Tải bản đầy đủ

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH HOÀNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CHO
LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THỊ XÃ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN MẠNH HOÀNG

NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ

CHO LĐNT THỊ XÃ PHỔ YÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 60.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Minh Thọ

Thái Nguyên -2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và hoàn toàn chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cam
đoan rằng, mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hoàng


ii

LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời
cảm ơn đến cô giáo TS. Nguyễn Thị Minh Thọ - Ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và
Phát triển nông thôn, các Thầy Cô thuộc phòng Đào tạo trƣờng Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn ĐU- HĐND - UBND thị xã Phổ Yên; Phòng Lao động
thƣơng binh và xã hội thị xã Phổ Yên; UBND các xã: Đắc Sơn; Tiên Phong;
Đồng Tiến và các hộ gia đình ở 03 xã trên đã cung cấp số liệu thực tế và thông
tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, cùng toàn thể
gia đình, ngƣời thân đã động viên, giúp đỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên

cứu đề tài.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 08 năm 2015
Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hoàng


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ..................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................... 4
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ........................................................................... 4
1.1.1.1. Nghề nghiệp, chuyên môn và lao động .............................................. 4
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo và đào tạo nghề cho lao động........................... 8
1.1.2. Phân loại và các loại hình đào tạo nghề cho lao động ......................... 10
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái nghề ........................................................... 10
1.1.2.2. Phân loại đào tạo nghề cho lao động ................................................ 11
1.1.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến đào tạo nghề.............................................. 12
1.1.3.1. Năng lực của các cơ sở đào tạo nghề ............................................... 12
1.1.3.2. Nhu cầu học nghề của ngƣời lao động ............................................. 14
1.1.3.3. Khả năng tiếp nhận lao động của các doanh nghiệp và xuất khẩu lao
động qua đào tạo .......................................................................................... 16


iv

1.1.3.4. Các chính sách của Nhà nƣớc liên quan đến đào tạo nghề ............... 16
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 17
1.2.1. Kinh nghiệm đào tạo nghề cho LĐNT của một số nƣớc trên Thế giới 17
1.2.1.1. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ............................................................. 17
1.2.1.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc .......................................................... 19
1.2.1.3. Kinh nghiệm của Nhật Bản .............................................................. 21
1.2.1.4. Một số Nƣớc ở Đông Nam Á ........................................................... 22
1.2.2. Tình hình đào tạo nghề ở Việt Nam .................................................... 23
1.2.2.1. Thực trạng công tác đào tạo nghề của cả nƣớc ................................. 23
1.2.2.2. Thực trạng đào tạo nghề của một số địa phƣơng .............................. 26
1.2.2.3. Bài học kinh nghiệm về đào tạo nghề trong nƣớc ............................ 32
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................ 33
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................ 33
2.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 33
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.......................................................... 33
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 34
2.4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp ................................................. 34
2.4.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................... 34
2.4.3. Phƣơng pháp chuyên gia ..................................................................... 35
2.4.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................. 35
2.4.5. Phƣơng pháp phân tích đánh giá ......................................................... 36
2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................................... 36
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 38
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Thị xã Phổ Yên .............................. 38
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trƣờng ..................................... 38
3.1.1.1. Vị trí địa lí ....................................................................................... 38
3.1.1.2. Địa hình, địa mạo ............................................................................ 38


v

3.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................ 39
3.1.1.4. Thủy văn.......................................................................................... 39
3.1.1.5. Tài nguyên đất ................................................................................. 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.................................................................... 42
3.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................. 42
3.1.2.2. Đặc điểm xã hội ............................................................................... 44
3.1.3. Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thị xã Phổ Yên ảnh
hƣởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội........................................................ 46
3.1.3.1. Thuận lợi ......................................................................................... 46
3.1.3.2. Khó khăn ......................................................................................... 47
3.2. Thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT trên địa bàn Thị xã Phổ Yên ......... 47
3.2.1. Mạng lƣới cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã .............................. 47
3.2.2. Các yếu tố cơ bản của các đơn vị đào tạo nghề ................................... 48
3.2.2.1. Trang thiết bị của cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã ................ 48
3.2.2.2. Đội ngũ cán bộ, giảng viên tham gia công tác đào tạo nghề ............. 50
3.2.2.3. Nguồn tài chính trong hoạt động đào tạo nghề ................................. 53
3.2.2.4. Nội dung, chƣơng trình, giáo trình đào tạo nghề .............................. 54
3.2.2.5. Số lƣợng lao động nông thôn đƣợc đào tạo trên địa bàn Thị xã Phổ
Yên từ năm 2010 - 2014 ............................................................................... 55
3.2.2.6. Ngành nghề đào tạo cho LĐNT Thị xã Phổ Yên .............................. 57
3.2.3. Chất lƣợng đào tạo nghề của Thị xã qua đánh giá của cơ sở đào tạo và
ngƣời lao động ............................................................................................. 59
3.2.3.1. Đánh giá của cơ sở đào tạo .............................................................. 59
3.2.3.2. Việc làm và thu nhập LĐNT Thị xã Phổ Yên qua đào tạo nghề ....... 61
3.2.3.3. Đánh giá của ngƣời lao động đã qua các lớp đào tạo nghề ............... 61
3.2.3.4. Chất lƣợng lao động đƣợc đào tạo qua đánh giá của một số cơ sở sản
xuất, kinh doanh, doanh nghiệp sử dụng lao động trên địa bàn Thị xã .......... 63


vi

3.2.4. Một số hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nƣớc (UBND Thị xã Phổ
Yên) về công tác đào tạo nghề cho LĐNT .................................................... 64
3.2.4.1. Công tác tuyên truyền ...................................................................... 64
3.2.4.3. Công tác kiểm tra, giám sát.............................................................. 65
3.2.5. Kết quả đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã Phổ Yên ............................... 65
3.3. Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho LĐNT của
Thị xã Phổ Yên.............................................................................................. 68
3.3.1. Quan điểm và định hƣớng đầu tƣ phát triển đào tạo nghề cho lao động
nông thôn Thị xã Phổ Yên ............................................................................ 68
3.3.1.1. Dự báo về xu thế CNH, HĐH và yêu cầu về đào tạo nghề cho lao
động nông thôn Thị xã Phổ Yên trong những năm tới .................................. 68
3.3.1.2. Quan điểm đào tạo nghề Thị xã Phổ Yên trong thời gian tới ............ 70
3.3.1.3. Định hƣớng cho công tác đào tạo nghề cho LĐNT trong thời gian tới
trên địa bàn Thị xã........................................................................................ 71
3.3.2. Giải pháp đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã trong thời gian tới ............. 71
3.3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Thị xã Phổ Yên ............................................................................................ 71
3.3.2.2. Phát triển mạng lƣới cơ sở dạy nghề và đa dạng hóa hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ Yên ........................................ 72
3.3.2.3. Đầu tƣ phát triển đội ngũ giáo viên đào tạo nghề ............................. 72
3.2.2.4. Tăng cƣờng Quản lý Nhà nƣớc trong lĩnh vực đào tạo nghề ............ 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 74
1. Kết luận .................................................................................................... 74
2. Kiến nghị .................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nghĩa của từ viết tắt

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

LĐNT

Lao động nông thôn

NN

Nông nghiệp

KCN

Khu công nghiệp

PTNT

Phát triển nông thôn

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất Thị xã Phổ Yên ............................................... 41
Bảng 3.2. Cơ cấu kinh tế Thị xã Phổ Yên........................................................... 42
Bảng 3.3. Cơ cấu nông nghiệp trên địa bàn Thị xã Phổ Yên .............................. 44
Bảng 3.4. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông
thôn của Thị xã Phổ Yên .................................................................... 44
Bảng 3.5. Cơ sở vật chất, trang thiết bị Trƣờng TC nghề Nam Thái Nguyên .... 49
Bảng 3.6. Đánh giá chất lƣợng trang thiết bị dạy nghề ....................................... 50
Bảng 3.7.Trình độ chuyên môn giáo viên giảng dạy của các cơ sở dạy nghề..... 51
Bảng 3.8. Trình độ nghiệp vụ sƣ phạm giáo viên của các cơ sở dạy nghề trên địa
bàn Thị xã năm 2014 .......................................................................... 52
Bảng 3.9. Chi phí đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã Phổ Yên qua các năm ....... 53
Bảng 3.10. Cơ cấu thời gian khung chƣơng trình đào tạo nghề .......................... 54
đang thực hiện trên địa bàn Thị xã Phổ Yên ....................................................... 54
Bảng 3.11. Số lớp và số lao động đƣợc đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên từ 2010 - 2014 ............................................... 56
Bảng 3.12. Số lƣợng các lớp nghề đào tạo LĐNT Thị xã Phổ Yên .................... 57
Bàng 3.13. So sánh kết quả đào tạo nghề của Thị xã Phổ Yên với một số huyện
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2014 ........................ 58
Bảng 3.15. Tình hình việc làm sau đào tạo của LĐNT ....................................... 61
Bảng 3.16. Thu nhập của ngƣời lao động sau đào tạo nghề................................ 61
Bảng 3.17. Đánh giá của ngƣời lao động về nội dung chƣơng trình đào tạo sau
khi đƣợc tham gia đào tạo nghề .......................................................... 62
Bảng 3.18. Đánh giá chung của ngƣời lao động sau khi tham gia học nghề
(n=90) ................................................................................................. 62
Bảng 3.19. Mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của ngƣời LĐ sau khi tốt nghiệp ..63
Bảng 3.20. Dự báo tổng cầu lao động qua đào tạo nghề giai đoạn 2015-2020 ... 69


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ so sánh cơ cấu kinh tế TX Phổ Yên năm 2010 và năm 2014 ........43
Hình 3.2. Biểu đồ so sánh số lƣợng lao động đã qua đào tạo nghề trên địa bàn
huyện Võ Nhai, thị xã Phổ Yên và huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên ... 59
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh xếp loại học lực của học viên sau khi tham gia các
khóa đào tạo nghề trên địa bàn thị xã Phổ Yên .................................... 60
Hình 3.4. Ý kiến đánh giá của học viên sau khi tham gia đào tạo nghề .............. 63


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956 là chủ trƣơng
đúng đắn, kịp thời của Chính phủ nhằm đáp ứng yêu cầu học nghề, tạo việc làm
ổn định, nâng cao nguồn lao động ở nông thôn. Các lớp đào tạo nghề ngắn hạn
đã nâng cao trình độ tay nghề, tính kỷ luật, phẩm chất đạo đức, đáp ứng yêu cầu
việc làm của ngƣời lao động. Có thể nói công tác đào tạo nghề cho Lao động
nông thôn (LĐNT) là sự nghiệp của Đảng, Nhà nƣớc, của các cấp, các ngành và
xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng lao động nói chung và LĐNT nói riêng để đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa (CNH), hiện đại hóa (HĐH) nông nghiệp, nông
thôn hiện nay. Chính vì vậy, vấn đề cấp thiết hiện nay là làm sao để phát triển
đào tạo nghề cho LĐNT, có chính sách đảm bảo thực hiện công bằng xã hội về
cơ hội học nghề đối với LĐNT, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện thuận
lợi để toàn xã hội tham gia đào tạo nghề cho LĐNT.
Phổ Yên là Thị xã nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên. Trong thời
gian qua công tác đào tạo nghề trên địa bàn Thị xã đã đạt đƣợc những kết quả
nhất định. Bƣớc đầu đáp ứng đƣợc nhu cầu học nghề của ngƣời lao động, nhu
cầu sử dụng lao động của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Việc phát triển
các ngành nghề phi nông nghiệp, ngành nghề truyền thống mây tre đan, sản xuất
đồ gỗ, sản xuất chè đã thúc đẩy tình hình kinh tế - xã hội Thị xã Phổ Yên dần đi
vào ổn định và có chiều hƣớng tăng trƣởng tốt. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là
lĩnh vực sản xuất vật chất quan trọng và thu hút nhiều LĐNT. Với tình hình đó,
khi khoa học công nghệ phát triển và đƣợc áp dụng rộng rãi vào sản xuất thì lại
chính là khó khăn lớn của Thị xã. Một bộ phận lớn LĐNT có xu hƣớng dôi dƣ
nhƣng lại rất khó để có thể bố trí việc làm cho họ. Vấn đề cơ cấu lại lực lƣợng
LĐNT cũng gặp nhiều khó khăn do số lao động này chƣa đƣợc đào tạo nghề khi
tham gia vào lao động sản xuất phi nông nghiệp; số ít đã đƣợc đào tạo nghề thì


2

trình độ nghề chƣa cao, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu ngày càng tăng về số lƣợng
và chất lƣợng của sản xuất và xã hội. Chính vì vậy, có rất nhiều câu hỏi đặt ra
với công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ Yên hiện nay:
Việc triển khai các hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã thời gian qua diễn
ra nhƣ thế nào? Có những yếu tố nào ảnh hƣởng chính đến chất lƣợng đào tạo
nghề cho ngƣời LĐNT Thị xã? Để nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho ngƣời
LĐNT Thị xã Phổ Yên trong thời gian tới cần thực hiện những giải pháp chủ yếu
nào?... Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn Thị xã Phổ
Yên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT Thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái
Nguyên thời gian từ 2010 - 2014. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lƣợng đào tạo nghề cho ngƣời LĐNT của Thị xã trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội thị xã Phổ Yên
- Đánh giá thực trạng đào tạo nghề cho LĐNT của Thị xã Phổ Yên, tỉnh
Thái Nguyên trong 5 năm 2010 - 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo nghề cho
LĐNT của Thị xã Phổ Yên trong những năm tới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tƣ liệu khoa học hữu ích cho việc nghiên
cứu, tham khảo trong việc giảng dạy, học tập tại các trƣờng, các viện nghiên cứu
về lĩnh vực phát triển nông thôn.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là tƣ liệu tốt cho chính quyền địa
phƣơng, các cấp, các ngành của Thị xã Phổ Yên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên
nói chung sử dụng cho việc thực hiện có hiệu quả chƣơng trình đào tạo nghề cho
LĐNT.


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Nghề nghiệp, chuyên môn và lao động
a. Nghề nghiệp
Trong đời sống sản xuất của xã hội cũng nhƣ trong đào tạo cán bộ kỹ
thuật, đào tạo công nhân chúng ta thƣờng nói đến một khái niệm: Nghề.
Nghề là một hình thức phân công lao động, nó đòi hỏi kiến thức lý
thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất
định. [6].
Trình độ lành nghề của lao động thể hiện chất lƣợng của lao động. Nó thể
hiện ở sự hiểu biết về lý thuyết, về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao động để
hoàn thành những công việc có trình độ phức tạp nhất định thuộc một nghề, một
chuyên môn nào đó.
Trình độ lành nghề liên quan chặt chẽ tới lao động phức tạp. Lao động có
trình độ lành nghề là lao động có chất lƣợng cao hơn, là lao động phức tạp hơn.
Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động lành nghề thƣờng tạo ra một giá trị
lớn hơn so với lao động giản đơn.
Để đạt tới trình độ lành nghề nào đó, trƣớc hết phải đào tạo nghề cho
nguồn nhân lực, tức là trang bị kỹ thuật sản xuất cho ngƣời lao động, để họ nắm
vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả ngƣời đã có nghề, có chuyên môn
rồi hay học để làm nghề, chuyên môn khác.
Ở một khía cạnh khác: Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong
đó, nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm
ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu
của xã hội. [17].


5

b. Chuyên môn
Chuyên môn là hình thức phân công lao động sâu sắc hơn do sự chia nhỏ
của nghề [16]. Do đó nó đòi hỏi kiến thức lý thuyết và thói quen thực hành trong
phạm vi hẹp và sâu hơn.
Những chuyên môn có những đặc điểm chung, gần giống nhau đƣợc xếp
thành một nhóm chuyên môn và đƣợc gọi là nghề. Nghề là tập hợp của một
nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau.
Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con ngƣời dùng
sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối
tƣợng cụ thể nhằm biến đổi những đối tƣợng đó theo hƣớng phục vụ mục đích,
yêu cầu và lợi ích của con ngƣời.
* Nhƣ vậy nghề trong lao động là hoạt động có chuyên môn, những lao
động trực tiếp hay gián tiếp đƣợc đào tạo, hƣớng dẫn, chuyển giao một cách cụ
thể, bài bản. Nó là những hoạt động quan trọng của con ngƣời và khi những lao
động có tay nghề họ tạo ra của cải vật chất và các giá trị tinh thần cao hơn cho
bản thân và cho xã hội. Giá trị lao động đó có năng suất, chất lƣợng và hiệu quả
cao là nhân tố quyết định sự phát triển của đất nƣớc.
Vì hệ thống nghề nghiệp trong xã hội có số lƣợng nghề và chuyên môn
nhiều nên ngƣời ta gọi hệ thống đó là “Thế giới nghề nghiệp”. Nhiều nghề chỉ
thấy có ở nƣớc này nhƣng lại không thấy ở nƣớc khác. Hơn nữa, các nghề trong
xã hội luôn ở trong trạng thái biến động do sự phát triển của khoa học và công
nghệ. Nhiều nghề cũ mất đi hoặc thay đổi về nội dung cũng nhƣ về phƣơng pháp
sản xuất. Nhiều nghề mới xuất hiện rồi phát triển theo hƣớng đa dạng hóa. Theo
thống kê gần đây, trên thế giới mỗi năm có tới 500 nghề bị đào thải và khoảng
600 nghề mới xuất hiện. Ở nƣớc ta, mỗi năm ở cả 3 hệ trƣờng (Đào tạo nghề,
Trung học Chuyên nghiệp và Cao đẳng - Đại học) đào tạo trên dƣới 300 nghề
bao gồm hàng nghìn chuyên môn khác nhau.


6

c. Lao động
Lao động là khái niệm chung dùng để chỉ con ngƣời khi tham gia vào
các hình thức sản xuất nào đó trong xã hội. Ngƣời lao động có thể qua đào
tạo và không qua đào tạo hoặc chƣa qua đào tạo; có thể là những lao động giản
đơn hoặc lao động phức tạp [22]
Lực lƣợng lao động bao gồm toàn bộ những ngƣời từ 15 tuổi trở lên đang có
việc làm hoặc không có việc làm, nhƣng có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc
Nguồn lao động là toàn bộ dân số trong độ tuổi trừ đi những ngƣời trong
độ tuổi này hoàn toàn mất khả năng lao động. Theo quy định của Tổng cục
Thống kê khi tính toán cân đối nguồn lao động xã hội, nguồn lao động gồm
những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những ngƣời ngoài
tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
Số lƣợng lao động: là toàn bộ những ngƣời trong độ tuổi lao động có khả
năng lao động. ở nƣớc ta theo quy định của Bộ Luật lao động ngƣời trong độ
tuổi lao động là: nam từ 15 - 60 tuổi; Nữ từ 15 - 55 tuổi.
Chất lƣợng lao động: thể hiện qua trình độ lành nghề, hiểu biết, vận dụng
khoa học - kỹ thuật, sức khoẻ...
* Thị trường lao động
Thị trƣờng lao động là biểu hiện quan hệ lao động diễn ra một bên là
ngƣời lao động và một bên là sử dụng lao động, dựa trên nguyên tắc thoả thuận,
thông qua các hợp đồng lao động.
Cung về lao động: đƣợc biểu hiện khối lƣợng lao động sống (số lƣợng,
chất lƣợng và cơ cấu của lực lƣợng lao động) tham gia vào thị trƣờng lao động
trong một thời gian nhất định. Nắm cung cầu và sự biến động cung cầu lao động
làm cơ sở quyết định chính sách quốc gia, quy hoạch, kế hoạch về nguồn nhân
lực, phân bố và sử dụng lao động toàn xã hội.
Cung thực tế: bao gồm tất cả những ngƣời trong độ tuổi lao động đang
làm việc và những ngƣời thất nghiệp.


7

Cung tiềm năng: bao gồm tất cả những ngƣời trong độ tuổi lao động đang
làm việc và những ngƣời đang thất nghiệp, những ngƣời trong độ tuổi lao động
có khả năng lao động đang đi học, đang làm công việc nội trợ trong gia đình
mình và nhƣng ngƣời không có nhu cầu làm việc.
Cầu về lao động là khả năng thuê mƣớn lao động trên thị trƣờng lao động
với các mức tiền lƣơng, tiền công tƣơng ứng.
Cầu thực tế là nhu cầu thực tế cần sử dụng lao động tại một thời điểm nhất
định bao gồm cả chỗ làm việc trống và chỗ làm việc mới. Chỗ làm việc trống là
chỗ làm việc đã từng sử dụng lao động, nay không có lao động làm việc và đang
có nhu cầu sử dụng lao động. Chỗ làm việc mới là chỗ làm việc mới xuất hiện và
đang có nhu cầu sử dụng lao động.
Cầu tiềm năng là số lao động tƣơng ứng với tổng số chỗ làm việc có đƣợc
sau khi đã tính đến các yếu tố ảnh hƣởng đến tạo việc làm trong tƣơng lai nhƣ
vốn, đất đai, tƣ liệu sản xuất, công nghệ, chính trị, xã hội...
Quan hệ cung - cầu lao động thể hiện trên 3 trạng thái: trạng thái cần bằng
cung - cầu lao động, trạng thái rối loạn cân bằng cung - cầu lao động và trạng
thái cân bằng mới.
Trong thị trƣờng sức lao động, quy luật cung - cầu thể hiện khá rõ. Nếu mức
tiền công quá cao thì có hiện tƣợng cung lao động lớn hơn về cầu lao động. Nghĩa
là số ngƣời muốn đi làm việc sẽ lớn hơn số ngƣời tìm đƣợc việc làm ở mức tiền
công này. Ngƣợc lại, khi mức tiền công thấp thì khả năng thu hút lao động sẽ lớn
hơn và xuất hiện cầu về lao động lớn hơn cung dẫn đến thiếu hụt về lao động.
* Năng suất lao động
Năng suất lao động là "Sức sản xuất của lao động cụ thể có ích", nói lên
kết quả hoạt động sản xuất có mục đích của con ngƣời trong một đơn vị thời gian
nhất định. Năng suất lao động đo bằng số lƣợng sản phẩm sản xuất ra trong một
đơn vị thời gian; hoặc bằng lƣợng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị
sản phẩm.


8

Theo C. Mác "Năng suất lao động thƣờng đƣợc dùng đồng nghĩa với hiệu
quả của sức lao động" và "Khả năng của sức lao động". Từ định nghĩa năng suất
lao động của C. Mác, mức năng suất lao động đƣợc xác định bằng số lƣợng sản
phẩm sản xuất ra trong một thời gian lao động.
1.1.1.2. Khái niệm về đào tạo và đào tạo nghề cho lao động
a. Đào tạo
* Khái niệm về đào tạo: Đào tạo là việc huấn luyện, giảng dạy, tập huấn
cho một nhóm ngƣời, một tổ chức, một xã hội về một vấn đề hoặc nội dung nào
đó, và nhằm đạt đến một mục tiêu nhất định [25].
* Hình thức đào tạo:
- Đào tạo truyền thống (đào tạo theo niên chế): Thầy (cô) giáo giảng, học
sinh (sinh viên) nghe và ghi. Giảng viên truyền đạt, giảng giải đúng và đủ kiến thức
đã đƣợc quy định trong từng bài, từng chƣơng của giáo trình vốn đƣợc thiết kế phù
hợp với yêu cầu của chƣơng trình môn học và kế hoạch đào tạo của niên chế.
+ Ƣu điểm: Thuận tiện với mô hình cũng nhƣ điều kiện hiện tại, và sử
dụng giáo trình cũ, thầy và trò quen với việc đào tạo và học một chiều.
+ Nhƣợc điểm: Hình thức này khiến học sinh (sinh viên) bị thụ động
không phát huy sáng tạo kém linh hoạt.
- Đào tạo theo tín chỉ (modun): Học chế tín chỉ là hình thức đào tạo tiên
tiến trên thế giới, cho phép ngƣời học chủ động hơn và việc đánh giá sát thực tế,
hạn chế đƣợc tình trạng đào tạo và học theo lối "kinh viện". Ngay từ năm học
2001-2002, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã khuyến khích các trƣờng Đại học, Cao
đẳng thực hiện đào tạo theo hình thức này. Thế nhƣng sau một năm hồ hởi tiếp
cận, đến nay, dƣờng nhƣ các trƣờng không mấy mặn mà với hình thức đào tạo
này, bởi gặp khó khăn trong khâu quản lý cũng nhƣ cơ sở vật chất chƣa đồng bộ.
Tín chỉ là đơn vị căn bản để đo khối lƣợng kiến thức và đánh giá kết
quả học tập của sinh viên. Lƣợng kiến thức dành cho sinh viên gồm hai khối
cơ bản: Giáo dục đại cƣơng và giáo dục chuyên môn. Mỗi khối kiến thức có 2


9

nhóm học phần: Học phần bắt buộc là những kiến thức tiên quyết bắt buộc
sinh viên phải học và thi đạt mới đƣợc học tiếp sang học phần khác; nhóm
học phần tự chọn gồm những kiến thức cần thiết nhƣng sinh viên đƣợc chọn
theo hƣớng dẫn của nhà trƣờng. Một tín chỉ đƣợc quy định bằng 15 tiết học lý
thuyết [20].
b. Đào tạo nghề cho lao động
* Khái niệm về đào tạo nghề: Là quá trình trang bị kiến thức nhất định về
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho ngƣời lao động để họ có thể đảm nhận một
công việc nhất định. Hay nói cách khác đó là quá trình truyền đạt, lĩnh hội những
kiến thức và kỹ năng cần thiết để ngƣời lao động có thể thực hiện một công việc
nào đó trong tƣơng lai [14].
* Đào tạo nghề cho lao động bao gồm các nội dung sau:
- Đào tạo kiến thức phổ thông (giáo dục phổ thông).
- Đào tạo kiến thức chuyên nghiệp (giáo dục chuyên nghiệp). Đào tạo kiến
thức chuyên nghiệp đƣợc chia ra: Đào tạo cán bộ chuyên môn (đào tạo Đại học,
Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp) và đào tạo nghề (đào tạo công nhân kỹ thuật,
nhân viên nghiệp vụ, nhân viên bán hàng, phổ cập nghề cho ngƣời lao động).
Đào tạo cán bộ chuyên môn là việc đào tạo nguồn nhân lực ở các trƣờng
Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, nhằm tạo ra đội ngũ cán bộ có trình
độ học vấn cao, có khả năng lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo một chuyên môn, nghiệp
vụ nào đó.
Căn cứ vào trình độ đào tạo, cán bộ chuyên môn đƣợc chia ra làm các
loại sau:
- Cán bộ Trung cấp: Là những ngƣời thực hành giúp việc cho công tác
nghiên cứu.
- Cán bộ Cao đẳng: Là những ngƣời đƣợc đào tạo tƣơng đƣơng trình độ
Đại học, song thiên về khả năng thực hành.
- Cán bộ Đại học: Là những ngƣời đƣợc đào tạo trong các trƣờng Đại học


10

có khả năng nghiên cứu khoa học và vận dụng vào thực tiễn hoặc quản lý một
lĩnh vực chuyên môn.
- Cán bộ trên Đại học: Là cán bộ có trình độ cao, có khả năng nghiên cứu
khoa học và thực tiễn.
Việc đào tạo cán bộ chuyên môn đƣợc tiến hành dƣới nhiều hình thức
khác nhau nhƣ:
- Đào tạo chính quy dài hạn.
- Đào tạo tại chức, chuyên tu.
- Đào tạo từ xa vv...
1.1.2. Phân loại và các loại hình đào tạo nghề cho lao động
1.1.2.1. Phân loại theo hình thái nghề
Phân loại theo hình thái nghề trong lao động: Tuỳ thuộc vào mục đích
nghiên cứu và dòng sản phẩm làm ra, nghề trong xã hội thƣờng đƣợc phân
loại thành:
- Nghề lao động giản đơn và nghề lao động phức tạp:
+ Nghề lao động giản đơn là lao động không cần qua đào tạo, huấn luyện
chuyên môn; là sự hao phí sức lực lao động của con ngƣời không có trình độ
chuyên môn, lao động không thành thạo. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, tất
cả các loại nghề lao động đều đƣợc quy trở thành nghề lao động giản đơn và lấy
nghề lao động giản đơn là đơn vị đo lƣờng của các loại nghề lao động phức tạp.
+ Nghề lao động phức tạp là sự lao động của những ngƣời qua huấn
luyện, đào tạo chuyên môn.
- Nghề lao động cụ thể và nghề lao động trừu tƣợng
+ Nghề lao động cụ thể là những lao động nhằm mục đích nhất định; lao
động để tạo ra giá trị sử dụng. Để tạo ra mỗi loại giá trị sử dụng cần phải có
những loại nghề nhất định, sự phân biệt các loại nghề trong lao động căn cứ vào
phƣơng pháp lao động, công cụ lao động và kết quả lao động.
+ Nghề lao động trừu tƣợng là những lao động xã hội, tính chất xã hội


11

biểu hiện qua quá trình trao đổi. Trong điều kiện sản xuất hàng hoá dựa trên chế
độ tƣ hữu, mâu thuẫn giữa những nghề trừu tƣợng và nghề cụ thể phản ánh mâu
thuẫn giữa nghề lao động tƣ nhân và nghề lao động xã hội.
- Nghề lao động sống và nghề lao động quá khứ
+ Nghề lao động sống là hoạt động lao động, là sự hao phí về thể lực và
trí lực có mục đích của con ngƣời. Nghề lao động sống là điều kiện phát triển
toàn diện cá tính của con ngƣời, sáng tạo ra sản phẩm mới phục vụ nhu cầu của
xã hội. Những nghề này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển xã hội.
+ Nghề lao động quá khứ là những nghề lao động thể hiện trong tƣ liệu
sản xuất và vật phẩm tiêu dùng. Trong bất kỳ hoạt động sản xuất nào cũng đều
cần có tƣ liệu lao động và đối tƣợng lao động tham gia; những thứ đó là kết quả
của nghề lao động quá khứ.
- Nghề sản xuất trực tiếp là những nghề mà ngƣời lao động hoạt động
trong lĩnh vực sản xuất vật chất, trực tiếp hƣớng vào việc sáng tạo ra của cải vật
chất cho xã hội. Trong mỗi hình thái xã hội các nghề sản xuất trực tiếp cũng có
những đặc điểm riêng. Trong chế độ Tƣ bản chủ nghĩa nghề sản xuất trực tiếp là
nghề lao động tạo ra giá trị thặng dƣ; còn dƣới chế độ Xã hội chủ nghĩa nghề sản
xuất trực tiếp là những nghề mà ngƣời lao động làm cho lợi ích của toàn xã hội
và cho bản thân ngƣời lao động, là những lao động làm chủ tự nguyện và tự giác.
1.1.2.2. Phân loại đào tạo nghề cho lao động
Đào tạo nghề cho ngƣời lao động là quá trình giáo dục kỹ thuật sản xuất
cho ngƣời lao động để họ nắm vững một nghề, một chuyên môn, bao gồm cả
ngƣời đã có nghề, có chuyên môn rồi hay học để làm nghề, chuyên môn khác.
Đào tạo nghề bao gồm đào tạo công nhân kỹ thuật (công nhân cơ khí, xây
dựng, điện tử, v.v...). Nhân viên nghiệp vụ (nhân viên đánh máy, nhân viên lễ
tân, nhân viên bán hàng v.v...). Phổ cập nghề cho ngƣời lao động (chủ yếu là lao
động nông nghiệp).
Việc đào tạo nghề đƣợc tiến hành ở các cơ sở đào tạo nghề đó là: Các


12

trƣờng chính quy của Nhà nƣớc; các cơ sở đào tạo nghề của tƣ nhân; các đơn vị
đào tạo nghề của chính quyền địa phƣơng, các cơ sở tổ chức xã hội; các cơ sở
đào tạo nghề thông qua hợp tác quốc tế.
Phân loại đào tạo nghề.
* Căn cứ vào nghề đào tạo với ngƣời học:
- Đào tạo mới: Đây là hình thức đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời
chƣa có chuyên môn, chƣa có nghề.
- Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng cho những ngƣời đã có
nghề, có chuyên môn song vì lý do nào đó nghề của họ không phù hợp nữa đòi
hỏi phải chuyển sang nghề khác, chuyên môn khác.
- Đào tạo nâng cao trình độ lành nghề: Là quá trình bồi dƣỡng nâng cao
kiến thức và kinh nghiệm làm việc để ngƣời lao động có thể đảm nhận đƣợc
những công việc phức tạp hơn.
* Căn cứ vào thời gian đào tạo nghề:
- Đào tạo ngắn hạn: Thời gian đào tạo nghề dƣới một năm, chủ yếu đối
với phổ cập nghề.
- Đào tạo dài hạn: Thời gian đào tạo nghề từ một năm trở lên, chủ yếu đối
với đào tạo công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đào tạo nghề
1.1.3.1. Năng lực của các cơ sở đào tạo nghề
a. Giáo viên đào tạo nghề
Giáo viên đào tạo nghề là ngƣời giữ trọng trách truyền đạt kiến thức kỹ
năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho các học viên trên cơ sở thiết bị đào tạo
nghề. Vì vậy, năng lực giáo viên đào tạo nghề tác động trực tiếp lên chất lƣợng
công tác đào tạo nghề.
Đào tạo nghề có những nét khác biệt so với các cấp học khác trong nền
giáo dục quốc dân, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, học viên vào học nghề
có rất nhiều cấp trình độ văn hoá khác nhau. Cấp trình độ đào tạo nghề ở các cơ


13

sở đào tạo nghề cũng rất khác nhau (bán lành nghề, lành nghề, bồi dƣỡng nâng
bậc thợ). Sự khác biệt đó làm cho đội ngũ giáo viên đào tạo nghề cũng rất đa
dạng với nhiều cấp trình độ khác nhau.
Năng lực của giáo viên đào tạo nghề tốt thì mới có thể đào tạo đƣợc các
học viên đƣợc tốt bởi vì các học viên nắm đƣợc lý thuyết, bài giảng đƣợc học
viên tiếp thu nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào năng lực giáo viên.
b. Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các cơ sở đào tạo nghề
Đây là yếu tố hết sức quan trọng, nó tác động trực tiếp lên chất lƣợng đào
tạo, ứng với mỗi nghề dù đơn giản hay phức tạp cũng cần phải có các máy móc,
trang thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đào tạo nghề. Trang thiết bị đào tạo
nghề giúp cho học viên có điều kiện thực hành để hoàn thành kỹ năng sản xuất.
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo nghề càng tốt, càng hiện đại bao
nhiêu, theo sát với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì ngƣời học viên có
thể thích ứng, vận dụng nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu.
Chất lƣợng của các trang thiết bị, cơ sở vật chất đòi hỏi phải theo kịp tốc
độ đổi mới hiện đại hoá của máy móc thiết bị sản suất.
Thực chất ở các cơ sở đào tạo nghề ở nƣớc ta hiện nay, cơ sở vật chất
trang thiết bị đào tạo nghề còn rất hạn chế, lạc hậu không đáp ứng đƣợc yêu cầu
đào tạo nghề. Phòng học thiếu thốn nơi thực hành, chỗ nội trú cho học viên. Một
phần lớn các trang thiết bị trong các cơ sở đào tạo nghề không phải là trang thiết
bị phục vụ cho công tác đào tạo nghề một cách chính quy, nhiều máy móc đƣợc
thu nhập lại từ nhiều nguồn khác nhau (chủ yếu là thanh lý của các nhà máy, xí
nghiệp), do đó không có tính đồng bộ về hệ thống, tính sƣ phạm thấp ảnh hƣởng
tới chất lƣợng đào tạo nghề. Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng tuy công
nhân qua đào tạo đáp ứng đƣợc phần nào các công việc của các doanh nghiệp
nhƣng hầu hết vẫn phải đào tạo lại để nâng cao khả năng thực hành và tiếp cận
công nghệ hiện đại của các cơ sở sản xuất khi mới đƣợc tuyển dụng và các
doanh nghiệp.


14

c. Nguồn tài chính trong hoạt động đào tạo nghề
Nguồn tài chính trong đào tạo nghề chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động
đào tạo nghề. Nguồn tài chính của các cơ sở đào tạo nghề đƣợc nhận theo chỉ tiêu
hàng năm, xong hiện nay vấn đề này chƣa đƣợc Nhà nƣớc quan tâm hoặc có thì
cũng chỉ đƣợc cấp thêm dƣới hình thức các dự án; ngoài ra còn thu từ khoản đóng
học phí của học viên và sự hỗ trợ của các doanh nghiệp sử dụng lao động.
d. Nội dung - chương trình - giáo trình đào tạo nghề
Nội dung, chƣơng trình - giáo trình đào tạo đối với công tác đào tạo nghề
đƣợc thống nhất quản lý và biên soạn của Tổng cục dạy nghề (Bộ lao động Thƣơng binh - Xã hội) kết hợp với Bộ Giáo dục - Đào tạo. Về phƣơng thức đào
tạo, đã kết hợp và phân công giữa nhà trƣờng với cơ sở sản xuất. Nhà trƣờng đào
tạo cho ngƣời công nhân có một cái “nền” về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có
tác phong công nghiệp, kỹ thuật lao động, biết cách ứng xử trong sản xuất. Còn
ở cơ sở sản xuất hƣớng dẫn về vận hành, quy trình, quy phạm, kỹ thuật, tiêu
chuẩn sản phẩm.
1.1.3.2. Nhu cầu học nghề của người lao động
Các cơ sở đào tạo nghề đang ngày càng phát triển mạnh mẽ, để đáp ứng
nhu cầu học nghề của ngƣời lao động. Chất lƣợng các cơ sở đào tạo nghề đang
dần đƣợc cải thiện nhƣng vấn đề đặt ra hiện nay là liệu ngƣời học đã biết cách
tận dụng khoảng thời gian cũng nhƣ nhìn nhận ra năng lực và sở trƣờng của
mình hay chƣa?
Nhu cầu của ngƣời lao động học nghề đã đƣợc đáp ứng với rất nhiều hình
thức khác nhau và chất lƣợng cũng đa dạng không kém. Nhƣng không phải ai
cũng trung thành với mục tiêu học nghề và nâng cao tay nghề của mình. Những
lớp học học nghề tại các cơ sở, trung tâm luôn sôi nổi bởi lý thuyết với nhiều chủ
đề khác nhau. Nhƣng khi lao động học nghề tốt nghiệp, bắt tay vào thực hành thì
thƣờng lúng túng và tỏ ra kém hiệu quả.
Nhiều ngƣời lao động vẫn thƣờng đổ lỗi cho các cơ sở đào tạo nghề là thiếu


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×