Tải bản đầy đủ

“Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH thành thái”

LỜI MỞ ĐẦU
–&—

1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng mạnh
mẽ và quyết liệt, cho nên tình trang “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến. Do đó, trong
giai đoạn này, nếu muốn tồn tại và phát triển lâu dài, đòi hỏi các doanh nghiệp cần
phải có tính thích ứng cao, chiến lược kinh doanh đúng đắn và hiệu quả. Tuy
nhiên, việc làm thế nào để vừa có thể đáp ứng được những đòi hỏi của người tiêu
dùng, mà lại vừa thoả mãn được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, đây vẫn còn là một
vấn đề nan giải. Vì thế, việc xác định kết quả kinh doanh luôn được xem là mối
quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp, chính lợi nhuận là điểm mạnh duy
nhất để doanh nghiệp chiếm lĩnh được thị trường.
Để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo an toàn, một mặt các
doanh nghiệp cần tạo ra hàng hoá chất lượng cao, giá thành thấp, mẫu mã phong
phú, phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng, đưa mức doanh thu ngày một
tăng lên, mặt khác phải sử dụng chi phí sao cho tiết kiệm và hợp lý. Thực hiện tốt
quá trình tiêu thụ thì doanh nghiệp sẽ có điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí đã
bỏ ra, thu được lợi nhuận để tái đầu tư và mở rộng kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ
đối với Nhà nước và nâng cao được đời sống của người lao động.
Nếu muốn như vậy thì bộ máy kế toán tại doanh nghiệp phải luôn luôn thay đổi

và hoàn thiện mình trong tình hình thực tại bởi những thông tin do kế toán cung
cấp là một trong những cơ sở quan trọng giúp cho các nhà quản trị có thể phân
tích, đánh giá để lựa chọn phương án kinh doanh hiệu quả.
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thành Thái, em đã thấy được tầm
quan trọng của vấn đề trên, trên cơ sở lý thuyết đã học ở trường, dưới sự chỉ đạo
và hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Bảo Lâm và các anh, chị phòng kế toán
tại Công ty TNHH Thành Thái, nên em quyết định chọn đề tài: “Kế toán doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thành Thái” làm
chuyên đề cho bài khoá luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
1


định kết quả kinh doanh.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh.
- Đưa ra một số nhận xét, giải pháp để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những đối tượng có liên quan đến kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi về không gian: Công ty TNHH Thành Thái.
+ Phạm vi về thời gian: năm 2014, số liệu minh họa cụ thể vào tháng 11, 12
năm 2014.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát;
- Phương pháp thống kê;
- Phương pháp so sánh, đối chiếu;
- Phương pháp phân tích và đánh giá.
5. Kết cấu
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khoá luận gồm 03 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết
quả kinh doanh.
- Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.
- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thành Thái.


2


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Kế toán doanh thu và thu nhập
1.1.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “Doanh thu và thu
nhập khác” (Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính): “Doanh thu là tổng giá trị
các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các
hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
phát triển vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa ... bao gồm cả các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã
thu hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích
kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là
doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ
sở hữu nhưng không phải là doanh thu. (VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và
thu nhập khác, Điểm 04).
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là giá trị sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ mà doanh nghiệp đã bán, cung cấp cho khách hàng, được xác định tiêu thụ.
 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
+ Theo VAS, Chuẩn mực số 14 – Doanh thu và thu nhập khác, Điểm 10 thì
doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
3


hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế giao dịch bán hàng;
(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Doanh thu và chi phí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính (VAS, Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác, điểm 16).
1.1.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Hoá đơn thuế GTGT, hóa đơn bán hàng;
- Chứng từ thanh toán (phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, ...).
1.1.1.3 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong một kỳ kế toán, kế
toán sử dụng tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
-TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
-TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
-TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
-TK 5118: Doanh thu khác
 Nội dung và kết cấu

4


TK 511
Bên Nợ
Bên Có
- Thuế xuất nhập khẩu và thuế tiêu - Tổng số doanh thu bán hàng sản
thụ đặc biệt phải nộp.

phẩm, dịch vụ thực tế đã phát sinh

- Số thuế GTGT phải nộp theo trong kì kế toán.
phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển các khoản giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu
thương mại ...
- Kết chuyển doanh thu bán hàng
thuần sang 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
TK 511 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.1.1.4 Phương pháp hạch toán

TK 511

TK 911

TK 111,112,131

Kết chuyển

Doanh thu bán hàng và

doanh thu thuần

cung cấp dịch vụ

TK 521

Doanh thu hàng bán bị trả
lại, bị giảm giá, chiết
khấu thương mại

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ (TK 511)
1.1.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.1 Khái niệm
Các khoản làm giảm trừ doanh thu được dùng để phản ánh các khoản được
điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong
kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
(Ban hành và công bố theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12
năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính):
5


+ “Chiết khấu thương mại là khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bán giảm
giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn”.
+ “Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu”.
+ “Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán”.
Hay nói cụ thể hơn: Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp giảm giá
bán niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Chiết khấu thương
mại có thể được tính cho từng đợt mua hàng hoặc nhiều lần mua hàng mới đạt
mức được hưởng chiết khấu thương mại, lúc này chiết khấu thương mại được
tính cho đợt mua hàng lần cuối cùng (hồi khấu). Còn hàng bán bị trả lại là số
sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả
lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém
chất lượng, sai quy cách, chủng loại,...
1.1.2.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn;
- Các chứng từ gốc khác có liên quan.
1.1.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với
khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh
doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.
Doanh thu hàng
bị trả lại

=

Số lượng hàng
bị trả lại

6

x

Đơn giá bán đã
ghi trên hóa đơn


- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung
cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.
 Nội dung và kết cấu
TK 521
Bên Nợ

Bên Có

- Số chiết khấu thương mại đã chấp - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
nhận thanh toán cho khách hàng.

bộ số chiết khấu thương mại, giảm

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
cho người mua hàng.

sang TK 511 để xác định doanh

- Trị giá hàng bán trả lại.

thu thuần của kỳ báo cáo.

Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

TK 521 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.1.2.4 Phương pháp hạch toán

TK 521

TK 111,112,131

Khi phát sinh các khoản

TK 511

Kết chuyển các khoản

giảm trừ doanh thu

giảm trừ doanh thu

TK 333
7


Giảm các khoản
thuế phải nộp
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán tài khoản các khoản giảm trừ
doanh thu (TK 521)
Kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hóa
TK 632
TK 155,156

TK 632

Khi nhận lại sản phẩm,

Giá trị hàng hóa, thành

hàng hóa

phẩm đưa đi tiêu thụ

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán kế toán nhận lại sản phẩm, hàng hoá
Chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại
TK 111,112,...

TK 911

TK 6421

Khi phát sinh chi phí liên

Kết chuyển chi phí

quan đến hàng bán trả lại

bán hàng

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chi phí phát sinh liên quan hàng bán trả lại
1.1.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.3.1 Khái niệm
Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn
đem lại, bao gồm: thu nhập về hoạt động góp vốn liên doanh; thu nhập về hoạt
động đầu tư mua bán chứng khoán; thu lãi cho vay vốn; thu lãi tiền gửi; lãi tỷ
giá hối đoái; thu nhập về cho thuê TSCĐ; lãi bán hàng trả góp;…
1.1.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có;
- Hóa đơn GTGT,
- Phiếu tính lãi, thông báo nhận cổ tức, các chứng từ gốc khác có liên quan
1.1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng để phản ánh doanh thu
8


hoạt động tài chính trong kỳ.
 Nội dung và kết cấu
TK 515
Bên Nợ
Bên Có
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo - Doanh thu hoạt động tài chính phát
phương pháp trực tiếp.

sinh trong kỳ.

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
Tổng phát sinh nợ

Tổng phát sinh có

TK 515 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.1.3.4 Phương pháp hạch toán

TK 911

TK 515

TK 1112,1122

TK 1111,1121

Bán ngoại tệ

9


Lãi tỷ giá
Chiết khấu thanh toán mua

TK 331

hàng được hưởng
TK 152,156,211,...
TK 111,112
Mua vật tư, hàng hóa, tài

Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu hoạt động tài

sản cố định bằng ngoại tệ

chính

TK 413

Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh
giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu hoạt động tài chính
(TK 515)
1.1.4. Kế toán thu nhập khác
1.1.4.1 Khái niệm
Thu nhập khác: là thu nhập của các khoản phải thu xảy ra không thường
xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm: nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng; thu nhập quà biếu, quà tặng,
hiện vật của tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;...
1.1.4.2 Chứng từ sử dụng
- Biên bản xử lý của hội đồng;
- Phiếu thu;
- Giấy báo có; các chứng từ gốc khác có liên quan.
1.1.4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán thu nhập khác sử dụng Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
Nội dung và kết cấu
TK 711
Bên Nợ

Bên Có

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) - Các khoản thu nhập khác phát
tính theo phương pháp trực tiếp đối sinh trong kỳ.
với các khoản thu nhập khác.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
10


khoản thu nhập khác phát sinh trong
kỳ sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh.
Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 711 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.1.4.4 Phương pháp hạch toán
• Phản ánh thu nhập về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
Nợ TK 111, 112, 131: Tiền mặt, tiền gửi, tiền phải thu về nhượng bán
Có TK 711: Giá nhượng bán, thanh lý tài sản
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
• Kết chuyển toàn bộ khoản thu nhập khác phát sinh trong kì vào TK 911
Nợ TK 711: Thu nhập khác
Có TK 911 : Xác định kết quả kinh doanh

TK 911

TK 711

TK 111,112

Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng,
tiền tổ chức bảo hiểm bồi thường
TK 338,334,...
Thu phạt tính trừ vào khoản
nhận ký quỹ, ký cược
TK 152,156,211
Nhận tài trợ, biếu tặng vật tư,
hàng hóa, TSCĐ
TK 331,338,...
11 vào thu nhập các khoản
Tính
nợ phải trả không xác định được chủ


Cuối kỳ, kết chuyển thu
nhập khác
TK 3387

TK 333

Định kỳ phân bổ doanh thu chưa được

Các khoản thuế trừ vào thực hiện nếu được tính vào thu nhập
thu nhập khác
khác
TK 111,112
Các khoản thuế XNK, thuế TTĐB
ngân sách Nhà nước hoàn lại
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tài khoản thu nhập khác
(TK 711)
1.2. Kế toán chi phí
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc
là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là tiêu thụ và
các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán được tính theo một trong các phương pháp:
-

Phương pháp thực tế đích danh.

- Phương pháp bình quân gia quyền: Trường hợp giá trị trung bình được
tính sau mỗi lần nhập thì gọi là “ Bình quân gia quyền liên hoàn”. Trường hợp giá
trị trung bình được tính một lần vào cuối kỳ thì gọi là “ Bình quân gia quyền cố
định”. Trị giá vốn thực tế hàng hóa xuất kho tính theo công thức sau:
Trị giá thực tế hàng hoá
Đơn giá
bình quân =
gia quyền

Trị giá vốn thực tế
hàng xuất kho

Trị giá vốn thực tế

+

tồn đầu kỳ

hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa
tồn đầu kỳ

Số lượng hàng hoá
=

xuất kho
12

Số lượng hàng hoá

+

nhập trong kỳ
x

Đơn giá bình quân
gia quyền


-

Phương pháp nhập trước, xuất trước.

-

Phương pháp nhập sau, xuất trước (áp dụng trong năm 2014).

1.2.1.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho;
- Các chứng từ gốc khác có liên quan.
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán giá vốn hàng bán sử dụng Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
 Nội dung và kết cấu
TK 632
Bên Nợ
- Giá vốn hàng hoá tiêu thụ trong kỳ.

Bên Có
- Giá vốn hàng hóa bị trả lại.

- Chi phí NVL, chi phí nhân công - Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
vượt trên mức bình thường và chi hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
phí sản xuất chung cố định không và toàn bộ chi phí kinh doanh bất
phân bổ không được tính vào trị giá động sản đầu tư phát sinh trong kỳ
hàng tồn kho mà phải tính vào giá sang TK 911.
vốn hàng bán của kỳ kế toán.
Tổng số phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 632 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.1.4 Phương pháp hạch toán

TK 632

TK 154,155, 156, 157
Trị giá vốn của sản phẩm,
dịch vụ, hàng hoá xuất bán
TK 631

TK 155,156

Hàng bán bị trả lại
nhập kho

Chi phí sản xuất chung cố định
TK 911

không được phân bổ được ghi

vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 154
và các chi phí khi xác định kết
Giá thành thực tế của sản phẩm chuyển
thành TSCĐ sử dụng cho SXKD
13

quả kinh doanh


TK 217

Bất động sản đầu tư
TK 2147
Trích khấu hao

TK 111,112,331,334,...
Chi phí phát sinh liên quan đến bất
động sản

TK 242

Nếu chưa phân bổ
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản Giá vốn hàng bán
(TK 632)
1.2.2. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
1.2.2.1 Khái niệm
Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
+ Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng
hóa, dịch vụ, bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí khấu haoTSCĐ ở bộ
phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng,...
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động
quản lý hành chính và quản lý điều hành của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí nhân
viên quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu hao TSCĐ, tiền thuê môn bài,...
1.2.2.2 Chứng từ sử dụng
Phiếu chi; Hóa đơn GTGT,...
1.2.2.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng TK 6421 “Chi phí bán hàng”; TK 6422 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
 Nội dung và kết cấu
TK 642
Bên Nợ
- Các chi phí phát sinh liên quan đến

Bên Có

quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung - Kết chuyển chi phí quản lý kinh
cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.

doanh vào TK 911 để xác định kết quả

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực kinh doanh trong kỳ.
tế phát sinh trong kỳ.
14


Tổng phát sinh bên Nợ
Tổng phát sinh bên Có
Tài khoản 642 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.2.4 Phương pháp hạch toán
TK 911

TK 642

TK 334,338
Chi phí tiền lương và
các khoản trích theo lương
TK 152, 153

Kết chuyển

Chi phi vật liệu dụng cụ

chi phí QLKD

TK 133

TK 214
Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi
phí khác bằng tiền
TK 133

Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí quản lý kinh doanh
1.2.3. Kế toán chi phí tài chính

(TK 642)

1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí tài chính bao gồm: các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến các
hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển
nhượng chứng khoán, khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán
kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ,...
1.2.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo nợ của ngân hàng;
- Phiếu tính lãi, sổ phụ ngân hàng.
- Hóa đơn GTGT.
- Hóa đơn bán hàng.

15


1.2.3.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí tài chính sử dụng Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
 Nội dung và kết cấu
TK 635
Bên Nợ

Bên Có

- Chi phí lãi tiền vay, tiền lãi mua hàng
trả chậm, tiền lãi thuê tài sản thê tài
chính.
- Lỗ do bán ngoại tệ, các khoản chênh - Kết chuyển chi phí tài chính phát
lệch lỗ tỷ giá hối đoái.

sinh trong kỳ sang TK 911 để xác

- Chiết khấu thanh toán cho người mua định kết quả kinh doanh.
hàng.
- Các khoản lỗ do thanh lý, chuyển
nhượng chứng khoán.
Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 635 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.3.4 Phương pháp hạch toán

TK 121,128,221,222
Lỗ về bán các khoản đầu tư

TK 911

TK 635

TK 111,112
Tiền thu bán các
khoản đầu tư
TK 1112,1122
TK 1111,1121
TK 111,112,331
Bán ngoại tệ
Chiết khấu thanh toán cho người mua
Lỗ ngoại tệ
TK 111,112,335,242
TK 152,156
Mua vật tư, hàng hóa,
Lãi tiền vay phải trả, phân bổ lãi
bằng ngoại tệ
Lỗ tỷ giá
Thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ

16

TK 331,336,341

Kết chuyển
chi phí tài chính


TK 111,112,335,242
Thu nợ phải thu bằng ngoại tệ
TK 1111,1121

Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí tài chính
(TK 635)
1.2.4. Kế toán chi phí khác
1.2.4.1 Khái niệm
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm: chi phí thanh lý,
nhượng bán TSCĐ, tiền phạt phải trả do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạt hành
chính, khoản bị truy thuế của niên độ trước;...
1.2.4.2 Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng.
- Biên bản vi phạm hợp đồng.
- Bảng tính chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ
thanh lý, nhượng bán.
- Các chứng từ chi nộp phạt do vi phạm hợp đồng.
- Bảng tính lại các khoản chi phí do kế toán tính nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ.
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí khác sử dụng Tài khoản 811 “Chi phí khác”
 Nội dung và kết cấu
TK 811
17


Bên Nợ

Bên Có

Các khoản chi phí khác phát sinh.

Kết chuyển toàn bộ khoản chi phí
khác phát sinh trong kỳ vào TK 911.

Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 811 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.4.4 Phương pháp hạch toán
TK 211

TK 911

TK 811

Giá trị còn lại của TSCĐ
thanh lý, nhượng bán
TK 214

Kết chuyển

Giá trị hao mòn
TK 111,112,311,338

chi phí khác

Chi phí nhượng bán, thanh lý TSCĐ,
Các khoản bị phạt, bồi thường
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí khác
(TK 811)
1.2.5. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.5.1 Khái niệm
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: là tổng số thu nhập chịu thuế hằng năm
và thuế suất. Thu nhập chịu thuế: là tổng số doanh thu bao gồm doanh thu về
các hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản thu nhập khác trừ các khoản chi
phí sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí khác hợp lý, hợp lệ đúng chế độ
tài chính kế toán của Nhà nước.
1.2.5.2 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán;
- Tờ khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Các chứng từ khác.
1.2.5.3 Tài khoản sử dụng
Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp sử dụng tài khoản 821 “Chi phí
18


thuế thu nhập doanh nghiệp”
 Nội dung và kết cấu
TK 821
Bên Nợ

Bên Có

Thuế TNDN phải nộp tính vào chi - Số thuế TNDN thực tế phải nộp.
phí thuế TNDN hiện hành phát - Kết chuyển chi phí thuế TNDN
sinh trong năm.

hiện hành sang TK 911 để xác định
kết quả kinh doanh.

Tổng số phát sinh bên Nợ

Tổng số phát sinh bên Có

Tài khoản 821 không có số dư đầu và cuối kỳ.
1.2.5.4 Phương pháp kế toán
TK 3334

TK 821

TK 911

Số thuế TNDN

Kết chuyển chi phí thuế

phải nộp trong kỳ

TNDN hiện hành

Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí thuế TNDN
(TK 821)
1.3. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1. Khái niệm
Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh
nghiệp trong một kỳ kế toán. Kết quả hoạt động kinh doanh của một doanh
nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh; kết quả hoạt động tài
chính và kết quả hoạt động khác. Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thi kết quả kinh
doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lỗ.
Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ kinh
doanh như là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm kinh
doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.3.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu kế toán.
1.3.3. Tài khoản sử dụng
Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng tài khoản 911 “Xác định kết quả
19


kinh doanh”
 Nội dung và kết cấu
TK 911
Bên Nợ

Bên Có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa,
bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán.
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí
khác.

- Doanh thu thuần về số sản phẩm,
hàng hóa, bất động sản đầu tư và
dịch vụ đã bán trong kỳ.
- Doanh thu hoạt động tài chính, các
khoản thu nhập khác.

- Chi phí quản lý kinh doanh.

- Kết chuyển lỗ.

- Kết chuyển lãi.
Tổng phát sinh bên Nợ

Tổng phát sinh bên Có

Tài khoản 911 không có số dư đầu và cuối kỳ.

1.3.4. Phương pháp hạch toán
TK 632,635,642,811

TK 911

TK 511,515,711
Kết chuyển doanh thu

Kết chuyển chi phí

và thu nhập khác
TK 421

TK 821
Kết chuyển chi phí thuế

Kết chuyển lỗ hoạt động

TNDN hiện hành

kinh doanh trong kỳ

TK 421
Kết chuyển lãi hoạt động
kinh doanh trong kỳ

Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán tài khoản xác định kết quả kinh doanh
(TK 911)
20


1.4. Đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp
1.4.1. Ý nghĩa, mục đích
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh. Có thể
nói lợi nhuận vừa là động lực vừa là điều kiện để cho các doanh nghiệp tồn tại,
mở rộng quy mô hoạt động, lợi nhuận càng cao thì công ty càng khẳng định được
vị trí và sự tồn tại của mình trong nền kinh tế thị trường. Do đó, không thể bỏ qua
một khâu quan trọng, đó là phân tích tài chính. Vậy phân tích tài chính là gì? Tại
sao phải phân tích tài chính?
Nói một cách đơn giản, phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, đối
chiếu, và so sánh số liệu về tình hình tài chính hiện tại của một doanh nghiệp với
những năm về trước, từ đó nắm bắt được thực trạng phát triển, dự báo tương lai
và triển vọng. Trong bối cảnh ngày nay, hội nhập càng sâu thì cạnh tranh sẽ càng
mạnh mẽ và quyết liệt, cho nên tình trạng “lãi giả lỗ thật” đã khá phổ biến. Do
đó, phân tích báo cáo tài chính giữ một vai trò cực kỳ quan trọng, nhờ nó mà sự
thật bị che giấu bấy lâu sẽ được phanh phui, phơi bày một cách rõ ràng. Như vậy,
việc phân tích các tỉ số tài chính là điều cần thiết để đánh giá chính xác tình hình
sản xuất hiện tại, qua đó công ty có thể đề ra các biện pháp khắc phục cụ thể
nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh, hơn nữa sẽ giúp các nhà đầu tư biết hướng
mà đầu tư, các nhà cho vay biết hướng mà cho vay,...
1.4.2. Các chỉ số liên quan đến việc đánh giá khả năng sinh lời
1.4.2.1 Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS) phản ánh tỷ lệ của lợi nhuận
sau thuế so với doanh thu thuần nhằm cho biết một đồng doanh thu tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
ROS __________________________
=
Doanh thu thuần
1.4.2.2 Tỷ số lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA) đo lường số lợi nhuận kiếm
được trên mỗi đồng tài sản được đầu tư.
ROA =

Lợi nhuận ròng
Bình quân tổng tài sản
21


1.4.2.3 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): Tỷ số này cho biết
một đồng vốn bỏ ra đã tích lũy được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế

ROE=

Bình quân vốn chủ sở hữu
1.4.2.4 Số vòng quay của tài sản cho biết mỗi một đồng đầu tư vào tài sản tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu.

Số vòng quay của
tài sản

thu thuần
CHƯƠNG Doanh
2

=

TổngTOÁN
tài sản bình
quân THU,
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ
DOANH

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI
2.1. Giới thiệu chung về Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thành Thái
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
 Tiền thân của Công Ty TNHH Thành Thái là cơ sở Ván ép Phước Thành,
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất ván ép và ván lạng phục vụ trong các công
trình xây dựng và trang trí nội thất. Sau một thời gian hoạt động và phát triển
đã chuyển thành Công Ty TNHH Thành Thái. Công ty được thành lập theo
Quyết định số 4602000640 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tỉnh Bình Dương.
 Đăng ký lần đầu vào ngày 25 tháng 12 năm 2002.
 Tên đăng ký công ty viết bằng tiếng việt: CÔNG TY TNHH THÀNH THÁI
 Tên viết tắt: THANH THAI CO., LTD.
 Hình thức: Là công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên, tổ chức
và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp. Công ty có tư cách pháp
nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.
 Địa chỉ trụ sở chính: 21/76 Đường Nguyễn Chí Thanh, Ấp 6, xã Tương Bình
Hiệp, Thành Phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
 Điện thoại: 0650.3887.280
 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 ( tám tỷ đồng)
22


 Mã số thuế: 3700479023
 Danh sách thành viên góp vốn:
STT

Tên thành viên

Giá trị vốn góp (đồng)

Phần vốn góp

1

Trần Thị Xem

2.500.000

31,25%

2

Trần Văn Phước

5.500.000

68,75%

 Số tài khoản giao dịch: 5500211000182 tại Ngân hàng Nông Nghiệp Chi
nhánh Bình Dương.
2.1.2. Đặc điểm kinh doanh:
Sản phẩm của Công ty rất đa dạng, với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: sản
xuất, kinh doanh ván ép, ván lạng, ván okan, ván MDF. Sản xuất, gia công các
sản phẩm trang trí nội thất bằng gỗ, sắt, thép, nệm, da, muốt.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức và quản lý
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức
Tính đến hiện nay Công ty gồm có các thành viên và các bộ phận sau :
 Ban Giám Đốc
 Bộ phận Kế Hoạch sản xuất
 Bộ phận Kế Toán
 Bộ phận Kinh Doanh
 Các tổ sản xuất.
2.1.3.2. Sơ đồ tổ chức

GIÁM ĐỐC
PHÓ
GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN
KẾ TOÁN

BỘ PHẬN
KINH DOANH

23

BỘ PHẬN
KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT

CÁC TỐ SẢN
XUẤT


KIỂM
PHẨ
M


KHÍ

MAY

PHƠI

CƯA

LÁT

ÉP

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Thành Thái
Ghi chú:

Điều hành trực tiếp
Quan hệ phối hợp

2.1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
 Giám đốc:
- Giám đốc là người đứng đầu tổ chức, điều hành mọi hoạt động của Công
ty theo đúng chức năng, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra, đúng với điều lệ Công ty,
phù hợp với chính sách phát luật và quy định của Nhà nước.
- Là người đại diện toàn quyền của Công ty trong hoạt động kinh doanh, có
quyền ký kết mọi hợp đồng kinh tế và chịu trách nhiệm trước pháp luật. Giám
đốc còn là người đề ra các phương hướng và mục tiêu phấn đấu của Công ty
trong ngắn hạn và dài hạn.
 Phó Giám đốc:
Chịu sự quản lý của Giám Đốc , là người tham mưu cho Giám đốc, điều
hành, giám sát, quản lý một số lĩnh vực hoạt động của Công ty theo sự phân
công và ủy quyền của giám đốc. Chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ
được giao.
 Bộ phận Kế Toán:
- Tổ chức thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đúng chuẩn mực
và chế độ kế toán Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, giám sát, thực hiện các khoản thu chi, tình hình sử dụng các nguồn tài chính của doanh nghiệp.
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, theo dõi toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế thực
tế phát sinh trong kỳ một cách kịp thời và chính xác. Cuối kỳ, lập và nộp báo
cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh trong kỳ cho các phòng
ban , các cơ quan chức năng theo đúng quy định: Ban Giám Đốc, cơ quan
24


Thuế,... Bảo quản, lưu trữ các tài liệu và chứng từ kế toán.
- Qua việc cung cấp các số liệu cần thiết, kế toán sẽ giúp Giám Đốc nắm
bắt được cụ thể tình hình tài chính của Công ty để phân tích các hoạt động kinh
doanh phục vụ cho việc định hướng các chính sách, chiến lược của Công ty
trong từng thời kỳ.
 Bộ phận Kinh Doanh:
Nhận lệnh chủ yếu từ Ban giám đốc, tham mưu cho Ban giám đốc trong
công tác nghiên cứu các phương án kinh doanh. Xây dựng kế hoạch về hoạt
động kinh doanh và kế hoạch phát triển nguồn hàng thị trường của Công ty,
đưa các phương án kinh doanh có hiệu quả, có trách nhiệm phân phối mở rộng
thị trường và tạo mối quan hệ giữa Công ty với khách hàng. Xác nhận xem
những đối tác nào có uy tín và đáng tin cậy để Công ty thực hiện giao dịch, hợp
tác làm ăn.
 Bộ phận kế hoạch sản xuất:
Nhận đơn hàng từ phòng kinh doanh, lập kế hoạch sản xuất, phân phối
hàng hóa, và điều hành quá trình sản xuất của Công ty.
 Các tổ sản xuất:
Sản xuất theo yêu cầu của cấp trên.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận kế toán
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán kho,
chi phí

Kế toán thanh
toán và
tiền lương

Thủ quỹ, kế
toán doanh
thu – công nợ

Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thành Thái
Ghi chú:

Điều hành trực tiếp
Quan hệ hỗ trợ

Trong đó, mỗi kế toán đều đảm nhận các phần hành, nhiệm vụ nhất định,
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×