Tải bản đầy đủ

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN lược CÔNG TY TNHH dược việt nam

QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
CÔNG TY CỔ PHẦN DP HOÀNG MINH
Nhóm 7- CH14


Sơ đồ 8 bước hoạch định chiến lược
B1:Xác định
các mục tiêu
B2:PT đe doạ và
cơ hội thị trường

B3:ĐG điểm
mạnh yếu của CT

B4: Xây dựng các kiểu kế hoạch chiến lược để lựa chọn
B5: Triển khai kế hoạch chiến lược
B6: Triển khai các kế hoạch tác nghiệp
B7: Kiểm tra, đánh giá kết quả
B8: Lặp lại quá trình hoạch định



Bước 1: xác định sứ mệnh + mục tiêu
Trở thành 1 công ty kinh doanh DP có sự khác
biệt trong nhóm các công ty cùng kinh doanh các
mặt hàng cung ứng cho Bệnh viện
Sản phẩm kháng sinh và thuốc chuyên khoa độc
đáo -> định hướng tìm các thuốc kháng sinh Châu
Âu, kháng sinh kháng nấm mới, các thuốc mới.


Mục tiêu cho 1 sản phẩm cụ thể
- Mục tiêu cụ thể cho sản phẩm thuốc mới được
lựa chọn là GLYPHALIN (Gliatinin)-nằm trong
định hướng sản phẩm mới, chuyên khoa.
- Ngắn hạn: Trong năm 2005 tổ chức nghiên cứu và sản
xuất sản phẩm Glyphalin (Gliatilin), 300 000 ống/năm.
- Trung hạn: Trong năm 2005-2007 trúng thầu BH tại BV
BM,103, 108, Việt Đức, Lao, Chợ Rẫy, Đà nẵng, TW Huế,
Việt tiệp HP . và đạt doanh số 20 tỉ/năm.
- Dài hạn: Trong 2008 trở đi củng cố các thị trường lớn ở
trên, đồng thời mở rộng thị trường tại các bv khác ở 3
miền và duy trì doanh số trong khoản 30 – 40 tỉ /năm


Bước 2: Cơ hội, đe doạ thị trường
Cơ hội
- Gliatinin đang trong thời gian bảo hộ và độc quyền phân phối
- SP đã được vào danh mục BHYT
- Citicolin dùng cho nhóm bệnh này không còn trong DM BHYT
- Số BN có chỉ định dùng thuốc lớn→tiềm năng thị trường lớn
- Các bệnh viện ưu tiên dùng thuốc trong nước


Bước 3: Điểm mạnh yếu của DN
Điểm mạnh:
 Ban lãnh đạo giỏi, say mê với công việc kinh doanh
 Quan hệ tốt với chuyên gia nghiên cứu hàng đầu về công
nghệ Dược phẩm và bào chế thuốc
 Quan hệ tốt với các cơ quan quản lý các cấp
 Quan hệ sâu rộng với các Bệnh viện lớn TW cũng như
tuyến địa phương.

 Quan hệ tốt với các công ty nước ngoài
 8 năm kinh nghiệm kinh doanh NL và thuốc gia công
 Có những thế mạnh của 1 doanh nghiệp vừa và nhỏ
Điểm yếu:
 Vị thế cạnh tranh trên thị trường chưa thực sự đủ mạnh
 Nguồn nhân lực part time đông đảo
 Sản phẩm gia công trong nước


Bước 4: Xây dựng chiến lược dự thảo
để lựa chọn
 Chiến lược thâm nhập thị trường
 Chiến lược mở rộng thị trường
 Chiến lược phát triển sản phẩm
 Chiến lược đa dạng hóa kinh doanh


Bước 5: Triển khai kế hoạch chiến lược
 Kế hoạch tìm kiếm nguyên liệu Gliatilin
 Kế hoạch nghiên cứu sản xuất Gliphalin
 Kế hoạch triển khai chuyển giao công nghệ sản xuất gia công
 Kế hoạch xây dựng giá và hoạch toán chi phí
 Kế hoạch đấu thầu Gliphalin tại các bệnh viện như đã định
 Kế hoạch triển khai tại từng Bệnh viện.
 Kế hoạch huy động và phân bổ vốn cho sp này
 Kế hoạch hoạch toán hiệu quả kinh doanh sản phẩm gliphalin


Bước 6: Triển khai kế hoạch tác nghiệp
 Triển khai cụ thể các kế hoạch chiến lược đã đề ra ở trên.
 Ví dụ: Triển khai thị trường tại BV Bạch Mai:
 Dự kiến nhân viên: 3NV part-time tại các khoa : Ngoại, Nội.
 Dự kiến: các khoản chi phí, dự kiến doanh số (1,5 tỷ/tháng).
 Đấu thầu tại BV.


Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả
Tiến hành đồng thời với quá trình hoạch định chiến lược
Đảm bảo sự thực hiện các kế hoạch và đánh giá các kết quả thực hiện

Bước 8: Lặp lại qua trình hoạch định


Sơ đồ quản trị theo hệ thống

Kinh nghiệm,
nghệ thuật,
nguyên tắc

Nhà quản lý
Hoạch định

Tổ chức

Điều hành

SWOT
INPUT:
4M,I,T

SMART
3C
7S
PEST

Giám sát

OUTPUT:
+LN
+HQ
+Khách
hàng
+Xã hội

Mục tiêu của tổ chức
Thực trạng (3C)

Môi trường vi mô,
vĩ mô

Quy luật kinh tế, văn
hoá, xã hội



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×