Tải bản đầy đủ

Thiết kế thi công bê tông hồ chứa

1

Đồ Án Môn Học

Thiết kế thi công bê tông

THI C«NG Bª T«NG
C«NG TR×NH : THñY LîI S«NG LßNG S«NG

MỤC LỤC
Chương 1 ............................................................................................................................. 3
GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................................................... 3
1.1. VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH .............................................................................................. 3
1.2. NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH ...................................................................................... 3
1.2.1.Nhiệm vụ............................................................................................................. 3
1.2.2. Cấp công trình .................................................................................................... 3
1.3. QUI MÔ KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH........................................... 3
1.3.1. Thành phần công trình ........................................................................................ 3
1.3.2. Đặc điểm kết cấu công trình ............................................................................... 3
1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH .......................... 4
1.4.1. Điều kiện địa hình .............................................................................................. 4

1.4.2. Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy ............................................ 5
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn .................................................................. 7
1.4.4. Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực ..................................................................... 9
1.5. Điều kiện giao thông vận tải .................................................................................... 10
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước........................................................................ 10
1.6.1. Vật liệu đất ....................................................................................................... 10
1.6.2. Mỏ vật liệu cát sỏi ............................................................................................ 10
1.6.3. Mỏ vật liệu đá................................................................................................... 10
1.6.4. Nguồn điện, nước phục vụ thi công .................................................................. 11
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực ............................................................ 11
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt .......................................................................... 11
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công ............................................. 11
1.9.1. Khó khăn .......................................................................................................... 11
1.9.2. Thuận lợi .......................................................................................................... 12
CHƯƠNG 2 ....................................................................................................................... 12
CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG .................................................................................. 12
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

2

Thiết kế thi công bê tông

1.2

tính toán khối lượng bê tông công trình................................................................. 12

1.3

tính toán cấp phối bê tông ..................................................................................... 17

1.3.1

xác định độ sụt ............................................................................................... 17

2.2.3 dự trù vật liệu ........................................................................................................ 18

2.2.4 cường độ bê tông tính toán .................................................................................... 19
2.2.5 tính năng suất máy trộn ......................................................................................... 19
2.2.6 xác định loại máy trộn ....................................................................................... 19
2.2.7 tính năng suất máy chộn .................................................................................... 20
2.3.8 tính số máy chộn ............................................................................................... 20
2.4 xác định phương án vận chuyển cốt liệu ................................................................... 20
2.4.1 xác định các loại công cụ vận chuyển ................................................................ 20
2.5 xác định phương án vận chuyển bê tông ................................................................... 22
2.5.1 xác định loại công cụ vận chuyển ...................................................................... 22
2.6 thiết kế phương án đổ cho các khoảnh ...................................................................... 23
2.6.1 kiểm tra khe lạnh ............................................................................................... 24
2.7 thiết kế đầm bê tông ................................................................................................. 24
2.7.1 chọn loại máy đầm ............................................................................................ 24
2.8 bố trí ván khuôn trong thi công bê tông .................................................................... 25
2.9 chọn kích thước ván khuôn....................................................................................... 25
2.9.1 áp lực tác dụng lên ván khuôn ........................................................................... 25
2.9.2 lực tập trung của hỗ hợp bê tông mới đổ ............................................................ 26
2.9.3 ván khuôn bản mặt ............................................................................................ 26
2.9.4 tính nẹp ngang ................................................................................................... 26
2.9.5 tính nẹp giữa...................................................................................................... 27
2.9.6 tính các thanh chống .......................................................................................... 27

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


3

Đồ Án Môn Học

Thiết kế thi công bê tông

Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH
 Tên dự án: hồ chứa nước Lòng Sông.
 Vị trí: thuộc địa phận các xã Phong Phú, Phú Lạc, Phước Thể và thị trấn Liên Hương
– huyện Tuy Phong tỉnh Bình Thuận, có tọa độ địa lý khoảng :
11012’05” ÷ 11022’05” vĩ độ Bắc
108012’05” ÷ 108050’30” kinh độ Đông
Công trình đầu mối có tọa độ:
11017’ ÷ 11018’10” vĩ độ Bắc
108040’ ÷ 108040’30” kinh độ Đông

Thuộc địa phận xã Phong Phú cách huyện Tuy Phong khoảng 12km về phía Bắc
1.2. NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH
1.2.1.Nhiệm vụ
-Cấp nước tưới cho 4260 ha trong đó tự chảy 4000ha, tạo nguồn tưới bơm 260ha.
-Cấp nước sinh hoạt cho 53300 người.
-Cải tạo môi trường , chống cát bay, sa mạc hóa khu vực
-Giảm nhẹ lũ cho hạ du
1.2.2. Cấp công trình
-Đầu mối : Cấp III
-Kênh và công trình trên kênh : Cấp IV
1.3. QUI MÔ KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
1.3.1. Thành phần công trình
1.3.1.1. Đầu mối
-Đập dâng bằng bê tông trọng lực
-Tràn xả lũ
-Cống xả lũ thi công kết hợp xả cát
-Cống lấy nước
1.3.1.2. Hệ thống kênh
-Cống chia nước
-Sửa chữa đập dâng Tuy Tịnh
-Kênh Cây Cà – kênh Tuy Tịnh
-Công trình trên kênh có 108 hạng mục
1.3.2. Đặc điểm kết cấu công trình
-Diện tích lưu vực : F = 394 km2
-Cấp công trình : cấp III
-Lũ thiết kế ứng với tần suất : P=0,5%.

- Lũ kiểm tra ứng với tần suất: P=0,1%.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


4

Đồ Án Môn Học

Thiết kế thi công bê tông

Thông số kĩ thuật phương án chọn công trình đầu mối:
Hạng mục
công trình

Bảng 1.1

các thông số chính

Mực nước dâng bình thường
Mực nước chết
Mực nước dâng gia cường
Hồ chứa
Dung tích chết
Dung tích hữu ích
Dung tích toàn bộ
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT
Mực nước dâng bình thường
Đập không
Cao trình đỉnh đập
tràn
( Đập bê tông Chiều rộng mặt đập
trọng lực)
Chiều dài đập
Cao độ đáy đập
Chiều cao đập max
Lưu lượng xả mặt
Chiều cao lớn nhất
Cao độ ngưỡng
Tràn xả lũ
Số cửa
( Có cửa )
Kích thước cửa (b×h)
Chiều dài đập tràn
Mực nước hạ lưu lớn nhất
Lưu lượng thiết kế
Số cửa
Kích thước(b×h)
Cống lấy nước Cao độ ngưỡng
( Không áp ) Chiều dài cống
Độ dốc cống
Cao độ bể tiêu năng
Chiều dài cống
Lưu lựơng xả P = 10%
Số ống
Cống dẫn
dòng thi công Kích thước(b×h)
( Bán áp )
Cao độ đáy cống
Chiều dài cống

Giá trị

Đơn vị

76,95
54,00
77,63
Vc=3,6×106
Vhi=33,28×106
Vtb=36,88×106
2,36
76,95
79,80
6+2
184
36,5
43,3
1.740
7,29
70,95
6
8×6
62
47,2
4.2
1
1,5×2
51,8
28
3
50,20
10
119
2
3×3,5
40
33

m
m
m
m3
m3
m3
km2
m
m
m
m
m
m
m3/s
m
m
m
m
m
m3/s
m
m
m
%
m
m
m3/s
m
m
m

1.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.4.1. Điều kiện địa hình
Địa hình khu vực xây dựng công trình chia làm hai loại rõ rệt : Địa hình đồi núi và
địa hình đồng bằng.
Vùng đồi núi là các khối đá thuộc dãy trường sơn. Cao độ phổ biến khoảng 150m
đến 200m, đỉnh cao nhất là 500m. vùng này có dạng địa hình xâm thực bào mòn với các độ
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

5

Thiết kế thi công bê tông

dốc khác nhau, ưu thế là các sườn dốc 100-200, rất ít sườn dốc có độ dốc lớn hơn 300, càng
ra phía biển núi càng thấp dần và nghiêng về phía Lòng Sông.
Đồng bằng là các dải đất hẹp chạy dọc trung và hạ lưu sông Lòng Sông, miền ven
biển phân bố phức tạp do các khối núi đồi và cồn cát chia cắt.
Đồng bằng được tạo thành bởi bốn bậc thềm ( thềm I – thềm IV ) và các bãi bồi với
những thành tạo đệ tứ có nguồn gốc khác nhau và có hướng nghiêng ra biển.
Lưu vực hạ du sông Lòng Sông có hai vùng chính nằm ở hai bên sông. Vùng đất phía
bờ phải từ chân núi Một, núi Hòn Mồng kéo dài đến chân núi Kền Kền cho đến bờ sông, và
bị án ngữ về phía bờ biển bởi các dãy núi Nạng và núi Láng Bò. Đó là vùng đất nông nghiệp
Cây Cà – Nha Mé nằm ở hai bên đường sắt Bắc Nam, vùng này phần lớn nằm dưới độ cao
150m. Nằm ở bờ trái sông Lòng Sông, đó là vùng đất nông nghiệp kéo dài từ bờ sông đến
các chân núi ông Xiêm, ông Tào và núi Đất cho đến các dải ven biển, vùng này phần lớn có
cao độ dưới 30.
1.4.2. Điều kiện khí hậu thủy văn và đặc trưng dòng chảy
Vùng xây dựng công trình Lòng Sông nằm trong miền khí hậu nhiệt đới gió mùa,
nhưng do đặc điểm địa hình nên có những đặc điểm khác biệt là: mưa ít, nắng với gió nhiều,
nhiệt độ cao quanh năm, độ ẩm không khí thấp, bốc hơi mạnh, tuy vậy vẫn có sự phân biệt
rõ rệt giữa hai mùa mưa nắng. Đặc điểm này có tác động rất lớn đến môi trường sống và sự
phát triển nông nghiệp trong vùng.
1.4.2.1. Các yếu tố về khí tượng
 Số giờ nắng trong vùng là 2708h/ năm
 Nhiệt độ không khí:
 Nhiệt độ cao nhất:
T0max = 40.50
 Nhiệt độ thấp nhất:
T0min = 150
 Nhiệt độ bình quân năm:
T0bq= 27.30
 Độ ẩm không khí:
 Độ ẩm không khí trung bình năm:
Utb = 74%
 Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm:
Utb = 14%
 Tốc độ gió:
 Tốc độ gió lớn nhất trong năm:
V = 24m/s
 Tốc độ gió trung bình trong năm:
 Tốc độ gió bình quân lớn nhất trong năm:
 Lượng bốc hơi:
 Lượng bốc hơi bình quân lưu vực:
Zbqlv = 1287mm
 Bốc hơi mặt nước:
Zn = 1287mm
 Tổn thất do bốc hơi:
Z = 804mm
 Phân phối lượng tổn thất bốc hơi theo tháng:
Bảng 1-3
Tháng 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
73,3
73,5
89,1
75,9
65,1
65,3
78,3
88,1
47,0
38,0
45,6
64,8
Z(mm)
 Tổng lượng tổn thất: Z = 804mm.
 Mùa mưa thường từ tháng 7 dến tháng 11
 Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 6
 Lượng mưa bình quân năm lưu vực là : Q0 = 37.4 m3/s
1.4.2.2. Các yếu tố thủy văn
 Dòng chảy năm và phân phối dòng chảy năm
Hồ Lòng Sông có diện tích lưu vực là F = 394 km2
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

6

Thiết kế thi công bê tông

X0 = 1033mm; Y0= 387mm; M0 = 10.91l/s/km2; Q0 = 429 m3/s; W0 = 135.39×106m3; Q75%
= 3.021 m3/s; W75% = 184.1×106m3; Cv = 0.41; Cs = 2Cv
Kết quả tính toán phân phối dòng chảy năm P = 75% :
Bảng 1-4
Tháng 8
9
10
11
12
1
2
3
4
5
6
7
Năm
Qi75%
6,32 3,33 13
2,26 0,19 0,216 0,09 0,02 0,566 1,26 5,49 3,66 3,04
(m3/s)
W
16,9 8,63
(106m3
34,8 5,858 0,53 0,579 0,22 0,07 1,467 3,375 14,23 9,8 95,9
3
2
)
 Dòng chảy lũ
 Mưa lớn nhất:
Bảng 1-5
P%
0.5
1
1.5
2
5
10
Xp(mm)
392
353
330
314
263
223
 Đỉnh lũ:
Bảng 1-6
P%
0,5
1
1.5
5
10
3
Qmax(m /s)
2.260
2.010
1.870
1.460
1.200
6 3)
Wmax(10 m
103,50
92,03
85,62
66,85
59,94
 Lưu lượng lớn nhất mùa cạn:
Bảng 1-7
Tần
Lưu lượng thiết kế Qmax, Pi%( m3/s)
suất
Tháng
thiết Mùa
Tiểu
kế
cạn
mãn
T12
T1
T2
T3
T4
T5
T6
Pi%
5
148
149
26,2
2,92
1,34
55,6
24,7
131
133
10
119
118
17,4
2.27
1,08
32.8
15,7
98,9
91,6
20
89,1
87
9,73
1,69
0,83
16,3
8,26
66,6
55,2
 Phân phối bốc hơi hàng năm:
Bảng 1-8
Tháng 8
9 10 11
12
1
2
3
4
5
6
7
năm
Z(mm) 88,1 47 38 45,6 64,8 73,3 73,5 89,1 75,9 65,1 65,3 78,3 804
 Tài liệu dùng nước hàng tháng:
Bảng 1-9
Tháng
8
9
10
11
12
1
2
3
4
5
6
7
Năm
Wp
5,39 6,52 0,08 1,59 5,44 8,10 6,53 4,48 2,17 7,84 4,4 6,79 59,33
(106m3)
 Đường đặc tính lòng hồ W  Z; F  Z:
Bảng 1-10
Caođộ Z(m) 40
50
60
70
80
90
100
3 2
F(10 m )
0,015
0,364
1,076
1,801
5,662
3,764
5,045
6 3
W(10 m )
0,013
1,523
8,409
22,639
44,814
76,785
120,674

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


7

Đồ Án Môn Học

Thời
gian lũ
(giờ)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18

Q10%
(m3/s)
75,2
116,4
195,8
199,4
194,0
173,1
155,2
147,5
139,1
131,4
118,8
105,7
92,5
86,6
81,2
75,8
71,6
67,5

Thời gian
Q10%

(m3/s)
(giờ)
19
63,3
20
52,5
21
53,9
22
55,4
23
59,7
24
69,9
25
80,0
26
147,5
27
215,5
28
283,0
29
543,9
30
840,6
31
1.006,6
32
1.200,0
33
1.105,7
34
1.015,6
35
930,2
36
853,8

Thiết kế thi công bê tông

Thời gian
Q10%

(m3/s)
(giờ)
37
367,8
38
322,4
39
287,8
40
258,5
41
230,5
42
214,3
43
154,6
44
161,2
45
151,7
46
143,3
47
131,4
48
123,6
49
117,0
50
110,5
51
109,3
52
101,5
53
94,9
54
88,4

Bảng 1-11
Thời gian
Q10%

(m3/s)
(giờ)
55
81,8
56
80,0
57
77,6
58
75,8
59
74,0
60
72,2
61
70,5
62
69,9
63
69,9
64
69,3
65
68,1
66
68,1
67
66,9
68
66,3
69
66,3
70
65,7
71
65,1
72
64,5

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ Q-Zhl

Zhl
50
48
46
44
42
40

Q

38
0

Z(m)
Q(m3/s)

300

39,00
0

600

900

1200

1500

Quan hệ (QZ hạ lưu )
Bảng 1-12
40,00
42,00
44,00
46,00
35,0
152
590,0
1.321

1800

48,00
1.910

1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thủy văn
1.4.3.1.Địa chất công trình
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

8

Thiết kế thi công bê tông

Đánh giá điều kiện địa chất nền đập tại tuyến 1 là tuyến được lựa chọn trong thiết kế
kĩ thuật như sau:
Vùng tuyến đập có điều kiện địa chất tốt để xây dựng đập bê tông trọng lực loại vừa.
Tầng phủ sườn núi mỏng, cát cuội sỏi lòng sông nông, đá gốc lộ nhiều.
Trong khu vực tuyến đập không có đứt gãy và nằm trong vùng có động đất cấp 7/12.
Đá gốc là đá Macma cứng chắc, khả năng chịu lực tốt, gồm đá Riolit, Điabaz và đá
Đaxit lẫn tuf. Tuy vậy các chỉ tiêu cơ lý và lực học vẫn tương đối cao, đảm bảo độ bền vững
khi xây dựng đập. đá Đaxit lẫn tuf phong hóa vừa có các kết quả thí nghiệm về chỉ tiêu cơ lý
như sau:
Dung trọng khô k = 2,64T/m3, tỷ trọng  = 2,66, độ khe hở n = 3%, mức hút nước
0,02%, cường độ kháng ép khô 559,8kg/cm2, cường độ kháng kéo khô 46,6kg/cm2, bão hòa
40,5kg/cm2, cường độ kháng cắt khô 1,35 kg/cm2,  = 37055’, bão hòa 1,08 kg/cm2,  =
37030’.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nền đá được thực hiện trên các mẫu đá đại
diện các đới của các hố khoan máy. Kết quả được ghi trong bảng 1-13. Theo kết quả thí
nghiệm trong phòng.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của đá nền công trình
Bảng 1-13
Đá Đaxit
Đá Đaxit
lẫn tuf
Các chỉ tiêu
Điabaz
Riolit
lẫn tuf
p.hóa nhẹp.hóa vừa
tươi
3
Dung trọng khô, t/m
2,8
2,62
2,64
2,62
Tỷ trọng
2,85
2,68
2,66
2,68
Tỷ lệ khe hở, %
0,018
0,022
0,031
0,022
Độ khe hở, n%
1,7
2,2
3
2,2
Độ bão hòa, g%
Mức hút nước, %
0,02
0,01
0,02
0,02
2
Cường độ kháng ép, kg/cm
Khô
978,3
1.271,8
559,8
97,12
Bão hòa
958,1
1.233,7
548,6
948,4
2
Cường độ kháng kéo, kg/cm
Khô
63,1
79,4
46,6
75,2
Bão hòa
60,5
74,2
40,5
71,1
2
Cường độ kháng cắt, kg/cm
Lực dính, c
255
345
135
305
Khô
0
0
0
37 20’
40 15’
37 55’
40025’
Góc ma sát, 
Lực dính, c
246
330
108
292
Bão hòa
0
0
0
38 40’
39 30’
37 30’
39040’
Góc ma sát, 
Hệ số biến mềm ( bão hòa)
0,98
0,97
0,98
0,97
1.4.3.1. Địa chất thủy văn
 Nước mặt:
 Theo kết quả thí nghiệm mẫu nước sông lấy trong thời gian khảo sát( 9/199810/1998) vào cuối mùa khô đầu mùa mưa cho thấy nước trong, không mùi,
không màu, không vị, là nước Bicacbonat Clorua Natri Magie (BCNM)
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

9

Thiết kế thi công bê tông

 Nươc ngầm:
 Được chia làm hai loại là nước trong đá gốc nứt nẻ và chưa trong đá trầm tích
bở rời.
 Nước trong hố khoan không mùi vị, không màu và cũng là nước BCNM. Mực
nước dao động ở độ sâu 9-10m.
 Nước trong trầm tích bở rời dao động ở độ sâu 3-4m, phụ thuộc vào mưa. Các
mẫu nước thí nghiệm không có mùi vị, không màu là nước BCNM.
 Theo tiêu chuẩn về tính ăn mòn bê tông “QTXD-57-73” thì mẫu nước lấy
trong hố khoan đều có tính ăn mòn khử kiềm và ăn mòn cacbonic.
1.4.4. Điều kiện dân sinh kinh tế khu vực
1.4.4.1. Khái quát
Diện tích tự nhiên của vùng nghiên cứu là 20.500ha, trong đó đất đai có khả năng
canh tác nông nghiệp là 4.360ha. Diện tích đã đưa vào canh tác là 2.662ha với 1.688ha
trồng lúa,còn lại là bông, vải, nho, thuốc lá, mía, dưa lấy hạt……
Diện tích đã canh tác được phân chia cho các vùng như sau: vùng Cây Cà-Nha Mé;
925ha, vùng Tuy Tịnh:1737ha. Sau khi có dự án có thể tiến hành mở rộng diện tích canh tác
lên 4.260ha bằng cách khai hoang thêm ở các vùng có độ phì của đất tương đối tốt với chi
phí khai hoang thấp và phục hóa một số diện tích đưa vào sản xuất tập trung vùng Cây CàNha Mé ( khoảng 1.305ha ), vùng Tuy Tịnh (khoảng 293ha).
Vì không chủ động được nguồn nước tưới, lại nằm trong vùng khô hạn nhất nước ta
nên năng suất cây trồng thấp và phụ thuộc vào thiên nhiên. Thời vụ chính của cây trồng là
mùa mưa. Vụ lúa chính là hè thu và khoảng 826,6ha có thể làm thêm vụ ngắn ngày. Đối với
cây bông thời vụ chính vào tháng 6 đến tháng 10, cây thuốc lá vụ chính vào tháng 8 đến
tháng 12 để tận dụng lượng mưa cuối mùa. Kết quả là diện tích canh tác thực tế và năng suất
cây trồng thấp và không ổn định. Lương thực bình quân đầu người năm 1991 là:
226kg/người-năm, năm 1994 là: 209,4 kg/gười-năm.
Khó khăn lớn nhất cảu ngành nông nghiệp là nước, lại chưa có công trình tưới tiêu
chủ động. sản xuất nông nghiệp gần như phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên, đây là lực
cản đối với quá trình đầu tư thâm canh, quá trình đẩy nhanh phát triển sản xuất hàng hóa
trên địa bàn. Chăn nuôi có phát triển nhưng còn nhỏ và không vững chắc chuyển đổi cơ cấu
nông nghiệp còn chậm.
1.4.4.2. Phương hướng phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận
Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội tỉnh Bình Thuận thời kì 1995-2010 nhằm mục tiêu
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế giải quyết tốt các vấn đề xã hội và môi trường sinh
thái, hòa nhập vào xu thế chung của cả nước và khu vực. Phấn đấu đạt mức tăng trưởng
GDP từ 10,5%-13,1% của thời kì 2001-2010.
1.4.4.3. Nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 1996-2000 và 20002020 huyện Tuy Phong và vùng dự án
Mục tiêu chung của huyện Tuy Phong là: “Ổn định kinh tế-xã hội cải thiện đời sống
nhân dân, củn cố an ninh quốc phòng, tạo điều kiện phát triển nhanh hơn, theo kịp mức phát
triển chung của tỉnh và của cả nước”.
 Tăng trưởng kinh tế
Phương hướng đến năm 2000 và 2020 tốc độ tăng trưởng GDP dự kiến của vùng
nghiên cứu là 12-15,4% bình quân hàng năm và GDP bình quân đầu người là 291,2
USD/năm và 924,6 USD/năm.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

10

Thiết kế thi công bê tông

1.5. Điều kiện giao thông vận tải
Đường từ quốc lộ 1A vào công trình dài khoảng 15km trong đó đoạn từ quốc lộ 1
đến đường sắt Bắc Nam vào công trường dài 5-6km trước khi xây dựng công trình chỉ là
đường mòn nên phải làm mới hoàn toàn chuẩn bị cho việc thi công công trình đầu mối.
Đường thi công trong công trường dựa vào nền tự nhiên rải một lớp cấp phối dày 12-14 cm,
giao thông giữa hai bờ trong những năm thi công bằng đường ngầm.
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.6.1. Vật liệu đất
Ba mỏ vật liệu đất được khảo sát là mỏ:A, A1, A2.
Mỏ A nằm trong khu vực lòng hồ có diện tích khai thác là 113.000m2, chiều dày khai
thác trung bình 1m, tổng khối lượng có thể khai thác là 114.000m3 lớp 1b.
Mỏ A1 nằm tại khu vực đập bá ra kéo dài về hạ lưu dài 500m, rộng 40m diện tích
khai thác 46.000m2. chiều dày khai thác 1,5m gồm lớp 1b, 1c và lớp 4, khối lượng khai thác
khoảng 50.000m3. khu vực này chỉ là dự phòng vì là khu vực công trường.
Mỏ A2 nằm tại khu vực thềm sông bờ hữu, cách tuyến đập 2km về phía hạ lưu, dài
350m, rộng 40m, diện tích mỏ là 90.000m2. tại đây khai thác lớp đất 1b dày 1.5m, khối
lượng khai thác >14.000m3.
Tổng khối lượng đất có thể khai thác được là 18.000m3 đủ để phục vụ cho công tác
đắp đê quai. Ngoài ra có thể tận dụng nguồn đất đá thải đào hố móng………….
Chỉ tiêu cơ lý lớp 1b, 1c và lớp 4 như sau:
Lớp 1b: c=1,6 T/m3; tỷ trọng  = 2,65 T/m3, C = 0,05 kg/cm2;  = 200; k = 1×10-3
cm/s.
Lớp 1c: c=1,75 T/m3; tỷ trọng  =2,73 T/m3,C = 0,05 kg/cm2;  = 360; k = 1×10-2
cm/s.
Lớp 4: c=1,65T/m3; tỷ trọng  = 2,67 T/m3, C = 0,07 kg/cm2;  = 200; k = 1×10-3
cm/s.
1.6.2. Mỏ vật liệu cát sỏi
Đã khảo sát nâng cấp 2 mỏ CSI và CSII, khảo sát mới mỏ CSIIIA tại khu vực cầu
đường sắt cách tuyến công trình khoảng 4,5km. Khối lượng đã khảo sát đáp ứng được cho
công tác xây lát và đổ bê tông nhưng do điều kiện khai thác rất khó khăn, mỏ nằm phân tán
và xa công trình, qui trình khai thác phải qua sàng lọc giá thành sẽ cao vì vậy có thể khai
thác cát sạch tại sông Lũy (Phan Rí Cửa ) khoảng cách khoảng 25-30km. Khối lượng phong
phú.
1.6.3. Mỏ vật liệu đá
Mỏ vật liệu đá nằm cách tuyến đập khoảng 2km. Tầng phủ dày 0,4-1m, dưới là đá
granit pocfia màu xám hồng lốm đốm màu đỏ. Đới phong hóa dày 3-5m, dưới là đá tươi.
Khối lượng khai thác 343.000m3 đáp ứng đủ nhu cầu. kết quả thí nghiệm cho thấy đá đảm
bảo chất lượng làm đá hộc và nghiền đá dăm cho bê tông.
 Chỉ tiêu cơ lý của đá xây dựng:
Dung trọng khô k=2,61 T/m3, tỷ trọng  = 2,68 T/m3 , độ khe hở n = 2,3%, mức hút
nước 0,1%, cường độ kháng ép khô 1.458 kg/cm2, bão hòa 1.447 kg/cm2, cường độ kháng
kéo khô 86 kg/cm2, bão hòa 80,7 kg/cm2, cường độ kháng cắt khô C = 415 kg/cm2,  =
38030’ , bão hòa C =400 kg/cm2,  = 38030’.Hệ số biến mềm 0,99.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


Đồ Án Môn Học

11

Thiết kế thi công bê tông

1.6.4. Nguồn điện, nước phục vụ thi công
1.6.4.1. Cung cấp điện
Hiện tại không có đường điện cao thế nào gần khu vực xây dựng công trình.
Tổng công suất tiêu thụ cho sản xuất và sinh hoạt khoảng 200-300KVA vì vậy
phương án dự kiến là:
Trong những năm đầu xây dựng công trình cấp điện bằng một trạm phát điện có 2-3
máy phát với tổng công suất 200KVA. Dùng điện lưới khi đã xây dựng xong đường điện
cao thế từ huyện Tuy Phong vào công trường. Xây dựng đường điện cao thế là một nhu cầu
cấp thiết, không những phục vụ cấp điện cho quá trình xây dựng mà còn phục vụ công tác
quản lí đầu mối ( đóng mở cửa van) sau này.
1.6.4.2. Cung cấp nước
Nước dùng cho sản xuất lấy ở sông Lòng Sông. Nước dùng cho sinh hoạt lấy nước
ngầm ở giếng đào chở đến các khu sinh hoạt bằng ô tô stec đổ vào bể chứa. Giếng đào có
thể tận dụng được của nhân dân địa phương nơi xây dựng công trình trong những năm đầu.
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực
Tình hình phát triển công nghiệp tại thành phố Phan Thiết không đủ năng lực để sửa
chữa máy móc thiết bị hư hỏng trong quá trình xây dựng. Vì vậy cần xây dựng trạm sửa
chữa có điện dặt trên xe di động nhằm sửa chữa khi xe máy thi công bị hư hỏng nhẹ. Đối
với xe máy lớn, khi hư hỏng nặng phải vận chuyển về thành phố Hồ Chí Minh để sửa chữa,
cự ly vận chuyển khoảng 200km đường tốt.
Vật tư dùng cho xây dựng đập bê tông trọng lực chủ yếu là xi măng, cát, dăm, sỏi, tro
bay, phụ gia và nước. theo khả năng cung ứng của khu vực thì xi măng, phụ gia, tro bay
phải vận chuyển từ nơi khác đến.khối lượng dự trữ theo kinh nghiệm là 1/2 năm thi công
đối với cốt liệu thô các loại vật liệu còn lại dự trữ ít nhất là cho một tháng thi công.
Nhân lực: công trình Lòng Sông là công trình có qui mô lớn đặc biệt là đập bê tông
trọng lực, có tính chất kĩ thuật phức tạp các công việc hầu hết thi công bằng cơ giới từ làm
đất, đào móng, đến đổ bê tông…….Công trình được các đơn vị thi công lớn trong nước đảm
nhiệm thông qua đấu thầu. tình hình cung ứng nhân lực tại địa phương là rất lớn, nhưng hầu
hết là lao động không có tay nghề, chưa được đào tạo vì vậy đối với công trình đầu mối
không lợi dụng được nhân lực của địa phương.
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt
Thời gian dự kiến là 3-4 năm
Theo quyết định phê duyệt dự án nghiên cứu khả thi hồ chứa nước Lòng Sông ngày
22 tháng 1 năm 1998 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: công trình được xây
dựng trong 3 năm.
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công
1.9.1. Khó khăn
Xây dựng công trình bê tông khối lớn trong vùng khô nóng nhất nước ta. Vì vậy việc
khống chế nhiệt trong quá trình thủy hóa của bê tông là một vấn đề khó cần tiếp tục được đi
sâu nghiên cứu.
Là công trình lớn có tính chất kĩ thuật phức tạp, hiện trường thi công lại chật hẹp,
điều kiện thi công khó khăn.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


12

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

1.9.2. Thun li
iu kin a cht nn p tng i tt rt thun li cho vic xõy dng p bờ tụng
Cụng tỏc chn dũng n gin vỡ lu lng chn dũng vo mựa kit l khỏ nh.

CHNG 2
CễNG TC THI CễNG Bấ TễNG
1.2

tớnh toỏn khi lng bờ tụng cụng trỡnh

Căn cứ vào bản vẽ thiết kế, các loại mác bê tông khác nhau chia công trình ra từng bộ
phận, ta tính được khối lượng. Từ đó ta lập bảng tính như sau:
BảNG CHIếT TíNH KHốI LượNG

TT
1
A
I
1

2

3

Hạng mục và sơ hoạ
2
Khối lợng thi công
năm thứ nhất
BT M200
Móng đập đoạn không tràn
F=67.3m2 , L=56m

Diễn toán
3

K.lượng Đ.vị
4

5

V=67.3*56

3768.8

m3

V=93.6*62

5803.2

m3

V=17.2*7.3*2.4

301.3

m3

V=17*6.9*2

234.6

m3

1545
11652.9

m3
m3

G.chú
6

Móng đập đoạn có tràn
F=93.6m2 , L=62m

Móng đập bờ trái
Dài: 17.2m, Rộng:7.3m
Cao:2.4m.
Dài: 17m, Rộng:6.9m
Cao:2m.
Mặt thợng lưu đập tràn
F=30.9m2, L=50m

GVHD: PGS.TS Vn Lng

F=30.9m2, L=50m
V=30.9*50
Tổng cộng:

SV:


13

n Mụn Hc

II
1

2

III
1

2

B
I
1

2

Bê tông M150
Đoạn đập có tràn
F=253.2m2, L=62m
Đường hầm: F=20.3m2

Thit k thi cụng bờ tụng

V=(253.2-20.3)*62

14439.8

m3

V=(243.8-20.3)*58

12963

m3

Tổng cộng:

27402.8

m3

BTCT M200
Đường hầm
L=120.85m

V=(4*1+2.5*1*2+3.14*
*(2^2-1)*120.85

2226.1

m3

Khối lợng cống dẫn dòng

V=(9*1*2+3.5*1*3)*36.8
1048.8

m3

Tổng cộng

3274.9

m3

V=112.54*6

675.24

m3

V=86.43*21

1815.03

m3

Đoạn đập không tràn
F=243.8m2 , L=58m
Đường hầm: F=20.3m2

Khối lợng thi công
năm thứ hai
BT M200
Móng đập đoạn 6m thuộc
đoạn IV(Bờ phải)

F=112.54m2, L=6m
Móng đập đoạn 21m thuộc
đoạn IV(Bờ phải)

F=86.43m2, L=21m
GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


14

Đồ Án Môn Học
3

Mãng ®Ëp ®o¹n 18m thuéc
®o¹n III(Bê ph¶i)

Thiết kế thi công bê tông

V=48.16*18

866.88

m3

V=35.71*15.5

553.51

m3

V=76.72*3.4

260.8

m3

Tæng céng:

4171.5

m3

V=(411-20.28)*6

2344.32

m3

V=(374.1-20.28)*21

7430.22

m3

2334.29

m3

F=48.16m2, L=18m
4

5

II
1

2

3

4

Mãng ®Ëp ®o¹n 15.5m thuéc
®o¹n II(Bê ph¶i)

F=35.71m2, L=15.5m
Mãng ®Ëp ®o¹n 3.4m
®o¹n II(Bê ph¶i)

F=76.72m2, L=3.4m
BT M150
Th©n ®Ëp ®o¹n 6m thuéc
®o¹n IV(Bê ph¶i) F=411m2

§êng hÇm: F=20.28m2
Th©n ®Ëp ®o¹n 21m thuéc
®o¹n IV(Bê ph¶i)
F=374.1m2

Th©n ®Ëp ®o¹n 18m thuéc
®o¹n III(Bê ph¶i) F=141.4m2 V=141.4*18-20.28*10.4

Th©n ®Ëp ®o¹n 15.5m thuéc
®o¹n II(Bê ph¶i) F=141.4m2

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

SV:


15

n Mụn Hc

5

6

Thân đập đoạn không tràn
(Đoạn V, VIII, IX, X)
F=167.66m2, L=85.8m

Thit k thi cụng bờ tụng

V=167.66*85.8

14385.2

m3

V=143.4*62

8890.8

m3

Tổng cộng:

35384.9

m3

V=20.28*37.2

754.4

m3

V=(3.2*2.5-2.2*1.5)*54
Tổng cộng:

253.8
1008.2

m3
m3

V=24.22*171.7

4158.6

m3

Tổng cộng:

4158.6

V=148.7*171.7

25531.8

Thân đập đoạn có tràn
(Đoạn VI, VII)

F=143.4m2, L=62m
III
1

BTCT M200
Đờng hầm
F=20.28m2, L=37.2m

2

Cống lấy nớc

c

Khối lợng thi công
năm thứ III
BT M200

I

II
1

F=24.22m2, L=171.7m
BT M150
Đoạn đập không tràn

2

F=148.7m2, L=171.7m
Đoạn đập có tràn

GVHD: PGS.TS Vn Lng

m3

SV:


16

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

m3

V=59.4*62

3682.8

Tổng cộng:

29214.6

V=57.42*62

3560

m3

V=275.7*14

3859.8

m3

18.6
62
7500

m3
m3

F=59.4m2, L=62m
III
1

BTCT M200
Tràn xả lũ
F=116.53m2,L=62m

2

Trụ pin,trụ biên tràn xả lũ

3

F=275.7m2,L=14m
Cầu giao thông
Dầm cầu
Bản mặt cầu

V=0.6*0.25*62*2
V=[(0.15*6)+(0.1*0.5*2)]*62
Tổng cộng:

Căn cứ vào đặc điểm kết cấu công trình và điều kiện thi công, phân chia đợt đổ bê
tông như sau :
Đợt I : Đổ bê tông thường M200 móng và bê tông cốt thép M200 đường hầm.
Đợt II : Đổ bê tông thường M200 và bê tông M150 thân tràn đoạn I V
Đợt III : Đổ bê tông thường M200 và bê tông M150 thân tràn đoạn IX XV.
Đợt IV : Đổ bê tông thường M200 và bê tông M150 thân tràn đoạn IV VIII
Đợt V : Đổ bê tông cốt thép M200 ốp mặt tràn và cầu
Đợt
I
II
III
IV
V

Hạng mục
Móng
Đường hầm
Thân tràn
Thân tràn
Thân tràn
ốp tràn ,cầu

GVHD: PGS.TS Vn Lng

Khối lượng
11999.00
7.315,12
30.906,19
31.208,12
30.604,26
10.728,6

Loại mác bê tông
BT thường M200
BTCT M200
BT thường M200 ,BT M150
BT thường M200 ,BT M150
BT thường M200 ,BT M150
BTCT mác 200
SV:


17

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

Trên cơ sở khối lượng và phân đợt đổ bê tông ta lập kế hoạch thi công, và dẫn dòng
thi công như sau
Năm thứ nhất (10/11/201230/07/2013) : Hon chnh múng p, cng dn dũng, v bờ
tụng phn b trỏi(on V n X) ti cao trỡnh +49,00
Năm thứ hai (01/08/201330/7/2014): Hon chnh múng p, cng ti, v bờ tụng phn
b phi ( on I n IV) ti cao trỡnh +59,00,hon chnh phn p b trỏi
Ngăn dòng vào ngày 10/1/2015 15/5/2015( năm thứ 3) p phi vt c l món v bt
xong cng dn dũng
Thời gian hoàn thành cao trình đập thiết kế và hoàn thiện, bàn giao vào 30/12/2015.
1.3 tớnh toỏn cp phi bờ tụng
1.3.1 xỏc nh st
Tra trong quy phạm thi công bê tông ta có độ sụt Sn =(46)cm.


Chọn tỉ lệ nước/xi măng
Tính theo công thức:
Rb28 = K.Rx (

X
- 0.5)
N

Trong đó :


Rb28 : cường độ bê tông =200 kg/cm2



K : hệ số kinh nghiệm tra bảng đối với cốt liệu tốt =0.5



Rx : cường độ xi măng =300kg/cm2



X Rb

N K R X


200
0.5
0.5 1.8
0.5 3000




N
0.55 Xác định liều lượng pha trộn /1 m3 bê tông:
X

Xác định lượng xi măng cho 1m3 bê tông:
Với Dmax=(80100)mm ,độ sụt Sn = (46)cm , Bê tông M150 có N=170lít
X
N 1.8 170 309 kg
N

X

Xác định khối lượng đá cho 1m3 bê tông :
Theo giáo trình vật liệu xây dựng ta có công thức:


1000
r 1

o
ad

Trong đó :
GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


18

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

r : rng ca ỏ

đ :độ rổng của đá (%),đối với Dmax= 100mm , đ = 0.39
ađ : trọng lượng riêng của đá = 2.69kg/lít
ođ = (1-đ) ađ = (1-0.39)2.69 = 1.64kg/lít (khi lng v ca ỏ)
: hệ số chuyn dch của xi măng =1.41



1000
1000

1414kg 0.86m3
r 1
0.39 1.41
1


o
ad
1.64
2.69

Xác định khối lượng cát cho 1m3 bê tông :
C [1000 (

X
Đ

N )] ac
ax a

Trong đó :


ax : trọng lượng riêng của xi măng =3.1kg/lít

+

ađ : trọng lượng riêng của đá = 2.69kg/lít



ac : trọng lượng riêng của cát =2.6kg/lít
C [1000 (

X
Đ
306 1414

N )] ac [1000 (

170)] 2.6 532 kg
ax ad
3.1 2.69

2.2.3 d trự vt liu
Căn cứ vào định mức dự toán xây dựng cơ bản của bộ xây dựng ta tra được :

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


19

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

Bê tông M200 : SHĐM C2233
+ Xi măng : 342 kg


Cát vàng : 0,455 m3



Đá (1x2) : 0,867 m3



Nước

: 185 lít

Bê tông M150


Xi măng : 191.24 kg



Cát vàng : 0,49 m3



Đá (4x6) : 0,87 m3



Nước

: 175 lít

Căn cứ vào khối lượng bê tông thi công từng đợt và các chỉ tiêu hao hụt so với khối
lượng gốc như sau :
Xi măng : 5% ; - Đá dăm (1x2) : 10% ; - Đá dăm (2x4) : 5% ;
Cát vàng : 10%.
Dự trù vật liệu cho từng đợt thi công bê tông :
Loại
Bê tông

Khối
Lượng

Vật liệu chưa kể hao hụt
Xi măng

Cát

kg

m3

Đá (1x2) Đá (4x6) Xi măng
m3

M200

29871.4 10216018 13591.5 25891.5

M150

92718.6 17731505

T. Cộng

Vật liệu đã kể hao hụt

45432

m3

kg

Cát
m3

Đá(1x2) Đá (4x6)
m3

m3

10420338 14951 27193.4
80665.2 18086135 499752

84698.5

27947523 59023.5 25891.5 80665.2 28506473 64926 27193.4 84698.5

2.2.4 cng bờ tụng tớnh toỏn
Cường độ lớn nhất làm việc trong 2 ca (16h)
Q

V 400

25 m3/h
T
16

2.2.5 tớnh nng sut mỏy trn
2.2.6 xỏc nh loi mỏy trn
Đập bê tông Sông Lòng Sông có khối lượng bê tông tương đối lớn, cường độ thi công
nhanh, đòi hỏi chọn máy trộn bê tông cho phù hợp. Để đảm bảo theo đúng tiến độ thi
công và bê tông đạt hiệu quả cao, dựa vào sổ tay thi công ta chọn loại máy trộn bê
tông quả lê mã hiệu SB-91 với các thông số đặc trưng:

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


20

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng



Vhh = 750 lít (dung tích hình học của thùng trộn)



Vct = 500 lít (dung tích công tác của máy trộn)



t = 120 (thời gian 1 chu kỳ làm việc)



Nđc = 4KW (Công suất định mức máy)



n = 18.6 v/ph (số vòng quay trong 1 phút)



L = 1.85 m (chiều dài máy trộn)



B = 1.99m (chiều rộng máy trộn)



H = 1.8m Chiều cao máy trộn )



G = 1.28 tấn (trọng lượng của máy trộn )

2.2.7 tớnh nng sut mỏy chn
tt =

Vtt f n
xKB
1000

(m3/h)

Trong đó
Vtt : Dung tích thực tế của máy trộn ( m 3 / h)
f : Hệ số xuất liệu = 0.7
n : Số cối trộn trong 1 giờ
n=

3600 //
t

3600 //
= 18 cối
200 //

=

Với t = tnạp + ttrộn + tđổ = 30+ 150+ 20 = 200
KB : Hệ số lợi dụng thời gian = 0.8
tt =

500 0.7 18
0.8 5.04 (m3/h)
1000

2.3.8 tớnh s mỏy chn
n=

Nt
N tt

=

25
5.04

= 5 máy

Trong ú:
n: s lng mỏy trn
N t : Nng sut mỏy trn (m3/h)
N tt : Nng sut thc t ca mỏy

Chọn 6 máy kể cả máy dự trữ.
2.4 xỏc nh phng ỏn vn chuyn ct liu
2.4.1 xỏc nh cỏc loi cụng c vn chuyn
Chọn loại ôtô tự đổ có dung tích V = 5.0 m3

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


21

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

1.3.1.2 Xác định năng suất vận chuyển và số lượng công cụ vận chuyển:
1.3.1.3 Xe chở xi măng :
XM

xe =

3600 V K B
t CK

Trong đó:
KB : Hệ số lợi dụng thời gian = 0.8
tck = tbốc + tđi + tđổ + tvề


tbốc : Thời gian bốc xi măng lên xe = 40 = 2400



tđi : Thời gian đi trên đường =

L
L1
+ 2
V1
V2

Với: L1, V1 : Quãng đường và vận tốc xe đi trên đường
L2, V2 : Quãng đường và vận tốc xe đi phạm vi trên công trường


tđổ : Thời gian bốc dỡ xi măng xuống khỏi xe = 35



tvế : Thời gian quay trở về (xe không tải) =

L1
L
+ 2
V3
V2

Trong đồ án do không có cự ly cụ thể nên tạm tính như sau :
L1 = 5 km
; V1 = 30 km/h
L2 = 1 km
; V2 = 05 km/h
L3 = 1 km
; V3 = 40 km/h
tCK = tbốc + tđi + tđổ + tvề
= 2400 +(

5
1
5
1
+ ).3600 + 35 x 60 + ( + ).3600 = 6990
30 5
40 5
3600 5 0.8
XM
= 2.06 m3/h
xe =
6990

Lượng xi măng cần trong 1 h là :
1 5.04
X tt
=
= 4.03 m3/h

1.25

Vậy số xe chở xi măng n Xxe =

4.03
= 2 xe
2.06

Lấy n Xxe = 3 xe (kể cả xe dự trữ)
Xe chở cát vàng :
Cxe =

3600 5 0.8
t CK

Trong đó:

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


22

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

tCK = tbốc + tđi + tđổ + tvề
= 30 + (

13 1
13 1
+ )3600 + 10 +( + )3600 = 6570
30 5
40 5
3600 5 0.8
Cxe =
= 219 m3/h
6570

Lượng cát vàng cần trong 1h là :
C tt
=


Vậy số xe cần chở cát vàng n Cxe =

1 5.04
= 3.6 m3/h
1.4
3. 6
= 2 xe
2.19

Lấy n Cxe = 3 xe(kể cả xe dự trữ)
1.3.1.4 Xe chở đá dăm :
Dxe =

3600 5 0.8
t CK

Trong đó:
tCK = tbốc + tđi + tđổ + tvề
= 35 + (

39 1
39 1
+ ) x3600 + 10 + ( + ) x3600 = 12330
30 5
40 5
3600 5 0.8
Dxe =
= 1.16 m3/h
12330

Lượng đá dăm cần trong 1h là :
D tt
=


Vậy số xe cần chở cát vàng n Dxe =

1 5.04
= 3.15 m3/h
1.6
3.15
= 3 xe
1.16

Lấy n Dxe = 4 xe(kể cả xe dự trữ)
2.5 xỏc nh phng ỏn vn chuyn bờ tụng
2.5.1 xỏc nh loi cụng c vn chuyn
Chọn loại ôtô tự đổ có dung tích V = 4.5 m3
1.3.1.5 Xác định năng suất vận chuyển và số lượng công cụ vận chuyển
Năng suất của xe: xe

3600 V K B
t CK

(m3/h)

Trong đó:

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


23

n Mụn Hc



KB : Hệ số lợi dụng thời gian = 0.8



tCK = tn + tđi + tđổ + tvề



tn : Thời gian nạp vữa vào xe = 10=600



tđi : Thời gian vận chuyển vữa =

Thit k thi cụng bờ tụng

L
Vdi

Với: L - Khoảng cách từ trạm trộn đến vị trí đổ được bố trí bình quân 100m.
Vđi : Vận tốc đi = 0.5 (m/s)
L 100

200"
Vdi 0.5



tđi =



tđổ : Thời gian xe đổ vữa ra = 100



tvế : Thời gian xe về



tCK = tn + tđi + tđổ + tvề = 600 + 200 +100 + 100 =1000
xe



= 100

3600 V K B
3600 4.5 0.8
=
= 12.96m3/h
1000
t ck

Số xe vận chuyển :
n

tt
5.04 5
=
= 2 xe
xe
12.96

Lấy n = 3 xe (kể cả xe dự trữ)
2.6 thit k phng ỏn cho cỏc khonh
Đổ bê tông : Phương pháp thi công bê tông:
Với chiều dài đập L = 246m được chia làm 10 đoạn, khối lượng bê tông của mỗi đoạn rất lớn
nên không thể thi công hoàn chỉnh được nên cần phài dùng khe thi công để chia đợt đổ bê
tông ra thành nhiều khoảnh có kích thước nhỏ hơn phù hợp với điều kiện khả năng thi công
thực tế.
Dùng phương pháp đổ lên đều theo từng đợt đổ ,thứ tự đổ bê tông dựa vào phương án dẫn
dòng, mỗi đợt đổ bê tông chia thành nhiều khoảnh nhỏ nhờ các khe thi công.
Việc phân khoảnh đổ bê tông rất quan trọng ,nó không những ảnh hưởng đến tiến độ thi công
,giá thành công trình mà còn trực tiếp ảnh hưởng chất lượng công trình .Nếu kích thước
khoảnh đổ quá lớn thì việc lắp và tháo dở ván khuôn gặp khó khăn ,quá trình tỏa nhiệt trong
bê tông sẽ chậm,ứng suất nhiệt sinh ra lớn, ngược lại nếu kích thước khoảnh đổ nhỏ thì khe
thi công nhiều tốn thời gian tốn công lắp dựng ván khuôn và xử lý khe thi công làm chậm
tiến độ thi công.Vậy khi quyết định diện tích khoảnh đổ phải đảm bảo nguyên tắc là không
phát sinh khe lạnh,muốn vậy phải đổ bê tông khẩn trương liên tục đảm bảo lớp thứ nhất chưa
ngưng kết ban đầu thì phải đổ đầm san lớp tiếp theo.
Dựa vào kết cấu công trình ta phân kích thước khoảnh đổ như sau:

GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


24

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

Diện tích mỗi khoảnh đổ từ 100m2 200m2
Chiều cao mỗi khoảnh đổ 2m
Chiều rộng khoảnh 14m
Khối lượng bê tông trong 1 khoảnh 250m3
Cường độ thi công bê tông khống chế QKC 30m3/h
Trên cùng một mặt bằng thi công các khe thi công dọc và ngang nên bố trí so le.
2.6.1 kim tra khe lnh
Điều kiện để không phát sinh khe lạnh là:
F

N tt ( t 1 t 2 ) K
h

Trong đó :
F : Diện tích mặt bê tông đang đổ.


F = a x b =2 x 10 = 20m2

Ntt : Năng suất tính toán của trạm Ntt = 4.46 m3/h
t1 : Thời gian ninh kết ban đầu của bê tông bằng 1.5h
t2 : Thời gian vận chuyển bê tông bằng 385 = 0.11h
K : Hệ số sai lệch, trở ngại khi vận chuyển = 0.9
h

: Chiều dày của một lớp đổ bê tông
Ta có :
N tt ( t 1 t 2 ) K
=
h

4.46(1.5 0.11) 0.9
= 28m2
0.2

Như vậy, khoảnh đổ thỏa mãn điều kiện F

N tt ( t 1 t 2 ) K
h

Vì vậy đảm bảo không phát sinh khe lạnh trong khoảnh đổ .
2.7 thit k m bờ tụng
2.7.1 chn loi mỏy m
Chọn máy đầm chấn động loại 11 - 21 có:
Đường kính ngoài của chày đầm D =75mm
Chiều dài chày L = 45cm
Bán kính tác dụng R = 30cm
Công suất động cơ N = 1KW


năng suất máy đầm:
N dam 2 Rh

3600
3600
K 2 30 0.2
0.8 5.76
t1 t 2
20 40

Trong đó:
GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


25

n Mụn Hc

Thit k thi cụng bờ tụng

t1 : thời gian đầm tại 1 điểm = 20
t2 : thời gian di chuyển đầm = 40
h : chiều dày lớp đổ bê tông = 0.2m
K : hệ số lợi dụng thời gian = 0.8
n dam

N tt
5.04 5
= 4 máy

N dam
5.76

+ số máy đầm:
N dam 2 Rh

3600
3600
K 2 0.3 0.2
0.8 5.76 m3/h
t1 t 2
20 40

Lấy nđầm = 5 máy (kể cả máy dự trữ)

2.8 b trớ vỏn khuụn trong thi cụng bờ tụng
Với đập bê tông, trong thi công chủ yếu dùng ván khuôn đứng ,tải trọng chủ yếu là
tải trọng bên

2.2m

1.0m

2.9 chn kớch thc vỏn khuụn
2.9.1 ỏp lc tỏc dng lờn vỏn khuụn
P1= b x Ro = 2500 x 0.45 = 1125kg/m2
Trong đó :
GVHD: PGS.TS Vn Lng

SV:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×