Tải bản đầy đủ

ôn tập luật hiến pháp việt nam 2016

ÔN TẬP LUẬT HIẾN PHÁP 2016
1. So sánh về vai trò của Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1946 ................................................................................ 47
2.

So sánh về vai trò của Chủ tịch nước theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1992 ............................................................................. 49

Bảng so sánh Quốc hội Việt Nam trong các bản Hiến pháp năm 1946, 1992, 2013................................................................................ 52
Câu 3.So sánh chế định Chính phủ qua Hiến pháp 1946 với HP 2013 ................................................................................................... 62
Câu 4. So sánh chế định Chính phủ qua Hiến pháp 1992 với HP 2013 .................................................................................................. 67
. Câu 5 Vì sao QH không còn giám sát toàn bộ hoạt động của Nhà nước?............................................................................................. 73
Vì sao HP 2013 giới hạn thẩm quyền của CP trong việc điều chỉnh địa giới hành chính của các đơn vị hành chính dưới tỉnh? .......... 74
Vì sao thay đổi trật tự từ ngữ về quy định vị trí pháp lý của CP trong HP 2013 so với HP 1992?......................................................... 74
Câu 7: Phân tích mối quan hệ pháp lý giữa QH với CP .......................................................................................................................... 75
Câu 8: Tại sao từ “kiểm soát” lại được bổ sung vào Điều 2.3 HP 2013” ............................................................................................... 77
Vấn đề kiểm soát được qui định như thế nào giữa các cơ quan NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp.? 77
Nguyên tắc quyền của công dân không tách rời nghiã vụ của công dân ................................................................................................. 78
Những điểm mới của Hiến pháp năm 2013 so với Hiến pháp năm 1992................................................................................................ 78
Phân tích nguyên tắc bầu cử bình đẳng theo quy định của pháp luật hiện hành. .................................................................................... 87
ĐỀ THI .................................................................................................................................................................................................... 91
BÀI TẬP NHẬN ĐỊNH ĐÚNG/SAI ...................................................................................................................................................... 94


46


1. So

sánh về vai trò của Chủ tịch nƣớc theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1946

Giống nhau:


Vị trí pháp lý, tính chất: Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về đối ngoại và đối nội.



Cách thức thành lập:

- Do cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất bầu (Khoản 1 Điều 45 Hiến pháp 1946 và Điều 87 Hiến pháp 2013).
- Nhiệm kỳ đều là 5 năm. Không giới hạn số nhiệm kỳ liên tiếp mà CTN được bầu và độ tuổi của ứng cử viên được bầu vào chức Chủ tịch nước.
- Phó chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ (Điều 46 Hiến pháp 1946 và Điều 92 Hiến pháp 2013). Trong trường hợp khuyết
Chủ tịch nước thì Phó chủ tịch nước tạm quyền Chủ tịch cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch mới.


Nhiệm vụ, quyền hạn :

Về cơ bản thì nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1946 và 2013 gồm Các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước liên quan
đến chức năng đại diện, thay mặt Nhà nước về đối nội và đối ngoại và Các nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước liên quan đến việc Điều phối
hoạt động giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp, tuy nhiên có những khác biệt sẽ được phân tích trong bảng sau.
Khác nhau
Nội
dung

HIến pháp 1946

Hiến pháp 2013

Tính
chất, vị
trí pháp



Chế định Chủ tịch nước thuộc
Chương IV Chính phủ trong Hiến pháp
1946.
Chủ tịch nước có hai vị trí trong bộ
máy nhà nước:
- Đứng đầu nhà nước – nguyên
thủ quốc gia.
Vừa đứng đầu Chính phủ - là người
đứng đầu cơ quan hành chính cao
nhất của toàn quốc. (Điểm d Điều 49
Hiến pháp 1946)

Chế định Chủ tịch nước được quy định
tại một chương độc lập Chương VI Chủ
tịch nước.
Chủ tịch nước là một nhánh độc lập
tách bạch với Chính phủ
Là người đứng đầu Nhà nước
thay mặt Nhà nước CHXHCN VN về đối
nội và đối ngoại (Điều 86 Hiến pháp
2013).

47


Nhiệm
vụ,
quyền
hạn

Cách
thức
thành
lập

Nhiệm
kỳ

Theo quy định tại Điều 49 Hiến pháp
1946 Chủ tịch nước có quyền hạn rất
lớn:
Chủ trì các phiên họp của
Chính phủ (Điều 49).

Theo quy định tại Hiến pháp 2013
quyền hạn của Chủ tịch nước hạn chế
hơn:
Chủ tịch nước có quyền yêu
cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà
Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để
Có quyền ban hành sắc lệnh có thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
giá trị như luật.
Chủ tịch nước (Điều 90).
Yêu cầu Nghị viện xem xét lại
Chỉ quyền ban hành lệnh và có
các dự luật đã thông qua (Điều 31),
giá trị dưới luật.
thảo luận lại việc bất tín nhiệm đối với Chủ tịch nước phải chịu trách
Nội các (Điều 54).
nhiệm hợp thức hóa, công bố hiến
pháp, luật của Quốc hội chậm nhất 15
Chủ tịch nước còn là tổng chỉ
ngày kể từ ngày Quốc hội thông qua
huy quân đội (Điều 49).
(không có quyền phủ quyết); chỉ có
quyền đề nghị UBTVQH xem xét lại các
pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày
(Khoản 1 Điều 88).
Chỉ thống lĩnh các lực lượng vũ
trang nhân dân và là Chủ tịch Hội đồng
quốc phòng và an ninh.
Do Nghị viện nhân dân bầu trong số
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu
các thành viên Nghị viện. Chủ tịch
trong số đại biểu Quốc hội theo sự giới
nước phải được 2/3 tổng số Nghị viện thiệu của UBTVQH (Điều 87).
bỏ phiếu thuận, nếu bỏ phiếu lần đầu Chủ tịch nước phải tuy n thệ
mà không đủ số phiếu ấy thì lần thứ
t ung thành với Tổ quốc Nhân dân và
nhì sẽ theo đa số tương đối (Điều 45). Hiến pháp
Nhiệm kz của Chủ tịch nước (5 năm)
dài hơn nhiệm kz của Nghị viện (3
năm)

Nhiệm kz CTN theo nhiệm kz Quốc hội
(5 năm) Khi Quốc hội hết nhiệm kz
Chủ tịch nước vẫn làm nhiệm vụ cho
đến khi Quốc hội khóa mới bầu được
Chủ tịch nước mới.

48


TRách
nhiệm
của CTN
trước
QH

- Chủ tịch nước không chịu một trách
nhiệm nào, trừ tội phản bội Tổ quốc
(Điều 50).
- Nếu Chủ tịch nước phạm tội phản
bội Tổ quốc thì Nghị viện phải thành
lập một Tòa án đặc biệt để xét xử
(Điều 51).

- Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác t ước Quốc hội (Điều
87). Quốc hội có quyền:
+ Xét báo cáo công tác của Chủ tịch
nước.
+ Miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch
nước.
+ Bỏ phiếu tín nhiệm Chủ tịch nước.
+ Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước.
+ Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn
Chủ tịch nước.

2. So sánh về vai trò của Chủ tịch nƣớc theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1992
Giống nhau:
Chế định nguyên Thủ quốc gia theo Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013 không có sự khác biệt lớn, đều tồn tại dưới hình thức Chủ tịch nước.


Về vị trí pháp lý:

Nguyên thủ Quốc gia tại Việt Nam là Chủ tịch nước. Chủ tịch nước là đứng đầu Nhà nước, thay mặt nhà nước về đối nội, đối ngoại (Điều 101
Hiến pháp và Điều 86 Hiến pháp 2013).


Về cơ cấu tổ chức hoạt động:

Do Quốc hội bầu ra (Điểm 1 Điều 102 Hiến pháp 1992 và Điểm 1 Điều 87 Hiến pháp 2013); nhiệm kỳ đều là 5 năm (Điểm 3 Điều 102 Hiến
pháp 1992 và Điểm 3 Điều 87 Hiến pháp 2013); Việc bầu Phó Chủ tịch nước – được bầu trong số đại biểu Quốc hội - giúp chủ tịch làm nhiệm
vụ và có thể tạm quyền Chủ tịch cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch mới – (Điều 107, 108 Hiến pháp 1992 và Điều 92, 93 Hiến pháp 2013).


Về nhiệm vụ quyền hạn:

Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt nhà nước về đối ngoại: cử, triệu hồi đại biểu Việt Nam đến nước
ngoài, tiếp nhận đại biểu ngoài đến Việt Nam và thay mặt Nhà nước đàm phán, ký kết các hiệp (Điểm 10 Điều 103 Hiến pháp 1992 và Điểm 6
Điểm 88 Hiến pháp 2013); công bố, bãi bỏ tình trạng chiến tranh theo nghị quyết của Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội – (Điểm 5
Điều 103 Hiến pháp 1992 và Điểm 5 Điều 88 Hiến pháp 2013); thưởng huân, huy chương và cấp các bằng danh dự (Điểm 9 Điều 103 Hiến pháp

49


1992 và Điểm 4 Điều 88 Hiến pháp 2013); thống lĩnh các lực lưỡng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An
ninh – (Điểm 2 Điều 103 Hiến pháp 1992 và Điểm 5 Điều 88 Hiến pháp 2013);
Nhóm các nhiệm vụ, quyền hạn liên quan đến việc phối hợp các thiết chế quyền lực Nhà nước trong các lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư
pháp: Trong lĩnh vực lập pháp –là thành viên của cơ quan quyền lực cao nhất nhà nước, công bố Luật, đạo Luật đã được Quốc hội thông qua
(Điều 103.1 Hiến pháp 1992 và Điều 88.1 Hiến pháp 2013); có quyền yêu cầu Quốc hội xem xét lại dự thảo luật, pháp lệnh đã được thông qua
(Điều 103.7 Hiến pháp 1992 và Điều 88.1 Hiến pháp 2013); ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả
nước hoặc ở từng địa phương (Điều 103.6 Hiến pháp 1992 và Điều 88.5 Hiến pháp 2013). Trong lĩnh vực hành pháp – tham gia thành lâp Chính
phủ, không bổ nhiệm Thủ tướng (Điều 103.3 và 103.4 Hiến pháp 1992 và Điều 88.1 Hiến pháp 2013); có quyền tham gia các phiên họp của
Chính phủ (Điều 105 Hiến pháp 1992 và Điều 90 Hiến pháp 2013); quyết định cho nhập, thôi hoặc tước quốc tịch Việt Nam (Điều 103.11 Hiến
pháp 1992 và Điều 88.4 Hiến pháp 2013). Trong lĩnh vực tư pháp: ra quyết định đặc xá (Điều 103.5 và 103.12 Hiến pháp 1992 và Điều 88.3
Hiến pháp 2013); tham gia thành lập cơ quan Tư pháp (Điều 103.3 và 103.8 Hiến pháp 1992 và Điều 88.3 Hiến pháp 2013).
Khác nhau
So sánh về vai trò của Chủ tịch nƣớc theo Hiến pháp 2013 và Hiến pháp 1992

Tiêu chí
Chức năng,
nhiệm vụ
cơ bản

Hiến pháp 1992
Nhiệm vụ quyền hạn của
Chủ tịch nước với tư cách
đứng đầu bộ máy nhà
nước (Điều 103 và 105
Hiến pháp 1992)

Hiến pháp 2013
Bổ sung thẩm quyền quyết định phong
hàm thăng giáng tước quân hàm cấp tướng,
chuẩn đô đốc phó đô đốc đô đốc hải quan;
bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức Tổng tham
mưu t ưởng, Chủ nhiệm Tổng cục chính trị
Quân đội nhân dân Việt Nam (khoản 5 Điều 88
Hiến pháp 2013)
Bổ sung quy định Chủ tịch nước căn cứ
vào Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc
hội bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh
toàn quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam
Sửa quy định khoản 10 Điều 103 Hiến
pháp 1992 “tiến hành đàm phán k{ kết Điều

50


Cách thức
thành lập

Chủ tịch nước do
Quốc hội bầu trong số đại
biểu Quốc hội (Điều 102
Hiến pháp 1992)

ước Quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu
Nhà nước khác”
Bổ sung thêm thẩm quyền của Chủ tịch
nước không chỉ có quyền trình Quốc hội phê
chuẩn Điều ước Quốc tế như Hiến pháp 1992
mà còn có quyền trình Quốc hội quyết định gia
nhập hoặc chấm dứt hiệu lực Điều ước Quốc
tế thuộc thẩm quyền của Quốc hội. Hiến pháp
2013 bổ sung thêm thẩm quyền của Chủ tịch
nước quyết định chấm dứt hiệu lực Điều ước
Quốc tế khác nhân danh nhà nước
Bổ sung thêm thẩm quyền cuả Chủ tịch
nước quyết định chấm dứt Điều ước Quốc tế
khác nhân danh nhà nước
Bổ sung thẩm quyền căn cứ vào Nghị
quyết của Quốc hội hoặc Ủy ban thường vụ
Quốc hội bãi bỏ quyết định tuyên bố tình
trạng chiến t anh; t ong t ường hợp Ủy ban
thường vụ Quốc hội không thể họp được
“công bố” và bãi bỏ tình trạnh khẩn cấp trong
cả nước hoặc ở từng địa phương (khoản 5
Điều 88 Hiến pháp 2013)
Chủ tịch nước “căn cứ vào nghị quyết
của Quốc hội bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức
Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao” (khoản 3
Điều 88).
Khi cần thiết, Chủ tịch nước yêu cầu
Chính phủ họp bàn về những vấn đề thuộc
nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước
Chủ tich nước do Quốc hội bầu trong
số đại biểu Quốc hội (Điều 87 Hiến pháp 2013)
Sau khi được bầu Chủ tịch nước phải
tuyên thệ trung thành với Tổ Quốc, Nhân dân

51


Cơ cấu tổ
chức và
hoạt động

+ Chủ tịch nước có quyền
tham dự các phiên họp
của Ủy ban thường vụ
Quốc hội. Khi xét thấy cần
thiết, Chủ tịch nước có
quyền tham dự các phiên
họp của Chính phủ.

và Hiến pháp (Khoản 7 Điều 70 Hiến pháp
2013
+ Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên
họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Bảng so sánh Quốc hội Việt Nam trong các bản Hiến pháp năm 1946, 1992, 2013
2.2.1. Quốc hội Việt Nam theo Hiến pháp năm 1946 với Hiến pháp năm 2013
2.2.1.1. Những điểm giống nhau giữa Quốc hội theo Hiến pháp năm 1946 với Hiến pháp năm 2013
TIÊU CHÍ
Vị trí pháp lý
Chức năng,
nhiệm vụ cơ bản

ĐIỂM
GIỐNG

Cách thức thành
lập

Quốc hội theo Hiến pháp năm 1946

Quốc Hội theo Hiến pháp năm 2013

Quốc hội (Nghị viện nhân dân theo HP năm 1946) đều là cơ quan có quyền cao nhất của quốc gia và
là cơ quan đại diện cho toàn thể nhân dân Việt Nam.
Lập hiến, lập pháp và quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước.
QH (Nghị viện nhân dân) do nhân dân bầu ra, số lượng ĐBQH (Nghị viên) phụ thuộc vào số dân tại
mỗi đơn vị hành chính.
Bầu cử đại biểu được tiến hành theo nguyên tắc bình đẳng, phổ thông đầu phiếu. Bỏ phiếu phải tự
do, trực tiếp và kín.

52


QH (Nghị viện nhân dân) được tổ chức theo hình thức 1 viện duy nhất và bao gồm các ĐBQH (Nghị
viên) được bầu cử trên cả nước.
Cơ cấu tổ chức

Thành lập ra UBTVQH (Ban thường vụ) để giúp QH hoạt động có hiệu quả. Ủy ban này là cơ quan
phát sinh từ cơ chế hoạt động không thường xuyên của QH.

53


QH tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ làm việc theo chế độ hội nghị và quyết
định theo đa số.
Phƣơng thức hoạt
động

QH mỗi năm họp 2 lần, có thể có các cuộc họp bất thường.
Giúp việc cho QH và đảm bảo cho QH hoạt động có hiệu quả, QH bầu ra UBTVQH (Ban thường vụ
theo HP năm 1946) hoạt động thường xuyên và thực hiện một số công việc theo thẩm quyền.

2.2.1.2. Những điểm khác nhau giữa Quốc hội theo Hiến pháp năm 1946 với Hiến pháp năm 2013

TIÊU CHÍ

ĐIỂM

Vị trí pháp


KHÁC
Chức năng,
nhiệm vụ cơ
bản

Quốc hội theo

Quốc hội theo

Hiến pháp năm 1946

Hiến pháp năm 2013

Ƣu và nhƣợc điểm

Nghị viện 1946 được xây dựng
theo thể chế nhà nước tam quyền
phân lập nên chỉ là cơ quan đứng
QH là cơ quan quyền lực nhà nước đầu lập pháp.
cao nhất.
Nghị viện nhân dân không có
Nghị viện được đặt dưới
quyền lập hiến, đảm bảo giá trị pháp
Hiến pháp.
lý cao nhất của HP.
Nghị viện nhân dân là cơ
quan có quyền cao nhất, đứng
đầu lĩnh vực lập pháp của đất
nước ta.

QH theo HP năm 2013 với vai
Điều 23 HP năm 1946.

QH có thêm các chức năng:

54

trò là cơ quan quyền lực nhà nước
cao nhất. Vì vậy nên QH đã được bổ


- Thành lập các cơ quan khác ở trung sung thêm các chức năng để có thể
ương.
thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn
- Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt của mình.
động của Nhà nước.
Bầu cử Nghị viện được tiến
hành 3 năm 1 lần.
Cách thức
thành lập

Cơ cấu tổ
chức

Nhiệm kỳ 3 năm 1 lần là quá
Bầu cử 5 năm 1 lần theo nhiệm kỳ của ngắn vì thường thì các mục tiêu phát
triển của đất nước thường kéo dài 5
QH.

Số nghị viên phụ thuộc vào
năm.
QH
bao
gồm
500
ĐBQH,
được
phân
số dân: 5 vạn dân thì có 1 nghị
5 năm 1 lần để đảm bảo tình hình
chia theo dân số.
viên.
phát triển của xã hội hiện tại.

Giúp hoạt động hiệu quả, QH thành
Để tăng hiệu quả hoạt động cũng
như thực hiện các chức năng của
Nghị viện nhân dân thành lập lập các tổ chức:
mình, QH thành lập ra nhiều hơn
ra Ban thường vụ để giúp mình
UBTVQH.
các cơ quan trực thuộc để có thể
thực hiện các nhiệm vụ, chức
Hội đồng dân tộc.
hoàn thành tốt nhiệm vụ được nhân
năng cơ bản.
Các Ủy ban chuyên môn.
dân giao phó.

Hiệu quả hoạt động của QH còn được
Phƣơng thức
Hoạt động của Nghị viện bảo đảm bằng hoạt động của HĐDT và
hoạt động
nhân dân được đảm bảo bởi các các Ủy ban chuyên môn.

55


kỳ họp của Nghị viện và hoạt
động của Ban Thường vụ.

2.2.2. Quốc hội Việt Nam theo Hiến pháp năm 1992 với Hiến pháp năm 2013
2.2.2.1. Những điểm giống nhau giữa Quốc hội theo Hiến pháp năm 1992 với Hiến pháp năm 2013
TIÊU CHÍ

Quốc hội theo Hiến pháp năm 1992

Quốc hội theo Hiến pháp năm 2013

QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân;
Vị trí pháp lý

QH là cơ quan quyền lực cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Lập hiến, lập pháp;
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

ĐIỂM
GIỐNG

Chức năng, nhiệm vụ
cơ bản

Cách thức thành lập
Cơ cấu tổ chức

Xây dựng, củng cố và phát triển BMNN xã hội chủ nghĩa;
Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của Nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp
luật.
Do nhân dân trực tiếp bầu theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
QH gồm 500 ĐBQH được thống nhất bầu trên cả nước.

56


Giúp việc cho QH có UBTVQH, HĐDT và các Ủy ban chuyên môn thuộc QH.
QH họp 2 kỳ/năm và có thể có các kỳ họp bất thường khi có yêu cầu từ một số cá nhân, cơ quan
theo quy định của HP.
Phƣơng thức hoạt
động

Ngoài kỳ họp QH, hiệu quả hoạt động của QH được đảm bảo bằng hoạt động của UBTVQH,
HĐDT và các Ủy ban chuyên môn của QH.
Làm việc theo chế độ hội nghị và quyết định theo đa số.

2.2.2.1. Những điểm khác nhau giữa Quốc hội theo Hiến pháp năm 1992 với Hiến pháp năm 2013
Việc thay đổi từ “cơ quan duy
nhất có quyền” thành cơ quan
“thực hiện quyền lập hiến, lập
pháp” vì thực tế ngoài HP thì các
QH thực hiện quyền lập hiến, quyền lập văn bản luật khác đều do các Bộ
ĐIỂM

Vị trí pháp

KHÁC



QH là cơ quan duy nhất có quyền
lập hiến và lập pháp.

pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của chuyên môn xây dựng luật rồi trình
đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt l n QH để thông qua đồng thời
động của Nhà nước.

57


Trên thực tế HP cũng như các đạo
luật khác, nếu được nhiều người,
nhiều cơ quan tổ chức đoàn thể và
cá nhân trên các giác độ khác nhau,
với góc nhìn khác nhau đóng góp
các ý kiến đa chiều, nhiều phía và
được tập hợp, chắt lọc lại như một
lăng kính hội tụ, thì chắc chắn chất
lượng sẽ cao hơn nhiều Đó cũng
chính là cách thức chúng ta đã và
đang tiến hành hiện nay20.

Sở dĩ có sự thay đổi này là do HP
- Giám sát tối cao toàn bộ hoạt

- Giám sát tối cao hoạt động của Nhà
nước.

động của Nhà nước.
Chức năng,
nhiệm vụ cơ
bản

QH được bổ sung thêm một số thẩm
quyền:

năm 2013 đã bổ sung ở chương X
hai thiết chế hiến định độc lập (hai
cơ quan) là Hội đồng bầu cử quốc
gia và Kiểm toán Nhà nước. Việc

- Thẩm quyền đối với Hội đồng bầu cử hiến định các cơ quan độc lập nói
Quốc gia, Kiểm toán nhà nước thông qua trên là góp phần làm õ hơn chủ
việc xét báo cáo công tác của các tổ chức
này và các cơ quan khác do QH thành lập (K2. Đ
70)

58


- việc bầu, miễn nhiện, bãi nhiệm Chủ tịch quyền nhân dân làm õ hơn cơ
Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm

chế phân công, phối hợp trong

toán nhà nước (K7 Đ70)

việc kiểm soát quyền lực và hoàn

- Thẩm quyền đối với việc phê chuẩn, thiện BMNN pháp quyền Xã hội
chủ nghĩa Việt Nam.
miễn nhiệm và cách chức Thẩm phán
TANDTC (K7 Đ70)

Chương VI về chế định Chủ tịch
nước, tại khoản 3 Điều 88 đã bổ
sung nhiệm vụ, thẩm quyền của
Chủ tịch nước là: bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thẩm phán các
Tòa án khác để phù hợp với cải cách
tư pháp Do đó QH phải phê chuẩn
t ước.
Việc sửa đổi như vậy nhằm nâng

Hội đồng bầu cử ở T ung ương
Cách thức

(do UBTVQH thành lập) tổ chức bầu

thành lập

cử ĐBQH

Hội đồng bầu cử Quốc gia (do QH thành
lập) tổ chức bầu cử ĐBQH

cao vai trò quan trọng của Hội
đồng bầu cử Quốc gia trong
BMNN.

59


khác thật sự có chất lượng không?
Trên thực tế, HP cũng như các đạo
luật khác, nếu được nhiều người,
nhiều cơ quan, tổ chức, đoàn thể và
cá nhân trên các giác độ khác nhau,
với góc nhìn khác nhau, đóng góp
các ý kiến đa chiều, nhiều phía và
được tập hợp, chắt lọc lại như một
lăng kính hội tụ, thì chắc chắn chất
lượng sẽ cao hơn nhiều. Đó cũng
chính là cách thức chúng ta đã và
đang tiến hành hiện nay20.

Chức năng,
nhiệm vụ cơ
bản

Sở dĩ có sự thay đổi này là do HP
QH được bổ sung thêm một số thẩm
năm 2013 đã bổ sung ở chương X
quyền:
hai thiết chế hiến định độc lập (hai
Quy định tại Điều 84 HP năm
- Thẩm quyền đối với Hội đồng bầu cử cơ quan) là Hội đồng bầu cử quốc
1992
Quốc gia, Kiểm toán nhà nước thông qua gia và Kiểm toán Nhà nước. Việc
việc xét báo cáo công tác của các tổ chức hiến định các cơ quan độc lập nói
này (K2. Đ 70) và việc bầu, miễn nhiện, bãi trên là góp phần làm rõ hơn chủ

60


nhiệm Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, quyền nhân dân, làm rõ hơn cơ chế
Tổng Kiểm toán nhà nước (K7, Đ70).
phân công, phối hợp trong việc
- Thẩm quyền đối với việc phê chuẩn, kiểm soát quyền lực và hoàn thiện
BMNN pháp quyền Xã hội chủ
miễn nhiệm và cách chức Thẩm phán
nghĩa Việt Nam.
TANDTC (K7, Đ70).
Chương VI về chế định Chủ tịch
nước, tại khoản 3 Điều 88 đã bổ
sung nhiệm vụ, thẩm quyền của
Chủ tịch nước là: bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức Thẩm phán các
Tòa án khác để phù hợp với cải cách
tư pháp. Do đó QH phải phê chuẩn
trước.
Cách thức
thành lập

Hội đồng bầu cử ở Trung ương
Việc sửa đổi như vậy nhằm nâng
Hội đồng bầu cử Quốc gia (do QH thành
(do UBTVQH thành lập) tổ chức bầu
cao vai trò quan trọng của Hội đồng
lập) tổ chức bầu cử ĐBQH.
cử ĐBQH.
bầu cử Quốc gia trong BMNN.

Cơ cấu tổ
chức
Phƣơng thức
hoạt động

HP năm 2013 kế thừa các quy định về cơ cấu tổ chức, phương thức hoạt động của QH từ HP năm 1992.

61


Câu 3.So sánh chế định Chính phủ qua Hiến pháp 1946 với HP 2013
Giống nhau:
- Vị trí, tính chất pháp lý: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất
- Cách thành lập: Người đứng đầu Chính phủ đều là thành viên của cơ quan quyền lực nhà nước.
- Chức năng, nhiệm vụ: thi hành các đạo luật và quyết định; Trình dự án Luật trước QH; Bảo vệ lợi ích của NN.
- Cơ cấu tổ chức: Đều có Bộ trưởng.
HP 1946

HP 2013

Tiêu chí
Theo Điều thứ 43:

Điều 94:

Vị trí, tính chất “Cơ quan hành chính cao nhất của “Chính phủ là cơ quan hành chính
pháp lý

toàn quốc là Chính phủ Việt Nam nhà nước cao nhất của nước Cộng
Dân chủ cộng hòa”.

hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực

=> HP chỉ nêu ra CP là cơ quan hiện quyền hành pháp, là cơ quan
hành chính cao nhất của toàn quốc. chấp hành của Quốc hội.
Không thể hiện đƣợc chức năng Chính phủ chịu trách nhiệm trước
chính của CP là hành pháp.

Quốc hội và báo cáo công tác trước

=> Hiến pháp 1946 không quy định Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
Chính phủ là cơ quan chấp hành hội, Chủ tịch nước”.
của Nghị viện.

=> Hiến pháp 2013 đã chính thức thừa
nhận Chính phủ là cơ quan thực hiện
quyền hành pháp.
CP là cơ quan chấp hành của QH, CP

62


báo cáo công tác và chịu trách nhiệm
trước QH.
Cách

Tên gọi

thức
thành
lập

Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
hòa

Người

Chủ tịch nƣớc Việt Nam dân chủ Thủ tƣớng Chính phủ được Quốc

đứng

cộng hòa chọn trong Nghị viện nhân hội bầu trong số đại biểu Quốc hội

đầu CP

dân và phải được hai phần ba tổng theo đề nghị của Chủ tịch nước. (Điều
số nghị viện bỏ phiếu thuận (Điều 4 Luật TCCP 2015).
45).

Thủ tướng phải tuyên thệ trước khi
nhậm chức. Đây cũng là điểm mới so
với các bản hiến pháp trước đây, đề
cao vai trò và tinh thần trung thành với
Tổ quốc của Thủ tướng Chính phủ.

Cấp

Phó Chủ tịch nước Việt Nam dân

phó

chủ cộng hòa chọn trong nhân dân

phủ sẽ do Thủ tướng chọn

và bầu theo lệ thường (Điều 46). Vì

trình Quốc hội phê chuẩn đề

vậy, Chủ tịch nước Việt Nam dân

nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm,

chủ cộng hòa không có quyền hành

cách chức (Điều 98.3).

-

Phó thủ tướng Chính

gì đối với việc bổ nhiệm cấp dưới Theo HP 2013, Thủ tướng Chính phủ
trực tiếp cùng làm việc với mình, vẫn có quyền hành đối với việc bổ
điều này gây ra nhiều khó khăn nhiệm cấp dưới cùng làm việc với
trong việc quản lý, điều hành khi mình.

63


cấp trên và cấp dưới có những ý

Căn cứ vào nghị quyết

-

kiến trái chiều nhau và không thống

QH, Chủ tịch nước bổ nhiệm,

nhất được quan điểm.

miễn nhiệm, cách chức Phó
Thủ tướng (Điều 88.2)

-Thủ tướng do Chủ tịch nước chọn

Nội

-

BT



Thủ

trưởng

các/ Bộ trong Nghị viện và đưa ra Nghị viện

CQNB do TT chọn trình QH

trưởng

phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm,

biểu quyết.

các -Nếu được Nghị viện tín nhiệm, Thủ



thành

tướng chọn các Bộ trưởng trong

viên

Nghị viện và đưa ra Nghị viện biểu

khác

quyết toàn thể danh sách.

miễn nhiệm, cách chức.
Căn cứ vào nghị quyết

-

QH, CTN bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức BT và các

-Thứ trưởng có thể chọn ngoài Nghị

thành viên khác của CP

viện và do Thủ tướng đề cử ra Hội
đồng Chính phủ duyệt y.

-

TTCP bổ nhiệm, miễn

nhiệm, cách chức Thứ trưởng,

(Điều 47)

chức vụ tương đương thuộc bộ,
CQNB
(Điều 98.3)
Điều 52 HP 1946.
Chức

năng,

nhiệm vụ cơ bản

-

Bãi bỏ những mệnh lệnh và

nghị quyết của cơ quan cấp dưới,

Điều 96 HP 2013: được quy định một
cách chi tiết và bổ sung nhiều vấn đề
hơn.

64


nếu cần.

Không giống HP 1946, TTCP HP

Bổ nhiệm hoặc cách chức 2013 có quyền đình chỉ việc thi hành,

-

các nhân viên trong các cơ quan hoặc bãi bỏ văn bản của Bộ trưởng,
hành chính hoặc chuyên môn.
-

Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, UBND,

Lập dự án ngân sách hằng CTUBND tỉnh, thành phố trực thuộc
TW trái với HP, Luật và văn bản của

năm.

 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên.
Chính phủ được liệt kê một So với Hiến pháp 1946, thì Chính phủ
cách ngắn gọn những tương 2013 có thêm nhiều nhiệm vụ mới như
đối đầy đủ. Tuy nhiên, là đàm phán, ký kết Quốc tế… Trong
Chính phủ ở đây chỉ được thời.
xem là một tay sai của Nghị
viện


Cơ cấu Chính phủ gồm có: Chủ tịch nước CP gồm Thủ tướng CP, các Phó Thủ
cấu tổ tổ chức Việt Nam dân chủ cộng h a, Phó tướng CP, các Bộ trưởng và Thủ
chức
trưởng cơ quan ngang bộ.
chủ tịch và Nội các.

hoạt

Nội các có Thủ tướng, các Bộ

động

trưởng, Thứ trưởng. Có thể có Phó

Cơ cấu, số lượng thành viên CP do
QH quyết định. (Điều 95)

Thủ tướng (Điều 44).

chế độ
chịu

-

CTN không phải chịu một

-

TTCP chịu trách nhiệm trước

trách nhiệm nào, trừ khi phạm tội QH về hoạt động của CP và những

65


trách
nhiệm

phản quốc (Điều 50).
-

nhiệm vụ được giao; báo cáo công tác

Sắc lệnh có chữ ký của Bộ của CP, TTCP trước QH, UBTVQH,

trưởng, Bộ trưởng ấy phải chịu CTN (Khoản 2 Điều 95).
trách nhiệm trước Nghị viện (Điều

Phó Thủ tướng chịu trách

nhiệm trước TTCP về nhiệm vụ được

53).
-

-

Toàn thể Nội các không phải phân công (Khoản 3 Điều 95).

chịu liên đới trách nhiệm về hành vi Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
một Bộ trưởng. Thủ tướng phải chịu Bộ chịu trách nhiệm cá nhân trước
trách nhiệm về con đường chính trị TTCP, CP và QH về ngành, lĩnh vực
của nội các (Điều 54).

được phân công phụ trách, cùng với

Các Bộ trưởng phải trả lời bằng thư các thành viên khác của CP chịu trách
từ hoặc bằng lời nói những điều chất nhiệm tập thể về hoạt động của CP
vấn của Nghị viện hoặc của Ban (Khoản 4 Điều 95); báo cáo công tác
thường vụ (Điều 55).

trước CP, TTCP; thực hiện chế độ báo
cáo trước Nhân dân về những vấn đề
quan trọng thuộc trách nhiêm quản lý
(Khoản 2 Điều 99).

Nhiệm

CTN được bầu trong thời hạn 5 năm Theo nhiệm kỳ của Quốc Hội (5 năm).

kỳ

và có thể được bầu lại. Phó CTN
theo nhiệm kỳ của Nghị Viện (3
năm).

66


Câu 4. So sánh chế định Chính phủ qua Hiến pháp 1992 với HP 2013
Giống nhau:
-

Vị trí, tính chất pháp lý: Là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Là cơ quan chấp

hành của Quốc hội.
-

Cách thành lập: Giống nhau hoàn toàn (CP do Quốc hội lập ra; Thủ tướng CP do QH bầu trong số đại biểu QH theo đề nghị của CTN;

Phó thủ tướng CP sẽ do Thủ tướng chọn trình QH phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức; Bộ trưởng và các thành viên khác được
TT CP trình QH phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức)
-

Chức năng, nhiệm vụ:



Trình dự án Luật, pháp lệnh và khác trước QH, UBTVQH.



Bảo vệ lợi ích của NN, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài.



Phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan trung ương của Tổ chức chính trị xã hội trong việc thực hiện

nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
-

Cơ cấu tổ chức:



Đều có Thủ Tướng, phó Thủ tướng, Bộ Trưởng.



Nhiệm kỳ giống nhau (theo nhiệm kỳ của QH).



Làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.



CP chịu trách nhiệm trước QH và báo cáo công tác với QH, UBTVQH, CTN.

-

Hoạt động:

67


Họp thường kỳ mỗi tháng một phiên; họp bất thường theo quyết định của TTCP hoặc ít nhất 1/3 tổng số thành viên CP.
TTCP có thể cho phép thành viên CP vắng mặt và được cử cấp phó tham dự phiên họp.
Phiên họp chỉ được tiến hành khi có ít nhất 2/3 tổng số thành viên CP tham dự.
Người tham dự phiên họp không phải là thành viên CP có quyền phát biểu nhưng không có quyền biểu quyết.
Biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo ý kiến mà TTCP đã biểu quyết.

HP 1992

HP 2013

Theo Điều 109:

Điều 94:

Tiêu chí

“Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, “Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao
cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam”.

Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp
hành của Quốc hội.

Vị trí, tính chất pháp lý => Là cơ quan chấp hành của QH, cơ quan hành => Hiến pháp 2013 đã chính thức thừa nhận Chính
phủ là cơ quan thực hiện quyền hành pháp.
chính Nhà nước cao nhất
=> Hiến pháp 2013 đã đặt nội dung “Chính phủ là
cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam” lên trước nội
68


dung “là cơ quan chấp hành của Quốc hội”.
Là để CP chủ động trong việc thi hành nhiệm vụ
quyền hạn của mình đồng thời phân chia ra các
nhánh quyền lực
Điều 112:
-

Điều 96: Sắp xếp lại các quy định về nhiệm vụ,

Lãnh đạo công tác cảu Bộ cơ quan ngang Bộ … quyền hạn của CP tại Điều 112 của Hiến pháp năm

(Khoản 1)

1992 theo 8 nhóm vấn đề như Quy định cụ thể các

-

Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp … (K2)

-

Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành

chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW.

loại văn bản QPPL mà CP tổ chức thi hành.
- “Tổ chức thi hành Hiến pháp và các VBQPPL của QH,
UBTVQH, CTN”; … => thể hiện rõ vai trò của CP trong
việc thực hiện chức năng hành pháp – chức năng hoạch
định và thực hiện chính sách.
- T ình QH điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, tp trực

Chức năng, nhiệm vụ

thuộc TƯ t ình Uỷ ban TVQH điều chỉnh địa giới hành

cơ bản

chính dưới tỉnh, tp trực thuộc TƯ (khoản 4 điều 96
HP2013)
- Thay đổi cách thức quy định về hình thức ban hành văn
bản QPPL của CP.
- Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền về đàm phán k{ điều ước
quốc tế của CP cho phù hợp với sửa đổi, bổ sung tại
Điều 94 của Hiến pháp 2013 về thẩm quyền của Chủ
tịch nước t ong lĩnh vực này

69


- thẩm quyền của trong việc chỉ đạo thực hiện điều ước
quốc tế từ CP chuyển sang cho Thủ tướng CP, trừ
ĐƯQT t ình QH ph chuẩn quy định tại khoản 14 Điều
70 của Hiến pháp.

Sau khi đắc cử Thủ tướng phải tuyên thệ trước

Không có thủ tục tuyên thệ

khi nhậm chức. Đây cũng là điểm mới so với các

Cách thức thành lập

bản hiến pháp trước đây, đề cao vai trò và tinh thần
trung thành với Tổ quốc của Thủ tướng Chính phủ.
CP gồm có Thủ tướng, các Phó Thủ tướng, các Bộ CP gồm Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng CP, các
trưởng và các thành viên khác. Ngoài Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
các thành viên khác của CP không nhất thiết là đại

Cơ cấu tổ
chức

biểu QH.”

- Việc thành lập, bãi bỏ bộ cơ quan ngang bộ do Chính phủ
trình QH quyết định. (khoản 2 điều 2 Luật TCCP 2015)

- Việc thành lập, bãi bỏ bộ cơ quan ngang bộ do Thủ

Cơ cấu

tướng trình Quốc hội quyết định. (điều 2 Luật TCCP

tổ chức

2003)

và hoạt
động
Cách thức
hoạt động

-

CTN không có quyền yêu cầu CP họp bất thường

-

Trong các phiên họp thảo luận các vấn đề quan

trọng được quy định tại điều 19 LTCCP 2001, các quyết
định của CP phải được quá nửa tổng số thành viên CP biểu
quyết tán thành (Điều 35 luật).

Luật).
-

Các quyết định của CP phải được quá nửa tổng số

thành viên CP biểu quyết tán thành (Điều 46).
-

70

CTN có quyền yêu cầu CP họp bất thương (Điều 44

CTN có quyền tham dự phiên họp của CP (Điều 47


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×