Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng của công nghệ tạo vật liệu compozit từ vỏ cây và polyethylene

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRIỆU VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÔNG NGHỆ TẠO VẬT LIỆU COMPOZIT
TỪ VỎ CÂY VÀ POLYETHYLENE

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÁC

HÀ NỘI, 2016


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO


TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TRIỆU VĂN HẢI

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÔNG NGHỆ TẠO VẬT LIỆU COMPOZIT
TỪ VỎ CÂY VÀ POLYETHYLENE

Chuyên ngành:

Kỹ thuật chế biến lâm sản

Mã số:

62 54 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÁC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Cao Quốc An
2. GS. TS. Trần Văn Chứ

HÀ NỘI, 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án tiến sĩ mang tên “Nghiên cứu một số yếu tố
ảnh hƣởng của công nghệ tạo vật liệu compozit từ vỏ cây và polyethylene”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án là hoàn toàn trung thực và
chƣa từng đƣợc ngƣời khác công bố trong bất kỳ công trình nào khác dƣới
mọi hình thức.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận án là có nguồn gốc và đƣợc
trích dẫn rõ ràng. Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và
nguyên bản của luận án.
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Nghiên cứu sinh

Triệu Văn Hải



ii

LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận án tiến sỹ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo hƣớng dẫn PGS. TS Cao Quốc An, GS.TS Trần Văn Chứ đã tận
tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trƣờng Đại học Lâm nghiệp, lãnh
đạo phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo viện Kiến trúc cảnh quan và
nội thất, viện Công nghiệp gỗ đã quan tâm và tận tình chỉ bảo cho tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ
đã tạo điều kiện cho tôi về vật chất, tinh thần và thời gian trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn các cán bộ, công nhân viên thuộc
Trung tâm thí nghiệm trọng điểm trƣờng Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh
Trung Quốc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành phần thực
nghiệm của luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu./

Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Nghiên cứu sinh

Triệu Văn Hải


iii

MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...........................................................................................x
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
Chƣơng 1 TỔNG QUAN ............................................................................................3
1.1. Khái quát về vật liệu compozit gỗ nhựa...............................................................3
1.1.1. Vật liệu compozit ..............................................................................................3
1.1.2. Vật liệu compozit gỗ nhựa ................................................................................4
1.1.3. Quá trình phát triển và lĩnh vực sử dụng compozit gỗ nhựa .............................5
1.2. Tình hình nghiên cứu về compozit gỗ nhựa.........................................................6
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc .....................................................................................6
1.2.2. Nghiên cứu trong nƣớc......................................................................................9
1.3. Một số nghiên cứu tạo compozit vỏ cây và nhựa...............................................12
1.4. Kết luận rút ra từ tổng quan ...............................................................................13
1.5. Những đóng góp mới của luận án ......................................................................14
1.6. Ý nghĩa của luận án ............................................................................................14
Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ..............................................................................15
2.1. Nguyên liệu sản xuất compozit gỗ nhựa ............................................................15
2.1.1. Vật liệu nền .....................................................................................................15
2.1.2. Vật liệu cốt ......................................................................................................21
2.1.3. Chất trợ tƣơng hợp ..........................................................................................25
2.1.4. Chất phụ gia ....................................................................................................26
2.2. Công nghệ ép đùn sản xuất compozit gỗ nhựa ..................................................27
2.2.1. Công nghệ ép đùn một bƣớc ...........................................................................27
2.2.2. Công nghệ ép đùn hai bƣớc.............................................................................27


iv

2.2.3. Phân tích quá trình công nghệ ép đùn .............................................................28
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng compozit gỗ nhựa ................................30
2.3.1. Ảnh hƣởng của nguyên liệu ............................................................................30
2.3.2. Ảnh hƣởng của tỉ lệ thành phần nguyên liệu ..................................................31
2.3.3. Ảnh hƣởng của thông số công nghệ ép ...........................................................32
Chƣơng 3 ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................36
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................36
3.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................36
3.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................36
3.3.1. Các yếu tố cố định ...........................................................................................37
3.3.2. Các yếu tố thay đổi ..........................................................................................37
3.3.3. Các chỉ tiêu cần kiểm tra ................................................................................38
3.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................38
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................39
3.6. Mô tả phƣơng pháp thực nghiệm của từng nội dung .........................................40
3.6.1. Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ trộn bột gỗ và MAPE đến tính chất WPC ..........40
3.6.2. Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ trộn bột vỏ cây đến tính chất WPC ....................42
3.6.3. Ảnh hưởng của đơn yếu tố nhiệt độ đầu đùn đến tính chất WPC ...................43
3.6.4. Ảnh hưởng của đơn yếu tố tốc độ quay trục vít đến tính chất WPC ..............43
3.6.5. Ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ đầu đùn và tốc độ quay trục vít đến tính
chất WPC...................................................................................................................45
3.7. Phƣơng pháp xác định các tính chất của WPC ..................................................46
3.7.1. Xác định các đặc điểm vỏ cây .........................................................................46
3.7.2. Xác định khối lượng riêng ...............................................................................47
3.7.3. Xác định độ hút nước ......................................................................................48
3.7.4. Xác định độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh ...................................48
3.7.5. Xác định độ bền kéo ........................................................................................48
3.7.6. Xác định độ mài mòn.......................................................................................49


v

Chƣơng 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................50
4.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ lệ nguyên liệu đến chất lƣợng sản phẩm
WPC ..........................................................................................................................50
4.1.1. Đặc điểm vỏ cây Keo tai tƣợng .......................................................................50
4.1.1.1. Độ dày vỏ và tỉ lệ vỏ theo chiều cao thân cây..............................................50
4.1.1.2. Khối lƣợng riêng của vỏ cây ........................................................................51
4.1.1.3. Kích thƣớc sợi vỏ cây ..................................................................................51
4.1.1.4. Thành phần hoá học cơ bản .........................................................................53
4.1.2. Ảnh hƣởng của tỉ lệ trộn bột gỗ và chất trợ tƣơng hợp đến chất lƣợng WPC 53
4.1.2.1. Ảnh hƣởng đến khối lƣợng riêng .................................................................54
4.1.2.2. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................55
4.1.2.3. Ảnh hƣởng đến độ bền khi chịu kéo ............................................................57
4.1.2.4. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh ...................................................................59
4.1.2.5. Ảnh hƣởng đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh ....................................................61
4.1.2.6. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn bề mặt .............................................................63
4.1.3. Xác định tỉ lệ trộn bột gỗ, HDPE và MAPE hợp lý .......................................65
4.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tỉ lệ bột vỏ cây đến chất lƣợng WPC ....................66
4.2.1. Ảnh hƣởng đến khối lƣợng riêng ....................................................................67
4.2.2. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc............................................................................67
4.2.3. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo .............................................................................68
4.2.4. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh.........................69
4.2.5. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn ............................................................................70
4.2.6. Tiểu kết............................................................................................................71
4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của công nghệ ép đùn đến chất lƣợng sản phẩm
WPC ..........................................................................................................................72
4.3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ ép đến chất lƣợng WPC ...........................................72
4.3.1.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................73
4.3.1.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................74
4.3.1.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh......................75


vi

4.3.1.4. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................76
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến chất lƣợng WPC...........77
4.3.2.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................78
4.3.2.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................79
4.3.2.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh......................80
4.3.2.4. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................82
4.3.3. Nghiên cứu xác định thông số công nghệ phù hợp để tạo WPC từ bột vỏ cây
và HDPE ....................................................................................................................82
4.3.3.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................83
4.3.3.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................84
4.3.3.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh ...................................................................86
4.3.3.4. Ảnh hƣởng đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh ....................................................88
4.3.3.5. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................89
4.3.3.6. Xác định thông số công nghệ ép phù hợp để sản xuất WPC .......................91
4.3.4. Tiểu kết............................................................................................................92
4.4.1. Thực nghiệm tạo WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 ......................................93
4.4.1.1. Tạo WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 .........................................................94
4.4.1.2. Xác định chỉ số màu sắc bề mặt vật liệu ......................................................94
4.4.2. Khả năng chịu tia UV của WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 ........................96
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................100
1. Kết luận ...............................................................................................................100
2. Tồn tại .................................................................................................................100
3. Khuyến nghị ........................................................................................................101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................102
CÁC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ....................................................109
PHỤ LỤC ................................................................................................................110


vii

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu
WPC
PE
HDPE
PP
PVC
MAPE

L*, a*, b*

Ý nghĩa
Wood Plastic Composite – Vật liệu compozit gỗ nhựa
Polyethylene
High-density Polyethylene
Polyethylene
Polyvinyl chloride
Polyethylene Maleic Anhydride copolymer
Khối lƣợng riêng
Các chỉ số màu sắc theo không gian màu CIELab (1976)

L

Chênh lệch độ sáng

E

Độ lệch màu tổng

W

Độ hút nƣớc

S

Độ bền kéo

MOR

Độ bền uốn tĩnh

MOE

Mô đun đàn hồi uốn tĩnh

AS

Độ mài mòn


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Tên bảng
Bảng 3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án
Bảng 3.2. Miền thực nghiệm ảnh hƣởng của tỷ lệ HDPE/MAPE/bột
gỗ tới tính chất WPC
Bảng 3.3. Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng của tỷ lệ HDPE/MAPE/bột
gỗ tới tính chất WPC
Bảng 3.4. Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng đơn yếu tố của tỉ lệ bột vỏ
cây
Bảng 3.5. Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng đơn yếu tố nhiệt độ đầu đùn
Bảng 3.6. Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng đơn yếu tố tốc độ quay trục
vít
Bảng 3.7. Miền thực nghiệm ảnh hƣởng của thông số công nghệ ép
đùn tới tính chất WPC
Bảng 3.8: Ma trận thí nghiệm ảnh hƣởng của thông số công nghệ ép
đùn tới tính chất WPC
Bảng 4.1. Chiều dày vỏ và tỉ lệ vỏ Keo tai tƣợng theo chiều cao thân
cây

Trang
39
41
41
43
43
45
46
46
50

10

Bảng 4.2. Khối lƣợng riêng vỏ Keo tai tƣợng theo chiều cao thân cây

51

11

Bảng 4.3. Phân bố đƣờng kính trung bình của sợi vỏ Keo tai tƣợng

51

12

Bảng 4.4. Phân bố chiều dài trung bình của sợi vỏ Keo tai tƣợng

52

13

Bảng 4.5. Hình thái của sợi vỏ Keo tai tƣợng

52

14

Bảng 4.6. Thành phần hoá học cơ bản của vỏ Keo tai tƣợng

53

15

Bảng 4.7. Khối lƣợng riêng của WPC với tỉ lệ thành phần khác nhau

54

16

Bảng 4.8. Độ hút nƣớc của WPC khi tỉ lệ thành phần khác nhau

55

17

Bảng 4.9. Độ bền kéo của WPC với tỉ lệ thành phần khác nhau

57

18

Bảng 4.10. Độ bền uốn tĩnh của WPC khi tỉ lệ thành phần khác nhau

57


ix

19

Bảng 4.11a. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC với tỉ lệ thành phần khác
nhau

59

20

Bảng 4.11b. Độ mài mòn của WPC với tỉ lệ thành phần khác nhau

61

21

Bảng 4.12. Độ hút nƣớc của WPC với chế độ ép khác nhau

83

22

Bảng 4.13. Độ bền kéo của WPC với chế độ ép khác nhau

85

23

Bảng 4.14. Độ bền uốn tĩnh của WPC với chế độ ép khác nhau

86

24

Bảng 4.15. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC với chế độ ép khác nhau

88

25

Bảng 4.16. Độ mài mòn của WPC với chế độ ép khác nhau

90


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

1
2
3

4

Tên hình

Hình 1. Cấu tạo vật liệu PC cốt sợi
Hình 2.1. Cấu tạo hóa học của xenlulo và các sản phẩm thủy phân
xenlulo đã qua metyl hóa

Hình 4.1. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay
đổi
Hình 4.2. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ dùng MAPE thay
đổi

Trang

4
23
56

56

5

Hình 4.3. Sự thay đổi độ bền kéo khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay đổi

58

6

Hình 4.4. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ dùng MAPE thay đổi

58

7

Hình 4.5. Sự thay đổi độ bền uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay đổi

60

8

Hình 4.6. Sự thay đổi độ bền uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng MAPE thay đổi

60

9

10

11

12

13

14

Hình 4.7. Sự thay đổi mô đun đàn hồi uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng
bột gỗ thay đổi
Hình 4.8. Sự thay đổi mô đun đàn hồi uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng
MAPE thay đổi
Hình 4.9. Sự thay đổi độ mài mòn khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay
đổi
Hình 4.10. Sự thay đổi độ mài mòn khi tỉ lệ dùng MAPE thay
đổi
Hình 4.11. Sự thay đổi khối lƣợng riêng khi tỉ lệ bột vỏ cây
thay đổi
Hình 4.12. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ bột vỏ cây thay
đổi

62

62

64

64

67

68

15 Hình 4.13. Sự thay đổi độ bền kéo khi tỉ lệ bột vỏ cây thay đổi

69

16 Hình 4.14. Độ bền uốn tĩnh của WPC khi tỉ lệ bột vỏ cây thay

69


xi

thế tăng lên
17

18

Hình 4.15. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh của WPC khi tỉ lệ bột vỏ
cây thay thế tăng lên
Hình 4.16. Độ mài mòn của WPC khi tỉ lệ bột vỏ cây thay thế
tăng lên

70

70

19 Hình 4.17. Độ hút nƣớc WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay đổi

73

20 Hình 4.18. Độ bền kéo WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay đổi

74

21

22

23

Hình 4.19. Độ bền uốn tĩnh WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay
đổi
Hình 4.20. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC khi nhiệt độ đầu đùn
thay đổi
Hình 4.21. Độ mài mòn của WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay
đổi

75

76

77

24 Hình 4.22. Độ hút nƣớc WPC khi tốc độ quay trục vít thay đổi

78

25 Hình 4.23. Độ bền kéo WPC khi tốc độ quay trục vít thay đổi

80

26
27

Hình 4.24. Độ bền uốn tĩnh WPC khi tốc độ quay trục vít thay
đổi
Hình 4.25. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC khi tốc độ quay trục vít
thay đổi

81
81

28 Hình 4.26. Độ mài mòn WPC khi tốc độ quay trục vít thay đổi

82

29 Hình 4.27. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến độ hút nƣớc

84

30 Hình 4.28. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến độ hút nƣớc ....................................
84
31 Hình 4.29. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến độ bền kéo

85

32 Hình 4.30. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến độ bền kéo

86

33 Hình 4.31. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến độ bền uốn tĩnh

87

34 Hình 4.32. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến độ bền uốn tĩnh

87


xii

35
36

Hình 4.33. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến mô đun đàn hồi
uốn tĩnh
Hình 4.34. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến mô đun đàn hồi
uốn tĩnh

89
89

37 Hình 4.35. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến độ mài mòn

90

38 Hình 4.36. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến độ mài mòn

91

39 Hình 4.37. Không gian màu CIELab (1976)

95

40
41
42
43

Hình 4.38. Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu WPC không
chứa TiO2
Hình 4.39. Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu WPC chứa
0,5% TiO2
Hình 4.40. Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu WPC chứa
1,0% TiO2
Hình 4.41. Biến đổi màu sắc khi chiếu tia UV của mẫu WPC chứa
1,5% TiO2

97
97
98
98


1

MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời, từ xƣa gỗ luôn là loại vật
liệu thân thiện với môi trƣờng và đƣợc sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực nhƣ:
nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, kiến trúc, hóa chất…
Vật liệu gỗ có khả năng ứng dụng cao bởi hàng loạt các ƣu điểm nhƣ có
hệ số phẩm chất cao, mềm, dễ gia công, có màu sắc, vân thớ đẹp, dễ trang
sức, ... Tuy nhiên bên cạnh đó, gỗ cũng tồn tại nhiều nhƣợc điểm nhƣ dễ bị
sâu, nấm phá hoại; dễ cháy do gỗ đƣợc cấu tạo từ các nguyên tố có khả năng
cháy nhƣ Cacbon, Hydro, Oxy. Ngoài ra, gỗ còn có khả năng hút và nhả ẩm
khi tiếp xúc với môi trƣờng bên ngoài gây ra co rút, dãn nở dẫn đến cong
vênh nứt nẻ trong quá trình sử dụng.
Sử dụng gỗ rừng trồng mọc nhanh là một trong những mục tiêu xây
dựng một thế giới xanh. Việt Nam là Quốc gia ít rừng, tài nguyên rừng tự
nhiên ngày càng cạn kiệt, trong nƣớc đã bắt đầu thực thi công trình bảo hộ tài
nguyên rừng tự nhiên, cùng với trồng rừng công nghiệp và phát triển lợi dụng
gỗ với hiệu quả cao, những việc làm này đã mang lại cho nghiên cứu khoa
học gỗ và công nghệ chế biến lâm sản những cơ hội và những thách thức mới.
Hiện nay, tài nguyên rừng trồng của nƣớc ta nhƣ: Keo lá tràm, Keo tai
tƣợng, Bạch đàn, … rất phong phú, và đã trở thành các loại gỗ công nghiệp
chủ yếu của nƣớc ta.
Nhƣ chúng ta đã biết, một cây gỗ thƣờng gồm 3 phần chính tổ thành đó
là: tán lá, thân cây và phần rễ. Trong các phần này, hầu hết các loại hình sản
xuất chế biến gỗ đều chỉ sử dụng phần gỗ trong phần thân cây (trung bình
khoảng 90% thể tích cây), các phần còn lại hầu nhƣ để lại dùng cho lĩnh vực
khác hoặc thải ra môi trƣờng. Theo tìm hiểu cho thấy, hiện tại, trong nƣớc hầu


2

hết các phần ngoài gỗ của một cây (vỏ cây, lá cây,...) chủ yếu đang chƣa có
hình thức sử dụng phù hợp.
Trong nghiên cứu công nghệ vật liệu gỗ hiện nay, vật liệu compozit từ
nhựa nhiệt dẻo có ƣu điểm là lợi dụng đƣợc hầu hết các loại gỗ và phế liệu gỗ.
Ngoài ra, vật liệu này rất bền khi sử dụng, tuổi thọ của sản phẩm cao, có bề
ngoài mang chất liệu gỗ, có độ cứng cao hơn so với vật liệu nhựa, không chứa
formaldehyde,.... Có nhiều tính chất tốt hơn so với gỗ nhƣ: kích thƣớc ổn định
hơn, không bị xuất hiện vết rạn nứt, không bị cong vênh, dễ dàng tạo màu sắc
cho sản phẩm, quy cách hình dạng có thể căn cứ vào yêu cầu của ngƣời dùng
để điều chỉnh, tính linh hoạt cao, khả năng chống chịu các chất hóa học, có
thể sử dụng nhiều lần hoặc thu hồi tái sử dụng.
Từ các thông tin trên có thể thấy, việc nghiên cứu công nghệ sản xuất vật
liệu compozit gỗ nhựa nói chung và sản xuất vật liệu compozit từ phế thải của
công nghiệp gỗ nói riêng là công việc rất có ý nghĩa cả về khoa học và thực
tiễn. Luận án với tên “Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng của công nghệ
tạo vật liệu compozit từ vỏ cây và polyethelene” sẽ là một trong những
bƣớc đệm để phát triển công nghệ lợi dụng phế liệu gỗ - vỏ cây gỗ rừng trồng
để sản xuất vật liệu mới, đồng thời góp phẩn nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên gỗ rừng trồng cũng nhƣ giảm thiểu tác nhân gây ô nhiễm môi trƣờng.


3

Chƣơng 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về vật liệu compozit gỗ nhựa
1.1.1. Vật liệu compozit
Thuật ngữ “Compozit” (Tiếng Anh: Composite) là tên gọi của loại vật
liệu đƣợc kết hợp từ hai hay nhiều loại vật liệu khác nhau tạo ra loại vật liệu
mới có tính năng khác với các vật liệu ban đầu khi ở riêng rẽ. Các tính năng
này thƣờng là tốt hơn hay phù hợp hơn với mục đích và điều kiện sử dụng cụ
thể. Đặc trƣng của vật liệu Compozit là đƣợc cấu thành từ nhiều thành phần
vật liệu nên chúng còn đƣợc gọi là vật liệu đa thành phần.
Vật liệu Polyme compozit (Tiếng Anh: Polyme Composites; viết tắt: PC)
là một loại vật liệu Compozit đƣợc cấu tạo bởi 2 hay nhiều cấu tử (thành
phần). Trong đó, loại cấu tử thứ nhất là 1 hay nhiều polyme nền. Loại cấu tử
thứ hai là các chất phụ gia (hay còn gọi là chất độn, chất gia cƣờng, cốt) nhƣ:
vật liệu sợi, bột của các chất vô cơ... Còn có thể có thêm 1 thành phần thứ ba
là chất trợ liên kết (hay trợ tƣơng hợp), có tác dụng làm tăng tính năng kết
hợp giữa chất độn và nhựa nền. Polyme compozit có các tính chất hoá, lý
khác nhiều so với từng vật liệu thành phần riêng rẽ.
Vật liệu compozit bao gồm hai hay nhiều pha thƣờng khác nhau về bản
chất và không hòa tan lẫn nhau [4]. (Pha là một loại vật liệu thành phần nằm
trong cấu trúc của vật liệu compozit) Trong đó, một hay nhiều pha gián đoạn
đƣợc phân bố trong một pha liên tục duy nhất. Pha liên tục gọi là vật liệu nền
(matrix), thƣờng làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại. Pha gián đoạn
đƣợc gọi là cốt, còn gọi là vật liệu gia cƣờng hay vật liệu tăng cƣờng
(reinforcement), đƣợc trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống
mài mòn, chống xƣớc...


4

Vùng trung gian
(tác nhân dính kết)

Nền
Sợi

Bề mặt tiếp xúc

Hình 1.1. Cấu tạo vật liệu WPC cốt sợi [4]
Vật liệu PC đƣợc phân loại theo 2 cách dựa trên đặc điểm của 2 pha [4].
+ Theo pha nền polyme:
- Vật liệu PC nền nhựa nhiệt rắn
- Vật liệu PC nền nhựa nhiệt dẻo
+ Theo pha gia cƣờng:
- Chất gia cƣờng dạng phân tán (bột).
- Chất gia cƣờng dạng sợi ngắn hay vẩy.
- Chất gia cƣờng dạng sợi liên tục (sợi cacbon, sợi thủy
tinh…).
- Độn không khí hay xốp.
- Hỗn hợp polyme – polyme hay còn gọi là blend polime.
1.1.2. Vật liệu compozit gỗ nhựa
Vật liệu Compozit gỗ - nhựa (Wood Plastic Composites – WPC) là loại
vật liệu compozit đƣợc chế tạo từ sợi thực vật (nhƣ bột gỗ, bột tre trúc, bột
đƣờng, bột rơm rạ…) kết hợp với nhựa (nhƣ PE, PP, PVC,…), đồng thời
thêm vào lƣợng chất phụ gia thích hợp, sử dụng phƣơng pháp ép đùn hoặc các
phƣơng pháp định hình khác nhau để tạo ra sản phẩm có đặc tính tƣơng đồng
với gỗ tự nhiên. Vật liệu WPC có nhiều ƣu điểm, nhƣ có thể, đóng đinh, cƣa
cắt, mà độ hút nƣớc thấp, không mối mọt, không bị mục, đồng thời lại có thể
tái sử dụng giống nhƣ vật liệu nhựa. WPC là một loại vật liệu có tính chất tốt,


5

ổn định và thân thiện với môi trƣờng, và có thể chế tạo ra các loại sản phẩm
có hình dạng phức tạp [22], [6], [4].
1.1.3. Quá trình phát triển và lĩnh vực sử dụng compozit gỗ nhựa
Những năm 70 của thế kỷ 20, công ty Bausano và ICMA San Giorgio
của Ý đã sử dụng máy ép đùn hai trục vít sản xuất WPC với 50% bột gỗ và 50%
PP hỗ hợp, đây là sản phẩm WPC đƣợc sản xuất sớm nhất trên thế giới. Năm
1983, công ty Woodstock Mỹ đã sử dụng công nghệ của Ý sản xuất PP-WPC
làm tấm lót trong xe hơi, cuối cùng đƣợc dùng trong dòng xe ford, sản phẩm
này hiện nay đƣợc sử dụng rộng rãi trong công nghệ chế tạo ô tô [42].
Những năm 90 của thế kỷ 20, sản phẩm WPC bƣớc vào thời kỳ công
nghiệp hóa nhanh chóng, nhƣng sản phẩm của nó thông thƣờng đƣợc sử dụng
làm thùng hàng bao bì, khay vv, giá trị gia tăng của sản phẩm tƣơng đối thấp.
Từ đầu thế kỷ 21 trở lại đây, sản phẩm WPC ngày càng tiến đến những sản
phẩm sử dụng ngoài trời có giá trị kinh tế cao, sự phát triển của công nghệ chế
tạo WPC cũng nhờ đó mà có một chỗ đứng cao hơn trong ngành công nghiệp
sản xuất, trong đó một điển hình là WPC của Nhật Bản đƣợc sử dụng làm vật
liệu ván sàn trang trí dùng ngoài trời.
Hiện nay, các sản phẩm của vật liệu WPC thƣờng đƣợc ứng dụng trong
các lĩnh vực dƣới đây:
(1) Vật liệu trong khu vực lâm viên cảnh quan: Ván sàn ngoài trời, hàng
rào, cầu trang trí, giá đỡ rƣợu vang, sản phẩm bàn ghế ngoài trời, tay vịn đình
trang trí, ván trang sức, chậu bồn trồng hoa, thùng rác ...
(2) Vật liệu trang trí nội thất: Thanh nẹp trang trí nội thất, ván trang trí,
nẹp gƣơng, ốp tƣờng, ốp chân tƣờng, ván ố vách, ván ốp trần, khuôn khung
cửa, thanh rèm, mành rèm ...


6

(3) Vật liệu trang trí nội thất ô tô: Ván ốp trong cửa ô tô, tựa ghế, mặt
bẳng điều khiển, tay nắm, miếng dƣới gế ngồi, ván trần, ván sàn xe, hộp ốp
bánh dự phòng, hộp găng tay, khung sau, thanh đợt khoang hành lý. vv.
(4) Các ứng dụng khác: Ván trong kiến trúc xây dựng, cá loại kệ kê, đệm
lót kho, giá vận chuyển kính, ván vách cabin, thùng chứa, khung lƣu động,
ván cách âm trên đƣờng cao tốc ...
1.2. Tình hình nghiên cứu về compozit gỗ nhựa
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước
Những năm gần đây, trên thế giới, vật liệu compozit rất đƣợc quan tâm
nghiên cứu và sử dụng, đặc biệt là những vật liệu đƣợc gia cƣờng bằng sợi tự
nhiên có chứa thành phần xenlulo nhƣ sợi lanh, đay, gai, tre, dứa, gỗ… Các
loại sợi này đƣợc sử dụng nhƣ một giải pháp để thay thế cho các chất vô cơ
khó phân hủy khác và chúng giúp nâng cao đƣợc một số tính chất của vật liệu
compozit. Với ƣu điểm nhƣ khối lƣợng riêng thấp, tính năng cơ lý cao, ít gây
tác dụng mài mòn thiết bị gia công, giá thành rẻ, thân thiện với môi trƣờng và
nguồn nguyên liệu sẵn có, các sản phẩm compozit sợi tự nhiên đã đƣợc ứng
dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Vật liệu WPC là loại vật liệu vật liệu đƣợc tạo ra bằng cách trộn bột gỗ
với các loại nhựa, hay đƣa bột gỗ vào gia cƣờng cho nhựa nền, qua ép đùn
hoặc đúc ở nhiệt độ cao. Vật liệu Polypropylene gia cƣờng bằng các loại sợi
tự nhiên hay bột gỗ cũng thuộc nhóm vật liệu này. Sản phẩm của nó đều có
đặc tính cơ học rất tốt và đƣợc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực khác nhau, nhƣng
do đặc tính của nhựa PP là kỵ nƣớc, phân cực kém, khó kết hợp với sợi tự
nhiên có đặc tính ƣa nƣớc và phân cực cao, nên khả năng tạo liên kết giữa hai
loại vật liệu này là không cao (Klason et al. 1984).
Vào những năm 80, mặc dù chƣa có nền tảng khoa học để xác định chính
xác về cơ chế liên kết giữa sợi gỗ và nhựa, song bằng cách sử dụng các chất


7

trợ tƣơng hợp (hay chất ghép nối) các nhà nghiên cứu đã tiến hành xử lý hóa
học để nâng cao tính tƣơng hợp của hai loại vật liệu này. Các nghiên cứu cho
thấy phần lớn các chất trợ tƣơng hợp nhƣ silans, maleic anhydride ghép
polyolefin đều làm tăng khả năng bám dính giữa hai loại vật liệu (Bledzki and
Gassan,1999, ; Kishi 1988; Gatenholm and Felix 1993. Kishi và các đồng
nghiệp (1988) đã tạo ra quá trình este hóa bằng cách xử lý sợi gỗ với dung
dịch MAPP. Qua phân tích quang phổ cho thấy liên kết MA với gỗ và PP đã
xuất hiện.
Năm 1988, một số nhà khoa học đã nghiên cứu phƣơng pháp biến tính
nhựa nền PP bằng MA nhằm tạo ra một chất có các gốc tự do, các gốc này
đƣợc ghép nối với sợi gỗ bởi những liên kết đồng hóa trị và Hydro, nhƣ vậy
MAPP đã làm tăng đáng kể hiệu quả sử dụng của sợi gỗ và nhựa. Không chỉ
dừng lại ở đây, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về chất trợ tƣơng hợp
MAPP với các tỷ lệ và các phƣơng pháp khác nhau trên cơ sở nền nhựa PP
gia cƣờng bằng sợi tự nhiên đã đƣợc nghiên cứu nhƣ:
Jochen Gassan và Andrzej K.Bledzki (1999) đã tiến hành nghiên cứu
ảnh hƣởng của quá trình xử lý bề mặt sợi đến tính chất cơ học của compozit
PP- sợi đay. Tác giả đã tiến hành xử lý sợi bằng dung dịch MAPP trong
toluen với các hàm lƣợng MAPP khác nhau trong 5phút và 10 phút, đem sấy
chân không trong 2 giờ ở 75oC. Kết quá cho thấy, Hiệu quả của chất trợ
tƣơng hợp phụ thuộc vào nồng độ và thời gian xử lý, Môđun uốn tăng 90%
qua xử lý bằng MAPP trong 5 phút bằng dung dịch toluen. Xử lý lâu hơn và
nồng độ MAPP cao hơn sẽ làm modun uốn giám xuống. Độ bền uốn tăng 40%
khi xử lý bằng dung dịch MAPP 0,1% TL trong toluen với thời gian xử lý 15
phút. Khi tăng nồng độ MAPP lên 0,6% thi kết quả nhận đƣợc với 5 và phút
10 là nhƣ nhau.


8

Fauzi Febrianto, Dina Styawatti (2006) đã tiến hành nghiên cứu về Ảnh
hƣởng của bột gỗ và hàm lƣợng chất biến tính MA đến tính chất vật lý và đặc
tính cơ học của vật liệu composit Bột gỗ và PP tái sinh. Nghiên cứu chỉ ra
rằng tính chất vật lý và đặc tính cơ học của vật liệu compozit phụ thuộc vào
hàm lƣợng và kích thƣớc của bột gỗ-PP. Khi càng tăng tỷ lệ gỗ-nhựa thì độ
bền kéo càng giảm, modun đàn hồi tăng. Tính chất vật lý và đặc tính cơ học
của vật liệu đƣợc và bị ảnh hƣởng bởi hàm lƣợng chất MA, khi cho 2,5%TL
MA tất cả các chi số về độ bề kéo, độ bền kéo đứt và modun đàn hồi đều tăng
gấp 2.15, 2.27 and 1.18 lần so với compozit không có MA.
Flex and gatenholm (1991)[33] đã sử dụng MAPP để xử lý xenlulo trong
sợi gỗ. Kết quả cho thấy, chất trợ tƣơng hợp MAPP đã làm giảm góc tiếp xúc
giữa hai loại vật liệu góc tiếp xúc nằm trong khoảng 1300-1400, khả năng kết
dính tăng lên rõ rệt. Cùng với nghiên cứu đó, một số nghiên cứu khác đã đánh
giá đƣợc sự ảnh hƣởng của chất trợ tƣơng hợp đến khả năng thấm ƣớt của gỗ
và liên kết giữa góc tiếp xúc và tỷ lệ chất trợ tƣơng hợp.
Tất cả những nghiên cứu đều cho thấy liên kết giữa nhựa và gỗ chịu ảnh
hƣởng nhiều bởi phƣơng pháp xử lý bề mặt gỗ nhựa, tỷ lệ chất trợ tƣơng hợp
và phƣơng pháp gia công.
Quá trình trộn bột gỗ và nhựa nền (nhiệt dẻo) là chìa khóa để tạo nên sản
phẩm compozit gỗ nhựa có chất lƣợng cao vì quá trình này giúp làm đều sợi
gỗ và chất trợ tƣơng hợp phân tán đều trong nền nhựa dẻo, làm tăng tổng diện
tích tiếp xúc giữa các vật liệu, đồng thời làm giảm độ rỗng của vật liệu. Để
tạo ra vật liệu compozit gỗ nhựa có nhiều phƣơng pháp gia công khác nhau,
mỗi phƣơng pháp đều có quy trình và bƣớc thực hiện riêng nhƣ phƣơng pháp
ép đùn, phƣơng pháp ép nóng trong khuôn, ép phun. Các phƣơng pháp này
đều ảnh hƣởng đến chất lƣợng của vật liệu compozit. Từ năm 1983, Xanthos


9

đã chỉ ra đƣợc ảnh hƣởng của phƣơng pháp gia công khả năng của việc kết
hợp gỗ nhựa và các chất trợ tƣơng hợp.
Năm 1997, Continho và các đồng nghiệp đã tiến hành nghiên cứu về
hiệu quả của việc xử lý và ảnh hƣởng của điều kiện trộn đến nên đặc tính của
compozit gỗ nhựa khi xử lý bằng MAPP và silan. Họ đã chỉ ra rằng, điều kiện
tốt nhất để trộn hợp sợi gỗ và nhựa là ở 180oC, trong thời gian 10 phút với tôc
độ quay 60 vòng/phút. Trƣớc khi trộn hợp, sợi gỗ đƣợc sử lý với silan. Mặc
dù đã có nhiều nghiên cứu về ảnh hƣởng của phƣơng pháp gia công nhƣng vì
quá trình này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố nhƣ các bƣớc trộn, điều kiện máy
móc thiết bị, độ ẩm của sợi gỗ, loại nhựa nên việc xác định quy trình cho việc
tạo vật liệu cần đƣợc thực hiện với một điều kiện xác định cụ thể.
1.2.2. Nghiên cứu trong nước
Năm 2003, Trần Vĩnh Diệu và đồng nghiệp đã nghiên cứu chế tạo
composite trên cơ sở PP gia cƣờng bằng sợi đay [5]. Vật liệu đƣợc chế tạo
bằng cách xếp các lớp màng PP-MAPP và sợi đay theo thiết kế rồi ép trên
máy ép thủy lực (ép phẳng trong khuôn kín) dƣới áp suất 7MPa trong 50 phút;
kết quả cho thấy hàm lƣợng MAPP có ảnh hƣởng đến tính chất cơ học của
composite, độ bền kéo và độ bền uốn cực đại khi dùng 7% trọng lƣợng MAPP,
độ bền va đập giảm khoảng 50%.
Năm 2003, Trần Vĩnh Diệu, Phạm Gia Huân nghiên cứu chế tạo vật liệu
polyme-compozit trên cơ sở nhựa PP gia cƣờng bằng hệ lai tạo tre, luồng-sợi
thủy tinh [6]. Vật liệu chế tạo bằng cách nhựa và sợi đƣợc xếp từng lớp vào
khuôn theo nguyên tắc nhựa sợi xen kẽ; hàm lƣợng sợi chiếm 60% và đƣợc ép
ở nhiệt độ 190oC, áp suất ép 100KG/cm2, gia nhiệt trong 60 phút, ép trong 30
phút, làm nguội đến 80oC bằng phƣơng pháp ép phẳng trong khuôn; kết quả
cho thấy việc xử lý sợi tre luồng bằng dung dịch NaOH đã làm tăng hàm
lƣợng cellulose trong sợi do đó làm tăng khả năng bám dính giữa sợi và nhựa.


10

Việc sử dụng lai tạo 3 loại sợi trên cho tính năng độ bền uốn của vật liệu tăng
lên rõ rệt.
Năm 2006, Trần Vĩnh Diệu và đồng nghiệp đã tiến hành khảo sát độ bền
va đập của composite PP- Bột trấu [4]. Kết quả là độ bền va đập của
composite đƣợc khảo sát ở các hàm lƣợng bột: 30, 35, 40, 45, 50 và 55%,
cùng với chất trợ tƣơng hợp MAPP có hàm lƣợng MA 0,5%. Kết quả cho
thấy, composite với hàm lƣợng bột trấu 55% có độ bền va đập đạt 2,5KJ/m2,
cao gấp 4 lần so với PP nguyên sinh.
Năm 2010, Đoàn Thi Thu Loan đã nghiên cứu cải thiện tính năng của
vật liệu composite sợi đay/nhựa PP bằng phƣơng pháp biến tính nhựa nền
[12]. Vật liệu gia công bằng hai công đoạn tạo hạt gỗ nhựa bằng máy ép đùn
hai trục vít và tạo mẫu thử bằng phƣơng pháp đúc tiêm (ép phun trong khuôn
kín). Kết quả đã tiến hành khảo sát ảnh hƣởng của các tác nhân tƣơng hợp
copolymer ghép của PP với MA (MAHgPP) đến tính chất của composite nền
nhựa PP gia cƣờng bằng sợi đay. Kết quả cho thấy, khi thêm 2% khối lƣợng
Exxelor (Ex) vào nhựa nền PP thì khả năng kết dính tại bề mặt tiếp xúc đƣợc
cải thiện đáng kể, nhờ vậy đã làm tăng độ bền kéo trƣợt, độ bền kéo, độ bền
va đập và độ kháng nƣớc của vật liệu tạo ra. Tuy nhiên ảnh hƣởng đến môđun
kéo ảnh hƣởng không nhiều.
Năm 2011, Hà Tiến Mạnh và đồng nghiệp Nghiên cứu ảnh hƣởng của tỷ
lệ bột gỗ và nhựa polypropylene đến tính chất composite gỗ-nhựa [13].
Nguyên liệu sử dụng là gỗ Keo tai tƣợng, nhựa tái chế PP và đƣợc pha trộn tỷ
lệ gỗ/nhựa theo 3 cấp (50/50; 60/40; 70/30) trộn đều và đƣợc tạo hạt trên máy
ép hai trục vít ở nhiệt độ 175oC tạo thành hạt gỗ nhựa; sau đó ép sản phẩm
trên máy ép phẳng ở nhiệt độ 170oC dƣới áp lực 1,5-7,5MPa trong chu kỳ ép
là 40 phút. Kết quả nghiên cứu đã xác định đƣợc sự ảnh hƣởng của tỷ lệ bột


11

gỗ - nhựa đến một số tính chất của composite gỗ-nhựa PP. Tuy nhiên sự ảnh
hƣởng này chƣa có sự khác biệt lớn.
Năm 2012, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ của PGS.TS. Vũ Huy
Đại đã nghiên cứu công nghệ sản xuất composite từ phế liệu gỗ và chất dẻo
phế thải [7]. Vật liệu đƣợc chế tạo từ nhựa PP, PE, PVC tái chế với phế liệu
gỗ Keo tai tƣợng. Kết quả đã đạt đƣợc nhƣ: đã xây dựng đƣợc các bƣớc công
nghệ chủ yếu để xử lý tái chế các loại nhựa này và các bƣớc công nghệ tạo
bột gỗ Keo tai tƣợng từ mun cƣa, phoi bào, bìa bắp; Đã xác định đƣợc ảnh
hƣởng tỷ lệ bột gỗ/nhựa tái chế đến tính chất của hạt và đã thiết lập đƣợc quy
trình công nghệ tạo hạt gỗ nhựa với cấp tỷ lệ cho nhựa PP và PE (bột gỗ
50%/nhựa 45%/ trợ tƣơng hợp 5%) và đề xuất đƣợc công nghệ sản xuất
composite gỗ-nhựa từ phế liệu gỗ và nhựa tái chế PP, PE, PVC trên máy ép
đùn hai trục vít Cinnanici TS 80.
Năm 2013, đề tài thuộc chƣơng KH&CN trọng điểm cấp Nhà nƣớc
KC.02/11-15 của TS. Nguyễn Vũ Giang nghiên cứu chế tạo vật liệu
composite trên cơ sở nhựa polylefin (polyetylen, polypropylene) khâu mạch
(XLPO) và bột gỗ biến tính ứng dụng làm vật liệu xây dựng, kiến trúc nộingoại thất [10]. Vật liệu đƣợc chế tạo từ bột gỗ Giáng hƣơng sau đó xử lý bột
gỗ bằng kiềm nóng để loại bỏ tạp chất có trong bột gỗ và rửa sạch bằng nƣớc
cất rồi sấy khô; sau đó biến tính bề mặt bột gỗ bằng tetraethyl ortosilicat và 3glyxidoxyl propyl trimetoxy silan. Dùng bột gỗ đã biến tính chế tạo vật liệu
XLPE/bột gỗ biến tính và XLPP/bột gỗ biến tính với các yếu tố thay đổi nhƣ
tỷ lệ bột gỗ thay đổi từ 20-60%, nhiệt độ gia công từ 170-200oC, thời gian
trộn từ 3-8 phút; phƣơng pháp gia công là dùng thiết bị ép đùn một trục tạo
hạt sau đó chuyển sang máy ép định hình tấm phẳng,… Kết quả đề tài đã xác
định đƣợc các thông số công nghệ ảnh hƣởng tới quá trình biến tính bột gỗ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×