận dụng phương pháp xử lý tình huống cho giảng viên trong giảng dạy”.
3.5.2.1. Mục đích thực nghiệm
3.5.2.2. Nội dung thực nghiệm
3.5.2.3. Chọn mẫu và địa bàn thực nghiệm tại một số cơ sở ĐTBD của Bộ Nội
vụ
a. Nhóm thực nghiệm
b. Địa điểm tiến hành thực nghiệm ứng dụng
3.5.2.4. Tổ chức thực nghiệm
a. Đánh giá các hình thức vận dụng phương pháp xử lý tình huống để thiết
kế nội dung đánh giá chất lượng giảng viên ở nhóm thực nghiệm
TT

Hình thức đánh giá

Phương pháp tiếp cận kiến thức của giảng viên
Vận dụng tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị
2
vào bài giảng
3
Thiết kế giáo án theo phương pháp tích cực
4
Xử lý tình huống trong giảng dạy của giảng viên
Xây dựng các bài tập tình huống để vận dụng trong
5
giảng dạy
6
Thiết kế các hình thức kiểm tra, đánh giá học viên
Đánh giá chung việc vận dụng phương pháp xử lý tình huống
của giảng viên trong giảng dạy
1

b. Lập kế hoạch bồi dưỡng nhóm thực nghiệm
c. Tổ chức bồi dưỡng
d. Chỉ đạo bồi dưỡng
e. Kiểm tra, đánh giá việc bồi dưỡng

Nhóm TN
ĐTB
ĐLC
2,52
0,79
2,47

0,95

2,59
2,43

0,67
0,71

2,43

0,90

2,56

0,79

2,52

0,79


21
g. Phân tích kết quả thực nghiệm
- Kết quả nhóm thực nghiệm
TT
1
2

Nội dung
Số giáo án vận dụng phương pháp xử lý tình huống
Số tiết dạy vận dụng phương pháp xử lý tình huống

Nhóm TN
36
9

- So sánh nhóm trước thực nghiệm và sau thực nghiệm
TT

1
2
3
4
5
6

Hình thức đánh giá

Phương pháp tiếp cận kiến thức của
giảng viên
Vận dụng tình hình thực tế tại địa
phương, đơn vị vào bài giảng
Thiết kế giáo án theo phương pháp
tích cực
Xử lý tình huống trong giảng dạy của
giảng viên
Xây dựng các bài tập tình huống để
vận dụng trong giảng dạy
Thiết kế các hình thức kiểm tra, đánh
giá học viên

Đánh giá chung việc vận dụng phương pháp xử
lý tình huống của giảng viên trong giảng dạy

Trƣớc TN

Sau TN

P

ĐTB

ĐLC

ĐTB

ĐLC

2,52

0,79

3,13

0,76

0,005

2,47

0,95

3,08

0,73

0,008

2,59

0,67

3,13

0,69

0,004

2,43

0,71

3,21

0,74

0,002

2,43

0,90

3,17

0,72

0,003

2,56

0,79

3,13

0,76

0,005

2,52

0,79

3,13

0,76

0,005

Như vậy, dựa trên kết quả khảo sát, điểm trung bình tăng, độ lệch chuẩn
giảm (sự phân tán ít) cho phép ch ng ta kết luận: Việc tổ chức bồi dưỡng cho
giảng viên về phương pháp xử lý tình huống trong giảng dạy ở Trường Đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức mang lại hiệu quả cao và rất cần thiết cho các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng của Bộ Nội vụ trong giai đoạn hiện nay.
3.5.3. Tổ chức thực nghiệm tác động (vòng 2)
a. Đánh giá cách vận dụng phương pháp xử lý tình huống trong dạy học của
giảng viên trước thực nghiệm tác động
Kết quả
TT
Hình thức đánh giá
ĐTB
ĐLC
1
Phương pháp tiếp cận kiến thức của giảng viên
2,45
0,77
Vận dụng tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị
2
2,45
0,71
vào bài giảng
3
Thiết kế giáo án theo phương pháp tích cực
2,35
0,81
4
Xử lý tình huống trong giảng dạy của giảng viên
2,4
0,64
Xây dựng các bài tập tình huống để vận dụng
5
2,55
0,71
trong giảng dạy
Thiết kế các hình thức kiểm tra, đánh giá học
6
2,4
0,87
viên
Đánh giá chung việc vận dụng phương pháp xử lý tình
2,45
0,82
huống của giảng viên trong giảng dạy


22
b. Lập kế hoạch bồi dưỡng
c. Tổ chức bồi dưỡng
d. Chỉ đạo bồi dưỡng
g. Kiểm tra, đánh giá việc bồi dưỡng
h. Phân tích kết quả thực nghiệm tác động
Kết quả

Hình thức đánh giá

TT

1
Phương pháp tiếp cận kiến thức của giảng viên
2
Vận dụng tình hình thực tế tại địa phương, đơn vị vào bài giảng
3
Thiết kế giáo án theo phương pháp tích cực
4
Xử lý tình huống trong giảng dạy của giảng viên
5
Xây dựng các bài tập tình huống để vận dụng trong giảng dạy
6
Thiết kế các hình thức kiểm tra, đánh giá học viên
Đánh giá chung việc vận dụng phương pháp xử lý tình huống của
giảng viên trong giảng dạy

ĐTB
3,00
3,00
2,9
3,1
3,00
3,10

ĐLC
0,52
0,52
0,60
0,51
0,60
0,51

3,00

0,56

Qua tổ chức thực nghiệm tác động giải pháp thứ ba cụ thể tiến hành biện
pháp: “Tổ chức bồi dưỡng cho giảng viên vận dụng phương pháp xử lý tình huống
vào giảng dạy”, giảng viên ở 02 khoa (vòng 1) và giảng viên ở 04 đơn vị (vòng 2)
có thể r t ra nhận xét chung sau đây:
Thông qua kết quả khảo sát việc vận dụng phương pháp xử lý tình huống vào
giảng dạy của giảng viên sau thực nghiệm, có thể đánh giá về trình độ, mức độ việc vận
dụng phương pháp xử lý tình huống vào giảng dạy của giảng viên sau thực nghiệm đều
cao hơn trước thực nghiệm. Điều này cho phép đưa ra kết luận đó là: Khi năng lực,
trình độ của giảng viên được nâng cao thì hiệu quả quản lý của các cơ sở ĐTBD cũng
sẽ được nâng cao.
i. Đánh giá phản hồi

CHUYÊN ĐỀ

Đạo đức công vụ
Kỹ năng thuyết
trình
Kỹ năng đánh giá
công chức trong
thực thi công vụ
Kỹ năng giao tiếp
Công chức, công
vụ
Kỹ năng soạn thảo
văn bản
Kỹ năng điều hành
hội họp

KHÓ
HIỂU

DỄ HIỂU

HV đƣợc
tích cực,
chủ động
trong giờ
học
SL Tỉ lệ
110 74,3%

Chuyên đề
vận dụng
pp xử lý
tình huống
nhiều nhất
SL Tỉ lệ
74
50%

Chuyên đề
vận dụng
pp xử lý
tình huống
hay nhất
SL Tỉ lệ
91 61,5%

SL
111

Tỉ lệ
75%

SL
37

Tỉ lệ
25%

116

78,4%

32

21,6%

108

73%

77

52%

118

79,7%

135

91,2%

13

8,8%

114

77%

111

75%

121

81,7%

125

84,5%

23

15,5%

100

67,6%

114

77%

139

93,9%

129

87,2%

19

12,8%

102

68,9%

83

56%

38

25,6%

107

72,3%

41

27,7%

108

73%

94

63,5%

88

59,5%

110

74,3%

38

25,7%

101

68,2%

91

61,5%

97

65,5%


23
Với kết quả này, cho thấy mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy đã đạt
được. Điều đó đã chứng tỏ việc vận dụng phương pháp xử lý tình huống trong
giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên là khả thi và rất cần
thiết. Đồng thời với kết quả thực nghiệm có thể khẳng định khoá bồi dưỡng này
khả năng vận dụng phương pháp xử lý tình huống trong giảng dạy của giảng viên
đã được được nâng lên.
Đánh giá chung:
Qua tổ chức thực nghiệm giải pháp quản lý đổi mới phương pháp giảng dạy
cụ thể tiến hành: “Tổ chức bồi dưỡng vận dụng phương pháp xử lý tình huống cho
giảng viên trong giảng dạy”, có thể r t ra nhận xét chung sau đây: Kết quả đánh giá
về trình độ, mức độ vận dụng phương pháp xử lý tình huống để thiết kế bài giảng
trong giảng dạy của nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
1.1. Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các tài liệu lý luận trong và ngoài nước
về QLNN và quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC, các khái niệm cơ bản sau đã được
hệ thống hóa: Quản lý, bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng, quản lý HĐBD, cán bộ, công
chức.
1.2. Căn cứ kết quả thực trạng quản lý HDBD cán bộ công chức ở Việt Nam
hiện nay và kết quả khảo sát ý kiến của LĐQL, GV và HV về thực trạng quản lý
HĐBD cán bộ công chức ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ ở các nội dung quản
lý cụ thể: Mục tiêu, chương trình, phương pháp, giảng viên, học viên và CSVC
trang thiết bị kinh phí phục vụ hoạt động bồi dưỡng CBCC.
- Đánh giá những ưu điểm, hạn chế và chỉ ra những nguyên nhân về quản
lý HĐBD cán bộ công chức ở các cơ ĐTBD của Bộ Nội vụ
- Các điều kiện đảm bảo cho quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC rất đa
dạng, bao gồm các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan. Mức độ ảnh hưởng
của các yếu tố nhiều đến quản lý hoạt động bồi dưỡng.
1.3. Nghiên cứu lý luận và thực tiễn việc quản lý hoạt động bồi dưỡng
CBCC để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC đáp ứng được yêu cầu đất nước giai
đoạn hiện nay, luận án đã đề xuất 07 giải pháp như sau:
GP1: Tổ chức nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của đổi mới quản lý hoạt động
bồi dưỡng cán bộ công chức .
GP2: Chỉ đạo, đổi mới và kế hoạch hóa nội dung, chương trình bồi dưỡng cán bộ
công chức theo hướng cập nhật những thành tựu hiện đại.
GP3: Quan tâm chỉ đạo đổi mới phương pháp bồi dưỡng cán bộ công chức.
GP4: Xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên.
GP5: Tăng cường kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức.
GP6: Đảm bảo đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính.
GP7: Tăng cường hợp tác quốc tế về quản lý hoạt động bồi dưỡng cán bộ công chức.
Kết quả khảo nghiệm lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia cho thấy: Các
giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng CBCC được đề xuất đều có tính cần thiết và
khả thi cao, phù hợp với thực tiễn ở các cơ sở ĐTBD của Bộ Nội vụ trong giai


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×