Tải bản đầy đủ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU tại CÔNG TY TNHH MTV TV TK XD HOÀNG GIA NGUYỄN

UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
--------------------------------------------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nơi thực tập: Công ty TNHH MTV TV-TK-XD Hoàng Gia Nguyễn
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TVTK-XD HOÀNG GIA NGUYỄN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN TẠI ĐƠN VỊ: NGUYỄN THỊ THỦY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN THỊ DIỆN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THANH LOAN MÃ SỐ SV: 1220620098
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
LỚP: D12KT02
NIÊN KHÓA: 2012-2016

Bình Dương 02/2016



UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
--------------------------------------------

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Nơi thực tập: Công ty TNHH MTV TV-TK-XD Hoàng Gia Nguyễn
TÊN ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN CÔNG NỢ PHẢI THU TẠI CÔNG TY TNHH MTV TVTK-XD HOÀNG GIA NGUYỄN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN TẠI ĐƠN VỊ: NGUYỄN THỊ THỦY
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S NGUYỄN THỊ DIỆN
SINH VIÊN THỰC HIỆN: ĐỖ THỊ THANH LOAN MÃ SỐ SV: 1220620098
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
LỚP: D12KT02
NIÊN KHÓA: 2012-2016

Bình Dương 02/2016


LỜI CẢM ƠN

Trong cuộc sống không có người thành đạt nào mà không cần tới sự
giúp đỡ của người khác. Qua quãng thời gian thực tập, lần đầu tiên bước chân
vào môi trường thực tế, em cảm thấy mình trưởng thành hơn, hiểu và biết được
nhiều điều hơn trong cả chuyên môn lẫn cuộc sống. Do đó, em xin gửi lời cảm ơn
đến Ban giám đốc công ty TNHH MTV TV – TK – XD Hoàng Gia Nguyễn nói
chung và các anh chị kế toán nói riêng đã tạo điều kiện, cũng như cung cấp số
liệu để em có thể hoàn thành bài báo cáo của mình.
Với lòng tri ân sâu sắc, em xin cám ơn tới Quý thầy cô khoa Kinh tế trường
Đại học Thủ Dầu Một, bởi nhờ có sự dìu dắt của Quý thầy cô, em mới được
truyền đạt kho tàng tri thức quý báu để có thể vững bước lập nghiệp trên con
đường tương lai sau này. Các thầy cô không chỉ dạy dỗ về kiến thức mà còn
khuyên răn em cách làm người sao cho có ích cho xã hội, cống hiến những điều
tốt đẹp cho đất nước.
Và đặc biệt, em xin cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Diện, cô đã chỉ bảo và hướng
dẫn hướng đi cho em, nếu không có sự chỉ dạy tận tình của cô thì bài báo cáo
của em không thể hoàn thành tốt được.
Lần đầu tiên bước chân vào thực tế nên không tránh khỏi những thiếu sót.
Do vậy, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ Quý thầy cô và mọi
người. Em xin chân thành cảm ơn !.


Bình Dương, ngày … tháng 02 năm
2016
Sinh viên thực tập

Đỗ Thị Thanh Loan


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

1. Về hình thức và kỹ năng trình bày báo cáo thực tập

…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………………………………………
2. Nội dung báo cáo
2.1.
Kết quả đợt thực tập

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………
2.2.

Tính sáng tạo của chuyên đề thực tập
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………
2.3.

Tính thực tiễn của chuyên đề thực tập

………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
………………………………………………………………………………

3. Điểm đạt : Điểm số

Điểm chữ :……………….
………….,ngày…tháng….năm
Giảng viên hướng dẫn


(Ký và ghi rõ họ tên)

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt/ ký hiệu
BHXH
BHYT
BHTN
KPCĐ
TNHH
TSCĐ
MTV
TV - TK - XD
GTGT
BGĐ
TTTU

PT, PC
GBN, GBC
PXK

Diễn giải đầy đủ
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm thất nghiệp
Kinh phí công đoàn
Trách nhiệm hữu hạn
Tài sản cố định
Một thành viên
Tư vấn – Thiết kế - Xây dựng
Giá trị gia tăng
Ban giám đốc
Thanh toán tạm ứng
Hóa đơn
Phiếu thu, Phiếu chi
Giấy báo nợ, Giấy báo có
Phiếu xuất kho

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
2.1.5.1.
2.1.6.1.
2.1.7.

Tên gọi
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty


MỤC LỤC



LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do viết báo cáo

Nhằm hệ thống hóa những vấn đề lý luận tổng hợp về kế toán, sinh viên
chúng em tiến hành thực tập tại các doanh nghiệp để nắm bắt thực tế hoạt
động sản xuất kinh doanh tại đơn vị.
Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì mối quan hệ thanh
toán là một vấn đề vô cùng quan trọng, nó gắn liền với quá trình mua hàng và
bán hàng. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh diễn ra thường xuyên đồng thời các
hình thức sử dụng ghi sổ và phương thức thanh toán có ảnh hưởng lớn tới việc
ghi chép của kế toán viên và thường xuyên biến đổi
Công nợ phải thu cũng là một phần ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính
của doanh nghiệp, vì nó liên quan trực tiếp tới các khoản mục như vốn bằng
tiền, khoản phải thu,…, với nền kinh tế đang trong thời kỳ phát triển mạnh và
bất ổn như hện nay thì việc công nợ phải thu không thể thiếu, vừa để tạo uy tín
với khách hàng, vừa phải thu hồi được các khoản nợ, vừa phải giữ được các mối
quan hệ với nhà cung cấp
Quá trình tìm hiểu thực tế trong đợt thực tập này để thấy được tầm quan
trọng của việc phải thu em xin chọn đề tài “ kế toán nợ phải thu tại Công ty
TNHH MTV-TV-TK-XD Hoàng Gia Nguyễn”
Vì công ty TNHH MTV TV-TK-XD Hoàng Gia Nguyễn là một công ty đa
nghành nghề trong kinh doanh nên em xin chọn ngành nghề chính nhất của
công ty đó là kinh doanh khí hóa lỏng (còn gọi là gas ) công nghiệp để trình bày
báo cáo.
2.
Mục tiêu của báo cáo
Vận dụng cơ sở lý luận về kế toán và kiểm toán vào thực tiễn tổ chức, quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó góp phần hoàn
thiện công tác kế toán và nâng cao cách ứng xử trong các mối quan hệ tại
doanh nghiệp.
Tìm hiểu công tác kế toán phải thu tại công ty TNHH MTV TV-TK-XD Hoàng
Gia Nguyễn
9


Đưa ra những đánh giá nhận xét về công tác kế toán công nợ phải thu tại
doanh nghiệp và đề xuất những biện pháp góp phần hoàn thiện nâng cao hiệu
quả hoạt động tại đơn vị
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu : công ty TNHH MTV TV-TK-XD Hoàng Gia Nguyễn,
một số chứng từ, tài liệu liên quan đến phải thu năm 2015 của doanh
nghiệp
− Phạm vi nghiên cứu : các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày và công
tác kế toán công nợ diễn ra thường xuyên. Do giới hạn về thời gian và
trình độ nên tôi chỉ tập trung nghiên cứu các tài liệu và nghiệp vụ tháng
12 năm 2015
4.
Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp quan sát khoa học : hằng ngày tới doanh nghiệp tìm hiểu,
quan sát kế toán làm các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan tới công nợ
tại doanh nghiệp
− Phương pháp phỏng vấn trực tiếp : hỏi trực tiếp những người cung cấp
thông tin, dữ liệu thực tế phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
− Phương pháp thu thập thông tin : xin số liệu và những thông tin cần thiết để
phục vụ cho công tác nghiên cứu
− Phương pháp hạch toán kế toán: sử dụng chứng từ, tài khoản sổ sách mà
doanh nghiệp cung cấp để hệ thống và kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh
− Phương pháp thống kê : liệt kê những thông tin, dữ liệu thu thập được phục
vụ cho công tác nghiên cứu

− Phương pháp so sánh đối chiếu
− Phương pháp phân tích, đánh giá

5.
Kết cấu
Ngoài lời mở đầu bài em gồm kết cấu 3 chương như sau :
− Chương 1 : Cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nợ phải thu trong

doanh nghiệp
− Chương 2 : Thực trạng công tác kế toán nợ phải thu tại công ty TNHH
MTV TV-Tk-XD Hoàng Gia Nguyễn
− Chương 3 : Nhận xét và đánh giá

10


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về kế toán nợ phải thu trong doanh
nghiệp
1.1.1. Sự cần thiết của kế toán nợ phải thu trong nền kinh tế thị trường

Kế toán nợ phải thu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp cũng như nền kinh tế thị trường hiện nay
Đối với doanh nghiệp : thực hiện được tốt công tác kế toán nợ phải thu
giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, giảm bớt sự huy động vốn từ bên
ngoài cho quá trình kinh doanh. Từ đó sẽ tăng lợi nhuận và giảm chi phí
vốn cho doanh nghiệp
Đối với người tiêu dùng : việc thực hiện công tác kế toán nợ phải thu
của doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã cung cấp cho
người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu thiết yếu. Từ đó giúp người tiêu dùng
hòa nhập với thị trường và nâng cao nhu cầu của thị trường
Đối với nền kinh tế thị trường : công tác kế toán nợ phải thu giữa
doanh nghiệp và người tiêu dùng diễn ra suôn sẻ góp phần phát triển, ổn
định nền kinh tế đất nước
Quá trình hạch toán kế toán nợ phải thu là một biện pháp khách quan
trong hạch toán kế toán. Theo dõi các khoản phải thu giúp công ty nắm
bắt được khả năng thanh toán nhanh hay chậm để từ đó đưa ra các biện
pháp quản lý, tránh tình trạng chiếm dụng vốn hoặc sử dụng không hợp
lý. Chính vì vậy mà nó chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế thị
trường và trong hạch toán kế toán
1.1.2.

1

Khái niệm, ý nghĩa, phân loại kế toán nợ phải thu

Khái niệm kế toán nợ phải thu
Nợ phải thu là khoản phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp thực
hiện việc cung cấp hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ cho các cá nhân và tổ
chức khác chưa thu tiền và những trường hợp khác liên quan đến một bộ
phận vốn của doanh nghiệp đang bị các đơn vị và các cá nhân khác chiếm

11


dụng mà DN có trách nhiệm phải thu hồi: như chi hộ cho đơn vị cấp trên
hoặc cấp dưới, cho mượn ngắn hạn,…

2

Ý nghĩa của kế toán nợ phải thu
Để đảm bảo việc thu lợi nhuận cho công ty đòi hỏi công tác thu hồi các khoản
nợ của công ty diễn ra suôn sẻ. Công tác kế toán nợ phải thu có liên quan trực
tiếp tới tình hình tài chính và các khoản mục tiền cuả công ty trong một thời kỳ
nhất định
Việc thực hiện công tác kế toán nợ phải thu của công ty được thực hiện tốt, kịp
thời và đầy đủ sẽ giúp công ty bổ sung được vốn để hoạt động sản xuất kinh
doanh, không những thế mà còn có ý nghĩa tốt cho công tác đổi mới phương
thức sản xuất, đầu tư thêm máy móc nâng cao năng suất lao động góp phần
tăng sức mạnh của doanh nghiệp trên thị trường
Phân loại kế toán nợ phải thu
Phân theo thời gian thu hồi nợ gồm : nợ phải thu ngắn hạn và nợ phải thu
3

dài hạn
− Nợ phải thu ngắn hạn : là khoản nợ có thời hạn thu hồi không quá một

năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh
doanh lớn hơn 12 tháng
− Nợ phải thu dài hạn : là khoản nợ có thời hạn thu hồi hơn một năm hoặc
trong một chu chu kỳ kinh doanh bình thường nếu chu kỳ kinh doanh lớn
hơn 12 tháng
Phân loại nợ phải thu theo tính chất gồm : phải thu thương mại và phải thu
khác
Nợ phải thu trong doanh nghiệp bao gồm :
Nợ phải thu khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Nợ phải thu nội bộ
Nợ phải thu khác
Nợ tạm ứng
Dự phòng nợ phải thu khó đòi
Cầm cố, ký quỹ, ký cược

1.1.3.









12


1.2. Kế toán nợ phải thu khách hàng
Khái niệm
Kế toán nợ phải thu khách hàng là khoản phải thu do khách hàng
1

mua hàng hóa, dịch vụ và các sản phẩm của doanh nghiệp nhưng
chưa thanh toán
Nguyên tắc hạch toán
− Khoản phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết cho từng đối
2

tượng, từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết kỳ hạn thu hồi và ghi
chép theo từng lần thanh toán
− Trong hạch toán chi tiết tài khoản này, kế toán phải tiến hành phân loại
các khoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả
năng không thu hồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng
phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phải thu không
đòi được
− Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ bán hàng thu tiền ngay
Chứng từ sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo có ngân hàng
Biên bảng bù trừ công nợ
3






Tài khoản sử dụng và kết cấu
− Tài khoản 131 : phải thu khách hàng
− Kết cấu :
4

Bên Nợ:
+ Số tiền phải thu của khách hàng phát sinh trong kỳ khi bán sản phẩm,

hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, dịch vụ, các khoản đầu tư tài chính
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá
ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)
Bên Có:
+ Số tiền khách hàng đã trả nợ;
+ Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
+ Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và

khách hàng có khiếu nại;
+ Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại
13


+ Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người

mua
+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá
ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Nợ:
+ Số tiền còn phải thu của khách hàng.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có: Số dư bên Có phản ánh số tiền
nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo
từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo
từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản"
và bên "Nguồn vốn".
Phương pháp hạch toán
− Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất
5

bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền
phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng

chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
+ Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối

tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
− Trường hợp hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và chiết khấu thương

mại:

14


+ Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương
pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
+ Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc

thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,
kế toán ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
− Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh

toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu
của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
− Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung

cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
15




Khi trả hàng cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào Hóa đơn GTGT
xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 156 - Hàng hóa



Đối với các khoản chi hộ cho đơn vị uỷ thác nhập khẩu liên quan đến
hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu (Phí ngân hàng, phí giám định hải
quan, chi thuê kho, thuê bãi chi bốc xếp, vận chuyển hàng...), căn cứ các
chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 111, 112,

− Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu

nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
− Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại
tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo
tài chính:
+ Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
1. 1. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ
2.1.1.1.3 Khái niệm

Thuế GTGT được khấu trừ ( thuế GTGT đầu vào ) là khoản thuế GTGT
khi nghiệp vụ được cung cấp yếu tố đầu vào để phục vụ sản xuất kinh
doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Thuế GTGT đầu vào thực
chất là một khoản nợ phải thu đối với cơ quan thuế

16


2.1.1.2.3 Nguyên tắc hạch toán

− Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã

khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.

− Kế toán phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế

GTGT đầu vào không được khấu trừ. Trường hợp không thể hạch toán
riêng được thì số thuế GTGT đầu vào được hạch toán vào tài khoản 133.
Cuối kỳ, kế toán phải xác định số thuế GTGT được khấu trừ và không
được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT
− Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được tính vào giá trị tài sản
được mua, giá vốn của hàng bán ra hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh tuỳ
theo từng trường hợp cụ thể.
− Việc xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kê khai, quyết toán,
nộp thuế phải tuân thủ theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
2.1.1.3.3 Chứng từ sử dụng

− Hóa đơn bán hàng
− Hóa đơn GTGT
2.1.1.4.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu

− Tài khoản 133: Thuế GTGT được khấu trừ
− Kết cấu:

Bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

Bên Có:
+ Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
+ Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
+ Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được

giảm giá;
+ Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.
Số dư bên Nợ:
+ Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào

được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.
Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch

vụ
+ Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
+
17


2.1.1.5.3 Phương pháp hạch toán

− Khi mua hàng tồn kho, TSCĐ, BĐSĐT, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213, 217, 611
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...


Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh

doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 242,...
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...
− Khi mua hàng hoá giao bán ngay cho khách hàng (không qua nhập kho),
nếu thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...
− Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ:
+ Kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao

gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (theo tỷ giá giao
dịch thực tế), thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ
môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152, 153, 156, 211
Có TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Có TK 3333 - Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 33381 - Thuế Bảo vệ môi trường
Có TK 111, 112, ...
+ Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước
− Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá

do kém, mất phẩm chất: Căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên
bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và

18


đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu
vào không được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 152, 153, 156, 211,...
− Trường hợp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ:

+ Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:

Nợ TK 152, 153, 156, 211, 213
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331,...

+ Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu

trừ, không được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế
GTGT. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào
giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
− Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất,

xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường, nếu
thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được khấu trừ:
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn
thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
+ Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn

thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi
thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
Nợ các TK 111, 334,...
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 138 - Phải thu khác
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
− Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số
thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

19


− Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

1. 2. Kế toán nợ phải thu nội bộ
1.2.1. Khái niệm

Kế toán nợ phải thu nội bộ là các khoản nợ phải thu phát sinh giữa
các đơn vị trong cùng một công ty, công ty như quan hệ giữa cấp trên
với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau về các
khoản thu hộ, chi hộ các khoản đơn vị trực thuộc phải nộp lên hoặc
đơn vị cấp trên phải cấp xuống
1.2.2. Nguyên tắc hạch toán

− Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình

thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới
hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập. Các đơn
vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư
cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán,
như các chi nhánh, xí nghiệp, Ban quản lý dự án... hạch toán phụ thuộc
doanh nghiệp.
− Quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các công ty thành viên, xí
nghiệp... là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập không phản
ánh trong tài khoản này mà phản ánh như đối với các công ty con.

− Nội dung các khoản phải thu nội bộ phản ánh vào tài khoản 136 bao

gồm:
− Ở doanh nghiệp cấp trên :
+ Vốn, quỹ hoặc kinh phí đã giao, đã cấp cho cấp dưới;
+ Các khoản cấp dưới phải nộp lên cấp trên theo quy định;
+ Các khoản nhờ cấp dưới thu hộ;
+ Các khoản đã chi, đã trả hộ cấp dưới;
+ Các khoản đã giao cho đơn vị trực thuộc để thực hiện khối lượng
giao khoán nội bộ và nhận lại giá trị giao khoán nội bộ;
+ Các khoản phải thu vãng lai khác.
− Ở đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc:
+ Các khoản được doanh nghiệp cấp trên cấp nhưng chưa nhận được;
+ Giá trị sản phẩm, hàng hóa dịch vụ chuyển cho đơn vị cấp trên hoặc
các đơn vị nội bộ khác để bán; Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
cho các đơn vị nội bộ;
20


+ Các khoản nhờ doanh nghiệp cấp trên hoặc đơn vị nội bộ khác thu
hộ;

+ Các khoản đã chi, đã trả hộ doanh nghiệp cấp trên và đơn vị nội bộ

khác;
+ Các khoản phải thu nội bộ vãng lai khác.
− Tài khoản 136 phải hạch toán chi tiết theo từng đơn vị cấp dưới có quan
hệ thanh toán và theo dõi riêng từng khoản phải thu nội bộ. Doanh
nghiệp cần có biện pháp đôn đốc giải quyết dứt điểm các khoản nợ phải
thu nội bộ trong kỳ kế toán.
− Cuối kỳ kế toán, phải kiểm tra, đối chiếu và xác nhận số phát sinh, số dư
tài khoản 136 "Phải thu nội bộ", tài khoản 336 "Phải trả nội bộ" với các
đơn vị cấp dưới có quan hệ theo từng nội dung thanh toán. Tiến hành
thanh toán bù trừ theo từng khoản của từng đơn vị cấp dưới có quan hệ,
đồng thời hạch toán bù trừ trên 2 tài khoản 136 “Phải thu nội bộ" và tài
khoản 336 "Phải trả nội bộ" (theo chi tiết từng đối tượng). Khi đối chiếu,
nếu có chênh lệch, phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời.
1.2.3. Chứng từ sử dụng







Quyết định cấp vốn
Quyết định thu hồi vốn
Biên bản giao nhận vốn
Phiếu thu, phiếu chi
Giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
1.2.4. Tài khoản sử dụng và kết cấu

− Tài khoản 136: Phải thu nội bộ
− Kết cấu:

Bên Nợ:
+ Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị cấp dưới;
+ Kinh phí chủ đầu tư giao cho BQLDA; Các khoản khác được ghi

tăng số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
+ Các khoản đã chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên hoặc các đơn vị
nội bộ;
+ Số tiền doanh nghiệp cấp trên phải thu về, các khoản đơn vị cấp
dưới phải nộp;
+ Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về, các khoản cấp trên phải giao
xuống;
+ Số tiền phải thu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ giữa các đơn vị nội
bộ với nhau.
21


+ Các khoản phải thu nội bộ khác

Bên Có:
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị cấp dưới;
+ Quyết toán với đơn vị cấp dưới về kinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử

dụng;
+ Giá trị TSCĐ hoàn thành chuyển lên từ BQLDA; Các khoản khác
được ghi giảm số phải thu của chủ đầu tư đối với BQLDA;
+ Số tiền đã thu về các khoản phải thu trong nội bộ;
+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội bộ của cùng một đối tượng.
Số dư bên Nợ: Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ.
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ, có 4 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
+ Tài khoản 1362 - Phải thu nội bộ về chênh lệch tỷ giá
+ Tài khoản 1363 - Phải thu nội bộ về chi phí đi vay đủ điều kiện

được vốn hoá
+ Tài khoản 1368 - Phải thu nội bộ khác
1.2.5. Phương pháp hạch toán

− Tại đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ

thuộc

+ Khi chi hộ, trả hộ doanh nghiệp cấp trên và các đơn vị nội bộ khác:

Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112
+ Căn cứ vào thông báo của doanh nghiệp cấp trên về số quỹ khen
thưởng, phúc lợi được cấp, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có 353 - Quỹ khen thưởng phúc lợi
+ Khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho các đơn vị

trong nội bộ doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp nhà nước
+ Khi nhận được tiền hoặc vật tư, tài sản của cấp trên hoặc doanh
nghiệp nội bộ khác thanh toán về các khoản phải thu, ghi:
Nợ TK 111, 112, 152, 153,...
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
+ Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của
cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
22


Có TK 136 - Phải thu nội bộ
− Hạch toán ở doanh nghiệp cấp trên:
+ Khi doanh nghiệp cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp
dưới bằng tiền, ghi:
Nợ TK 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
Có TK 111, 112
+ Khi doanh nghiệp cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị cấp

dưới bằng tài sản cố định, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Nợ TK 214 - Hao mòn tài sản cố định
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình
+ Trường hợp các đơn vị cấp dưới nhận vốn kinh doanh trực tiếp từ

Ngân sách Nhà nước theo sự uỷ quyền của doanh nghiệp cấp trên,
khi đơn vị cấp dưới thực nhận vốn, doanh nghiệp cấp trên ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu
+ Khi doanh nghiệp cấp trên cấp kinh phí sự nghiệp, dự án cho đơn
vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 111, 112, 461,...
+ Trường hợp đơn vị cấp dưới phải hoàn lại vốn kinh doanh cho
doanh nghiệp cấp trên, khi nhận được tiền do đơn vị hạch toán
phụ thuộc nộp lên, ghi:
Nợ TK 111, 112,....
Có TK 136 - Phải thu nội bộ
+ Khoản phải thu về lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoạt
động khác ở các đơn vị cấp dưới, ghi:
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ
Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phối
+ Bù trừ các khoản phải thu nội bộ với các khoản phải trả nội bộ của
cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ
Có TK 136 - Phải thu nội bộ

23


1. 3. Kế toán nợ phải thu khác
1

Khái niệm
Nợ phải thu khác là các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản
ánh ở các tài khoản phải thu ( 131, 133, 136 ) và tình hình thanh toán
các khoản phải thu này

2

Nguyên tắc hạch toán
− Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên
nhân, phải chờ xử lý;
− Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và
ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền
vốn,... đã được xử lý bắt bồi thường;

− Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn

bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283
− Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB,
chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê
duyệt phải thu hồi;
− Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập
khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám
định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế, ...

− Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước,

như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ
đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,...
− Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài
chính;
− Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên.
3

Chứng từ sử dụng
− Phiếu thu, phiếu chi
− Giấy báo có, giấy báo nợ ngân hàng
− Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hóa, biên bản kiểm kê quỹ, biên bản xử
lý tài sản thiếu,…

4

Tài khoản sử dụng và kết cấu
− Tài khoản 138: phải thu khác
− Kết cấu:
Bên Nợ:
+ Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;
24


+ Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) đối

với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý
ngay;
+ Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hóa doanh
nghiệp nhà nước;
+ Phải thu về tiền lãi cho vay, lãi tiền gửi, cổ tức, lợi nhuận được chia
từ các hoạt động đầu tư tài chính;
+ Các khoản chi hộ bên thứ ba phải thu hồi, các khoản nợ phải thu
khác;
+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá
ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam
Bên Có:
+ Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết

định ghi trong biên bản xử lý;
+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước;

+ Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.
+ Đánh giá lại các khoản phải thu bằng ngoại tệ (trường hợp tỷ giá

ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)
Số dư bên Nợ:
+ Các khoản nợ phải thu khác chưa thu được.

Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số đã thu
nhiều hơn số phải thu
Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý
+ Tài khoản 1385 - Phải thu về cổ phần hóa
5

Phương pháp kế toán
− Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phát
hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình
− TSCĐ hữu hình dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án hoặc hoạt động

phúc lợi phát hiện thiếu, chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý, ghi
giảm TSCĐ:
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×