Tải bản đầy đủ

tiểu luận luật khoa học công nghệ

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

TÌM HIỂU VỀ LUẬT
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

GVPT: GS.TS ĐỐNG THỊ ANH ĐÀO

NHÓM 2

1.
2.
3.

LÊ PHÚ TÂN

MSHV 1570439

NGUYỄN THÀNH PHƯƠNG

MSHV 1570436


NGUYỄN TRỌNG NAM

MSHV 1570430


NỘI DUNG BÁO CÁO

I. TỔNG QUAN

II. NỘI DUNG LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

III. QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN


I. TỔNG QUAN VỀ LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

PHẠM VI ÁP DỤNG

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

NHIỆM VỤ CỦA HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

GIẢI THÍCH TỪ NGỮ


PHẠM VI ÁP DỤNG

Tổ chức hoạt
động khoa học
công nghệ

Quản lý nhà

Cá nhân hoạt


nước về khoa

dộng khoa học

học công nghệ

công nghệ
PHẠM VI ÁP
DỤNG

Biện pháp bảo

Việc tổ chức

đảm phát triển

thực hiện hoạt

khoa học và

động khoa học

công nghệ

công nghệ


ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Cá nhân hoạt
động khoa học
công nghệ

Tổ chức hoạt
động khoa học
công nghệ


Xây dựng luận cứ khoa học cho việc định ra đường lối, chính sách, pháp luật về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh; góp phần xây dựng nền giáo dục tiên tiến, xây dựng con người mới Việt Nam; kế thừa và phát huy giá trị
truyền thống lịch sử, văn hoá dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại và đóng góp vào kho tàng văn hoá, khoa học của
thế giới.

NHIỆM VỤ CỦA
HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ

Nâng cao năng lực khoa học và công nghệ để làm chủ công nghệ tiên tiến, công nghệ cao, phương pháp quản lý tiên tiến;
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe con người; kịp thời dự báo, phòng, chống, hạn
chế và khắc phục hậu quả thiên tai

Tiếp thu thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới để tạo ra, ứng dụng có hiệu quả công nghệ mới; tạo ra sản phẩm
mới có sức cạnh tranh cao; phát triển nền khoa học và công nghệ Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, tiếp cận
với trình độ thế giới, làm cơ sở vững chắc cho việc phát triển các ngành công nghiệp hiện đại; đẩy mạnh việc phổ biến và
ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống.


NGUYÊN TẮC CỦA HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ



Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa
học và công nghệ



Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về khoa học và công nghệ kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc thành
tựu khoa học và công nghệ của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam



Bảo đảm quyền tự do sáng tạo, phát huy dân chủ trong hoạt động khoa học và công nghệ vì sự phát triển của đất
nước




Trung thực, khách quan, đề cao đạo đức nghề nghiệp, tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe con người, bảo vệ môi trường


II. NỘI DUNG LUẬT KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Tổ chức hoạt động khoa học và công
nghệhọc và công nghệ
Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa

Cá nhân hoạt động khoa học
Các hành vi bị cấm trong hoạt động khoa học và công nghệ và công nghệ


TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Hình thức của tổ chức khoa học và công nghệ được quy định
như sau

Tổ chức khoa học và công nghệ được phân loại như sau

Theo thẩm quyền thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ gồm các loại
Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển

quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này

công nghệ được tổ chức dưới hình thức viện hàn lâm, viện, trung tâm,
phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm và
hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định

Theo chức năng, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức nghiên cứu
cơ bản, tổ chức nghiên cứu ứng dụng, tổ chức dịch vụ khoa học và công
nghệ
Cơ sở giáo dục đại học được tổ chức theo quy định của Luật giáo dục đại
học

Theo hình thức sở hữu, tổ chức khoa học và công nghệ gồm tổ chức khoa
Tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ được tổ chức dưới hình thức trung

học và công nghệ công lập, tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công

tâm, văn phòng, phòng thử nghiệm và hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa

lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài

học và Công nghệ quy định.


QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Quyền của tổ chức hoạt động KHCN



Tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động khoa học và công nghệ trong lĩnh vực đã được cấp giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động. Tổ chức khoa học và công nghệ công lập được Nhà nước giao biên chế



Đăng ký tham gia tuyển chọn hoặc được giao trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; ký kết
hợp đồng khoa học và công nghệ; đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài về khoa học và công nghệ



Thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp khoa học và công nghệ trực
thuộc, văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước và ở nước ngoài để hoạt động khoa học và công nghệ theo
quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan



Hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của tổ chức, cá nhân; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ
để hoạt động khoa học và công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật



Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ
theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ.



Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo chí, Luật xuất bản và quy
định khác của pháp luật



Tư vấn, đề xuất ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát
triển khoa học và công nghệ của Nhà nước với cơ quan có thẩm quyền




Tham gia hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ
Được chuyển đổi một phần hoặc toàn bộ thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của
pháp luật

Nghĩa vụ của tổ chức hoạt động KHCN

• Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ; thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ
theo đúng lĩnh vực đã được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký hoạt động

• Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết, nhiệm vụ khoa học và công nghệ do
cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giao

• Thực hiện dân chủ, bình đẳng, công khai trong việc sử dụng kinh phí và thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ.

• Bảo đảm kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học cơ bản thường xuyên theo chức năng
của mình; sử dụng kinh phí đầu tư cho khoa học và công nghệ đúng pháp luật

• Đăng ký, lưu giữ và chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có sử
dụng ngân sách nhà nước

• Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê về khoa học và công nghệ
• Bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân hoạt động khoa
học và công nghệ trong tổ chức mình; giữ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ


CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ



Chức danh nghiên cứu khoa học là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực nghiên cứu khoa học của cá nhân hoạt động trong lĩnh vực
khoa học, gồm trợ lý nghiên cứu, nghiên cứu viên, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp



Cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tham gia giảng dạy, đào tạo đại học, sau đại học được xét bổ nhiệm giáo sư, phó giáo sư.
Thủ tục xét bổ nhiệm thực hiện theo quy định của pháp luật về giáo dục đại học



Chức danh công nghệ là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của cá nhân hoạt động trong từng lĩnh vực công
nghệ



Chính phủ quy định cụ thể chức danh công nghệ, thủ tục, quy trình xét công nhận, bổ nhiệm chức danh nghiên cứu khoa học, chức
danh công nghệ



Người có học vị tiến sĩ hoặc có công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ xuất sắc hoặc được giải thưởng cao về khoa học và
công nghệ được xét công nhận, bổ nhiệm vào chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ cao hơn không phụ thuộc vào
năm công tác.



Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ, bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu
chuẩn và mã số chức danh nghiên cứu khoa học, chức danh công nghệ


QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG KHCN

Quyền của cá nhân hoạt động KHCN




Tự do sáng tạo, bình đẳng trong hoạt động khoa học và công nghệ



Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt




động khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ và
chuyển giao công nghệ




Thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công
nghệ trong một số lĩnh vực theo quy định của Thủ tướng Chính phủ




Được khen thưởng, hưởng quyền ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật
Công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định của Luật báo
chí, Luật xuất bản và quy định khác của pháp luật

Thực hiện hợp đồng khoa học và công nghệ đã ký kết.
Thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ do cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền giao



Được tạo điều kiện để tham gia, thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ mà mình là thành viên

Đóng góp trí tuệ, tài năng vào sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ,
phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh

Tự mình hoặc hợp tác với tổ chức, cá nhân khác để hoạt động khoa học và
công nghệ, ký kết hợp đồng khoa học và công nghệ



Nghĩa vụ của cá nhân hoạt động KHCN

Đăng ký, lưu giữ và giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
có sử dụng ngân sách nhà nước.



Giữ bí mật nhà nước về khoa học và công nghệ, bảo vệ lợi ích của Nhà nước
và xã hội


Tổ chức, cá nhân đầu tư tài chính, cơ sở vật chất - kỹ thuật cho việc thực hiện nhiệm

công nghệ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng nghiên cứu

ngân sách nhà nước thì đại diện chủ sở hữu nhà nước được quy định theo luật

vụ khoa học và công nghệ là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển

Đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ được tạo ra bằng

khoa học và phát triển công nghệ

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KH VÀ PHÁT TRIỂN CN
QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG


CÁC HÀNH VI BỊ CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG KHCN


QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG KHCN

Các hành vi vi phạm trên đều bị xữ phạt hành chính theo luật
định


III. QUY TRÌNH CHỨNG NHẬN
Trách nhiệm

Lưu đồ

Thời gian

Tổ chức, cá nhân
Yêu cầu của tổ chức

Bộ phận 1 cửa Sở KH&CN

Tiếp nhận hồ sơ

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

-

Thẩm định hồ sơ

1 ngày

12 ngày

+

Lãnh đạo sở

1 ngày

Thu phí, lệ phí
Bộ phận 1 cửa

1/2 ngày
Trả kết quả (Giấy chứng nhận)

Phòng Kế hoạch Tổng hợp

Lưu hồ sơ

1/2 ngày


ĐIỀU KIỆN THÀNH LẬP CỦA TỔ CHỨC KHCN

Tổ chức khoa học và công nghệ được
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động khoa học và công nghệ khi đáp
ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại
Điều 4 Nghị định số 81/2002/NĐ-CP
ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Khoa học và Công nghệ


HỒ SƠ ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC KHCN

Một bộ hồ sơ
đăng ký tổ chức
KH&CN bao
gồm


THỦ TỤC ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG

STT

Tên phí, lệ phí

Tổ chức khoa học và công

I

Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ

nghệ nộp hồ sơ đăng ký

1

Phí thẩm định điều kiện hoạt động về khoa học, công nghệ

hoạt động cho Sở KH&CN;
Nộp phí, lệ phí theo quy
định

tại

Thông



2

Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; văn phòng đại diện, chi
nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ.

Mức thu
(đồng/1 lần)

2.000.000

1.500.000

số

187/2009/TT-BTC ngày 29
Thay đổi vốn; trụ sở chính hoặc trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công

tháng 9 năm 2009 của Bộ
Tài Chính

3

nghệ (trừ trường hợp trụ sở chính hoặc trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học
và công nghệ thay đổi theo quyết định điều chỉnh địa giới hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm

1.000.000

quyền).

4

Thay đổi khác

II

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

500.000

Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ (áp dụng chung cho tất cả các
trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận của tổ chức khoa
học và công nghệ hoặc văn phòng đại diện, chi nhánh).

300.000


ĐĂNG KÍ HOẠT ĐỘNG LẦN ĐẦU


ĐĂNG KÍ THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN


ĐĂNG KÍ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN


THU HỒI HỦY BỎ HIỆU LỰC GIẤY CHỨNG NHẬN


GIẢI THỂ TỔ CHỨC KHCN


XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×