Tải bản đầy đủ

Phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN GIANG NAM

PHÁT TRIỂN HỢP TÁC XÃ NÔNG NGHIỆP
TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn

Mã số ngành: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học TS NGUYỄN THỊ MINH THỌ

THÁI NGUYÊN - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Phát triển Hợp tác xã
nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo cùng các thầy
cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ,
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,
Liên minh HTX tỉnh, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành
phố và các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số

liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài .................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác ............................................................................ 5
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã .................................................................................... 6
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã .............................................. 7
1.1.4. Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn [9]............................................. 9
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp ........................... 10
1.2.1. Các nhân tố bên trong ..................................................................................... 10
1.2.2. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 15
1.3. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trên
thế giới và ở Việt Nam ..................................................................................... 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................................... 16
1.3.2. Vai trò phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới [9] ............................ 17
1.3.2. Quá trình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp của Việt Nam qua các giai
đoạn [9] ............................................................................................................. 21
1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang qua các giai đoạn .......... 23
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................. 31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 33
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33


iv
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu .................................................................................... 33
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 33
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 34
2.2.4. Phương pháp phân tích .................................................................................... 35
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 35
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 36
3.1. Nghiên cứu đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang .... 36
3.1.1. Khái lược về đặc điểm tự nhiên, Kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang
ảnh hưởng đến phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn ................................ 36
3.2. Đánh giá thực trạng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................... 43
3.2.1. Thực trạng phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2012 - 2014 .............................................................................................. 43
3.2.3. Đánh giá tình hình triển khai thực hiện Luật hợp tác xã năm 2012 và các
chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................... 63
3.2.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển HTX nông nghiệp ............................. 68
3.3. Giải pháp triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn 2015 - 2020 .............................................................................................. 70
3.3.1. Quan điểm, định hướng phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh tuyên quang giai giai đoạn 2015 -2020 ..................................................... 70
3.3.2. Mục tiêu phát triển phát triển Hợp tác xã NN tỉnh Tuyên Quang giai đoạn
2015 - 2020 ....................................................................................................... 72
3.3.3. Các giải pháp triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2015 - 2020 ........................................................................... 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 77
1. Kết luận ................................................................................................................. 77
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 80
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 83


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Tuyên Quang năm 2014.............................. 37
Bảng 3.2. Hiện trạng dân số và lao động nông thôn tỉnh Tuyên Quang đến
31/12/2014 ............................................................................................... 39
Bảng 3.3. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Tuyên Quang năm 2012- 2014 .......... 41
Bảng 3.4. Số lượng hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang từ năm 2012 - 2014........ 45
Bảng 3.5. Tổng hợp số thành viên hợp tác xã nông nghiệp năm 2012 - 2014.......... 47
Bảng 3.6. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của HTX (%) ............................ 48
Bảng 3.7. Tổng hợp trình độ cán bộ quản lý hợp tác xã nông nghiệp năm 2012 - 2014.... 50
Bảng 3.8. Tổng hợp nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của HTX ................... 51
Bảng 3.9. Đánh giá về công tác tổ chức, quản lý trong HTX NN ............................ 52
Bảng 3.10. Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông
nghiệp năm 2014...................................................................................... 53
Bảng 3.11. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các hợp tác xã nông
nghiệp từ năm 2012 - 2014 ...................................................................... 55
Bảng 3.12. Tình hình nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã nông nghiệp từ
năm 2012 - 2014 ...................................................................................... 59
Bảng 3.13. Phân loại hợp tác xã nông nghiệp từ năm 2012 - 2014 .......................... 61


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về tiếp tục đổi
mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế tập thể, khu vực kinh tế tập thể có
những chuyển biến tích cực. Nhiều hợp tác xã mới được thành lập, hoạt động đa
dạng về ngành nghề, lĩnh vực; số tổ hợp tác tiếp tục tăng; phần lớn các hợp tác xã
đã cơ bản hoàn thành việc chuyển đổi theo quy định của Luật. Nhiều hợp tác xã
được củng cố, đổi mới về tổ chức và hoạt động, trong đó xuất hiện một số điển hình
tiên tiến, hỗ trợ cho kinh tế hộ thành viên tốt hơn, tạo việc làm và thu nhập thường
xuyên cho người lao động. Liên kết giữa các hợp tác xã với nhau và với các tổ chức
kinh tế khác bước đầu có sự phát triển. Các tổ chức kinh tế tập thể đã từng bước
khẳng định là nhân tố quan trọng góp phần bảo đảm an ninh xã hội, ổn định chính
trị ở cơ sở và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Tuy nhiên, kinh tế tập thể vẫn chưa thoát khỏi tình trạng yếu kém kéo dài; nhiều
hạn chế, yếu kém của kinh tế tập thể mà Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 18/3/2002, hội
nghị lần thứ 5 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX và Chỉ thị số 20-CT/TW,
ngày 02/01/2008 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường lãnh đạo thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX đã chỉ ra, đến nay vẫn chưa được khắc phục. Tốc độ
tăng trưởng của khu vực kinh tế tập thể chậm, thiếu ổn định, tỉ lệ đóng góp vào GDP
giảm dần, không đạt được mục tiêu Nghị quyết đề ra. Nhiều hợp tác xã chưa tuân thủ
nghiêm các quy định của pháp luật; sự liên kết, hợp tác của các hợp tác xã chưa chặt
chẽ, hiệu quả thấp, vai trò của liên hiệp hợp tác xã chưa được phát huy.
Tuyên Quang là một tỉnh miền núi phía Bắc với dân số trên 753 nghìn người
sống tập trung ở khu vực nông thôn (chiếm gần 86%), là một tỉnh có truyền
thống về phát triển kinh tế tập thể, nòng cốt là các HTX, đi đầu trong việc thực hiện
Nghị quyết Trung ương 5 khoá IX về phát triển kinh tế tập thể… Trong những năm
qua, dưới sự lãnh đạo của Tỉnh uỷ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, các
ngành các cấp, các đoàn thể xã hội, các dân tộc trong tỉnh đã kế thừa và phát huy
phong trào phát triển HTX, tiếp tục thực hiện và vận dụng đưa các Nghị quyết,
chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế tập thể vào cuộc sống và đã


2
thu được những kết quả nhất định, cụ thể như: Số lượng hợp tác xã mới thành lập
tăng đáng kể; các hợp tác xã đã phát triển đa dạng hơn cả về ngành nghề, quy mô và
trình độ; khu vực kinh tế tập thể đã khắc phục được một phần tình trạng yếu kém
trước đây, củng cố một bước về tổ chức quản lý, bước đầu khẳng định là nhân tố
quan trọng góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị ở cơ sở, đóng góp
vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Tuy nhiên, sự phát triển về chất của hợp tác xã rất chậm, phổ biến vẫn là quy
mô nhỏ, vốn ít, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo và lạc hậu, năng lực ngũ cán bộ quản lý
điều hành còn hạn chế, hiệu quả sản xuất - kinh doanh thấp, lợi ích mang lại cho thành
viên không nhiều, … Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế, yếu kém trên là do
nhận thức về phát triển kinh tế tập thể của nhiều cấp uỷ đảng, chính quyền, cán bộ,
đảng viên, đặc biệt là người đứng đầu HTX chưa đầy đủ, chưa thống nhất; ý thức trách
nhiệm còn thấp; đánh giá về kinh tế tập thể chưa toàn diện, chưa thấy hết vai trò quan
trọng của khu vực kinh tế tập thể trong phát triển kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh,
quốc phòng. Năng lực của các tổ chức kinh tế tập thể còn yếu. Công tác quản lý nhà
nước về kinh tế tập thể còn nhiều hạn chế, bộ máy phân tán, hoạt động kém hiệu quả;
khung pháp luật và chính sách phát triển kinh tế tập thể còn nhiều bất cập. Vai trò,
trách nhiệm của Liên minh Hợp tác xã, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân
chưa được phát huy.
Để khắc phục những tồn tại nêu trên, nhằm phát huy vai trò của HTX và các
hình thức kinh tế hợp tác trong quá trình phát triển nền nông nghiệp hàng hóa hiện
đại, công nghiệp hóa; góp phần xây dựng thành công Chương trình mục tiêu quốc gia
về nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, việc nghiên cứu đề tài: “Phát triển
Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang” là cần thiết trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng về tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và hiệu quả
hoạt động của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong những năm qua,
trên cơ sở đó đề ra các giải pháp cụ thể về phát triển Hợp tác xã nông nghiệp tỉnh
Tuyên Quang trong thời gian tới.


3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của các HTXNN trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trước và sau
khi Luật Hợp tác xã năm 2012 có hiệu lực thi hành.
- Đưa ra các giải pháp, định hướng phát triển Hợp tác xã trong lĩnh vực nông
nghiệp phù hợp với đặc điểm, điều kiện và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội của tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào thực trạng hoạt động của các
Hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu những vấn đề liên quan về lý luận và thực tiễn
trong tổ chức quản lý sản xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTXNN
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Công tác điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh;
về vốn, tài chính; nguồn nhân lực của các HTXNN...).
- Về không gian: Đề tài thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh Tuyên Quang, số
liệu phục vụ nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 - 2014.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động của các HTXNN trong thời gian
từ năm 2012 - 2014 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Để từ đó có các định hướng và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các HTXNN trong giai đoạn 2015 - 2020.
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
- Đề tài góp phần làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quan điểm, đường
lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển HTX
trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là luận cứ khoa học phục vụ cho sự lãnh đạo,
chỉ đạo, điều hành quản lý của tỉnh và việc thực thực hiện chủ trương về đổi mới, nâng
cao hiệu quả và phát triển bền vững HTX của Đảng và Nhà nước.


4
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài làm cơ sơ lý luận và thực tiễn cho các HTX trong tỉnh tham khảo để
đưa ra những giải pháp phát triển HTX của mình trong thời gian tới. Đồng thời giúp
cho cấp ủy Đảng, Chính quyền các cấp có luận cứ khoa học trong việc xây dựng cơ
chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể trên địa bàn trong giai đoạn 2015 - 2020.
- Đề tài góp phần làm thay đổi nhận thức của cán bộ, đảng viên, các tổ chức
chính trị xã hội và nhân dân về HTX kiểu mới trên địa bàn toàn tỉnh. Đây là một
trong những giải pháp quan trọng nhất cho phong trào HTX phát triển và hoạt động
có hiệu quả trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới hiện nay.


5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, con người trải các hình thái
kinh tế xã hội khác nhau và ở mỗi hình thái kinh tế xã hội đó sự phát triển của lực
lượng sản xuất luôn đi cùng là một quan hệ sản xuất phù hợp. Chính vì vậy sự hợp
tác giữa con người với con người trong quá trình sản xuất là một tất yếu khách quan
xuất phát từ nhu cầu của sản xuất, từ nhu cầu của cuộc sống để nương tựa lẫn nhau,
hỗ trợ nhau và bảo vệ nhau trong cuộc sống cũng như trong sản xuất.
Bởi lẽ, thông qua hợp tác sức lực của các cá nhân sẽ kết hợp lại lớn mạnh
hơn để nhằm thực hiện các công việc mà mỗi cá nhân, đơn vị hoạt động riêng rẽ rất
khó khăn mà thậm trí là không thể làm được. Chính vì vậy, cùng với tiến trình phát
triển của xã hội loài người, quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong
sản xuất cả về chiều sâu lẫn bề rộng đã thúc đẩy quá trình hợp tác ngày càng tăng.
Sự hợp tác không chỉ được giới hạn ở phạm vi vùng, quốc gia mà còn được mở
rộng ra phạm vi toàn cầu. Minh chứng cụ thể cho quá trình hợp tác tất yếu phải diễn
ra trên phạm vi thế giới đó là quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng của các quốc
gia trên tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội… đã làm cho sức
cạnh tranh ngày càng gay gắt không chỉ diễn ra ở phạm vi quốc gia mà còn diễn ra
trên phạm vi toàn cầu khiến cho các HTX đều phải thay đổi chiến lược sản xuất
kinh doanh của mình cho phù hợp với xu thế mới.
Có thể nói kinh tế hợp tác là phương thức hoạt động kinh tế, tồn tại khách
quan và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Do vậy, Kinh tế hợp tác là
một quan hệ kinh tế tự nguyện, phối hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau giữa các chủ thể
kinh tế, kết hợp sức mạnh của từng thành viên với ưu thế sức mạnh tập thể giải
quyết tốt hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống kinh tế, nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và lợi ích của mỗi thành viên [28].


6
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã
Ngày 23 tháng 9 năm 1945, Đại hội liên minh hợp tác xã quốc tế (ICA)
lần thứ 31 tổ chức tại Manchester - Vương quốc Anh đã định nghĩa về hợp tác xã
như sau: "Hợp tác xã là hiệp hội hay là tổ chức tự chủ của cá nhân liên kết với
nhau một cách tự nguyện nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về
kinh tế, xã hội và văn hóa thông qua một tổ chức kinh tế cùng nhau làm chủ
chung và kiểm tra dân chủ"[18]
Ở Việt Nam, Luật hợp tác xã năm 1996 định nghĩa về hợp tác xã như sau:
"Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích
chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát
huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả
hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”[20].
Luật hợp tác xã năm 2003 đã kế thừa quy định của Luật hợp tác xã năm
1996, tiếp tục khẳng định vai trò của kinh tế hợp tác xã, là một tổ chức kinh tế mang
tính cộng đồng và xã hội sâu sắc. Việc thành lập nên hợp tác xã dựa trên nhu cầu,
lợi ích chung của các thành viên nhằm phát huy sức mạnh tập thể, cùng giúp nhau
trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất cho xã viên và
góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước. Tuy nhiên, so với Luật hợp tác xã năm
1996, thì ở Luật hợp tác xã năm 2003 đã mở rộng hơn về đối tượng tham gia hợp
tác xã đó là cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và được coi như một loại hình doanh
nghiệp, có tư cách pháp nhân, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính
trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo
quy định của pháp luật. Điều này cũng tạo điều kiện cho kinh tế hợp tác xã phát
triển về số lượng và mở rộng thêm nguồn vốn đầu tư, tham gia vào hợp tác xã.
Luật Hợp tác xã 2012 đã khẳng định rõ Hợp tác xã không phải là Doanh
nghiệp, điều này cũng đã có những tranh luận gay gắt giữa các nhà làm Luật Việt
Nam với các chuyên gia trong và ngoài nước trước khi Luật được thông qua.
Như vậy ta có thể hiểu: “Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập thể,
đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và


7
hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã”[22].
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTX nhiều quan điểm của các nhà kinh
tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên, là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện, đây là nguyên tắc quan trọng
nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy lợi ích của
việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình đóng góp để xây
dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì lợi ích của các thành
viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin đã nhấn mạnh rằng: “Tuyệt
đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho người nông dân tự suy nghĩ,
thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện hợp tác với nhau”. Tuy vậy, để đảm
bảo duy trì nguyên tắc này thì điều cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý
và phân chia lợi ích[14].
Thứ hai, việc xây dựng và phát triển HTX: Theo quan điểm của Các Mác và
Ăng-ghen thì “Hợp tác xã phải tiến hành từng bước có tính đến bước đi và sự chờ
đợi và cần phải lôi cuốn được nông dân, cùng với giai cấp công nhân đi lên chủ
nghĩa xã hội. Bên cạnh đó, việc xây dựng các hợp tác xã phải có sự giúp đỡ của Nhà
nước chuyên chính vô sản để đảm bảo tính pháp lý cho sự ra đời của kinh tế hợp tác
xã. Đồng thời, Nhà nước sẽ giúp đỡ các hợp tác xã về tài chính, khoa học kỹ thuật,
lao động… thông qua các chính sách phát triển kinh tế, xã hội”.
Thực tiễn hiện nay cho thấy, địa phương nào được cấp ủy quan tâm lãnh đạo,
chính quyền quan tâm hỗ trợ, cán bộ HTX nhiệt tình, có tâm huyết, có năng lực
quản lý, các nguyên tắc tự nguyện dân chủ trong HTX được phát huy... thì địa
phương đó có phong trào HTX phát triển mạnh và có hiệu quả rõ rệt.
Thứ ba, về cách thức tổ chức sản xuất kinh doanh: Theo quan điểm của Các
Mác và Ăng-ghen thì “Hình thức và biện pháp thực hiện hợp tác phải thiết thực cụ
thể, hết sức tránh những biện pháp và hình thức thiếu thực tế, mơ hồ. Hợp tác được
thực hiện ở nhiều lĩnh vực, hình thức và biện pháp, trong mỗi lĩnh vực lại khác


8
nhau. Trong lĩnh vực nông nghiệp, loại hình đất đai khác nhau, cây trồng, vật nuôi
khác nhau, quan hệ thị trường khác nhau… ngoài ra phải tính đến nhiều yếu tố khác
như phong tục, tập quán của mỗi vùng”. Vì vậy, biện pháp và hình thức hợp tác
phải thiết thực, cụ thể phù hợp với điều kiện cụ thể.
Khâu cuối cùng, của trong hoạt động của các HTX là phân phối thành quả
cho các thành viên. Theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Sản xuất được
nhiều, đồng thời phải chú ý phân phối cho công bằng, cán bộ phải chí công, vô tư
thậm chí có khi cán bộ vì lợi ích chung mà phải chịu thiệt thòi phần nào. Chớ nên
cái gì tốt thì giành về cho mình, xấu để người khác”. Người cũng đưa ra nguyên
tắc trong thực hiện phân phối: “Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng”. Đó là
một trong những phương pháp quản lý kinh tế hiệu quả, vì theo khoa học quản lý
hiện nay thì yếu tố đảm bảo sự công bằng trong phân phối là một trong những động
lực giúp cho người lao động gắn bó và nhiệt tình với công việc. Chính điều đó làm
cho các HTX nói riêng và các tổ chức khác nói chung vận hành hiệu quả và ngày
càng phát triển[27].
Theo Luật Hợp tác xã năm 2012 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của HTX cụ thể như sau: [22]
Một là: Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi
hợp tác xã. Hợp tác xã tự nguyện thành lập, gia nhập, ra khỏi liên hiệp hợp tác xã.
Hai là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã kết nạp rộng rãi thành viên, hợp tác
xã thành viên.
Ba là: Thành viên, hợp tác xã thành viên có quyền bình đẳng, biểu quyết
ngang nhau không phụ thuộc vốn góp trong việc quyết định tổ chức, quản lý và hoạt
động của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; được cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
chính xác về hoạt động sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối thu nhập và
những nội dung khác theo quy định của điều lệ.
Bốn là: Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt
động của mình trước pháp luật.
Năm là: Thành viên, hợp tác xã thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác
xã có trách nhiệm thực hiện cam kết theo hợp đồng dịch vụ và theo quy định của


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn “Phát triển Hợp tác xã
nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang” tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cơ
quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả
các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông lâm
Thái Nguyên, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Phòng Đào tạo cùng các thầy
cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo, Tiến sĩ Nguyễn Thị Minh Thọ,
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Kế hoạch và
Đầu tư, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Cục Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,
Liên minh HTX tỉnh, Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành
phố và các HTX nông nghiệp trên địa bàn tỉnh đã giúp đỡ, cung cấp thông tin, số
liệu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể
tránh khỏi những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trần Giang Nam


10
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp [28]
Sự hình thành và phát triển HTX là đòi hỏi khách quan của nền kinh tế thị
trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng XHCN nói riêng. Tuy nhiên, ở
mỗi quốc gia hoặc trong từng vùng, từng ngành cụ thể kinh tế HTX có những đặc
điểm riêng cả về vai trò, vị trí, mục tiêu, phương thức hoạt động cũng như quá trình
hình thành và phát triển. Sự khác biệt đó được quy định bởi đặc điểm của chế độ
chính trị xã hội, đường lối, chính sách của Đảng cầm quyền, sự tác động giúp đỡ
của nhà nước, các tổ chức xã hội có liên quan và điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
Đó chính là những nhân tố ảnh hưởng đến sự ra đời, hình thành và phát triển HTX.
Dưới góc độ này, có thể chia các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển mô
hình HTX thành hai nhóm chính: Nhóm các yếu tố bên trong và nhóm các yếu tố
bên ngoài. Việc nghiên cứu các yếu tố này được đặt trong yêu cầu nghiên cứu trong
tính chỉnh thể, thống nhất, tương tác biện chứng giữa chúng với nhau. Cụ thể:
1.2.1. Các nhân tố bên trong
1.2.1.1. Nguồn nhân lực trong HTX
- Trưởng ban quản trị (Chủ tịch HĐQT): Với tính chất và thực trạng về
nhân sự, thành viên, công tác tổ chức, quản lý của mô hình HTX hiện nay ở nước ta,
việc pháp luật quy định Trưởng Ban quản trị là chủ thể có tư cách đại diện theo
pháp luật đối với HTX trong cả hai trường hợp thành lập một bộ máy vừa quản lý,
vừa điều hành, hay thành lập riêng bộ máy quản lý và bộ máy điều hành là phù hợp.
Với vị trí, vai trò này, Trưởng ban quản trị có tầm ảnh hưởng, đặc trưng, yêu cầu
đối với tư cách “lãnh đạo” HTX.
- Thành viên khác trong Ban quản trị (HĐQT): Có vai trò cùng Trưởng
Ban quản trị hoặc HĐQT thực hiện các chức năng, quyền và nhiệm vụ của Ban
quản trị. Tuy không yêu cầu phải có đặc trưng của lãnh đạo, nhưng thành viên ban
quản trị có đóng góp quan trọng trong vấn đề đưa ra quyết sách và triển khai thực
hiện các chiến lược kinh doanh của HTX; vậy, yêu cầu các thành viên khác trong
ban quản trị cũng phải là những chủ thể có tầm nhìn chiến lược, có tri thức kinh
doanh. Đây cũng là cơ sở cho sự chỉ đạo triệt để, quyết liệt, sáng tạo, hiệu quả và
phù hợp quyết sách trên thực tiễn.


11
- Chủ nhiệm (Giám đốc) HTX: Nếu xét riêng chức danh Chủ nhiệm HTX
(không gắn với Trưởng ban quản trị), thì Chủ nhiệm HTX là chủ thể có trách nhiệm
điều hành hoạt động của HTX. Vai trò của Chủ nhiệm HTX là trực tiếp đảm bảo các
quyết sách, kế hoạch, quyết định của các chủ thể có thẩm quyền trong HTX được triển
khai thực hiện một cách toàn diện, triệt để, hiệu quả trên thực tiễn. Do đó, nếu chủ
nhiệm HTX không có đủ năng lực, không phát huy được vai trò của mình, thì những
quyết định, chính sách, kế hoạch của Đại hội thành viên, hay Ban quản trị HTX sẽ đơn
thuần chỉ là “những trang giấy”.
- Thành viên Ban kiểm soát - Trưởng ban kiểm soát: Là chủ thể trực tiếp
thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra các hoạt động trong HTX. Hoạt động kiểm tra,
giám sát về mặt hình thức là đảm bảo tuân thủ đúng Điều lệ HTX, Nghị quyết của Đại
hội thành viên; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và khắc phục mọi sai phạm, đảm bảo
quyền làm chủ HTX và lợi ích của thành viên.
- Cán bộ chuyên môn HTX: Cán bộ chuyên môn trong HTX, bao gồm: Kế
toán trưởng và nhân viên kế toán; thủ quỹ; nhân viên kinh doanh, bán hàng; nhân viên
hành chính, pháp lý và nhân sự; nhân viên kỹ thuật; nhân viên văn phòng… Bên cạnh
vai trò có tính quyết định của các chủ thể quản lý đối với sự phát triển của mô hình
HTX, cán bộ chuyên môn HTX là một vấn đề không thể thiếu để HTX có thể hoạt
động. Trong kinh tế thị trường, thì những cán bộ thực hiện chức năng chuyên môn lại
càng có vai trò quan trọng; ở Tuyên Quang nhiều HTX tuy có người lãnh đạo có tâm,
có kế hoạch kinh doanh, phương án kinh doanh nhưng do thiếu nguồn nhân lực cho
hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ nên không thể tiến hành triển khai có hiệu quả
phương án sản xuất kinh doanh.
- Thành viên (xã viên) trong HTX: Thành viên là chủ của HTX, là đối
tượng phục vụ của HTX, đồng thời cũng là đối tác của HTX. Vai trò của nhân tố
thành viên đối với sự phát triển của HTX được thể hiện thông qua việc thực hiện ba
tư cách như:
+ Với tư cách là chủ của HTX: Thành viên HTX là “nguồn cung cấp tài
chính” chủ yếu để đảm bảo hoạt động của HTX thông qua việc đóng góp vốn điều lệ
(cổ phần) để tiến hành tổ chức và hoạt động có hiệu quả các quyết sách của Nghị quyết


12
đại hội thành viên nhằm phát triển HTX; “đề ra yêu cầu” về mục tiêu trước mắt và
chiến lược lâu dài của HTX; “đề xuất ý kiến” đối với mọi vấn đề trong HTX, đảm bảo
phát huy tối đa tính dân chủ, trí tuệ, tinh thần sáng tạo của tập thể để có những phương
án, giải pháp cụ thể, hiệu quả, sát thực tiễn, phù hợp nhằm phát triển HTX; “quyết định
tối cao” đối với những vấn đề quan trọng của HTX, những vấn đề mà Ban giám đốc
HTX không thể giải quyết trong phạm vi thẩm quyền được giao. Ngoài ra, thành viên
HTX còn thực hiện việc “đôn đốc thực hiện nhiệm vụ phát triển HTX, kiểm tra, giám
sát mọi hoạt động” của HĐQT (BQT) HTX, đảm bảo tuân thủ đúng Điều lệ, phục vụ
cho lợi ích của thành viên, sự phát triển chung của HTX.
+ Với tư cách là đối tượng phục vụ của HTX: Thành viên HTX là lực
lượng đảm bảo cho “đầu ra” của các hàng hóa, dịch vụ mà HTX sản xuất, ung ứng
luôn được ổn định, thường xuyên; thông qua việc ưu tiên sử dụng sản phẩm, dịch vụ
của HTX, thành viên là đối tượng đề ra các yêu cầu về “chất lượng, số lượng” hàng
hóa dịch vụ, “cung cách phục vụ” và “định hướng chiến lược thị trường, cung cấp
thông tin thị trường” cho HTX, từ đó góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, xây
dựng thương hiệu cho HTX.
+ Với tư cách là đối tác của HTX: Thành viên HTX là “thị trường nội địa”
cho yêu cầu nâng cao “lợi thế cạnh tranh” cho HTX; Thành viên còn là “môi
trường thông tin, kênh quảng quá hàng hóa - dịch vụ, quảng bá thương hiệu HTX”
từ việc trực tiếp sử dụng, giới thiệu sử dụng và giới thiệu nhu cầu hàng hóa - dịch
vụ của HTX.
1.2.1.2. Nhân tố tài chính trong HTX
Các yếu tố thuộc về nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng đến sự phát
triển của HTX gồm các vấn đề về: Vốn (lượng vốn, nguồn vốn, hình thức vốn); điều
phối và sử dụng vốn; thu hút, huy động vốn; cơ chế quản lý tài chính; chiến lược tài
chính; quyết sách thu chi tài chính; phân phối lãi và trích lập các quỹ trong HTX.
1.2.1.3. Nguồn vật lực trong HTX
Nguồn vật lực trong HTX gồm các yếu tố về: Máy móc, thiết bị, phương tiện
hoạt động, nhà xưởng, sân bãi, kho bãi, bến bãi, nhà cửa, văn phòng, hội trường, đất
đai, vật tư, nguyên nhiên vật liệu và những vật thể khác nhằm mục đích sử dụng vào


13
hoạt động của HTX. Vai trò của nguồn vật lực đối với sự phát triển của HTX được thể
hiện qua các mặt sau: là điều kiện tiên quyết để HTX có thể tiến hành hoạt động; là
điều kiện để cắt giảm chi tiêu, nâng cao hiệu quả và tính chủ động mọi hoạt động của
HTX; là điều kiện để HTX có thể mở rộng quy mô hoạt động, đa dạng hóa lĩnh vực
hoạt động từ sự dồi dào của các yếu tố vật lực; là điều kiện để HTX có thể nâng cao
chất lượng hoạt động; là yếu tố thuộc vốn hoạt động và là cơ sở để tiến hành vay vốn
và thu hút vốn của HTX; là cơ sở để tìm kiếm đối tác, thu hút khách hàng; là điều kiện
để thu hút lao động.
1.2.1.4. Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh - hoạt động của HTX
Ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh của HTX là vấn đề đầu tiên phải xác định
khi quyết định thành lập HTX. Đây là bước khởi đầu có vai trò quyết định đến khả
năng tồn tại, phát triển của HTX sau này. Do đó, việc lựa chọn ngành, nghề, lĩnh vực
kinh doanh phù hợp là tiền đề để phát triển HTX.
1.2.1.5. Quyết sách kinh doanh, kế hoạch hoạt động, hiệu quả kinh doanh
- Quyết sách kinh doanh của HTX: Quyết sách kinh doanh là quá trình
hoạch định và lựa chọn phương án kinh doanh bao gồm mục tiêu kinh doanh,
phương châm kinh doanh, sách lược kinh doanh. Phương án kinh doanh là hình
thức biểu hiện của quyết sách kinh doanh, sự ảnh hướng của quyết sách kinh doanh
đến sự phát triển của HTX biểu hiện qua sự ảnh hưởng của phương án kinh doanh
đối với HTX. Ảnh hưởng của phương án kinh doanh đến sự phát triển của HTX thể
hiện qua ảnh hưởng của mục tiêu kinh doanh, phương châm kinh doanh, sách lược
kinh doanh của HTX.
- Mục tiêu hoạt động của HTX: Mục tiêu hoạt động của HTX chính là mục
đích mà HTX hướng đến, mong muốn đạt được khi tiến hành hoạt động. Mục tiêu hoạt
động của HTX có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động khác của HTX, của
từng chủ thể trong HTX; là tiêu chuẩn để đánh giá, phán xét hành vi, hoạt động của
các chủ thể trong HTX cũng như của HTX; là căn cứ để đưa ra các quyết sách,
quyết định, sách lược trong HTX; là động lực thúc đẩy các chủ thể trong HTX tiến
hành hoạt động. Tùy vào ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh cụ thể mà HTX tiến
hành xác định mục tiêu kinh doanh.


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4. Ý nghĩa và những đóng góp của đề tài .................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã .................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về kinh tế hợp tác ............................................................................ 5
1.1.2. Khái niệm về hợp tác xã .................................................................................... 6
1.1.3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã .............................................. 7
1.1.4. Vai trò Hợp tác xã trong phát triển nông thôn [9]............................................. 9
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hợp tác xã nông nghiệp ........................... 10
1.2.1. Các nhân tố bên trong ..................................................................................... 10
1.2.2. Nhân tố bên ngoài ........................................................................................... 15
1.3. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trên
thế giới và ở Việt Nam ..................................................................................... 16
1.3.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ...................................................... 16
1.3.2. Vai trò phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới [9] ............................ 17
1.3.2. Quá trình phát triển Hợp tác xã nông nghiệp của Việt Nam qua các giai
đoạn [9] ............................................................................................................. 21
1.3.3. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã tỉnh Tuyên Quang qua các giai đoạn .......... 23
1.3.4. Một số bài học kinh nghiệm rút ra .................................................................. 31
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................... 33
2.1. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 33
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 33


15
HTX; phát huy tinh thần dân chủ với thiết chế giám sát hiệu quả của thành viên, tăng
cường hoạt động của ban kiểm soát…
1.2.1.8. Điều lệ HTX
Điều lệ HTX do Đại hội thành viên thống nhất xây dựng, là văn bản pháp lý
nội bộ có hiệu lực tối cao trong nội bộ HTX. Điều lệ HTX là nơi chứa đựng tất cả
những vấn đề quan trọng của HTX, từ ngành nghề kinh doanh, mục tiêu và phương
châm hoạt động, tư cách thành viên, tổ chức bộ máy, cơ chế giám sát, quản lý, thiết
chế tổ chức, văn hóa ứng xử và nhiều vấn đề trọng yếu khác đối với yêu cầu tồn tại và
phát triển HTX. Đây là một trong những cơ sở đầu tiên cho sự thành công của HTX.
1.2.2. Nhân tố bên ngoài
1.2.2.1. Quản lý nhà nước đối với HTX
Quản lý nhà nước có vai trò ảnh hưởng rất lớn tới quá trình hình thành và
phát triển HTX. Sự tác động của nhân tố này được thực hiện thông qua khuôn khổ
pháp lý, hệ thống chính sách vĩ mô và quá trình hoàn thiện bộ máy quản lý nhà
nước đối với HTX từ trung ương đến cơ sở, cũng như quá trình tổ chức, triển khai
trong thực tiễn của bộ máy này.
Hiện nay, chủ trương, chính sách về chiến lược phát triển kinh tế, xã hội có
ảnh hưởng mạnh đến yêu cầu phát triển HTX gồm: chiến lược phát triển bền vững
và chương trình xây dựng nông thôn mới. Đặc biệt, chủ trương xây dựng nông thôn
mới đã đặt ra yêu cầu bức thiết cho chính quyền cơ sở trong việc phải phát triển ít
nhất mỗi xã có 01 HTX hoạt động có hiệu quả để đạt tiêu chí số 13 về hình thức tổ
chức sản xuất theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
1.2.2.2. Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế
Hội nhập kinh tế quốc tế với phạm vi mức độ liên kết ngày càng sâu và đa
dạng sẽ hỗ trợ tích cực cho tiến trình tái cơ cấu nền kinh tế và có được các lợi thế ở
cả trong nước, ngoài nước khi tiếp cận thị trường để thúc đẩy xuất khẩu và tăng
cường thu hút đầu tư nước ngoài.
Tuy nhiên, những thách thức phải đối diện trong quá trình này cũng không
hề đơn giản. Các đối tác trong các FTA không chỉ yêu cầu mức độ cam kết sâu hơn


16
đối với những nội dung truyền thống như hàng hóa và dịch vụ mà còn yêu cầu cam
kết cả những nội dung phi truyền thống như mua sắm chính phủ, lao động, môi
trường, thương mại điện tử, doanh nghiệp nhà nước…
Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của nền kinh tế, là những vấn đề liên quan đến
biến động giá cả, dòng vốn, khủng hoảng tài chính, thị trường hiện nay bị đánh giá là
kém cạnh tranh hơn so với các thị trường trong khu vực. Từ những yếu tố như vậy,
việc hỗ trợ phát triển HTX nông nghiệp của các địa phương gặp rất nhiều khó khăn
trong sản xuất - kinh doanh, do chưa nắm được nhiều những KHCN tiên tiến, hiện đại
từ các nền kinh tế thế giới, việc thực hiện tốt chuyển giao công nghệ, hợp tác quốc tế và
học hỏi kinh nghiệm từ các quốc gia khác chưa đáp ứng được yêu cầu hội nhập.
1.3. Cơ sở thực tiễn, quá trình phát triển của kinh tế hợp tác và hợp tác xã trên
thế giới và ở Việt Nam
1.3.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nông nghiệp nông thôn nói chung, kinh tế hợp tác và HTX nông nghiệp nói
riêng là một trong những vấn đề được Đảng và Nhà nước luôn quan tâm. Trong suốt
quá trình cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, đặc biệt từ khi có Nghị quyết 10
của Bộ Chính trị cho đến nay, vấn đề kinh tế hợp tác và HTX trong nông nghiệp là
chủ đề nghiên cứu được nhiều cơ quan khoa học, nhiều nhà nghiên cứu và các cán
bộ chỉ đạo thực tiễn quan tâm. Đến nay, đã có nhiều công trình được công bố, như:
- Naoto Imagawa, Chu Thị Hảo (2003), Lý luận về HTX- Quá trình phát triển
HTX nông nghiệp ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội. Các tác giả đã khái quát
toàn bộ quá trình phát triển của các hình thức tổ chức, quản lý các HTX trong nông
thôn Việt Nam giai đoạn trước khi chuyển sang kinh tế thị trường, phân tích thực
trạng mô hình tổ chức quản lý các HTX ở một số địa phương tiêu biểu và đề ra một
số phương hướng và giải pháp chủ yếu để xây dựng mô hình tổ chức có hiệu quả
cho các loại hình hợp tác xã.
- Nguyễn Văn Bình, Chu Tiến Quang, Lưu Văn Sùng (2001), “Kinh tế hợp
tác, HTX ở Việt Nam - Thực trạng và định hướng phát triển”, Nxb nông nghiệp, Hà
Nội. Các tác giả đã hệ thống hóa quá trình hình thành, phát triển các loại hình kinh


17
tế hợp tác, HTX trên thế giới và ở Việt Nam. Trên cơ sở đó, nêu lên định hướng
phát triển HTX phù hợp với đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.
- Ngô Thị Cẩm Linh (2008), “Một số giải pháp nhằm phát triển kinh tế hợp
tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc”, Luận văn thạc sỹ Kinh tế nông
nghiệp, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh. Tác giả đã làm rõ một số
vấn đề lý luận, thực tiễn và đề xuất giải pháp hỗ trợ phát triển phát triển hợp tác xã
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Bùi Giang Long (2009), “Thực trạng và giải pháp nhằm phát triển hợp tác
xã nông nghiệp ở tỉnh thái nguyên trong giai đoạn hiện nay”, Luận văn Thạc sỹ
Kinh tế, Trường Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên. Tác giả luận
văn đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phát triển HTX nông
nghiệp, đề ra được phương hướng và một số giải pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát
triển HTX trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
- Thạch Phú Thành (2010), “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Bắc Giang đến năm 2020”, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học nông
nghiệp I. Tác giả luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ
phát triển HTX nông nghiệp trong và ngoài nước hiện nay, đề ra được phương
hướng và một số giải pháp hỗ trợ nhằm thúc đẩy phát triển HTX trên địa bàn tỉnh
Bắc Giang đến năm 2020.
Các công trình nói trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh liên quan đến hỗ trợ của
Nhà nước nhằm phát triển HTX ở nước ta, trong đó có HTX nông nghiệp. Tuy nhiên,
cho đến nay, về hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển HTX nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang thì chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt và hệ thống.
1.3.2. Vai trò phát triển Hợp tác xã nông nghiệp trên thế giới
Hợp tác xã là một loại hình kinh tế tập thể khá phổ biến, hoạt động trên nhiều
lĩnh vực đời sống xã hội và hiện diện ở các nền kinh tế có trình độ phát triển khác nhau.
Kinh nghiệm thế giới cho thấy, đến nay hợp tác xã vẫn tỏ ra là mô hình hoạt động hiệu
quả, phù hợp với điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt. Và quan trọng hơn nữa,
thông qua hợp tác xã, các hộ nông dân, các doanh nghiệp nhỏ hợp tác với nhau, tăng
sức mạnh để đối phó với khó khăn và tránh các nguy cơ thua lỗ cao. Cụ thể:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×