Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO LÃNH TÍN DỤNG TẠI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG BẮC NINH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TẠ VĂN VIỆT

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO LÃNH TÍN DỤNG
TẠI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ


HÀ NỘI – 2014

2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TẠ VĂN VIỆT


GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BẢO LÃNH TÍN DỤNG
TẠI QUỸ BẢO LÃNH TÍN DỤNG BẮC NINH

CHUYÊN NGÀNH
MÃ SỐ

: QUẢN TRỊ KINH DOANH
: 60.34.01.02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. KIM THỊ DUNG


HÀ NỘI – 2014

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung
thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cám ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

TẠ VĂN VIỆT

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh của mình, ngoài sự
nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều
cá nhân và tập thể.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo
tận tình của các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Trường
Đại học Nông nghiệp Hà Nội; đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của cô

giáo PGS.TS Kim Thị Dung đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới lãnh đạo chỉ huy và các phòng ban
liên quan đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thu thập
tài liệu phục vụ cho luận văn.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Tác giả luận văn

TẠ VĂN VIỆT

ii


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
MỤC LỤC.......................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................v
1. ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung...................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể..................................................................................2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:...........................................................................................2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:.............................................................................................2

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BẢO LÃNH TÍN DỤNG..................................................................................4
2.1 Cơ sở lý luận.................................................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm ..................................................................................................4
2.1.2. Qũy bảo lãnh tín dụng..........................................................................................8
2.1.3 Vai trò hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín dụng........................12
2.1.4 Quy trình hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ BLTD.......................................15
2.1.5 Nội dung chủ yếu phát triển bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín dụng........18
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín
dụng..............................................................................................................................24
2.2 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu.........................................................................................30
2.2.1 Thực tiễn về bảo lãnh tín dụng trên thế giới.......................................................30
2.2.2 Bài học kinh nghiệm về bảo lãnh tín dụng rút ra ở Việt Nam.............................33

3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................................................................37
3.1 Đặc điểm cơ bản của Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh.............................................37
3.1.1 Quá trình hình thành quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh........................................37
3.1.2 Tổ chức bộ máy...................................................................................................38
3.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Quỹ bảo lanh tin dụng Bắc Ninh:...............................40
3.1.3 Tình hình hoạt động............................................................................................41
3.2 Phương pháp nghiên cứu............................................................................................44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu..............................................................................44
3.2.2 Phương pháp phân tích........................................................................................46
3.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu........................................................................47

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..........................................49

iii


4.1 Thực trạng phát triển bảo lãnh tín dụng của qũy bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh. . .49
4.1.1 Thực trạng các quy định bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc
Ninh..............................................................................................................................49
4.1.2. Quy trình bảo lãnh tín dụng của Quỹ.................................................................50
4..2 Thực trạng và kết quả hoạt động bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc
Ninh .................................................................................................................................55
4.2.1. Kết quả hoạt động bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh .......55
4.2.2 Đánh giá chung...................................................................................................63
4.3 Đánh giá kết quả bảo lãnh tín dụng tác dụng đến khách hàng của Quỹ bảo lãnh tín
dụng tỉnh Bắc Ninh...........................................................................................................65
4.3.1 Về đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp và các hộ xản xuất kinh doanh.......65
4.3.2 Kết quả tư vấn và hỗ trợ khách hàng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh.........67
4.3.3 Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được cấp BLTD..................................68
4.4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín dụng
tỉnh Bắc Ninh....................................................................................................................70
4.4.1 Quy định của nhà nuớc về hoạt động bảo lãnh của quỹ bảo lãnh tín dụng và
chính quyền địa phương...............................................................................................70
4.4.2 Yếu tố thuộc về quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh...............................................77
4.4.3 Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng...........................................................82
4.5 Định hướng và giải pháp phát triển bảo lãnh tín dụng tại quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh
Bắc Ninh...........................................................................................................................84
4.5.1 Định hướng..........................................................................................................84
4.5.2 Giải pháp phát triển bảo lãnh tín dụng tại quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh 86

5. KẾT LUẬN.................................................................................................97
5.1 Kết luận......................................................................................................................97
5.2 Kiến nghị ...................................................................................................................98

TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................99
PHỤ LỤC......................................................................................................101

iv


DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

Bảng 3.1: Cơ sở vật chất và trình độ chuyên môn của quỹ BLTD
tỉnh Bắc Ninh năm 2012.......................................................................................42
Bảng 3.2 . Số lượng Cán bộ, viên chức công tác tại Quỹ 2BLTD tỉnh Bắc Ninh
từ 2010 – 2012......................................................................................................43
Bảng 3.3: Tình hình nguồn vốn của quỹ BLTD tỉnh Bắc Ninh...........................43
Bảng 3.3 Thu thập dữ liệu và thông tin thứ cấp...................................................45
Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra...........................................................................46
Bảng 3.4 Số lượng mẫu điều tra, phỏng vấn........................................................46
Bảng 4.1: Số lượng khách hàng được bảo lãnh so với nhu cầu xin
bảo lãnh từ năm 2010 - 2012................................................................................56
Bảng 4.2: Doanh số bảo lãnh tín dụng tại quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh. 58
Bảng 4.3: Phí thu từ hoạt động bảo lãnh tín dụng................................................59
Bảng 4.4: Tình hình thực hiện bảo lãnh tín dụng.................................................60
tại quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh..............................................................60
Bảng 4.5: Kết quả hoạt động của hình thức bảo lãnh tín dụng tại quỹ Bảo lãnh tín
dụng Bắc Ninh......................................................................................................62
Bảng 4.7: Kết quả tư vấn và hỗ trợ khách hàng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng từ năm
2010 đến năm 2012..............................................................................................68
Bảng 4.8: Kết quả kinh doanh và sử dụng lao động qua các năm của Các khách
hàng đã được Quỹ BLTD cấp BLTD..................................................................69
Bảng 4.9 Nguồn vồn UBND tỉnh Bắc Ninh
cấp cho quỹ bảo lãnh tín dụng qua các năm.........................................................76
Bảng 4. 10 Kết quả đáp ứng nhu cầu bảo lãnh tín dụng cho khách hàng từ năm
2010- 2012 của quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh.................................................78
Bảng 4.11. Đánh giá của khách hàng khi tiếp cận
với Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh....................................................................79
Bảng 4.12 Đánh giá nguồn vốn kinh doanh.........................................................82
và báo cáo tài chính của khách hàng...................................................................82

v


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và trong nước đang gặp nhiều khó
khăn sản xuất kinh doanh đình đốn, khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn
với lãi suất thấp, đặc biệt là những ĐVSXKD không có hoặc ít tài sản thế
chấp dẫn đến có rất nhiều DN phải thu hẹp sản xuất, tạm dừng hoạt động hoặc
giải thể, phá sản. Chính vì vậy nhằm gián tiếp hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và
vừa mà chính phủ đã thành lập nên quỹ bảo lãnh tín dụng. Quỹ bảo lãnh tín dụng
ĐVSXKD để giúp các DN tháo gỡ vướng mắc, tạo động lực cho các DN duy trì,
ổn định sản xuất kinh doanh, đầu tư đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô, nâng
cao sức cạnh tranh trên thị trường, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã
hội, giải quyết việc làm cho lao động địa phương.
Quỹ bảo lãnh tín dụng là một mô hình mới, lần đầu tiên được tổ chức tại
Việt Nam nên gặp phải rất nhiều khó khăn. Đến nay, theo những quy định
hiện hành, những vấn đề cụ thể như đối tượng bảo lãnh, tỷ lệ bảo lãnh, phí
bảo lãnh... vẫn chưa được phân loại chi tiết. Quỹ cũng chưa có kinh nghiệm
trong việc thẩm định các dự dự án kinh doanh cần bảo lãnh, quy trình xin cấp
bảo lãnh cũng chưa được thuận tiện.
Bắc Ninh là tỉnh mới tái lập lại năm 1997, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ, có vị trí địa lý thuận lợi trong phát triển kinh tế, đã hình
thành và phát triển nhiều khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhỏ
và vừa làng nghề. Số lượng và chất lượng doanh nghiệp của tỉnh tăng lên
nhanh chóng, và chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa. Theo chính sách hỗ
trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh năm 2008 quỹ Bảo lãnh
tín dụng tỉnh Bắc Ninh được thành lập. Quỹ Bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh đã
trở thành người bạn đồng hành, hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tăng
cường nguồn lực, thúc đẩy sản xuất kinh doanh. Chức năng chính của quỹ là:

1


Bảo lãnh cho các dự án có tính khả thi cao nhưng thiếu tài sản thế chấp với
ngân hàng; Bảo lãnh dự thầu và thực hiện hợp đồng đối với các công trình
xây dựng sử dụng vốn ngân sách; Tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp.
Tuy nhiên do mới được thành lập từ năm 2018 cho tới nay, thời
gian hoạt động ít và là một quỹ mới nên vẫn còn nhiều vấn đề tồn tại
trong phát triển bảo lãnh tín dụng tại quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu
“Giải pháp phát triển bảo lãnh tín dụng tại Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc
Ninh”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín
dụng Bắc Ninh, từ đó đề ra một số giải pháp chủ yếu phát triển bảo lãnh tín
dụng cho Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh những năm tới.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh tín dụng và
Quỹ bảo lãnh tín dụng.
- Phân tích thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng của Quỹ bảo lãnh tín
dụng Bắc Ninh trong những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tín
dụng cho Quỹ bảo lãnh tín dụng Bắc Ninh trong những năm tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ
bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu:
a. Về nội dung:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động bảo lãnh tín dụng.

2


- Nghiên cứu thực trạng hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ Bảo lãnh
tín dụng Bắc Ninh.
- Đề xuất giải pháp nhằm phát triển hoạt động bảo lãnh tín dụng tại quỹ
Bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh
b. Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
c. Về thời gian:
- Thời gian tiến hành nghiên cứu từ 2012 – 2013
Do đó: Số liệu thứ cấp thu thập từ năm 2010 – 2012
Số liệu sơ cấp thu thập từ năm 2012 - 2013

3


2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
BẢO LÃNH TÍN DỤNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Khái niệm về bảo lãnh
Bảo lãnh là một thuật ngữ được sử dụng từ lâu đời. Trong xã hội phong
kiến người ta đã biết đến khái niệm lý trưởng và những người có thế lực bảo
lãnh cho tù nhân trong thời gian thi hành án, cha mẹ bảo lãnh cho con... Sau
đó bảo lãnh được phát triển sang lĩnh vực dân sự và nhiều lĩnh vực khác của
đời sống kinh tế xã hội. Bảo lãnh được phân ra hai hình thức dựa vào tính
chất và đối tượcg bảo lãnh là: Bảo lãnh đối nhân và bảo lãnh đối vật.
- Bảo lãnh đối nhân: Được áp dụng chủ yếu với các quan hệ phi tài sản
hình sự, tố tụng hình sự, chế tài hành chính và quan hệ phi tài sản trong dân sự.
- Bảo lãnh đối vật: Được áp dụng trong quan hệ hợp đồng kinh tế và dân
sự có yếu tố tài sản. Đó chính là bảo lãnh, một trong các phương thức bảo
đảm việc vi phạm hợp đồng.
Trong pháp luật dân sự nước ta khái niệm bảo lãnh được nêu trong điều
366 Bộ luật Dân sự: “ Bảo lãnh là việc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam
kết với bên có quyền ( gọi là người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay
cho bên có nghĩa vụ( gọi là người được bảo lãnh), nếu khi đến hạn mà nguời
được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ ...”.
Trong pháp lệnh hợp đồng kinh tế: “ Bảo lãnh tài sản là sự bảo đảm bằng tài
sản thuộc quyền sở hữu của người nhận bảo lãnh để chịu trách nhiệm tài sản thay
cho người được bảo lãnh khi người này vi phạm hợp đồng kinh tế đã ký kết...”
Từ đó ta đưa ra khái niệm chung về bảo lãnh như sau:
“ Bảo lãnh là sự cam kết của người nhận bảo lãnh sẽ thực hiện đầy đủ
các nghiã vụ và quyền lợi nếu người xin bảo lãnh không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng với bên yêu cầu bảo lãnh”.

4


2.1.1.2 Khái niệm về hoạt động bảo lãnh tín dụng
Hoạt động bảo lãnh tín dụng là cam kết bằng văn bản của bên bảo lãnh
với tổ chức tín dụng cho vay vốn ( bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa
vụ trả nợ thay cho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ cam kết với bên nhận bảo lãnh.
Bên được bảo lãnh phải nhận nợ bắt buộc và hoàn trả cho bên bảo lãnh số tiền
đã được trả thay.
Nguyên lý hoạt động cơ bản của Quỹ BLTD là Quỹ thực hiện vai trò cầu
nối giữa tổ chức tín dụng với DNNVV trong việc thẩm định dự án của doanh
nghiệp để kiến nghị ngân hàng cho vay. Vai trò cầu nối của Quỹ được thực hiện
dưới hình thức: (1) Quỹ BLTD thẩm định dự án, nếu dự án mang lại hiệu quả và
có tính khả thi thì Quỹ sẽ giới thiệu doanh nghiệp đến TCTD có phối hợp để tiếp
cận với nguồn vốn tín dụng, (2) Quỹ bảo lãnh cho những doanh nghiệp còn thiếu
tài sản thế chấp và trả nợ thay cho các doanh nghiệp nếu doanh nghiệp chưa có
khả năng trả nợ. Các DNNVV luôn có nhu cầu về vốn rất lớn để đầu tư xây
dựng nhà xưởng, đối mới công nghệ, xúc tiến thương mại, nâng cao trình độ
quản lý, đào tạo nhân lực,... nhưng với đặc điểm chung của hầu hết các DNNVV
ở Việt Nam (như qui mô tài sản, nguồn vốn nhỏ bé, tỷ lệ nợ phải trả so với vốn
tự có cao...), là nguyên nhân chính làm cho các doanh nghiệp này khó tiếp cận
nguồn vốn ngân hàng. Do đó, Quỹ BLTD phải đảm đương vai trò là cầu nối
giữa người đi vay và người cho vay, đôi khi cũng là điều kiện tiền đề để các
DNNVV tiếp cận với nguồn vốn tín dụng ngân hàng.
2.1.1.3 Khái niệm về phát triển
Có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển, theo chương trình phát
triển của liên hợp quốc “Phát triển là sự mở rộng sự hợp tác của con người để
đạt đến một cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với
con người”. Ngân hàng thế giới đưa ra khái niệm phát triển với ý nghĩa rộng
hơn, bao gồm cả những thuộc tính quan trọng, có liên quan đến hệ thống giá

5


trị của con người, đó là “Sự bình đẳng về cơ hội, sự tự do về chính trị và các
quyền tự do của công dân để củng cố niềm tin vào cuộc sống của con người,
trong mối quan hệ với nhà nước, với cộng đồng...”
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận
động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện
đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy
vọt, đưa tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho
rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến
sự thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ
sự vật lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn [8]
Sự phát triển bao gồm nhiều vấn đề rộng lớn và phức tạp. Tuy nhiên có
thể đi đến một định hướng tổng quát là : “Phát triển là một quá trình thay đổi
liên tục làm tăng trưởng mức sống con người và phân phối công bằng những
thành quả tăng trưởng trong xã hội” [9].
Tóm lại có thể hiểu phát triển là việc tạo điều kiện cho con người sinh
sống ở bất cứ nơi đâu đều đáp ứng nhu cầu sống của mình, đảm bảo chất
lượng cuộc sống, có môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ
bản của con người và đảm bảo an ninh, an toàn không có bạo lực, không có
chiến tranh. Nói cách khác phát triển là việc nâng cao hạnh phúc của người
dân, bao hàm nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục,
sức khoẻ, sự bình đẳng về cơ hội, đảm bảo các quyền chính trị và công dân là
những mục tiêu rộng hơn phát triển.
- Mục tiêu chung của sự phát triển: là nâng cao quyền lợi về kinh tế,
chính trị, văn hoá-xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân, không
phân biệt nam, nữ, các dân tộc, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia.
2.1.2.1 Khái niệm quỹ bảo lãnh tín dụng
Theo Nguyễn Văn Thịnh ( 2000) quỹ bảo lãnh tín dụng là: “ Hệ thống
các tổ chức ra đời nhắm đến khu vực hoanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm giúp các

6


doanh nghiệp này vượt qua những khó khăn trong việc tiếp cận với nguồn vốn
ngân hàng; đồng thời giúp ngân hàng có thể cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa
vay vốn mà vẫn hạn chế được các rủi ro có liên quan”. [10]
Theo ngân hàng thế giới ( 2011) thì quỹ bảo lãnh tín dụng là: “ Tổ chức
ra đời để bảo lãnh cho những đối tượng nhằm đảm bảo trả nợ vay một phần
hoặc toàn bộ, thúc đẩy các đối tượng đi vay chưa đủ điều kiện tiếp vận với
vốn tín dụng”
Tại Việt Nam, theo quyết định số 193/2001/QĐ – TTg ngày
20/12/2001 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 93/2004/TT – BTC ngày
29/09/2004 hướng dẫn một số nội dụng quy chế thành lập, tổ chức và hoạt
động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quyết
định số 267/QĐ-UBND ngày 28.2.2008 V/v thành lập Quỹ bảo lãnh tín
dụng cho các ĐVSXKD tỉnh Bắc Ninh (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín
dụng Bắc Ninh) và ban hành điều lệ tổ chức hoạt động của quỹ BLTD Bắc
Ninh: Quỹ BLTD là một tổ chức tài chính hoạt động không vì mục tiêu lợi
nhuận, đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí. Quỹ BLTD có tư cách pháp
nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối có con dấu riêng, được mở tài khoản
tại Kho bạc nhà nước, các NHTM trong nước [4]
Từ những khái niệm trên có thể rút ra, quỹ BLTD là: Một định chế
tài chính trung gian có tư cách pháp nhân, thực hiện cấp BLTD và hỗ trợ
các ĐVSXKD có phương án kinh doanh hiệu quả nhưng chưa đủ điều kiện
vay vốn trực tiếp từ các tổ chức tín dụng nhằm giúp các ĐVSXKD có thể
tiếp cận với nguồn vốn từ các tổ chức này . Như vậy thì tổ chức có thể do
nhà nước thành lập, không vì mục đích lợi nhuận, cũng có thể là do các
hiệp hội thành lập để giúp đỡ các doanh nghiệp thành viên, hoặc cũng có
thể là do một tổ chức được thành lập như mô hình của công ty hoạt động vì
mục đích lợi nhuận.

7


2.1.2. Qũy bảo lãnh tín dụng
2.1.2.1 Đặc điểm của quỹ bảo lãnh tín dụng
- Quỹ bảo lãnh tín dụng là một đơn vị nửa hành chính sự nghiệp, nửa
kinh doanh dịch vụ tài chính
Quỹ BLTD được UBND cáp tỉnh, TP trực thuộc TƯ thành lập và quản
lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ BLTD không vì
mục tiêu lợi nhuận nhằm phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Tuy
nhiên quỹ lại được coi như là doanh nghiệp loại 2 ( với mô hình tổ chức độc
lập) hoặc được thực hiện chế độ quản lý tài chính, hạch toán kế toán như
doanh nghiệp
- Quỹ BLTD hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận
Quỹ BLTD được thành lập với mục tiêu giúp các doanh nghiệp nhỏ và
vừa tăng khả năng tiếp cận với các nguồn vốn tín dụng từ đó tăng cường phát
triển sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội. Để đảm
bảo cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không phải chịu mức chi phí sử dụng vốn
quá cao so với các doanh nghiệp lớn ( chi phí sử dụng vốn bằng chi phí trả cho
tổ chức tín dụng cộng với phí bảo lãnh tín dụng). Và hoạt động của quỹ BLTD
không vì mục tiêu lợi nhuận, đảm bảo bảo toàn vốn và bù đắp chi phí.
- Hoạt động BLTD có mức độ rủi ro và tính phụ thuộc cao
Khách hàng của quỹ BLTD đều là các doanh nghiệp loại nhỏ và vừa có
khó khăn về tài chính cũng như tài sản thể chấp khi vay vốn sản xuất kinh
doanh và đa phần trong số các doanh nghiệp này đều hạn chế về công nghệ,
quản lý, marketing, thị phần…. Có thể nói, khách hàng của quỹ BLTD là
những doanh nghiệp nhìn chung yếu về lợi thế trong cạnh tranh. Chính vì
vậy, thực hiện BLTD cho nhóm doanh nghiệp này có mức độ rủi ro cao hơn
so với hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng đối với các doanh nghiệp
không phải vay vốn thông qua quỹ BLTD, đặc biệt trong trường hợp doanh
nghiệp được BLTD kinh doanh thua lỗ không trả được vốn vay thì quỹ

8


BLTD phải trả nợ thay cho doanh nghiệp và rất khó khăn để thu hồi đủ vốn
thông qua phát mại tài sản thế chấp và tài sản hình thành từ vốn vay của
doanh nghiệp.
Ngoài việc có mức độ rủi ro cao trong hoạt động, quỹ BLTD còn gặp khó
khăn trong việc phụ thuộc vào quyền quyết định của các tổ chức tín dụng khi
bảo lãnh tín dụng cho khách hàng. Khó khăn này xuất phát từ việc chưa có các
quy định cụ thể về cơ chế phối hợp giữa quỹ bảo lãnh tín dụng với các tổ chức
tín dụng. Vì vậy mặc dù hoạt động BLTD đem lại thêm lợi ích cho hoạt động tín
dụng ( giảm rủi ro và tăng thêm khách hàng cho các tổ chức tín dụng nhận bảo
lãnh, nhưng việc chấp nhận của quỹ BLTD chỉ là điều kiện cần đối với khách
hàng. Muốn vay được vốn thông qua quỹ BLTD, khách hàng vẫn phải có thêm
điều kiện đủ là sự chấp thuận vay của tổ chức tín dụng.
2.1.2.2 Chức năng của quỹ bảo lãnh tín dụng
a. Bảo lãnh tín dụng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh
Đây là nghiệp vụ cơ bản, quan trọng nhất của Quỹ BLTD. Nguyên lý
hoạt động cơ bản của Quỹ BLTD là Quỹ thực hiện vai trò cầu nối giữa tổ
chức tín dụng với ĐVSXKD trong việc thẩm định dự án của doanh nghiệp để
kiến nghị ngân hàng cho vay. Vai trò cầu nối của Quỹ được thực hiện dưới
hình thức: (1) Quỹ BLTD thẩm định dự án, nếu dự án mang lại hiệu quả và
có tính khả thi thì Quỹ sẽ giới thiệu doanh nghiệp đến TCTD có phối hợp để
tiếp cận với nguồn vốn tín dụng, (2) Quỹ bảo lãnh cho những doanh nghiệp
còn thiếu tài sản thế chấp và trả nợ thay cho các doanh nghiệp nếu doanh
nghiệp chưa có khả năng trả nợ. Các ĐVSXKD luôn có nhu cầu về vốn rất
lớn để đầu tư xây dựng nhà xưởng, đối mới công nghệ, xúc tiến thương
mại, nâng cao trình độ quản lý, đào tạo nhân lực,... nhưng với đặc điểm
chung của hầu hết các ĐVSXKD ở Việt Nam (như qui mô tài sản, nguồn vốn
nhỏ bé, tỷ lệ nợ phải trả so với vốn tự có cao...), là nguyên nhân chính làm
cho các doanh nghiệp này khó tiếp cận nguồn vốn ngân hàng. Do đó, Quỹ

9


BLTD phải đảm đương vai trò là cầu nối giữa người đi vay và người cho
vay, đôi khi cũng là điều kiện tiền đề để các ĐVSXKD tiếp cận với nguồn
vốn tín dụng ngân hàng.
b.Tư vấn về đầu tư tài chính và đào tạo nguồn nhân lực nhằm hỗ trợ
các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển
Một trong những chức năng quan trọng khác của Quỹ BLTD đối với
ĐVSXKD là cung cấp dịch vụ về đầu tư tài chính và đào tạo nguồn nhân lực
nhằm hỗ trợ cho các ĐVSXKD phát triển.
Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính
phủ về trợ giúp phát triển ĐVSXKD thì các hoạt động trợ giúp bao gồm:
- Trợ giúp tài chính thông qua BLTD, tạo cơ chế khuyến khích và dành
một số dự án hỗ trợ kỹ thuật để tăng cường năng lực cho các tổ chức tài
chính phù hợp nhằm mở rộng tín dụng cho ĐVSXKD; đa dạng hóa các sản
phẩm, dịch vụ phù hợp với ĐVSXKD, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ về tư vấn
tài chính, quản lý đầu tư và các dịch vụ hỗ trợ khác. Thông qua các chương
trình trợ giúp đào tạo, Nhà nước hỗ trợ các ĐVSXKD nâng cao năng lực
lập dự án, phương án kinh doanh nhằm đáp ứng yêu cầu của các TCTD khi
thẩm định hồ sơ vay vốn của ĐVSXKD
- Tài trợ các chương trình trợ giúp nâng cao năng lực cạnh tranh cho

ĐVSXKD, chú trọng hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính
cạnh tranh và thân thiện với môi trường; đầu tư đổi mới trang thiết bị kỹ
thuật, công nghệ tiên tiến; phát triển công nghiệp hỗ trợ; nâng cao năng lực
quản trị doanh nghiệp. Uỷ thác cho các TCTD cho vay ưu đãi các ĐVSXKD
có dự án đầu tư khả thi thuộc lĩnh vực ưu tiên, khuyến khích của Nhà nước.
- Tạo điều kiện về mặt bằng sản xuất bằng cách dành quỹ đất và thực

hiện các biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các
ĐVSXKD thuê làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh.
- Trợ giúp đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ, trình độ kỹ thuật

10


thông qua chương trình hỗ trợ nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất
các sản phẩm mới, chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất. Giới thiệu, cung cấp thông tin về công nghệ, thiết bị
cho các ĐVSXKD, hỗ trợ đánh giá, lựa chọn công nghệ.
- Tạo điều kiện phát triển thị trường thông qua thực hiện các hoạt
động xúc tiến mở rộng thị trường cho ĐVSXKD. Bên cạnh, dành tỉ lệ
nhất định cho các ĐVSXKD thực hiện các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng để
cung cấp một số hàng hoá, dịch vụ công.
- Cung cấp thông tin về các văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động của
doanh nghiệp, các chính sách, chương trình trợ giúp phát triển ĐVSXKD và các
thông tin khác hỗ trợ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trợ giúp phát triển nguồn nhân lực, trợ giúp đào tạo nguồn nhân lực

cho các ĐVSXKD, chủ yếu tập trung vào quản trị doanh nghiệp.
Thành lập vườn ươm doanh nghiệp để thực hiện hỗ trợ có thời hạn
doanh nghiệp trong giai đoạn khởi sự theo quy trình và có hệ thống thông
qua việc cung cấp cho các doanh nghiệp được ươm tạo không gian, các dịch
vụ hỗ trợ kinh doanh và các nguồn lực cần thiết nhằm giúp các doanh nghiệp
hiện thực hoá, thương mại hoá các ý tưởng kinh doanh và công nghệ.
Các hoạt động trên, khi được gắn kết đồng bộ với hoạt động phối hợp
của Quỹ BLTD với các TCTD tại các địa phương để cấp tín dụng và
BLTD cho các ĐVSXKD sẽ tăng thêm nguồn lực tài chính cho các
ĐVSXKD, đồng thời thực hiện các chương trình trợ giúp phát triển có hiệu
quả cao hơn.
c.Kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay và tài sản hình thành từ vốn
vay của bên được bảo lãnh
Khi thực hiện chức năng cấp BLTD cho ĐVSXKD, Quỹ cũng có thể
gánh chịu những rủi ro khi doanh nghiệp không có khả năng hoặc không muốn
trả nợ. Do đó công tác kiểm tra, giám sát tín dụng là khâu khá quan trọng nhằm

11


mục tiêu bảo đảm cho tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã cam kết. Việc
kiểm soát rủi ro tín dụng, phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm có
thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ sau này, đảm bảo việc bảo lãnh vay vốn
hiệu quả, Quỹ không phải trả nợ thay cho doanh nghiệp. Các phương pháp giám
sát tín dụng có thể áp dụng bao gồm:
- Giám sát hoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng;
- Phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng theo định kỳ;
- Giám sát khách hàng thông qua việc trả lãi định kỳ;
- Viếng thăm và kiểm soát địa điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
hoặc nơi cư ngụ của khách hàng đứng tên vay vốn;
- Giám sát hoạt động khách hàng thông qua mối quan hệ với khách
hàng khác;
- Giám sát khách hàng thông qua những thông tin thu thập khác.
Việc kiểm tra, giám sát tín dụng theo các hình thức kể trên phải tiến
hành thường xuyên, liên tục nhưng phải có sự phối hợp với bên cho vay
(TCTD) để tránh gây nên sự khó khăn cho khách hàng, tránh rườm rà, khách
hàng không mất nhiều thời gian để cung cấp thông tin.
2.1.3 Vai trò hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ bảo lãnh tín dụng
a. Góp phần thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước đối với doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Hoạt động BLTD của Quỹ BLTD nhằm thực hiện chủ trương, chính
sách của nhà nước trong việc hỗ trợ các ĐVSXKD tiếp cận vốn tín dụng.
Quỹ BLTD sẽ tư vấn, hỗ trợ cho các ĐVSXKD lập phương án, dự án đầu tư
phát triển SXKD để vay vốn đầu tư nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho
ĐVSXKD, hỗ trợ hoạt động đổi mới phát triển sản phẩm có tính cạnh tranh cao
và thân thiện với môi trường, đầu tư, đổi mới trang thiết bị kỹ thuật, công nghệ
tiên tiến, phát triển công nghiệp hỗ trợ, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

12


Các Quỹ BLTD địa phương đều hoạt động gắn liền với các TCHH
để trợ giúp cho các ĐVSXKD theo chủ trương, chính sách của Nhà nước
như Câu lạc bộ doanh nghiệp trẻ, Câu lạc bộ nữ doanh nghiệp, Các hiệp hội
ngành nghề thuộc các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương
mại, giao thông, nông nghiệp, Hội Liên hiệp phụ nữ, ... Các TCHH bước đầu
đã phát huy vai trò quan trọng trong việc chia sẻ thông tin, hỗ trợ về kinh
nghiệm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động, kinh doanh. Quỹ BLTD cùng với các TCHH đã
trở thành cầu nối giữa các doanh nghiệp với Uỷ Ban nhân dân tỉnh và các
Ngành, các cấp trong việc cung cấp thông tin về chủ trương chính sách
đồng thời tiếp thu những ý kiến, kiến nghị của các doanh nghiệp về những
khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp trong hoạt động SXKD; phản
ánh với Uỷ ban nhân dân tỉnh kịp thời chỉ đạo các ngành, các cấp hỗ trợ cho
các ĐVSXKD.
b. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận vốn tín dụng
tại các tổ chức tín dụng.
Quỹ BLTD ngoài việc thực hiện nhiệm vụ của mình, góp phần thực
hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước về trợ giúp phát triển
ĐVSXKD, còn có thể bảo lãnh cho các ĐVSXKD vay vốn tại các TCTD để
đầu tư và bổ sung vốn phát triển SXKD, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở
rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường; đổi mới công nghệ, thay đổi cơ
cấu sản xuất và khai thác tốt các cơ hội kinh doanh.
Các ĐVSXKD đều muốn gia tăng đầu tư và mở rộng SXKD, nhưng
phần lớn các doanh nghiệp vốn ít. Khi đã sử dụng hết vốn chủ sở hữu, các
doanh nghiệp này có nhu cầu vay vốn từ các TCTD, cũng như huy động nguồn
vốn khác khá lớn. Trong khi đó, các TCTD yêu cầu các chủ thể vay vốn phải
có tài sản đảm bảo nợ vay, mà đây là điều kiện mà hầu hết các ĐVSXKD khó
đạt được. Do vậy đối với ĐVSXKD chưa đủ tài sản đảm bảo nợ, nhưng có

13


phương án SXKD, dự án đầu tư khả thi, đảm bảo thu hồi vốn và hoàn trả nợ
vay sẽ được Quỹ BLTD bảo lãnh để vay vốn tại các TCTD. Qua đó, Quỹ
BLTD góp phần khơi thông thêm nguồn vốn tín dụng của các TCTD, tăng khả
năng tiếp cận và sử dụng vốn vay cho các ĐVSXKD, giúp các doanh nghiệp
thực thi có hiệu quả các phương án đầu tư, phát triển SXKD, tăng thu nhập, tạo
tích luỹ, tiếp tục đầu tư mở rộng để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường,
cũng như nhu cầu đa dạng hoá lĩnh vực hoạt động…
Để tiếp tục đầu tư phát triển SXKD và vay vốn đáp ứng nhu
cầu, các ĐVSXKD phải có vốn tham gia tối thiểu theo quy định, do vậy các
ĐVSXKD thường chủ động bổ sung vốn từ tích luỹ thu nhập hàng năm, tăng
thêm vốn điều lệ để tiếp tục sử dụng vốn vay cho nhu cầu bổ sung vốn, nhu
cầu đầu tư phát triển.
c. Góp phần gián tiếp trong việc ổn định và thu hút lao động cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa
Qua hoạt động BLTD, các ĐVSXKD tăng quy mô SXKD, tăng tích
luỹ và năng lực tài chính, giúp cho SXKD được ổn định lâu dài và mở
rộng. Từ đó giúp cho lao động tại ĐVSXKD ổn định hơn và thu hút thêm
nhiều lao động để đáp ứng nhu cầu lao động theo quy mô gia tăng, góp phần
tăng thu nhập cho người lao động tại các ĐVSXKD.
- Góp phần tăng năng lực quản lý và điều hành cho các doanh nghiệp
nhỏ và vừa
Quỹ BLTD chỉ chấp nhận bảo lãnh cho doanh nghiệp nếu doanh nghiệp
đó đáp ứng được các điều kiện theo qui định, trong đó có qui định phương án
SXKD phải thuyết phục, báo cáo tài chính phải rõ ràng và minh bạch. Để giúp
cho các ĐVSXKD đáp ứng các điều kiện này, Quỹ BLTD sẽ tư vấn, hỗ trợ
doanh nghiệp thiết lập phương án SXKD có tính thuyết phục.
Qua hoạt động tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp chuẩn bị các điều kiện
để được cấp BLTD, Quỹ BLTD đã giúp cho các ĐVSXKD điều chỉnh và

14


tăng thêm năng lực quản lý điều hành trong kinh doanh, trong hoạt động tài
chính, cũng như hoạt động quản lý sản xuất,...
Qua hoạt động hướng dẫn, Quỹ góp phần hỗ trợ và thúc đẩy các
ĐVSXKD chấp hành tốt hơn các quy định, chuẩn mực về tài chính kế toán
góp phần nâng cao năng lực quản trị tài chính. Vì để được BLTD phải có
dự án đầu tư, phương án SXKD tốt, cam kết trả được nợ, quản lý nguồn
vốn, sử dụng vốn đúng mục đích,..., các ĐVSXKD phải chấp hành tốt các
quy định về ghi nhận và báo cáo kế toán, cũng như lập báo cáo tài chính; có
đội ngũ quản lý chuyên môn nghiệp vụ để chuẩn bị hồ sơ, lập dự án theo
quy định và phải có tính thuyết phục để có thể vay vốn các TCTD.
2.1.4 Quy trình hoạt động bảo lãnh tín dụng của quỹ BLTD
2.1.4.1 Tổ chức nhận hồ sơ bảo lãnh tín dụng
Quỹ bảo lãnh tín dụng chịu trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ đề nghị
bảo lãnh của khách hàng. Khi khách hàng đề nghị bảo lãnh tín dụng, cán bộ
nghiệp vụ của Quỹ hướng dẫn khách hàng cụ thể, đầy đủ về các thủ tục, hồ sơ
cần thiết để khách hàng lập hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng. Đối với mỗi khách
hàng khác nhau thì yêu cầu về hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng khác nhau. Đây
là khâu quan trọng trong hoạt động bảo lãnh tín dụng vì đó là bước đầu xác định
đối tượng nào được quỹ bảo lãnh tín dụng bảo lãnh tín dụng.
Khách hàng là những đối tượng sau :
- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được xếp vào loại
doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật (doanh nghiệp có vốn
điều lệ không quá mười tỷ đồng hoặc có số lao động trung bình trong năm
không quá 300 người).
- Các hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã.
- Các hộ gia đình kinh doanh cá thể.
- Các chủ trang trại, các hộ nông dân, ngư dân ... thực hiện các dự án
nuôi thuỷ sản, đánh bắt xa bờ, trồng cây công nghiệp, chăn nuôi ..

15


Hồ sơ gồm bốn phần phần chính:
- Hồ sơ pháp lý: Chứng minh năng lực pháp lý và năng lực dân sự của
khách hàng (của doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp).
- Hồ sơ về dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh.
- Hồ sơ về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong hai năm gần nhất
và tại thời điểm đề nghị vay vốn/bảo lãnh (Bao gồm: Bảng cân đối kế toán,
báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu
chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết một số tài khoản: phải thu, phải trả, hàng tồn
kho, tài sản cố định, nợ ngắn hạn/dài hạn, nguồn vốn kinh doanh…).
- Hồ sơ về tài sản đảm bảo.
2.1.4.2 Thẩm định hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng
Sau khi nhận hồ sơ đề nghị bảo lãnh tín dụng của khách hàng do cán bộ
nghiệp vụ chuyển đến, Trưởng bộ phận nghiệp vụ xem xét phân công cho cán
bộ nghiệp vụ trực tiếp thẩm định.
Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ của khách hàng, cán bộ nghiệp vụ tiến hành thẩm
định hồ sơ của khách hàng, cán bộ nghiệp vụ tiến hành các công việc sau:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp: Nguồn vốn
chủ sở hữu; kết quả sản xuất kinh doanh các kỳ trước; tình hình công nợ; tình
hình thanh toán với người mua, người bán, với ngân sách; tình hình doanh thu
qua các năm
- Phân tích các hệ số tài chính và mối quan hệ giữa các hệ số: Hệ số về
khả năng thanh toán (Tỷ suất thanh toán ngắn hạn, tỷ suất thanh toán vốn lưu
động, tỷ suất thanh toán tức thời, tỷ suất thanh toán nhanh…); Hệ số về cơ
cấu vốn hoặc khả năng cân đối vốn (Hệ số nợ tổng quát, hệ số nợ cổ phần, hệ
số khả năng thanh toán lãi vay, hệ số cơ cấu tài sản, hệ số cơ cấu nguồn vốn,
hệ số sinh lợi doanh thu, hệ số sinh lợi của tài sản, hệ số sinh lời vốn chủ sở
hữu, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay vốn lưu động, hiệu suất sử dung tài
sản cố định, kỳ thu tiền bình quân, tỷ suất tài trợ…).

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×