Tải bản đầy đủ

Hợp đồng hợp tác của công ty www.thinhvuongcorp.com.vn

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG HỢP TÁC THẨM ĐỊNH GIÁ
Số:…../HQSG-VCB.HCM
-

Căn cứ vào Bộ luật dân sự 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
Căn cứ vào Luật thương mại 2005 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
Căn cứ vào pháp lệnh giá 2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan;
Căn cứ vào nghị định 101/2005/NĐ-CP về thẩm định giá và văn bản hướng dẫn thi
hành có liên quan;
Căn cứ vào Qui chế Cộng tác viên số 01/2010/QC-TV ngày 01/12/20109 của CÔNG
TY
Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của mỗi bên

Hôm nay, ngày
gồm có:

tháng 07 năm 2012, tại Công ty …………………., chúng tôi


BÊN A: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊNH GIÁ VÀ ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG
SẢN THỊNH VƯỢNG

Địa chỉ
Điện thoại
Do ông
Chức vụ

:
:
: Ông
: Giám đốc

BÊN B:
Địa chỉ
:
Điện thoại :
Do ông
:

Fax:
- làm đại diện

Fax:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng hợp tác thẩm định giá với các điều khoản sau:
Điều 1: Nội dung hợp tác
Bên A và Bên B thống nhất hợp tác thực hiện các nội dung:
1.1. Bên A cung cấp dịch vụ thẩm định giá tài sản cho khách hàng do Bên B giới
thiệu (sau đây gọi là Khách hàng) nhằm mục đích xác định giá trị tài sản đảm
bảo nợ vay và/hoặc làm căn cứ xử lý tài sản thu hồi nợ vay tại Bên B. Trình tự
thẩm định được thực hiện theo quy định tại điều 2; điều 3 Hợp đồng này.
1.2. Bên A cung cấp thông tin và tư vấn về thị trường giá cả bất động sản, động sản
cho Bên B và Khách hàng.
Điều 2: Giá cả - Hình thức thanh toán
2.1. Giá cả:
- Bên A cung cấp cho Bên B bảng giá dịch vụ thẩm định giá trị tài sản để Bên B
giới thiệu cho Khách hàng tham khảo;
- Bên A thông báo giá thẩm định cụ thể của từng hồ sơ theo quy định tại khoản
3.5 điều 3.


1


2.2.
-

Hình thức thanh toán:

Bên A nhận phí thẩm định quy định tại khoản 2.1 điều 2 do Khách hàng
thanh toán;
- Bên B sẽ hỗ trợ Bên A trích tài khoản Khách hàng để thu phí thẩm định
theo quy định tại khoản 3.7 điều 3.

Điều 3: Phương thức thực hiện
3.1. Khi Khách hàng có nhu cầu thẩm định giá đối với tài sản đảm bảo, Bên B giới
thiệu Khách hàng sử dụng dịch vụ do Bên A cung cấp;
3.2. Nếu Khách hàng chấp nhận, Bên B và Khách hàng sẽ ký văn bản thỏa thuận về
việc yêu cầu Bên A thực hiện dịch vụ thẩm định giá, trong đó quy định:
- Khách hàng là bên đề nghị thẩm định và chịu trách nhiệm thanh toán phí thẩm
định;
- Bên B làm trung gian tiếp nhận hồ sơ pháp lý của tài sản từ Khách hàng để
chuyển sang cho Bên A;
- Bên B là bên nhận chứng thư thẩm định;
- Bên B được quyền khoanh và trích tài khoản Khách hàng để thực hiện thanh
toán phí thẩm định cho Bên A theo quy định tại 3.7 và 3.8.
3.3. Bên B hướng dẫn Khách hàng lập Giấy đề nghị Bên A thẩm định giá và cung
cấp hồ sơ pháp lý của tài sản cho Bên B để chuyển sang cho Bên A thực hiện
thẩm định hiện trạng tài sản;
3.4. Trong vòng 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ pháp lý của tài sản cần thẩm định
từ Bên B, Bên A phải tiến hành thẩm định hiện trạng tài sản và xác nhận với
Bên B về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ pháp lý tài sản chưa đầy đủ,
hợp lệ, Bên A thông báo cụ thể với Bên B để Bên B thu thập bổ sung;
3.5. Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ và hoàn tất thẩm định hiện trạng tài
sản, Bên A có văn bản báo giá thẩm định cho Bên B để Bên B thông báo cho
Khách hàng;
3.6. Sau khi Bên B và khách hàng ký văn bản thỏa thuận nêu tại 3.2 thì Bên B phải
chuyển thông tin qua Bên A, Bên A và Khách hàng sẽ ký Hợp đồng thẩm định
với Khách hàng căn cứ vào văn bản thỏa thuận giữa Bên B với Khách hàng và
Văn bản báo giá thẩm định của Bên A cho Bên B;
3.7. Căn cứ văn bản báo giá của Bên A, Khách hàng sẽ nộp đủ số tiền thẩm định
vào tài khoản của Khách hàng mở tại Bên B và Bên B sẽ trích 40% phí dịch vụ
thẩm định từ tài khoản của Khách hàng cho Bên A ngay khi khách hàng và Bên
A ký Hợp đồng thẩm định giá; Trong đó: phí dịch vụ là 200tr chưa tính VAT.
Thanh toán đợt 1: 50% tương ứng 100.000.000đ
- 20% đầu sẽ trừ 10% TNCN ( tương đương: 18.000.000đ )
- 20% còn lại trừ 25% thuế TNDN ( tương đương: 15.000.000đ )
Thanh toán đợt 2: 50% tương ứng 100.000.000đ
- 20% đầu sẽ trừ 10% TNCN ( tương đương: 18.000.000đ )
- 20% còn lại trừ 25% thuế TNDN ( tương đương: 15.000.000đ )

2


3.8.

Bên A cung cấp cho Bên B chứng thư thẩm định giá đúng thời gian quy định
tại Điều 4 của Hợp đồng này. Bên B thực hiện chuyển số tiền còn lại tại 3.7
điều 3 nêu trên vào tài khoản Bên A mở tại Bên B chậm nhất 02 ngày sau khi
nhận được chứng thư thẩm định giá.
3.9. Trường hợp Bên A không hoàn thành việc thẩm định hiện trạng và thẩm định
giá theo quy định tại khoản 3.4; 3.5 và 3.8 điều 3 này mà không phải lỗi từ
Khách hàng hay Ngân hàng thì Bên B được quyền giải khoanh số tiền tại khoản
3.7 cho Khách hàng.
3.10. Bên A thực hiện việc cung cấp thông tin quy định tại khoản 1.2 điều 1 theo
từng đề nghị cụ thể của Bên B hoặc Khách hàng.
Điều 4: Thời gian thẩm định giá
4.1. Thời gian thực hiện định giá tài sản đảm bảo (không tính ngày nghỉ, Lễ, Tết
theo quy định trong Bộ luật lao động Việt Nam) được tính từ ngày Bên A gửi
văn bản báo giá thẩm định tài sản cho Bên B, cụ thể như sau:
- Đối với bất động sản: không quá 03 ngày làm việc
- Đối với động sản: không quá 05 ngày ngày làm việc
4.2. Đối với tài sản phức tạp không thể thực hiện theo đúng thời hạn nêu tại khoản
4.1 trên, Bên A phải có thông báo bằng văn bản cho Bên B và Khách hàng về
thời gian thực hiện thẩm định nhưng không kéo dài hơn 03 ngày làm việc so
với thời gian quy định tại khoản 4.1.
4.3. Trong quá trình định giá, nếu có phát sinh dẫn đến việc thay đổi thời gian thẩm
định giá thì Bên A chủ động thông báo cho Bên B và Khách hàng. Thời gian
thay đổi tối đa là 03 ngày làm việc, nếu thời gian thay đổi nhiều hơn 03 ngày
làm việc thì Bên A phải nêu rõ lý do và phải được Khách hàng chấp thuận bằng
văn bản.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ Bên A
5.1. Quyền Bên A:
- Yêu cầu Bên B liên hệ Khách hàng cung cấp kịp thời, đầy đủ các giấy tờ có
liên quan đến tài sản cần định giá và yêu cầu Bên B hoặc Khách hàng hướng
dẫn Bên A khảo sát hiện trạng tài sản cần thẩm định giá;
- Được quyền yêu cầu Bên B và khách hàng hướng dẫn khảo sát thực địa, xem
xét tài sản thẩm định;
- Từ chối những yêu cầu thẩm định giá của Khách hàng mà không đúng mục
đích, nguyên tắc, quy định của Bộ Tài chính và các quy định khác của Nhà
nước.
- Thu phí thẩm định hiện trạng và phí thẩm định giá;
5.2. Nghĩa vụ Bên A

3


-

-

-

-

Hướng dẫn cho Bên B và Khách hàng hoàn thiện hồ sơ có liên quan đến tài sản
thẩm định, giải đáp các thắc mắc của Bên B hoặc Khách hàng;
Cung cấp cho Bên B và khách hàng Hợp đồng mẫu thẩm định giá và các Phiếu
đề nghị thẩm định liên quan;
Chịu trách nhiệm cung cấp kết quả thẩm định đúng thời gian, mục đích đã được
thỏa thuận với Bên B.
Bảo đảm khách quan, trung thực về kết quả thẩm định giá; bảo đảm chất lượng
công việc và chịu trách nhiệm trước Bên B, Khách hàng và pháp luật về kết
quả định giá;
Giữ bí mật kết quả định giá, không được tiết lộ các thông tin của Khách hàng,
tài sản của Khách hàng cho một Bên thứ ba nào khác trừ khi có yêu cầu của
Bên B;
Không được chuyển giao dưới mọi hình thức cho bất kỳ bên thứ ba nào thực
hiện các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng hợp tác này nếu không có sự đồng
ý bằng văn bản của Bên B;
Cung cấp cho Bên B 02 (hai) bản chính chứng thư thẩm định giá;

Điều 6: Quyền và nghĩa vụ Bên B
6.1. Quyền Bên B:
- Yêu cầu Bên A cung cấp kết quả tư vấn định giá đúng thời gian, mục đích đã
được ký kết giữa hai Bên;
- Có quyền khiếu nại, thắc mắc những vấn đề chưa rõ ràng trong quá trình thực
hiện định giá, kết quả định giá của Bên A;
- Có quyền yêu cầu Bên A không được chuyển giao dưới mọi hình thức cho bất
kỳ bên thứ ba nào nội dung thỏa thuận Hợp đồng hợp tác này nếu không có sự
đồng ý bằng văn bản của Bên B;
- Được sử dụng kết quả định giá của Bên A để phục vụ mục đích định giá nêu tại
điều 1 Hợp đồng này;
- Cử cán bộ tham gia khảo sát thực tế tài sản cùng Bên A, việc tham gia của cán
bộ Bên B không được làm ảnh hưởng đến quy trình chuẩn mực về nghiệp vụ và
kết quả thẩm định giá của Bên A;
- Yêu cầu Bên A thực hiện tái thẩm định không thu tiền đối với những tài sản
Bên B đã tổ chức đấu giá, đấu thầu hoặc mua bán thoả thuận công khai nhưng
không thành công do nguyên nhân thẩm định giá.
6.2.
-

Trách nhiệm Bên B:
Trách nhiệm yêu cầu khách hàng hướng dẫn nhân viên thẩm định Bên A và
Bên B khảo sát thực địa, xem xét tài sản thẩm định khi có yêu cầu;
Nhận và sử dụng kết quả tư vấn định giá từ Bên A theo đúng mục đích đã thỏa
thuận;

4


-

Thu thập từ Khách hàng để cung cấp cho Bên A các tài liệu, hồ sơ kinh tế kỹ
thuật có liên quan đến tài sản thẩm định giá;
Thông báo cho Khách hàng biết để phối hợp và hướng dẫn Bên A khảo sát hiện
trạng và thẩm định giá tài sản;
Hỗ trợ Bên A và Khách hàng thanh toán tiền thẩm định giá theo quy định tại
điều 3.

Điều 7: Bồi hoàn
Bên A cam kết bồi hoàn cho Bên B và Khách hàng mọi thiệt hại phát sinh xảy ra do
kết quả thẩm định giá không chính xác xuất phát từ sự gian lận, bất cẩn, thiếu thận
trọng hoặc lỗi cố ý của Bên A.
Điều 8: Điều khoản thi hành
8.1. Hợp đồng này chấm dứt khi:
a. Theo yêu cầu của Bên B, Bên A hoặc;
b. Bên A không còn khả năng thực hiện, hoặc;
c. Theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc
d. Theo thỏa thuận của các Bên.
e. Việc chấm dứt Hợp đồng theo các điểm a và b phải được thông báo bằng văn
bản trước 30 (Ba mươi) ngày làm việc.
8.2. Các bên cam kết thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận, trong quá trình thực
hiện nếu có gì vướng mắc, các bên sẽ cùng nhau thương lượng giải quyết trên
tinh thần hợp tác, cùng có lợi. Mọi sửa đổi bổ sung Hợp đồng này phải được sự
thống nhất bằng văn bản của các Bên.
8.3. Trường hợp phát sinh tranh chấp không thể thương lượng được thì các Bên có
quyền khởi kiện tại Tòa án Nhân có thẩm quyền.
8.4. Hợp đồng này có hiệu lực từ 01/7/2012 đến 31/12/2012, kết thúc thời hạn Hợp
đồng hai bên có thể thỏa thuận gia hạn thêm theo yêu cầu của hai bên;
8.5. Hợp đồng này được lập thành 02(hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị
như nhau.
ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×