Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập Nâng cao hoạt động cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Th.S Võ Minh Thu. Nhờ sự
giúp đỡ và hướng dẫn nhiệt tình của cô em đã có được những kiến thức quý báu
về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung chuyên đề, từ đó em có thể
hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Em cũng xin chân thành cảm ơn tình cảm và sự truyền thụ kiến thức của
các thầy cô giáo khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Phương
Đông trong suốt quá trình em học tập và nghiên cứu.
Trong thời gian thực tập tại phòng giao dịch em đã nhận được sự giúp đỡ
và tạo điều kiện của Ban lãnh đạo ngân hàng, đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình
của các anh chị phòng Tín dụng. Vì vậy em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới
Ban lãnh đạo ngân hàng, tới toàn thể cán bộ, nhân viên ngân hàng trong thời
gian thực tập vừa qua. Em xin chúc Ngân hàng No & PTNN huyện Yên Phong
tỉnh Bắc Ninh ngày càng phát triển.

Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Anh



LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em. Các trích
dẫn và số liệu báo cáo tốt nghiệp là có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và xuất
phát từ tình hình thực tế đơn vị thực tập.

Hà Nội, ngày…… tháng…… năm 2016
Sinh viên

Nguyễn Thị Mai Anh


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................2
Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại, vướng mắc làm giảm hiệu quả hoạt động
cho vay của Ngân hàng cũng như cản trở việc tiếp cận vốn ngân hàng của người dân để
phát triển NNNT. Do vậy, việc nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh cho vay đối với lĩnh vực
NNNT tại NHNo&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh là cấp thiết và luôn có ý nghĩa
thực tiễn. Đó cũng chính là lý do cơ bản của việc lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hoạt động
cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh” làm khóa luận tốt nghiệp của mình........................1

1.3. Chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp nông thôn........................................6
1.3.1. Khái niệm chất lượng tín dụng.......................................................................................6
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp nông thôn................6
1.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan..................................................................................................9


DANH MỤC BẢNG
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................2


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................1
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................2


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt


Tên đầy đủ

Agribank
CNH, HĐH

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

DNNQD

Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

FDI

Đầu từ trực tiếp nước ngoài

HTX

Hợp tác xã

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NNNT

Nông nghiệp-Nông thôn

No&PTNT

Nông nghiệp và phát triền nông thôn

SXNo

Sản xuất nông nghiệp

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDNH

Tín dụng ngân hàng

USD

Đô la Mĩ

VCSH

Vốn chủ sở hữu

VNĐ

Việt Nam Đồng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ cấu kinh tế của nước ta thì nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn và là
một ngành luôn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm hàng đầu bằng sự đầu tư
về mọi mặt, đưa nền nông nghiệp nước nhà phát triển cả về số lượng cũng như
chất lượng. Vì thế, việc xây dựng và phát triển nông nghiệp và nông thôn là một
trong những mục tiêu nhằm nâng cao và ổn định đời sống của người nông dân,
góp phần làm thay đôi bộ mặt nông thôn Việt Nam. Được sự chỉ đạo của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, trong nhiều năm qua
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên Phong tỉnh Bắc
Ninh luôn đóng vai trò quan trọng trong việc cấp vốn vay cho mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội của địa phương, giúp các hộ nông nghiệp nông thôn trên địa
bàn được tiếp cận vốn và dịch vụ của ngân hàng, chính điều này đã góp phần
đưa kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc
làm, thêm nhiều ngành nghề mới, tăng thu nhập, nâng cao mức sống cho người
dân.
Tuy nhiên, vẫn còn khá nhiều vấn đề tồn tại, vướng mắc làm giảm hiệu quả
hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng như cản trở việc tiếp cận vốn ngân hàng
của người dân để phát triển NNNT. Do vậy, việc nghiên cứu giải pháp đẩy mạnh
cho vay đối với lĩnh vực NNNT tại NHNo&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc
Ninh là cấp thiết và luôn có ý nghĩa thực tiễn. Đó cũng chính là lý do cơ bản của
việc lựa chọn đề tài: “ Nâng cao hoạt động cho vay lĩnh vực nông nghiệp
nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.
2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Những vấn đề chung về cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng
thương mại.
- Thực trạng cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng No&PTNT
huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
1


- Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay nông nghiệp nông thôn tại Ngân
hàng No&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng cho vay chung và cho vay phát triển nông
nghiệp nông thôn tại Ngân hàng No & PTNT Việt Nam huyện Yên Phong tỉnh
Bắc Ninh.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi về không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh.
4.2. Phạm vi về thời gian: Năm 2013 - 2015
4.3. Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về việc thực hiện hoạt động cho
vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh cho vay
nông nghiệp, nông thôn tại chi nhánh.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề chung về cho vay nông nghiệp, nông thôn tại
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng cho vay nông nghiệp, nông thôn tại Ngân hàng
No&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay nông nghiệp nông thôn
tại Ngân hàng No&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

2


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHO VAY NÔNG NGHIỆP, NÔNG
THÔN TẠI NHTM
1.1. Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
Cho vay là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
(NHTM) sang người sử dụng (người vay – khách hàng) sau một thời gian nhất
định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu. Hay cho vay là
một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể (NHTM và người vay), trong đó một bên
(NHTM) chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia (người vay) sử dụng trong một
thời gian nhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn
(gốc và lãi) cho bên cho vay vô điều kiện theo thời hạn đã thoả thuận.
1.2. Hoạt động cho vay của NHTM đối với nông nghiệp, nông thôn.
1.2.1. Khái niệm cho vay nông nghiệp, nông thôn.
Cho vay nông nghiệp, nông thôn là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức
tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.2.2. Đặc điểm cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn.
Theo quy định của Nghị định số 41/2010/NĐ-CP của Chính phủ : Về chính
sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn quy định cụ thể:
* Các tổ chức được thực hiện cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông
thôn bao gồm:
- Các tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật
Các tổ chức tín dụng;
-Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ, thực hiện việc cho vay các món tiền
nhỏ cho người nghèo và các đối tượng khác trong lĩnh vực nông nghiệp, nông
thôn theo quy định của pháp luật;
- Các ngân hàng, tổ chức tài chính được Chính phủ thành lập để thực hiện
việc cho vay theo chính sách của Nhà nước.
* Tổ chức, cá nhân được vay vốn theo quy định tại Nghị định này để phục vụ
sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn bao gồm
1


- Hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn;
- Cá nhân;
- Chủ trang trại;
- Các hợp tác xã, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn;
- Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn
nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông, lâm, diêm nghiệp và thuỷ sản;
- Các doanh nghiệp chế biến các sản phẩm từ nông nghiệp hoặc kinh doanh
trong các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, cung ứng dịch vụ phi nông nghiệp,
có cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
* Chính sách hỗ trợ của Nhà nước: Chính phủ có chính sách khuyến khích,
hỗ trợ việc cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn thông qua các công
cụ điều hành chính sách tiền tệ, chính sách xử lý rủi ro phát sinh trên diện rộng
trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và các chính sách cụ thể khác trong từng
thời kỳ.
* Lãi suất cho vay:
- Các ngân hàng, tổ chức tài chính thực hiện cho vay các đối tượng chính
sách, các chương trình kinh tế ở nông thôn theo chỉ định của Chính phủ thì thực
hiện việc cho vay theo mức lãi suất do Chính phủ quy định.
- Lãi suất cho vay phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn của các tổ
chức tín dụng được thực hiện theo cơ chế tín dụng thương mại hiện hành.
- Những khoản cho vay đối với nông nghiệp, nông thôn của các tổ chức tín
dụng do Chính phủ hoặc các tổ chức cá nhân khác uỷ thác thì mức lãi suất được
thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc theo thoả thuận với bên uỷ thác.
- Các tổ chức tài chính quy mô nhỏ thực hiện việc cho vay theo lãi suất
thoả thuận với khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật.
Ngoài ra, đặc điểm vay vốn nông nghiệp nông thôn (đặc biệt là nguồn, khả
năng trả nợ) phụ thuộc nhiều vào đặc trưng sản xuất nông nghiệp, nếp sống nông
thôn. Khách hàng vay vốn ở khu vực NNNT đa phần là hộ nông dân với qui mô
sản xuất nhỏ, đây là đối tượng đầu tư chứa đựng nhiều rủi ro (cả khách quan lẫn
chủ quan ) đồng thời chi phí nghiệp vụ cho vay khá lớn. Vì vậy, muốn đáp ứng
2


yêu cầu về vốn của người dân đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh
cuản chính bản thân ngân hàng, các ngân hàng cần phải nghiên cứu kỹ đặc thù về
NNNT ở mỗi vùng để xác định đối tượng cho vay.
1.2.3. Các phương thức tổ chức cho vay nông nghiệp nông thôn.
 Cho vay trực tiếp
Cho vay trực tiếp là quan hệ tín dụng trong đó khách hàng có nhu cầu về
vốn giao dịch trực tiếp với ngân hàng để vay và trả nợ. Với phương thức này, việc
cấp tin dụng có thể thực hiện song phương hay đa phương. Với phương thức đa
phương, ngoài ngân hàng và khách hàng còn có bên thứ 3 là những nhà cung ứng
đầu vào hay các nhà chế biến, bao tiêu nông sản. Phương thức cho vay này sẽ
giúp ngân hàng giám sát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay.
 Cho vay bán trực tiếp
Với đặc điểm về hoạt động sản xuất nông nghiệp và cho vay đối với lĩnh
vực này, cần có phương thức cho vay phù hợp. Trên thế giới cung như ở Việt
Nam hiện nay có các phương thức cho vay bán trực tiếp như sau:
- Cho vay theo tổ hợp tác vay vốn. Với phương thức này, thường từ 10 đến
40 hộ nông dân thành lập một tổ hợp tác vay vốn (đặc điểm của tổ là cùng thôn,
cùng nuôi trồng một cây con hoặc cùng giống nhau về mục đích vay vốn, tổ phải
được thành lập tự nguyện và bầu ra tổ trượng để đại diện pháp lý trong giao dịch
với ngân hàng). Trên cơ sơ quy định cho vay của ngân hàng, các tổ viên làm giấy
đề nghị vay vốn, tổ tiến hành họp và xét theo các điều kiện và nhất trí về số tiền
vay. Sau đó tổ trưởng tập hợp lại và gởi tới ngân hàng cùng các giấy tờ khác.
Nhân viên ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định và thông báo số tiền vay của từng hộ
và cho cả tổ. Tổ trưởng là người trực tiếp nhận tiền vay, theo dõi nợ vay và thu nợ
để chuyển trả cho ngân hàng.
- Cho vay theo tổ liên danh, liên đới vay vốn. Cách thành lập của tổ này
cũng giống như tổ hợp tác vay vốn, mỗi thành viên trong tổ phải trực tiếp chịu
trách nhiệm trước việc hoàn trả nợ đúng hạn của các thành viên còn lại trong tổ.
Khi chưa trả hết nợ, ngân hàng sẽ không cho tổ vay món mới. Phương thức này
thường áp dụng cho những món cho vay lớn, thời gian vay dài.
3


 Cho vay gián tiếp
Trong phương thức cho vay này, ngân hàng cấp tín dụng cho các hộ gia
đình, trang trại thông qua 1 tổ chức trung gian. Tổ chức trung gian này thường là
các nhà cung ứng vật tư hay nhà chế biến, bao tiêu nông sản.
- Cho các tổ chức trung gian vay để ứng vốn cho các hộ sản xuất nông
nghiệp. Phương thức cho vay được thực hiện như sau: ngân hàng cho công ty vay,
công ty ứng vốn cho các hộ nông dân sản xuất, đến vụ thu hoạch, các công ty mua
sản phẩm của người nông dân, đồng thời thu các khoản nợ đã ứng từ đầu vụ và
công ty trả nợ lại cho ngân hàng. Việc xét duyệt cho vay của ngân hàng dựa trên
cơ sở phương án kinh doanh của công ty và phụ thuộc vào loại cho vay mà ngân
hàng áp dụng, còn việc ứng vốn cho hộ nông dân sản xuất thuộc toàn quyền quyết
định của công ty trên cơ sở thoả thuận với hộ nông dân.
- Mua các hợp đồng bán trả chậm về vật tư, máy móc nông nghiệp. Các
công ty kinh doanh về vật tư nông nghiệp có thể bán trả chậm cho hộ nông dân,
sau đó ngân hàng sẽ mua lại các hợp đồng này, tức ngân hàng sẽ cho các doanh
nghiệp này vay lại trên cơ sở các hợp đồng bán trả chậm
1.2.4. Vai trò của cho vay đối với nông nghiệp nông thôn.
Đối với lĩnh vực NNNT, vai trò của cho vay NNNT càng quan trọng, góp
phần rất lớn trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội NNNT, thể hiện:
- Thứ nhất: Cho vay NNNT thúc đẩy sản xuất hàng hoá ở nông thôn. Trong
nông nghiệp, nhất là ở vùng trung du, đồi núi, các hộ nông dân sản xuất theo
phương thức tự cấp, tự túc. Muốn tiến lên sản xuất hàng hoá, cần phải có một sự
chuyên môn hoá và tập trung hoá sản xuất với trình độ công nghệ tiên tiến, có
hiệu quả. Để làm được điều này, đòi hỏi phải có vốn và đặc biệt là sự tài trợ của
hệ thống ngân hàng.
- Thứ hai: Cho vay NNNT góp phần thúc đẩy việc thay đổi cơ cấu sản xuất,
cơ cấu kinh tế NNNT. Thông qua định hướng đầu tư tín dụng, với các chính sách
nhất định, cho vay NNNT có tác dụng rất to lớn đến việc điều chỉnh cơ cấu kinh
tế cho phù hợp với chính sách và định hướng phát triển kinh tế xã hội của Nhà
nước trong từng thời kỳ nhất định. Trong một thời gian ngắn, kinh tế NNNT nước
4


ta đã có những chuyển biến mạnh mẽ, từ chỗ phải nhập khẩu lương thực, thực
phẩm trở thành nước xuất khẩu lương thực, các sản phẩm nông nghiệp đóng góp
rất lớn vào tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của nước ta.
- Thứ ba: Cho vay NNNT góp phần giảm nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.
Hoạt động cho vay nặng lãi tồn tại từ lâu và hiện vẫn đang tồn tại khá phổ biến ở
khu vực nông thôn, nhất là ở những vùng sâu, vùng xa. Tín dụng nặng lãi gây ra
nhiều tác hại cho người dân và làm cho SXNN kém phát triển. Việc phát triển
hoạt động cho vay NNNT ở nông thôn sẽ góp phần rất lớn vào việc xoá bỏ nạn
cho vay nặng lãi ở khu vực này.
- Thứ tư: Cho vay NNNT góp phần xoá đói giảm nghèo ở khu vực NNNT.
Nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế chưa phát triển, thu nhập của người
dân còn rất thấp, nhất là nông dân nên tỷ lệ nghèo đói còn khá cao. Vì vậy, xoá
đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ hàng đầu của Đảng và Nhà nước ta,
trong đó, cho vay NNNT đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Thông qua hoạt động
tín dụng, ngân hàng sẽ chuyển tải vốn đến những hộ nghèo thiếu vốn sản xuất
mua sắm tư liệu lao động, giúp họ duy trì và mở rộng sản xuất để thoát nghèo.
Thực tế đã cho thấy, nhờ vay vốn ngân hàng mà nhiều hộ gia đình thoát nghèo và
trở nên khá giả và giàu có.
- Thứ năm: Cho vay NNNT góp phần xây dựng nông thôn mới. Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng thể
phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, an ninh quốc phòng ở các địa phương. Xây
dựng nông thôn mới là cốt lõi của việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 26 về
nông nghiệp, nông thôn và nông dân, thể hiện sự quan tâm, chăm lo của Đảng,
Nhà nước để phát triển khu vực nông thôn. Cùng với đó sự hỗ trợ của nguồn vốn
dành cho nông nghiệp, nông thôn của các ngân hàng ngày càng được đẩy mạnh.
- Thứ sáu: Cho vay NNNT góp phần vào việc thực hiện chính sách tiền tệ
của Nhà nước. Thông qua kênh tín dụng NNNT, Nhà nước thực hiện được các
chính sách tiền tệ nhằm phát triển kinh tế đất nước như: khi nền kinh tế có lạm
phát, ngân hàng tích cực huy động vốn trong dân đồng thời giảm cho vay, ngược

5


lại, khi nền kinh tế giảm phát, cần kích cầu thì ngân hàng giảm huy động và tăng
cường cho vay để kích thích đầu tư và tiêu dùng của người dân.
Tóm lại, cho vay NNNT có vai trò quan trọng đối với NNNT nhất là đối với
Việt Nam, nó giúp cho SXNN tạo ra nhiều hàng hoá để cung cấp cho sản xuất công
nghiệp, cho xuất khẩu, đáp ứng yêu cầu lương thực thực phẩm cho toàn xã hội và tạo
điều kiện cho kinh tế NNNT phát triển, cơ sở hạ tầng NNNT ngày càng hiện đại. Từ
đó, tạo điều kiện tiền đề cho sự nghiệp CNH, HĐH nước ta được hoàn thành một
cách cơ bản vào năm 2020.
1.3. Chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp nông thôn
1.3.1. Khái niệm chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu hợp lý của khách hàng có lựa
chọn đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng đồng thời góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế xã hội.
Chất lượng tín dụng là chất lượng của các khoản vay có thời hạn trên 1 năm
được đánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được sử dụng đúng mục đích phục
vụ cho các hoạt động SXKD đem lại hiệu quả đảm bảo trả nợ cho ngân hàng đúng
hạn vừa bù đắp được chi phí vừa có lợi nhuận vừa đem lại hiệu quả KT-XH.
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng cho vay nông nghiệp nông
thôn
Để đánh giá chất lượng tín dụng cho vay NNNT, đứng trên giác độ là một nhà NH
chúng ta phải xem xét và đánh giá trên 2 hệ thống chỉ tiêu: chỉ tiêu định tính và
chỉ tiêu định lượng.
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định tính.
Để xem xét được chất luợng cho vay NNNT của ngân hàng có tốt không ta
có thể căn cứ vào một số chỉ tiêu định tính như sau :
• Số lượng khách hàng đến vay vốn tại ngân hàng: Chất lượng cho vay
của ngân hàng có tốt thì mới có người đến với ngân hàng. Khả năng đáp ứng nhu
cầu của khách hàng nhanh và đầy đủ.
• Uy tín của ngân hàng là chỉ tiêu quan trọng, nó ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay NNNT nói riêng.
6


Ngân hàng tồn tại được chính là nhờ vào sự tin cạy của khách hàng với ngân hàng
• Thủ tục tuân theo đúng quy định, quy chế cho vay NNNT của ngân hàng
được cán bộ tín dụng làm nhanh chóng chính xác, an toàn cũng góp phần làm tăng
chất lượng hoạt động cho vay NNNT của ngân hàng
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng:
Tốc độ tăng trưởng tín dụng cho vay NNNT (%):
(Dư nợ TD năm nay - Dư nợ TD năm trước)
Tốc độ tăng trưởng TD (%) = -------------------------------------------------------x 100
Dư nợ TD năm trước
Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng cho vay qua các
năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình
thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng. Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt
động của ngân hàng càng ổn định và có hiệu quả, ngược lại NH đang gặp khó
khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch
tín dụng chưa hiệu quả.
Chỉ tiêu dư nợ:
Dư nợ tín dụng cho vay NNNT
Chỉ tiêu dư nợ = ---------------------------------------Tổng dư nợ tín dụng
Chỉ tiêu này giúp chúng ta có thể so sánh được quy mô của tín dụng trung
dài hạn so với tín dụng ngắn hạn của ngân hàng. Tỷ lệ dư nợ này càng cao chứng
tỏ ngân hàng có quy mô tín dụng trung dài hạn đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng cũng như của nền kinh tế. Tùy từng NH cụ thể và tùy từng thời điểm mà
ngân hàng mong muốn tỷ lệ này cao sẽ đem lại cho ngân hàng thu nhập cao do lãi
suất tín dụng trung dài hạn cao rủi ro đối với NH cũng cao.
Vòng quay vốn tín dụng:
Doanh số thu nợ cho vay trong kỳ
Vòng quay vốn tín dụng = ---------------------------------------Dư nợ cho vay bình quân

7


NH thu nợ theo kế hoạch thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. Sau đó lại tiến hành
cho vay theo dự án mới. Vòng quay vốn tín dụng nhỏ hơn hoặc bằng chu kỳ sản
xuất kinh doanh chứng tỏ khách hàng hoàn trả nợ vay đúng hạn, có nghĩa là chất
lượng tín dụng tốt và ngược lại.
Hệ số sử
Tổng dư nợ cho vay
Hệ số sử dụng vốn = --------------------------------Tổng nguồn vốn cho vay
Hệ số sử dụng vốn cho biết khả năng sử dụng nguồn vốn trung dài hạn huy
động được để cho vay trung dài hạn là cao hay thấp.
Chỉ tiêu nợ quá hạn:
Nợ quá hạn tín dụng cho vay
Chỉ tiêu nợ quá hạn = ----------------------------------------Tổng dư nợ tín dụng cho vay
Tỷ lệ nợ quá hạn xem xét giá trị các khoản nợ quá hạn cho vay NNNT
trong tổng dư nợ cho vay. Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay NNNT cao biểu hiện chất
lượng tín dụng cho vay NNNT của NH thấp, rủi ro cao vì số lượng lớn nợ không
được hoàn trả đúng hạn, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của NH. Do vậy
không phải dư nợ tín dụng cho vay NNNT càng cao thì càng tốt bởi điều đó còn
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: quản lý, chất lượng khoản tín dụng đó.
Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận từ tín dụng cho vay NNNT
Chỉ tiêu lợi nhuận = ---------------------------------------------------Tổng dư nợ tín dụng cho vay NNNT
Chỉ tiêu này phản ảnh khả năng sinh lời của tín dụng cho vay NNNT. Tỷ lệ
này càng cao chứng tỏ chất lượng tín dụng cho vay NNNT càng tốt, mang lại lợi
nhuận cao cho cả ngân hàng và ngược lại.

8


1.4.Nhân tố ảnh hưởng đến cho vay của NHTM đối với nông nghiệp, nông
thôn.
Quan hệ cho vay giữa ngân hàng với khách hàng đặt trong môi trường đầy
những yếu tố biến động. Nó bị tác động bởi nhiều yếu tố theo chiều hướng khác
nhau, có thể thuộc về bản thân ngân hàng hoặc xuất phát từ phía khách hàng. Do
vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động TDNH được chia thành hai
nhóm: chủ quan và khách quan.
1.4.1. Nhóm nhân tố chủ quan
 Chính sách tín dụng của NHTM

Chính sách TDNH bao gồm toàn bộ các vấn đề có liên quan dến ấp tín
dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính sách tín dụng như: qui
mô, lãi suất, kì hạn, đảm bảo, phạm vi,các khoản ítn dụng có vấn đề và các nội
dung khác..
Chính sách khách hàng: cho phép ngân hàng xác định một danh mục cho
vay hợp lý đối với từng loại khách hàng trong từng thời kì cụ thể;
Bao gồm các nội dung về đối tượng khách hàng, các yêu cầu về pháp lý.
Qua đó ngân hàng sẽ xác định đựoc đối tượng khách hàng trọng yếu, thiết lập các
chính sách ưu đãi cũng như hạn chế cho tưng đối tượng khách hàng.
Chính sách qui mô và giới hạn tín dụng: Do cho vay là một hoạt động
chứa đựng nhiểu rủi ro nên hoạt dộng này của chịu sự giám sát nghiêm ngặt từ
phía NHTW. Để đáp ứng các tiêu chuẩn về pháp lý, ngân hàng thiết lập chính
sách qui mô và giưói hạn cho các đối tượng khách hàng káhc nhau nhằm hạn chề
rủi ro tổn thể; và tư đó làm cơ sở tham chiếu cho các quyết định về qui mô và
giới hạn cho vay.
Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Hoạt động tín dụng của ngân
hàng rất đa dạng và phong phú, do đó giá cả của các khoản cho vay cũng khác
nhau.
Ngân hàng thiết lập chính sách lãi suất và phí suất tín dụng trong đó xác
định các nhân tố cấu thành lãi suất và các khung lãi suất và phí suất cho từng đối

9


tượng khách hàng ,thích hợp cho từng thời kì nhằm đảm bảo an toàn và sinh lợi
cho ngân hàng.
Chính sách đảm bảo: Là các qui định về các trường hợp tài trợ cần đảm
bảo bằng tái sản, các loại đảm bảo cho mỗi loại hình tín dụng, danh mục các đảm
bảo đựơc ngân hàng chấp nhận, tỉ lệ phân trăm cho vay trên đảm bảo, đánh giá và
quản lý đảm bảo.
Chính sách đối với các tài sản có vấn đề: bao gồm các qui định về cách
thức xác định nợ xấu(các yếu tố cấu thành nợ xấu) và các tài sản đáng ngờ khác.tỉ
lệ nợ xấu có thể chấp nhận được, trách nhiệm giải quyết, phạm vi thanh lí và khai
thác.
 Công tác tổ chức quản lý, kiểm soát hoạt động của ngân hàng
Công tác tổ chức quản lý được tiến hành chặt chẽ, khoa học; các phòng
ban chức năng có mối quan hệ chặt chẽ hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động trên cơ sở
tôn trọng những nguyên tắc tín dụng tạo điều kiện đáp ứng kịp thời nhu cầu của
khách hàng, đồng thời giúp ngân hàng theo dõi, giám sát các khoản cho vay, từ đó
làm cho hoạt động tín dụng diễn ra một cách lành mạnh, có hiệu quả, giảm thiểu
rủi ro tín dụng. Việc tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập,
chi phí tổn thất tín dụng cùng các chi phí hoạt động khác tăng đã đẩy ngân hàng
vào tình trạng thua lỗ. Vấn đề nợ quá hạn bắt nguồn từ nhiều yếu tố khác nhau
như hệ thống quản lý chất lượng tín dụng của các ngân hàng phá sản không hợp
lý, thẩm định thiếu trung thực, khách quan, họ dường như quá bạo dạn trong cho
vay, cho vay vượt qua khả năng sử dụng vốn của khách hàng hay quyết định cho
vay không được xây dựng trên nền tảng hiệu quả kinh tế mà phụ thuộc chủ yếu
vào tài sản thế chấp hoặc đã quá lạm dụng hình thức cho vay thế chấp… Vì vậy,
công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ giúp cho ngân hàng nắm rõ được
thông tin về những khoản vay, tránh tình trạng khách hàng sử dụng sai mục đích.
Đây là biện pháp giúp cho lãnh đạo ngân hàng có được thông tin về tình trạng
kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh đang được xúc
tiến, phù hợp với chính sách và mục tiêu đã đề ra. Có thể nói: Hiệu quả hoạt động
tín dụng của ngân hàng phụ thuộc khá lớn vào việc phát hiện kịp thời nguyên
nhân các sai sót phát sinh trong quá trình thực hiện cấp tín dụng.
10


 Chất lượng nhân sự của ngân hàng
Con người ở đâu bao giờ cũng là yếu tố quyết định sự thành bại của công
việc. Vì vậy, đội ngũ nhân viên phải có năng lực, ngoài ra, họ cần phải có đạo đức
tốt, trong sáng, có tư cách, trách nhiệm, nhiệt tình làm việc... từ đó sẽ tránh được
việc nhân viên ngân hàng câu kết, thông đồng với khách hàng để lừa đảo, gây
thiệt hại cho chủ ngân hàng. Dưới con mắt khách hàng thì nhân viên ngân hàng,
cơ sở vật chất trang thiết bị, công nghệ chính là hình ảnh của ngân hàng. Một
ngân hàng với đội ngũ cán bộ công nhân viên với trình độ chuyên môn cao, có
đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo nên niềm tin to lớn trong khách hàng, làm cho khách
hàng và ngân hàng ngày càng trở nên hiểu biết, gắn bó, đồng hành cùng nhau hạn
chế và giảm thiểu rủi ro trong quan hệ tín dụng.
 Mạng luới
Đối với các ngân hàng, nhất là những đơn vị còn non trẻ, việc mở rộng
mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch là điều kiện tiên quyết để tăng thị phần
trong bối cảnh cạnh tranh trên thị trường tài chính - ngân hàng ngày càng gay gắt.
Để tiếp tục phát triển và tiếp cận gần hơn người tiêu dùng thì số lượng chi nhánh,
phòng giao dịch của các ngân hàng hiện nay cũng chưa phải là nhiều và việc mở
rộng thêm được cho là cần thiết. Trong đó, đáng chú ý là với những ngân hàng có
quy mô mạng lưới còn hạn chế và chưa được chú trọng nhiều trong những năm
trước thì để cạnh tranh được trên thị trường sẽ càng khó khăn hơn. Đặc biệt là khu
vực nông nghiệp, nông thôn thì các ngân hàng cổ phần vừa và nhỏ càng khó để
tiếp cận hơn.
 Năng lực tài chính
Việt nam đã phải tiến hành gỡ bỏ các hạn chế các tổ chức tài chính, ngân
hàng nước ngoài đầu tư vào Việt Nam. Đây sẽ là một sức ép lớn đối với hệ thống
ngân hàng trong nước, buộc các Ngân hàng phải tăng tốc thực hiện các kế hoạch
nâng cao năng lực cạnh tranh để ngân hàng có thể đối mặt với những thách thức
sống còn. Yếu tố tài chính quan trọng nhất của ngân hàng thương mại là vốn. Bao
gồm: Vốn pháp định và Quỹ dự trữ. Vốn ngân hàng là điều kiện cơ bản đảm bảo
tiền gởi của khách hàng, một khi gặp rủi ro trong kinh doanh (như nợ khó đòi, lỗ
11


trong nghiệp vụ chứng khoán thì vốn của ngân hàng là khoản bù đắp rủi ro đó và
tạo khả năng thanh toán các khoản nợ của khách hàng), nhưng ngoài yếu tố vốn ta
cần phải tính đến hàng loạt các yếu tố khác như: thanh khoản của ngân hàng, cấu
trúc rủi ro tích sản, tính chất biến động của các loại tiền gửi và chất lượng quản lý
ngân hàng. Chúng ta có thể khẳng định rằng: Khi các ngân hàng có năng lực tài
chính vững mạnh thì mới đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, từ đó nền kinh
tế cũng sẽ tăng trưởng vững chắc.
 Thông tin tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác, kịp
thời hơn sẽ chiến thắng. Thông tin tín dụng có vai trò quan trọng trong quản lý
chất lượng tín dụng, nhờ có thông tin tín dụng, người quản lý mới có thể có quyết
định hợp lý. Hoạt động TDNH việc cho vay vốn chủ yếu dựa vào niềm tin, lòng
tin có chính xác hay không phụ thuộc vào chất lượng thông tin có được. Để chất
lượng tín dụng ngày càng cao, hiệu quả lớn, ngân hàng phải nắm bắt được chính
xác thông tin về khách hàng vay vốn như: tư cách, uy tín, năng lực quản lý, năng
lực kinh doanh, quan hệ xã hội, khả năng tài chính, kết quả kinh doanh trong quá
khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả SXKD, khả năng trả nợ, giá trị tài sản
thế chấp hay các thông tin như: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hướng
phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề.
1.4.2. Nhóm nhân tố khách quan
 Môi trường kinh tế - xã hội
Nền kinh tế bao gồm tổng thể nhiều hoạt động kinh tế có liên quan ràng
buộc biện chứng lẫn nhau. Bất kỳ một sự biến động của hoạt động kinh tế nào
cũng đều dẫn đến sự biến động trong hoạt động kinh tế của các lĩnh vực còn lại.
Chính vì vậy sự ổn định hay bất ổn, sự tăng trưởng nhanh hay chậm của nền kinh
tế sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt động của các ngân hàng, đặc biệt là hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Môi trường kinh tế lành mạnh, các chủ thể kinh tế sẽ hoạt
động có hiệu quả, do đó làm tăng nhu cầu tín dụng về quy mô đồng thời, hiệu quả
tín dụng cũng được nâng cao. Ngược lại, nếu môi trường kinh tế có những biến
động khó lường hay trong tình trạng khó khăn, các kế hoạch khó có thể xác định
12


được một cách chính xác thì các chủ thể kinh tế sẽ có xu hướng co cụm trong hoạt
động của mình hay rút khỏi nền kinh tế do lâm vào tình trạng khó khăn về tài
chính. Những điều này làm cho quy mô tín dụng giảm xuống đồng thời hiệu quả
của các khoản tín dụng kém đi.
Môi trường chính trị xã hội ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng trong
ngân hàng. Các nhân tố xã hội như: niềm tin tưởng lẫn nhau, tình hình trật tự an
ninh, trình độ dân trí, môi trường chính trị... ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ tín
dụng đối với ngân hàng. Tình hình an ninh chính trị ổn định giúp các doanh
nghiệp mạnh dạn đầu tư nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của các doanh
nghiệp ở thành thị cũng như ở nông thôn, cùng với các hộ gia đình. Ngược lại nơi
nào đó mà an ninh trật tự không đảm bảo, an toàn xã hội kém, có nhiều trộm cắp
và các tệ nạn xã hội khác sẽ gây ra tâm lý không yên tâm cho các nhà đầu tư và
họ sẽ không đầu tư vào nơi như vậy. Chính những điều này đã làm cho những
doanh nghiệp và ngân hàng e ngại đầu tư vốn về nông thôn. Nhưng với nhứng
chính sách của Đảng và Nhà nuớc trong công cuộc xây dựng nông thôn mới,
chúng ta có thể tin tưởng và hy vọng một ngày không xa nữa bộ mặt của nông
thôn Việt Nam sẽ thay đổi
 Môi trường pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về
hoạt động SXKD của mình như lựa chọn lĩnh vực, ngành nghề, phương thức tiến
hành hoạt động SXKD ở thành thị cũng như ở nông thôn nhưng phải đảm bảo trong
khuôn khổ pháp luật. Hoạt động tín dụng của ngân hàng cũng vậy, phải tuân theo
những quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Dân
sự và các quy định khác của pháp luật. Nếu những quy định của luật pháp không
đồng bộ không rõ ràng, không ổn định, có nhiều kẽ hở thì rất khó khăn cho hoạt
động tín dụng của ngân hàng trong việc giải quyết các tranh chấp xảy ra. Điều này sẽ
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của TDNH.
 Môi trường tự nhiên
Những nguyên nhân bất khả kháng như: thiên tai, dịch bệnh hoặc những thay
đổi thuộc tầm vĩ mô vượt quá tầm kiểm soát của người vay lẫn người cho vay sẽ
13


tác động đến người vay cụ thể là hộ gia đình, nông dân, doanh nghiệp, làm họ mất
khả năng thanh toán cho ngân hàng. Những thay đổi này thường xuyên xảy ra, tác
động liên tục tới người vay, tạo thuận lợi hay khó khăn cho người vay. Tuy nhiên,
khi tác động của những nguyên nhân bất khả kháng đối với người vay là rất nặng
nề, khả năng trả nợ của họ sẽ bị suy giảm, các khoản tín dụng của ngân hàng rất
nhiều nguy cơ không được trả do hoạt động kinh doanh của họ gặp nhiều khó
khăn. Cùng với sự khó khăn của nguời dân, các doanh nghiệp không chỉ trong
ngành nghề nông nghiệp, nông thôn mà mọi ngành nghề trên địa bàn đều bị ảnh
huởng bởi điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vậy. Đây cũng chính là một rủi ro
lớn đối với các khoản tín dụng của ngân hàng khi mà ngân hàng hoạt động trong
môi truờng tự nhiên bất lợi.
Tóm lại: tín dụng là hoạt động mang lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng
nhưng cũng là hoạt động được tiến hành trong môi trường đầy rủi ro, có nhiều
yếu tố tác động tới hiệu quả tín dụng. Vì vậy, khi thực hiện quan hệ tín dụng với
khách hàng, đòi hỏi ngân hàng phải nghiên cứu, thẩm định kỹ khách hàng để nắm
bắt được mục đích sử dụng của vốn vay và cách thức sử dụng như thế nào? Đó
chính là cơ sở để ngân hàng thu hồi được vốn vay và cũng chính là cơ sở đảm bảo
nâng cao hiệu quả TDNH, cả về hiệu quả kinh tế đối với ngân hàng và hiệu quả
xã hội của khoản tín dung được cấp ra. Có như vậy, hiệu quả TDNH mới bền
vững, chắc chắn.

14


Chương 2
THỰC TRẠNG CHO VAY NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TẠI
NGÂN HÀNG No & PTNT HUYỆN YÊN PHONG TỈNH BẮC NINH
2.1. Tổng quan về ngân hàng No & PTNT huyện Yên Phong Chi nhánh tỉnh
Bắc Ninh
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Yên Phong được
thành lập theo Quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước số: 05/24 QĐ
TTg ban hành tháng 02/1997, là chi nhánh loại 3 trực thuộc ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Bắc Ninh
Địa chỉ: Khu11, Thị trấn Chờ, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Tháng 02/1997 cùng với sự tái lập tỉnh Bắc Ninh, Ngân hang No & PTNT
huyện Yên Phong được thành lập trên cơ sở chuyển tách nhánh Ngân hàng nông
nghiệp, là một pháp nhân tự chủ về tài chính, tự chịu trách nhiệm, hoạt động trong
khuôn khổ pháp luật. Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế nói chung,
phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới nói riêng, với nhiệm
vụ chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để đầu tư phát triển kinh tế trên
địa bàn, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và đầu tư cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn huyện.
2.2. Khái quát về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện chủ trương đổi mới của ngành, NHNo&PTNT huyện Yên Phong
tỉnh Bắc Ninh trong những năm qua đã có nhiều cố gắng trong hoạt động kinh
doanh trên tất cả các mặt, về nguồn vốn và dư nợ đều tăng trưởng khá và có sự ổn
định, về tài chính trong những năm qua chi nhánh cũng luôn đạt và vượt chỉ tiêu
của NHNo&PTNT Việt Nam giao. Về sản phẩm và môi trường kinh doanh cũng
ngày càng được mở rộng. Qua đó có thể đánh giá NHNo&PTNT huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh đã vững vàng trong cạnh tranh trên địa bàn Bắc Ninh trong
những năm qua.

15


Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2012-2015
Đơn vị : Triệu đồng
Chỉ tiêu

Năm 2012

Năm 2013

Tổng NV quản lý KD

2466.346

2254.320

2634.352

3271.314

Tổng dư nợ

2996.928

3112.369

3706.323

4322.125

45.234

32.763

22.951

67.397

1,51%

1,45%

0,62%

1,56%

Tổng thu trong năm

641.047

409.324

594.353

883.323

Tổng chi trong năm

560.194

376.254

533.227

753.221

Chênh lệch Thu-Chi

80.853
33.070
61.126
130.102
Nguồn: NHNo&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh

Trong đó: Nợ QH
% NQH so tổng DN

Năm 2014

Năm 2015

Kết quả tài chính

Qua bảng số liệu trên cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh trong những
năm qua của NHNo&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh không ngừng được
mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng từ đó đã thu được kết quả tốt,
hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được NHNo&PTNT Việt Nam giao, các chỉ tiêu
cơ bản đó là nguồn vốn, dư nợ tăng trưởng liên tục hàng năm, tỷ lệ nợ xấu dưới
mức quy định của NHNo&PTNT Việt Nam, kết quả tài chính được đảm bảo đầy
đủ theo quy định. Hoạt động kinh doanh trong 4 năm qua (Từ năm 2012 đến năm
2015) của NHNo & PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh đạt được kết quả tốt.
Hoạt động của chi nhánh đã góp phần tích cực làm thay đổi bộ mặt nông
nghiệp nông thôn nói riêng và kinh tế của tỉnh nói chung. Bắc Ninh trải qua 15
năm tái lập tỉnh còn nhiều khó khăn nhưng NHNo&PTNT huyện Yên Phong tỉnh
Bắc Ninh vẫn phát triển và đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế của toàn
tỉnh.
2.3. Thực trạng hoạt động cho vay ngân hàng đối với lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn của Ngân hàng No & PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc
Ninh.
2.3.1. Các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động tín dụng cho vay
16


lĩnh vực NNNT tại Ngân hàng.
- Quyết định số 68/2013/QD-TTG: cho vay hỗ trợ nhằm giảm tổn thất
trong nông nghiệp.
- Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg: Hướng dẫn đảm bảo tiền vay cho các
dự án vay vốn.
- Quyết định số 23-NHNN/QĐ: Ban hành thể lệ tín dụng trung dài hạn
đối với các tổ chức kinh tế.
- Quyết định 14/2009/QĐ-TTg: quy chế bảo lãnh cho DN vay vốn NHTM.
- Nghị quyết số 40/QĐ-HĐTV-TDDN: thực hiện cơ cấu lại nợ cho khách
hàng doanh nghiệp.
- Thông tư 03/2009/TT-NHNN ngày 02/03/2009 quy định về cho vay có
đảm bảo bằng cầm cố giấy tờ có giá của NHNN VN đối với các ngân hàng.
- Nghị định số 41/2010/NĐ-CP về chính sách tín dụng phục vụ phát triển
nông nghiệp nông thôn của Thủ Tướng Chính Phủ.
2.3.2. Quy trình cho vay nông nghiệp, nông thôn của chi nhánh huyện Yên
Phong tỉnh Bắc Ninh
Sơ đồ 2.1: Quy trình cho vay nông nghiệp, nông thôn.

Bước 1: Tiếp nhận
hồ sơ xin vay

Bước 2: Thẩm
định hồ sơ

Bước 5: Kiểm tra, giám
sát, thanh lý hợp đồng tín
dụng, xử lý rủi ro

Bước 3: Quyết
định cho vay

Bước 4: Kí kết hợp
đồng tín dụng và lập kế
hoạch giải ngân

(Nguồn: Phòng Tín dụng chi nhánh NHNo&PTNT huyện Yên Phong Tỉnh BN)
2.4. Kết quả cho vay của Ngân hàng No&PTNT huyện Yên Phong tỉnh Bắc
Ninh
2.4.1. Đánh giá tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay.
Hoạt động cho vay là hoạt động chính yếu và quan trọng nhất của
một NHTM. Sự chuyển hoá từ vốn tiền gửi sang vốn tín dụng để bổ sung cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh, cho tiêu dùng, cho nông nghiệp trong nền kinh tế không
chỉ có ý nghĩa đối với nền kinh tế mà đối với chính ngân hàng. Bởi vì, nhờ cho
vay mà tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng để từ đó bồi hoàn lại tiền
gửi của khách hàng, bù đắp các chi phí hoạt động và tạo ra được lợi nhuận cho
ngân hàng. Tuy nhiên, hoạt động cho vay là hoạt động mang tính rủi ro lớn vì vậy
17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×