Tải bản đầy đủ

ĐIỀU CHẾ MAGNESI GLUCONAT

1

CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Qua tham khảo tài liệu em được biết, magnesi là một trong 4 khoáng chất đa lượng
có vai trò quan trọng nhất trong cơ thể. Hơn 50% lượng magnesi ở trong xương,
một phần khác nằm trong tế bào của mô và các cơ quan, trong máu chỉ chiếm 1%
song có vai trò rất quan trọng với đời sống con người. Magnesi cần cho hơn 300
phản ứng sinh hóa trong cơ thể, giúp duy trì hoạt động bình thường của cơ, đảm bảo
chức năng thần kinh, giữ nhịp tim ổn định, magnesi có khả năng điều hòa đường
huyết, huyết áp điều hòa hoạt động nhịp nhàng của hệ tim mạch, giữ cho hệ miễn
dịch luôn khỏe mạnh và cơ xương luôn rắn chắc. Ngoài ra magnesi cho thấy tham
gia vào sự sản sinh năng lượng cho cơ thể và tổng hợp protein, chất béo, acid
nucleiotid, đảm bảo chức năng di truyền của gen, giúp điều hòa nồng độ calci,
đồng, kẽm, kali, vitamin D. [10], [15], [34].
Magnesi được xếp vào nhóm khoáng chất đa lượng cần được cung cấp hằng ngày
qua thức ăn và nước uống cho cơ thể với khối lượng lên đến hàng trăm miligam,
nhu cầu thay đổi tùy theo lứa tuổi giới tính và tình trạng mang thai.[1]
Vì một số lý do nào đó: chế độ ăn uống không hợp lý, ăn kiêng, rối loạn hấp thu ở
ruột, nghiện rượu, suy thận, người cao tuổi, mang thai, cho con bú, hành kinh, stress
kéo dài, dùng thuốc lợi niệu kéo dài, hoặc sử dụng một số loại dược phẩm gây
tương tác…có khả năng gây thiếu hụt magnesi. [29], [34].

Những dấu hiệu thường gặp khi thiếu magnesi là: đau nhức cơ, chuột rút, hay co
giật cơ, tâm lý lo lắng bồn chồn, dễ cáu gắt, ảnh hưởng đến chức năng của não bộ
gây cảm giác chán ăn, mệt mỏi, yếu nhược, mất ngủ, hay quên, lú lẫn, suy giảm khả
năng học tập, rối loạn chức năng dạ dày ruột, ói hoặc tiêu chảy kéo dài…Trong
trường hợp này cần phải bổ sung magnesi cho cơ thể. Dạng muối vô cơ thông
thường hấp thu kém, vì vậy thường hay dùng ở dạng muối hữu cơ như dạng
magnesi gluconat, hay phức chelat sẽ dễ hấp thu hơn.[29], [34].
Tìm hiểu thị trường cho thấy nguyên liệu magnesi gluconat đạt tiêu chuẩn chưa
được tổng hợp trong nước phải nhập khẩu với giá thành cao, chưa có chế phẩm viên
nén bổ sung magnesi gluconat trong nước. Xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của thực


2

tiễn nên đã tiến hành thực hiện đề tài với nội dung: Tổng hợp nguyên liệu và bào
chế viên nén magnesi gluconat. Mục tiêu của đề tài là:
-

Điều chế được nguyên liệu magnesi gluconat đạt tiêu chuẩn USP

-

Kiểm nghiệm nguyên liệu đã điều chế được

-

Xây dựng công thức và bào chế viên nén magnesi gluconat

-

Kiểm nghiệm chất lượng viên nén

Với các mục tiêu trên, nội dung nghiên cứu bao gồm:
-

Tổng hợp magnesi gluconat

-

Tinh chế sản phẩm


-

Kiểm nghiệm nguyên liệu đã tinh chế

-

Dập viên nén

-

Kiểm nghiệm chất lượng viên so sánh với viên đối chứng


3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ MAGNESI
2.1.1 Nguyên tố magnesi
Magnesi là nguyên tố phổ biến thứ 7 trong vỏ Trái Đất.
Magnesi được tìm thấy trong 60 loại kháng vật, có khoảng 2%(k.l) trong vỏ trái đất.
Ion Mg2+ chứa trong nước biển làm cho nó có vị chát. Thường gặp dưới dạng
manhezit MgCO3, dolomit MgCO3.CaCO3, kalicainit KCl.MgSO4.3H2O và cacnalit
KCl.MgSO4.6H2O. [5], [20], [25].
Người ta điều chế magnesi chủ yếu bằng phương pháp điện phân muối. Trung Quốc
đã chế tạo magnesi theo phương pháp khử oxyd ở nhiệt độ cao với sự có mặt của
silicon [20], [25], [36].
Trong bảng tuần hoàn, magnesi thuộc phân nhóm IIA, có 12 electron trong nguyên
tử,

có hai electron ở lớp ngoài cùng của. Cấu tạo electron của magnesi:

1s22s22p63s2 [25], [26].

2.1.2 Tính chất
Magnesi là kim loại màu bạc, rất nhẹ. Ít bị biến đổi trong không khí, vì có một lớp
oxid mỏng bảo vệ.
Magnesi nóng chảy ở 651 0C và sôi ở 1000 0C.
Magnesi dễ tan trong acid và cho khí hydro thoát ra. Kiềm không tác dụng với
Magnesi. Kết hợp trực tiếp với sulfur, halogen, phosphor và asen. Phản ứng mạnh
mẽ với rượu metyl khan.
Cháy trong không khí cho ngọn lửa trắng, tạo thành magnesi oxyd và một lượng
nhỏ magnesi nitrua Mg3N2 [4], [20], [25]

2.1.3 Ứng dụng
- Magnesi được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành:
Magnesi là kim loại thứ ba sau sắt, nhôm để chế tạo hợp kim. Sản xuất titan bằng
phương pháp nhiệt magnesi.
Magnesi ở dạng tinh khiết khá cứng và sử dụng trong sản xuất ôtô và linh kiện xe
tải.


4

Ở dạng bột hoặc dạng dát mỏng, sử dụng trong bóng đèn flash trong nhiếp ảnh cho
ánh sáng màu trắng.
Magnesi được sử dụng trong công nghiệp tổng hợp hữu cơ, chế tạo tên lửa chiếu
sáng và tên lửa đốt cháy.
Các hợp chất của magnesi, chủ yếu là oxid magnesi, dùng như là vật liệu chịu
lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng. Oxid
magnesi và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp
hóa chất và xây dựng. [4], [18], [20], [26]

2.1.4 Vai trò sinh học
Magnesi là nguyên tố đa lượng chiếm hàng thứ 4 trong cơ thể con người.
Magnesi cần cho hơn 300 phản ứng sinh hóa trong cơ thể. Giúp duy trì hoạt động
bình thường của cơ, đảm bảo chức năng của hệ thần kinh, giữ nhịp tim ổn định,
nâng đỡ hệ miễn dịch, giúp xương chắc khỏe. Magnesi cũng góp phần điều hòa
đường huyết, duy trì huyết áp ở mức tối ưu. Ngoài ra magnesi còn có vai trò trong
chuyển hóa năng lượng, tổng hợp protein, ngăn chặn, kiểm soát những rối loạn
trong bệnh tim mạch cũng như đái tháo đường. Magnesi được hấp thu ở ruột non và
đào thải ra ngoài qua thận. [34]

2.1.4.1.Thực phẩm chứa nhiều magnesi
Rau xanh, ví dụ như rau diếp là nguồn cung cấp magnesi dồi dào, bởi vì công thức
phân tử chlorophyll, thành phần của diệp lục tố trong cây, có chứa nguyên tố
magnesi. Hầu hết các loại hạt, đậu, đỗ, ngũ cốc các loại đều chứa nhiều magnesi.
Những loại hạt, bột đã qua chế biến thì hầu như tỷ lệ magnesi còn lại thấp hơn so
với dạng bột chưa qua chế biến. Nước cũng là một nguồn cung cấp magnesi, nước
cứng chứa nhiều magnesi hơn. [16]

2.1.4.2. Lượng magnesi được phân bố trong các cơ quan
Cơ thể con người có từ 20-24 g magnesi.


5

Bảng 2.1.Lượng magnesi phân bố trong các cơ quan [6]
Cơ quan

Lượng Magnesi trong các
cơ quan (mg/100 g)

Xương

1010



215

Thận

207

Gan

175

Tim

175

Lách

142

Tinh hoàn

95

Phổi

74

Trong đó lượng magnesi có khoảng 70% cố định ở xương, 29% ở cơ, 1% ở ngoại
bào. Phân bố chủ yếu ở nội bào. Đa số magnesi trong khoang ngoại bào dưới dạng
ion hóa, chỉ 20 - 30% gắn với albumin. Chỉ số magnesi bình thường trong huyết
thanh là 1,4 - 1,8 mEq/L, bằng với 1,7 - 2,3 mg/dl hay 0,85 - 1,15 mmol/L [6], [17],
[21].

2.1.4.3 Chuyển hóa
Magnesi cần thiết cho hơn 300 phản ứng trao đổi chất trong các tế bào với hàng
trăm hệ thống enzym. Magnesi giúp cho quá trình tổng hợp acid nucletid, chất béo
và protein. Magnesi cùng với calci kiểm soát cục máu đông. Magnesi trong máu,
gắn với protein dưới dạng ion Mg2+. Trong tế bào, magnesi cần cho quá trình
chuyển hóa năng lượng do có trong thành phần cấu tạo của ATP.
Hơn 300 enzym cần sự xúc tác của magnesi, đặc biệt là những enzym của các phản
ứng sinh hóa phụ thuộc vào adenosin triphosphat. Hormon tuyến cận giáp
(parathyroid hormon) cũng chịu ảnh hưởng của magnesi, ngoài ra magnesi còn sử
dụng vào trong tổng hợp ADN, ARN. [9]


6

2.1.4.4 Magnesi và khoáng hóa xương
Magnesi cùng với calci và phospho là thành phần khoáng chất cần thiết cho xương,
gần 70% magnesi phân bố trong xương. Cả hormon tuyến cận giáp và calcitriol
(vitamin D hoạt động nội tiết tố) đều cần magnesi để làm nên cấu trúc vững chắc
của xương. Khi nồng độ magnesi trong máu thấp, thì nồng độ calci trong máu cũng
giảm. Lượng magnesi trong xuơng thấp gây ra hiện tượng kháng tuyến cận giáp,
dẫn đến khoáng xương ít đi. Xương sẽ lớn và giòn hơn. Ngoài ra magnesi còn kiểm
soát lượng calci trong răng, chống sâu răng.
Ở thai phụ, mức độ magnesi thấp có thể ảnh hưởng đến xương của thai nhi.
Magnesi cần thiết cho thai phụ, cũng như sự phát triển của thai nhi. [6], [9]

2.1.4.5 Co và giãn cơ
Magnesi phối hợp với calci điều khiển hoạt động co giãn cơ. Cả hai kim loại cùng
hoạt động để duy trì điện thế ở màng tế bào bình thường. Calci tăng gây co cơ,
magnesi tăng chống lại sự co cơ, dẫn đến giãn cơ. Calci và magnesi cùng tham gia
để co giãn mao mạch. [6], [9]

2.1.4.6 Hoạt động của não
Magnesi góp phần cân bằng các chất dẫn truyền trung gian thần kinh để điều khiển
thái độ của con người. Thiếu magnesi làm cho não dễ bị kích thích.
Calci, natri, kali đi vào tế bào dưới sự điều hòa của magnesi. Hoạt động của bơm
natri phụ thuộc vào magnesi. Thiếu magnesi có thể tạo điều kiện cho quá trình giữ
nước trong mô.
Magnesi có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa stress. Nếu thiếu magnesi khi bị
stress, calci sẽ đi vào trong tế bào nhiều hơn và gây tăng các phản ứng như: co cơ,
đau đầu và run. Những cơ quan có chứa cơ trơn như: ruột, túi mật, tử cung, động
mạch thiếu magnesi cũng gây ra những rối loạn như: đại tràng co thắt, rối loạn vận
động đường mật, đau bụng kinh, đau đầu, cao huyết áp, có thể bị nhồi máu. [6], [13]


7

2.1.4.7 Miễn dịch, viêm, dị ứng
Magnesi liên quan tới nhiều mức độ của sức đề kháng chống lại nhiễm trùng. Mặc
khác, khi bị bệnh viêm, dị ứng, magnesi cũng có tác động làm dịu bớt một phần
bệnh tình, bởi vì magnesi có liên quan đến một số cơ chế tạo năng lượng, điều hòa
mức độ calci đi vào trong tế bào, chuyển hóa acid béo của màng tế bào và chuyển
hóa của histamin. [9]
Magnesi và vitamin C là các chất có khả năng kháng histamin, có thể dùng để thay
thế hay làm giảm số lượng của thuốc được dùng trong dị ứng.
Ngoài ra những nghiên cứu gần đây còn cho thấy vai trò của magnesi đối với một
số bệnh như tăng huyết áp, đái tháo đường.

2.1.4.8 Hấp thu và thải trừ
Magnesi hấp thu bởi cả hai quá trình vận chuyển qua trung gian bão hòa và khuếch
tán đơn giản. Phần lớn, sự gia tăng hấp thụ magnesi do vitamin D đều được cân
bằng bằng cách bài tiết nước tiểu tăng.
Từ 30 - 40% lượng magnesi được hấp thu tại ruột non. Một lượng nhỏ được hấp thu
tại đại tràng. Thận đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng Magnesi.
Tại thận magnesi được lọc và hấp thu lại khoảng 15 - 25% ở ống lượn gần. Phần
lớn sự thẩm thấu xảy ra ở quai Henle. Magnesi đào thải qua thận vì vậy nên cũng dễ
hiểu tại sao thuốc lợi tiểu lại gây mất magnesi [13], [17], [32].

2.1.5 Ảnh hưởng của sự thiếu hụt magnesi đối với cơ thể
2.1.5.1 Nguyên nhân
Sự thiếu hụt magnesi là khó xảy ra nếu có một chế độ dinh dưỡng hợp lý bởi vì
magnesi có trong rất nhiều loại thức ăn. Đồng thời, thận cũng hạn chế đào thải
magnesi khi magnesi được hấp thu kém. Đối với người già, lượng magnesi đưa vào
cơ thể thấp, hấp thu thấp cùng với việc cung cấp không đủ làm tăng nguy cơ thiếu
hụt magnesi. Hiện trạng của hệ tiêu hóa và thận có ảnh hưởng rất lớn đến lượng
magnesi hấp thụ vào trong cơ thể. Magnesi được hấp thu ở ruột non và đi vào máu
đến mô và các cơ quan. Rối loạn dạ dày, ruột sẽ ảnh hưởng đến hấp thu. Ví dụ hội


8

chứng Crohn có thể giới hạn khả năng hấp thu magnesi của cơ thể. Nôn ói hoặc tiêu
chảy kéo dài hay với số lượng lớn cũng dẫn tới thiếu hụt magnesi. Bệnh lý thận
cũng là nguyên nhân gây mất magnesi do tăng đào thải. Ngoài ra tăng đào thải
magnesi ở nước tiểu cũng có thể là do tác dụng phụ của một số dược phẩm hay do
đái tháo đường, nghiện rượu không kiểm soát tốt. Nghiện rượu làm mất magnesi do
cả 2 nguyên nhân dinh dưỡng kém và tăng bài tiết ở thận. Ở phụ nữ, estrogen có tác
dụng kháng magnesi. Trong kinh kỳ, do nồng độ estrogen tăng nên nồng độ
magnesi trong máu giảm là một trong những nguyên nhân gây rối loạn tiền kinh. Sử
dụng thuốc ngừa thai cũng làm tăng nhu cầu sử dụng magnesi. Bổ sung magnesi
đầy đủ trong thai kỳ làm giảm tần suất biến chứng khi mang thai như: co giật, rối
loạn chuyển dạ, cải thiện sức khỏe của trẻ sơ sinh, giảm nguy cơ sinh non.
Stress cũng làm nhu cầu magnesi tăng cao. Lượng magnesi mất hằng ngày cũng tỷ
lệ với mức độ stress.
Chứng co thắt do di truyền cũng làm tăng phản ứng stress do khả năng giữ magnesi
trong tế bào kém.
Thiếu magnesi do chế độ ăn không cân bằng, ăn kiêng hay được nuôi qua đường
tĩnh mạch trong thời gian dài. [13], [17], [22], [28], [29]

2.1.5.2 Những dấu hiệu và triệu chứng khi thiếu magnesi
Dấu hiệu của thiếu magnesi bao gồm: chán ăn, mệt mỏi, nôn ói, yếu cơ. Khi thiếu
nhiều hơn sẽ có hiện tượng tê cóng, cảm giác kim châm, cơ bị co, chuột rút, co giật,
thay đổi về tính cách dễ kích thích, lo lắng, rối loạn nhịp tim, co thắt động mạch
vành. Thiếu magnesi trầm trọng có thể dẫn đến nồng độ calci trong máu giảm, thiếu
magnesi cũng làm cho nồng độ kali thấp. Tất cả những triệu chứng này sẽ khởi phát
hoặc nặng lên bởi tiếng ồn, áp lực làm việc quá sức hay căng thẳng tâm lý. [14],
[16], [29], [30], [31]
Những triệu chứng trên khá phổ biến có thể do nhiều nguyên nhân bệnh lý khác gây
ra. Vì vậy cần được chuẩn đoán chính xác sau đó có biện pháp bổ sung thích hợp.
Các triệu chứng của sự suy giảm magnesi thường không nhìn thấy cho đến khi nồng
độ magnesi/huyết thanh ≤ 1 mEq/L. Bệnh nhân bị suy giảm magnesi có thể phát


9

triển các triệu chứng đột ngột và không có cảnh báo, ngay cả khi bệnh
hypomagnesemia mãn tính.
Thiếu magnesi có thể phát hiện bằng xét nghiệm sinh hóa
Khoảng 30% trường hợp, định lượng magnesi trong máu hay hồng cầu bình thường.
Đặc biệt định lượng bài tiết magnesi trong nước tiểu trong 24 giờ là hiệu quả hơn.
Hiện nay, trong vài phòng thí nghiệm, người ta có thể định lượng magnesi trong
bạch cầu. [6], [13], [17]

2.1.5.3 Biện pháp phòng tránh và điều trị thiếu magnesi
Chế độ ăn cung cấp các loại hạt, đậu, đỗ, rau xanh và nguồn nước đặc biệt là nước
khoáng mỗi ngày sẽ bổ sung đầy đủ nhu cầu magnesi hằng ngày và duy trì ổn định
lượng magnesi dự trữ trong cơ thể. Tuy nhiên cung cấp một lượng lớn magnesi
thông qua chế độ ăn chỉ giúp khôi phục nhẹ lượng magnesi trong trường hợp bị suy
kiệt.
Khi nồng độ magnesi quá thấp, tiêm tĩnh mạch bổ sung magnesi có thể được chỉ
định. Viên nén magnesi cũng có thể được sử dụng mặc dù một vài dạng có thể gây
tiêu chảy. Những bệnh nhân có vấn đề về thận do khả năng đào thải magnesi kém
không nên tự ý bổ sung magnesi nếu không có chỉ định của bác sĩ. [12]

2.1.6 Độc tính của magnesi đối với cơ thể
Quá liều magnesi chỉ xảy ra khi bổ sung bằng đường uống do suy thận nên khả
năng đào thải kém hay dùng quá liều thuốc nhuận tràng hoặc kháng acid cũng đưa
dến nguy cơ ngộ độc, không xảy ra khi bổ sung magnesi bằng thức ăn.
Đối với người suy thận do khả năng đào thải magnesi kém, nên điều chỉnh liều để
không gây ra độc tính. Người già, chức năng thận suy yếu nên cũng cần được lưu ý
liều dùng.
Triệu chứng ngộ độc magnesi bao gồm: tiêu chảy, buồn nôn, mất cảm giác ngon
miệng, yếu cơ, khó thở, hạ huyết áp, có thể dẫn đến hôn mê. [13], [19]

2.2 ĐẠI CƯƠNG VỀ HOẠT CHẤT MAGNESI GLUCONAT
2.2.1 Cấu trúc – công thức phân tử - tên khoa học
Tên khoa học: Magnesium gluconate [25], [33


10

Công thức phân tử: C12H22MgO14.xH2O
PTL: Anhydrous 414,60; Dihydrat 450,64
CTPT

2.2.2 Tính chất
Magnesi gluconat là tinh thể không màu hay bột trắng kết tinh hoặc hạt trắng,
không mùi, không vị, dễ tan trong nước, tan không đáng kể trong cồn,
không tan trong ete. [23

2.2.3 Điều chế
Các phương pháp điều chế magnesi gluconat

2.2.3.1 Phương pháp điện phân
Dùng hệ thống điện phân, oxy hóa glucose thành acid gluconic, trung hòa acid
gluconic bằng magnesi carbonat hay magnesi oxid, thu được magnesi gluconat. [7]

2.2.3.2 Phương pháp lên men sinh vật
Sử dụng các vi sinh vật như men: Aspergilus niger; nấm: Penicillium; vi khuẩn:
Acetobacter, Pseudomonas, Gluconobacter oxy hóa glucose thành acid gluconic,
trung hòa acid gluconic bằng magnesi carbonat hoặc magnesi oxid, thu được
magnesi gluconat. [24]

2.2.3.3 Phương pháp dùng chất xúc tác
Oxy hóa glucose thành acid gluconic bằng khí oxy với sự có mặt của xúc tác là
palladium-bismuth (phủ lên thanh than hoạt). Sau đó trung hòa acid gluconic bằng
magnesi carbonat hoặc magnesi oxid. [20]

2.2.3.4 Phương pháp trao đổi ion
a. Dùng phản ứng trao đổi giữa dung dịch calci gluconat và một muối kim loại
sulfat, thu được hợp chất kim loại-gluconat và calci sulfat. Lọc nóng loại calci


11

sulfat, dịch thu được đem loại tạp rồi kết tinh thu sản phẩm (dựa vào điều chế sắt
gluconat theo BP).
b. Dùng nhựa trao đổi cationit (DUOLITE C-20): Dùng nhựa trao đổi cation hấp
phụ sẵn muối magnesi clorid , sau đó cho muối natri gluconat đi qua cột, dựa trên
tính chất hấp thu của nhựa, phản ứng trao đổi cation xảy ra, thu được muối magnesi
gluconat. [37]
Phản ứng:
RMg + natri gluconat => Magnesi gluconat

+

RNa

2.2.4 Ứng dụng
Magnesi gluconat thường được sử dụng như là một chế độ bổ sung magnesi ở liều
thấp và thường giúp điều trị Hypomagnesemia.

2.2.5 Dược động học
- Trong một nghiên cứu về sinh khả dụng của 10 muối hữu cơ và vô cơ của
magnesi : aspartat, oxid, clorid, sulfat, carbonat, acetat, pilodat, citrat, gluconat,
lactat. Chuột được nhận một liều tương đương 1,8 mg magnesi, sau 10 ngày điều
trị. Nhìn chung, magnesi được hấp thu và tích trữ dao động từ 51 - 67% và 39 49%. Kết quả cho thấy, magnesi gluconat có sự hấp thu cao nhất (66%) và giá trị
tích trữ (49%), tiếp theo là magnesi aspartat (khoảng 60% và 47%) và magnesi
lactat (khoảng 59% và 48%). Nói chung, magnesi được cung cấp từ muối hữu cơ
được hấp thu và tích trữ nhiều hơn là từ muối vô cơ.
- Thử nghiệm với 18 nam tình nguyện viên khỏe mạnh, từ 23 - 35 tuổi, so sánh sinh
khả dụng của magnesi aspartat và magnesi gluconat. Kết quả cho thấy sinh khả
dụng của magnesi gluconat là 42% và của magnesi aspartat là 44%.
Như vậy, magnesi gluconat là một trong những nguồn bổ sung tốt nhất có thể giúp
duy trì đầy đủ magnesi trong cơ thể. [9]

2.2.6 Kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm magnesi gluconat theo tiêu chuẩn của USP 32
Dược điển Việt Nam chưa có chuyên luận về magnesi gluconat


12

2.2.7 Chỉ định và liều dùng
2.2.7.1 Chỉ định
Cần bổ sung magnesi trong những trường hợp tăng đào thải hoặc hạn chế hấp thu
- Sử dụng một số thuốc : thuốc lợi tiểu, kháng sinh, thuốc điều trị ung thư có thể
dẫn tới thiếu magnesi
- Bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát tốt cũng cần bổ sung thêm magnesi do bị
mất nhiều trong nước tiểu
- Bổ sung thêm magnesi có thể chỉ định cho những trường hợp nghiện rượu. Nồng
độ magnesi trong máu giảm 30 - 60% ở những người nghiện rượu, và gần 90% ở
người đã cai rượu
- Những trường hợp mắc một số bệnh mãn tính như: Crohn, bệnh ruột nhạy cảm
với gluten, viêm ruột, phẫu thuật ruột có thể gây mất magnesi do tiêu chảy hoặc
kém hấp thu chất béo.
- Người mắc một số bệnh mãn tính làm giảm K+ và Ca2+ trong máu có thể dẫn tới
thiếu magnesi, cần cung cấp đầy đủ magnesi đồng thời điều chỉnh mức K+ và Ca2+
- Người già cũng tăng nguy cơ thiếu magnesi: do có mức hấp thu magnesi thấp hơn
so với người trẻ, đào thải ở thận giảm, dùng nhiều thuốc gây tương tác với magnesi.
[11], [16], [31], [27]

2.2.7.2 Liều dùng [16]
Bảng 2.2. Liều dùng của trẻ nhỏ và người lớn
Tuổi

Nam

Nữ

(năm) (mg/ngày) (mg/ngày)

Phụ nữ mang thai

Phụ nữ cho con bú

(mg/ngày)

(mg/ngày)

1-3

80

80

N/A

N/A

4-8

130

130

N/A

N/A

9-13

240

240

N/A

N/A

14-18

410

360

400

360

19-30

400

310

350

310

31+

420

320

360

320


13

Bảng 2.3. Liều dùng của trẻ sơ sinh
Tuổi (tháng)

Bé trai và bé gái (mg/ngày)

0 đ ến 6

30

7 đ ến 12

75

2.2.8 Tương tác của Magnesi với một số dược phẩm
Bảng 2.4. Một số tương tác thường gặp của magnesi [19], [22], [27], [28]
Thuốc
Lợi tiểu vòng và lợi tiểu thiazide (ví dụ:
lasix,bumex,edecrin,vàhydrochlorthiazid)
Thuốc chống ung thư (ví dụ cisplatin)
Kháng sinh (ví dụ: gentamicin and
amphotericin)
Kháng sinh Tetracyclin

Cơ chế tương tác

Magnesi trong thuốc nhuận tràng, kháng
acid

Thuốc nhóm kháng acid và nhuận
tràng có chứa magnesi. Khi sử dụng
liều cao có thể đưa đến táo bón và
quá liều magnesi
(hypermagnesemia), đánh giá thông
qua nồng độ Magnesi trong máu.

Tăng khả năng đào thải magnesi qua
nước tiểu. Do đó sử dụng lâu dài
những thuốc này đưa đến nguy cơ
cao thiếu magnesi.
Magnesi tạo phức với tetracyclin ở
ruột non do đó giảm hấp thu
tetracyclin

2.2.9 Quá liều và cách điều trị
Magnesi gluconat được hấp thu tại ruột và đào thải qua thận. Đối với người suy
thận hay người già, khả năng đào thải magnesi qua nước tiểu giảm, nếu không điều
chỉnh liều sẽ dẫn đến lượng magnesi trong máu cao dẫn đến ngộ độc.
Khi lượng magnesi trong máu cao sẽ có các triệu chứng như: mệt mỏi, buồn nôn,
khó thở, hạ huyết áp, giảm calci máu, loạn nhịp tim… trong trường hợp này phải
tiêm truyền calci gluconat, dùng thuốc lợi tiểu hoặc chạy thận nhân tạo là cần thiết.
[9]

2.2.10. Một số chế phẩm hiện có trên thị trường
- Dạng viên nén: [3], [6], [21]


14

+ Chứa 27 mg magnesi (500 mg Magnesi gluconat): Almora (OTC), Magonate
(OTC), MGP (Rx), Magnesi gluconat 500 mg(OTC).
+ Chứa 29 mg magnesi (543mg magnesi gluconat): Maglucate (OTC)
+ Chứa 30 mg magnesi (550 mg magnesi gluconat): Magnesi gluconat 550 mg
- Dạng dung dịch lỏng: Magonate

2.3 ĐẠI CƯƠNG VỀ VIÊN NÉN
2.3.1 Định nghĩa viên nén
Viên nén là các chế phẩm rắn được tạo thành do kết hợp một hay nhiều hoạt chất
với một hay nhiều tá dược bằng cách nén một thể tích nhất định các tiểu phân

2.3.2 Hoạt chất
Độ tan, độ ổn định hóa học, độ trơn chảy, khả năng chịu nén, kích thước các tiểu
phân, tính chất hấp thu của dược chất [8]

2.3.3 Các loại tá dược sử dụng trong viên nén
+ Tá dược độn: tan trong nước lactose, lactose phun sấy, glucose, sorbitol, glucose
và loại tá dược không tan trong nước như: tinh bột, tinh bột biến tính, avicel,
dicalci phosphat, tricalciphosphat, magnesi carbonat.
+ Tá dược dính: giúp các tiểu phân rắn kết lại với nhau tạo thành hạt hoặc viên có
độ cứng thích hợp. Thường dùng: dung dịch PVP, hồ tinh bột, siro đơn, dịch
gelatin, gôm arabic, dẫn chất cellulose, avicel, CMC, Na CMC, PEG 4000, PEG
6000.
+ Tá dược rã: tinh bột các loại (ngô, sắn, khoai tây, lúa mì), sodium starch glycolat,
tinh bột biến tính, starch 1500, Na laurylsulfat, algins.
+ Tá dược trơn bóng: Talc, magnesi stearat, aerosil, PEG, acid boric, acid stearic,
natrilauryl sulfat.
+ Tá dược hút: MgCO3, Tricalciphosphat, MgO, Avicel, SiO2.
+ Tá dược làm ẩm: Dùng khi hạt khô, không đạt độ ẩm để dập viên, thương dùng
glycerol, Tween, oleat triethanolamin.
+ Tá dược màu: Erythrosin (đỏ), Titan oxid (trắng), Tafrazin (vàng), Blue
indigatin.


15

+ Tá dược hương vị hay tá dược đệm

2.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Có 3 phương pháp: [8]
- Phương pháp xát hạt ướt: áp dụng cho hoạt chất không bị hư bởi nhiệt, ẩm
- Phương pháp xát hạt khô: áp dụng cho hoạt chất dễ hư bởi nhiệt, ẩm
- Phương pháp dập thẳng: chỉ áp dụng cho trường hợp hoạt chất có cấu trúc tinh
thể đều, hạt đều, tính trơn chảy tốt, chịu nén tốt

2.4.1. Phương pháp xát hạt ướt
Trong sản xuất viên bằng phương pháp xát hạt ướt, sự liên kết giữa các tiểu phân
rắn để tạo thành hạt kết tụ là do một pha lỏng được gọi là tá dược dính lỏng
Xát hạt ướt có thể thực hiện theo 2 cách
- Trộn tá dược rắn vào khối dược chất và các tá dược khác (giai đoạn trộn khô) sau
đó phun dung môi để tạo khối ẩm.
- Phối hợp tá dược dính với dung môi để tạo thành tá dược dính lỏng dạng dung
dịch, hỗn dịch hoặc khối nhão, dùng tá dược dính lỏng để làm ẩm khối bột.

2.4.2. Các thiết bị dùng trong xát hạt ướt
- Giai đoạn trộn khô
Máy trộn lập phương, máy trộn hình V, máy trộn đinh ốc vô tận.
- Giai đoạn trộn ướt
Máy trộn hành tinh, máy trộn Z.
- Giai đoạn xát hạt
Khối ẩm có thể được tạo hạt bằng máy xát hạt đu đưa hoặc máy ép đùn
- Giai đoạn sấy
Hạt có thể sấy bằng tủ sấy có dòng khí đối lưu hoặc bằng máy sấy tầng sôi.
- Giai đoạn rây sửa hạt
Máy xát hạt đu đưa đến kích thước cần thiết.
- Xát hạt bằng máy tầng sôi


16

- Các loại máy dập viên: máy dập viên tâm sai và máy dập viên xoay tròn

2.4.3. Các sự cố thường gặp khi dập viên nén
- Chênh lệch khối lượng viên
- Viên dính chày
- Viên đứt chỏm hoặc bong mặt
- Viên mẻ cạnh, nứt
- Dính chày
Dược chất
Trộn khô
Khối bột rắn
Trộn ướt
Khối bột ẩm
Xát hạt
Cốm ướt
Sấy
Cốm khô
Rây sửa hạt
Hạt
Dập viên
Viên
Hình 2. Sơ đồ quy trình xát hạt ướt


17

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu magnesi sulfat đạt tiêu chuẩn P.A của Trung Quốc
Nguyên liệu calci gluconat đạt tiêu chuẩn P.A của Ấn Độ
Nguyên liệu magnesi gluconat tổng hợp đạt tiêu chuẩn USP
Nguyên liệu magnesi gluconat đạt tiêu chuẩn USP của sigma cung cấp
Tá dược: Đạt tiêu chuẩn dược dụng gồm
Avicel
Tinh bột mì
Tinh bột bắp
PVP K30
Aerosil
Magnesi stearat

3.1.2 Sản phẩm nghiên cứu
Viên nén magnesi gluconat 250 mg đạt tiêu chuẩn cơ sở
Viên nén magnesi gluconat 500 mg đạt tiêu chuẩn cơ sở
Viên nén magnesi gluconat 500 mg của Windmill đạt tiêu chuẩn USP
Viên nén magnesi gluconat 550 mg của Alfa vitamin đạt tiêu chuẩn USP

3.1.3 Các loại hóa chất
Bari hydroxid (Trung Quốc)
Amoni carbonat (Trung Quốc)
Amoni oxalat ( Trung Quốc)
Amoni hydroxid (Trung Quốc)
Amoni molybdat (Trung Quốc)
Amoni clorid (Trung Quốc)
Etyl acetat (Trung Quốc)
Methanol (Trung Quốc)
Đen eriocrrom T (Trung Quốc)
EDTA (Trung Quốc)


18

Natrithiosulfat (Trung Quốc)
Cồn 96% (Việt Nam)
Acid acetic (Trung Quốc)
Acid sulfuric (Trung Quốc)
Acid hydroclorid (Trung Quốc)
Natri citrat (Trung Quốc)
Natri carbonat (Trung Quốc)

3.1.4.Máy móc và dụng cụ
- Cân phân tích Sartorius 0,1 mg
- Máy thử độ rã: Erweka ZT 31
- Tủ sấy Memmert VLM 500
- Máy thử độ mài mòn: Erweka
- Máy đo PH: Cyberscan 510
- Máy khuấy từ gia nhiệt CB 162 Bibby
- Máy trộn khô: Erweka AR 400
- Máy dập viên xoay tròn Sunita Impex (Model JMD4-6JNT)
- Máy dập viên tâm sai Erweka Korsch
- Máy thử độ rã: Erweka
- Máy thử độ cứng: Erweka TBH 30
- Máy đo tỷ trọng của SVM 102 Erweka
- Máy đo tốc độ chảy GTL Erweka

3.4 TỔNG HỢP MAGNESI GLUCONAT
3.4.1 Phương pháp trao đổi ion giữa dung dịch calci gluconat và
dung dịch magnesi gluconat
Thực hiện theo phản ứng trao đổi giữa magnesi sulfat và calci gluconat tạo thành
magnesi gluconat và calci sulfat. Lọc nóng loại calci sulfat, tủa magnesi gluconat
trong cồn, hòa tan tủa trong một lượng nước vừa phải, loại tạp, kết tinh trở lại thu
được magnesi gluconat tinh khiết.
Phương trình phản ứng:
[CH2OH-(CHOH)4-COO]2Ca + MgSO4 =>[CH2OH-(CHOH)4-COO]2Mg + CaSO4


19

-Xây dựng quy trình điều chế magnesi gluconat

3.4.1.1 Khảo sát yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều chế
Giữ cố định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều chế, thay đổi từng yếu tố một
- Tỷ lệ các chất tham gia phản ứng
- Nồng độ calci gluconat và magnesi sulfat
- Nhiệt độ khuấy
- Tốc độ khuấy
- Thời gian thực hiện phản ứng
Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng phản ứng điều chế magnesi gluconat
Hòa tan magnesi sulfat, calci gluconat trong nước nóng, cho dung dịch magnesi
sulfat từ từ vào dung dịch calci gluconat trên máy khuấy từ có gia nhiệt thích hợp.
Sau phản ứng thu được dung dịch magnesi gluconat thô và tủa calci sulfat không
tan. Lọc tủa CaSO4 trên giấy lọc, rửa sạch tủa bằng nước nóng, sấy trong tủ sấy ở
60 0C trong vòng 12 giờ đến khối lượng không đổi. Dựa vào khối lượng tủa calci
sulfat thu được, ta tính được hiệu suất thực hiện phản ứng, thông qua hiệu suất phản
ứng ta tiến hành đánh giá để tìm được điều kiện tối ưu thực hiện phản ứng
Lần lượt khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng như sau:
a. Khảo sát tỷ lệ magnesi sulfat và calci gluconat tham gia phản ứng
Ta tiến hành thăm dò tỷ lệ các chất tham gia phản ứng
- Cho dư magnesi sulfat
- Cố định lượng calci gluconat
b. Khảo sát nồng độ các chất tham gia phản ứng
Cố định nồng độ magnesi sulfat, thay đổi nồng độ calci gluconat và tiến hành
ngược lại xác định được nồng độ dung dịch thích hợp mà ở đó hiệu suất phản ứng là
cao nhất.
c. Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ
Cố định tỷ lệ các chất tham gia, nồng độ của các dung dịch, thay đổi nhiệt độ phản
ứng: 50 0C, 60 0C, 70 0C, 80 0C.


20

d. Khảo sát ảnh hưởng của thời gian
Cố định tỷ lệ các chất tham gia phản ứng, nồng độ dung dịch, nhiệt độ và thay đổi
thời gian thực hiện phản ứng lần lượt 60 phút; 90 phút; 120 phút
e. Khảo sát ảnh hưởng của tốc độ khuấy
Cố định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất phản ứng, thay đổi tốc độ khuấy trộn
trong quá trình thực hiện phản ứng

3.4.1.2 Tinh chế
a. Loại sulfat dư
Dựa vào tính chất hóa học của SO42- tạo tủa không tan khi kết hợp với Ba2+, lọc tủa
ta thu được dung dịch magnesi gluconat đã loại tạp sulfat. Khảo sát dung dịch
Ba(OH)2 dùng loại tạp với các nồng độ 1%, 2%, 4%
b. Loại calci dư
Loại calci dư bằng dung dịch amoni carbonat, tủa CaCO3 màu trắng, không tan
trong nước, dễ loại qua giấy lọc. Khảo sát dung dịch amoni carbonat 1%, 2% và 4%
Dung dịch thu được còn dư amoni carbonat, loại amoni carbonat dư bằng cách cô
trên bếp cách thủy 80 0C đến khi không còn amoniac bay lên.

3.4.1.3 Kết tinh và làm khô sản phẩm
Dung dịch magnesi gluconat sau khi đã loại tạp được đem đi sấy phun sương để thu
sản phẩm hoặc đem cô đến dung dịch bão hòa rồi đem kết tinh trong cồn, sau đó
gạn bỏ cồn, cho bốc hơi trên bếp cách thủy ở 80 0C và sấy trong tủ sấy đến khối
lượng không đổi.
a. Phương pháp kết tinh trong cồn:
 Khảo sát tỷ lệ dung dịch magnesi gluconat tinh khiết và cồn 960
Magnesi gluconat ít tan trong cồn 960 nên ta dùng cồn để kết tinh sản phẩm. Thăm
dò tỷ lệ dung dịch magnesi gluconat tinh khiết và cồn 960 lần lượt là 1:1; 1:2; 1:3


21



Khảo sát thời gian kết tinh sản phẩm

Khảo sát thời gian kết tinh lần lượt sau 4 giờ, 6 giờ, 8 giờ

3.4.2 Phương pháp dùng nhựa trao đổi ion
Dùng nhựa trao đổi cationit (DUOLITE C-20): Dùng nhựa trao đổi cation hấp phụ
sẵn muối magnesi clorid , sau đó cho muối natri gluconat đi qua cột, dựa trên tính
chất hấp thu của nhựa, phản ứng trao đổi cation xảy ra, thu được muối magnesi
gluconat
Phản ứng:
RMg + natri gluconat => Magnesi gluconat

+

RNa

3.4.2.1 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình trao đổi ion
a. Khảo sát nồng độ dung dịch natri gluconat phản ứng
Ta tiến hành khảo sát nồng độ natri gluconat lần lượt 10%, 20%, 30%, 40% để tìm
được nồng độ mà ở đó cho hiệu suất phản uứng trao đổi là lớn nhất.
b. Khảo sát tốc độ chảy của dung dịch natri gluconat khi nạp vào cột
Khảo sát tốc độ chảy của dung dịch khi nạp vào bình ở các mức :
1 ml/phút/1 ml nhựa, 2 ml/phút/ 1 ml nhựa, 3 ml/phút/ 1 ml nhựa.

3.4.2.2 Kết tinh và làm khô sản phẩm
Dung dịch magnesi gluconat thu được sau phản ứng có thể đem sấy phun sương
hoặc đem cô đến bão hòa rồi kết tinh trong cồn theo như phương pháp đã trình bày
ở phần trên.

3.5 KIỂM NGHIỆM MAGNESI GLUCONAT
3.5.1 Định tính
Định tính muối magnesi gluconat gồm 2 phần:
A. Định tính magnesi
Hòa tan 1 g magnesi gluconat trong 10 ml nước, muối tan khi thêm dung dịch
amoni clorid, sau đó trung hòa bằng amoni carbonat thì dung dịch xuất hiện tủa hơi


22

mờ đục. Nếu tiếp tục thêm dinatri phosphat sẽ có kết tủa trắng, tủa này không tan
trong amoni hydroxyd 6 N
B. Định tính gốc gluconat
Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Dung môi triển khai: amoniac đậm đặc : etyl acetat : nước : ethanol 96% (1:1:3:5)
Dung dịch thử: Hòa tan 20 mg chế phẩm trong 1 ml nước, đun nóng (nếu cần) trong
bếp cách thủy ở 60 0C
Dung dịch đối chiếu: Magnesi gluconat đạt tiêu chuẩn USP, hòa tan 20 mg chất
chuẩn trong 1 ml nước cất
Cách tiến hành: Chấm riêng rẽ lên bảng mỏng 5 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai
trên bản mỏng đến khi dung môi đi được 10 cm. Lấy bản mỏng ra, làm khô ở 100
0

C trong 20 phút và phun dung dịch kali dicromat 5% trong dung dịch acid sulfuric

40%(kl/kl). Sau 5 phút, vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch thử phải
giống vết chính trên sắc ký đồ thu được của dung dịch chuẩn về vị trí, màu sắc và
kích thước.

3.5.2 pH
Cân 1 g magnesi gluconat pha trong 20 ml nước cất được dung dịch 5%. Dùng máy
đo pH xác định pH của dung dịch
Dung dịch 5% phải có pH nằm trong khoảng 6-7,8

3.5.3 Độ ẩm
Nằm trong khoảng 3-12%
Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp Karl-Fisher theo USP 32
Phương pháp gồm 2 bước chính:
Bước 1:
Cho 50 ml methanol tuyệt đối vào bình chuẩn độ và định lượng nước có trong bình
bằng dung dịch Karl-Fisher
Sử dụng ống bơm lấy chính xác một lượng nước khoảng 20 mg cho nhanh vào bình
chuẩn độ và bắt đầu vừa khuấy vừa chuẩn độ với dung dịch Karl-Fisher cho đến
điểm tương đương.


23

Tính toán để xác định 1 ml dung dịch Karl-Fisher tương ứng với bao nhiêu mg
nước.
Giả sử 1 ml dung dịch Karl-Fisher tương ứng với Xmg nước
Bước 2:
Cân chính xác một lượng mẫu chứa khoảng 20 mg nước cho nhanh vào bình chuẩn
độ, hòa tan bằng cách khuấy. Chuẩn độ : nhỏ dung dịch thuốc thử Karl- Fisher,
khuấy mạnh đến điểm tương đương thì dừng lại.
Hàm lượng nước trong mẫu được tính theo công thức: a= V.X/M
Trong đó: a: Hàm lượng nước có trong mẫu
V: Số ml dung dịch Karl-Fisher đã dùng
X: Số mg nước tương ứng với 1 ml dung dịch Karl-Fisher
M: Khối lượng mẫu
Xác định hàm lượng nước bằng phương pháp sấy
- Cân 0,5 g magnesi gluconat, sấy trong 5 giờ ở nhiệt độ 105 0C theo BP 2005

3.5.4 Giới hạn clorid
Mẫu thử không được chứa quá 0,05% clorid
Cách tiến hành:
Hòa tan 1 g mẫu thử với 30 ml nước trong bình mức 50 ml, thêm 1 ml dung dịch
acid nitric và 1 ml dung dịch thuốc thử bạc nitrat, thêm nước đủ 50 ml, lắc đều để
yên 5 phút. Tương tự, chuẩn bị mẫu thử nhưng thay mẫu thử bằng 0,7 ml dung dịch
HCl 0,02 N. So sánh độ đục giữa mẫu chuẩn và mẫu thử. Dung dịch mẫu thử không
được đục hơn dung dịch mẫu chuẩn.

3.5.5 Giới hạn sulfat
Mẫu thử chứa không quá 0,05% sulfat
Cách tiến hành
Hòa tan 2 g mẫu thử với 30 ml nước trong bình định mức 50 ml, thêm vào 1 ml
dung dịch HCl và 3 ml dung dịch thuốc thử bari clorid, thêm nước đủ 50 ml, lắc đều
để yên 5 phút. Tương tự chuẩn bị mẫu chuẩn nhưng thay mẫu thử bằng 1 ml dung
dịch H2SO4 0,02 N. So sánh độ đục giữa mẫu chuẩn và mẫu thử. Dung dịch mẫu
thử không được đục hơn dung dịch mẫu chuẩn.


24

3.5.6 Giới hạn chất khử
Mẫu thử không được chứa quá 1% (kl/kl) chất thử
Cách tiến hành:
Hòa tan 1 g mẫu thử với 10 ml nước trong bình nón nút mài, thêm vào 25 ml dung
dịch thuốc thử đồng citrat kiềm. Đậy bình nón, đun cách thủy nhẹ trong 5 phút, làm
lạnh nhanh về nhiệt độ phòng. Cho vào bình nón 25 ml acid acetic 0,6 N, thêm tiếp
chính xác 10 ml dung dịch iod 0,1 N với chỉ thị hồ tinh bột. Tiến hành thực hiện với
mẫu trắng song song trong cùng điều kiện
Một ml dung dịch natri thiosulfat 0,1 N tương ứng với 2,7 mg chất thử

3.5.7 Định lượng
Magnesi gluconat chứa không dưới 98% và không quá 102% tính theo khối lượng
đã làm khan
Cân chính xác 800 mg magnesi gluconat hòa tan trong 20 ml nước cất, thêm 5 ml
đệm amoni clorid TS và 0,1 ml đen eriochrom TS và chuẩn độ bằng dung dịch
dinatri edetat VS 0,05 M đến điểm tương đương màu xanh da trời.
1 ml dinatri edetat tương đương 20,73 mg magnesi gluconat
Hàm lượng magnesi gluconat trong mẫu thử được tính theo công thức:
X=

×

×(

,

)

X: Hàm lượng magnesi gluconat có trong mẫu thử
V: Thể tích EDTA 0,05M đã dùng (ml)
P: Khối lượng ban đầu của mẫu thử (mg)
A: Độ ẩm của mẫu thử


25

3.6 BÀO CHẾ VIÊN NÉN MAGNESI GLUCONAT
3.6.1 Khảo sát các tính chất lý hóa của dược chất
3.6.1.1 Độ tinh khiết
3.6.1.2 Màu sắc, mùi, vị
3.6.1.3 Kích thước tiểu phân, hình dạng và diện tích bề mặt
3.6.1.4 Độ tan
3.6.1.5 Tương tác giữa dược chất và tá dược
3.6.1.6 Dạng tinh thể
3.6.2 Nghiên cứu xây dựng công thức và quy trình sản xuất
Mục tiêu của nghiên cứu xây dựng công thức: lựa chọn loại và tỷ lệ tá dược, lựa
quy trình điều chế thích hợp.

3.6.2.1 Xây dựng công thức
+ Tham khảo liều dùng khuyến cáo đối với magnesi gluconat và một số chế phẩm
hiện có trên thị trường
+ Khảo sát tính chất hóa lý của nguyên liệu magnesi gluconat và các tá dược
+ Thiết kế công thức viên nén chứa magnesi gluconat với các tá dược đã khảo sát
theo những tỷ lệ thích hợp
+ Bào chế viên nén magnesi gluconat
+ Kiểm tra các thông số kỹ thuật của viên nén để chọn được công thức đạt tiêu
chuẩn
+ Thay đổi tỷ lệ và thành phần tá dược, tìm công thức có tiêu chuẩn kỹ thuật đạt
tiêu chuẩn dự thảo
+ Bào chế viên nén với số lượng lớn
+ Kiểm nghiệm tiêu chuẩn chất lượng viên nén theo USP


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×