Tải bản đầy đủ

Đánh Giá Hiện Trạng Môi Trường Và Đề Xuất Các Biện Pháp Giảm Thiểu Ô Nhiễm Môi Trường Trong Hoạt Động Khai Thác Than Tại Mỏ Than Núi Hồng Tỉnh Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

LƢƠNG THỊ HOA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THAN TẠI MỎ THAN NÚI HỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Thái Nguyên – 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------


LƢƠNG THỊ HOA

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƢỜNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU Ô NHIỄM
MÔI TRƢỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
THAN TẠI MỎ THAN NÚI HỒNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số ngành: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi. Các
số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Lƣơng Thị Hoa


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cám ơn sâu sắc đến Phó Hiệu trưởng Trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, PGS.TS Nguyễn Thế Hùng đã trực tiếp hướng dẫn,
chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng Quản Lý v à Đào
Tạo Sau Đại học, khoa Khoa Môi trường, cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi
những kiến thức quý báu, tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại
trường.

Tôi xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ Phần Môi trường EJC, Công Ty
Than Núi Hồng đã tạo điều kiện cho tôi được tham gia cùng đoàn quan trắc lấy
mẫu. Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý, ban lãnh đạo mỏ, cùng các anh chị
Phòng An toàn & Môi trường Công Ty than Núi Hồng đã tạo điều kiện cho tôi
được thực tập, được học hỏi tìm hiểu, nghiên cứu về các kiến thức thực tế tại mỏ
trong suốt quá trình tôi thực tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các hộ dân xung quanh khu vực mỏ, ban quản lý
mỏ, các cô chú, anh chị công nhân đã nhiệt tình tham gia phỏng vấn và cung cấp
những thông tin hết sức thiết thực, có ích cho đề tài này, giúp quá trình điều tra
được chính xác và khách quan nhất.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và
người thân đã luôn bên tôi, động viên, giúp đỡ tôi trong cuộc sống, học tập và
nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Lƣơng Thị Hoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ .i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................. ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................. vii
DANH MỤC BẢNG ............................................................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ...............................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................................2
3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................................2
3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................................2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..................................................................................3
CHƢƠNG 1................................................................................................................4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường .......................................................................4
1.1.2. Một số khái niệm về than ..................................................................................5
1.2. Cơ sở pháp lý .......................................................................................................6
1.3. Tình hình hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam ............................8
1.3.1. Hoạt động khai thác than trên thế giới ..............................................................8
1.3.1.1 Tình hình khai thác than trên thế giới .............................................................8
1.3.1.2 Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới ...................13
1.3.2. Hoạt động khai thác than ở Việt Nam .............................................................17
1.3.2.1 Tình hình khai thác than ở Việt Nam ............................................................17
1.3.2.2. Khai thác than ảnh hưởng đến môi trường ở Việt Nam...............................19
1.3.3. Hoạt động khai thác than ở tỉnh Thái Nguyên ................................................22
1.3.3.1. Tổng quan hoạt động khai thác than ở tỉnh Thái Nguyên ...........................22
1.3.3.2. Đặc điểm khoáng sản than ở tỉnh Thái nguyên ...........................................24
1.3.3.3. Thực trạng môi trường do hoạt động của các mỏ than trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên ..............................................................................................................28
CHƢƠNG 2..............................................................................................................32
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................32
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu.....................................................................................32
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................32


iv

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ......................................................................32
2.2.1. Địa điểm ..........................................................................................................32
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ......................................................................................32
2.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................32
2.3.1. Hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi trường Mỏ than
Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................32
2.3.2. Đánh giá hiện trạng môi trường khu vực khai thác than tại mỏ than Núi Hồng
tỉnh Thái Nguyên .......................................................................................................32
2.3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới đời sống của
cộng đồng dân cư xung quanh khu vực hoạt động khai thác than của mỏ than Núi
Hồng tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................32
2.3.4. Khó khăn tồn tại và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
trong hoạt động khai thác than của mỏ than Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ...............32
2.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................33
2.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp................................33
2.4.2. Thu thập thông tin sơ cấp ................................................................................33
2.4.3. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và lấy mẫu........................................34
2.4.4. Phương pháp tổng hợp và so sánh...................................................................36
2.4.5. Phương pháp phân tích mẫu ............................................................................37
2.4.6. Phương pháp tính toán, xử lý số liệu ..............................................................37
CHƢƠNG 3..............................................................................................................39
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .....................................................39
3.1. Hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi trường tại mỏ than
Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên ......................................................................................39
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ......................................................................39
3.1.2. Trữ lượng than tại mỏ tan Núi Hồng...............................................................40
3.1.3. Công nghệ khai thác của mỏ than Núi Hồng ..................................................43
3.1.4. Đánh giá thực trạng công tác quản lý môi trường của mỏ Núi Hồng .............46
3.1.4.1. Đánh giá công tác quản lý môi trường tại mỏ than qua quản lý và công
nhân mỏ .....................................................................................................................47
3.1.4.2. Các biện pháp xử lý chất thải mỏ đang thực hiện .......................................48
3.2. Hiện trạng môi trường khu vực khai thác than tại mỏ than Núi Hồng Tỉnh Thái
Nguyên ......................................................................................................................50
3.2.1. Hiện trạng môi trường nước tại mỏ than Núi Hồng ........................................50
3.2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường không khí tại mỏ than Núi Hồng..............62
3.2.3. Hiện trạng chất lượng môi trường đất .............................................................67
3.3. Đánh giá mức độ ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới đời sống của cộng
đồng dân cư xung quanh khu vực khai thác than tại mỏ than Núi Hồng ..................71


v

3.3.1. Ảnh hưởng của khai thác than đến việc làm, kinh tế ......................................71
3.3.2. Ảnh hưởng của khai thác than đến môi trường không khí..............................73
3.3.3. Ảnh hưởng của khai thác than đến môi trường nước ......................................74
3.3.4. Ảnh hưởng của khai thác than đến môi trường đất .........................................75
3.3.5. Ảnh hưởng của khai thác than đến sức khỏe của người dân ...........................77
3.3.6. Ảnh hưởng của khai thác than tới an ninh trật tự xã hội .................................79
3.4. Khó khăn, tồn tại và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường
trong hoạt động khai thác than tại mỏ than Núi Hồng ..............................................80
3.4.1. Khó khăn, tồn tại .............................................................................................80
3.4.2. Giải pháp khắc phục các tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than trên
địa bàn tới môi trường ...............................................................................................80
3.4.2.1. Các giải pháp về kỹ thuật .............................................................................80
3.4.2.2. Các giải pháp quản lý ..................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................83
1. KẾT LUẬN..........................................................................................................83
2. ĐỀ NGHỊ ..............................................................................................................83
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................85


vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu viết tắt

Tên kí hiệu

BOD (Biochemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy sinh học

COD (Chemical Oxygen Demand)

Nhu cầu oxy hóa học

CTNH

Chất thải nguy hại

DO (Dissolve oxygen)

Oxy hòa tan

EPA (The US Environment Protection

Cơ quan bảo vệ môi trường

Agency)

Hoa Kỳ

HST

Hệ sinh thái

MPN (Most Probable Number)

Số vi khuẩn có thể lớn nhất

TSS (Total Suspended Solid)

Tổng chất rắn lơ lửng

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TNH

Than Núi Hồng

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

UBND
WEC (World Energy Council)

Ủy ban nhân dân
Hội đồng năng lượng toàn cầu


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng than khai thác 10 quốc gia đứng đầu thế giới năm 2013 ....... 11
Hình 1.2: Biểu đồ sản lượng xuất khẩu than các nước đứng đầu thế giới năm 2013 .......... 12
Hình 1.3: Bản đồ phân bố khoáng sản tỉnh Thái Nguyên. .................................................. 25
Hình 1.4: Bản đồ phân bố sản lượng một số mỏ than trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên. ..... 28
Hình 1.5: Ô nhiễm bụi lơ lửng tại một số khu vực khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 2008 đến 2010 ............................. 31

Hình 3.1: Quy trình và công nghệ khai thác than lộ thiên của mỏ Núi Hồng.......... .44
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ khai thác than kèm dòng thải. ...................................... 45
Hình 3.3: Biểu đồ thể hiện diễn biến hàm lượng TSS trong nước mặt qua các năm tại mỏ
than Núi Hồng ................................................................................................... 55
Hình 3.4: Biều đồ thể hiện diễn biến hàm lượng Mn trong nước thải qua các năm ............ 58
Hình 3.5: Biểu đồ diễn biến hàm lượng pH trong nước ngầm qua các năm của mỏ than Núi
Hồng .................................................................................................................... 62
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện cường độ tiếng ồn một số điểm xung quanh khu vực khai thác
than Núi Hồng qua các năm ................................................................................ 67
Hình 3.7: Biểu đồ thể hiện hàm lượng As trong đất năm 2014 ........................................... 70
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện diễn biến hàm lượng Cu trong đất năm 2014 – 2015 ............... 70
Hình 3.9: Biểu đồ thể hiện diễn biến hàm lượng Pb trong đất năm 2014 – 2015................ 71
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân ảnh hưởng sản xuất nông - lâm nghiệp ............. 72
Hình 3.11: Đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm môi trường không khí ................. 73
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước mặt............................ 75
Hình 3.13: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của hoạt động khai thác than tới môi trường đất .. 76
Hình 3.14: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường đất . 77
Hình 3.15: Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng tiếng ồn gây ra đối với người dân và công nhân .. 78
Hình 3.16: Biểu đồ thể hiện các bệnh do ô nhiễm môi trường không khí gây ra ................ 78
Hình 3.17: Sơ đồ hệ thống xử lý bụi dự kiến ....................................................................... 81


viii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Sản lượng than các nước trên thế giới 2012 ........................................................ 10
Bảng 1.2. Tổng sản lượng than toàn cầu 1990 - 2013 ......................................................... 11
Bảng 1.3. Top 10 quốc gia sản xuất than năm 2013 ............................................................ 11
Bảng 1.4. Các nước xuất khẩu than lớn trên thế giới 2013 ................................................. 12
Bảng 1.5. Sản lượng khai thác than những năm gần đây tại Việt Nam ............................... 17
Bảng 1.6. Kế hoạch sản lượng khai thác của nước ta 2015 - 2030 ...................................... 17
Bảng 1.7. Sản lượng khai thác than ở Thái Nguyên 2011-2014 .......................................... 23
Bảng 1.8. Trữ lượng, công suất các mỏ than tỉnh Thái Nguyên .......................................... 26
Bảng 1.9. Sản lượng khai thác than trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................... 27
Bảng 1.10. Lưu lượng nước thải một số mỏ than tỉnh Thái Nguyên ................................... 29
Bảng 2.1. Nội dung quan trắc .............................................................................................. 35
Bảng 2.2. Các phương pháp phân tích mẫu ......................................................................... 37
Bảng 3.1. Trữ lượng địa chất từng thấu kính than theo mức cao ........................................ 41
Bảng 3.2. Thực trạng công nghệ xử lý chất thải công ty than Núi Hồng ............................ 49
Bảng 3.3. Lượng nước mưa chảy tràn qua các mặt bằng..................................................... 51
Bảng 3.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt mỏ .................................... 52
Bảng 3.5. Kết quả phân tích mẫu nước mặt năm 2013 - 2014............................................. 53
Bảng 3.6. Kết quả đo, phân tích nước mặt đợt 1 năm 2015 ................................................ 54
Bảng 3.7. Kết quả phân tích mẫu nước thải năm 2013 - 2014............................................. 56
Bảng 3.8. Kết quả phân tích mẫu nước thải năm 2015 ........................................................ 57
Bảng 3.9. Kết quả phân tích nước ngầm năm 2013 ............................................................. 59
Bảng 3.10. Kết quả phân tích nước ngầm năm 2014 ........................................................... 60
Bảng 3.11. Kết quả phân tích mẫu nước ngầm đợt 1 năm 2015 .......................................... 61
Bảng 3.12. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực khai thác mỏ than Núi
Hồng năm 2013 - 2014 ..................................................................................... 63
Bảng 3.13. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực khai thác mỏ than năm
2015................................................................................................................... 64
Bảng 3.14. Kết quả phân tích môi trường không khí xung quanh khu vực khai thác mỏ than
Núi Hồng năm 2013 – 2014 .............................................................................. 65
Bảng 3.15. Kết quả đo, phân tích không khí khu vực xung quanh mỏ than Núi Hồng đợt 1
năm 2015 ........................................................................................................... 66
Bảng 3.16. Kết quả phân tích mẫu đất xung quanh khu vực khai thác năm 2013 - 2014 ... 68
Bảng 3.17. Kết quả phân tích mẫu đất xung quanh khu vực khai thác năm 2015 ............... 69


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, cùng với sự phát triển của các ngành công nghiệp khác
thì khai thác khoáng sản đang phát triển một cách mạnh mẽ do nhu cầu phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước và trong điều kiện mở cửa của kinh tế thị trường, các
hoạt động này đang được khai thác với quy mô ngày càng lớn. Hoạt động này đã
đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Tuy nhiên, sự phát triển của khai thác khoáng sản là tăng trưởng kinh tế - xã
hội, tạo ra những thị trường mạnh để thu hút đầu tư từ nước ngoài thì nó cũng đang
tạo ra những mặt tiêu cực gây ảnh hưởng xấu tới con người và hệ sinh thái xung
quanh khu vực khai thác. Các hoạt động khai thác than, quặng, phi quặng và vật liệu
xây dựng, như: tiến hành xây dựng mỏ, khai thác thu hồi khoáng sản, đổ thải, thoát
nước mỏ… đã làm phá vỡ cân bằng điều kiện sinh thái được hình thành từ hàng
chục triệu năm, gây ô nhiễm nặng nề đối với môi trường đất và ngày càng trở nên
vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trị của cộng đồng.
Thái Nguyên là tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản đa dạng và phong phú,
đặc biệt là than. Trước cách mạng tháng Tám, các kỹ sư Pháp đã đề xuất phát triển
công nghiệp luyện kim đen trên cơ sở khai thác than Khánh Hòa, Phấn Mễ và sắt
Trại Cau. Hoạt động khai thác than tại nơi đây đã làm thay đổi cảnh quan địa hình,
thu hẹp diện tích đất trồng và đất rừng do diện tích khai trường và bãi thải ngày
càng phát triển, gây ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước, tích tụ các chất thải
và làm thay đổi tài nguyên sinh vật và hệ sinh thái.
Mỏ than Núi Hồng nằm trên địa bàn huyện Đại từ, Tỉnh Thái Nguyên. Với
các sản phẩm chính là các loại than phục vụ cho sản xuất công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp nhiệt điện. Hằng năm, mỏ đã cung cấp một khối lượng than lớn, đáp
ứng nhu cầu sử dụng cho các tỉnh khu vực miền Bắc.
Nhìn chung, trong quá trình khai thác, ban quản lý mỏ đã chú trọng đến công
tác phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm, bảo vệ môi trường. Các hoạt động phục vụ cho


2

công tác bảo vệ môi trường vẫn được duy trì trong mỗi công đoạn chế biến cũng
như trong quá trình khai thác. Bên cạnh những nỗ lực đó vẫn còn nhiều bất cập xảy
ra ảnh hưởng đến môi trường và người dân xung quanh. Đề tài: “Đánh giá hiện
trạng môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong
hoạt động khai thác than tại mỏ than Núi Hồng tỉnh Thái Nguyên” được thực
hiện nhằm đánh giá những ảnh hưởng tới môi trường đất, nước, không khí do hoạt
động khai thác than của mỏ gây ra, qua đó đề xuất biện pháp hoàn phục môi trường
đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường và phục vụ các mục đích có lợi cho con
người và sinh vật.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được tác động của hoạt động khai thác than tại mỏ than Núi Hồng
đến môi trường trên địa bàn xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, từ đó
đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường phù hợp nhằm bảo vệ môi
trường từ hoạt động khai thác than ở mỏ này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng hoạt động khai thác than và công tác quản lý môi
trường của Mỏ
- Đánh giá hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực mỏ và xung
quanh mỏ than Núi Hồng xã Yên Lãng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục ô
nhiễm môi trường từ hoạt động khai thác than tại địa bàn nghiên cứu.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu của luận văn góp phần làm rõ cơ sở khoa học và cách thức tiến
hành đánh giá ảnh hưởng của khai thác than tới môi trường.


3

3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Những kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo cho các cơ quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Đại Từ thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường hiệu quả hơn.
- Ban lãnh đạo Mỏ than Núi Hồng thấy được hiện trạng môi trường từ đó có
những cải tiến về công nghệ, trang thiết bị… trong khai thác, chế biến và xử lý môi
trường, đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường được tốt hơn.
- Làm tài liệu nghiên cứu cho các học viên cao học và sinh viên chuyên
ngành quản lý tài nguyên và môi trường.


4

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm về môi trường
- Khái niệm môi trường:
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi
trường được định nghĩa như sau: ―Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự
nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh
vật‖[14].
- Khái niệm ô nhiễm môi trường:
Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trương Việt Nam 2014: ―Ô nhiễm
môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và
sinh vật‖[14].
- Hoạt động bảo vệ môi trường:
Theo khoản 3 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: ―Hoạt động
bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đên
môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện,
phục hổi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ
môi trường trong lành‖[14].
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam 2014: ―Tiêu chuẩn
môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,
hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý
được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp
dụng để bảo vệ môi trường‖[14].
- Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: ―Quy
chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi


5

trường xung quanh, hàm lượng của các chất ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn
bản bắt buộc để bảo vệ môi trường‖[14].
1.1.2. Một số khái niệm về than
* Khoáng sản than
Từ hàng trăm năm nay, vấn đề nguồn gốc của than khoáng đã là đối tượng
nghiên cứu tổng hợp của các nhà địa chất học, thạch học, cổ thực vật học và địa
hoá học.
Than chủ yếu do các loại thực vật, đôi khi có chứa một số di tích động vật
tạo thành. Sự phong phú và đa dạng của thế giới thực vật đã là những nguyên nhân
tạo nên sự đa dạng của thành phần và cấu trúc của các loại than [18].
Trong quá trình tạo thành than từ thực vật, dưới tác động của quá trình tự
nhiên, bị biến đổi dần theo hướng tăng hàm lượng cacbon. Cho nên gọi quá trình
tạo thành than là quá trình cacbon hoá. Sự tăng dần hàm lượng cacbon trong vật liệu
thực vật bị biến đổi xảy ra liên tục và tạo ra dãy khoáng sản cháy: than bùn - than
nâu - than đá - antraxit.
* Vỉa than:
Vỉa than là nơi tích tụ của than được giới hạn bằng hai mặt tương đối song
song nhau, một mặt được gọi là trụ, một mặt được gọi là mái (hay còn gọi là vách).
Vỉa than là một thành viên của trầm tích chứa than, ranh giới của vỉa than và đá vây
quanh thường là rõ ràng, chỉ đôi khi mới thấy chuyển tiếp dần qua các loại đá chứa
than như sét than, than chứa sét…[18]
Tuỳ theo sự có mặt hay không của các lớp đá kẹp trong vỉa than mà người ta
chia ra vỉa có cấu trúc phức tạp hay đơn giản. Trong một vỉa than đơn giản hoặc
trong một phân vỉa than có thể bao gồm nhiều lớp than thuộc những loại hình nguồn
gốc khác nhau.
Các bể than có bề dày rất khác nhau, từ vài milimét (mm) tới hàng chục mét
(m) thậm chí có khi tới 200 - 300m. Tuỳ theo bề dày người ta chia ra vỉa mỏng


6

(dưới 1,3m), vỉa dày trung bình (1,3 - 3,5m) và vỉa dày (trên 3,5m). Chiều dài của
vỉa than cũng rất khác nhau, từ vài mét, vài chục mét cho tới hàng trăm kilomet.
* Mỏ than:
Mỏ than là một khu vực của vỏ Trái Đất, ở đó có sự tích tụ tự nhiên của các
trầm tích chứa than và các vỉa than. [18]
Mỏ than thường có diện tích tương đối nhỏ, thay đổi trong phạm vi vài chục
kilomet vuông, ít khi tới vài trăm kilomet vuông. Mỏ có thể là mỏ công nghiệp hay
không công nghiệp, tuỳ theo việc khai thác mỏ có lợi về mặt kinh tế hay không.
* Bể than:
Bể than đó là một khu vực của vỏ Trái Đất, nằm trong một đơn vị địa kiến
tạo lớn, bao gồm nhiều mỏ than có sự phân bố không gian tương đối liên tục và có
sự liên quan nhất định về điều kiện thành tạo, kể cả các biến đổi sau này [18]. Kích
thước của các bể than thường lớn, có khi đạt tới hàng trăm nghìn km2.
Theo mức độ bị phủ của các trầm tích chứa than, người ta chia các bể than
làm ba loại:
Các bể than ẩn: Trầm tích chứa than hoàn toàn bị các trầm tích không than
phủ khớp đều hoặc khớp không đều lên trên. Hoàn toàn không thấy mặt đáy của bể.
Các bể than nửa ẩn: Về cơ bản trầm tích chứa than bị các trầm tích không
than phủ lên trên, nhưng một phần của mặt đáy bể vẫn có thể quan sát được.
Các bể than hở: Ranh giới của bể trùng với bề mặt lồi ra của bề mặt đáy bể.
* Khu vực chứa than: Trong phạm vi của một bể than tuỳ theo điều kiện cấu
tạo và hành chính mà người ta chia ra thành các khu vực chứa than. Đó là một nhóm
mỏ cùng nằm trong một yếu tố cấu tạo nhất định.
1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ môi trường 2014 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Ban khóa XIII, kỳ họp thứ 7, thông qua ngày 23/6/2014 và chính thức có
hiệu lực từ ngày 1/1/2015
- Luật Đất đai 2003 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa I, kì họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003.


7

- Luật Khoáng sản 2010 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17/11/2010 và chính thức có hiệu lực
từ ngày 01/07/2011.
- Luật Tài nguyên nước do Quốc hội nước Cồng Hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của chính phủ về việc quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014
- Nghị định 15/2012/NĐ-CP ngày 09/03/2012 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Khoáng sản 2010.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính Phủ quy định về
xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 16/2012/TT-BTNMT ngày 29/11/2012 của Bộ Tài Nguyên và
Môi Trường quy định về đề án thăm dò khoáng sản, đóng cửa mỏ khoáng sản và
mẫu báo cáo kết quả hoạt động khoáng sản, mẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép
hoạt động khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản, hồ sơ đóng cửa mỏ
khoáng sản.
- Thông tư 20/2009/TT-BCT ngày 07/07/2009 của Bộ Công Thương quy
định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên
- Nghị quyết của Bộ chính trị số 41 - NQ/TW ngày 15/11/2004 về bảo vệ
môi trường trong thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
- Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/06/1998 của Bộ chính trị về tăng cường công
tác bảo vệ môi trường trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
- Quyết định 18/2013/QĐ-TTg ngày 29/03/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ
về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản.


8

- Quyết định số 185/QĐ-UBND ngày 24/01/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành ―Đề án bảo vệ môi trường thời kì đẩy mạnh công nghiệp
hóa - hiện đại hóa đất nước giai đoạn 2006 -2020 và những năm tiếp theo‖.
- Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 24/01/2014 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số
lượng khoáng sản nguyên khai, tỷ trọng sản phẩm khoáng sản làm vật liệu xây dựng
để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên (đợt 1).
- Quy định bảo vệ môi trường tỉnh Thái Nguyên tuân theo Quyết định số
1593/2002/QĐUB ngày 04/06/2002 của UBND tỉnh Thái Nguyên.
- Chỉ thị số 08/CT-UBND về việc tăng cường công tác quản lí nhà nước về
tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, quyết định về môi trường:
+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất lượng không khí xung quanh
+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn chất độc hại trong không khí xung quanh
+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp
+ QCVN 03:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại
nặng trong đất
+ QCVN08:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
+ QCVN 09:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm
+ QCVN 14:2008: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt
+ Quyết định 3733/2002: Quyết định của Bộ Y Tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn
vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động.
1.3. Tình hình hoạt động khai thác than trên thế giới và Việt Nam
1.3.1. Hoạt động khai thác than trên thế giới
1.3.1.1. Tình hình khai thác than trên thế giới
Theo kết quả đánh giá mới đây của WEC cho thấy, nguồn tài nguyên than
trên thế giới khoảng 860 tỷ tấn, trong đó có 405 tỷ tấn (47%) than bituminous (bao
gồm cả than anthracite), và 260 tỷ tấn (30%) than sub-bituminous và 195 tỷ tấn


9

(23%) than nâu (lignite). Chủ yếu tập chung ở Mỹ, Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Úc và
một số nước châu Âu và cũng là các quốc gia có nhu cầu tiêu thụ năng lượng ngày
càng gia tăng [21].
Hàng năm có khoảng hơn 4,03 tỷ tấn than được khai thác, con số này đã tăng
38% trong vòng 20 năm qua. Sản lượng khai thác tăng nhanh nhất ở châu Á, trong
khi đó châu Âu khai thác với tốc độ giảm dần. Các nước khai thác than lớn nhất
hiện nay là: Trung Quốc, Mỹ, Ấn Độ, Úc và Nam Phi. Hầu hết các nước khai thác
than cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, chỉ có khoảng 18% than dành cho thị trường
xuất khẩu.
Trong năm 2013, nhu cầu than tiếp tục tăng và vẫn là năng lượng hóa thạch
có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Dù tốc độ tăng trưởng nhu cầu than năm 2013 là
2,4% tương đương 188 triệu tấn, tăng nhẹ so với 2012, tốc độ này vẫn thấp hơn mức
tăng trung bình 10 năm qua là 4,6%.
Trung Quốc vẫn là trung tâm của thị trường than thế giới và là động lực chính
của tốc độ tăng trưởng thị trường than thế giới, tiêu thụ hơn 50% lượng than tiêu thụ
toàn thế giới. Ngoài ra, nước này cũng là quốc gia khai thác và nhà nhập khẩu than
lớn nhất thế giới. Năm 2013, Trung Quốc nhập khẩu mức kỷ lục 341 triệu tấn.
Lượng than khai thác được dự báo tới năm 2030 vào khoảng 7 tỷ tấn, với
Trung Quốc chiếm khoảng hơn một nửa sản lượng (3,5-4,0 tỷ tấn), các nước không
thuộc khối OECD là 1,6% năm, ngược lại có sự suy giảm trong OECD là 0,9%/năm, với Ấn Độ là 13% sẽ vượt qua Mỹ để chiếm vị trí thứ hai trong năm
2024. Ấn Độ khai thác khoảng 550 triệu tấn than nội địa mỗi năm, nhập khẩu than
cũng tăng nhanh chóng: nhập 50 triệu tấn từ 2007 đến 2008 và 192 triệu tấn trong
2012.
Than tập trung chủ yếu ở Bắc bán cầu, trong đó đến 4/5 thuộc về Trung
Quốc (tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc), Hoa Kỳ (chủ yếu ở các bang miền Tây),
Liên Bang Nga (vùng Ekibát và Xibêri), Ucraina (vùng Đônbát), Cộng hòa liên
bang Đức, Ấn Độ, Ôxtrâylia (ở 2 bang Quinslan và Niu Saouyên), Ba Lan,...[22]
Điều này cho thấy, than có ở khắp mọi nơi trên trái đất chứ không tập trung
tại một địa điểm nào nhất định cả.


10

Bảng 1.1. Sản lƣợng than các nƣớc trên thế giới 2012

STT Nƣớc/Khu vực

Sản xuất
than
(triệu tấn)

STT

Thế giới

7 864,70

13

Turkey

72

1

Trung Quốc

3,650.00

14

Canada

66,.9

2

Hoa Kỳ

922,1

15

Hy Lạp

60,4

3

Ấn Độ

605,8

16

Cồng Hòa Séc

55

-

Châu Âu

580.7

17

Bắc Triều Tiên

43,2

4

Úc

431,2

18

Serbia

5

Indonesia

386

19

Việt Nam

6

Nga

354,8

20

Mông Cổ

37

7

Nam Phi

260

21

Romania

34,1

8

Đức

196,2

22

Bulgaria

32,8

9

Ba Lan

144,1

23

Thái Lan

18,3

10

Kazakhstan

116,4

24

United Kingdom

16,8

11

Colombia

89,2

25

Mexico

13,8

12

Ukraine

88,2

26

Bosnia và
Herzegovina

13,9

-

Nƣớc/Khu vực

Sản xuất
than
(triệu tấn)

42
41,9

(Nguồn : British Petroleum). [25]
Trữ lượng than trên toàn thế giới cao hơn gấp nhiều lần trữ lượng dầu mỏ
và khí đốt. Người ta ước tính có trên 10 nghìn tỷ tấn, trong đó trữ lượng có thể
khai thác là 3000 tỷ tấn mà 3/4 là than đá.


11

Bảng 1.2. Tổng sản lƣợng than toàn cầu 1990 – 2013
Năm

1990

2012

2013

Sản lƣợng (triệu
tấn)

4677

7794

7823
Nguồn:[24]

Bảng 1.3. Top 10 quốc gia sản xuất than năm 2013

PR Trung Quốc
Hoa Kỳ
Ấn Độ
Indonesia

Sản lƣợng than
(triệu tấn)
3561
904
613
489

Úc

459

Tên nƣớc

Nga
Nam Phi
Đức
Ba Lan

Sản lƣợng than
(triệu tấn)
347
25
191
143

Kazakhstan

120

Tên nƣớc

Nguồn: [24]

Hình 1.1: Biểu đồ sản lượng than khai thác 10 quốc gia đứng đầu
thế giới năm 2013
Tại Hoa Kỳ, quốc gia có kỹ thuật cao trong công nghệ đã sử dụng nhiều dạng
năng lượng trong hoạt động sản xuất công nghiệp và phục vụ cuộc sống của con
người như sản xuất điện năng. Trong đó, năng lượng do than đá cung cấp vẫn chiếm


12

hàng đầu với 52% tổng số nhu cầu năng lượng của cả nước. Do công nghệ, kỹ thuật
khai thác đơn giản, nhu cầu tiêu thụ cao và giá thành rẻ hơn so với các loại nhiên
liệu hoá thạch khác vì thế công nghiệp khai thác than đang trở thành ngành công
nghiệp chủ yếu của nước này. Hàng năm, Hoa Kỳ đầu tư cho công nghệ khai thác
than lên tới 350 tỉ USD và hiện đang khai thác trên 75.000 mỏ. Năm 2012, sản
lượng khai thác than của Hoa Kỳ là 922,1 triệu tấn. Năm 2013 sản lượng khai thác
than của Hoa Kỳ 904 triệu tấn đứng thứ hai trên thế giới sau Trung Quốc [25].
Bảng 1.4. Các nƣớc xuất khẩu than lớn trên thế giới 2013
Tên nƣớc

Sản lƣợng (Triệu tấn)

Indonesia

426

Úc

336

Nga

141

Hoa Kỳ

107

Colombia

74

Nam Phi

72

Canada

37
Nguồn: [25]

Hình 1.2: Biểu đồ sản lượng xuất khẩu than các nước đứng đầu
thế giới năm 2013
Qua bảng 1.4 và hình 1.2 cho thấy Indonesia có sản lượng than xuất khẩu lớn
nhất năm 2013 lên tới 426 triệu tấn. ABARE, cơ quan tài nguyên của Chính phủ Úc
báo cáo rằng từ năm 2008 đến 2013, xuất khẩu than đốt của Indonesia tăng trung


13

bình 23% một năm. Indonesia xuất khẩu than sang một số nước chủ yếu là Nhật
Bản, Đài Bắc Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc…
Ngoài ra Nga, Úc, Hoa Kỳ, Colombia, Nam Phi, Canada cũng là những nước
xuất khẩu than lớn, vận chuyển đến các thị trường khác nhau trên toàn thế giới, đạt
doanh thu lớn trong thị trường thương mại. Than cung cấp khoảng 30,1% nhu cầu
năng lượng sơ cấp toàn cầu, tạo ra hơn 40% sản lượng điện của thế giới và được sử
dụng trong sản xuất 70% thép của thế giới. [21]
Khai thác than hiện nay đang là ngành công nghiệp mang lại lợi ích kinh tế
rất cao, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Tuy nhiên, hậu quả do hoạt động khai thác than lại là những vấn đề đang được quan
tâm trong những năm gần đây.
Như vậy, hoạt động khai thác than trên thế giới đang diễn ra rất mạnh trong
những năm gần đây, cung cấp phần lớn nhiên liệu cho các ngành công nghiệp và
phục vụ cuộc sống con người. Cùng với sản lượng khai thác tăng thì ngành công
nghiệp khai thác than trên toàn thế giới cũng đang phải gánh chịu những hậu quả
nặng nề của hậu khai thác để lại, trong đó đáng nói đến nhiều nhất là vấn đề ô
nhiễm môi trường.
1.3.1.2. Ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác than trên thế giới
Than là một trong những loại nhiên liệu hóa thạch quan trọng nhất trên thế
giới hiện nay. Từ khi cuộc cách mạng công nghiệp đầu tiên trên thế giới nổ ra, than
đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người. Tuy nhiên, than
hiện nay đang bị khai thác quá mức vì nhu cầu và lợi nhuận thương mại. Dẫu trữ
lượng lớn nhưng với tốc độ ―đào‖ như hiện nay, nhiều chuyên gia dự đoán lượng
than còn lại sẽ cạn kiệt sau 100 năm nữa.
Hoạt động khai thác than đem lại hiệu quả về mặt kinh tế rất lớn nhưng bên
cạnh đó khai thác than cũng đã và đang gây ra những tác động không nhỏ đến chất
lượng môi trường tại các khu mỏ khai thác và khu vực dân cư vùng mỏ. Nguy hiểm
hơn, than là thứ nhiên liệu hóa thạch thải ra nhiều khí CO2 khi đốt nhất, gây ra ô
nhiễm môi trường và những hệ quả tiêu cực nặng nề khác [22].


14

Với trữ lượng khoảng 10 nghìn tỷ tấn, gấp nhiều lần so với dầu mỏ hay khí
đốt, lại thêm chi phí bỏ ra để khai thác thấp nên than được sử dụng rất phổ biến
trong các ngành công nghiệp.
Đối với không khí, các nhà máy sản xuất sử dụng than chính là nỗi khiếp sợ
kinh hoàng. CO2 thải ra từ những ống khói lớn chính là nguyên nhân làm Trái Đất
nóng lên một cách nhanh chóng. Nguy hiểm hơn, sự ô nhiễm này là hung thủ gây ra
bệnh hô hấp cũng như cái chết cho hàng triệu người trên thế giới.
Mỗi năm ở Trung Quốc, khoảng 1 triệu người tử vong vì ô nhiễm không khí
do khói bụi công nghiệp có liên quan tới sử dụng than đá. Có đến 95% lượng than
của Trung Quốc đều đang sử dụng phương pháp đảo mỏ. Theo tính toán của các
chuyên gia kinh tế, trung bình mỗi tấn than có thể làm giảm đi 1m3 nước ngầm,
trong khi các nguồn nước ngầm rất khó để khôi phục. Một số khu vực mỏ than vốn
thiếu hụt nguồn nước nghiêm trọng như: Nội Mông, Sơn Tây, Thiểm Tây, Hà
Bắc…Nạn khai thác than trái phép đang diễn ra bên ngoài tầm kiểm soát của nhà
chức trách nước này. Theo số liệu thống kê, hàng năm ngành than Trung Quốc phải
gánh chịu, khắc phục hậu quả của hàng trăm vụ sập hầm lò do khai thác than trái
phép và do công nghệ khai thác không đảm bảo an toàn cho công nhân mỏ. Do vậy,
khai thác than ở Trung Quốc hiện nay được xếp vào hàng nguy hiểm nhất thế giới.
Không chỉ gây hại tới thiên nhiên mà chính con người chúng ta cũng trở
thành nạn nhân của việc khai thác than quá mức. Bụi than và các hóa chất độc hại
nhiễm vào nguồn nước, đất canh tác, không khí khiến cuộc sống của những người
dân xung quanh các mỏ than hết sức nghèo khổ, đói kém.
Những người lao động trong những mỏ than cũng chịu số phận tương tự. Hàng
ngày, họ phải làm việc nhiều giờ đồng hồ trong môi trường độc hại, thiếu ánh sáng,
không khí và tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn bất ngờ như sập hầm mỏ.
Ở Ukraine ngày 29/07/2011: Ít nhất 18 thợ mỏ đã thiệt mạng và hơn 20
người khác mất tích sau một vụ nổ xảy ra tại đây mà nguyên nhân chính là hàm
lượng khí metan tích tụ trong hầm quá lớn [22].


15

Đề tài: Việc đốt và khai thác than ảnh hưởng đến sức khỏe và môi trường,
WilliamM Castleder, David Sheamar, George Crlap, Philip Find.
Các vấn đề môi trường hiện nay đang tồn tại:
Hiện nay, khai thác than trên thế giới đang áp dụng hai loại hình công nghệ khai
thác chủ yếu đó là công nghệ khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên. Tuy nhiên, với
mỗi loại hình công nghệ khai thác lại có những ưu điểm, nhược điểm riêng khác
nhau và tác động đến môi trường theo những hướng khác nhau:
* Công nghệ khai thác hầm lò
Khai thác hầm lò gồm các khâu chủ yếu như thiết kế khai thác, mở đường,
đào lò hoặc giếng, khoan nổ mìn, khai thác, sàng tuyển và khâu cuối cùng là tập kết
than thương phẩm.
- Ưu điểm: Diện tích khai trường nhỏ; lượng đất đá thải thấp từ đó giảm sức
chịu đựng cho môi trường (bằng 1/5 công nghệ khai thác lộ thiên); ít ảnh hưởng đến
môi trường cảnh quan, địa hình; giảm nhẹ tổn thất tài nguyên sinh học và ít gây ra ô
nhiễm môi trường không khí.
- Nhược điểm: Hiệu quả đầu tư không cao; sản lượng khai thác không lớn;
tổn thất trữ lượng tài nguyên cao (50- 60%); gây tổn hại đến môi trường nước;
hiểm hoạ rủi ro cao; đe doạ tính mạng con người khi xảy ra sự cố như sập lò, cháy
nổ và ngộ độc khí lò.
* Công nghệ khai thác lộ thiên
Công nghệ khai thác lộ thiên gồm những khâu chủ yếu như thiết kế, mở
moong khai thác, khoan nổ mìn, bốc xúc đất đá đổ thải, vận chuyển, làm giàu và
lưu tại kho than thương phẩm.
- Ưu điểm: Đầu tư khai thác có hiệu quả nhanh; sản lượng khai thác lớn;
công nghệ khai thác đơn giản và hiệu suất sử dụng tài nguyên cao (90%).
Nhược điểm: Khai thác lộ thiên có nhược điểm lớn nhất là làm mất diện tích
đất, diện tích dùng cho khai trường lớn; khối lượng đất đá đổ thải lớn; làm mất
50% trữ lượng, gây lún đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ chống lò và gây các tai nạn
hầm lò, gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí; làm suy giảm trữ lượng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×