Tải bản đầy đủ

ON TAP DOC HIEU VAN BAN môn Ngữ Văn 12

TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

PHẦN ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
BÀI TẬP 1
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“ Ngày xưa có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em được Phật trao cho
một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao nhiêu
cánh người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu cô bé đã dừng lại bên
đường và tước cánh hoa ra thành nhiều cáng nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh…Ngày nay
cúc vẫn dùng để chữa bệnh. Tên y học của cúc là Liêu chi.”
(Theo Almanach người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hóa – Thông tin. 1990)
1) Đoạn văn giải thích điều gì?
Giải thích vì sau hoa cúc có nhiều cánh
2) Hãy đặt tiêu đề cho đoạn văn.
Vì sau hoa cúc có nhiều cánh
3) Đoạn văn sử dụng phương thức biểu đạt nào?
Phương thức kể
4) Đoạn văn trên có câu chủ đề không?
Đoạn văn không có chủ đề. Chủ đề của đoạn là sự tổng hợp ý của các câu

5) Thông điệp mà tác giả muốn gởi gắm qua đoạn văn trên là gì?
Lòng hiếu thảo của người con đối với mẹ
BÀI TẬP 2:
Dưới đây là các phần văn bản đã bị đảo trật tự:
a) Mong bạn giữ gìn cẩn thận những dấu câu của mình bạn nhé!
b.) Thiếu những dấu chấm câu trong một bài văn, có thể bạn bị điểm thấp vì bài văn
của bạn mất ý nghĩa, nhưng mất những dấu chấm câu trong cuộc đời, tuy không ai chấm điểm
nhưng cuộc đời cũng mất ý nghĩa như vậy.
c) Cứ như vậy anh ta đi đến dấu chấm hết.
d) Có một người chẳng may đánh mất dấu …(1). Anh ta trở nên sợ những câu phức
tạp và chỉ tìm những câu đơn giản. Đằng sau những câu đơn giản là những ý nghĩa đơn giản.
Sau đó, không mai anh ta lại làm mất dâu …(2) Anh bắt đầu nói khe khẽ, đều đều,
không ngữ điệu. Anh không cảm thán, không xuýt xoa. Không gì có thể làm anh sung sướng,
mừng rỡ hay phẫn nộ nữa cả. Đằng sau đó là một sự thờ ơ đối với mọi chuyện.
Kế đó, anh ta đánh mất dâu …(3). Và chẳng bao giờ hỏi ai điều gì nữa. Mọi sự kiện
diễn ra ở đâu, dù trong vũ trụ hay ở mặt đất hoặc ngay trong nhà mình, anh đều không hay biết.
Anh đánh mất khả năng học hỏi. Đằng sau đó là sự thờ ơ với mọi điều.
Một thời gian sau, anh đánh mất dấu…(4). Từ đó anh không liệt kê được, không còn
giải thích được hành vi của mình nữa, lúc nào cũng chỉ trích dẫn lời của người khác. Thế là anh
ta hoàn toàn quên mất cách tư duy.
Anh/chị hãy trả lời các câu hỏi sau:
1. Phần văn bản d) có 4 vị trí đã bị lược bớt các từ. Điền các từ gợi ý cho phù hợp
để khôi phục đoạn văn hoàn chỉnh: chấm than; phẩy; chấm hỏi; hai chấm
- 1: Phẩy
- 2: Chấm than
- 3: Chấm hỏi
- 4: Hai chấm
2. Sau khi hồi phục đoạn văn bản ở mục d), hãy sắp xếp thứ tự đúng của các đoạn
văn để tạo thành một văn bản hoàn chỉnh.
- d-c-b-a

-1-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

3. Văn bản sau khi đã được khôi phục nói vềi dung gì?
Văn bản nói về ý nghĩa của những dấu chấm câu đối với mỗi con người

4. Hãy đặt tiêu đề cho văn bản vừa khôi phục.
Có thể dặt tiêu đề: Những dấu chấm câu; Ý nghĩa của những dấu chấm câu…
BÀI TẬP 3:
Đọc đoạn văn và trả lời cho câu hỏi ở dưới:
“Tnú không cứu sống được vợ, được con. Tối đó, Mai chết. Còn đứa con thì đã
chết rồi. Thằng lính to béo đánh một cây sắt vào ngang bụng nó, lúc mẹ nó ngã xuống, không kịp
che cho nó. Nhớ không, Tnú, mày cũng không cứu sống được vợ mày. Còn mày thì bị chúng nó
bắt, mày chỉ có hai bàn tay trắng, chúng nó trói mày lại. Còn tau thì lúc đó tau đứng sau gốc cây
vả. Tau thấy chúng nó trói mày bằng dây rừng. Tau không nhảy ra cứu mày. Tau cũng chỉ có hai
bàn tay không. Tau không ra, tau quay đi vào rừng, tau đi tìm bọn thanh niên. Bọn thanh niên thì
cũng đã đi vào rừng, chúng nó đi tìm giáo mác. Nghe rõ chưa, các con, rõ chưa? Nhớ lấy, ghi
lấy. Sau này tau chết rồi, bay còn sống phải nói lại cho con cháu: Chúng nó đã cầm súng, mình
phải cầm giáo!...”.
1) Đoạn văn trích trong tác phẩm nào? Của ai?
- Trích trong “Rừng xà nu” – Nguyễn Trung Thành.
2) Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn văn?
- Phong cách ngôn ngữ của đoạn văn là phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ).
3) Câu nói “Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!” có ý nghĩa gì?
- Câu nói của cụ Mết – già làng – là câu nói được đúc rút từ cuộc đời bi tráng của Tnú
và từ thực tế đấu tranh của đồng bào Xô Man nói riêng và dân tộc Tây Nguyên nói chung: giặc đã
dùng vũ khí để đàn áp nhân dân ta thì ta phải dùng vũ khí để đáp trả lại chúng.
- Thực tế, khi chưa cầm vũ khí đánh giặc, dân làng Xô Man chịu nhiều mất mát: anh
Xút bị giặc treo cổ, bà Nhan bị chặt đầu, mẹ con Mai bị giết bằng trận mưa roi sắt, Tnú bị đốt cụt
mười đầu ngón tay… Vì vậy con đường cầm vũ khí đánh trả kẻ thù là tất yếu.
BÀI TẬP 4:
Cho đoạn thơ
“Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu, về đâu
Những ngày không gặp nhau
Biển bạc đầu thương nhớ
Những ngày không gặp nhau
Lòng thuyền đau – rạn vỡ”.
(Xuân Quỳnh – “Thuyền và biển”)
1) Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào? Thể thơ đó có tác dụng ra sao trong
việc diễn đạt nội dung đoạn thơ?
- Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ ngũ ngôn.
- Tác dụng: diễn đạt rất nhịp nhàng âm điệu của song biển cũng như sóng long của
người đang yêu.
2) Nội dung của hai đoạn thơ trên là gi?
Tình yêu giữa thuyền và biển cùng những cung bậc trong tình yêu.

-2-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

3) Nêu biện pháp nghệ thuật được tác giả sử dụng? Tác dụng?
- Biện pháp nghệ thuật được nhà thơ sử dụng nhiều nhất là ẩn dụ: Thuyền – Biển
tượng trưng cho tình yêu của chàng trai và cô gái. Tình yêu ấy nhiều cung bậc, khi thương nhớ
mênh mông, cồn cào da diết, bâng khuâng…
- Biện pháp nghệ thuật nữa được sử dụng là nhân hóa. Biện pháp này gắn cho những
vật vô tri những trạng thái cảm xúc giúp người đọc hình dung rõ hơn tâm trạng của đôi lứa khi
yêu.
4) Đoạn thơ thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
- Ngôn ngữ văn chương
BÀI TẬP 5:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
“ - Mình về mình có nhớ ta
Mười lăm năm ấy thiết tha mặn nồng
Mình về mình có nhớ không
Nhìn cây nhớ núi, nhìn sông nhớ nguồn
- Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”
(Trích “Việt Bắc” – Tố Hữu)
1) Văn bản trên được được tổ chức theo hình thức nào?
- Văn bản trên được tổ chức theo hình thức đối đáp giữa người đi và kẻ ở.
2) Vản bản nói về nội dung gì?
- Nội dung nói về sự băn khoăn, lưu luyến, bịn rịn của con người trong buổi chia tay.
3) Nội dung đó được thể hiện thông qua việc sử dụng từ ngữ, kiểu câu như thế
nào?
- Sự băn khoăn, lưu luyến, bịn rịn ấy được thể hiện rất rõ thông qua việc sử dụng các
từ láy bộc lộ tâm trạng con người như: bâng khuâng, bồn chồn
- Việc sử dụng các câu hỏi tu từ với từ (Mình về mình có nhớ ta, mình về mình có nhớ
không). Hỏi nhưng không chỉ đề hỏi mà còn là để gợi nhắc những kỉ niệm gắn bó.
4) Văn bản đã sử dụng thành công các biện pháp tu từ cơ bản nào? Nêu tác dụng
cụ thể của các phép tu từ trên
- Hoán dụ: Áo chàm được dùng để chỉ người đưa tiễn. Qua hình ảnh này ta hiểu được
tính chất của cuộc chia tay. Đó là cuộc chia tay lớn, cuộc chia tay lịch sử. Trong cuộc chia tay
này, không phải chỉ có một người, hai người đưa tiễn mà là cả Việt Bắc bao gồm nhân dân sáu

-3-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

tỉnh Cao – Bắc – Lạng; Hà – Tuyên – Thái và cả thiên nhiên, núi rừng Việt Bắc tiễn đưa người đi,
cán bộ kháng chiến.
- Phép tu từ im lặng (dấu chấm lửng) ở cuối câu có (Khoảng lặng cảm xúc) tác dụng
diễn tả phút ngừng lặng, trùng xuống của một cuộc chia tay đầy xúc động, bâng khuâng, tay trong
tay mà không nói lên lời. Khaongr lặng cảm xúc gọi cảm hứng, gợi cảm xúc đánh thức tâm hồn
con người.
5) Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên.
- Tên văn bản: Cuộc chia tay lịch sử, cảnh chia tay.
6. Viết đoạn văn ngắn 5 -10 câu nêu suy nghĩ anh/chị về không khí buổi chia
trong đoạn thơ
- Cất lên tiếng nói đâu tiên là lời người đi: hỏi để khơi gợi về không gian và thời gian
kỉ niệm
- Người ra đi đáp trả và khẳng định tinh cảm của mình
BÀI TẬP 6:
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
“ Vẻ đẹp của Ba Vì biến ảo lạ lùng từng mùa trong năm. Từng giờ trong ngày. Thời
tiết thanh tịnh, trời trong trẻo, ngồi phóng tầm mắt qua những thung lũng xanh biếc, Ba Vì hiện
lên như hòn ngọc bích. Về chiều sương mù tỏa biếc: Ba Vì nổi bồng bềnh như một vị thần bất
tử ngự trên sóng. Những đám mây nhuộm màu biến hóa muôn hình, tựa như nhà ảo thuật có
phép tại ra một chân trời rực rỡ. Khi vầng sáng nan quạt khép lại dần, trăng vàng mịn như một
lốt nhạc bay lên bầu trời, ru ngủ muôn đời thần thoại.”
1. Đoạn văn trên mắc lỗi về chính tả và dấu câu. Hãy chỉ ra và nêu cách sửa các
lỗi đó.
- từng giờ trong ngày (ngắt câu không phù hợp)
- Về chiều, sương mù tỏa biếc, Ba Vì nổi bồng bềnh như một vị thần bất tử ngự trên
sóng. ( sử dụng dấu câu không phù hợp)
- “tạo ra một…” (sai chính tả)
2. Đoạn văn trên nói về điều gì?
Cảm nhận của nhà văn về vẻ đẹp biến ảo của cảnh núi Ba Vì
3. Chỉ ra những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn văn vừa khôi phục.
Đoạn văn thể hiện sự qua sát miêu tả kết hợp so sánh hết sức tinh tế
BÀI TẬP 7:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
“ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
Quân xanh màu lá dữ oai hùm
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

-4-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Rải rác biên cương mồ viễn xứ
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành”
(Trích “Tây Tiến” – Quang Dũng)
1) Văn bản trên được viết theo thể thơ gì?
- Văn bản trên được viết theo thể thơ thất ngôn.
2) Nêu nội dung cơ bản của văn bản
Văn bản tập trung khắc họa chân dung người chiến binh Tây Tiến (ngoại hình, tâm
hồn, lí tưởng, sự hi sinh)
3) Văn bản có sử dụng rất nhiều từ Hán Việt, anh/ chị hãy liệt kê những từ ngữ
đó và nêu tác dụng của chúng.
- Những từ Hán Việt được sử dụng là: đoàn binh, biên giới, chiến trường, biên cương,
viễn xứ, áo bào, độc hành. Việc sừ dụng những từ Hán Việt ở đây đã tạo ra sắc thái trang trọng,
mang ý nghĩa khái quát, làm tôn thêm vẻ đẹp của người lính Tây Tiến, góp phần tạo ra vẻ đẹp
hào hùng cho hình tượng.
4) Chỉ ra phép tu từ nói giảm được sử dụng trong văn bản và nêu tác dụng của
phép tu từ đó.
- Phép tu từ nói giảm dược thể hiện trong câu thơ: “Áo bào thay chiếu anh về đất”.
Cụm từ “về đất” được thay thế cho sự chết chóc, hi sinh. Phép tu từ này có tác dụng làm giảm
sắc thái bi thương cho cái chết của người lính Tây Tiến. Người lính Tây Tiến ngã xuống thật
thanh thản, nhẹ nhàng. Đó là cuộc trở về với đất mẹ và đất mẹ đã dang rộng vòng tay đón những
đứa con yêu vào lòng
BÀI TẬP 8:
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới.
Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, lừa lọc, tính cách dịu
dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quan coi ngục này là một thanh âm
trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ.
(Trích “Chữ người tử tù” – Nguyễn Tuân)
1) Văn bản trên nói về điều gì?
- Văn bản trên nói về vẻ đẹp phẩm chất, tính cách và tâm hồn của nhân vật quản ngục
2) Văn đã sử dụng thành công biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của phép tu từ
đó?

-5-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

- Văn bản đã sử dụng thành công thủ pháp tu từ so sánh: “tính cách dịu dàng, lòng biết
giá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục được ví như một âm thanh trong trẻo chen
vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn, xô bồ.”
- Hình ảnh so sánh này có ý nghĩa gợi dậy ở người đọc sự hình dung khái quát nhất về
hoàn cảnh và phẩm chất của nhân vật quản ngục.
- Đây là hình ảnh súc tích, tạo ra sự đối lập sắc nét giữa trong và đục, thuần khiết và ô
trọc, cao quý và thấp hèn, giữa cá thể nhỏ bé, mong manh với thế giới hỗn tạp, xô bồ.
- Nó là một hình ảnh so sánh hoa mĩ, đắt giá, gây ấn tượng mạnh, thể hiện sự khái quát
nghệ thuật sắc sảo, tinh tế, có ý nghĩa làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn nhân vật
BÀI TẬP 9:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi
“Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyển đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương ta như mãnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…
(Tế Hanh, Quê hương)
1. Căn cứ vào đoạn thơ trên hãy cho biết bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
- Thể thơ tự do
2. Có thể đặt tiêu đề cho đoạn thơ trên là gì?
- Cảnh ra khơi
3. Nêu ngắn gọn nội dung đoạn thơ
- Vẽ một bức tranh tươi sáng của cảnh bình minh ở một làng quê miền biển. nổi bật
trên nền cảnh ấy là hình ảnh người dân chài khỏe khoắn, đầy sức sống
4. Trong đoạn thơ tác giả đã sử dụng những biện pháp tu từ nào?
- So sánh: Chiếc thuyền như…con tuấn mã
- Ẩn dụ: Cánh buồm- mảnh hồn làng
- Nhân hóa: Con thuyền – rướn thân
BÀI TẬP 10:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Tiếng trống thu không trên cái chòi của huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi
buổi chiều. Phương tây đỏ rực như lửa cháy và những đám mây ánh hồng như hòn than
sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình rõ rệt trên nền trời.
Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài
đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối, muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên
ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôi mắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn
của buổi chiều quê thấm thía vào tâm hồn ngây thơ của chị. Liên không hiểu sao, nhưng
chị thấy lòng buồn man mác trước cái giờ khắc của ngày tàn.”
1) Văn bản trên nói về vấn đề gì? Hãy đặt tên cho văn bản
- Nội dung chính của văn bản: Cảnh chiều quê và tâm trạng của Liên
- Đặt tên cho văn bản: Hoàng hôn, Ngày tàn, Chiều quê…
2) Cách hiểu của em về từ “gọi” trong câu “Tiếng trống thu không trên cái chòi của
huyện nhỏ; từng tiếng một vang xa để gọi buổi chiều”

-6-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

-Tiếng trống thu không là tiếng trống báo hiệu thời điểm đóng cửa thành vào lúc chiều
tối ở các kinh thành hay phủ huyện ngày trước.
- Trong câu văn của Thach Lam, từ “gọi”: xác lập mối tương quan giữa tiếng trống thu
không và buổi chiều
3) Xác định biện pháp tu từ trong các câu văn “Phương tây đỏ rực như lửa cháy và
những đám mây ánh hồng như hòn than sắp tàn. Dãy tre làng trước mặt đen lại và cắt hình
rõ rệt trên nền trời. Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nhái kêu
ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào”
- Biện pháp so sánh:
+ đỏ rực như lửa cháy, ánh hồng như hòn than sắp tàn
+ Một chiều êm ả như ru.
- Phép điệp: chiều, chiều rồi
5. Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản trên
- Miêu tả
- Kể
BÀI TẬP 11:
Cho đoạn thơ sau:
“Con gặp lại nhân dân như nai về suối cũ
Cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa.
Như đứa trẻ thơ đói lòng gặp sữa
Chiếc nôi ngừng bỗng gặp cánh tay đưa”
(Chế Lan Viên - trích Tiếng hát con tàu)
1. Hãy xác định nội dung chính
- Nội dung chính: đoạn thơ thể hiện niềm vui của nhà thơ khi gặp lại nhân dân, cội nguồn
của hạnh phúc
2. Đặt nhan đề cho đoạn thơ trên?
- Nhan đề: Niềm vui khi về với nhân dân
3. Đoạn văn sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của các biện pháp nghệ
thuật đó?
- Biện pháp liệt kê: Nai về suối cũ, cỏ đón giêng hai, chim én gặp mùa, đứa trẻ thơ, chiếc nôi
ngừng…- >Tác dụng : giúp nhà thơ miêu tả sinh động những hình ảnh thiên nhiên Tây Bắc, gợi
ra niềm vui và vẻ đẹp
- Biện pháp so sánh: niềm vui gặp lại nhân dân như nai về suối cũ, như cỏ đón giêng hai, như
chim én gặp mùa- >Tác dụng : nhấn mạnh tính tất yếu giữa nhu cầu của bản thân với thực tế.
BÀI TẬP 12:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới:
" Chưa bao giờ cô Tơ thấy rõ cái đau khổ ngậm ngùi của tiếng đàn đáy buổi
này. Tiếng đàn hậm hực, chừng như không thoát hết được vào không gian. Nó nghẹn ngào, liễm
kiết (kết tụ lại) cái u uất vào tận bên trong lòng người thẩm âm. Nó là một cái tâm sự không tiết
ra được. Nó là nỗi ủ kín bực dọc bưng bít. Nó giống như cái trạng huống thở than của một cảnh
ngộ tri âm...Nó là niềm vang dội quằn quại của những tiếng chung tình. Nó là cái dư ba của bể
chiều đứt chân sóng. Nó là cơn gió chẳng lọt kẽ mành thưa. Nó là sự tái phát chứng tật phong
thấp vào cỡ cuối thu dầm dề mưa ẩm và nhức nhối xương tủy. Nó là cái lả lay nhào lìa của lá bỏ

-7-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

cành....Nó là cái oan uổng nghìn đời của cuộc sống thanh âm. Nó là sự khốn nạn khốn đốn của
chỉ tơ con phím"
( Trích từ Chùa đàn - Nguyễn Tuân)
1. Hãy nêu chủ đề của đoạn trích? Thử đặt nhan đề đoạn trích?
- Chủ đề: Những sắc thái ngậm ngùi nỗi đau của tiếng đàn.
- Nhan đề: Cung bậc tiếng đàn
2. Trong đoạn văn có rất nhiều câu bắt đầu bằng từ "Nó" được lặp lại nhiều lần.
Biện pháp tu từ được sử dụng là gì? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
- Biện pháp tu từ: Lặp cấu trúc (Điệp cấu trúc)
- Phép liên kết thế: Đại từ "nó" ở câu 3 thế "tiếng đàn" ở 2 câu trước đó.
3. Biện pháp tu từ nào đã được sử dụng trong câu văn: "Tiếng đàn hậm hực,
chừng như không thoát hết được vào không gian" ? Tác dụng của biện pháp tu từ ấy?
- Biện pháp tu từ: nhân hóa
- Tác dụng: nhằm thể hiện âm thanh tiếng đàn như tiếng lòng của một cá thể có tâm
trạng, nỗi niềm đau khổ...
4. Từ "Nó" được sử dụng trong các câu ở đoạn văn trích trên là ám chỉ ai, cái gì?
Biện pháp tu từ gì được nhà văn sử dụng trong việc nhắc lại từ "Nó"?
- Từ "Nó" ám chỉ tiếng đàn
- Biện pháp tu từ: điệp từ
5. Trong đoạn văn, Nguyễn Tuân sử dụng rất nhiều tính từ chỉ tính chất. Anh/
chị hãy thống kê 5 từ láy chỉ tính chất.
BÀI TẬP 13:
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới
"Lão đàn ông lập tức trở nên hùng hổ, mặt đỏ gay, lão rút trong người ra một chiếc
thắt lưng của lính ngụy ngày xưa, có vẻ như những điều phải nói với nhau họ đã nói hết,
chẳng nói chẳng rằng lão trút cơn giận như lửa cháy bằng cách dùng chiếc thắt lưng quật
tới tấp vào lưng người đàn bà, lão vừa đánh vừa thở hồng hộc, hai hàm răng nghiến ken
két, cứ mối nhát quất xuống lão lại nguyền rủa bằng cái giọng rên rỉ đau đớn : Mày chết
đi cho ông nhờ. Chúng mày chết hết đi cho ông nhờ !
Người đàn bà với một vẻ cam chịu đầy nhẫn nhục, không hề kêu một tiếng, không
chống trả, cũng không tìm cách chạy trốn.
Tất cả mọi việc xảy đến khiến tôi kinh ngạc đến mức, trong mấy phút đầu, tôi cứ
đứng há mồm ra mà nhìn. Thế rồi chẳng biết từ bao giờ, tôi đã vứt chiếc máy ảnh xuống
đất chạy nhào tới."
(Nguyễn Minh Châu, trích Chiếc thuyền ngoài xa)
1. Nêu những ý chính của đoạn trích trên?
- Người đàn ông vũ phu và người đàn bà cam chịu, nhẫn nhục.
- Tâm trạng và hành động của nhân vật nghệ sĩ nhiếp ảnh Phùng.

-8-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

2. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên?
- Tự sự.
- Miêu tả.
3. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về tâm trạng và hành động của
nhân vật tôi trong đoạn trích ?
Học sinh có thể trình bày theo những cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý sau:
- Tâm trạng kinh ngạc vì sự việc diễn ra quá bất ngờ và ngoài tưởng tượng của nghệ sĩ Phùng.
- Hành động vứt chiếc máy ảnh xuống đất chạy nhào tới xuất phát từ tình yêu thương con người
của người nghệ sĩ.
BÀI TẬP 14:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi
“Tiếng ai tha thiết bên cồn
Bâng khuâng trong dạ, bồn chồn bước đi
Áo chàm đưa buổi phân li
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay…”
1. Cho biết đoạn thơ được trích trong tác phẩm nào của ai?
- Tố Hữu - Việt Bắc
2. Em hãy cho biết những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ trên. Tác
dụng của những biện pháp nghệ thuật đó?
- Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng:
+ Sử dụng từ láy (bâng khuâng, bồn chồn, tha thiết)
+ Hoán dụ (áo chàm)
- Tác dụng: Tạo ấn tượng đặc biệt về tiếng lòng của người ra đi là bâng khuâng, lưu
luyến. Trong sự bịn rịn, lưu luyến đó người ra đi khẳng định tình cảm thủy chung, gắn bó.
3. Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) trình bày cảm nhận của em về sắc thái tâm trạng
của người ra đi.
- Viết khoảng 5 câu, nội dung như ý câu trên.
- Viết câu đúng chính tả, dùng từ, ngữ pháp và có sự liên kết câu.
BÀI TẬP 15:
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu bên dưới :
“Mong các chú cách mạng thông cảm cho, đám đàn bà hàng chài ở thuyền chúng tôi
cần phải có người đàn ông để chèo chống khi phong ba, để cùng làm ăn nuôi nấng đặng một sắp
con, nhà nào cũng trên dưới chục đứa. Ông trời sinh ra người đàn bà là để đẻ con, rồi nuôi con
cho đến khi khôn lớn cho nên phải gánh lấy cái khổ. Đàn bà ở thuyền chúng tôi phải sống cho
con chứ không thể sống cho mình như ở trên đất được! Mong các
chú lượng tình cho cái sự lạc hậu. Các chú đừng bắt tôi bỏ nó! - Lần đầu tiên trên
khuôn
mặt xấu xí của mụ chợt ửng sáng lên như một nụ cười - vả lại, ở trên chiếc thuyền
cũng có lúc vợ chồng con cái chúng tôi sống hòa thuận, vui vẻ.
- Cả đời chị có một lúc nào thật vui không? Đột nhiên tôi hỏi.
- Có chứ, chú! Vui nhất là lúc ngồi nhìn đàn con tôi chúng nó được ăn no.”
1. Đoạn văn trên được trích từ tác phẩm nào, do ai sáng tác?
- Nguyễn Minh Châu, trích Chiếc thuyền ngoài xa
2. Nêu những ý chính của đoạn trích trên?
- Đức hi sinh, tình thương con vô bờ của người phụ nữ.

-9-


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

- Tấm lòng bao dung, biết chắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi
3. Xác định những phương thức biểu đạt trong đoạn trích trên?
- Tự sự.
- Biểu cảm.
4. Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của anh (chị) về tâm hồn của nhân
vật mụ trong đoạn trích ?
- Đức hi sinh, tình thương con vô bờ của người phụ nữ.
- Tấm lòng bao dung, biết chắt lọc những niềm hạnh phúc nhỏ nhoi.
BÀI TẬP 16:
Cho đoạn thơ sau
“Ta về mình có nhớ ta
Ta về, ta nhớ những hoa cùng người.
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang.
Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô em gái hái măng một mình
Rừng thu trăng rọi hòa bình
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
1. Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?
- Đoạn thơ trên được trích trong bài thơ Việt Bắc của nhà thơ Tố Hữu.
2. Theo anh/chị “mình – ta” trong đoạn thơ là để chỉ những ai?
- “Ta” chỉ người cách mạng
- “Mình” chỉ người dân Việt Bắc
3. Đoạn thơ trên thuộc phong cách ngôn ngữ nào?
- Phong cách ngôn ngữ văn chương
4. Những biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong đoạn thơ trên? Tác
dụng?
- Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ:
+ Cặp đại từ xưng hô mình – ta
+ Điệp từ: nhớ, ta.
+ Đại từ phiếm chỉ: ai
+ Thể thơ lục bát
- Tác dụng: Thể hiện nghĩa tình cách mạng thủy chung gắn bó giữa người cán bộ cách
mạng và người dân Việt Bắc. Nhấn mạnh nỗi nhớ da diết về cảnh và người Việt Bắc.
5. Xác định phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ của văn bản trên.
- Phương thức: biểu cảm, miêu tả
- Phong cách ngôn ngữ văn chương
BÀI TẬP 17:
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“…Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái
dân tộc, hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc. Ai có súng
dùng súng. Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc thuổng, gậy gộc. Ai cũng phải
ra sức chống thực dân Pháp cứu nước…”
(Trích Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh,
Ngữ văn 10, Tập một, NXB Giáo dục, 2013, tr. 23)
1. Xác định nội dung chính và phong cách ngôn ngữ của đoạn văn trên?

- 10 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

- Nội dung cơ bản của đoạn văn: Kêu gọi tất cả người Việt Nam cùng đoàn kết
đứng dậy đấu tranh chống thực dân Pháp cứu nước.
- Đoạn văn trên sử dụng phong cách ngôn ngữ chính luận
2. Xác định phương thức biểu đạt cho văn bản trên
- Nghị luận
- Biểu cảm
3. Chỉ ra tác dụng của phép liên kết được sử dụng chủ yếu trong đoạn văn?
- Nghệ thuật sử dụng phép điệp: từ ngữ, cú pháp.
- Ý nghĩa: Giúp người nghe thấy được một cách cụ thể, rõ ràng nhiệm vụ cấp bách, đối
tượng, vũ khí chiến đấu của toàn dân tộc. Đồng thời nêu lên được không khí khẩn trương cấp
thiết của tình hình lúc bấy giờ
4. Trình bày ngắn gọn suy nghĩ của anh/chị về trách nhiệm của bản thân trước
vận mệnh dân tộc.
HS có thể trình bày theo những suy nghĩ khác nhau nhưng cần tập trung một số nội
dung trọng tâm như: Học tập, cống hiến trí tuệ, sức lực… cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất
nước.
BÀI TẬP 18:
Đọc kĩ bài thơ sau và trả lời các câu hỏi ở dưới:
Trăng nở nụ cười
Đâu Thị Nở, đâu Chí Phèo
Đâu làng Vũ Đại đói nghèo Nam Cao
Vẫn vườn chuối gió lao xao
Sông Châu vẫn chảy nôn nao mạn thuyền
Ả ngớ ngẩn
Gã khùng điên
Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người
Vườn sông trăng nở nụ cười
Phút giây tan chảy vàng mười trong nhau
Giữa đời vàng lẫn với thau
Lòng tin còn chút về sau để dành
Tình yêu nên vị cháo hành
Đời chung bát vỡ thơm lành lứa đôi.
(Lê Đình Cánh)
1. Xác định thể thơ? Cách gieo vần?
(Thể thơ lục bát; vần chân và vần lưng).
2. Bài thơ giúp em liên tưởng đến tác phẩm nào đã học trong chương trình phổ
thông?
(Đoạn thơ giúp liên tưởng tới truyện ngắn “Chí Phèo” của Nam Cao).
3/ Câu thơ: “Khi tình yêu đến bỗng nhiên thành người” có ý nghĩa gì? Liên hệ với
nhân vật chính trong tác phẩm mà em vừa liên hệ ở câu 2.
(Câu thơ cho thấy tình yêu có sức mạnh cảm hóa con người và làm cho con người trở nên
thực sự trở nên người hơn. Trong tương quan với “Chí Phèo” của Nam Cao, câu thơ của Lê
Đình Cánh cho thấy sức mạnh tình yêu với biểu tượng bát cháo hành mà Thị Nở dành cho Chí đã
khiến phần Người ngủ quên tronng hắn bao lâu nay thức sự thức tỉnh. Chí không còn là một con
quỷ dữ mà đã khao khát quay về làm người lương thiện nhờ cảm nhận được hương vị của tình
yêu).

- 11 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

4/ Vị cháo hành được nhắc đến trong hai câu thơ cuối là một chi tiết nghệ thuật đặc
sẳc trong một tác phẩm của Nam Cao. Hãy nêu ý nghĩa của hai câu thơ này với chi tiết nghệ
thuật ấy?
(“Bát cháo hành” là chi tiết nghệ thuật đặc sắc trong tác phẩm “Chí Phèo” của nhà
văn Nam Cao với các lớp nghĩa:
- Nghĩa cụ thể: Một cách chữa cảm, giải độc trong dân gian.
- Nghĩa liên tưởng: Biểu hiện của sự yêu thương, chăm sóc ân cần; Biểu hiện của
tình người; Một ẩn dụ về tình yêu thương đưa Chí Phèo từ quỷ dữ trở về với xã hội lương thiện,
chứng minh cho chân lí: “Chỉ có tình thương mới có thể cứu rỗi cho những linh hồn khổ hạnh.”).
5. Xác định phương thức biểu đạt và phong cách ngôn ngữ được sử dụng trong
văn bản
- Phương thức: miêu tả, tự sự, biểu cảm
- Phong cách ngôn ngữ văn chương
BÀI TẬP 19:
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới
Mùa thu nay khác rồi

Những cánh đồng thơm mát

Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi

Những ngả đường bát ngát

Gió thổi rừng tre phấp phới

Những dòng sông đỏ nặng phù sa

Trời thu thay áo mới

Nước chúng ta, nước những người

Trong biếc nói cười thiết tha

chưa bao giờ khuất

Trời xanh đây là của chúng ta

Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất

Núi rừng đây là của chúng ta

Những buổi ngày xưa vọng nói về

1. Nêu nội dung đoạn thơ? Đoạn thơ được viết theo thể thơ gì?
- Thể hiện niềm vui sướng hân hoan khi mùa thu cách mạng tháng 8/1945 thành công
Việt Bắc cái nôi của CM Việt Nam được giải phóng .
- Thể thơ tự do
2. Trong ba dòng thơ “Gió thổi rừng tre phấp phới/ Trời thu thay áo mới/ Trong
biếc nói cười thiết tha”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Hãy nêu tác dụng của biện
pháp tu từ đó.
- Biện pháp tu từ nhân hóa.
- Tác dụng: miêu tả sinh động, chân thực hình ảnh đất trời vào thu: sắc trời mùa thu
trong xanh, gió thu lay động cành lá khiến lá cây xào xạc như tiếng reo vui, tiếng nói cười. Đó là
một hình ảnh đất nước mới mẻ, tinh khôi, rộn rã sau ngày giải phóng.
3. Đoạn thơ từ câu “Trời xanh đây là của chúng ta” đến câu “Những buổi ngày
xưa vọng nói về” có sử dụng biện pháp tu từ điệp ngữ. Hãy nêu tác dụng của biện pháp tu
từ điệp ngữ đó.

- 12 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Tác dụng của phép tu từ điệp ngữ: cụm từ “của chúng ta”, “chúng ta” được nhắc lại
nhiều lần trong đoạn thơ nhằm khẳng định, nhấn mạnh quyền làm chủ đất nước của dân tộc ta.
4. Cả đoạn thơ cho ở đề bài tập trung miêu tả hình ảnh gì? Hình ảnh đó hiện ra
như thế nào ?
Cả đoạn thơ tập trung miêu tả hình ảnh đất nước. Qua đoạn thơ, hình ảnh đất nước
hiện ra sinh động, chân thực, gần gũi. Đó là một đất nước tươi đẹp, rộng lớn, màu mỡ, phì nhiêu,
tràn đầy sức sống
5. Hãy ghi lại cảm xúc của nhà thơ mà em cảm nhận được qua đoạn thơ trên.
6. Chữ “khuất” trong câu thơ “Nước chúng ta, nước những người chưa bao giờ
khuất” có ý nghĩa gì ?
BÀI TẬP 20:
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
“Đọc, trong nghĩa đó là một trò chơi. Nơi mỗi người đọc có ba nhân vật chồng lên
nhau, tác động lên nhau. Một là người đọc bằng xương bằng thịt, hai chân đụng đất, vẫn còn ý
thức liên hệ với thế giới bên ngoài. Hai là, người đọc bị lôi cuốn, đang ngao du trong thế giới
tưởng tượng của cảm xúc. Đó là người đang chơi. Ba là, người đọc suy tư, đưa vào trò chơi sự
chú ý, sự suy nghĩ, sự phán đoán của tri thức. Đó là phút giây của trí tuệ có khả năng đưa người
đọc lùi ra khỏi bài văn, mở một khoảng cách để diễn dịch. Người đọc vẫn ý thức rằng mình đang
chơi nhưng biết phán đoán. Ba tay chơi là một trong việc đọc, chơi với nhau một trò chơi tinh tế
khiến người đọc vừa bị lôi cuốn vừa biết dừng lại, vừa tham dự vừa cách biệt với bài văn. Tư thế
của người đọc văn là vậy: tham dự và cách biệt qua lại không đứt quãng.”
(Trích “Chuyện trò” – Cao Huy Thuần, NXB
Trẻ, 2013)
1. Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn?
Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn: Phân tích
2. Đoạn văn được viết theo kiểu nào?
Đoạn văn được viết theo kiểu: Diễn dịch
3. Nêu nội dung chính của văn bản?
Nêu nội dung chính của văn bản: Cách đọc, tư thế của một người đọc văn thật sự.
4. Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ nào?
Đoạn văn được viết theo phong cách ngôn ngữ: Phong cách ngôn ngữ khoa học.
BÀI TẬP 21:
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
(…)
“Tuổi thơ chân đất đầu trần
Từ trong lấm láp em thầm lớn lên
ai?”
Bây giờ xinh đẹp là em
Em ra thành phố dần quên một
thời
pha lê.
Về quê ăn Tết vừa rồi
Em tôi áo chẽn, em tôi quần bò

- 13 -

Gặp tôi, em hỏi hững hờ
“Anh chưa lấy vợ, còn chờ đợi
Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời
Trăng vàng đêm ấy bờ đê


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

Có người ngồi gỡ lời thề cỏ

MÔN NGỮ VĂN

(Phạm Công Trứ)

may…”
5.Xác định các phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ? Tự sự, biểu cảm
6. Anh/chị hiểu như thế nào về hai câu thơ: (0.5đ)
“Em đi để lại chuỗi cười
Trong tôi vỡ… một khoảng trời pha lê”?
- Sự vô tâm, vô tình của “em”
- Tâm trạng nuối tiếc, hụt hẫng, ngỡ ngàng của “tôi” trước sự thay đổi của “em”
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ, có cơ sở từ văn bản thơ.
7. Anh/chị nhận xét như thế nào về hai nhân vật trữ tình “tôi” và “em” trong đoạn
thơ ?
+ “Tôi”: giàu tình cảm, thủy chung, hồn nhiên tin yêu và đợi chờ.
+ “Em”: vô tâm, vô tình, dễ đổi thay.
BÀI TẬP 22:
Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 3:
Ngày xưa, Trần Hưng Đạo khuyên vua chước giữ nước hay hơn cả là “lúc bình thời,
khoan sức cho dân để kế sâu rễ, bền gốc”. Nguyễn Trãi chê Hồ Quý Ly để mất nước vì chỉ biết
ngăn sông cản giặc, mà không biết lấy sức dân làm trọng. Các đấng anh hùng dân tộc đều lập
nên công lớn, đều rất coi trọng sức dân để giữ nước, chống giặc.
Ngày nay, Hồ Chủ Tịch kêu gọi: “Diệt giặc đói, diệt giặc dốt, diệt giặc ngoại xâm”.
Người nói: phải “dựa vào lực lượng của dân, tinh thần của dân”. Khác với người xưa, Hồ Chủ
Tịch chỉ rõ: Làm những việc đó là “để mưu cầu hạnh phúc cho dân”.
(Những ngày đầu của nước Việt Nam mới – Võ Nguyên Giáp)
Câu 1. Đặt nhan đề cho phần trích trên?
Nhan đề: Lấy dân làm trọng/ Vì dân/ Tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh..
Câu 2. Phần trích trình bày ý theo trình tự nào?
Phần trích trình bày ý theo trật tự thời gian/ ngày xưa –ngày nay.
Câu 3. Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý
Ly vào đoạn văn thứ nhất để tạo hiệu quả lập luận như thế nào? Trả lời trong khoảng 4-6 dòng.
Tác giả đưa những nhân vật lịch sử như Trần Hưng Đạo, Nguyễn Trãi, Hồ Quý Ly
vào đoạn văn thứ nhất nhằm làm nổi bật những điểm kế thừa và khác biệt với truyền thống trong
tư tưởng “thân dân” của Hồ Chí Minh – được nói đến ở đoạn văn thứ hai. Câu trả lời phải chặt
chẽ, có sức thuyết phục.
BÀI TẬP 23:
Đọc hai đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ
Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên
Còn những bí và bầu thì lớn xuống
Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn
Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.
(Mẹ và quả - Nguyễn Khoa Điềm)
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Câu 1. Nêu hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất.
. Hai phương thức biểu đạt nổi bật trong đoạn thơ thứ nhất: Miêu tả, biểu cảm..
Câu 2. Xác định thể thơ của đoạn thơ thứ hai.

- 14 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Thể thơ của đoạn thơ thứ hai: thơ sáu tiếng hiện đại/ thơ tự do sáu tiếng/ thơ sáu
tiếng.
Câu 3. Xác định nghệ thuật tương phản trong từng đoạn thơ trên?
Xác định nghệ thuật tương phản trong đoạn thơ thứ nhất: tương phản giữa “Lũ chúng
tôi... lớn lên” và “bí và bầu lớn xuống”; trong đoạn thơ thứ hai: tương phản giữa “Lưng mẹ...
còng dần xuống” và “con ngày một thêm cao”.
Câu 4. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua
tóc mẹ”?
Hiệu quả nghệ thuật của phép nhân hóa trong câu thơ “Thời gian chạy qua tóc
mẹ”: Nhân hóa “Thời gian” qua từ “chạy”, cho thấy thời gian trôi nhanh làm cho mẹ già nua và
người con xót xa thương mẹ.
Câu 5 Những điểm giống nhau về nội dung và nghệ thuật của hai đoạn thơ trên là gì?
Trả lời trong khoảng 6-8 dòng.
. Hai đoạn thơ trên có điểm giống nhau về nội dung: Bộc lộ niềm xót xa và lòng biết
ơn của con trước những hi sinh thầm lặng của mẹ; về nghệ thuật: ngôn ngữ tạo hình, biểu cảm,
biện pháp tương phản, nhân hóa.Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
BÀI TẬP 24:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi
(1) Đưa những cuốn sách về với quê hương mình, với mái trường cũ thân thương của
mình, để các em nhỏ sẽ không còn "khát" sách đọc. Đó là công việc thiện nguyện của những
người tham gia chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam", đang chung tay đeo đuổi mục tiêu
để 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em thành phố.
(2) Anh Nguyễn Quang Thạch, người khởi xướng chương trình hiện đang trong quá
trình đi bộ xuyên Việt từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh. Chuyến đi được khởi hành từ ngày mồng 1
Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào trung tuần tháng 6-2015. Anh là cử nhân tiếng Anh, đã
từng trải qua nhiều vị trí ở cơ quan nhà nước và từng làm việc cho một số tổ chức quốc tế.
Chuyến đi bộ xuyên Việt của anh lần này là mong muốn kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng
tủ sách trong trường học, dòng họ... để đạt con số 300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn
quốc vào năm 2017, giúp hơn 10 triệu học sinh nông thôn có sách đọc.
(…) (3) Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam ra đời theo mong muốn của anh
là nhằm giải quyết vấn đề thiếu sách ở nông thôn mà theo anh là để nâng cao dân trí, xây dựng
tinh thần chia sẻ trách nhiệm xã hội trong cộng đồng. Tâm nguyện của anh là tạo ra một hệ
thống thư viện mi-ni rộng khắp cả nước để mọi người dân thôn quê có thể tiếp cận tri thức.
Chương trình Sách hóa nông thôn Việt Nam đến nay đã thực hiện thành công năm loại tủ sách,
với hơn 3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn người dân nông thôn, đặc biệt là 100
nghìn học sinh nông thôn có cơ hội đọc 40 đầu sách/năm.”
(Đưa sách về làng, Nhân dân cuối tuần, 26/04/2015)
Câu 1. Xác định phong cách ngôn ngữ của văn bản.
Phong cách ngôn ngữ báo chí
Câu 2. Đoạn (2) giới thiệu những thông tin gì về hành động “đi bộ xuyên Việt” của
anh Nguyễn Quang Thạch?
Hành động đi bộ xuyên Việt của anh Nguyễn Quang Thạch:
- về hành trình: từ Hà Nội vào TP Hồ Chí Minh
- về thời gian: khởi hành từ ngày mồng 1 Tết Ất Mùi và dự kiến sẽ hoàn thành vào
trung tuần tháng 6-2015.
- về mục đích: kêu gọi cộng đồng chung tay nhân rộng tủ sách trong trường học, dòng
họ... để đạt con số 300 nghìn tủ sách được xây dựng trên toàn quốc vào năm 2017, giúp hơn 10
triệu học sinh nông thôn có sách đọc

- 15 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Câu 3. Từ nội dung văn bản, hãy nêu mục tiêu và kết quả đạt được của chương trình
"Sách hóa nông thôn ViệtNam". .
-Mục tiêu: 10 triệu trẻ em nông thôn có quyền đọc sách và có sách đọc như trẻ em
thành phố.
- kết quả đạt được của chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam": thực hiện thành
công năm loại tủ sách, với hơn 3.800 tủ sách được xây dựng, giúp hơn 200 nghìn người dân nông
thôn, đặc biệt là 100 nghìn học sinh nông thôn có cơ hội đọc 40 đầu sách/năm
Câu 4. Theo số liệu của Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch: hiện nay, trung bình người
Việt đọc 0,8 cuốn sách/năm. Từ thực trạng này, anh/chị hãy nhận xét ngắn gọn về anh Nguyễn
Quang Thạch và chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam" do anh khởi xướng. Trả lời trong
khoảng 5-7 dòng.
Thí sinh nêu được quan điểm của bản thân về anh Nguyễn Quang Thạch và ý nghĩa
của chương trình "Sách hóa nông thôn Việt Nam". Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.
- Anh Nguyễn Quang Thạch: là một người có tâm huyết với cộng đồng, có lí tưởng
sống đẹp, biết chăm lo cho sự phát triển của thế hệ trẻ, đặc biệt là trẻ em nông thôn.
- chương trình "Sách hóa nông thôn ViệtNam": là một chương trình thiết thực, ý
nghĩa, giúp cho mỗi người có nhận thức đúng hơn về sách và quan tâm nhiều hơn đến việc đọc
sách.
BÀI TẬP 25
Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Tôi đứng lặng giữa cuộc đời nghiêng ngả
Bài học đời đã học được những gì
Để một lần nhớ lại mái trường xưa
Có nhắc bóng người đương thời năm cũ
Lời dạy ngày xưa có tiếng thoi đưa
Có bóng nắng in dòng sông xanh thắm.
Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ
Để cây đời có tán lá xum xuê
Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng
Bóng mát dừng chân là một chốn quê
Trưởng thành này có bóng dáng hôm qua
Nơi ơn tạ là mái trường nuôi lớn
Nhớ được điều gì được dạy những ngày xa
Áp dụng - chắc nhờ cội nguồn đã có.
Xin phút tĩnh tâm giữa muôn điều hời hợt
Cảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô.
Nước mắt thành công hoà nỗi đau đen đỏ
Bậc thềm nào dìu dắt những bước đi
(Lời cảm tạ- sưu tầm)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên?
Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: biểu cảm.
Câu 2. Nêu rõ phép tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng
ngày ngọt đắng
: Câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng sử dụng phép tu từ ẩn dụ: ngọt
đắng: chỉ những thăng trầm, buồn vui trong cuộc đời.
Câu 3. Nêu nội dung chính của bài thơ trên.
Đoạn thơ ghi lại tâm trạng, suy nghĩ của một người học trò khi đã rời xa mái trường
với tình cảm yêu thương, trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc. Càng trưởng thành, càng nếm trải
những thăng trầm, buồn vui trong cuộc sống, mỗi người lại càng thấm thía hơn tấm lòng bao
dung, yêu thương và công lao của thầy cô, mái trường.
Câu 4. Anh chị hiểu hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có
tán lá xum xuê” như thế nào? Từ ý thơ này, hãy viết một đoạn văn ngắn nêu vai trò của mái
trường và thầy cô đối với cuộc đời của mỗi người. trả lời trong 5-10 dòng.
Hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” thể
hiện công lao to lớn của thầy cô đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho học

- 16 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

trò bằng cả trái tim yêu thương để từ đây, các em bước ra đời vững vàng, cứng cáp, dâng hiến
sức mình cho cuộc đời.
- Đoạn văn cần nêu được vai trò của thầy cô và mái trường đối với cuộc đời mỗi
người: giúp mỗi người hoàn thiện bản thân về trí tuệ, tâm hồn
BÀI TẬP 26:
…Vậy thì chúng ta nghĩ chúng ta biết gì về thế giới tương lai của chúng ta?
Thứ nhất, rõ ràng là công nghệ không phải là phương thuốc chữa bá bệnh cho tất cả
các căn bệnh của thế giới, tuy nhiên việc sử dụng công nghệ một cách thông minh có thể tạo ra
được một sự khác biệt khổng lồ. Trong tương lai, máy tính và con người sẽ càng ngày càng phân
chia nhiệm vụ nhiều hơn dựa vào khả năng làm việc hiệu quả nhất của mỗi bên. Chúng ta sẽ dùng
trí thông minh của con người vào những việc phải cần đến sự phán đoán, trực giác, tinh tế và
những giao tiếp mang tính đặc thù của con người; chúng ta sẽ dùng năng lực máy tính vì bộ nhớ
vô tận của nó, khả năng xử lí nhanh vô cùng tận và dùng nó cho những hoạt động mà những đặc
điểm sinh học của con người không cho phép. Chúng ta sẽ dùng máy tính để tìm ra những mối
quan hệ tương quan giữa các sự kiện từ một kho dữ liệu khổng lồ để xác định vị trí và bắt bọn
khủng bố, nhưng tra khảo chúng và xử lí chúng ra sao sau đó sẽ là lĩnh vực của con người và
pháp luật của con người. Sử dụng rô- bốt trong các chiến trận sẽ ngăn chặn chết choc nhờ vào khả
năng chính xác cao hơn và ý thức tình huống tốt hơn, nhưng sự phán đoán của con người sẽ quyết
định chúng được dùng trong hoàn cảnh nào và có thể thực hiện những hành động nào.
Thứ nhì, thế giới ảo sẽ không vượt qua hay làm thay đổi toàn bộ trật tự hiện hữu
của thế giới thật, nhưng nó sẽ làm phức tạp tất cả mọi hành vi của con người. Người dân và đất
nước sẽ thích sống trong thế giới mà họ có quyền kiểm soát nhiều hơn - thế giới ảo cho người
dân, thế giới thật cho nhà nước -và sự căng thẳng này sẽ tồn tại chừng nào mà internet còn tồn tại.
Những đám đông can đảm trong thế giới ảo có thể là ngòi nổ cho cuộc nổi dậy, nhưng nhà nước
vẫn có thể dùng chiến thuật tàn bạo trong các vụ đàn áp trên đường phố. Các nhóm người thiểu số
có thể theo đuổi mục tiêu thành lập nhà nước ảo và thắt chặt tinh thần đoàn kết của họ trong đó,
nhưng nếu dự án của họ không thành, những người tham gia và lí tưởng của họ có thể có một kết
cuộc tồi tệ hơn trong cả thế giới thật và lẫn thế giới ảo.
Thứ ba, các nhà nước phải thực hiện hai chính sách đối ngoại và hai chính sách đối
nội – một cho thế giới ảo và một cho thế giới thật – và những chính sách này có vẻ như đối chọi
nhau. Các nhà nước sẽ tổ chức tấn công mạng chống lại các quốc gia mà họ cho rằng chẳng bao
giờ dám mơ tưởng sẽ tấn công bằng quân sự. Họ sẽ cho phép bày tỏ sự bất đồng trên mạng,
nhưng sẽ tuần tra chặt chẽ các diễn đàn để tìm kiếm những người bất đồng lớn tiếng nhất để đàn
áp. Các nhà nước sẽ can thiệp vào hệ thống viễn thông trong những tình huống khẩn cấp mà thậm
chí không cần xem xét đến việc huy động quân đội (hay người máy) để can thiệp.
Cuối cùng với sự lan truyền của kết nối mạng và điện thoại di động trên khắp thế
giới, các công dân sẽ có nhiều quyền lực hơn bất cứ giai đoạn nào khác trong lịch sử, nhưng điều
này sẽ có cái giá của nó, đặc biệt là đối với quyền riêng tư và an toàn cá nhân. Những công nghệ
[…] chúng thu thập và giữ nhiều thông tin ca nhân – những địa điểm sinh sống của bạn trong quá
khứ, hiện tại và tương lai cũng như thông tin mà bạn truy cập – tất cả đều được lưu giữ trong một
thời gian cần thiết để các hệ thống có thể hoạt động. Những thông tin này từ trước đến nay chưa
có người nắm được, và luôn có khả năng là chúng có thể được đem ra sử dụng một cách bất lợi
cho bạn. Các quốc gia sẽ ban hành các đạo luật để quản lí hầu hết các thông tin này và chính sách
của họ sẽ khác nhau, không chỉ giữa các quốc gia dân chủ và quốc gia chuyên quyền, mà trong cả
các quốc gia có hệ tống chính trị tương đồng với nhau. Hiểm họa các thông tin này có thể lọt ra
bên ngoài đang gia tăng, và mặc dù công nghệ bảo vệ đang có sẵn cho chúng ta sử dụng, nhưng
sai sót của con người, các hoạt động bất chính và thời gian trôi qua có nghĩa là việc bảo vệ thông
tin cá nhân của chúng ta sẽ ngày càng trở nên khó khăn hơn. Các công ti có trách nhiệm lưu giữ
những dữ liệu này có trách nhiệm bảo đảm sự an toàn của chúng ta, và điều đó sẽ không thay đổi.

- 17 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Mặc dù bảo vệ quyền riêng tư cá nhân cũng là trách nhiệm của họ, nhưng đó là trách nhiệm
chung giữa họ và người sử dụng.
(Eric Schmidt và Jared Conhen, theo Sống sao trong
thời đại số?, nxb Trẻ)
Câu 1. Nội dung của văn bản trên là gì?
Nội dung văn bản tập trung vai trò to lớn cuả kĩ thuật số trong xã hội hiện đại và
trách nhiệm của con người (tổ chức, cá nhân) trong thời đại kĩ thuật số ấy.
Câu 2. Dựa vào văn bản và cho biết nhận định sau đây là đúng hay sai? Đánh dấu X
vào ô thích hợp.
Nhận định
Đúng
Sai
1. Tromg tương lai, chúng ta sẽ dùng máy tính thay cho những
D
hoạt động mà đặc điểm sinh học của con người không cho phép.
Đ
2. Trong tương lai, người dân và nhà nước đều thích sống trong
S
thế giới mà họ có quyền kiểm soát-thế giới ảo.
3. Trong tương lai, nhà nước có thể tổ chức các cuộc tấn công
D
mà không cần huy động quân đội hay người máy.
Đ
4. Trong tương lai, người dân có thể phải đối mặt với những
Đ
hiểm họa liên quan đến quyền riêng tư và an toàn cá nhân do kết nối mạng
và sử dụng điện thoại di động.
Câu 3. Từ nội dung của văn bản trên, hãy nêu ít nhất hai điều mà anh/chị cho là có
loi7 và hai điều có hại mà con người gặp trong thế giới tương lai.
Văn bản không nêu trực tiếp những mặt lợi và hại con người gặp trong thế giới tương
lai. HS đọc kĩ để suy luận và nêu ít nhất hai điều mà mình cho là có lợi và hai điều có hại mà con
người gặp trong thế giới tương lai.
Câu 4. Anh/chị thấy hình dung của tác gỉa về thế giới trong tương lai có hợp lí không?
Vì sao?
HS khẳng định hình dung của tác giả về thế giới trong tương lai hợp lí hay không hợp
lí và có lí giải cụ thể. Phần lí giải phải hợp lí, chặt chẽ, có sức thuyết phục.
Câu 5. Anh/chị có mong chờ sống trong thế giới tương lai như văn bản trên đề cập đến
không? Hãy lí giải cụ thể cho câu trả lời của mình?
HS cho biết mình có mong chờ được sống trong thế giới tương lai như văn bản đề cập
đến hay không và có lí giải cụ thể cho câu trả lời của mình. Phần lí giải phải hợp lí, có sức
thuyết phục.
BÀI TẬP 27:
NGẬM NGÙI
Nắng chia nửa bãi; chiều rồi…
Ru em sẵn tiếng thùy dương mấy bờ…
Vườn hoang trinh nữ xếp đôi lá rầu
Cây dài bóng sế ngẩn ngơ…
Sợi buồn con nhện giăng mau;
- Hồn em đã chính mấy mùa thương đau?
Em ơi! Hãy ngủ… anh hầu quạt đây
Tay anh em hãy tựa đầu,
Lòng anh mở với quạt này;
Cho anh nghe nặng trái sầu rụng rơi.
Trăm con chim mộng về bay đầu giường
(Huy Cận, theo Thi nhân Việt Nam, Sđd)
Ngủ đi em, mộng bình thường!
Câu 1. Nhận xét nào sau đây đúng về nhà thơ Huy Cận?
A. Nhà thơ của niềm khát khao giao cảm mãnh liệt
B. Nhà thơ của nỗi sầu nhân thế
C. Nhà thơ của nỗi đớn đau về tình đời, tình người

- 18 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

D. Nhà thơ của hồn quê, tình quê
Câu 2. Những nhận xét sau đây về nhà thơ là đúng hay sai? Đánh dấu X vào ô thích
hợp.
Đ

Nhận xét

úng

S
ai

1. Bài thơ thể hiện những cảm xúc nồng nàn, thiết
D
tha với tình yêu đôi lứa.
Đ
2. Không gian trong bài thơ là không gian rộng mở
S
của cảnh sông nước, trời mây.
3. Thể thơ và giai điệu của bài thơ như một khúc
Đ
hát ru đắm say và đầy mơ mộng.
Đ
4. Bài thơ sử dụng thủ pháp tương phản để thể
S
hiện cảm xúc.
Câu 3. Câu thơ “Vườn hoang trinh nữ xếp đôi lá rầu” sử dụng phép tu từ gì và nó có
tác dụng như thế nào trong việc khơi gợi cảm xúc thơ?
Câu thơ sử dụng phép tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác “lá rầu”, gợi tả không gian
buồn lặng lẽ, thiên nhiên như cũng nhuốm nỗi buồn lặng của tình người
Câu 4. Câu thơ “Hồn em đã chính mấy mùa thương đau?” và “Cho anh nghe nặng
trái sầu rụng rơi” đã thể hiện cảm xúc gì?
Hai câu thơ cho thấy khúc ru đã chuyển sang giai điệu sầu não, hồn em và lòng anh
đều thấm đẫm nỗi niềm sầu đau, ám ảnh của thời gian và không gian...
Câu 5. Bài thơ đã thể hiện những dạng thức tồn tại nào mà một người có thể trải qua?
Cảm xúc bao trùm trong các trạng thái đó là gì? .
Bài thơ đã thể hiện những dạng thức tồn tại: thức, ngủ, mộng của những con người
đang sống trong tình yêu, đang đắm say trong hạnh phúc. Tuy nhiên, cho dù ở dạng thức nào thì
bao trùm lại vẫn là nỗi sầu, nỗi sầu tự lòng anh nâng niu giấc ngủ em và thấm vào cõi mộng của
em. Nỗi buồn sầu dường như không chỉ của hai con người mà còn tỏa lan cả không gian.
Câu 6. Có ý kiến cho rằng bài thơ Ngậm ngùi mang đậm nỗi sầu nhân thế. Ý kiến của
anh (chị)?
Có thể nêu một số ý kiến sau: Nỗi sầu của hồn anh, hồn em thấm vào từng hơi thở, tỏa
lan cả không gian, thời gian, gợi đến nỗi buồn thương, nhớ tiếc cho cả kiếp người. Tất cả những
cảm xúc đó như những trái sầu kết tinh mọng chín cứ rụng rơi... rụng rơi... Đến một ngày kia sẽ
mọc lên những cây đời tiếp nối với khúc ca ngậm ngùi và mối sầu thiên cổ!
BÀI TẬP 28
Ðêm hôm ấy, lúc trại giam tỉnh Sơn chỉ còn vẳng có tiếng mõ trên vọng canh, một
cảnh tượng xưa nay chưa từng có, đã bày ra trong một buồng tối chật hẹp, ẩm ướt, tường đầy
mạng nhện , đất bừa bãi phân chuột phân gián.
Trong một không khí khói tỏa như đám cháy nhà, ánh sáng đỏ rực của một bó đuốc
tẩm dầu rọi lên ba cái đầu người đang chăm chú trên một tấm lụa bạch còn nguyên vẹn lần hồ.
Khói bốc tỏa cay mắt, làm họ dụi mắt lia lịa.
Một người tù, cổ đeo gông, chân vướng xiềng, đang dậm tô nét chữ trên tấm lụa trắng
tinh căng trên mảnh ván. Người tù viết xong một chữ, viên quản ngục lại vội khúm núm cất
những đồng tiền kẽm đánh dấu ô chữ đặt trên phiến lụa óng. Và cái thầy thơ lại gầy gò, thì run
run bưng chậu mực. Thay bút con, đề xong lạc khoản, ông Huấn Cao thở dài, buồn bã đỡ viên
quan ngục đứng thẳng người dậy và đĩnh đạc bảo:
- Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy Quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi
để treo một bức lụa trắng trẻo với những nét chữ vuông vắn tươi tắn nó nói lên những cái hoài
bão tung hoành của một đời con người. Thoi mực, thầy mua ở đâu tốt và thơm quá. Thầy có thấy

- 19 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

mùi thơm ở chậu mực bốc lên không?...Tôi bảo thực đấy: thầy Quản nên tìm về nhà quê mà ở đã,
thầy hãy thoát khỏi cái nghề này đi đã, rồi hãy nghĩ đến chuyện chơi chữ. Ở đây, khó giữ thiên
lương cho lành vững và rồi cũng đến nhem nhuốc mất cái đời lương thiện đi.
Lửa đóm cháy rừng rực, lửa rụng xuống nền đất ẩm phòng giam, tàn lửa tắt nghe xèo
xèo.
Ba người nhìn bức châm, rồi lại nhìn nhau.
Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rỉ
vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: " Kẻ mê muội này xin bái lĩnh ".
(Nguyễn Tuân, Chữ người tử tù, Ngữ văn 11, tập một)
Câu 1. Tác giả đã sử dụng thú pháp nghệ thuật nào để khắc họa cảnh cho chữ?
A. Tương đồng
B. Tương phản
C. Phóng đại
D. Tượng trưng
Câu 2. Sau đây là nhận xét về ý nghĩa của cảnh tượng cho chữ trong đoạn trích. Đánh
dấu X vào ô thích hợp với mỗi trường hợp cụ thể.
Nhận xét
Đúng
Sai
1. Cái đẹp chân chính sớm muộn sẽ tỏa sáng
2. Khí phách của con người sẽ chiến thắng hoàn cảnh
3. Sự hội ngộ của những tấm lòng biết trân trọng, yêu quý cái

Đ
Đ
Đ

đẹp.
4. Sự cảm thông, chia sẻ của những con người cùng chí

S

hướng.

S
Câu 3. Nhận định nào đúng nhất về nhân vật Huấn Cao?
A. Một con người tài năng, đức độ, giàu lòng trắc ẩn.
B. Một con người sống hiên ngang, bất khuất trong mọi hoàn cảnh.
C. Một con người có tấm lòng bao dung, cởi mở.
D. Một con người có tài, có tâm, có chí lớn và khí phách.
Câu 4. Lựa chọn một hình ảnh mà anh (chị) tâm đắc nhất trong đoạn trích và lí giải/
bình luận cho sự tâm đắc đó.
Người cho chữ là tử tù “cổ đeo gông, chân vướng xiềng” bình tĩnh dậm tô nét chữ. Đó
là người nghệ sĩ anh hùng, tài hoa, sáng tạo cái đẹp với vẻ bi tráng, uy nghi, lẫm liệt. Người xin
chữ là cai ngục lại khúm núm, run run vái lạy tù nhân, tù nhân răn dạy cai tù… Cuộc thay đổi
ngôi vị diễn ra, ranh giới giữa cai ngục và tử tù bị xóa bỏ. Giữa họ chỉ còn sự đồng cảm của
những người tri kỉ.
Câu 5. Theo anh (chị), đoạn văn trên có tạo dựng được một không khí mang màu sắc
cổ xưa không? Vì sao?
. HS đưa ra được quan điểm của bản thân một cách rõ ràng hoặc ngầm khẳng đình là
tác giả đã thành công và lí giải thuyết phục bằng cách dẫn ra các minh chứng như: cách sử dụng
nhiều từ cổ (đề xonglạc khoản; giữ thiên lương, bái lĩnh…); cảnh tượng cho chữ, xin chữ (thú vui
tao nhã của người có học xưa kia)…
BÀI TẬP 29
Khi Chí Phèo mở mắt thì trời đã sáng lâu. Mặt trời đã lên cao, và nắng bên ngoài chắc
là rực rỡ. Cứ nghe chim ríu rít bên ngoài đủ biết. Nhưng trong cái lều ẩm thấp vẫn chỉ hơi lờ mờ.
Ở đây người ta thấy chiếu lúc xế trưa và gặp đêm thì bên ngoài vẫn sáng. Chưa bao giờ Chí Phèo
nhận thấy thế bởi chưa bao giờ hết say.

- 20 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Nhưng bây giờ thì hắn tỉnh. Hắn bâng khuâng như tỉnh dậy sau một cơn say rất dài.
Cũng như những người say tỉnh dậy, hắn thấy miệng hắn đắng, lòng mơ hồ buồn. Người thì bủn
rủn, chân tay không buồn nhấc. Hay là đói rượu? Nghĩ đến rượu, hắn hơi rùng mình. Ruột gan lại
nôn nao lên một tí. Hắn sợ rượu cũng như người ốm thường sợ cơm. Tiếng chim hót ngoài kia vui
vẻ quá! Có tiếng nói của những người đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo đuổi cá. Những tiếng
quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhưng hôm nay hắn mới nghe thấy... Chao ôi là buồn!
(Nam Cao, Chí Phèo, Ngữ văn 11, tập một)
Câu 1. Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
A. Tâm trạng của Chí Phèo khi tỉnh rượu
B. Nỗi buồn của Chí Phèo giữa cuộc đời
C. Sự ngạc nhiên của Chí Phèo trước những điều quen thuộc
D. Cảm giác sợ rượu của Chí Phèo sau những cơn say dài
Câu 2. Những nhận xét sau nói về nghệ thuật của đoạn trích. Đánh dấu X vào ô thích
hợp.
Nhận xét Đúng Sai
5. Một đoạn văn giàu hình ảnh, thấm đẫm chất thơ. Đ
6. Tác giả đã miêu tả tinh tế diễn biến nội tâm của nhân vật.
Đ
7. Giọng văn giàu cảm xúc.
Đ
8. Khắc họa sinh động, rõ nét chân dung nhân vật.
S
Câu 3. Hàm ý của câu: “Ở đây người ta thấy chiều lúc xế trưa và gặp đêm khi bên
ngoài vẫn sáng.” là gì?
A. Cái lều không bao giờ có đèn
B. Cái lều rất thấp và tối tăm
C. Cái lều ở một vị trí khó hiểu
D. Cái lều tềnh toàng và ẩm thấp
Câu 4. Những âm thanh quen thuộc của cuộc sống chợt có ý nghĩa như thế nào với Chí
Phèo?

HS chỉ ra được những âm thanh quen thuộc của cuộc sống có trong đoạn trích:
tiếng mái chèo đuổi cá, tiếng cười nói của những người đi chợ, tiếng chim hót; và nêu lên
được ý nghĩa của chúng đối với Chí Phèo (tạo nên những vang động sâu xa trong lòng
Chí, và trở thành tiếng gọi tha thiết, bồi hồi trong cuộc sống).
Câu 5. Giá trị nhân đạo được thể hiện như thế nào trong đoạn trích này?
Giá trị nhân đạo thể hiện trong đoạn trích: niềm tin về sự thức tỉnh nhân phẩm dành
cho những con người dưới đáy xã hội cho thấy con mắt tình thương, thái độ trân trọng con người
của tác giả,…
BÀI TẬP 30
Điền rất yêu trăng. Cái ấy cũng là thường, bởi óc Điền đẫm văn thơ. Có đọc văn thơ
mới biết trăng là một cái đẹp và quý lắm. Trăng là cái liềm vàng giữa đống sao. Trăng là cái đĩa
bạc trên tấm thảm nhung da trời. Trăng tỏa mộng xuống trần gian. Trăng tuôn suối mát để những
hồn khát khao ngụp lặn. Trăng, ơi trăng! Cái vú mộng tròn đầy mà thi sĩ muôn đời mơn man!
Điền không ân hận chút nào. Hai thân Điền bán cả ruộng, vườn đi để cho Điền đi học chẳng phí
đâu. Đã đành các người chỉ có mục đích con làm nên ông phán, ông tham để ấm thân; các người
hoàn toàn thất vọng khi thấy con leo cau đến tận buồng mà hỏng ăn. Điền tạng yếu quá, không
được nhận vào công sở; và các người đã vội cho là tiền con đi học thất là tiền vất xuống sông.
Nhưng Điền tin rằng: cái học thức của Điền tuy chẳng giúp cho điền kiếm nổi miểng ăn, nhưng
cũng có ích cho Điền nhiều lắm. Chỉ nói một cái nhờ nó mà Điền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ

- 21 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

mà hiểu được cái đẹp của gió, của trăng. Và Điền rất phàn nàn cho những tâm hồn cằn cỗi như
tâm hồn của vợ Điền. Đối với thị, trăng chỉ là … đỡ tốn hai xu dầu!
(Nam Cao, Trăng sáng, theo Nam Cao - Tác phẩm chọn lọc,
NXB Giáo dục việt nam, 2009)
Câu 1. Nội dung của đoạn trích trên là gì?
Nội dung chính của đoạn trích trên nói về niềm say mê và khát vọng văn chương lãng
mạn của Điền
Câu 2. Những nhận xét sau nói về điền là đúng hay sai? Đánh dấu x vào ô thích hợp.
Nhận xét Đúng Sai
1. Điền là người luôn khát khao mộng văn chương.
Đ
2. Điền là người có học thức.
Đ
3. Điền là con người mạnh mẽ.
S
4. Điền là con người được học hành nhưng không lập thân được.
Đ
Câu 3. Nối một thông tin ở cột a với một thông tin ở cột b để tạo nên những lập luận
và minh chứng phù hợp.
A - lập luận
1. Việc học hành đem đến cho Điền nhiều ý nghĩa
C
2. Cha mẹ Điền phải bán cả ruộng vườn cho điền được học
Đ
3. Vợ Điền không biết thưởng thức về vẻ đẹp của trăng
A
4. Văn thơ giúp Điền nhận ra cái đẹp của cuộc sống
B
A - lập luận
A. Đối với thị, trăng chỉ là… đỡ tốn hai xu dầu!
B. Có đọc văn thơ, mới biết trăng là một cái đẹp và quý lắm.
C. Nhờ nó mà Điền đọc nổi văn thơ, và nhờ văn thơ mà hiểu được cái đẹp của gió, của
trăng.
D. Mục đích con là nên ông phán, ông tham để ấm thân.
E. Cái vú mộng tròn đầy mà thi sĩ của muôn đời mơn man!
Câu 4. Đoạn văn sau có những đặc sắc gì về nghệ thuật? Tác dụng của các biện pháp
nghệ thuật đó là gì?
Trăng là cái liềm vàng giữa đống sao. Trăng là cái đĩa bạc trên tấm thảm nhung da
trời. Trăng tỏa mộng xuống trần gian. Trăng tuôn suối mát để những hồn khát khao ngập lặn.
Trăng, ơi trăng!

Đặc sắc nghệ thuật của đoạn văn: Sử dụng các câu văn ngắn,. Lặp cấu trúc;
cách nói so sánh giàu hình ảnh. Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: thể hiện cảm xúc
mãnh liệt và đắm say của nhân vật trước vẻ đẹp của trăng, của thiên nhiên.
Câu 5. Anh (chị) suy nghĩ như thế nào về quan điểm sau đây của nhân vật Điền?
Điền tin rằng: cái học thức của Điền tuy chẳng giúp Điền kiếm nổi miếng ăn, nhưng
cũng có ích cho Điền nhiều lắm. Chỉ nói một cái nhờ nó mà Điền đọc nổi thơ văn, và nhờ văn thơ
mà hiểu được cái đẹp của gió, của trăng.
- Đồng tình: nêu suy nghĩ về vai trò của học thức đối với việc làm phong phú đời sống
tâm hồn con người, giúp con người biết cảm nhận và đón nhận cái đẹp của thiên nhiên và cuộc
sống.
- Không đồng tình: học thức quan trọng nhất là phải giúp con ngưởi sống được, nếu
học thức không giúp con người kiếm nổi miếng ăn thì việc thưởng thwcsa cái đẹp của gió trăng
cũng chẳng có ý nghĩa.
Câu 6. Qua đoạn trích trên. Nam cao đã thể hiện những gì về người trí thức trước Cách
mạng?

- 22 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

HS nêu được một số nét về người trí thức trước Cách mạng: họ có học thức, có
khát vọng, có niềm rung cảm đặc biệt với cái đẹp của nhân gian và muốn theo đuổi khát
vọng, nhưng lại luôn gặp phải những khó khăn trong cuộc sống đời thường khi học thức
không giúp họ có đủ miếng cơm manh áo.
BÀI TẬP 31

Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim
Hồn tôi là một vườn hoa lá
Rất đậm hương và rộn tiếng chim…
Tôi buộc lòng tôi với mọi người
Để tình trang trải với trăm nơi
Để hồn tôi với bao hồn khổ
Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Tố Hữu, Từ ấy, Ngữ văn 11, tập hai)
Câu 1. Ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh trời chân lí là gì?
A. Là hình ảnh soi sáng trí tuệ của Tố Hữu
B. Là lí tưởng cách mạng, lí tưởng cộng sản
C. Là nguồn cảm hứng mới cho Tố Hữu
D. Là lời thúc giục người chiến sĩ ra trận
Câu 2. Những nhận xét về bốn câu thơ đầu của đoạn trích sau đây đúng hay sai?
Đánh dấu X vào ô thích hợp.
Nhận xét
Đúng
Sai
1. Lí tưởng cách mạng như một nguồn sáng mới, mở ra
Đ
trong tâm hồn nhà thơ một chân trời mới của nhận thức, tư
tưởng, tình cảm.
2. Tâm hồn nhà thơ giờ đây là một thế giới tràn đầy
Đ
sức sống với hương sắc của các loài hoa, vẻ tươi xanh của cây lá.
3. Nhà thơ sung sướng đón nhận lí tưởng như cây cỏ,
S
hoa lá đón ánh mặt trời và tâm hồn nhà thơ thì tràn đầy sức sống
S
và niềm yêu đời.
4. Nhà thơ đã vượt qua cái tầm thường, ích kỉ của đời
Đ
sống tâm hồn chật hẹp để vươn tới một tình yêu vẹn tròn to lớn.
Câu 3. Tố Hữu đã dùng từ buộc trong câu thơ “Tôi buộc lòng tôi với mọi người”
để thể hiện điều gì?
A. Muốn kết đời mình, tâm hồn mình với quần chúng lao động nghèo khổ.
B. Muốn hòa nhập cuộc sống cá nhân với cuộc sống chung của mọi người.
C. Muốn sống theo tập thể để hòa nhập cái tôi cá nhân.
D. Vì hoàn cảnh mà nhà thơ đã gắn bó cuộc sống cá nhân với cộng đồng.
Câu 4. Nét đặc sắc trong nghệ thuật sử dụng ngôn từ của tác giả ở đoạn trích
trên là gì?
A. Sử dụng nhiều từ ngữ đối lập miêu tả tâm trạng đối lập của nhà thơ.
B. Sử dụng nhiều từ lái gợi cảm giác buồn thương, cô đơn.
C. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: ẩn dụ, so sánh, điệp từ.
D. Sử dụng nhiều hình ảnh miêu tả, gợi cảm, độc đáo.
- 23 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Câu 5. Câu thơ trên gợi cho anh (chị) suy nghĩ gì về lí tưởng sống của thanh
niên trong thời đại ngày nay? Hãy viết 2 – 3 câu để thể hiện suy nghĩ đó.
HS nêu những suy nghĩ được gợi ra từ đoạn thơ: thể hiện lí tưởng sống mình vì
mọi người, hòa hợp với cái tôi cá nhân cái chung của cộng đồng; viết được bằng 2 – 3 câu
văn. Ví dụ:
Đoạn thơ truyền đến người đọc lí tưởng sống tân tiến của người chiến sĩ cách
mạng. Đó là phải luôn có niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống, đặt cái tôi cá nhân trong cái
chung của dân tộc, của cộng đồng.
BÀI TẬP 32

Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ - để thể
hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thường. Làm thơ là đang sống không
phải chỉ nhìn lại sự sống, là một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người
yêu trước mặt. Bài thơ là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm,
một nỗi niềm trong lòng người đọc. Bài thơ là sợi dây truyền tình cảm cho người đọc. Ta
nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận. Nhưng kì thực, cái trạng thái
tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe những
lời, khi mọi sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý nghĩ,
những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vùng
sáng xung quanh ngọn lửa.
(Nguyễn Đình Thi, Mấy ý nghĩ về thơ, Ngữ văn 12, tập một)
Câu 1. Văn bản trên được viết theo phương thức nào?
A. Tự sự
B. Miêu tả
C. Biểu cảm
D. Nghị luận
Câu 2. Câu văn nào nêu nội dung chính của đoạn văn trên?
A. Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ để thể hiện một trạng thái tâm lí đang rung chuyển khác thường.
B. Làm thơ là đang sống không phải chỉ nhìn lại sự sống, là một câu thơ yêu,
tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt.
C. Bài thơ là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm,
một nỗi niềm trong lòng người đọc.
D. Ta nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận.
Câu 3. Theo Nguyễn Đình Thi, nhà thơ dùng phương tiện/ chất liệu nào để thể
hiện tình cảm, cảm xúc của mình?
Theo Nguyễn Đình Thi, nhà thơ dùng phương tiện/ chất liệu ngôn ngữ (lời và
chữ) để thể hiện tình cảm, cảm xúc của mình.
Câu 4. Theo Nguyễn Đình Thi, làm thế nào để người đọc hiểu được tình cảm
của nhà thơ?
Để người đọc hiểu được tình cảm của nhà thơ, trước hết, nhà thơ dùng lời và
những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ để thể hiện một trạng thái tâm lí (tình cảm,
cảm xúc) của mình; người đọc khi đọc thơ sẽ nhìn những chữ, nghe những lời để chạm
thấy những hình ảnh, ý nghĩ, mong muốn, tình cảm của nhà thơ mà sống ngay lên tình
cảm, nỗi niềm của nhà thơ trong lòng mình.
- 24 -


TÀI LIỆU ÔN THI TỐT NGHIỆP 2014 – 2015

MÔN NGỮ VĂN

Câu 5. Trong số những bài thơ đã đọc hoặc đã học, bài thơ nào để lại cho
anh(chị) ấn tượng sâu đậm nhất? Tình cảm/ cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ gửi gắm trong
bài thơ đó là gì? Tình cảm/ cảm hứng ấy đã tác động như thế nào đến đời sống tinh thần
của anh (chị)? Hãy trả lời ngắn trong khoảng 10 – 15 dòng.
HS nêu tên một bài thơ đã học hoặc đã đọc để lại cho mình ấn tượng sâu đậm
nhất và nêu được tình cảm/ cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ gửi gắm trong bài thơ đó, đồng
thời, chỉ ra tác động của bài thơ đến đời sống tinh thần của bản thân. Nội dung câu trả lời
phải hợp lí, có sức thuyết phục.
BÀI TẬP 33

Em ơi buồn làm chi
Anh đưa em về sông Đuống
Ngày xưa cát trắng phẳng lì
Sông Đuống trôi đi
Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến
trường kì.
Xanh xanh bãi mía bờ dâu
Ngô khoai biêng biết
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay

Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp
Quê hương ta từ ngày khủng khiếp
Giặc kéo lên ngùn ngụt lửa hung tàn
Ruộng ta khô
Nhà ta cháy
Chó ngộ một đàn
Lưỡi dài lê sắc máu
Kiệt cùng ngõ thẳm bờ hoang
Mẹ con đàn lợn âm dương
Chia lìa đôi ngả
Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã
Bây giờ tan tác về đâu
(Hoàng Cầm, Bên kia sông Đuống, Ngữ
văn 12 Nâng cao, tập một)

Bên kia song Đuống
Quê hương ta lúa nếp thơm nồng
Trang Đông Hồ gà lợn nét tươi trong
Câu 1. Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì ?
Đoạn thơ thể hiện toàn cảnh quê hương “bên kia sông Đuống” của ngày xưa
yên bình và tâm trạng nhớ tiếc, đau đớn, xót xa của nhà thơ khi quê hương bị tàn phá
Câu 2. Trong 10 câu thơ đầu (Em ơi buồn làm chi ... Sao xót xa như rụng bàn
tay), hình ảnh sông Đuống hiện lên như thế nào ?
Hình ảnh con sông Đuống hiện lên qua hồi tưởng của tác giả trong 10 câu thơ
đầu là hình ảnh con sông tươi tắn với một không gian thoáng đạt (bãi sông cát trắng
phẳng lì), được phủ bởi một màu xanh tươi dịu nhẹ (màu của ngô khoai, bãi mía, bờ
dâu…), lấp lánh ánh sáng (dòng lấp lánh, cát trắng),…
Câu 3. Vì sao nói câu thơ “Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì
”có tính tạo hình rất cao?
HS chỉ ra tính tạo hình của câu thơ “Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến
trường kì” bằng việt nêu lên biện pháp nhân hoá (con sông năm như con người), từ láy
(nghiêng nghiêng), từ chỉ trạng thái (nằm), cụm từ chỉ địa điểm kết hợp với thời gian
(trong kháng chiến trường kì). Các yếu tố nghệ thuật này đã làm nổi bật vẻ đẹp tình tứ,
duyên dáng của con sông Đuống.
Câu 4. Những biện pháp tu từ nào dược sử dụng trong hai câu thơ sau? Tác
dụng của những biện pháp đó là gì?
Đứng bên này sông sao nhớ tiếc
Sao xót xa như rụng bàn tay
- 25 -


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×