Tải bản đầy đủ

Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Công ty CP tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC) trong quá trình hội nhập

-1-

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................6
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài:..........................................................6
2. Mục đích nghiên cứu:..................................................................................7
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:.............................................................8
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:..............................................8
5. Đóng góp của luận văn:...............................................................................9
6. Bố cục của luận văn:.................................................................................10
CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG
1.1. Khái niệm về tư vấn, tư vấn xây dựng:................................................11
1.2. Năng lực tư vấn xây dựng:....................................................................12
1.3. Các loại hình tư vấn xây dựng trong nước:.........................................13
1.3.1. Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa:.......................................13
1.3.2. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:................................................13
1.3.3.

Các


tổ

chức



vấn

sự

nghiệp



thu:.................................................13
1.4. Các loại hình tư vấn xây dựng quốc tế:................................................14
1.5. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước:......................14
1.5.1. Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng:.........................14
1.5.1.1. Khối doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa:....................................14
1.5.1.2. Khối doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh:.................................15
1.5.1.3. Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu:...............................................15
1.5.2.



cấu

tổ

chức

của

đơn

vị



vấn


xây

dựng:.....................................15
1.5.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng:..................................................16
1.5.2.2. Cơ cấu trực tuyến:.............................................................................16


-2-

1.5.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp:.....................................................16
1.5.3. Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn: ....................................16
1.5.3.1. Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa: ........................................17
1.5.3.2. Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn: ...............18
1.5.3.3. Mô hình sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp:...............20
1.5.3.4. Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối:.............................................20
1.5.3.5. Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành:............................21
1.6. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế:.............................22
1.6.1. Tập đoàn tư vấn đa quốc gia:.............................................................22
1.6.2. Tập đoàn tư vấn:.................................................................................24
1.6.3. Công ty tư vấn chuyên ngành:...........................................................24
CHƯƠNG II
TÌNH HÌNH VÀ HIỆN TRẠNG TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM
2.1. Khái quát chung:....................................................................................28
2.2. Cơ cấu tổ chức:.......................................................................................32
2.3. Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn:........................................33
2.4. Đánh giá năng lực chuyên môn (Công nghiệp - Dân dụng):..............34
2.4.1. Khái quát:............................................................................................34
2.4.2. Các loại hình Dịch vụ tư vấn:............................................................34
2.4.2.1. Khái quát về sự phát triển các dịch vụ tư vấn thời gian gần đây:..34
2.4.2.2 Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án:..................................................35
2.4.2.3. Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án:..............................36
a. Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán:..........................................................36
b. Quản lý điều hành dự án:....................................................................37
c. Giám sát thi công:...............................................................................37
d. Khảo sát địa kỹ thuật, kiểm định:.......................................................38
e. Các dịch vụ cho tư vấn nước ngoài:...................................................39


-3-

2.4.2.4. Các dịch vụ tư vấn chuyên ngành khác:..........................................39
2.4.2.5. Nhận định chung về các dịch vụ tư vấn Xây dựng tại Việt Nam:...40
2.4.3. Khả năng nắm vững dây chuyển công nghệ và vật liệu mới:.........40
2.4.3.1. Công trình công nghiệp:..................................................................43
2.4.3.2. Công trình dân dụng:.......................................................................45
2.4.3.3. Kết cấu công trình:...........................................................................52.
2.4.3.4. Hệ thống kỹ thuật:............................................................................55
2.4.3.5. Công trình vệ sinh môi trường:.......................................................59
2.4.3.6. Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn:............................60
2.4.4. Trình độ, kinh nghiệm của nhà tư vấn:............................................61
2.4.5. Nắm bắt thông lệ quốc tế:..................................................................63
2.4.6. Trình độ ngoại ngữ:............................................................................63
2.4.7. Nhận xét và đánh giá:.........................................................................64
2.5. Đánh giá năng lực quản lý của các tổ chức tư vấn xây dựng Việt
Nam:...............................................................................................................65
2.5.1. Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh:........................................65
2.5.1.1. Xây dựng chiến lược kinh doanh và kế hoạch kinh doanh:...........65
2.5.1.2. Thực hiện điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh:.....................67
2.5.2. Năng lực tổ chức quản lý đơn vị:.......................................................68
2.5.2.1. Xây dựng hệ thống văn bản quản lý nội bộ:....................................68
2.5.2.2. Quản lý chất lượng:..........................................................................68
2.5.2.3. Quản lý nguồn nhân lực:.................................................................70
a. Quản lý nhân sự:.................................................................................70
b. Chế độ trả lương - đãi ngộ:................................................................72
c. Đào tạo tại chỗ:..................................................................................74
d. Tuyển dụng:........................................................................................76
2.5.2.4. Quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin:....................................77


-4-

2.5.2.5. Quản lý nguồn lực và cơ sở vật chất:..............................................78
2.6. Những cơ chế chính sách liên quan:....................................................79
2.6.1. Phí tư vấn xây dựng:........................................................................79
2.6.2. Chính sách thuế:...............................................................................81
2.6.3. Quy chế đấu thầu:............................................................................82
2.6.4. Cơ chế chính sách:...........................................................................82
2.6.4.1. Về công tác quản lý:.......................................................................83
2.6.4.2. Sự phân cấp quản lý:......................................................................84
2.6.4.3. Điều kiện làm việc và cơ sở vật chất:.............................................84
CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN ĐỐI VỚI
CÔNG TY CP TƯ VẤN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ ĐÔ THỊ
VIỆT NAM (VCC) TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP
3.1. Giới thiệu về VCC, nhìn nhận và đánh giá:.......................................85
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:................................................85
3.1.2. Các công trình điển hình đã và đang triển khai trong thời gian
qua:...............................................................................................................87
3.1.3. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:.....................................90
3.1.4. Tổ chức, quản lý và điều hành:........................................................92
3.1.4.1. Nguyên tắc chung:...........................................................................93
3.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban:............................................93
3.1.5. Nguồn nhân lực:.................................................................................96
3.1.6. Nắm bắt thông lệ quốc tế:..................................................................99
3.1.7. Trình độ ngoại ngữ: ...........................................................................99
3.1.8. Chất lượng dịch vụ tư vấn và hồ sơ tư vấn:....................................100
3.1.9. Tiến độ:...............................................................................................101
3.1.10. Quản lý nguồn nhân lực:................................................................101


-5-

3.1.11. Về đào tạo:.......................................................................................103
3.1.12 Các chế độ đãi ngộ khác:.................................................................104
3.1.13. Trang thiết bị và trình độ công nghệ:............................................104
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn VCC:.............................108
3.2.1. Xu hướng hội nhập quốc tế của thị trường xây dựng nói chung và
tư vấn xây dựng Việt Nam nói riêng trong thời gian tới:........................109
3.2.2. Giải pháp về tổ chức:........................................................................111
3.2.3. Giải pháp về Nâng cao năng lực chuyên môn:...............................112
3.2.3.1. Nâng cao năng lực chuyên gia:......................................................112
3.2.3.2. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ứng dụng tin học:....114
3.2.3.3. Tăng cường hợp tác với tư vấn nước ngoài và các tư vấn khác
nhằm trao đổi kinh nghiệm, kiến thức:......................................................115
3.2.4. Nâng cao năng lực quản lý:.............................................................116
3.2.4.1. Quản lý điều hành tổ chức sản xuất:.............................................116
3.2.4.2. Văn hóa Công ty:............................................................................116
3.2.4.3. Quản lý chất lượng:........................................................................117
3.2.4.4. Kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, tìm kiếm thị trường:.....................119
3.2.4.5. Quản lý nguồn nhân lực và cơ sở vật chất:...................................119
3.2.5. Tham gia và xây dựng các tổ chức hiệp hội:...................................120
KIẾN NGHỊ.................................................................................................122
KẾT LUẬN..................................................................................................124

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................126


-6-

MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết phải nghiên cứu đề tài:
Hoạt động tư vấn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, nó không chỉ là hoạt động mang tính nghề nghiệp mà còn là đòn bẩy
mang lại hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao cho xã hội.
Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới được ghi nhận và phổ biến rộng rãi
khoảng bảy, tám năm trở lại đây, do vậy mà vẫn còn rất mới đối với cả các
nhà tư vấn lẫn các đối tác sử dụng, khai thác tư vấn. Cùng với sự chuyển
mình của hoạt động này, các tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước
thay đổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường. Bên cạnh đó, Nhà nước
và các Bộ, Ngành đã ban hành hàng loạt chính sách qui chế quản lý loại hình
hoạt động kinh doanh chất xám này và những chính sách đó đã và đang phát
huy hiệu lực trong việc quản lý và khai thác hoạt động tư vấn trong toàn quốc.
Với lực lượng đông đảo các nhà tư vấn (khoảng trên 1000 doanh
nghiệp cùng hàng vạn kiến trúc sư, kỹ sư, các nhà khoa học, các cán bộ quản
lý trên cả nước) đang hoạt động hết sức năng động trên toàn quốc, lĩnh vực tư
vấn xây dựng đang vươn lên phát huy nội lực, từ chỗ chỉ thực hiện khảo sát
thiết kế đến nay đã đảm nhiệm 14 loại hình hoạt động tư vấn theo thông lệ
quốc tế. Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển quá nhanh về số lượng còn nhiều
vấn đề nổi cộm về chất lượng công tác tư vấn như: năng lực của các tổ chức
tư vấn còn hạn chế, ưu thế cạnh tranh của tư vấn trong nước đối với các công
ty nước ngoài còn kém, cạnh tranh gay gắt và thiếu lành mạnh giữa các tổ
chức tư vấn, việc quản lý và các cơ chế chính sách đối với các tổ chức tư vấn
còn nhiều vấn đề bất cập. Điều này đòi hỏi các tổ chức tư vấn cần phải nhìn


-7-

nhận, đánh giá, nắm bắt mọi diễn biến của hoạt động kinh doanh để tự đổi
mới từ các khâu tổ chức, quản lý đến củng cố lại đội ngũ cán bộ, dần đáp ứng
yêu cầu ngày càng cao của thị trường tư vấn.
Vài năm trở lại đây, quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho
tư vấn xây dựng việt nam những cơ hội và thách thức mới. Với chính sách
của nhà nước về việc mở cửa thị trường xây dựng cho nhà thầu nước ngoài, tư
vấn việt nam sẽ tận dụng được uy tín thương mại và kỹ thuật của họ để vươn
lên, học tập được kỹ năng quản lý toàn diện một dự án, nâng cao được kiến
thức công nghệ, nắm bắt được thị trường quốc tế. Tuy nhiên, mở cửa cho các
nhà thầu nước ngoài đồng nghĩa với việc các công ty việt nam sẽ bị cạnh
tranh quyết liệt hơn cả trong đấu thầu trong nước và quốc tế, do khả năng,
trình độ, vốn liếng còn hạn chế.
Trong mối quan hệ giữa tư vấn trong nước và tư vấn nước ngoài, tư vấn
xây dựng việt nam thường đóng vai trò thầu phụ. Các nhà thầu chính nước
ngoài chỉ dành cơ hội cho nhà thầu phụ trong nước những phần việc nhỏ nhoi,
với chi phí thấp hơn nhiều so với họ. Thách thức, cơ hội và áp lực đan xen đòi
hỏi bản lĩnh và sự phấn đấu của chính lực lượng tư vấn xây dựng việt nam có
bước đi thích hợp, khai thác thế lợi, hạn chế tiêu cực, từng bước, bắt kịp với
trình độ quốc tế, tiến tới vươn ra bên ngoài ngày càng lớn.
Trong điều kiện như vậy, việc đưa ra những tiêu chí, biện pháp và lịch
trình cho các doanh nghiệp tư vấn việt nam trên con đường hội nhập là một
nhu cầu bức thiết cả trước mắt và lâu dài, nhất là xét đến bối cảnh hiện nay
khi việt nam đang gia nhập tổ chức thương mại thế giới. Đó là lý do đòi hỏi
phải tăng cường năng lực tư vấn xây dựng việt nam.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tư vấn xây
dựng, năng lực tư vấn xây dựng và sự cần thiết khách quan phải nâng cao


-8-

năng lực tư vấn xây dựng việt nam trong điều kiện nền kinh tế thị trường và
hội nhập quốc tế.
- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng năng lực tư vấn một số doanh
nghiệp tư vấn xây dựng trong thời gian vừa qua, qua đó đi sâu phân tích và
đánh giá, những mặt mạnh, mặt yếu, những thành quả đạt được về năng lực tư
vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam.
- Đề xuất các tiêu chí, giải pháp, mục tiêu cơ bản nhằm nâng cao năng
lực tư vấn của công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt
Nam trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a, Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu là các Doanh nghiệp tư
vấn xây dựng nói chung và công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và
đô thị Việt Nam (VCC) nói riêng trong hoạt động tư vấn xây dựng công trình.
b, Phạm vi nghiên cứu là lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình công
nghiệp và dân dụng.
4. Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu:
a, Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp luận, phương pháp đối chiếu,
phương pháp phân tích tổng hợp kết hợp với phương pháp nghiên cứu định
tính và định lượng, mô hình hóa các số liệu điều tra thực tế, thống kê, phân
tích so sánh, tiếp cận hệ thống, lựa chọn tối ưu, phương pháp chuyên gia.
b, Nguồn tư liệu:
- Các văn bản về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước về phát
triển kinh tế.
- Các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư xây dựng và đấu thầu.
- Các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề tư vấn.
- Các số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tư vấn xây
dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC) trong thời gian qua.


-9-

t c nhng mc tiờu ra, phng phỏp thc hin c tin
hnh nh sau:

Nõng cao nng lc
cụng tỏc t vn ca VCC

Nghiên cứu tài liệu
Các qui định chính sách hiện hành.
Các tài liệu về quản lý xây dựng.
Các nghiên cứu trớc có liên quan
đến vấn đề t vấn.
Các số liệu về hoạt động SXKD của công
ty VCC trong thời gian qua.

Điều tra thực tế
Các công ty t vấn xây dựng trong cả n
ớc.
Các ban quản lý.
Các cơ quan hoạch định chính sách.

Phân tích và đánh giá
Phân tích đánh giá hoạt động t vấn nớc ta hiện nay.
Phân tích đánh giá hoạt động t vấn của công ty VCC.

Xác định tiêu chí và mục tiêu đối với VCC
Xác định các tiêu chí cần đạt đợc về chuyên môn và
nghiệp vụ.
Xác định mục tiêu, chơng trình, kế hoạch tổ chức đào
tạo.

Đề xuất và khuyến nghị đối với VCC
Các chính sách đối với t vấn xây dựng.
Các cách thức quản lý tiên tiến.

5. úng gúp ca lun vn:


- 10 -

Thứ nhất: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về tư vấn, năng lực tư
vấn của các nhà doanh nghiệp tư vấn xây dựng trong nền kinh tế thị trường và
hội nhập quốc tế.
Thứ hai: Khảo sát và phân tích đánh giá có hệ thống thực trạng năng
lực tư vấn xây dựng của một số doanh nghiệp và Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam trong thời gian qua đến nay.
Thứ ba, Định hướng và đề xuất các tiêu chí giải pháp chủ yếu để nâng
cao năng lực tư vấn của Công ty cổ phần tư vấn xây dựng công nghiệp và đô
thị Việt Nam.
6. Bố cục của luận văn:
Tên đề tài: Giải pháp nâng cao năng lực tư vấn của Công ty CP tư vấn
xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam (VCC) trong quá trình hội nhập.
Đề tài bao gồm các nội dung sau:
Chương I: Một số vấn đề chung về tư vấn xây dựng
Chương II: Tình hình và hiện trạng tư vấn xây dựng Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn đối với
Công ty CP tư vấn xây dựng công nghiệp và đô thị Việt Nam
(VCC) trong quá trình hội nhập
Kiến nghị
Kết luận


- 11 -

CHƯƠNG I
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG
1.1. Khái niệm về tư vấn, tư vấn xây dựng:
Dịch vụ Tư vấn đã xuất hiện và được sử dụng rộng rãi tại Việt Nam từ
nhiều năm trước đây, tuy vậy, Tư vấn vẫn còn là một khái niệm rất mới ở Việt
Nam. Trước đây, trong các giới hữu quan ở Việt Nam, Tư vấn thường được
hiểu một cách phổ biến như là "việc bán những lời khuyên nghề nghiệp" và
"thường có sự hiểu lẫn lộn giữa Tư vấn và Môi giới, giữa hoạt động tư vấn và
việc đưa ra những lời khuyên đơn giản". Việc định nghĩa "tư vấn là gì" vẫn
đang còn là vấn đề tranh cãi.
- Tư vấn (consulting), thuật ngữ "consulting" có thể có rất nhiều nghĩa,
tựu chung lại một ý tưởng chính là đưa ra các lời khuyên về nghiệp vụ. Công
ty tư vấn sẽ "tư vấn" một doanh nghiệp theo đúng cách mà một người đưa ra
lời khuyên cho bạn bè hay người thân lúc cấp thiết.
- Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động “chất xám” cung ứng cho
khách hàng những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp
hành động và giúp đỡ, hướng dẫn khách hàng thực hiện những lời khuyên đó,
kể cả tiến hành những nghiên cứu soạn thảo dự án và giám sát quá trình thực
thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu.
- Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp
xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn...có quan hệ chặt chẽ với
tư vấn đầu tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư.
Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng - chủ đầu tư xây dựng, các cơ
quan và cá nhân có nhu cầu - quản lý dự án XD: tổ chức việc khảo sát xây
dựng, thiết kế xây dựng và tổ chức đấu thầu để mua sắm thiết bị đầu tư, đấu


- 12 -

thầu xây lắp công trình, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã
hoàn thành.
- Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư, v.v. ,
những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết
kế, quản lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế. Cách
hiểu này phản ánh bản chất đa dạng của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên
quan đến nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dự án và đòi hỏi không
những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định
vào sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gồm "cập nhật", "phát hiện",
"sáng tác", lựa chọn", "chuyển giao".
1.2. Năng lực tư vấn xây dựng:
Năng lực tư vấn xây dựng phản ánh khả năng, quy mô, phạm vi của
đơn vị trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, được thể hiện trên một số tiêu chí sau:
• Các loại hình dịch vụ tư vấn
• Mặt bằng nhân lực
• Năng lực chuyên môn
• Năng lực khác
• Cơ cấu tổ chức
• Cơ hội phát triển..
Một công ty tư vấn xây dựng muốn tồn tại và phát triển phải hội tụ
được những tiêu chí sau:
• Giỏi về nghiệp vụ chuyên môn;
• Có năng lực làm việc tốt với chủ đầu tư;
• Có tín nhiệm;


- 13 -

• Độc lập, khách quan;
• Có khả năng sáng tạo và đổi mới;
• Có dịch vụ đa dạng;
• Có tầm nhìn, biết hướng về tương lai;
• Có tiếng tăm và hình ảnh tốt;
• Hoạt động có hiệu quả.
Các tiêu chí trên thể hiện rõ ràng những đòi hỏi về trình độ nghề
nghiệp, kinh nghiệm và những kỹ năng, hiểu biết khác cần thiết đối với một tổ
chức tư vấn xây dựng. Toàn bộ những điểm trên gắn kết chặt chẽ như chuỗi
mắt xích phản ánh một cách đồng bộ năng lực của đơn vị tư vấn.
1.3. Các loại hình tư vấn xây dựng trong nước:
Công cuộc đổi mới kinh tế đã đưa nước ta bước vào một giai đoạn phát
triển mới, với Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của
Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty cổ phần. Có thể tóm
tắt các loại hình tổ chức tư vấn hiện tại như sau:
1.3.1. Các doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa:
a) Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ
b) Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Tổng công ty
c) Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc các Sở địa phương
1.3.2. Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn
b) Công ty tư nhân
c) Công ty liên doanh với nước ngoài
d) Công ty liên danh
e) Văn phòng tư vấn nước ngoài tại Việt nam
1.3.3. Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu:
a) Viện nghiên cứu và Trung tâm tư vấn trực thuộc Viện nghiên cứu


- 14 -

b) Trung tâm tư vấn trực thuộc Trường đại học
1.4. Các loại hình tư vấn xây dựng quốc tế:
Hình thành dưới các dạng sau:
* Tập đoàn tư vấn đa quốc gia
* Tập đoàn tư vấn
* Công ty tư vấn chuyên ngành
1.5. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng trong nước:
1.5.1. Đặc điểm cơ bản của các tổ chức tư vấn xây dựng:
1.5.1.1. Khối doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa:
Những điểm mạnh:
• Đây là lực lượng nòng cốt, chủ yếu của tư vấn xây dựng Việt Nam
(chiếm 80%).
• Có lực lượng cán bộ tư vấn lớn tuổi, nhiều kinh nghiệm với đầy đủ
lực lượng cán bộ các chuyên ngành có thể thực hiện các dự án lớn,
đồng bộ.
• Tổ chức có bề dày truyền thống từ những năm còn là Viện thiết kế
• Phạm vi cung cấp dịch vụ đa dạng
• Có cơ chế chính sách để phát triển sản xuất và đầu tư chi phí cho
công tác đào tạo.
Những điểm yếu:
• Bộ máy quản lý không được gọn nhẹ. Số lượng lao động thường là
lớn từ (100-500người) khó tinh giảm bởi chế độ chính sách.
• Quyền chủ động của doanh nghiệp trên nhiều mặt bị hạn chế bởi cơ
chế của Nhà nước (như nhân sự, tiền lương…).


Tổ chức tư vấn với quy mô vừa và nhỏ có doanh thu hàng năm từ
vài tỷ đến mấy trăm triệu chiếm 70%, thể hiện sự manh mún về mặt
tổ chức, chỉ đáp ứng yêu cầu phát triển trước mắt của từng doanh


- 15 -

nghiệp, từng địa phương, từng vùng mà trước hết là giải quyết công
ăn việc làm cho người lao động.
1.5.1.2. Khối doanh nghiệp tư vấn ngoài quốc doanh:
Những điểm mạnh:
• Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý gọn nhẹ, điều hành năng động, tính
tự chủ cao.
• Tác phong làm việc công nghiệp, được trả lương thỏa đáng.
• Cơ chế huy động các chuyên gia giỏi luôn thích ứng với thị trường.
Những điểm yếu:
• Không đồng bộ các chuyên ngành, nên chỉ thích hợp với các công
trình có quy mô vừa và nhỏ.
• Không chủ động trong quá trình sản xuất do phải thuê chuyên gia
bên ngoài.
1.5.1.3. Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu:
Là các đơn vị trong Viện nghiên cứu có chức năng tư vấn xây dựng và
các bộ phận tư vấn xây dựng thuộc trường đại học. Những tổ chức tư vấn
dạng này có các điểm mạnh, điểm yếu sau đây:
Những điểm mạnh:
• Phần lớn nhân viên được hưởng lương từ ngân sách Nhà nước, được
đảm bảo về tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản
phúc lợi khác.
• Có nhiều chuyên gia giỏi, chuyên sâu (của Viện - Trường đại học)
• Có nhiều lợi thế về chính sách thuế và lao động
Những điểm yếu:
• Phần nào hạn chế tính chuyên nghiệp do còn phải thực hiện nhiệm
vụ chính là công tác nghiên cứu, đào tạo…
1.5.2. Cơ cấu tổ chức của đơn vị tư vấn xây dựng:


- 16 -

1.5.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng:
Là kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theo chức năng với những nhiệm vụ
quản lý được phân chia cho các đơn vị riêng biệt thực hiện dưới dạng
các phòng chức năng, hình thành nên các phân hệ chuyên môn hóa và
những người lãnh đạo chức năng. Đặc điểm cơ bản này là chức năng
quản lý phân chia thành từng đơn vị chuyên môn đảm nhận. Lãnh đạo
cao nhất của tổ chức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng.
1.5.2.2. Cơ cấu trực tuyến:
Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉ huy và một số
cấp dưới thực hiện. Toàn bộ vấn đề quản lý được giải quyết theo một
kênh liên hệ đường thẳng. Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo
của hệ thống một mình phải thực hiện tất cả các chức năng quản lý và
chịu hoàn toàn trách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị mình.
1.5.2.3. Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp:
Trong đó các nhiệm vụ quản lý giao cho những đơn vị chức năng riêng
biệt (các phòng chức năng) làm tham mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất
của tổ chức. Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu kết hợp là
lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn, chuẩn bị các quyết định quản lý
và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xí nghiệp trực thuộc
công ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo Công ty. Việc điều hành quản lý vẫn
theo trực tuyến.
1.5.3. Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn:
Một trong những khâu quan trọng nhất của đơn vị tư vấn là việc tổ
chức dây chuyền sản xuất các sản phẩm tư vấn. Qua việc xem xét đã cho thấy
mỗi một tổ chức tư vấn có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cấu tổ
chức có khác nhau về số lượng các đơn vị chuyên môn và các phòng nghiệp
vụ nhưng tựu trung lại được quy về năm mô hình cơ bản sau đây:


- 17 -

1.5.3.1. Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa:
Phạm vi áp dụng loại mô hình này được áp dụng ở một số Công ty tư
vấn lớn trực thuộc Bộ. Cơ cấu tổ chức sản xuất này cho thấy những ưu điểm
và nhược điểm sau:
• Đây là mô hình có tính hiện đại, được áp dụng ở nhiều nước tiên
tiến, mang tính chuyên môn hóa theo các bộ môn.
• Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nước
ngoài.
• Tập trung nguồn lực, chuyên gia giỏi để thực thi dự án cùng một lúc
với nhiều dự án và những dự án lớn để đáp ứng yêu cầu tiến độ của
khách hàng.
• Tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học hỏi, trao đổi chuyên môn,
đào tạo cán bộ trẻ cho các bộ môn kỹ thuật.
• Thúc đẩy sự cạnh tranh lành mạnh giữa các đơn vị có cùng chuyên
ngành. Tích lũy lớn, lợi nhuận cao, tạo điều kiện cho phát triển
doanh nghiệp.
• Đơn vị Chủ trì đồ án và Chủ nhiệm đồ án khó điều hành trực tiếp
công việc mà phải qua các đơn vị bộ môn chuyên ngành, do vậy
tăng thêm đầu mối xử lý công việc, kéo dài thời gian thực hiện.
• Việc trao đổi thông tin để phối hợp giữa các Chủ trì thiết kế với Chủ
nhiệm đồ án và giữa các Chủ trì thiết kế với nhau chưa được kịp
thời
• Việc hình thành các đơn vị chuyên ngành, làm tăng đầu mối quản lý
và tăng chi phí hành chính
Có hai kiểu sơ đồ thể hiện loại mô hình này như sau:


Các văn phòng

Phòng kế
hoạch

Phó Giám đốc
Kiến trúc

Phòng
Tổ chức

Hình 1: Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa

1.5.3.2. Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn:
Các Dự án

Các văn phòng
Kết cấu

Phòng
Tài vụ

Phó Giám đốc
Kết cấu

Giám đốc

Văn phòng Kỹ thuật
ME, nước, dự toán…

Quản lý
kỹ thuật

Phó Giám đốc
Kỹ thuật

- 18 -


- 19 -

Giám
Giám đốc
đốc

Các
CácPhó
Phógiám
giámđốc
đốc
kỹ
kỹthuật
thuật

Tài vụ, Kế hoạch,
Tổ chức..

Quản
Quảnlýlýkỹ
kỹthuật
thuật

Văn
Vănphòng
phòng11

Văn
Vănphòng
phòng22

Văn
Vănphòng
phòng33

Dự
Dựán
án

Dự
Dựán
án

Dự
Dựán
án

Hỡnh 2: Mụ hỡnh sn xut theo hỡnh thc tng hp cỏc b mụn
Phm vi ỏp dng: mụ hỡnh sn xut ny cng c ỏp dng a s cỏc
t chc t vn (cỏc cụng ty, tng cụng ty v doanh nghip t nhõn). c
im:
Chu trỡnh sn xut c khộp kớn, n v Ch trỡ ỏn v Ch nhim
ỏn hon ton cú th ch ng, trc tip t chc trin khai cụng vic. Vic
trao i thụng tin gia cỏc b mụn din ra nhanh chúng, kp thi. Tin
thc hin d ỏn c rỳt ngn ỏng k.
Cht lng sn phm c Ch nhim d ỏn kim soỏt cht ch trong
quỏ trỡnh thit k. H s thit k kim soỏt tt v d dng c iu chnh khi


- 20 -

có yêu cầu.
• Tiết kiệm chi phí hành chính nhờ giảm bớt đầu mối. Khá thích ứng
với việc triển khai công việc hiện nay.
• Việc thanh toán lương sản phẩm được nhanh chóng do quy về một
đơn vị chủ trì.
• Lực lượng cán bộ chuyên ngành bị dàn mỏng ra các đơn vị thiết kế
nên khó đáp ứng được các yêu cầu của những dự án lớn.
• Hạn chế việc trao đổi học hỏi kinh nghiệm chuyên môn của các bộ
môn ngay trong quá trình thiết kế.
Tuy có nhiều ưu điểm hơn so với mô hình chuyên môn hóa nhưng đây
vẫn chưa phải là mô hình tối ưu, chưa đáp ứng được tất cả các đòi hỏi của các
thể loại và quy mô dự án.
1.5.3.3. Mô hình sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp:
Phạm vi áp dụng thích hợp với các công ty lớn.
• Áp dụng mô hình này giúp khắc phục những hạn chế đã nêu ở hai mô
hình nói trên. Các đơn vị thiết kế tổng hợp có nhiệm vụ thực hiện các dự án
vừa và nhỏ (mà tỷ trọng loại này chiếm từ 50 - 70% khối lượng công việc) để
đáp ứng yêu cầu của đại đa số các Chủ đầu tư. Với những dự án lớn có yêu
cầu kỹ, mỹ thuật cao thì sử dụng các đơn vị chuyên ngành để thực hiện. Tùy
điều kiện cụ thể của từng nơi mà quy mô nhân lực của các đơn vị chuyên
ngành nhiều ít khác nhau.
1.5.3.4. Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối:
Gi¸m
Gi¸m ®èc
®èc

KiÓm
KiÓmso¸t
so¸tchÊt
chÊtlîng
lîng


KÕho¹ch
ho¹chhîp
hîp®ång
®ång

C¸c
C¸ccéng
céngt¸c
t¸cviªn
viªn

V¨n
V¨nphßng
phßngttvÊn
vÊn
trùc
trùcthuéc
thuéc


- 21 -

Phạm vi áp dụng dạng mô hình này thường áp dụng ở các Công ty tư vấn
trực thuộc các Hội nghề nghiệp. Đặc điểm:
• Bộ máy quản lý hết sức gọn nhẹ, khoảng từ 4-6 người, chi phí hành
chính nhỏ. Sản lượng thực hiện có thể lớn do cơ chế kinh tế "thoáng", thủ tục
thanh toán đơn giản, nhanh chóng.
• Việc tư vấn do các cộng tác viên khai thác được mang danh nghĩa
Công ty để triển khai thực hiện. Lực lượng kỹ thuật kiểm hồ sơ phần lớn do
các chuyên gia có uy tín bên ngoài Công ty đảm nhận.
• Công ty không quản lý được lực lượng cộng tác viên nên dễ lúng túng
khi phải sửa đổi hồ sơ hoặc xử lý các sự cố xảy ra.
• Khó nhận được các dự án lớn, quan trọng, gặp khó khăn trong quá
trình triển khai xây dựng.
• Lợi nhuận và tích luỹ không cao, ít có điều kiện đào tạo nâng cao trình
độ cho nhân viên.
1.5.3.5. Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành:
Gi¸m
Gi¸m ®èc
®èc


BéphËn
phËnTK
TK
kiÕn
kiÕntróc
tróc


BéphËn
phËnhîp
hîp®ång
®ång
--KÕ
to¸n
KÕ to¸n


BéphËn
phËnhîp
hîp®ång
®ång
--KÕ
to¸n
KÕ to¸n

Chuyªn
Chuyªngia,
gia,
céng
céngt¸c
t¸cviªn
viªnKỹ
KỹThuật
Thuật

Phạm vi áp dụng mô hình này thích hợp với dạng Văn phòng Kiến trúc,
công ty tư nhân, Đặc điểm:
• Bộ máy tổ chức gọn nhẹ
• Thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bên ngoài để thực


- 22 -

hiện dự án. Nhân viên có trình độ chuyên môn tốt, được trả lương cao.
• Chỉ có một tổ chức nhỏ làm đầu mối công việc giao dịch và chịu trách
nhiệm pháp nhân, từ đó thuê lại các cá nhân bên ngoài để thực hiện công việc.
• Không chủ động về nhân lực trong việc triển khai công việc và xử lý
những phát sinh.
• Khó có điều kiện thực hiện các dự án lớn, phức tạp về kỹ thuật.
• Không có tích lũy hoặc tích luỹ rất nhỏ để tăng trưởng và dành cho
đào tạo.
1.6. Quy trình hoạt động của tư vấn xây dựng quốc tế:
1.6.1. Tập đoàn tư vấn đa quốc gia:
Đại bộ phận các tập đoàn đa quốc gia thuộc sở hữu tư nhân. Đặc trưng cơ
bản của mô hình đa quốc gia là tính đa ngành nghề trong tập đoàn, thường
cung cấp các dịch vụ trong các ngành nghề khác nhau như: xây dựng dân
dụng, xây dựng công nghiệp, giao thông; thủy lợi, cảng biển, năng lượng, mỏ,
môi trường… Tập đoàn tư vấn có các chi nhánh trải rộng tại nhiều nước trên
thế giới. Các tập đoàn đa quốc gia thường có từ 1200 người đến 3000 nhân
viên. Công ty Mẹ đặt tại nước sở tại, Công ty con (hoặc Chi nhánh) có trụ sở
chính ở các nước và các văn phòng đại diện tại các địa phương của nước đó.
Đặc điểm của các tổ chức đa quốc gia:
a. Hình thành hệ thống các công ty trong nước và các công ty ở nước
ngoài. Các công ty ở nước ngoài được phân chia theo khu vực - tạm gọi là
công ty khu vực. Bên cạnh đó có các văn phòng đại diện cho Công ty ở các
nước trong khu vực, các văn phòng này thực hiện công tác tiếp thị, tìm kiếm
dự án và chịu sự điều hành trực tiếp của các công ty khu vực. Khi dự án triển
khai, nhân lực có thể được điều động chủ yếu giữa các công ty trong khu vực
và tập đoàn (khi cần thiết).
b. Các công ty đa quốc gia cung cấp các dịch vụ đa chuyên môn thuộc các


- 23 -

lĩnh vực khác nhau như: nhà ở và công trình công cộng, công trình công nghiệp,
giao thông, thủy lợi, năng lượng và công trình biển… Ứng dụng công nghệ
thông tin hiện đại, công ty Mẹ có thể giao việc, điều hành và phối hợp các công
ty con chuyên ngành triển khai có hiệu quả các dự án theo yêu cầu của khách
hàng.
Sơ đồ tổ chức của tập đoàn tư vấn Scott Willson - Vương quốc Anh
Công ty quốc tế
Scott Wilson

Tập đoàn cổ phần
quốc tế Scott
Wilson

Công ty cổ phần
Scott Wilson

Công ty Scott
Willson Châu phi

Công ty Scott
Wilson
Scottland

Công ty tư nhân
Scott Wilson
Zimbabwe

Công ty đường sắt
Scott Wilson
(Scottland)

Công ty góp vốn
Scott Wilson
Bosnhia

Công ty Scott
Wilson &
Kirkpatrik

Công ty góp vốn
Scott Wilson
Malawi

Công ty đường sắt
Scott Wilson

Công ty Scott
Wilson ở
Mozambic

Công ty kỹ thuật
mặt đường Scott
Wilson
Công ty tư nhân
Scott Wilson&
Kirpatrik (Ấn độ)

Công ty Scott
Wilson Châu Á Thái bình dương
Công ty Scott
Wilson
Malaixia
Công ty Scott
Wilson &
Kirkpatrik
Thái Lan
Công ty tư nhân
Scott Wilson
Wilson Irwin
Johnston
Công ty Scott
Wilson
Hồng Kông
Công ty tư vấn
kỹ thuật Scott
Wilson Jiangsu


- 24 -

1.6.2. Tập đoàn tư vấn:
Tại một số nước đã hình thành những tập đoàn tư vấn theo kiểu mô hình
công ty Mẹ - công ty Con. Ở đó, công ty Mẹ chi phối công ty con bằng chế độ
kinh tế giao vốn và điều phối công việc của các công ty Con trong việc thực
thi các dự án. Mỗi công ty con là một công ty tư vấn chuyên ngành, hoạt động
độc lập trong sự phối hợp với các công ty tư vấn khác cùng nằm trong một tập
đoàn để thực thi dự án.
Ví dụ: Singapore, có tập đoàn tư vấn JTC trực thuộc Bộ thương mại và
công nghiệp. Tập đoàn JTC có các công ty thành viên là: Công ty tư vấn
Jurong; Công ty tư vấn cầu cảng jurong; Công ty tư nhân sân vườn Jurong;
Công ty giải trí Singapore. Ở Trung Quốc có tổng công ty tư vấn Thượng
Hải…
1.6.3. Công ty tư vấn chuyên ngành:
Là dạng mô hình khá phổ biến ở nhiều nước, có ba loại mô hình cơ bản
là: chuyên ngành kiến trúc, ngành dự toán và chuyên ngành kỹ thuật. Các
công ty chuyên ngành kỹ thuật thường đảm nhận các dịch vụ kỹ thuật cho
nhiều lĩnh vực xây dựng: dân dụng, công nghiệp, giao thông; thủy lợi, điện
lực; công trình biển… Các công ty Kiến trúc cung cấp các dịch vụ tư vấn kiến
trúc cho các ngành nêu trên. Việc áp dụng mô hình tư vấn chuyên ngành đã
tập hợp được những đội ngũ chuyên gia giỏi để thực thi một lĩnh vực chuyên
môn của dự án. Một số công ty tư vấn chuyên ngành kỹ thuật như:


Beca Carter Holding & Ferner (S.E.Asia) Pte. Ltd. Lĩnh vực

chuyên ngành: cơ điện, kết cấu và công trình kỹ thuật.


Squire Mech. Pte. Ltd. Lĩnh vực chuyên ngành: cơ điện



Mốt số tư vấn chuyên ngành kiến trúc như: Daryl Jakson (Úc),

Allies and Morrison Architects (Anh).
Công ty tư vấn chuyên ngành dự toán như David Langdon & Everest


- 25 -

Ngoài ra một số công ty cung cấp các dịch vụ hỗn hợp (kiến trúc -kỹ
thuật)


Heerim - Arch.& Eng. (Hàn Quốc) - lĩnh vực hoạt động: kiến trúc

và kỹ thuật.


PCI (Nhật bản) - Lĩnh vực hoạt động: dân dụng, kỹ thuật hạ tầng,

thủy lợi môi trường, công nghệ thông tin.


Parsons Brinckerhoff (Mỹ) - Lĩnh vực hoạt động: kiến trúc, kết

cấu, cơ điện, môi trường, hạ tầng, đường sắt, đường không, đường biển…


Jurong Consultants Singapore: Lĩnh vực hoạt động: Quy hoạch,

kiến trúc, kết cấu công trình, cơ điện, dự toán, quản lý dự án, đánh giá chất
lượng công trình…


ST Architects & Engineers (Singapore) - lĩnh vực hoạt động: quy

hoạch, kiến trúc, kết cấu, cơ điện, khảo sát…
Như vậy có thể thấy hầu hết các công ty tư vấn chuyên ngành kỹ thuật
đều hoạt động trên các lĩnh vực xây dựng… Điều đó đã tạo cho các công ty tư
vấn những thị trường đa dạng, nhiều tiềm năng với mục tiêu cuối cùng là thu
được nhiều lợi nhuận.
Các công ty thường đặt văn phòng ở các trung tâm hay thành phố lớn.
Mỗi văn phòng thường có quy mô từ vài chục đến 100 nhân viên. Việc chia
các văn phòng đại diện theo vùng lãnh thổ với quy mô tương đối gọn nhẹ có
thể hoạt động độc lập một mặt tạo cho công ty vừa có thể thực thi các dự án
vừa và nhỏ, mặt khác có thể dễ dàng huy động nhân lực thực thi các dự án
lớn. Một số công ty tư vấn chuyên ngành như: Davis langdon & Everest
(Anh) - Chuyên về kinh tế dự toán; Mae (Anh) chuyên về kiến trúc;
DarylJackson (úc) - chuyên về kiến trúc; T.Y Lin South East Asion Pte.Ltd
(Singapore)- chuyên về kết cấu và hạ tầng, Squie mech (Singapore)- chuyên
về cơ điện; Beca Singapore - chuyên về cơ điện và kết cấu. Giữa các công ty


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×