Tải bản đầy đủ

giáo án 11 HK I môn Ngữ Văn

Tuần: 1
Tiết: 1 -2

Ngày dạy:
Ngày soạn:
Đọc văn: VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Lê Hữu Trác)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm và vẻ đẹp tâm hồn, nhân cách của Lê
Hữu Trác qua ngòi bút kí sự chân thực, sắc sảo về cuộc sống trong phủ chúa Trịnh
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Bức tranh chân thực sinh động về cuộc sống xa hoa đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và
thái độ tâm trạng của nhân vật tôi khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán.
- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh
lợi.
- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật;
lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ.
2. Kĩ năng
Đọc – hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại.

III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Lê Hữu Trác không chỉ được xem là người thầy thuốc giỏi, mà còn được người đời biết đến
ông bằng tư cách là một nhà văn có đóng góp to lớn cho nền văn học nước nhà – đặc biệt thể
loại kí. Để hiểu rõ hơn về điều này, hôm nay chúng ta sẽ học đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”
trích “Thượng kinh kí sự” của ông
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HV

Cho HV đọc tiểu dẫn

Đọc

Dựa vào tiểu dẫn bạn
hãy khái quát nét chính
về tác giả Lê Hứu Trác?
Nhận xét giải thích thêm
về hiệu “Hải Thượng
Lãn
Ông”:
“Hải
Thượng” 2 chữ đầu của
tỉnh Hải Dương, phủ
Thượng Hồng; “Lãn
Ông” ông lười ngụ ý
lười biếng chán ghét
công danh

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 – 1791)
Dựa vào tiểu dẫn tóm - Hiệu: Hãi Thượng Lãn Ông
tắt năm sinh mất, sự - Quê: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào,
nghiệp
phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương
- Gia đình có truyền thống học hành thi

cử và đỗ đạt làm quan.
- Ông là một danh y, nhà văn, nhà thơ
lớn nửa cuối thế kỉ XVIII.
- Ông là tác giả bộ sách y học nổi tiếng
Hải Thượng y tông tâm lĩnh.

Tóm tắt đôi nét về tác Thể loại: kí

2. Tác phẩm: Thượng kinh kí sự
- Thể loại kí: một thể loại thuộc hình kí
nhằm ghi chép những nội dung, sự việc
tương đối hoàn chỉnh và có thật.


phẩm “Thượng kinh ký Viết bằng chữ Hán
sự”?
Xếp cuối bộ Hãi
Thượng y tong tâm lĩnh
Nhận xét, chốt ý
Nghe, ghi bài

- Tập kí viết bằng chữ Hán
- Xếp cuối bộ Hãi Thượng y tông tâm
lĩnh (1783)
3. Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh
a. Đọc
b. Nội dung đoạn trích:
Gọi HV đọc đoạn trích.
Đọc
- Miêu tả sự cao sang quền uy cùng cuộc
Bạn hãy khái quát nội - Miêu tả sự cao sang sống hưởng thụ của nhà chúa
dung cơ bản của đoạn quền uy cùng cuộc sống - Thái độ của tác giả về cung cách sinh
trích?
hưởng thụ của nhà chúa hoạt của giai cấp thống trị
- Thái độ của tác giả về
cung cách sinh hoạt của
giai cấp thống trị
II. Đọc – hiểu văn bản
Nhận xét.
1. Sự cao sang quyền uy cùng cuộc
sống hưởng thụ của nhà chúa
Chia lớp thành 2 nhóm
a. Quang cảnh nơi phủ chúa
thảo luận. Thời gian 5p.
Quang cảnh nơi phủ
N1: Tìm và phân tích Thảo luận và cử đại
chúa
các chi tiết miêu tả quan diện trình bày.
cảnh nơi phủ chúa.
N1:
N2: Tìm và phân tích - Rất nhiều cửa. nhiều Có
Vườn
Người
Đồ
các chi tiết miêu tả sinh người phục dịch, mâm rất
hoa
giữa cửa,
vật
hoạt nơi phủ chúa.
vàng, chén bạc…
nhiều
rất
vệ sĩ…
đều
- Quang cảnh nơi phủ cửa
đẹp
tấp nập,
sơn
chúa vô cùng lộng lẫy,
canh
son,
Nhận xét, diễn giảng:
xa hoa tráng lệ
phòng
thiếp
Ấn tượng về quan cảnh
cẩn thận
vàng.
nơi phủ chúa là chốn
..
thâm nghiêm, kín cổng
=> Quang cảnh phủ chúa vô cùng xa hoa
cao tường, vô cùng xa
tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy
hoa tráng lệ. Màu sắc
b. Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa
chủ đạo là màu đỏ vàng
- Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, phải
rực rỡ..
N2:Cung cách sinh có thẻ mới được vào phủ
hoạt:
- Lính cán đón thầy thuốc thì “chạy như
- Đến phủ phải có thánh ngựa lồng” khiến thầy thuốc dù được đón
chỉ và có thẻ mới được vào phủ khám bệnh mà như chịu cực
vào.
hình “ bị xốc một mẻ, khổ không nói
- Lính tráng đón thầy hết”
thuốc thì hối hả…
- Thế tử bệnh có bảy, tám vị lương y bắt
=> Chốn thâm nghiêm mạch
đầy quyền uy
- Bên cạnh Chúa luôn có phi tần chầu
Nhận xét; phân tích và
chực..
chốt ý
Theo dõi ghi bài
- Cách xưng hô, bẩm tấu kính cẩn, lễ
Thông qua lời kể của
phép
nhân vật tôi ta thấy hiện
- Khám bệnh cho thế tử phải theo một
lên một bức tranh sinh
loạt phép tắc...
động về cuộc sống ăn
=>Bức tranh sinh động, chân thực về
chơi xa hoa, vương giả
cuộc sống vương giả đầy quyền uy, xa
và sự lộng quyền của
hoa nhưng gò bó, cứng nhắc và lộng
chúa Trịnh.
quyền nơi phủ Chúa


2. Thái độ, tâm trạng của nhân vật
Theo bạn nhân vật “tôi” - “Tôi”: Lê Hữu Trác
“tôi” khi vào phủ chúa Trịnh
trong tác phẩm là ai? - Vốn con quan, quê * Nhân vật “tôi” chính là hình ảnh của
Danh tính của người đó Liêu Xá, huyện Đường tác giả Lê Hữu Trác
như thế nào?
Hào, Vào ngụ cư trong
Hương Sơn làm thuốc
hay có tiếng
Nhận xét; chuyển ý: Vốn
con quan từng vào ra
nhiều nơi trong cung
nhưng lần vào phủ Chúa
a. Đối với sự giàu sang nơi phủ chúa
đã khiến cho tác giả có
nhiều ngỡ ngàng
“Cả trời Nam sang nhất là đây”
Tìm các chi tiết thể hiện
thái độ của tác giả trước
sự giàu sang nơi phủ
chúa?

- Ngạc nhiên trước sự
giàu sang của phủ
Chúa:
“Cả trời Nam sang nhất
là đây”
- “Ở trong tối om không
thấy cửa ngõ”
-“ Vì ….yếu đi”
=> Không màn đến vật
Mặc dù nhận xét phủ chất, không đồng tình
chúa sang, đẹp, giàu với cuộc sống này
nhưng tác giả tỏ ra thờ ơ
với những quyến rũ vật
chất đó, không đồng tình Nghe, ghi bài
với cuộc sống giàu sang
này và thoáng chút mỉa
mai, châm biếm

“Nâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn
của ngon vật lạ”
Đối
sự
giàu
sang
nơi
phủ
Chúa

“Ở trong tối om, không thấy của
ngõ gì cả”
“Vì trong chốn màn the, ăn quá no,
mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi

=> Dửng dưng trước những quyến rũ của
vật chất, không đồng tình trước cuộc
sống quá no đủ, tiện nghi, nhưng thiếu
khí trời và không khí tự do.
b. Qua quá trình xem mạch, kê đơn,
chữa bệnh
- Tâm trạng đầy mâu thuẫn:
+ Nếu chữa hết bệnh (đúng y đức) bị
công danh trói buộc
+ Nếu chữa bệnh cầm chừng (trái y đức)
sẽ sớm được về núi.
=> Quyết định chữa bệnh cho Thế tử
theo lương tâm thầy thuốc
- Thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng
bệnh, kiên trì giải thích, dù khác với ý
các quan thái y

Tâm trạng tác giả như
thế nào khi khám bệnh,
và chữa bệnh cho thế tử - Mâu thuẫn giữa y đức
Trịnh Cán?
và sự tự do cá nhân:
+ Nếu chữa hết bệnh
(đúng y đức) bị công
danh trói buộc
+ Nếu chữa bệnh cầm
chừng (trái y đức) sẽ
Đứng trước mâu thuẫn sớm được về núi
giữa lương tâm và tự do
tác giả đã chon cách - Quyết định chữa bệnh
nào?
theo lương tâm thầy
Tại sao?
thuốc
- Y đức và trách nhiệm
nghề nghiệp cùng tấm
lòng đối với cha ông và
phẩm chất của người * Tóm lại: qua quá trình chữa bệnh cho


thầy thuốc đã lên tiếng
Em có nhận xét gì về
phẩm chất của lương y Nhận xét về nhân cách
Lê Hữu Trác?
tác giả thông qua thái
độ và tâm trạng khi
chữa bệnh
Nhận xét chốt ý

Theo dõi ghi bài

Hướng dẫn HV tóm tắt Tóm tắt nghệ thuật
đặc sắc nghệ thuật trong
tác phẩm

Trình bày ý nghĩa văn Dựa vào ghi nhớ SGK
bản
và bài học rút ra ý nghĩa
văn bản

thế tử ta thấy được Lê Hữu Trác là:
- Một người thầy có kiến thức y học uyên
thâm, kinh nghiệm chữa bệnh
- Một người thầy thuốc có lương tâm và
đức độ
- Một nhân cách cao đẹp, khinh thường
danh lợi và phú quý; yêu tự do và cuộc
sống thanh đạm
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực,
miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa
những chi tiết đắc giá gây ấn tượng mạnh
- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất
trữ tình cho tác phẩm
2. Ý nghĩa văn bản
Đoạn trích “ Vào phủ chúa Trịnh” phản
ánh quyền lực to lớn của Trịnh Sâm,
cuộc sống xa hoa, hưởng lạc trong phủ
chúa đồng thời bày tỏ thái độ coi thường
danh lợi, quyền quý của tác giả.

Nhận xét, chốt ý
4. Củng cố
Theo bước chân nhân vật “tôi” anh chị hãy tóm tắt hành trình vào phủ chúa Trịnh. Nêu cảm
nhận về phủ chúa và nhân vật tôi
5. Dặn dò
- Bài cũ: “Vào phủ chúa Trịnh”:
+ Tóm tắt đoạn trích, nắm hai ý cơ bản
+ Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích
- Chuẩn bị bài mới “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”
+ Ngôn ngữ tài sản chung của mõi người trong xã hội, cái chung trong ngôn ngữ của mọi
người bao gồm những yếu tố nào?
+ Muốn sử dụng được ngôn ngữ đê giao tiếp con người càn tuân thủ nhữn quy tắc chung như
thế nào?
IV. RÚT KINH NGHIỆM


Tuần 1
Tiết 3

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Làm văn: TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói
cá nhân.
- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những qui tắc ngôn ngữ chung, phát hiện
phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng
tạo khi cần thiết.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là phương tiện
giao tiếp chung, bao gồm đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ, ngữ cố định...)và các qui tắc
thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, văn bản).
Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ
chung để giao tiếp.
- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo
điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển.
2. Kĩ năng
- Nhận diện, phân tích những đơn vị, qui tắc ngôn ngữ chung trong lời nói
- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy
tín) trong lời nói
- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội
- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt
và có nét riêng của cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ: Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác
Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả Lê Hữu Trác khi vào phủ chúa Trịnh để chữa bệnh
cho thế tử Trịnh Cán
Gợi ý:
- Một người thầy có kiến thức y học uyên thâm, kinh nghiệm chữa bệnh
- Một người thầy thuốc có lương tâm và đức độ
- Một nhân cách cao đẹp, khinh thường danh lợi và phú quý; yêu tự do và cuộc sống thanh
đạm
3. Bài mới
Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội. Đó là phương tiện giao
tiếp chung của mỗi xã hội. Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân riêng. Để thấy rõ
điều đó chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HV
Vì sao nói ngôn ngữ là tài Là phương tiện quan trọng
sản chung của xã hội?
mà mọi người sử dụng để
giao tiếp, giúp con người

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã
hội
* Ngôn ngữ - tài sản chung:


lĩnh hội được lời nói của - Muốn giao tiếp được với nhau con
Nhấn mạnh, bổ sung: người khác
người phải sử dụng phương tiện chung
Ngôn ngữ là công cụ tư
đó là ngôn ngữ
duy của cả cộng đồng
- Ngôn ngữ dùng để bài tỏ hay lĩnh hội
lời của người khác => ngôn ngữ
Yếu tố ngôn ngữ chung Dựa vào SGK trình bày và không của riêng ai mà là của chung
bao gồm những yếu tố nêu ví dụ:
mọi người
nào? Cho ví dụ minh họa? - Các âm, các thanh
1. Các yếu tố ngôn ngữ chung
- Các âm tiết
- Các âm, các thanh: nguyên âm, phụ
- Các từ
âm, thanh điệu...
Nhận xét, giảng rõ:
- Các ngữ cố định
- Các âm tiết (tiếng): Nó được tạo ra
- Nguyên âm: những âm
do sự kết hợp các âm và các thanh
khi phát âm luồng hơi từ
- Các từ:
phổi đi ra mà không gặp
- Các ngữ cố định: thành ngữ, quán
trở ngại...o, a,i...
ngữ
- Phụ âm: những âm khi
phát ra luồng hơi từ phổi
phát ra gặp trở ngại đáng
kể:b, t, d...
- Thanh điệu: sự nâng lên
hoặc hạ thấp giọng trong
một âm tiết
- Từ: đơn vị ngôn ngữ nhỏ
nhấ,t có nghĩa hoàn chỉnh,
dùng để đặt câu
- Âm tiết: đơn vị phát âm
nhỏ nhất trong ngôn ngữ
- Thành ngữ: tổ hợp từ cố
định quen dùng mà nghĩa
thường không giải thích
được bằng nghĩa của từ
tạo nên
- Quán ngữ: là một hợp tổ
từ cố định dùng lâu quen,
có thể giải thích nghĩa
bằng các từ tạo nên nó
2. Quy tắc và phương thức chung
Quy tắc, phương thức cấu
trong cấu tạo và sử dụng đơn vị
tạo và sử dụng ngôn ngữ - Quy tắc cấu tạo các kiểu ngôn ngữ
bao gồm những quy tắc và câu...
- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu: câu
phương thức chung nào?
- Quy tắc kết hợp từ...
đơn, câu ghép...
- Phương thức chuyển - Phương thức chuyển nghĩa: chuyển
Nhận xét, kết luận:
nghĩa..
từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh
Các quy tắc và phương
- Quy tắc kết hợp từ, quy tắc cấu tạo
thức này được hình thành
từ...
dần trong lịch sử phát
triển của ngôn ngữ cần
được mỗi cá nhân tiếp
nhận và tuân theo để hoạt
động giao tiếp bằng ngôn
ngữ


Thế nào là lời nói cá Sản phẩm của mọi người
nhân?
khi sử dụng ngôn ngữ
chung vào việc tạo lập văn
bản..
Nét riêng của lời nói cá
nhân thể hiện ở những Dựa vào SGK để trình bày
phương diện nào?
những nét riêng của lời nói
cá nhân.
Bổ sung đưa ví dụ, diễn
giảng

II. Lời nói – sản phẩm của riêng cá
nhân
* Lời nói cá nhân là sản phẩm của mỗi
người khi sử dụng ngôn ngữ chung
vào việc tạo lập văn bản (nói – viết) để
đáp ứng nhu cầu giao tiếp, mang dấu
ấn cá nhân, kết quả của sự sáng tạo cá
nhân
* Nét riêng trong lời nói của cá nhân:
- Giọng nói cá nhân: là tiêu chí cơ bản
để phân biệt giọng nói của người này
hay người kia.
- Vốn từ ngữ cá nhân: quá trình tích
lũy ngôn ngữ chung và sử dụng theo
sở trường của từng cá nhân
- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng
ngôn ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa
từ, kết hợp từ ngữ, tách từ...của mỗi cá
nhân
- Việc tạo ra các từ mới: cá nhân có
thể tạo ra các từ mới theo phương thức
chung
- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo,
phương thức chung, quy tắc chung:
lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh lược
Hướng dẫn, gợi ý HV giải
từ, tách câu.
bài tập 1,2 SGK (chia lớp Thảo luận nhóm, cử đại III. Luyện tập
thành 2 nhóm thảo luận diện trình bày.
Bài tập 1
4p)
Từ “thôi” được dùng với nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc “thôi” ngừng một hoạt
động nào đó
+ “Thôi” trong bài chỉ chấm dứt , kết
thúc cuộc đời
Bài tập 2
- Thay đổi trật tự từ trong cụm danh
từ: đá mấy hòn, rêu từng đám
- Thay đổi vị trí thành phần câu: VN
đổi lên CN
4. Củng cố
HV đọc ghi nhớ SGK – nhấn mạnh ghi nhớ để củng cố bài học
5. Dặn dò
- Học bài cũ – hoàn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài viết số 1: Đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác”
IV. RÚT KINH NGHIỆM


Tuần 2
Tiết 4-5

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Làm văn: BÀI VIẾT SỐ MỘT
Bảng các cấp độ kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học viên theo định
hướng phát triển năng lực
Bài kiểm tra: Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác
Nhận biết

Thông hiểu

- Nêu thông tin về tác
giả (cuộc đời, con
người, sự nghiệp nghệ
thuật); thông tin về
tác phẩm (hoàn cảnh
sáng tác, xuất xứ)

Vận dụng
Thấp
Cao
- Vận dụng những - Vận dụng những
hiểu biết về tác giả, hiểu biết về tác giả,
tác phẩm để tìm hiểu tác phẩm để tiếp nhận,
nội dung, nghệ thuật cảm hiểu tác phẩm
đoạn trích

- Nhận biết được đề Hiểu được cội nguồn
tài và thể loại của tác nảy sinh cảm hứng và
phẩm
đặc điểm thể loại
- Cảm –hiểu được tâm
- Nhận diện được chủ trạng tình cảm của
thể trữ tình và tóm nhân vật trữ tình.
lược nội dung đoạn - Cảm nhận được bức
trích
tranh chân thực sinh
động về cuộc sống xa
hoa đầy quyền uy nơi
phủ chúa Trịnh và
thái độ tâm trạng của
nhân vật tôi khi vào
phủ chúa chữa bệnh
cho Trịnh Cán.

- Biết đánh giá tâm
trạng, tình cảm của
nhân vật trữ tình.
- Khái quát hóa đời
sống tâm hồn của
Lương y Lê Hữu Trác

- Lí giải ý nghĩa, tác
dụng của các biện Đánh giá được giá trị
- Những nét đặc sắc pháp nghệ thuật
nghệ thuật của tác
của bút pháp kí sự
phẩm

Bảng mô tả hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá văn bản
Nhận biết
- Anh/chị hãy khái
quát nét chính về cuộc

Thông hiểu

Vận dụng
Thấp
- Từ những hiểu biết về cuộc
đời tác giả, lý giải vì sao ông

Cao


đời tác giả Lê Hữu
Trác?
- Theo bạn nhân vật
“tôi” trong tác phẩm
là ai? Danh tính của
người đó như thế nào?
- Đoạn trích “Thượng
kinh ký sự ra đời
trong hoàn cảnh nào?

viết đoạn trích “Vào phủ
Chúa Trịnh”?

- Tìm các chi tiết thể
hiện thái độ của tác
giả trước sự giàu sang
nơi phủ chúa?

- Tác giả Lê Hữu Trác - Anh chị cảm nhận như thế
đã miêu tả như thế nào về quan cảnh và cách
nào về quang cảnh và sinh hoạt nơi phủ chúa?
cung cách sinh hoạt
nơi phủ chúa?
- Cảm nhận vẽ đẹp tâm hồn
- Anh/ chị hãy giải của lương y Lê Hữu Trác
thích vì sao Lê Hữu
Trác nói “Cả trời
Nam sang nhất là
đây” nhưng lại nhận
xét “Ở trong tối om - Phân tích sự mâu thuẫn
không thấy cửa ngõ gì giữa đạo đức nghề nghiệp và
cả”?
lợi ích bản thân trong con
- Tâm trạng của Lê người Lê Hữu Trác khi chữa
Hữu Trác như thế nào bệnh cho thế tử?
khi chữa bệnh cho thế
tử Trịnh Cán?
- Phân tích tài năng quan sát
- Nêu đặc điểm nghệ
và miêu tả của tác giả trong
thuật của thể loại kí?
tác phẩm?

- Quan niệm
bản thân về
mối quan hệ
giữa lợi ích cá
nhân và đạo
đức
nghề
nghiệp.

KHUNG MA TRẬN

NHẬN
BIẾT
I.
Đọc Xác
định
hiểu
thông tin về
đoạn
trích
Vào
phủ
chúa Trịnh
và tác giả Lê
Hữu Trác
Số câu
4
Số điểm
1.0

THÔNG
HIỂU
Lí giải những
chi tiết được
miêu tả trong
tác phẩm

VẬN DỤNG VẬN DỤNG
THẤP
CAO
Nêu
cảm
nhận,
suy
nghĩ
bản
thân về thái
độ của nhân
vật trữ tình

2
1.0

1
2.0

TỔNG

5
4.0


Tỉ lệ
20%
II. Làm
văn

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
TỔNG

2
2.0
20%

10%

10%

40%
Vận
dụng
kiến thức đọc
hiểu văn bản
và kỹ năng
tạo lập văn
bản để viết
bài nghị luận
VH

2
1.0
10%

1
1.0
10%

1
6.0
60%
1
6.0
70%

1
6.0
60%
6
10.0
100%

ĐỀ KIỂM TRA
Thời gian: 90 phút
Hình thức: trắc nghiệm kết hợp tự luận
Phần 1: Đọc hiểu văn bản
Câu 1: Anh/chị hãy đọc những thông tin sau về tác phẩm “Thượng kinh ký sự - Lê Hữu Trác”
và chọn thông tin đúng sai phù hợp (1.00)
A. Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãng Ông
B. Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật tương đối hoàn
chỉnh
C. Thượng kinh kí sự tả quang cảnh kinh đô và cuộc sống đơn sơ, giản dị
nơi phủ Chúa Trịnh.
D. Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh là công trình nghiên cứu văn học xuất
sắc nhất thời Trung Đại Việt Nam
Câu 2: Theo bước chân nhân vật “tôi” anh chị hãy nêu cảm nhận về phủ chúa và nhân vật tôi
(1.0)
Câu 3. Anh/ chị hãy giải thích vì sao Lê Hữu Trác nói “Cả trời Nam sang nhất là đây” nhưng
lại nhận xét “Ở trong tối om không thấy cửa ngõ gì cả”? (2.0)
Phần hai: Làm văn (6.0)
Đề: “Bằng tài quan sát và ngòi bút ghi chép chi tiết tác giả đã vẽ lại một bức tranh sinh động
về cuộc sống xa hoa, quyền quý của chúa Trịnh, đồng thời bộc lộ thái độ coi thường danh lợi
và là người thầy thuốc có lương tâm” Anh chị hãy chứng minh điều đó qua đoạn trích “Vào
phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác”
HƯỚNG DẪN CHẤM
Phần 1: Đọc hiểu văn bản
Câu 1: Anh/chị hãy đọc những thông tin sau về tác phẩm “Thượng kinh ký sự - Lê Hữu Trác”
và chọn thông tin đúng sai phù hợp (1.00)
A. Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãng Ông
Đ (0.5)
B. Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật tương đối hoàn chỉnh
Đ(0.5)


C. Thượng kinh kí sự tả quang cảnh kinh đô và cuộc sống đơn sơ, giản dị nơi phủ
S(0.5)
Chúa Trịnh.
D. Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh là công trình nghiên cứu văn học xuất sắc nhất
S(0.5)
thời Trung Đại Việt Nam
Câu 2: Cảm nhận về: (1.0)
- Phủ Chúa: Quang cảnh phủ chúa và cách sinh hoạt vô cùng xa hoa tráng lệ, tôn nghiêm,
lộng lẫy, đầy quyền uy, xa hoa nhưng gò bó, cứng nhắc
- Nhân vật “tôi”: Một nhân cách cao đẹp: xem thường danh lợi, yêu tự do, cuộc sống thanh
đạm và là một lương y
Câu 3: Giải thích vì sao Lê Hữu Trác nói “Cả trời Nam sang nhất là đây” nhưng lại nhận xét
“Ở trong tối om không thấy cửa ngõ gì cả”: Dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất,
không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiện nghi, nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
Phần 2: Làm văn:
1. Yêu cầu về kỹ năng: Biết cách làm bài Nghị luận văn học phân tích nhân vật trong tác phẩm
văn xuôi; diễn đạt lưu loát, kết cấu chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức: trên cơ sở hiểu biết về nhà văn Lê Hữu Trác và tác phẩm “Vào phủ
chúa Trịnh”, học viên biết cách chọn, phân tích những chi tiết tiêu biểu để làm nổi bật những
đặc điểm cơ bản của các nhân vật. Bài viết có thể triển khai theo nhiều hướng khác nhau, song
cần nêu được những nội dung cơ bản sau:
* Mở bài: Giới thiệu sơ lược về tác giả tác phẩm, vấn đề nghị luận
* Thân bài:
- Bằng một số chi tiết cụ thể tiêu biểu tác giả đã thể hiện cái nhìn hiện thực, năng lực quan sát
khi miêu tả quang cảnh và cuộc sống xa hoa nơi phủ Chúa
- Thái độ dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá
no đủ, tiện nghi, nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.
- Quyết định chữa bệnh cho thế Tử theo đúng lương tâm người thầy thuốc
- Nghệ thuật: Quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa những
chi tiết đắc giá gây ấn tượng mạnh. Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước
*Kết bài: Khẳng định vấn đề, nêu suy nghĩ bản thân

3. Cách cho điểm:
- Điểm 6-7: Phân tích tốt các nhân vật, phân tích rõ cuộc đời, phẩm chất của nhân vật Tnú; làm
sáng tỏ mối liên hệ giữa các thế hệ dân làng Xô Man với hình tượng cây xà nu. Bố cục rõ ràng,
lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn vài sai sót về chính tả,
dùng từ.
- Điểm 4-5:Cơ bản phân tích các nhân vật, phân tích cuộc đời, phẩm chất của nhân vật Tnú;
nói được mối liên hệ giữa các thế hệ dân làng Xô Man với hình tượng cây xà nu. Bố cục rõ
ràng, lập luận tương đối chặt chẽ, còn mắc một số sai sót về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 2-3: Cơ bản phân tích các nhân vật; mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
- Điểm 1: Phân tích nhân vật sơ sài; mắc rất nhiều lỗi về diễn đạt.
- Điểm 0: Không làm bài.


Tuần: 2
Tiết: 6

Ngày dạy:
Ngày soạn:
Đọc văn: TỰ TÌNH
(Hồ Xuân Hương)

I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được tâm trạng, bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương.
- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Tâm trạng, bi kịch, tính cách của Hồ Xuân Hương
- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; ngôn ngữ
đời thường vào thơ ca
2. Kĩ năng
Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài dạy
Hồ Xuân Hương nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại. Bà được mệnh danh là bà chúa thơ
Nôm. Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, khát khao sống mãnh liệt của người phụ nữ. Có
thể nói tiếng nói đó không thay đổi số phận nhưng ít nhất chúng cũng góp phần thúc đẩy sự
trõi dậy mạnh mẽ của ý thức cá nhân. Tự tình 2 là một minh chứng cho điều này.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HV
Gọi HV đọc tiểu dẫn
Đọc
I. Tìm hiểu chung
Dựa vào phần tiểu dẫn,
1. Tác giả
hãy trình bày những nét
a. Cuộc đời
chính về cuộc đời sự
- Quê làng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh
nghiệp thơ văn của Hồ Dựa vào tiểu dẫn, khái Lưu, tỉnh Nghệ An
Xuân Hương?
quát nội dung, trả lời
- Sống vào khoảng nữa cuối thế kĩ XVIII
đến nữa đầu thế kĩ XIX
Đến nay HXH vẫn được
- Có tài làm thơ, được mệnh danh là bà
xem là một trong những Theo dõi ghi bài
chúa thơ Nôm
trường hợp phức tạp nhất
- HXH là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc
đối với các nhà nghiên cứu
đời gặp nhiều bất hạnh
văn học trung đại. Từ năm
b. Sự nghiệp thơ văn
sinhn mất, gia đình bạn
- Thơ Nôm truyền tụng trên dưới 40 bài
bè..Tồn tại quan niệm cho
- Tập thơ Lưu Hương kí ( 24 bài chữ
rằng “HXH là một nhân vật
Hán. 26 bài chữ Nôm
không có thực, thơ lưu
=> Thơ HXH là thơ của phụ nữ, viết về
truyền cho là thơ bà thực
phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất
chất là thơ của những ông
dân gian tư đề tài, cảm hứng đến ngôn
đồ có máu tiếu lâm làm ra
ngữ hình tượng.
và gán cho cái tên XH”


(Nguyễn Thạch Giang

Trình bày vị trí và thể loại Dựa vào tiểu dẫn trả lời
của bài thơ?
Nhận xét
Yêu cầu HV đọc thầm văn
bản và nêu cảm nhận Nhân vật lẻ loi, buồn
chung nhất về bài thơ thấm thía cô đơn và khát
( hoàn ảnh tâm trạng của khao hạnh phúc
nhân vật trữ tình)

2. Tác phẩm
- Vị trí: bài thứ 2 trong chùm thơ Tự tình
(3 bài)
- Thể loại: Thất ngôn bát cú
II. Đọc hiểu văn bản

Gv đọc văn bản (lưu ý hv Thể thơ thất ngôn bát cú;
theo dõi và tìm kết cấu bài kết cấu đề - thực- luậnthơ)
kết

Xác định thời gian trong
câu thơ đầu? Cho biết thời - “Đêm khuya”: thời gian
gian này so với tâm trạng con người đối diện với
con người có gì đặc biệt? chính mình trong suy tư,
trăn trở
Trong không gian đêm
khuya xuất hiện âm thanh
nào? Em có cảm nhận thế
nào về âm thanh này?

- “Văng vẳng trống canh
dồn” tiếng trống canh từ
xa vọng lại dồn dập =>
cảm nhận bước đi chủa
thời gian và sự trôi qua
của tuổi xuân

Nhân vật trữ tình đã cảm
nhận được bước đi vội vả
của thời gian qua nhịp
trống canh dồn dập..
Nếu câu phá đề chỉ giới
thiệu bối cảnh khởi phát
tâm trạng thì câu thừa đề
thực hiện nhiệm vụ giới
thiệu nhân vật trữ tình
Phân tích những biện
pháp nghệ thuật trong câu
thơ Trơ cái hồng nhan
với nước non?

Đảo ngữ: Trơ – động từ
+ danh từ - Nhịp điệu
1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ
bàng

Em hiểu như thế nào là

- “hồng nhan” chỉ người

1. Hai câu đề: Hoàn cảnh cô đơn, lạnh
lẽo của người phụ nữ
- “Đêm khuya”: thời điểm nửa đêm về
sáng, tác giả đang thao thức trong nỗi cô
đơn, đợi chờ.
- Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian
vắng lặng lúc nửa đêm.
- “Trống canh dồn” : Tiếng trống
chuyển canh thôi thúc, gấp gáp liên hồi
như bước đi dồn dập của thời gian.
- “Trơ”: cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ
bàng.
- Biện pháp đảo ngữ ( đặt từ trơ ở đầu
câu) + nhịp thơ 1/3/3 : nhấn mạnh tâm
trạng buồn tủi, xót xa của thân phận làm
lẽ.
- Biện pháp đối lập : « Trơ cái hồng
nhan »>< « Với nước non »  hoàn
cảnh lẻ loi, trơ trọi trong không gian
mênh mông, vắng lặng.
- “Hồng nhan” từ chỉ người con gái đẹp
được kết hợp với danh từ chỉ loại có
tính chất xác định “cái” và động từ “trơ
– sự chai lì, vô cảm” tạo nên một câu thơ
đa sắc thái:
+ “Cái” kết hợp “hồng nhan” có ý nghĩa
xác định một cá nhân một thân phận cụ
thể gợi quy luật “Hồng nhan đa truân”,
nhấn mạnh một tình cảnh bẻ bàng trong
âm thầm tủi phận của một bông hoa
hương sắc
+ “trơ” kết hợp “cái hồng nhan” gợi sự
bẽ bàng, cay đắng , chua chát chai lì vô
cảm trước sự tàn phai của tuổi xuân và


“hồng nhan”? Thử giải
thích cách kết hợp từ :
“cái + hồng nhan”; “trơ +
cái hồng nhan”; “trơ +
nước non”?

con gái đẹp, từ gắn liền
với quy luật “Hồng nhan
đa truân”
-Kết hợp từ:
+ Cái + hồng nhan: rẻ
rúng, mỉa mai  xót xa
+ Trơ + cái hồng
nhan: bẽ bàng, cay đắng
, chua chát
+ Trơ + nước non: sự
bền gan, thách đố

nhan sắc
+ “Trơ” kết hợp “cái hồng nhan” với
“nước non” tạo quan hệ tương phản thân
phận nhỏ nhoi và không gian mênh
mông gợi cái thao thức trơ trọi trong
đêm dài
=> Hai câu thơ tạc vào thời gian,
không gian hình ảnh một người phụ
nữ trầm uất đang đối diện với chính
mình.

Nhận xét, so sánh: Một sự
kết hợp từ Hán Việt và từ
thuần Việt một cách độc
đáo mang sắc thái trừu
tượng khái quát cao
o “Rằng hồng nhan tự
thuở xưa.
Cái điều bạc mệnh có
chừa ai đâu”
(truyện Kiều – Ng Du)
o Đá vẫn trơ gan cùng
tuế nguyệt
(Thăng Long thành hoài
cổ - Bà Huyện Thanh
Quan)
 Thách thức
Hai câu thực đã đi vào
thực cảnh và thực tình của
HXH. Em hãy cho biết
đối diện với cuộc sống
thực tại của mình nhân vật
trữ tình đã lấy gì tìm
quên? Nêu tác dụng của
hành động đó?

- Nhận vật trữ tình đã
mượn rượu giải sầu
- Tác dụng: Say lại tỉnh:
hai trạng thái say tỉnh
thay đổi theo kiểu lặp
lại, và thể hiện tâm trạng
càng say càng sầu, càng
Hương rượu để lại vị đắng bề tắc.
chát, hương tình thoảng
qua để chỉ còn phận hẩm
duyên ôi.
Giữa hình tượng trăng sắp
tàn (bóng xế) mà vẫn - Sự đồng nhất của người
khuyết chưa tròn với thân và cảnh, “trăng sắp tàn

2. Hai câu thực: Tâm trạng chán
chường của người phụ nữ
“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”
- Hành động: mượn rượu để giải sầu.
- Tâm trạng: “Say lại tỉnh” hàm ý của
sựu lặp lại, vòng quẩn quanh, càng say
lại càng tỉnh. Từ “lại” không chỉ có ý
nhấn mạnh sự lặp lại mà còn thể hiện
giọng diệu ủ ê, chán chường , mệt mõi
trước nỗi đau của thân phận làm lẽ =>
Tâm trạng của một sự bế tắc.
- Nỗi niềm: “Vầng trăng … xế… khuyết
…tròn” gợi sự đồng nhất giữa người và
cảnh=> câu thơ không chỉ để gợi thời
điểm mà còn hàm chứa sự lo âu đau đớn
cho một hạnh phúc không trọn vẹn


phận của nữ sĩ có mối mà vẫn không tròn” tuổi
tương quan như thế nào?
xuân đã trôi qua mà tình
duyên chưa trọn vẹn
Anh chị hãy cho biết tâm
trạng của người phụ nữ Nỗi cô đơn, buông tủi, bẽ => Nỗi cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng của
trong 2 câu thực là ǵ?
bàng của nhân vật trữ nhân vật trữ tình.
tình.
Nhận xét, bb nh giảng
3. Hai câu luận: tâm trạng uất hận
Cặp câu thơ tả cảnh để
của người phụ nữ
bộc lộ tâm trạng, một bức
“ Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
tranh thiên nhiên in đậm
Đâm toạc chân mây , đá mấy hòn”
dấu ấn phong cách HXH.
- Nghệ thuật đảo ngữ: Động từ + Vị ngữ
+ chủ ngữ làm nỗi bật sự phản kháng của
(Thảo luận nhóm 5p, hai
thiên nhiên nhưng thật ra là của con
bàn một nhóm) Anh chị
người:
hãy phân tích các biện - Nghệ thuật:
- Dùng động từ mạnh: “xiên ngang, đâm
pháp nghệ thuật và hình
+ Đảo ngữ: sự phẫn uất toạc” bướng bỉnh, ngang ngạnh
ảnh thiên nhiên trong 2 của thân phận đất đá cỏ - “Rêu và đá”: mềm yếu nhưng có sức
câu luận?
cây cũng là sự phẫn uất sống mãnh liệt- vật vô tri nhỏ bé. Không
của thân phận con người bị trói buộc vào hoàn cảnh mà cứ xiên
+ Kết hợp động từ ngang vươn lên khỏi mặt đất và xé toạc
mạnh (đâm, xiên) với bổ chân mây
ngữ (ngang, toạc) : thể
hiện sự bướng bỉnh,
ngang ngạnh
Từ ngữ, hình ảnh mạnh - Hình ảnh:
mẽ, táo bạo làm cho hình
+ Rêu: xiên ngang mặt => Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của
ảnh thiên nhiên trở nên đất
người mang sẵn niềm phẩn uất và sự bộc
sống động, cựa quậy, căng
+ Đá: đâm toạc chân lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như
tràn sức sống => sự độc mây
muốn thách thức số phận, phá vỡ ý thức
đáo, táo bạo trong sáng
=> Phẫn uất, Phản hệ phong kiên rang buộc số phận người
tác của XH
kháng
phụ nữ của HXH.
Hai cậu kết diễn tả tâm
trạng gì của nhân vật trữ
tình? Tâm trạng đó được
diễn tả qua những từ ngữ
nào? (phân tích ý nghĩa
các từ ngán, xuân, lại)

- Ngán: chán ngán, ngán
ngẩm – ngán lắm rồi nỗi
đời éo le, bạc bẽo
- Xuân:
+ Mùa xuân: thiên nhiên
- đi rồi sẽ trở lại
+ Tuổi xuân: con người 1 đi không trở lại
- Lại:
+ Lại (1): thêm lần nữa
+ Lại (2): trở lại
=> Sự trở lại của mùa

4. Hai câu kết: Tâm trạng chán
chường buồn tũi của nhân vật trữ tình
“ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm – ngán
lắm rồi nỗi đời éo le, bạc bẽo
- Xuân: Mùa xuân: thiên nhiên - đi rồi
sẽ trở lại. Tuổi xuân: con người –một đi
không trở lại
- Lại: thêm lần nữa trở lại
=> Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa
với sự ra đi của tuối xuân. Phép lặp từ
trong câu thơ không chỉ diễn tả cảm giác
chán ngán mà còn ẩn chứa tâm trạng lo
âu, day dứt.


xuân đồng nghĩa với sự
ra đi của tuối xuân 
ngán ngẩm
Theo anh chị vì sao HXH Vì hạnh phúc, tình duyên
lại có tâm trạng ngán bị san sẻ không trọn vẹn
ngẩm, chán chường?
Mảnh tình – san sẻ - tí –
con con

Hai câu thơ viết được viết
ra từ tâm trạng của một
người gặp nhiều trắc trở,
éo le, ngang trái trong tình
duyên: hai lần làm lẽ hai
lần chồng chết => càng
khát khao hạnh phúc càng
thất vọng

- Mảnh tình – san sẻ - tí – con con:
+Nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh vào sự
nhỏ bé dần “mảnh –tí-con con”, làm cho
nghịch cảnh càng éo le hơn.
+ Âm điệu, nhịp điệu của câu thơ giống
như một tiếng thở dài, buông xuôi theo
dòng đời
 Tâm trạng buồn tủi, chán chường mà
cháy bỏng khát vọng hạnh phúc, cũng là
nỗi niềm của người phụ nữ trong xã hội
phong kiến xưa.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bài thơ Đường luật cổ điển mà được
viết bằng ngôn ngữ bình dân và rất tự
Gv hướng dẫn HV rút ra
nhiên
những nét đặc sắc về nghệ Theo dõi tổng kết lại - Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả
thuật và ý nghĩa của bìa nghệ thuật và rút ra ý cảnh sinh động
thơ
nghĩa văn bản
- Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, tăng
tiến sử dụng rất thành công.
2. Ý nghĩa văn bản
Bài thơ nói lên bản lĩnh của HXH qua
tâm trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi,
phẩn uất trước tình cảnh éo le vừa cháy
bỏng khao khát được sống hạnh phúc.
4. Củng cố:
Em hãy cho biết bản lĩnh của Hồ Xuân Hương được thể hiện như thế nào qua những vần thơ
buồn tê tái trong tác phẩm “Tự tình”
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm vững nội dung phân tích
? Nêu suy nghĩ bản thân về thân phận người phụ nữ qua bài thơ?
- Chuẩn bị bài “Câu cá mùa thu –Nguyễn Khuyến”
IV. RÚT KINH NGHIỆM


Tuần: 3
Tiết:7

Ngày soạn:
Ngày dạy

Đọc văn
CÂU CÁ MÙA THU
(Nguyễn Khuyến)
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc
Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân
- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh, nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn
Khuyến
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1, Kiến thức
- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm
trạng của tác giả.
- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và việc sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại
- Phân tích, bình giảng thơ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới:
Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là nhà thơ của làng
cảnh Việt Nam. Điều đó không chỉ thể ở tình yêu thiên nhiên mà còn thể hiện ở nghệ thuật bậc
thầy trong việc tả cảnh, tả tình. Để thấy rõ điều đó hôm nay ta sẽ học bài “Câu cá mùa thu –
Nguyễn Khuyến”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

- Yêu cầu HV đọc tiểu
dẫn SGK và tóm tắt đôi
nét về cuộc đời và sự
nghiệp của tác giả
Nguyễn Khuyến.
- Nhận xét, diễn giảng:
NK xuất thân trong một
gia đình nhà Nho nghèo,
sống chủ yếu ở nông thôn.

HOẠT ĐỘNG CỦA HV

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), hiệu
- Đọc tiểu dẫn và tắt : cuộc là Quế Sơn, quê ở Ý Yên, Nam Định,
đời, sự nghiệp sáng tác của sống ở quê nội ở Yên Đỗ, Bình Lục, Hà
Nguyễn Khuyến
Nam.
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho
nghèo, ông đỗ đầu cả 3 trường và được
gọi với tên “Tam nguyên Yên Đỗ”.
- Nguyễn Khuyến sáng tác cả chữ Hán
lẫn chữ Nôm, là bậc túc nho tài năng. Có
cốt cách thanh cao và có tấm lòng yêu
nước thương dân.


Gắn bó mật thiết với làng
quê, vì vậy ông viết về
nông thôn, viết về làng
quê rất chân thành, tha
thiết.

2. Văn bản
- Vị trí : Nằm trong chùm ba bài thơ thu
? Bạn hãy nêu đề tài và - Nằm trong chùm ba bài của Nguyễn Khuyến.
xuất xứ của bài thơ?
thơ thu của Nguyễn - Đề tài : mùa thu
Khuyến.
- Đề tài : mùa thu
Nhận xét, bổ xung
II. Đọc – hiểu văn bản
Gv và hv lần lượt đọc văn Nghe –đọc – cảm nhận
bản
Thu điếu bài thơ không
hoàn toàn tuân thủ bố cục
thơ thất ngôn bát cú
Đường luật. Đề không
giới thiệu được hoàn
cảnh, tâm thế người đi
câu; thực-luận chỉ tả thu;
kết không bộc lộ tình
cảm. Vì vậy để tránh
trùng lặp khi phân tích ta
chọn cách triển khai cảnh
thu- tình thu.

Anh/chị hãy đọc bài thơ
và tìm những hình ảnh
miêu tả sắc thu? Và cho
biết màu chủ đạo của cảnh
thu là gì?

- Sắc thu : sóng biếc, tầng
mây, trời xanh ngắt, bèo
xanh, lá vàng
- Màu chủ đạo: màu xanh

Màu xanh thuộc gam màu
lạnh ( gợi sự lạnh lẽo, tê
tái) em cảm nhận thế nào
về mùa thu đầy sắc xanh
trong thu điếu?

Mùa thu không lạnh bởi
được điểm bởi một màu
nong “vàng” gợi được sự
êm dịu hài hòa ấm áp

Bình giảng: hình ảnh ước
lệ trong thơ xưa về thu
“rừng phong thu đã
nhuộm màu quan san”
hoặc “mùa thu vàng” =>
mùa thu của làng cảnh
Việt Nam.
Nguyễn Khuyến đã vẻ

1. Cảnh thu
a. Màu sắc
- Toàn cảnh thu điếu ngập tràn trong một
màu xanh bất tận: xanh –sóng biếc; xanh
–tầng mây, xanh – trời xanh ngắt; xanh –
bèo => màu xanh đạt đến độ thuần chất
bằng sự biểu hiện của một tính từ thuần
Việt “xanh ngắt”
- Bức tranh lấy sắc xanh làm chủ và
điểm nhãn bằng một chiếc “lá vàng” =>
một chấm vàng nhỏ giữa trời thu

=> mùa thu không lạnh, không tê tái
mà ấm áp, êm dịu, hài hòa, thân thuộc
với những ai từng gắn bó với làng quê.
b. Đường nét


một bức tranh thu bằng lời
với đường nét thật mãnh
mai. Anh chị hãy tìm
những chi tiết thể hiện
điều này?

Cảnh thu tĩnh lặng nhưng
vẫn có âm thanh. Em hãy
cho biết đó là những âm
thanh nào? Âm thành này
gợi tả được điều gì?

- Chiếc thuyền câu rất nhỏ
“bé tẻo teo”; chiếc lá vàng
rất nhẹ “khẻ đươc vèo”
- Ngõ trúc quanh co

- Âm thanh của tiếng là lìa
cành
- Âm thanh của tiếng cá
đớp động dưới chân bèo
=> Tăng sức gợi tả và sự
tĩnh lặng của mùa thu

Để cảm nhận âm thanh rất
nhỏ, khẽ khàng và mơ hồ
lòng người cũng phải tĩnh,
giác quan phải thính nhạy,
tâm hòn phải tinh tế, phải
thực sự trải lòng cùng đất
trời để lắng nghe tiếng thu
- Tác giả đón nhận mùa
thu từ những vị trí nào?
Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ
đã bao quát cảnh thu như
thế nào?

- Tác giả cảm nhận cảnh
thu từ chiếc thuyền câu
- Caûnh thu ñược đón nhận
từ gần đến cao xa và từ
cao xa trở lại gần.

Con thuyền nhỏ bé của
người đi câu là hình ảnh
trung tâm của bức tranh,
là điểm khởi đầu và kết
thúc của tầm nhìn
Tìm những câu thơ gợi
hoặc miêu tả về nhân vật
trữ tình (người câu cá)
trong bài thơ?
- Câu 7: “Tựa gối buông
cần lâu chẳng được”
Bổ sung+ bình giảng
Một con người cô đơn,
lặng lẽ, một nhà nho sống
gắn bó với làng quê, biết
bảo vệ phẩm tiết trong
sạch trong hoàn cảnh đất
nước loạn lạc=> một thi

- Chiếc thuyền câu rất nhỏ “bé tẻo teo”;
chiếc lá vàng rất nhẹ “khẻ đươc vèo” =>
nét bút thanh mỏng phát lộ thần thái
sống động
- Ngõ trúc quanh co nét vẽ mền mại, tạo
những đường cong nhỏ dần, phối cảnh
xa dần để tăng chiều sâu của cảnh
=> Đường nét của một bức tranh thu
mãnh mai, thanh thoát gợi vẻ đẹp
mong manh, trong trẻo của hồn quê.
c. Âm thanh
- Âm thanh của tiếng là lìa cành “Lá
vàng trước gió khẻ đưa vèo”
- Âm thanh của tiếng cá đớp động dưới
chân bèo “Cá đâu đớp động dưới chân
bèo”
=> Đặc điểm của âm thanh: nhỏ, khẻ
khàng, mơ hồ => gợi một cảnh vật
quạnh quẻ, êm đềm
=> Tả âm thanh nhưng gợi được
không khí tĩnh lặng của mùa thu (lấy
động tả tĩnh) và gợi được tạng thái
tĩnh lặng, trầm mặc của người ngắm
cảnh (tả cảnh ngụ tình)
d. Bố cục không gian
(Phụ lục 1)
=> Tác giả là người đi câu ngồi trong
một chiếc thuyền nhỏ (điểm nhìn nhỏ)
hoàn thành một tầm nhìn bao quát, tổ
chức chi tiết trong bố cục hài hòa theo
trình tự từ: thấp đến cao, gần đến xa, và
quay về điểm xuất phát chiếc thuyền
(khởi đầu và kết thúc vòng tròn)

2. Tình thu
- Yếu tố ngôn từ chỉ chủ thể trữ tình
được tĩnh lược hoàn toàn:
+ Câu hai: “ Một chiếc thuyền câu bé tẻo
teo” nhắc đến thuyền câu không nhắc
người ngồi câu
+ Câu 7: “Tựa gối buông cần lâu chẳng
được” chỉ nhắc động tác “tựa gối,
buông cần” và trạng thái chờ đợi nhưng
không được con cá nào
=> Không nhắc người nhưng gợi được
hoàn cảnh cô đơn, lặng lẽ và tư thế tĩnh


nhân câu cá chờ thờ vận
( Khương Tử Nha câu cá
bên sông Vị )

Giáo viên hướng dẫn Hv Theo dõi-ghi bài
khái quát nghệ thuật và ý
nghĩa văn bản

tại, trầm mặc ung dung lắng hồn với
thiên nhiên của thi nhân
=> Đồng thời cho thấy người câu cá
không phải ngồi câu cá mà tìm nơi vắng
lặng để suy ngẫm việc đời, chờ đợi khắc
khoải một niềm mơ hồ về thời thế sẽ đổi
thay, vận mệnh đất nước sẽ tươi sáng
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ
đẹp thi trung hữu hoạ của bức tranh
phong cảnh ;
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2. Ý nghĩa văn bản
Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu, tình yêu
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của
tác giả.

4. Củng cố :
? Qua việc phân tích bài thơ bạn hãy khái quát lại cảnh thu và tình thu trong bài thơ ?
5. Dặn dò :
- Bài cũ : Học thuộc lòng bài thơ và phân tích bài thơ
- Bài mới : Phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận ( Soạn bài theo hướng dẫn SGK)
IV. RÚT KINH NGHIỆM:

PHỤ LỤC 1: BỐ CỤC KHÔNG GIAN TRONG BÀI THƠ

Bầu trời (từng mây lơ lững)

Ngõ trúc

Cây cối ven bờ (lá vàng)

Ao thu
(Sóng nước)

Thuyền câu

Ao thu


Tuần: 3
Tiết:8

Ngày soạn:
Ngày dạy

Làm văn

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận ;
- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận
- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận
- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận.
- Một số vấn đề xã hội, văn học
2. Kĩ năng
- Phân tích đề văn nghị luận
- Lập dàn ý bài văn nghị luận
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới : Để tránh hiện tượng lạc đề và xa đề khi viết một bài văn nghị luận người viết
cần phải phân tích đề và lập dàn ý. Và hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài Phân tích đề
và lập dàn ý trong văn nghị luận
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

- GV yêu cầu Hv đọc đề
1,2,3 và các yêu cầu
SGK T23
 Chia lớp thành 3
nhóm thảo luận đề 1, 2,
3 theo yêu cầu SGK ?
- Nhóm 1 : Đề 1
- Nhóm 2 : Đề 2
- Nhóm 3 : Đề 3

HOẠT ĐỘNG CỦA HV

- Đọc đề- theo dõi

- Thảo luận nhóm, cử
đại diện trình bày
* Nhóm 1: đề 1
+ Đề có định hướng cụ
thể
+ Vấn đề nghị luận: Việc
chuẩn bị hành trang vào
thế kỷ mới
+ Yêu cầu về nội dung:
Mặt mạnh của con người
Việt Nam. Mặt tồn tại.
Phát huy điểm mạnh,
khắc phục điểm yếu là
- Gv hướng dẫn Hv nhận hành trang vào thế kỉ
xét, đánh giá
mới.
Nhóm 2: đề 2
- Thuộc dạng đề mở,

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

I. PHAÂN TÍCH ÑEÀ
1. Phân tích đề

 Là tìm hiểu chính xác các yêu cầu
của đề bài, xác định nội dung, hình
thức, phạm vi dẫn chứng để làm bài →
đây là công việc không thể thiếu khi
làm bài văn.

2.Mục đích phân tích đề
Nhằm xác định đúng và chính xác các
yêu cầu về nội dung, hình thức của bài
văn, tránh lạc đề.
Khi phân tích đề cần đọc kĩ đề, chú ý


người viết phải tự xác
định hướng triễn khai.
- Vấn đề nghị luận: Tâm
sự của HXH trong bài
thơ Tự tình II
- Dẫn chưng thuộc phạm
- Gv hướng dẫn Hv nhận vi tác phâm văn học và
xét, đánh giá
cuộc đời tác giả

những từ ngữ then chốt để xác định yêu
cầu nội dung hình thức và phạm vi tư liệu
cần sử dụng.

Nhóm 3:
- Thuộc dạng đề mở,
người viết phải tự xác
định hướng triễn khai.
- Vấn đề nghị luận: Vẻ
đẹp của bài Câu cá mùa
thu
- Gv hướng dẫn Hv nhận - Phạm vi dẫn chứng: tác
xét, đánh giá
phẩm văn học và cuộc
? Qua bài tập vừa làm đời tác giả
bạn hãy cho biết thế nào
là phân tích đề, mục - Suy nghĩ và trả lời
đích, yêu cầu của việc
phân tích đề ?
- Nhận xét và khái quát
vấn đề để Hv ghi bài
- Theo dõi và ghi bài
* Gv giữa nhóm cũ và
yêu cầu Hv thảo luận
nhóm và xác định luận - Hv thảo luận nhóm và
điểm và luận cứ cho đề 2 cử đại diện trình bài
SGK

II. LAÄP DAØN YÙ

- Gv nhận xét
1. Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo
? Qua quá trình thảo - Là sắp xếp các ý theo trình tự logic, giúp người viết không
luận bạn hãy cho biết trình tự logic
bỏ sót những ý quan trọng, đồng thời
lập dàn ý là làm gì ?
loại bỏ được những ý không cần thiết.
- Nhận xét, bổ sung để
Hv ghi bài
? Quá trình lập dàn ý - Xác lập luận điểm: tìm
được thực hiện ntn ?
ý lớn
- Xác lập luận cứ: tìm
các ý nhỏ cho luận điểm
- Sắp xếp các luận điểm,
luận cứ theo một trình tự
hợp logich. (mở bài,
than bài, kết bài)
- Nhận xét, bổ sung

2. Cách lập dàn ý: gồm 3 bước
- Xác lập luận điểm: tìm ý lớn
- Xác lập luận cứ: tìm các ý nhỏ cho
luận điểm
- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo
một trình tự hợp logich.
+ Mở bài: Giới thiệu và định hướng
triển khai vấn đề
+ Thân bài: Sắp xếp các luận cứ và
luận điểm theo một trình tự logic


- Gv hướng dẫn Hv tìm
hiểu đề và lập dàn ý cho
đề 1 SGK

- Tổng kết và treo bảng
phụ dàn ý Gv đã chuẩn
bị trước

+ Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình
bày
III. Luyện tập
* Đề 1 : SGK T 24
Theo dõi, phát biểu xây a. Mở bài: Giới thiệu Lê Hữu Trác và
dựng bài và hoàn thành vị trí đoạn trích.
bài tập
b. Thân bài
- Bức tranh sinh hoạt nơi phủ chúa.
- Thái độ của tác giả với cuộc sống
nơi phủ chúa.
- Cách thức miêu tả ghi chép của tác
giả giúp người đọc thấy được cuộc sống
xa hoa thời đại Lê Hữu Trác.
- Nghệ thuật: giá trị hiện thực sâu
sắc.
c. Kết bài: Tóm lược những nội dung
đã trình bày.

4. Củng cố
? Trình bày ngắn gọn yêu cầu việc phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận
5. Dặn dò
- Bài cũ: Lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích vẻ đẹp mùa thu trong bài “Câu cá mùa thu” của
NK.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Soạn bài “Thao tác lập luận phân tích”.
+ Hướng dẫn soạn : Trả lời các câu hỏi SGK tr.26,2
IV. RÚT KINH NGHIỆM


Tuần: 3
Tiết: 9

Ngày soạn:
Ngày dạy

Làm văn
THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được mục đích, u cầu của thao tác lập luận, phân tích.
- Biết phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC
1. Kiến thức:
- Thao tác phân tích và mục đích của phân tích
- u cầu và một số cách phân tích trong văn nghị luận.
2. Kĩ năng:
- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lí, nét đặc sắc của các cách phân tích trong các văn bản.
III. TIẾN TRÌNH BÀY DẠY
1. Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ (2 phút)
- Thế nào là thao tác phân tích đề?
- Q trình lập dàn ý?
3. Vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HV

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

- Cho học sinh đọc phần - Hs đọc.
I. Mục đích, u cầu của thao tác lập
I sgk / 25?
- Câu 1 : “Nhưng trong luận phân tích
… Sở Khanh”
- Gọi HS trả lời các u
- Câu 2 : -Luận điểm (ý
cầu 1,2,3 SGK?
kiến, quan điểm) của
Hồi Thanh: Sở Khanh là
kẻ bần tiện, bất nhân, trơ
trẽn đại diện cho bọn nhà
chứa, cho xã hội trong
- Diễn giảng : Phân “Truyện Kiều”
tích: bẩn thỉu, vơ sỉ của - Luận cứ:
Sở Khanh. Phân tích - + Sở Khanh sống bằng
tổng hợp : từ cái vơ sỉ nghề bất chính.
của Sở Khanh → bức + Sở Khanh là kẻ đồi bại,
tranh đồi bại của xã hội dối trá : giả là nhà nho …
trong thế giới Truyện gái ngây thơ hiếu thảo,
trở mặt một cách trơ trẽn.
Kiều.
- Từ thực tế bài tập 1, - Nhằm làm rõ nội dung
em hãy rút ra : mục đích bên trong của đối tượng.
- u cầu phải hiểu rõ
và u cầu của phân

1. Mục đích
Làm rõ đặc điểm về nội dung, hình
thức, cấu trúc và các mối quan hệ bên
trong, bên ngồi của sự vật, hiện tượng,
từ đó thấy được giá trị của chúng.

2. u cầu
- u cầu: Phải tìm được các yếu tố tạo
nên đối tượng; Kết hợp chặt chẽ giữa PT
và tổng hợp.


tích?

đối tượng cần phân tích
- Đọc – theo dõi

- Yêu cầu Hv đọc phần 1
SGK T26 và các yêu cầu
T27
 Chia lớp thành 2
nhóm thảo luận. ( Nhóm
1 trình bày, nhóm 2 nhận
xét)

- Thảo luận cử đại diện
trình bày.
+ Phân tích theo quan hệ
nội bộ của đối tượng :
đồng tiền vừa có tác dụng
tốt, vừa có tác dụng xấu
+ Phân tích theo nguyên
nhân- hệ quả : sức mạnh
đồng tiền – thái độ phê
phán, khinh bỉ
=> Trong quá trình lập
luận phân tích luôn gắn
liền với khái quát, tổng
hợp vấn đề.
Gv hướng dẫn Hv nhận - Theo dõi, ghi bài
xét và rút ra cách phân
tích
Yêu cầu Hv đọc nhanh Đọc –suy nghĩ-trả lời
bài tập 1 và xác định
a. Quan hệ nội bộ của
người viết đã phân tích đối tượng: đau xót, quẩn
đối tượng từ những mối quanh và bế tắc
quan hệ nào ?
b. Quan hệ giữa đối
tượng này với đối tượng
Nhận xét
khác
Gv hướng dẫn Hv về
nhà làm bài tập 2
Theo dõi

II. Cách phân tích

- Khi phân tích cần chia tách đối tượng
thành các yếu tố theo những tiêu chí,
quan hệ nhất định (quan hệ giữa các
yếu tố tạo nên đối tượng, quan hệ nhân
quả, quan hệ giữa đối tượng với đối
tượng liên quan, quan hệ giữa người
phân tích và đối tượng phân tích...);
- Đi sâu vào từng yếu tố, từng khía
cạnh, chú ý mối quan hệ giữa các yếu tố
trong một chỉnh thể thống nhất.
LUYỆN TẬP
BT1.tr28
a. Quan hệ nội bộ của đối tượng: đau
xót, quẩn quanh và bế tắc
b. Quan hệ giữa đối tượng này với đối
tượng khác
BT2.tr.28
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm
xúc: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan,
xiên ngang, đâm tọac, tí, con con.
- Dùng từ trái nghĩa: say - tỉnh,
khuyết-tròn, đi - lại,…
- Dùng phép lặp: xuân, phép tăng
tiến: san sẻ - tí – con con.
- Phép đảo trong hai câu luận.

4. Cũng cố
- Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích?
- Cách phân tích?
5. Dặn dò
- Bài cũ: Tập viết đoạn phân tích.
- Bài mới Chuẩn bị soaïn baøi“Thương vợ” (Tú Xương).
+ Câu 1: Hình ảnh Bà Tú được khắc hoạ như thế nào?
+ Câu 2: Tình cảm của ông Tú đành cho vợ?
IV. RÚT KINH NGHIỆM


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×