Tải bản đầy đủ

thiết kế đập đất đầm nén

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trang 1

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT ĐẦM NÉN

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1

2

GIỚI THIỆU CHUNG

2

1.1. Vị trí công trình:............................................................................................ 2
1.2. Nhiệm vụ của công trình: .............................................................................. 2
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình: .................................................... 2
1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình: .......................................... 6

1.4.1. Điều kiện địa hình: ................................................................................. 6
1.4.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy: .............................. 7
1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn: ................................................... 11
1.4.4. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực: ..................................................... 13
1.5. Điều kiện giao thông: .................................................................................. 14
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước: .......................................................... 14
1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng: ....................................................................... 14
1.6.2.Điện nước: ............................................................................................. 14
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực: ............................................... 15
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt: ............................................................. 15
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công: ................................ 15
1.9.1 Thuận lợi: .............................................................................................. 15
1.9.2 Khó khăn: .............................................................................................. 15
1.9.3 Thời gian thi công và các mốc khống chế: ............................................. 15
CHƯƠNG 2

18

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT CÔNG ĐẦM NÉN

18

2.1.Thiết kế tổ chức đắp đập: ............................................................................. 18
2.1.1.Phân chia các giai đoạn đắp đập............................................................. 18
2.1.2. Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn. ........................................ 18
2.2.3.Cường độ đào đất của từng giai đoạn: .................................................... 22
2.2.4.Quy hoạch sử dụng bải vật liệu: ............................................................. 24
2.2.5.Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn: .................................. 25
2.3.5.Tổ chức thi công trên mặt đập: .............................................................. 38

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 2

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén


CHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Vị trí công trình:
Công trình hồ chứa nước Trà Co thuộc 2 xã Phước Tân và Phước Tiến –
Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh Thuận :
Vị trí địa lý của hồ chứa :
Từ 108o 48’ đến 108o 50’ Kinh độ Đông.
Từ 11o 13’ đến 11o 15’ Vĩ độ Bắc.
Địa giới hành chính :
Công trình đầu mối thuộc xã Phước Tân và Phước Tiến – Huyện Bác Ái – Tỉnh
Ninh Thuận.
Khu tưới một phần thuộc xã Phước Tân , phần lớn thuộc xã Phước Tiến –
Huyện Bác Ái – Tỉnh Ninh Thuận.
Giới hạn của khu tưới là vùng đồng bằng mặn kẹp giữa suối Trà Co và sông
Cái.
1.2. Nhiệm vụ của công trình:
- Khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nước của suối Trà Co, tưới tự chảy
cho 942 ha đất trong đó mới có một phần sản xuất được một vụ nhờ nước trời, cho
năng suất thấp thành ruộng sản xuất 2 vụ chủ động được nước tưới cho năng suất
cao.
-Tiếp nước tưới cho trên 200ha đất trồng lúa của khu tưới đập Trà Co hiện có
phía hạ lưu đập chính hồ Trà Co.
- Góp phần cắt giảm lũ cho vùng hạ lưu suối Trà Co và vùng hạ lưu sông Cái
Phan Rang, làm giảm thiệt hại về tài sản và con người cho các vùng này.
- Góp phần phát triển kinh tế địa phương và nâng cao đời sống của nhân dân,
cải tạo môi trường vùng dự án.
1.3. Quy mô, kết cấu các hạng mục công trình:
Theo CTXDVN 285-2002 sử dụng trong thiết kế hồ chứa nước Trà Co thì:
Cấp công trình : Cấp III
Tần suất lũ thiết kế : P= 1,0 % .
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 3

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Tuần suất lũ kiểm tra: P= 0,2 %.
Tần suất lũ thi công : P= 10 %.
Các thông số TK chính của công trình được phê duyệt theo hồ sơ TKKT
Bảng 1-1
T

Hạng mục

Đơn vị

A

CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH ĐẦU MỐI

I

Hồ chứa

1

Diện tích lưu vực

Giá
trị

Km²

94.0

6

10 m³

42,246

m³/s

1,34

m

150,0

106m³

1,337

m

159.00

2

Tổng lượng dòng chảy đến (75%)

3

Lưu lượng bình quân dòng chảy đến (75%)

4

Mực nước chết (MNC)

5

Dung tích chết (Vc)

6

Mực nước dâng bình thường (MNDBT)

7

Dung tích hiệu dụng (Vhi)

106m³

8.761

8

Dung tích tổng cộng (Vh)

106m³

10.098

9

Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=1%))

m

160.70

10 Mực nước dâng gia cường (MNDGC P=0.2%)

m

161.76

11 Diện tích mặt hồ (ứng với MNDBT)

ha

139.70

12 Diện tích mặt hồ (ứng với MNDGC)

ha

13 Dung tích phòng lũ

106m³

14 Cấp công trình

5.969
III

II Đập chính (đập đất)
Đập hỗn hợp 3 khối – có

1

Hình thức đập

2

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

162.50

3

Cao trình đỉnh đập

m

161.70

4

Chiều dài đập theo tim

m

153.00

5

Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)

m

26.70

6

Bề rộng đỉnh đập

m

5,0

7

Cao trình đỉnh lăng trụ thóat nước

m

144.00

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

tường chắn sóng

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

8

Hệ số mái thượng lưu

9

Hệ số mái hạ lưu

Trang 4

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

3,0
2,75; 3,0

10 Thiết bị thoát nước thân đập

Lăng trụ + Áp mái

11 Thiết bị chống thấm cho nền

khoan phụt

12 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu

Tấm BTCT đổ tại chỗ

III Đập phụ 1 (đập đất)
Đập hỗn hợp 3 khối – có

1

Hình thức đập

2

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

162.50

3

Cao trình đỉnh đập

m

162.0

4

Chiều dài đập theo tim

m

358.70

5

Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)

m

11.0

6

Bề rộng đỉnh đập

m

5,0

7

Cao trình đỉnh lăng trụ thoát nước

153.0

8

Hệ số mái thượng lưu

2.75

9

Hệ số mái hạ lưu

2.50

tường chắn sóng

10 Thiết bị thoát nước thân đập

Lăng trụ + Áp mái

11 Thiết bị chống thấm cho nền

Chân khay

12 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu

Tấm BTCT đổ tại chỗ

IV Đập phụ 2 (đập đất)
Đập hỗn hợp 3 khối – có

1

Hình thức đập

2

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

162.50

3

Cao trình đỉnh đập

m

161.70

4

Chiều dài đập theo tim

m

230.3

5

Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)

m

8.20

6

Bề rộng đỉnh đập

m

5,0

7

Hệ số mái thượng lưu

2.75

8

Hệ số mái hạ lưu

2.50

9

Thiết bị thoát nước thân đập

10 Thiết bị chống thấm cho nền

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

tường chắn sóng

Áp mái
Chân khay

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

11 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu

Trang 5

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Tấm BTCT đổ tại chỗ

V

Đập phụ 3 (đập đất)

1

Hình thức đập

2

Cao trình đỉnh tường chắn sóng

m

162.50

3

Cao trình đỉnh đập

m

161.70

4

Chiều dài đập theo tim

m

381.0

5

Chiều cao đập lớn nhất (Hmax)

m

9.20

6

Bề rộng đỉnh đập

m

5,0

7

Hệ số mái thượng lưu

2.75

8

Hệ số mái hạ lưu

2.50

9

Thiết bị thoát nước thân đập

Đập hỗn hợp 3 khối – có
tường chắn sóng

Áp mái

10 Thiết bị chống thấm cho nền
11 Thiết bị bảo vệ mái thượng lưu

Chân khay
Tấm BTCT đổ tại chỗ

VI Tràn xả lũ
1

Hình thức tràn

Có cửa van điều tiết

2

Cao trình ngưỡng tràn

m

154.00

3

Bề rộng tràn (3 cửa x 8m)

m

24

4

Chiều dài ngưỡng tràn

m

18

5

Hình thức ngưỡng tràn

6

Cột nước tràn Hmax (1%)

m

6.70

7

Lưu lượng xả Qmax (1%)

m³/s

794.0

8

Chiều dài dốc nước

m

60.0

9

Chiều rộng dốc nước

Thực dụng

27.60

10 Độ dốc dốc nước

0.05

11 Hình thức tiêu năng

Tiêu năng đáy

12 Chiều dài đoạn mước rơi

m

18

13 Chiều dài bể tiêu năng

m

36

14 Chiều dài kênh tháo hạ lưu

m

160

VII Cống lấy nước
1

Số lượng cống

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

1

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trang 6

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

2

Lưu lượng thiết kế Qtk

m³/s

1,85

3

Loại cống

4

Cao trình đáy cửa vào cống

m

148.65

5

Cao trình đáy cửa ra cống

m

148.60

6

Độ dốc đáy cống

7

Khẩu diện cống (BxH)

m

1,2x1,6

8

Chiều dài cống

m

65.0

9

Hình thức lấy nước

Tháp van

10 Số lượng, kích thước van

2x(1,5x1,8)

11 Số lượng máy đóng mở

2

Hộp BTCT

0.001

12 Chiều dài bể tiêu năng

m

6.0

13 Chiều rộng bể tiêu năng

m

1.2

1.4. Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình:
1.4.1. Điều kiện địa hình:
1.4.1.1. Đặc điểm vùng 1 ( Vùng dự kiến xây dựng hồ chứa nước Trà Co):
- Hồ chứa nước Trà Co nằm giữa các dãy núi cao, Phía Đông là dãy núi
Tiacmong, núi Yabô, Núi Mavô, núi Ya biô (+1220m), phía Tây là dãy núi đá đen,
núi Fgiagog, Núi A sai, phía Bắc là dãy núi Tha Ninh (+1020m), Tara Nhin và núi
Ma rai (+1636m), núi Mavia
- Địa hình lòng hồ là vùng lòng chảo, mở rộng phía hạ lưu, phía thượng lưu
nhỏ dần. Suối chính nằm sát giữa hai dãy núi cao. Vùng lòng hồ có ba yên ngựa có
cao trình thấp, yên thấp nhất có cao trình +152,4m, nên ngoài đập chính phải xây
dựng thêm ba đập phụ nhỏ.
1.4.1.2. Đặc điểm địa hình vùng 2 (Khu tưới của hồ chứa nước Trà Co):
Khu tưới hồ chứa nước Trà Co là một vùng tương đối bằng phẳng nằm kẹp
giữa suối Trà Co và Sông Cái, giới hạn từ cao độ +118 đến +138.
Với đặc điểm là dải đất dạng thung lũng ven sông, nên khu tưới của hồ Trà Co
có những đặc điểm như sau :
- Khu tưới có cao độ cao, độ dốc địa hình lớn.
- Hướng dốc địa hình từ Tây Bắc sang Đông Nam.
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 7

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

- Mặt bằng bị chia cắt nhiều bởi các suối tự nhiên.
1.4.2. Điều kiện khí hậu, thuỷ văn và đặc trưng dòng chảy:
Khí hậu vùng dự án nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, lượng mưa BQNN
trên lưu vực vào khoảng 1500 mm. Biến trình mưa hàng năm chia làm hai mùa rõ
rệt : mùa khô và mùa mưa. Mùa khô bắt đầu từ tháng 1 đến tháng 8, trong thời kỳ
này vào tháng 5, 6 xuất hiện những trận mưa lớn gây nên lũ gọi là lũ tiểu mãn. Mùa
mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12, tuy có 4 tháng mùa mưa nhưng lượng mưa
chiếm từ 70% đến 80% lượng mưa cả năm, lượng mưa lớn tập trung nhiều nhất vào
hai tháng 10 và 11. Lượng mưa lớn cường độ mạnh dễ gây nên lũ lớn thông thường
lũ lớn thường xảy ra nhiều nhất vào 2 tháng 10 và tháng 11.
1.4.2.1. Nhiệt độ không khí: Chênh lệch nhiệt độ giữa nhiệt độ tháng nóng nhất và
nhiệt độ tháng nhỏ nhất từ 5 - 60C. Nhiệt độ trung bình ngày hầu như vượt trên 250C
trừ một số ngày chịu sâu ảnh hưởng của gió mùa cực đới. Bảng phân bố nhiệt độ
TBNN (0C) trình bày bảng 1-2
Bảng phân phối các đặc trưng nhiệt độ không khí
Bảng 1-2
Tháng
Tcp (0C)

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

XII Năm

24.6 25.8 27.2 28.4 28.7 28.7 28.6 29.0 27.3 26.6 25.9 24.6 27.1

Tmax (0C) 33.5 35.2 36.2 36.6 38.7 40.5 39.0 38.9 36.5 34.9 34.5 34.0 40.5
Tmin(0C)

15.5 15.6 18.9 20.7 22.6 22.5 22.2 21.2 20.8 19.3 16.9 14.2 14.2

1.4.2.2. Độ ẩm không khí
Độ ẩm ven biển luôn luôn đạt trên 70%. Từ tháng 5 đến tháng 8 độ ẩm thấp
nhất xấp xỉ 75% do kết quả của hiệu ứng Fơn. Từ tháng 9 đến tháng 10 độ ẩm tăng
nhanh và giảm dần từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Độ ẩm không khí tương đối
trung bình và độ ẩm tương đối thấp nhất ghi trong bảng 1-3
Bảng phân phối các đặc trưng độ ẩm tương đối
Bảng 1-3
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

XII Năm

Ucp (%)

69

70

70

73

78

76

76

83

78

72

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

71

80

Sinh viên:

75


Trang 8

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Umin(%)

20

24

14

22

28

26

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

24

26

23

39

38

16

14

Độ ẩm tương đối lớn nhất hàng thángđều đạt tới Umax = 100%
1.4.2.3. Nắng:
Thời kỳ nhiều nắng từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, số giờ nắng trung bình
lớn hơn 200 giờ/ tháng, thời kỳ từ tháng 6 đến tháng 11 số giờ nắng trung bình từ
180 đến 200 giờ/ tháng. Biến trình số giờ nắng trong năm ghi ở bảng 1-4
Bảng phân phối số giờ nắng trong năm
Bảng 1-4
Tháng

I

Giờ nắng 266

II

III

IV

V

VI

VII VIII

IX

X

XI

XII Năm

271

312

268

247

183

242

198

183

191

222 2789

206

1.4.2.4. Gió:
Vùng dự án chịu ảnh hưởng chế độ gió mùa gồm hai mùa gió chính trong năm
là gió mùa đông và gió mùa hạ. Vận tốc gió trung bình hàng tháng dao động từ 2
m/s đến 3m/s, biến trình vận tốc gió TBNN trong năm ghi ở bảng 1-5
Bảng vận tốc gió trung bình các tháng trong năm
Bảng 1-5
Tháng

I

II

III

IV

V

VI

VII VIII IX

X

XI

XII Năm

V(m/s)

2.3

2.6

2.8

2.5

2.3

2.2

2.5

1.8

1.8

2.2

2.4

2.2

2.3

Ghi chú : Năm 1993 tại Phan Rang đã quan trắc được trị số Vmax = 35m/s,
đây là những trị số cảnh báo trong tính toán thiết kế.
1.4.2.5. Lượng mưa TBNN lưu vực:
Lượng mưa phân bố theo không gian lớn dần từ Đông sang Tây, từ hạ lưu
đến thượng lưu. Lưu vực Trà Co được khống chế bởi 5 trạm đo mưa :
Phía Tây Bắc

: Trạm Hòn Bà X0 = 3300 mm

Phía Đông Bắc

: Trạm Khánh Sơn X0 = 1800 mm

Phía Tây Nam

: Trạm Sông Pha X0 = 1400 mm

Phía Đông Nam

: Trạm Tân Mỹ X0 = 800mm và trạm Nha Hố Xo = 800mm.

Qua các phương pháp tính toán cho thấy lượng mưa lưu vực Trà Co biến đổi
từ 1400 mm đến 1600 mm. Ninh Thuận thuộc vùng khô hạn nên chọn lượng mưa
BQNN lưu vực Trà Co đảm bảo thiên an toàn trong tính toán cấp nước.
X0lv = 1500 mm
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 9

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

1.4.2.6. Dòng chảy năm:
Từ các thông số thống kê dòng chảy năm, tính toán dòng chảy năm thiết kế
theo hàm phân phối mật độ Pearson III có kết quả ghi ở bảng 1-6
Dòng chảy năm thiết kế
Bảng 1-6
P (%)

50

75

Các thông số

Qp (m3/s)

1.84

1.34

Qo = 1.97m3/s

Wp (106m3)

58.4

42.2

Cv = 0,43; Cs =2Cv

Phân phối dòng chảy năm thiết kế (m3/s)
Bảng 1-7
P%

I

II

III

IV

V

VI VII VIII IX

X

XI XII Năm

Q50%

0.62 0.35 0.17 0.03 0.54 1.04 1.17 2.31 4.43 9.03 1.57 0.93 1.85

Q75%

0.45 0.25 0.12 0.02 0.39 0.75 0.85 1.67 3.21 6.54 1.14 0.67 1.34

1.4.2.7. Dòng chảy lũ:
Quan hệ S  E dùng trạm Nha Trang theo phân tích đánh giá của "Đặc điểm
khí tượng thủy văn tỉnh Bình Thuận".
Kết quả tính toán lũ thiết kế theo tần suất
Bảng 1-8
P (%)

Kiểm tra

0.5%

1.0%

1.5%

2.0%

5%

10%

Xp (mm)

470

449

382

345

318

239

182

Qmax (m3/s)

1231

1169

973

866

788

566

410

W (106m3)

35.74

33.94

28.25

25.14

22.88

16.43

11.90

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 10

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi cơng đập đất đầm nén

Bảng kết quả tính toán lưu lượng lũ trong mùa kiệt P = 10%
Bảng 1-9
Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

Qmax 10% (m3/s)

12

5

7

26.1

34

102

65

106

Qtb 10% (m3/s)

1.28

0.45

0.65

1.12

6.70

4.91

4.19

5.26

1.4.2.8.Đường q trình lũ thiết kế:
Tìaum Wá Ba~
n céù diện tscâ lư u vư uc 126åm2, napm 1978 đãquan tìắc tìận lũ
với các tâéâná séá
Qmax = 415 m3/s W1 náa~
y = 14,1 106m3
Xét lư u vư uc náâiên cư ùu céù điều åiện tư ơná tư unên câéun la~
m tìận lũđiển
âìnâ đểtâu pâéùná đư ơ~
ná quá tììnâ lũtâiết åế. Kết quả tâu pâéùná đư ơ~
ná quá
tììnâ lũtâiết åếtaui lư u vư uc Tìa~Cé áâi taui bảná 1-10

Đường q trình lũ thiết kế
Bảng 1-10
Giờ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15

Kiểm tra
50
64
81
99
161
317
507
725
829
974
1086
1231
835
621
431

0.5%
47
61
77
94
153
301
481
688
787
925
1031
1169
793
589
409

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

1.0%
40
51
64
79
127
251
401
573
655
770
858
973
660
491
341

1.5%
35
45
57
70
113
223
357
510
583
685
764
866
587
437
303

2.0%
32
41
52
64
103
203
324
464
5331
624
695
788
535
397
276

5.0%
23
30
37
46
74
146
233
333
381
448
499
566
384
285
198

10.0%
17
21
27
33
54
106
169
241
276
324
362
410
278
207
144

Sinh viên:


Trang 11

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

16
17
18
19
20
21
22
23
24
Qmax
Wmax

341
284
263
196
192
181646
153
138
1231
35.74

324
270
250
186
183
177
156
145
131
1169
33.94

270
225
2208
155
152
147
130
121
109
937
28.25

240
200
185
138
135
131
115
107
97
866
25.14

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

218
182
168
125
1223
119
105
98
89
788
22.88

157
131
121
90
88
86
76
70
64
566
16.43

114
95
88
65
64
62
55
51
46
410
11.90

1.4.2.9.Tài liệu địa hình vùng lòng hồ:
Tài liệu bình đồ lòng hồ được khảo sát theo tỷ lệ 1:5000, đảm bảo yêu cầu
trong tính toán thủy lợi. Kết quả đo vẽ, tính toán xác định đường đặc tính lòng hồ
Trà co trên bản đồ tỉ lệ 1:5.000 như bảng 1.11

Đường đặc tính hồ chứa nước trà co
Bảng 1-11
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Z
(m)136.5
148
150
152
154
156
158
160
162

F
(ha)
28.28
46.89
69.44
91.41
115.44
131.88
147.38
162.80

V
(106 m3)
0.593
1.337
2.508
4.129
6.211
8.700
11.496
14.596

1.4.3. Điều kiện địa chất, địa chất thuỷ văn:
1.4.3.1. Đặc điểm địa chất nơi xây dựng công trình:
- Toàn bộ khu vực lòng hồ, bao gồm nền và bờ hồ chứa được cấu tạo bởi đá
trầm tích gắn kết gồm : đá phiến sét, đá phiến serixit, đá phiến thạch anh serixit, đá
sừng ... thuộc hệ Là nhà (J2ln), có tuổi Jura giữa.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trang 12

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

- Đá được gắn kết cứng chắc, không bị chia cắt bởi các đứt gãy kiến tạo. Trong
đá phát triển nhiều khe nứt, chủ yếu là khe nứt cắt, với mô đun khe nứt khác nhau,
trung bình 10-15 khe nứt/1m, nhưng chủ yếu là các khe nứt kín, hoặc là được lấp
nhét bằng các vật liệu sét và ô xít sắt, không có khả năng dẫn nước.
- Trong khu vực lòng hồ, hiện tượng trượt bề mặt, sạt lở, đá lăn kém phát triển
do địa hình sườn núi có độ dốc không lớn từ 15-20o, bề dày lớp đá phong hoá, tầng
phủ mỏng.
1.4.3.2. Địa chất của tuyến đập chính:
* Địa hình
- Địa hình khu vực đầu mối là lũng sông hẹp, với độ rộng dòng suối trung bình thay
đổi từ 50.0-100.0m. Dọc theo dòng suối là cát cuội sỏi chảy từ thượng lưu đến hạ
lưu. Hai vai đập là phần nhô ra của sườn núi. Sườn núi vai trái từ thượng lưu đến hạ
lưu đều dốc, có độ dốc trung bình khá lớn từ 300 – 450, phía trên tầng phủ tương
đối dày, sát mép nước đá gốc lộ ra chạy từ thượng lưu đến hạ lưu. Sườn núi vai phải
có độ dốc thoải hơn, đây là đỉnh
dốc của đường ôtô đi từ xã Phước Tiến đi vào xã Phước Tân. Chân núi ở sát mép
nước đá gốc lộ ra chạy từ tim tuyến xuống hạ lưu, đôi chỗ đá gốc lộ ra cả lòng suối.
* Tầng phủ:
Lớp 1a: Thành phần hỗn hợp cát, cuội, sỏi, đá tảng màu xám vàng, cuội sỏi
chiếm 25-30%. Đá và cuội có thành phần chủ yếu là đá mac ma, thạch anh, phong
hoá nhẹ, tương đối tròn cạnh, kích thước và màu sắc đa dạng. Lớp này phân bố dọc
suối, từ thượng lưu đến hạ lưu. Chiều dày từ 4-5m. nguồn gốc bồi tích trẻ (aQ)
Lớp 2: Đất á sét nặng lẫn ít dăm sạn đá phiến serixít mềm bở, màu xám nâu,
nâu đỏ. Trạng thái cứng, kết cấu chặt vừa. Phân bố sườn núi hai bên vai của tuyến
đập.Bên vai trái lớp 2 có chiều dày 4.0-5.0m. Vai phải mỏng hơn có chiều dày 0.51.0m.
Đá Gốc: Trong khu vực công trình đầu mối tuyến đập chính đá gốc là trầm
tích gắn kết hệ tầng La Ngà. Tuổi Jura giữa (J2ln).Thế nằm của lớp đá là 195<85.
Trong đá gốc phiến serixít phát triển khe nứt kiến tạo theo hướng ĐB-TN, thế nằm
khe nứt 230-250<50-55. Ngoài ra, còn có hệ thống khe nứt phát triển theo mặt lớp
của đá.Vai trái phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m, gặp trong các hố khoan KM3, KM6. Vai

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trang 13

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

phải đá gốc phân bố ở độ sâu 0.5m-1.5m dưới lớp phủ pha tàn tích. Ở lòng suối đá
gốc nằm trực tiếp dưới lớp cuội sỏi phân bố ở độ sâu 4.0-5.0m. gặp trong các hố
khoan KM1, KM4,KM6.
Lớp 3: Đá phong hoá hoàn toàn thành đất á sét nặng, màu xám nâu, nâu đỏ lẫn
nhiều dăm sạn đá phiến serixit mềm bở. Trạng thái nữa cứng, trạng thái chặt vừa.
Đới đá phong hoá mãnh liệt – mạnh phân bố dưới lớp pha tàn tích và chủ yếu ở hai
vai. Chiều dày của đới ở vai trái 6.0 - 7.0m. gặp trong hố khoan KM3, KM6. ở vai
phải mỏng hơn 0.5-1.5m
Lớp 4: Đá phong hoá vừa màu xám, xám xanh. Đá nứt nẻ vừa, các khe nứt lấp
nhét bởi sét và oxít sét màu xám vàng, nâu vàng. Đá tương đối cứng. Đới đá này
phân bố ở hai vai đập và ở lòng suối, ở lòng suối đá phong hoá vừa nằm dưới lớp
cuội sỏi,chiều dày 2.5-3.0m.
Lớp 5: Đá phong hoá nhẹ - tươi màu xám, xám xanh xẫm. Nứt nẻ ít, cứng
chắc. Đới này phân bố ở cả hai vai đập và lòng suối dưới đá phong hoá vừa, ở lòng
suối đới này nằm sâu 7.0-8.0m.
1.4.4. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực:
Dự án hồ chứa nước Trà Co được xây dựng trên địa bàn 2 xã Phước Tân và
Phước Tiến.
Dân cư sống trong vùng Dự án phần lớn là dân tộc RăcLây sống chủ yếu bằng nghề
làm rẫy, ruộng canh tác là những thềm I,II dọc sông nhưng rất thiếu nước, mùa
màng bấp bênh phụ thuộc hoàn toàn vào thiên nhiên. Tập trung đông dân nhất là
vùng xã Phước Tiến và một số hộ dân thôn Đá Trắng, Ma Ty xã Phước Tân. Nghề
nghiệp làm rẫy va khai thác
gỗ. Nói chung đời sống kinh tế khó khăn, đời sống văn hóa còn thấp. Ngoài ra có
một số bộ phận nhỏ người Kinh sống rải rác trên các trục giao thông, làm thủ công
hoặc buôn bán nhỏ.
Xuất phát từ nhu cầu cần nước như vậy nên việc xây dựng hồ chứa Trà Co là
cần thiết và cấp bách, để người dân an cư lạc nghiệp, không bỏ nương rẫy đi chặt
phá rừng đầu nguồn làm mất cân bằng sinh thái, ô nhiễm môi trường dẫn đến nạn
thiên tai lũ lụt, càng làm cho đời sống nhân dân trong vùng thêm khố khăn lạc
hậu.Ngoài ra việc xây hồ chứa tạo diều kiện dể phát trển kinh tế xã hội, nâng cao

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Trang 14

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

đời sống văn hóa tinh thần cho đồng bào dân tộc, góp phần rút ngắn khoảng cách
giữa đồng bằng và miền núi.
1.5. Điều kiện giao thông:
- Đường từ Phan Rang đến thị trấn Ninh Sơn dài 35 km là quốc lộ 27A, đường
cấp II.
- Đường từ thị trấn Ninh Sơn đến thôn Trà Co dài 12 km là quốc lộ 27B (Ninh
Sơn- Cam Ranh), đường cấp II.
- Đường từ Quốc lộ 27B vào cụm công trình đầu mối dài 3km, đường loại IV.
Nói chung điều kiện giao thông đến vị trí công trình đầu mối là thuận lợi, khi
thi công cần làm thêm các đường nội bộ công trường để vận chuyển đất và các vật
liệu xây dựng khác.
1.6. Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước:
1.6.1.Nguồn vật liệu xây dựng:
a/ Đất đắp đập:
- Khai thác tại các mỏ A,B,4,5,6,7 có các cự ly vận chuyển trong phạm vi
1.5km.
- Trữ lượng đất đắp dồi dào, đủ để đắp đập chính và các đập phụ.
b/ Cát, cuội, sỏi:
- Mỏ 1: Cách tuyến đập chính 200m về phía thượng lưu
- Mỏ 2: Cách tuyến đập chính 1 km về phía hạ lưu
Trữ lượng cát, cuội, sỏi ở các mỏ này đủ để làm tầng đệm, tầng lọc và cát để
trộn bê tông
c/ Đá: Đá xây dựng có thể khai thác ở mỏ nằm cách bản Suối Vơ khoảng 1 km,
cách tuyến đập chính khoảng 3,4 km, nhưng khi khai thác cần phải mở đường mới.
Đá thuộc loại Granit màu xám, cúng chắc, số lượng và chất lựong đủ để xây, lát và
đổ bê tông công trình.
1.6.2.Điện nước:
Khu vực công trình có đường điện 35 KV chạy qua thuận tiện cho việc cấp
điện để vận hành của van, đường tràn và cống lấy nước sau này. Trong giai đoạn

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 15

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

thi công, cũng có thể xây trước trạm hạ thế để cấp điện cho công trường. Ở các
điểm thi công lẻ, có thể dùng điện từ máy nổ.
Nước cho thi công và sinh hoạt: Sử dụng nước sông Trà Co và các giếng đào.
1.7. Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nhân lực:
Phần chính thiết bị và vật tư xây dựng công trình hồ chứa nước Trà Co được
vận chuyển từ Phan Rang. Các thiết bị cơ khí và cửa van được vận chuyển từ tp.Hồ
Chí Minh. Đường vận chuyển vật tư thiết bị thuận lợi.
Đơn vị thi công có đầy đủ nhân lực và thiết bị để thi công công trình.
1.8. Thời gian thi công được phê duyệt:
Dựa vào điều kiện thực tế trên, thời gian thi công công trình hồ chứa nước Trà
Co là 2 năm.
Từ đầu tháng 1 năm 2007 đến hết tháng 12 năm 2008.
1.9. Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công:
Qua việc phân tích các tài liệu cơ bản ta thấy việc thi công công trình gặp một
số thuận lợi và khó khăn sau:
1.9.1 Thuận lợi:
- Công trình nằm gần các tuyến giao thông chính.
- Nguồn nhân lực, kinh phí dồi dào.
1.9.2 Khó khăn:
- Điều kiện khí tượng, thủy văn diễn biến phức tạp.
- Khối lượng công trình tương đối lớn, nhưng phân tán.
1.9.3 Thời gian thi công và các mốc khống chế:
Hồ chứa nước Trà Co thi công trong khoảng thời gian là 2 năm, bắt đầu từ
tháng 1 năm thứ nhất kết thúc tháng 12 năm thứ hai.
Các mốc khống chế cụ thể như sau:
Năm thi

Thời gian

Công tác dẫn

công
(1)

(2)

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Lưu lượng dẫn Công việc phải làm và mốc

dòng

dòng

khống chế

(3)

(4)

(5)

Sinh viên:


Trang 16

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

- Chuẩn bị mặt bằng thi
công, làm đường thi công,
lán trại các khu vực phụ trợ
cho thi công.
-Làm nhà quản lý, trạm
biến áp,đường điện.
- Đắp đê quai dọc .
- Thi công cống xã sâu ở
vai phải đËp chính (phục vụ
Mùa khô ( từ tháng1
đến tháng 8)

Dẫn dòng qua
lòng sông thu

công tác dẫn dòng năm
3

Q10%=106m /s

hẹp

thứ2)
- Thi công móng đường
tràn ở đập phụ số1.
- Thi công cống lấy nước ở
đập phụ số2.
- Đào móng, xử lý nền phụ
số 1,3

N¨m

- Đào móng và xử lý hai

Thø

vai đập chính.
I

- Tiếp tục thi công đường
Mùa mưa ( tháng 9
đến tháng12 )

tràn .

Dẫn dòng qua
lòng sông thu

Q10% = 410 m3/s - Thi công hoàn thành cống

hẹp

xã sâu.
- Hoàn thành đập phụ 1,3

N¨m Đầu mùa khô ( từ

Dẫn dòng qua Q10%=34 m3/s

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

- Đắp đê quai thượng, hạ

Sinh viên:


Trang 17

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thø tháng 1 đến tháng 5) cống xã sâu

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

lưu chặn dòng.
- Xử lý nền ở lòng sông và

II

đắp hoàn thành đập chính.
- Thi công đập phụ 2
- Hoàn thành thi công và
lắp đặp đường tràn
- Xây nhà quản lý và nhà
Cuối mùa khô ( từ

Đóng cống xã

tháp, cầu công tác ở đập

tháng 6 đến tháng 8) sâu

chính.
- Tích nước vào hồ đến cao
trình ngưỡng tràn.
- Xây tường chắn sóng, đổ
bê tông cơ đập. trồng cỏ
mái hạ lưu, xây dựng rãnh
tiêu nước.

Mùa mưa ( tháng 9

Xã lũ qua

đến tháng 12)

tràn,cống lấy
nước

Q10% = 410

- Hoàn thành đường quản

m3/s

lý công trường.
- Nghiệm thu bàn giao
công trình.

Khi thi công đập chính, tiến hành ngăn dòng vào tháng 01/ năm thứ hai và tiến hành
đắp hoàn thành đập chính trong năm thứ 2 trong vòng 5 tháng đầu mùa khô (từ
tháng 01 đến tháng 05) của năm 2

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 18

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

CHƯƠNG 2

THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP ĐẤT CÔNG ĐẦM NÉN
2.1.Thiết kế tổ chức đắp đập:
2.1.1.Phân chia các giai đoạn đắp đập.
Đập chính được thi công hoàn thành trong mùa khô năm thứ 2.
Từ cao trình  139,5 đến  161,7.
Đập chính được phân chia thành 3 giai đoạn đắp đập:
- Giai đoạn I : Từ cao trình  139,5 đến  144.5
- Giai đoạn I : Từ cao trình  144.5 đến  154.5
- Giai đoạn I : Từ cao trình  154.5 đến  164.7

500 161.5

MNDBT

1:2.75
300

1:3
300

1

1:1.5

2

1:0.75

3

1:3

300
1:3

Hình 3-1: Mặt cắt ngang đập chính
2.1.2. Tính khối lượng đắp đập của từng giai đoạn.
Từ tài liệu kỹ thuật và bản vẽ thiết kế, ta xác định được khối lượng đất đắp,
và vật liệu đắp đập.
Xác định thể tích đất đào và đắp theo trình tự như sau :
+ Xác định Vđắp theo công thức :
Vi dap 

Fi  Fi 1
.H i
2

(3-13)

Trong đó:
Hi - là khoảng cách từ mặt cắt thứ i đến mặt cắt thứ i +1.
Fi - là diện tích đắp ở mặt cắt thứ i.

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:

139.5


Trang 19

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Fi+1 - là diện tích đắp ở mặt cắt thứ i+1
2.1.2.1. Tính khối lượng đắp từng giai đoạn:
BẢNG KHỐI LƯỢNG ĐẮP ĐẬP TỪNG GIAI ĐOẠN
Giai
đoạn

I

II

III

Cao trình

Diện tích
Fi(m2)

Diện tích
trung
bình (m2)

Chiều dày
(m)

Khối lượng
(m3)

139.5

15165.78

140.5

15225.18

15195.48

1

15195.48

141.5

15278.55

15251.87

1

15251.865

142.5

15104.66

15191.61

1

15191.605

143.5

14821.38

14963.02

1

14963.02

144.5
13928.9 14375.14
Tổng khối lượng giai đoạn I

1

14375.14
74977.11

144.5

13928.9

145.5

9360.53

11644.72

1

11644.715

146.5

12767.22

11063.88

1

11063.875

147.5

7978.05

10372.64

1

10372.635

148.5

11108.67

9543.36

1

9543.36

149.5

10442.37

10775.52

1

10775.52

150.5

9760.66

10101.52

1

10101.515

151.5

9057.61

9409.135

1

9409.135

152.5

8327.57

8692.59

1

8692.59

153.5

7264.9

7796.235

1

7796.235

154.5
6517.78
6891.34
Tổng khối lượng giai đoạn II

1

6891.34
96290.92

154.5

6517.78

155.5

5751.71

6134.745

1

6134.745

156.5

4966.76

5359.235

1

5359.235

157.5

4165.96

4566.36

1

4566.36

158.5

3350.73

3758.345

1

3758.345

159.5

2517.985

2934.358

1

2934.3575

160.5

1691.488

2104.737

1

2104.7365

161.7

847.07

1269.279

1.2

1523.1348

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Ghi chú

Sinh viên:


Trang 20

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Tổng khối lượng giai đoạn III

26380.9138

Z

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ V,F~Z
165
160
155

V~Z
F~Z

150
145
140
135
0

1000

2000

3000

4000

V,F
5000

Giai đoạn I

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 21

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Z

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ V,F~Z
165
160
155
V~Z

150

F~Z
145
140
V,F

135
0

1000

2000

3000

4000

5000

6000

7000

8000

Giai đoạn II

Z

BIỂU ĐỒ QUAN HỆ V,F~Z
165
160
155

V~Z
F~Z

150
145
140
V,F

135
0

1000

2000

3000

4000

5000

Giai đoạn III

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 22

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

2.2.3.Cường độ đào đất của từng giai đoạn:
Khối lượng đào theo công thức:
  tk 
.K1.K 2 .K 3
  tn 

Vđao = Vđắp 

(3-14)

Trong đó:
Vđắp – Khối lượng đắp yêu cầu theo thiết kế
Vđào – Khối lượng cần đào bảo đảm đủ khối lượng đắp.
K1 – Hệ số kể đếm lún, K1 = 1,1
K2 – Hệ số tổn thất mặt đập, K2 = 1,08
K3 – Hệ số tổn thất do vận chuyển, K3 = 1,04
Bải vật liệu 7 có :

 tk = 2,09 (T/m3)
 tn = 2,13 (T/m3)

Bải vật liệu số 5 có:  tk = 1,76 (T/m3)

 tn = 1,72 (T/m3)

Bải vật liệu A có :

 tk = 1,84 (T/m3)
 tn = 1,88(T/m3)

+ Khối lượng đào cần đắp giai đoạn I:
 2,09 
.1,1.1,08.1,04 = 76499,14 (m3)
2
,
13



Vđào = 74977.11. 
+ Khối lượng đào cần đắp giai đoạn II:

 1,72 
.1,1.1,08.1,04 = 98635,53 (m3)
 1,76 

Vđào = 96290.92. 
+ Khối lượng đào cần đắp giai đoạn 3:

 1,84 
.1,1.1,08.1,04 = 73797,88 (m3)
1
,
88



Vđào = 26380.91 
Cường độ đào đất:
Qđào =

Vdao
n.T

(3-15)

Trong đó:

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 23

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Qđào – Cường độ đào đất yêu cầu (m3/ ca)
T – Số ngày thi công theo tiến độ yêu cầu (không kể ngày mưa)

n – Số ca làm việc trong ngày
+ Cường độ đào đất đắp giai đoạn I:
Qđào =

74977.11
= 318,75 (m3/ ca)
120.2

+Cường độ đào đất đắp giai đoạn II:
Qđào =

96290.92
= 411 (m3/ ca)
120.2

+ Cường độ đào đất đắp giai đoạn III:
Qđào =

26380.91
= 307,5 (m3/ ca)
120.2

BIỂU ĐỒ CƯỜNG ĐỘ ĐẮP
Q( m3/ca)
450
400
350
300
250
200
150
100
50
0

411
318.75

307.5

120

120

120

Khối lượng yêu cầu :
Vyc = Vđào.K4

(3-16)

Trong đó:
Vyc – Khối lượng yêu cầu đối với bải vật liệu
K4 – Hệ số không khai thác hết ở bải, K4 = 1,2
+ Giai đoạn I:
Vyc = 74977.11*1,2 = 91798,97 ( m3)

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:

T(ngày)


Trang 24

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

+ Giai đoạn II:
Vyc = 96290.92*1,2 = 118362,64 (m3)
+ Giai đoạn III:
Vyc = 26380.91*1,2 = 88557,46 (m3)

V

Ta có:

yc

= 298719,07 (m3)

2.2.4.Quy hoạch sử dụng bải vật liệu:
2.2.4.1.Khối lượng bải vật liệu chủ yếu:
Vchủ yếu = (1,5  2) Vyc

(3-17)

Trong đó:
Vchủ yếu – Khối lượng yêu cầu đối với bải vật liệu

V

yc

- Tổng khối lượng yêu cầu đối với bải vật liệu

Thay số vào (3-17) ta có:
Vchủ yếu = 1,5*298719,07 = 448078,61 (m3)
2.2.4.2.Khối lượng của bải vật liệu dự trữ:
Vdt = (0,2  0.3)Vchủ yếu
Trong đó:
Vdt – Khối lượng của bải vật liệu dự trữ
 Vdt = 112019,65 (m3)

Do cấu trúc công trình là đập đất. Để tiến hành thi công công trình cần có khối
lượng đất đắp nhất định. Chúng tôi tiến hành đào hố địa chất thăm dò các bãi vật
liệu có khả năng đáp ứng đủ về số lượng cũng như chất lượng. Nhìn chung các mỏ
vật liệu khá đồng nhất.
Mỏ vật liệu A, B : Nằm trong lòng hồ, hai bên suối Trà Co.
Mỏ vật liệu : Mỏ 4, mỏ 5, mỏ 6 vị trí gần đập phụ 1.
Mỏ vật liệu 7 gần vị trí đập phụ 2.
Mỏ vật liệu 1 gần thôn Đá Trắng, cách chân công trình 1.5km (mỏ vật liệu
dự phòng).
Bảng thống kê các bải vật liệu chủ yếu và dự trữ
Bảng 3-6

GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Trang 25

Trường Đại Học Thuỷ Lợi

Tên bải vật Trữ lượng

Thiết kế thi công đập đất đầm nén

Vị trí

Khoảnh cách

TT

liệu

(m3)

(Km)

đến đập

1
2
3
4
5
6
7

VL1
VLA
VLB
VL4
VL5
VL6
VL7

420000
300000
70000
40000
120000
50000
75000

Thôn Đá Trắng
Lòng hồ, phải
Lòng hồ, trái
Thượng lưu ĐP1
Hạ lưu ĐP1
Hạ lưu ĐP1
Lòng sông,phải

1.5
0.5
0.3
0.3
0.7
0.7
0.3

Bải chủ Bải dự
yếu

trữ
DT

CY
CY
CY
CY
CY
CY

2.2.4.3.Kế hoạch sử dụng vật liệu cho từng giai đoạn:
Kế hoạch sử dụng bải vật liệu

Bảng 3-7
Tên bải
TT

vật liệu

Khoảng
Trữ lượng

Vị trí

(m3)

(Km)

Trinh tự khai thác

cách
đến đập Khối1 Khôi2 Khối3

1

VL7

75000

Thượng lưuĐP2

0.3

2

VL5

120000

Hạ lưu ĐP1

0.7

3

VLA

300000

Lòng hồ, phải

0.5

4

VL1

420000

Thôn Đá Trắng

1.5

CY
CY
CY
DT

DT

DT

2.2.5.Chọn máy và thiết bị đắp đập cho từng giai đoạn:
Nguyên tắc:
a) Phát huy cao nhất năng suất máy đào chủ đạo (máy đào đất).
b) Số lượng máy trong dây chuyền được quyết định bởi cường độ thi công yêu
cầu theo tiến độ.
c) Việc lựa chọn thành phần dây chuyền đồng bộ phải được so sánh các
phương án theo các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật.
Căn cứ để chọn máy đào và vận chuyển:
a) Khối lượng và cường độ thi công
b) Cự ly vận chuyển
GVHD: PGS.TS Đỗ Văn Lượng

Sinh viên:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×