Tải bản đầy đủ

Chung cư tái định cư hải phòng

Nguyễn Thanh Tình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-------------------------------

ISO 9001 - 2008

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Sinh viên

: NGUYỄN THANH TÌNH
Giáo viên hướng dẫn: TS .ĐOÀN VĂN DUẨN
KS .TRẦN TRỌNG BÍNH

HẢI PHÒNG 2016

1



Nguyễn Thanh Tình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------CHUNG CƢ TÁI ĐỊNH CƢ HẢI PHÒNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CN

: NGUYỄN THANH TÌNH

Sinh viên

Giáo viên hướng dẫn: TS. ĐOÀN VĂN DUẨN

HẢI PHÒNG 2016

2


Nguyễn Thanh Tình

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Sinh viên: NGUYỄN THANH TÌNH
Lớp: XD1501D

Mã số:1112104019

Ngành: Xây dựng Dân Dụng & CN

Tên đề tài: CHUNG CƯ TÁI ĐỊNH CƯ HẢI PHÕNG

3



Nguyễn Thanh Tình
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp
(về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
Nội dung hướng dẫn:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán :
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp:
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………..

4


Nguyễn Thanh Tình
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giáo viên hƣớng dẫn Kiến trúc - Kết cấu:
Họ và tên:....................................................................................................
Học hàm, học vị :.........................................................................................
Cơ quan công tác: ........................................................................................
Nội dung hướng dẫn: ..................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Giáo viên hƣớng dẫn thi công:
Họ và tên:....................................................................................................
Học hàm, học vị...........................................................................................
Cơ quan công tác: ........................................................................................
Nội dung hướng dẫn: ...................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
...................................................................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày ….. tháng …… năm 20……
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày …. tháng ….. năm 20….
Đã nhận nhiệm vụ ĐATN
Đã giao nhiệm vụ ĐATN
Sinh viên
Giáo viên hướng dẫn
Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2016
HIỆU TRƢỞNG
GS.TS.NGƢT Trần Hữu Nghị

5


Nguyễn Thanh Tình
LỜI CẢM ƠN
Qua 5 năm học tập và rèn luyện trong trường, được sự dạy dỗ và chi bảo tận
tình chu đáo của các thầy, các cô trong trường, đặc biệt các thầy cô trong khoa
Xây Dựng dân dụng & công nghiệp, em đã tích luỹ được các kiến thức cần
thiết về ngành nghề mà bản thân đã lựa chọn.
Sau 16 tuần làm đồ án tốt nghiệp, được sự hướng dẫn của Tổ bộ môn xây
dựng, em đã chọn và hoàn thành đồ án thiết kế với đề tài: “Chung cƣ tái định
cƣ Hải Phòng”. Đề tài trên là một công trình nhà cao tầng bằng bê tông cốt
thép, một trong những lĩnh vực đang phổ biến trong xây dựng công trình dân
dụng và công nghiệp hiện nay ở nước ta. Các công trình nhà cao tầng đã góp
phần làm thay đổi đáng kể bộ mặt đô thị của các thành phố lớn, tạo cho các
thành phố này có một dáng vẻ hiện đại hơn, góp phần cải thiện môi trường làm
việc và học tập của người dân vốn ngày một đông hơn ở các thành phố lớn như
Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh…Tuy chỉ là một đề tài giả định và ở
trong một lĩnh vực chuyên môn là thiết kế nhưng trong quá trình làm đồ án đã
giúp em hệ thống được các kiến thức đã học, tiếp thu thêm được một số kiến
thức mới và quan trọng hơn là tích luỹ được chút ít kinh nghiệm giúp cho công
việc sau này.
Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong
trường, trong khoa xây dựng và đặc biệt là thầy ĐOÀN VĂN DUẨN, thầy
TRẦN TRỌNG BÍNH đã trực tiếp hướng dẫn em tận tình trong quá trình làm
đồ án.
Do còn nhiều hạn chế về kiến thức, thời gian và kinh nghiệm nên đồ án của
em không tránh khỏi những khiếm khuyết sai sót. Em rất mong nhận được các
ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô để em có thể hoàn thiện hơn trong
quá trình công tác.
Hải Phòng, ngày tháng năm 2015
Sinh viên:
NGUYỄN THANH TÌNH

6


Nguyễn Thanh Tình
PHẦN I: KIẾN TRÚC VÀ KẾT CẤU (55%)
TÊN ĐỀ TÀI : CHUNG CƢ TÁI ĐỊNH CƢ HẢI PHÒNG
GVHD : TS. ĐOÀN VĂN DUẨN
SVTH : NGUYỄN THANH TÌNH
LỚP : XD1501D
MSV : 1112104019
NHIỆM VỤ ĐƢỢC GIAO :
Phần kiến trúc: Vẽ lại các mặt bằng, mặt cắt.
+ Nhịp từ 4,0 m thành 4,2 m.
+ Bước cột từ 3,6 m thành 3,8m.
+ Chiều cao tầng từ 3,6 m thành 3,8 m.
Phần kết cấu:
+ Thiết kế sàn tầng điển hình (sàn tầng 3).
+ Thiết kế khung trục 2.
+ Thiết kế móng dưới khung trục 2.
CHƢƠNG I: KIẾN TRÚC (10%)
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Trong những năm gần đây, tình hình KT-XH phát triển, dân cư đông đúc,
các đô thị tập trung đông dân cư, lao động sinh sống dẫn đến tình trạng thiếu
đất đai sản suất, sinh hoạt và đặc biệt là vấn đề nhà ở trở nên khan hiếm, chật
chội. Vì những nguyên nhân trên, dẫn đến vấn đề bức thiết hiện nay là giải
quyết được nhà ở cho số đông dân cư mà không tốn nhiều diện tích đất xây
dựng. Vì vậy, nhà nước đã có chủ trương phát triển hệ thống nhà chung cư
nằm giải quyết vấn đề nêu trên. Công trình em giới thiệu sau đây cũng không
nằm ngoài mục đích trên.
+ Tên công trình: Chung cư tái định cư Hải Phòng
+ Chủ đầu tư: Công ty TMĐT phát triển đô thị
+ Địa điểm xây dựng: Thành phố Hải Phòng
+ Cấp công trình: Cấp I
+ Diện tích đất xây dựng: 1330 m2
+ Diện tích xây dựng: 510,72 m2
+ Tổng diện tích sàn: 3255,84 m2
+ Chiều cao công trình: 29,8 m tính từ cốt mặt đất
2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC.
Thiết kế tổng mặt bằng tuân thủ các quy định về số tầng, chi giới xây dựng, chỉ
giới đường đỏ, diện tích xây dựng do cơ quan có chức năng lập.
Công trình gồm 7 tầng: tầng trệt, tầng 2-7 và tầng mái.
- Tầng trệt: Chiều cao 3,8m, diện tích 510,72 m2. Phía trước là 2 khu bán
hàng hoá, thực phẩm phục vụ nhu cầu sinh hoạt cho dân cư thuộc chung cư và
xung quanh khu vực. Phía sau là các nhà để xe, là nơi để xe toàn chung cư.
7


Nguyễn Thanh Tình
Ngoài ra còn có khu kĩ thuật, nơi đặt các hệ thống tổng đài, máy bơm, máy
phát điện.
- 7 tầng điển hình: chiều cao mỗi tầng 3,8m. diện tích 510,72 m2, mỗi tầng
gồm 6 căn hộ và 1 hành lang giao thông chung.
- Mỗi căn hộ gồm có: 1 phòng sinh hoạt, 2 phòng ngủ, 1 bếp ăn + phòng ăn
và 1 WC
- Tầng mái: có 1 bể nước mái.
- Hình khối kiến trúc đẹp, kết hợp với vật liệu, màu sắc, cây xanh tạo sự hài
hoà chung cho khu vực, tạo mĩ quan đô thị thành phố.
Công trình có một cầu thang bộ và một cầu thang máy. Thang máy phục vụ
chính cho giao thông theo phương thẳng đứng của toà nhà.
Công trình bằng bê tong cốt thép toàn khối + tường gạch, cửa kính khung
nhôm, tường sơn chống thấm, chống nấm mốc, chống bong tróc và ốp đá. Nội
thất tường trần sơn nước, nền lát gạch đá hoa, các khối vệ sinh lát ốp gạch
men.
Mặt bằng công trình bố trí kiểu giật các phía giúp điều hoà được không khí,
ánh sáng tự nhiên, thông gió tới đều các căn hộ, tạo mỹ quan cho công trình
3. Giải pháp kết cấu.
+ Toàn bộ phần chịu lực của công trình là khung BTCT của hệ thống cột và
dầm
+ Tầng mái và các sàn khu vệ sinh đều được sử lý chống thấm trong quá
trình đổ bê tông và trước khi hoàn thiện.
+ Bản sàn có dầm, đảm bảo độ cứng lớn trong mặt phẳng của nó, chiều dày
nhỏ, đáp ứng yêu cầu sử dụng, giá thành hợp lý.
4. Các giải pháp kĩ thuật tƣơng ứng của công trình.
4.1. Giải pháp thông gió chiếu sáng
Mỗi phòng trong toà nhà đều có hệ thống cửa sổ và cửa đi, phía các mặt
đứng là cửa kính nên việc thông gió và chiếu sáng đều được đảm bảo. Các
phòng đều được thông thoáng và được chiếu sáng tự nhiên từ hệ thống cửa sổ,
cửa đi, ban công, hành lang và các sảnh kết hợp với thông gió và chiếu sáng
nhân tạo. Hành lang giữa kết hợp với sảnh lớn đã làm tăng sự thông thoáng
cho ngôi nhà và khắc phục được một số nhược điểm của giải pháp mặt bằng.
4.2.Giải pháp bố trí giao thông.
Giao thông theo phương ngang trên mặt bằng có đặc điểm là cửa đi của các
phòng đều mở ra hành lang dẫn đến sảnh của tầng, từ đây có thể ra thang bộ và
thang máy để lên xuống tuỳ ý, đây là nút giao thông theo phương đứng.
Giao thông theo phương đứng gồm thang bộ (mỗi vế thang rộng 1,2m) đặt
tại trung tâm toà nhà, từ tầng trệt lên tầng mái và 1 thang máy với kết cấu bao
che được cách nhiệt có thông gió, chống ẩm, chống bụi và thuận tiện đi lại
4.3.Hệ thống điện.
+ Sử dụng điện lưới quốc gia 220/380V 3 pha 4 dây, qua trạm biến thế đặt
ngoài công trình, hạ thế ngầm qua các hộp kĩ thuật lên các tầng nhà.
+ Hệ thống tiếp đất thiết bị R nđ ≤ 4 Ω
8


Nguyễn Thanh Tình
+ Điện năng tính cho hệ thống chiếu sáng trong nhà và ngoài nhà, máy bơm
nước, thang máy và nhu cầu sử dụng điện của các hộ dân.
+ Công suất sử dụng dự trù: 400.000 (W) với dòng điện tổng 670 A
4.4. Hệ thống nƣớc:
4.4.1. Cấp nƣớc:
+ Hệ thống cấp nước cho công trình chủ yếu phục vụ mục đích sinh hoạt và
chữa cháy, dùng ống nhựa PVC với các ống nhánh trong các khu WC, dùng
ống sắt mạ kẽm đối với tuyến ống bơm nước, ống đứng cấp nước từ mái xuống
và hệ thống nước chữa cháy.
+ Sinh hoạt: tổng cộng dự kiến = 20 m3/ngày cấp nước theo sơ đồ sau:
Mạng lưới thành phố Đồng hồ đo nước Bơm Bể nước mái (10 m3)
Cấp xuống các vòi nước sinh hoạt.
4.4.2. Thoát nƣớc.
- Sinh hoạt:
+Lưu lượng nước bẩn: Q=20 (l/s)
+ Tuyến thoát sinh hoạt đi riêng.
+ Các phễu sàn có đặt ống xiphông để ngăn mùi, các hố ga thoát nước thiết
kế nắp kín.
+ Có bố trí các cống hơi phụ ở các ống nước để giảm áp lực trong ống
+ Nước thải thoát xuống các bể tự hoại và thoát ra khỏi hệ thống thoát nước
thành phố.
- Nước mưa:
+Lưu lượng nước mưa: Q mưa = 18 (l/s) từ mái thoát xuống theo các ống PVC
110 và cống BTCT để thoát ra ngoài mạng lưới thành phố.
4.5.Hệ thống thông tin liên lạc:
Dây điện thoại dùng loại dây 4 lõi được luồn trong ống PVC và chon ngầm
trong tường, trần. Dây tín hiệu angten dùng cáp đồng luồn trong ống PVC
chôn ngầm trong tường. Tín hiệu thu phát được lấy từ trên mái xuống, qua bộ
phát tín hiệu và chia tới từng phòng. Trong mỗi phòng còn có đặt bộ tín hiệu
loại 2 đường, tín hiệu sau bộ chia được dẫn đến các ổ cắm điện. Trong mỗi căn
hộ trước mắt sẽ lắp đặt 2 ổ cắm máy tính, 2 ổ cắm điện thoại, trong quá trình
sử dụng, tuỳ theo nhu cầu mà có thể lắp đặt thêm.
4.6.Hệ thống chữa cháy:
+ Chữa cháy bằng nước và khí CO 2. Hệ thống báo cháy được lắp ở từng hộ.
+ Lưu lượng cấp chữa cháy Q cc = 5,6 (l/s)
+ Các bình chữa cháy, các vòi nước chữa cháy được đặt trong các họng cứu
hoả ở các hành lang sảnh dễ thấy và chữa cháy được mọi vị trí của công trình.
+ Dùng bơm động cơ nổ để chữa cháy: Q = 20 m3/h; H 50m.
+ Dùng các bình xịt CO 2 loại 7kg.
+ Dùng ống sắt tráng kẽm đối với tuyến ống bơm nước, ống đứng cấp nước
từ mái xuống và hệ thống chữa cháy.
+ Tại các nơi có đặt họng cứu hoả có đầy đủ các hướng dẫn về sử dụng cũng
như các biện pháp an toàn, phòng chống cháy nổ.
9


Nguyễn Thanh Tình

CHƢƠNG II: KẾT CẤU (45%)
1. Tính bản sàn tầng 3:
Mặt bằng bản sàn được bố trí như hình vẽ:
S1

S1

S1

S1

4200

S1

S1

4200

a

S1

S1

S1

S1

S1

S3

4200

S1

S3

4200

b

S2

S1

S1

S1

S1

S1

S1

d

S2

S1

3800

3800

3800

1200

1200

S2

S2
3800

16800

S1

3000

S1

S3

4200

S3

S1

1200

S1

4200

S1

4200

c

e

S2

3800

3800

3800

3800

30400

1

2

3

4

6

5

7

8

9

MÆT B»NG kÕt cÊu SÀN TÇNG 3
- Lần lượt đánh số các ô bản xem có bao nhiêu loại ô khác nhau. Những ô bản
đó thuộc bản loại dầm hay bản kê 4 cạnh.
- Qua đánh giá và xem xét các ô bản sàn nhận thấy rằng nhà có nhịp chênh
nhau không đáng kể, nội lực các ô đó chênh nhau không nhiều, diện tích cốt
thép có thể tính toán cho ô bản lớn hơn để thiên về an toàn. Ngoài ra, tính như
vậy sẽ thuận tiện cho việc thi công cắt uốn cốt thép giữa các ô.
Nhận xét các ô sàn:
S1: kích thước 4200 x 3800 (mm)
S2: kích thước 1200 x 3800 (mm)
S3: kích thước 4200 x 3800 (mm)
- Sau khi xem xét các ô bản, ta có thể lấy sàn S1 tính cho các ô sàn, áp dụng
cho cả ô sàn hành lang S 2. Tính theo sơ đồ khớp dẻo
10


Nguyễn Thanh Tình

l1 =3800

-Sàn nhà vệ sinh S 3. Theo yêu cầu làm việc của sàn ( không được phép nứt )
ta tính theo sơ đồ đàn hồi.
-Tính ô có diện tích lớn hơn để thiên về an toàn.
Công trình sử dụng hệ thống khung chịu lực, sàn sườn bê tông cốt thép toàn
khối. Như vậy, các ô sàn được đổ toàn khối với dầm. Vì thế, liên kết giữa sàn
và dầm là liên kết cứng (các ô sàn được ngàm vào vị trí mép dầm).
1.1. Thiết kế ô sàn S1 ( 4200 x 3800 mm).

S1

l = 4200

M-

1.1.2. Sơ đồ làm việc của sàn:
L2 4200
1,1 2
Ta có
L1 3800
Vậy bản làm việc theo 2 phương.
l = 4200

M-

M+

l1 =3800

2

M-

M-

M+

Tính theo sơ đồ khớp dẻo:
- Nhịp tính toán: lt1 = l1 – bd1 = 3800 – 220 = 3580 (mm)
lt2= l2 – bd2 = 4200 – 220 = 3980 (mm)
chiều dày bản sàn: Ta chọn chiều dày bản sàn theo công thức của tác giả
Lê Bá Huế:

hb=

với =

hb =

= 0,078 (m) = 7,8 (cm)

=

= 1,1. Hệ số k = 1

Vậy chọn chiều dày sàn hb = 10 (cm)
11


Nguyễn Thanh Tình
1.1.3. Sơ đồ tính:
Ta cắt dải bản b = 1 (m) theo 2 phương l1, l2.

l1 =3800

l = 4200

1m

220

1M

220

Tiết diện tính toán cốt thép trong bản:

as
as

H

H
1000
M-

1000
M+

1.1.4. Tải trọng:
g¹ch l¸t dµy 1cm
v÷a lãt dµy 3cm
b¶n btct dµy 10cm
v÷a tr¸t dµy 2cm

Tải trọng của sàn tính theo công thức:
qs = Ps + gs
Trong đó: gs =
Kết quả được tính ra trong bảng:
STT
Cấu tạo các lớp sàn
12



Dày  Hệ số TTTT


Nguyễn Thanh Tình
3

kN/m
20
18
25
18

Gạch lát nền 1 cm
Vữa lót dày 3 cm
Sàn BTCT dày 10 cm
Lớp vữa trát dày 2 cm
Tổng
- Hoạt tải: Ps = n.Ptc = 1,2.200 = 2,4 (KN/m2)
 qs = gs + Ps = 2,4+4,16 = 6,56 (KN/m2)

1.1.5. Mômen :
- Theo phương l1 có:
1
2
3
4

M1+ =

=

M1- =

=

m
0.01
0.03
0.1
0.02

tin
cậy
1.2
1.3
1.1
1.3

kN/m2
0,24
0,702
2,75
0,468
4,16

= 5,25 (KNm)
= 7,64 (KNm)

- Theo phương l2 có:
M2+ =

=

= 6,49 (KNm)

M2- =

=

= 9,45 (KNm)

1.1.6. Tính thép:
Sử dụng vật liệu:
Bê tông B20 có: R b = 11,5 (MPa)
Thép CI có: R s = Rsc = 225 (MPa)
Tra bảng :
R = 0,645;
R = 0,437
Giả thiết: a = 15 (cm)
 h0 = hb - a = 100 – 15 = 85 (mm)
a.Theo phƣơng l1:
- Với mômen M1+ = 5,25 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+
A+s1 =
%

0,437=> ta đặt thép đơn.

min

= 0,05 %

max

=

) = 0,97

= 283 (mm2)

.100% =
R.

R=

) = 0,5.(1+
=

=

= 0,063 <

.100% = 0,645.

100% = 0,33 %
.100% = 3,29%

 min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
13


Nguyễn Thanh Tình
S =

=

= 177 (mm)

 Vậy chọn thép 8 a130
- Với mômen M1- = 7,64 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+
=

=

=> ta đặt thép đơn.

R

) = 0,5.(1+

A-s1 =
%

= 0,09 <

= 421 (mm2)

.100% =

min

= 0,05 %

max

=

R.

) = 0,95

.100% = 0,49 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

- min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
- S=

=

= 119 (mm)

- Vậy chọn thép 8 a90
b.Theo phƣơng l2:
- Với mômen M2+ = 6,49 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+

=

R=

0,437=> ta đặt thép đơn.

) = 0,5.(1+

A+s2 =
%

= 0,078 <

=

.100% =

min

= 0,05 %

max

=

R.

) = 0,96

= 353 (mm2)
.100% = 0,41 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

 min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
S =

=

= 142 (mm)

 Vậy chọn thép 8 a130
- Với mômen M2- = 9,45 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+
A-s2 =
%

=

= 0,11 <

R

=> ta đặt thép đơn.
) = 0,94

) = 0,5.(1+

=
.100% =

= 525 (mm2)

.100% = 0,61 %
14


Nguyễn Thanh Tình
min

= 0,05 %

max

=

.100% = 0,645.

R.

min < % <

.100% = 3,29%

max

Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)

S=

=

= 95 (mm)

l1 =3800

Vậy chọn thép 8 a90
1.2. Thiết kế ô sàn S 3 ( 4200 x 3800 mm).

S1

l = 4200

1.2.1.Sơ

M-

đồ làm việc của sàn:
L2 4200
1,1 2
Ta có
L1 3800
Vậy bản làm việc theo 2 phương.
l = 4200

M-

M-

M+

l1 =3800

2

M-

M+

Sàn S3 là sàn vệ sinh, do đảm bảo yêu cầu làm việc của sàn không được
phép nứt nên ta tính theo sơ đồ đàn hồi:
- Nhịp tính toán: lt1 = l1 = 3800 (mm)
lt2= l2 = 4200 (mm)
chiều dày bản sàn:
hb=
hb=

với =

=

= 1,1. Hệ số k = 1

= 0,082 (m) = 8,2 (cm)

Vậy chọn chiều dày sàn hb = 10 (cm)
1.2.2.Sơ đồ tính:
15


Nguyễn Thanh Tình
Ta cắt dải bản b = 1 (m) theo 2 phương l1, l2.
Tiết diện tính toán cốt thép trong bản:
l = 4200

l1 =3800

2

1M

220

220

1m

as
as

H

H
1000
M-

1000
M+

1.2.3. Tải trọng:
g¹ch l¸t dµy 1cm
v÷a lãt dµy 3cm
b¶n btct dµy 10cm
v÷a tr¸t dµy 2cm

Tải trọng của sàn tính theo công thức: qs = Ps + gs
- Trong đó: Tĩnh tải: gs =
Kết quả được tính ra trong bảng:
 Dày  Hệ TTTT
số
STT
Các lớp sàn
tin
3
kN/m
m
cậy kN/m2
16


Nguyễn Thanh Tình
Gạch lát nền 1 cm
Vữa lót dày 3 cm
Vữa chống thấm dày 2cm
Sàn BTCT dày 10 cm
Lớp vữa trát dày 2cm
Tổng

1
2
3
4
5

18
18
18
25
18

0.01
0.02
0.02
0.1
0.015

1.2 0,24
1.3 0,702
2.3 0.828
1.1 2,75
1.3 0,468
4,988

Đối với sàn nhà vệ sinh, ta tính theo tải trọng của các thiết bị vệ sinh:
Theo tiêu chuẩn: gtb = 0,788 (KN/m2 )
 gs = 4,988 + 0,788 = 5,776 (KN/m2)
- Hoạt tải: Ps = n.Ptc = 1,2.200 = 2,4 (KN/m2)
 qs = gs + Ps = 2,4+5,766 = 8,166 (KN/m2 )
1.2.4. Mômen :
- Theo phương l1 có:
M1+ =

=

= 4,9 (KNm)

M1- =

=

= 9,8 (KNm)

- Theo phương l2 có:
M2+ =

=

= 6,0 (KNm)

M2- =

=

= 12 (KNm)

1.2.5.Tính thép:
Sử dụng vật liệu:
Bê tông B20 có: R b = 11,5 (MPa)
Thép CI có: R s = Rsc = 225 (MPa)
Tra bảng :
R = 0,645;
R = 0,437
Giả thiết: a = 15 (cm)
 h0 = hb - a = 100 – 15 = 85 (mm)
a.Theo phƣơng l1:
- Với mômen M1+ = 4,9 (KNm)

=

m=

= 0,5.(1+
A+s1 =
%

=

R=

=

= 264 (mm2)

.100% =

.100% = 0,31 %

= 0,05 %

max

=

R.

min < % <

.100% = 0,645.

0,437=> ta đặt thép đơn.
) = 0,97

) = 0,5.(1+

min



= 0,059 <

.100% = 3,29%

max

17


Nguyễn Thanh Tình
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
S =

=

= 190 (mm)

 Vậy chọn thép 8 a150
- Với mômen M1- = 9,8 (KNm)
m=

=

= 0,12 <

= 0,5.(1+

=

=> ta đặt thép đơn.
) = 0,94

) = 0,5.(1+

A-s1 =
%

R

=
.100% =

min

= 0,05 %

max

=

R.

= 545 (mm2)
.100% = 0,64 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

- min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
- S=

=

= 92 (mm)

- Vậy chọn thép 8 a70
b.Theo phƣơng l2:
- Với mômen M2+ = 6,0 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+
A+s2 =
%

=

) = 0,5.(1+
=

.100% =

min

= 0,05 %

max

=



R.

R=

= 0,072 <

) = 0,96

= 327 (mm2)
.100% = 0,38 %

.100% = 0,645.

min < % <

0,437=> ta đặt thép đơn.

.100% = 3,29%

max

Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
S =

=

= 154 (mm)

 Vậy chọn thép 8 a150
- Với mômen M2- = 12 (KNm)
m=

= 0,5.(1+

=

= 0,14 <
) = 0,5.(1+

R

=> ta đặt thép đơn.
) = 0,92

18


Nguyễn Thanh Tình
A-s2 =
%

= 682 (mm2)

=

=

.100% =

min

= 0,05 %

max

=

R.

min < % <

.100% = 0,8 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

max

Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)

S=

=

= 73 (mm)

Vậy chọn thép 8 a70
1.3.Thiết kế ô sàn S 2 ( 1200 x 3800 mm).
3800

1200

S2

1.3.1.Sơ đồ làm việc của sàn:
L2 3800
3,17 2
Ta có
L1 1200
Vậy bản làm việc theo 1 phương. Theo phương cạnh ngắn

3800
1200

S2

1.3.2. Sơ đồ tính:
Tính theo sơ đồ khớp dẻo:
- Nhịp tính toán: lt= l2 – 0,5bd = 3800 – 110 = 3690 (mm)
- chiều dày bản sàn: hs = 10 (cm)
- Sơ đồ tính: ta cắt dải bản b = 1 (m) theo phương cạnh ngắn.
3690

1200

S2

19


Nguyễn Thanh Tình
- tiết diện tính toán cốt thép trong bản:

as
as

H

H
1000
M-

1000
M+

1.3.3. Tải trọng:
g¹ch l¸t dµy 1cm
v÷a lãt dµy 3cm
b¶n btct dµy 10cm
v÷a tr¸t dµy 2cm

Tải trọng của sàn tính theo công thức: qs = Ps + gs
Trong đó: gs =
Kết quả được tính ra trong bảng:

Các lớp sàn

STT
1
2
4
5

kN/m3
Gạch lát nền 1 cm
18
Vữa lót dày 3 cm
18
Sàn BTCT dày 10 cm
25
Lớp vữa trát dày 2cm
18
Tổng

Dày  Hệ TTTT
số
tin
m
cậy kN/m2
0.01
1.2
0,24
0.02
1.3 0,702
0.1
1.1
2,75
0.015 1.3 0,468
4,16

- Hoạt tải: Ps = n.Ptc = 1,2.200 = 2,4 (KN/m2)
 qs = gs + Ps = 2,4 + 4,16 = 6,56 (KN/m2)
1.3.4.Mômen :
M+ =

=

= 6,86 (KNm)
20


Nguyễn Thanh Tình
M- =

=

= 9,97 (KNm)

1.3.5. Tính thép:
Sử dụng vật liệu:
Bê tông B20 có: R b = 11,5 (MPa)
Thép CI có: R s = Rsc = 225 (MPa)
Tra bảng :
R = 0,645;
R = 0,437
Giả thiết: a = 15 (cm)
 h0 = hb - a = 100 – 15 = 85 (mm)
- Với mômen M+ = 6,86 (KNm)

=

m=

= 0,5.(1+

) = 0,5.(1+

A+s1 =
%

=

R=

= 0,08 <

.100% =

= 0,05 %

max

=

R.

) = 0,96

= 373 (mm2)

=

min

0,437=> ta đặt thép đơn.

.100%= 0,44 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

 min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
S =

=

= 135 (mm)

 Vậy chọn thép 8 a130
- Với mômen M- = 9,97 (KNm)
m=

=

= 0,5.(1+
A-s1 =
%

=

= 0,12 <

= 0,05 %

max

=

) = 0,94

= 554 (mm2)

.100% =

min

.100% = 0,65 %

.100% = 0,645.

.100% = 3,29%

- min < % < max
Vậy ta chọn 8 có as = 50,3 ( mm2)
- S=

=

=> ta đặt thép đơn.

) = 0,5.(1+
=

R.

R

= 91 (mm)

- Vậy chọn thép 8 a90

21


Nguyễn Thanh Tình
2.THIẾT KẾ CẦU THANG
2.1. Mặt bằng kết cấu với sơ bộ kích thƣớc
2.1.1 Mặt bằng kết cấu.

2.1.2. Sơ bộ kích thƣớc.
Tiêu chuẩn tínhtoán TCXDVN 356-2005
- Dùng bê tông cấp độ bền B20 có:
Rb = 11,5 Mpa ; Rbt = 0,9 MPa, Eb =27.10 3 MPa.
Thép AI có Rs= Rsc = 225MPa ,Rsw = 175 Mpa
Thép CII có R s=Rsc=280 MPa ,Es=21.104 Mpa
- Chọn sơ bộ kích thước DCN: D cn = 220x300
- Chọn sơ bộ kích thước BT, BCN : chiều dày hb = 10cm
- Chọn kích thước cốn thang: b ct xhct = 100x300
Thang cấu tạo hai vế giống nhau , mỗi vế có 9 bậc với kích thước bậc 180 220
- góc : tg

1750
1980

0.88

41.5 0

Cạnh dài (theo phương nghiêng) của bản thang:
L2 = 1.98 2 1,75 2 = 2,64 m.
Cạnh ngắn (theo phương ngang) của bản thang: L1 = 1,38 m.
- Bản có tỉ số :
l2 / l1 = 2,64 / 1,38 = 2,17 > 2
Bản làm việc theo 1 phương cạnh ngắn
2.2. Thiết kế bản thang (BT)
2.2.1. Sơ đồ tính
Cầu thang có bản chị lực 1 phương, ta cắt một dải có bề rộng 1m theo phương
chịu lực của bản thang đểtính .
Quy đổi bậc thang về tải trọng phân bố đều
2.2.2. Xác định tải trọng
Tên tải
Cấu tạo các lớp
Đơn vị
Ptt
trọng
Tĩnh tải tác dụng
(kg/m2) 491,6
Bản
- Tải trọng bản BTCT dày 10 (cm):
thang
g1 = 2500x 0,1 x 1,1
275
22


Nguyễn Thanh Tình
- Tải trọng của lớp trát bụng thang dầy 1,5
(cm):
35,1
g2 = 1800 x 0,015x 1,3
- Tải trọng bậc gạch dày 7,5 (cm):
148,5
g3 =1800 x 0,075x 1,1
- Tải trọng lớp granito láng mặt bậc dày 1,5
33,0
(cm):
g4 = 2000 x 0,015x 1,1
Tĩnh tải tác dụng
(kg/m2) 371,7
- Tải trọng bản BTCT dày 10 (cm):
g1 = 2500x 0,1x 1,1
275
- Tải trọng của lớp trát bụng thang dầy1,5
(cm):
35,1
Bản
g2 =1800 x 0,015x 1,3
chiếu nghỉ
- Tải trọng lớp lót bằng bê tông xỉ dày 2 (cm):
28,6
g3 =1100 0,02 1,3
- Tải trọng lớp granito láng mặt bậc dày 1,5
33,0
(cm):
g4=2000 x 0,015x 1,1
Hoạt tải tác dụng
(kg/m2) 360,0
P = 300 x 1,2 = 360
360,0
Tổng tải trọng tác dụng lên bản thang :
Q= 360 + 475,1 = 835,1 (kG/m2)
Tổng tải trọng tác dụng lên chiếu nghỉ : Q= 360 + 371,7 = 731,7 (kG/m2)
+ Tải trọng tác dụng: q tt = q.cos = 835,1 0,748 = 624.7 (kg/m).
q =624,7 kg/m

M= 67,5 kg.m

.
2.2.3. Tính toán nội lực với cốt thép
Qmax = 0,5 q l = 0,5 624,7 1,2 = 374,82(kg)
Mô men lớn nhất : Mmax= qx l12 / 8 = 374,82 x 1,22 / 8 = 67,5 KG.m
Giả thiết a‟= 2cm ho= 8cm
Ta có :
->
-> As

m

M
Rb .b.h02

0,5(1
M
.Rs.h0

1 2

67,5 100
115 100 82
m

) 0,5 (1

0, 009 < ỏ R= 0,437

1 2 0,009) 0,995

67,5 100
0,377cm2
0,995 2250 8
23


Nguyễn Thanh Tình
%

As
b.h0

0,377
.100 0,05%
100 8

min

0,05%

.Dùng 6 a 150 có As=1,41 cm2
2.3. Thiết kế bản chiếu nghỉ.
2.3.1. Sơ đồ tính.
2500

mi
1200

mii

m2
m1
mi

mii

mi
mii

mii

m1
mi

m2

Căn cứ theo tỷ số

l1
l2

2500
1200

2,08

Bản thang làm việc 1 phương theo phương cạnh ngắn.
ĐÓ tÝnh to¸n b¶n ,cắt dải bản rộng b = 1 m theo phương cạnh ngắn với xem
như một dầm cã liên kết lên 1 đầu ngàm với một đầu khớp
2.3.2. Tính toán nội lực với cốt thép.
Chọn hb = 10 cm, a = 2 cm, ta có h0 = h - a = 8 cm.
-Mô âm đầu gối tựa : M1 =

q.l 2
12

-Mô men âm dương giữa nhịp

731,7 1, 22
87,8 (Kg.m).
12
q.l 2 731, 7 1, 22
43,9 (Kg.m) .
M2 =
24
24

Tính toán cho tiết diện đầu gối tựa chịu mô men âm M = -87,8 kg.m
Giả thiết chiều dày lớp bảo vệ a = 2cm ; ho=10 – 2 = 8 cm
∝m=

M
87,8 100
=
= 0,012
2
Rb b h0
115 100 82

->

0,5(1

-> As

1 2

m

) 0,5 (1

1 2 0,012) 0,994

M
87,8 100
0, 49cm2
.Rs.h0 0,994 2250 8
As
0, 49
%
.100 0,06%
min
b.h0 100 8

0,05%

Chọn bố trí 6 a200
Ta thấy giá trị mô men dương của bản chiếu nghỉ bé hơn so với giá trị mô
men âm với do cung tiết diện tính toán nên để tiện cho quá trình thi công ta bố
trí cốt thép làm 6 a200
2.4. Thiết kế cốn thang.
2.4.1.Dồn tải.

24


Nguyễn Thanh Tình
Tải trọng tác dụng
Trọng lượng lớp vữa trát có ọ = 1,5cm:

STT
1

gV

0.015

0.3 0.1

Kết quả
28.08
30

2 1800 1.3

Trọng lượng lan can tay vịn:

2

Trọng lượng bản thân cốn thang :

3

g

82.5

0.1 0.3 2500 1.1

Trọng lượng bản thang truyền với

4

g

q B
2

595.1

991 .9 x1,2
2

735.7
qct

q cos

735 .7 cos 41.5

0

551 kg/m

1900

2.4.2. Tính toán nội lực và cốt thép
Sơ đồ tính:

1980
q=551 kg/m

2640

Mmax = 480kg.m

M max

qbt ltt2
8
Qmax

qbt ltt
2

551 2.642
8
551 2.64
2

480(kg.m)
727 .3Kg

- Tính toán cốt thép dọc:
- Giả thiết a = 2cm ho = h-a = 30-2=28cm
am=

M
48000
2 =
Rb .b.ho
115 100 282

0.053 < 0,437

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×