Tải bản đầy đủ

Chia Khóa Vàng Luyện Thi Cấp Tốc Hóa Hữu Cơ

10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

Lời nói đầu.
Để sở hữu một cuốn sách phù hợp với khả năng, năng lực cũng như điều kiện
của mình trong hàng ngàn đầu sách hiện nay quả thật không đơn giản chút nào. Đố i
với đề thi trắc nghiệm hiện nay ngày càng khó, dài và phủ toàn bộ chương trình học.
liệu rằng có cuốn sách nào đáp ứng đượ c mong muốn tìm nhanh đáp án một cách
chính xác trong thời gian ngắn nhất mà không cần phải làm bài theo một cách thứ tự
không? sau đây tác giả xin đượ c giới thiệu “tập III hoá học hữu cơ” để đáp ứng một
phần mong muốn đó của các độc giả.
Hãy tìm đọc 3 tập sách:
Tập 1: 10 chìa khóa “vàng 1” mở siêu nhanh bài toán trắc nghiệm vô cơ.
Tập 2: 10 chìa khóa “vàng 2” mở siêu nhanh bài toán trắc nghiệm vô cơ.
Tập 3: 10 chìa khóa “vàng” mở siêu nhanh bài toán trắc nghiệm hữu cơ.
Nội dung của cuốn sách được biên soạn theo 10 chìa khóa, mỗi chìa khóa vàng
đượ c biên soạn gồm 3 phần:
Phần 1: cơ sở lý thuyết: ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu, dễ áp dụng..
Phần 2: bài toán áp dụng: phần bài tập từ đơn giản đế n khó và sau đó khái quát
một bài tổng quát, giải rất chi tiết, rõ ràng, áp dụng giải các bài khó của đề thi Đại
học. Sau mỗi bài giải là phân tích bài toán, những đáp án “nhiễu” mà các em khi làm
có thể mắc sai lầm.

Phần 3: những bài toán liên quan đến phương pháp và chỉ có đáp án.
Trong quá trình biên soạn tài liệu không thể tránh khỏi thiếu sót. Tác giả rất
cảm ơn và mong quý độc giả lượng thứ cũng như nhận được sự đóng góp ý kiến quý
báu, xây dựng để lần sau tái bản được tốt hơn.
Để trao đổ i và đóng góp ý kiến xin vui lòng liên lạc với tác giả theo số
điện thoại hoặc đị a chỉ sau:
1.
ĐT: 098.92.92.117 hoặc 01652.146.888
2.
Gmail: phueuro@gmail.com

Tác giả:

THẠC SỸ: NGUYỄN VĂN PHÚ

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

1

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

Mục Lục
Trang
Mở Đầ u ..........................................................................................................1
Chìa khóa vàng 1. Giải nhanh bài toán hiđrô cacbon ..............................2
Chìa khóa vàng 2. Giải nhanh bài toán ancol............................................9
Chìa khóa vàng 3. Giải nhanh bài toán anđehit- xeton ...........................25
Chìa khóa vàng 4. Giải nhanh bài toán axit cacboxylic...........................41
Chìa khóa vàng 5. Giải nhanh bài toán este- lipit ....................................70
Chìa khóa vàng 6. Giải nhanh bài toán gluxit (cacbohiđrat)..................78
Chìa khóa vàng 7. Giải nhanh bài toán amin ...........................................88
Chìa khóa vàng 8. Giải nhanh bài toán amino axit..................................96
Chìa khóa vàng 9. Giải nhanh đề thi tuyển sinh ĐH năm 2008..............55
Chìa khóa vàng 10. Giải nhanh đề thi tuyển sinh ĐH năm 2009...........101

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú


2

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
CHÌA KHOÁ VÀNG 1:
GIẢI NHANH BÀI TOÁN HIĐROCACBON.
Câu 1: (ĐH KA-2008) Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C 2H2 và 0,04 mol H2
với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội
từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc)
có tỉ khối so với O 2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:
A. 1,04 gam.
B. 1,32 gam.
C. 1,64 gam.
D. 1,20 gam.
Bài giải:
áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
0,06.26+ 0,04. 2= m + 0,02.16  m =1,32 gam. Vậy B đúng.
Câu 2: (ĐH KA-2008) Khi crackinh toàn bộ một thể tích ankan X thu được ba thể
tích hỗn hợp Y ( các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất); tỉ khối của
Y so với H 2 bằng 12 . Công thức phân tử cuả X là:
A. C6H14
B. C3H8
C. C4H10
D. C5H12
Bài giải:
Gọi m là khối lượ ng của ankan đem crackinh, áp dụng định luật bảo toàn khối
lượng ta có, sau khi crackinh khối lượng củng chính là m gam.
Ptpư crackinh là:

Cn H 2n  2 crackinh
 Cm H 2m  Cp H 2p2 (m  p  n)

m
m
, M Y   12.2  24  M X  3M Y  24.3  72  14n  2
1
3
 n  5  C5 H12 chon D
MX 

Câu 3: (ĐH KA-2008) Hỗn hợp X có tỷ khối so với H2 là 21,2 gồm propan, propen,
propin. Khi đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X, tổng khối lượng CO2 và H2O thu được là:
A. 18,60 gam
B. 18,96 gam
C. 20,40 gam
D. 16,80 gam.
Bài giải:
Đặt công thức chung của 3 h-c là C3Hy. Ta có

Mx  21, 2.2  42, 4  12.3  y  42, 4  y  6, 4
C3 H 6,4  3CO 2  3, 2H 2 O
0,1............0,3.........0,32mol
Khối lượng cần tìm là: m= 0,3.44+18.0,32= 18,96 gam. B đúng.
Câu 4: (ĐH KA-2008) Cho sơ đồ chuyển hóa CH4 -> C2H2 -> C2H3Cl -> PVC. Để
tổng hợp 250 kg PVC theo sơ đồ trên thì cần V m3 khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị
của V là (biết CH 4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là
50%)
A. 358,4
B. 448,0
C. 286,7
D. 224,0
Bài giải
Để tổng hợp 250 kg thì cần 4000 mol PVC.
Ta có tỷ lệ: 2CH4 (8000mol)-> PVC(4000mol).
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

3

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

8000.22, 4.100
 358400ml .
50
358400.100

 448000ml  448 lit
80

Vì hiệu suất 50% nên thể tích CH4 cần lấy là: VCH4 
Mặt khác CH4 chỉ chiếm 80% nên VCH 4
B đúng.
Chú ý:

358400.80
 286720ml  286,7 lit . => C sai.
100
358400.100

 224000ml  224 lit . => D sai.
2.80

Nếu VCH 4 
Nếu VCH 4

Câu 5:(ĐH KHỐI A - 2009) Hỗn hợp khí X gồm anken M và ankin N có cùng số
nguyên tử cacbon trong phân tử. Hỗn hợp X có khối lượng 12,4 gam và thể tích 6,72
lít (ở đktc). Số mol, công thức phân tử của M và N lần lượt là:
A. 0,1 mol C2H4 và 0,2 mol C2H2.
B. 0,1 mol C3H6 và 0,2 mol C3H4.
C. 0,2 mol C2H4 và 0,1 mol C2H2.
D. 0,2 mol C3H6 và 0,1 mol C3H4.
Bài làm:
Ta có: M anken ,ankin  12, 4 : 0,3  41,33 Như vậy C3H6 (42) và C3H4.(40) là thoả mãn.
Theo giả thiết ta có phương trình.
 x  0,1(C3H 4 )
( x  y )  0,3

=> D là đáp án đúng.

(40 x  42 y )  12, 4  y  0, 2(C3H 6 )

Câu 6: (ĐH KB 2009) Cho hiđrocacbon X phản ứng với brom (trong dung dịch)
theo tỉ lệ mol 1 : 1, thu được chất hữu cơ Y (chứa 74,08% Br về khối lượng). Khi X
phản ứng với HBr thì thu được hai sản phẩm hữu cơ khác nhau. Tên gọi của X là
A. but-1-en.
B. xiclopropan.
C. but-2-en.
D. propilen.
Bài làm:
Ta có: % Br 

160.100
 74, 08  n  4 chọn A là đáp án đúng, loại C vì tạo một sản
160  14n

phẩm khi tác dụng với HBr.
Câu 7: Dựa trên công thức tq của hưu cơ. X có dạng (Cn H 2n 1 ) m , X thuộc dãy đồng
đẵng :
A. an ken.
B. an kan.
C. an kin.
D. aren.
Bài giải:
(Cn H 2n 1 ) là gốc h-c no hóa trị 1. vậy phân tử chỉ có thể có 2 gốc h-c no hóa
trị 1 liên kết với nhau: m=2 và X thuộc dãy ankan nên (C2n H 4n 2 ) . B đúng
Câu 8: Đốt cháy ht m gam hh gồm CH4, C3H6, C4H10 thu được 17,6 gam CO2 và
10,8 gam nước. Giá trị m là
A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
D. 8 gam.
Bài giải:

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

4

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

m X  mC  m H 

17,6.12 10,8

.2  6 gam . C đúng
44
18

Chú ý: khi đốt cháy h-c thì C tạo ra CO2 và H tạo ra H2O. Tổng khối lượ ng C
và H trong CO2 và H2O phải bằng tổng khối lượng h-c.
Câu 9: Đốt cháy ht 0,15 mol hh gồm 2 ankan thu được 9,45 gam H2O. Cho sản
phẩm cháy vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:
A. 52,22 gam.
B. 37,5 gam.
C. 15 gam.
D. 42,5 gam.
Bài giải:

n ankan  n H2O  n CO2  n CO2  n H2O  n ankan 

9, 45
 0,15  0.375mol
18

CO2  Ca(OH)2  CaCO3   H 2 O.

.

n CaCO3  n CO2  0,375mol  mCaCO3  0,375.100  37,5gam
B là đáp án đúng.
Chú ý: khi đố t cháy ankan thu được số mol nước lớn hơn số mol khí CO2 và

n ankan chay  n H2O  n CO2 vi

Cn H 2n 2 

3n  1
O2  nCO2  (n  1)H 2 O
2

Câu 10: Đố t cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocac bon liên tiếp trong dãy đồ ng đẵng
thu được 22,4 lít (đktc) CO2 và 25,2 gam nước. Hai h-c đó là:
A. C2H6 và C3H8
B. C4H10 và C3H8
C. C2H4 và C3H6
D. C4H10 và C5H12.
Bài giải:
n H2O  1, 4 mol  n CO2  1 mol  ankan .
Gọi n là số nguyên tử các bon trung bình.

3n  1
O2  nCO2  (n  1)H 2 O
2
n
1

 n  2,5  A đúng.
Ta có:
n  1 1, 4
Cn H 2n 2 

Câu 11: Đố t cháy ht hh gồm một anken và một ankan. Cho sản phẩm lần lượ t đi qua
bình 1 đự ng P2O5 dư và bình 2 đự ng KOH rắn dư thấy bình 1 tăng 4,14 gam, bình 2
tăng 6,16 gam. Số mol ankan có trong hh là:
A. 0,06 mol
B. 0,03 mol
C. 0,045 mol
D. 0,09 mol
Bài giải:

n H 2O 
n ankan

4,14
6,16
 0, 23 mol, n CO2 
 0,14 mol
18
44
 n H2O  n CO2  0, 23  0,14  0,09 mol

D là đáp án đúng.
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

5

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol hỗn hợp gồm CH4, C4H10, C2H4 thu được 0,14
mol CO2 và 0,23 mol H2O. Số mol ankan và anken có trong hh là:
A. 0,06 và 0,04 mol
B. 0,03 và 0,07 mol
C. 0,045 và 0,055 mol
D. 0,09 và 0,01 mol
Bài giải:

n ankan  n H2O  n CO2  0, 23  0,14  0,09 mol
n anken  0,1  0,09  0,01 mol

D đúng.
Câu 13: Một hh khí gồm 1 ankan và 1 anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử
và có cùng số mol. Lấy m gam hh này thì làm mất màu vừa đủ 80 gam dd 20% brôm
trong dung môi CCl4. Đố t cháy ht m gam hh đó thu đượ c 0,6 mol CO2. CTCT của
ankan và anken lần lượ t là:
A. C2H6 và C2H4. B. C3H8 và C3H6 C. C4H10 và C4H8 D. C5H12 và C5H10
Bài giải:

n anken  n Br2 

80.20
 0,1mol
100.160

3n
O2  nCO2  nH 2 O
2
0,1 mol................0,1.n mol
Cn H 2n 

 0,1.n 

0,6
 3  n  3  B dung.
2

Câu 14: Đốt cháy ht V lít (đktc) một ankin thể khí thu được CO2 và nước có khối
lượng là 25,2 gam. Nếu cho sản phẩm cháy đi qua dd nước vôi trong dư thu được 45
gam kết tủa.
1. Giá trị V là:
A. 2,24 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. 5,6 lit.
2. CT ankin là:
A. C2H2.
B. C3H4
C. C4H6
D. C5H8
Bài giải:
1. Giá trị V là:

25, 2  0, 45.44
 0,3 mol
18
 0, 45  0,3  0,15 mol

n CO2  n CaCO3  0, 45 mol  n H2O 
n ankin  n CO2  n H2O

 Vankin  0,15.22, 4  3,36 lit. B dung
2. CT ankin là:
n CO2  3nankin. Vậy ankin có 3 nguyên tử các bon=> C đúng.
Chú ý: đốt cháy ankin thì thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O và số mol
ankin cháy bằng hiệu số mol CO2 và H2O.
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

6

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn V lít (đktc) một ankin thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho
tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào nước vôi trong thì khối lượng bình tăng 50,4
gam. Giá trị V là:
A. 6,72 lít
B. 3,36 lít
C. 4,48 lít
D. 5,6 lít.
Bài giải:
Nướ c vôi hấp thụ cả CO2 và H2O.

m CO2  m H2O  50, 4  m CO2  50, 4  10, 4  39,6 gam
 n CO2  0,9 mol, n ankin  n CO2  n H2O  0,9 

10,8
 0,3 mol
18

Vankin  0,3.22, 4  6,72 lit
A là đáp án đúng.
II. BÀI TOÁN ÁP DỤNG:
Câu 1 : Dẫn dòng khí etilen vào bình đựng dung dịch brôm dư thấy khối lượng bình
tăng lên 14 gam. Thể tích lít khí etilen (đktc) là:
A. 11.2
B. 22.4
C. 33.6
D. 44.8
Câu 2 : Dẫn hỗn hợp khí etilen và propan vào bình đựng dd brôm thấy có 16 gam
brôm tham gia phản ứng. Khối lượ ng tạo thành là:
A. 9.9
B. 20.8
C. 18.8
D. 16.8
Câu 3 : Khối lượ ng brôm có thể kết hợp vừa đủ với 3.36 lít khí etilen (đktc) là:
A. 18
B. 24
C. 28
D. kết quả khác.
Câu 4 : Đốt cháy hoàn toàn 7.54 gam iso butan trong lượng ôxi vừa đủ thu được sản
phẩm khí CO2 và H2O. Thể tích ml khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là:
A. 224
B. 672
C. 336
D. kết quả khác.
Câu 5 : Khi sục toàn bộ khí CH4, C2H2, C2H4, C2H6, O2 vào nước brom dư sau khi
phản ứng kết thúc thu được sản phẩm khí còn lại là:
A. CH4, C2H2, O2. B. C2H2, C2H4, C2H6.
C. CH4, C2H4, O2. D. CH4, C2H6, O2
Câu 6 : Một ankan X có %C =75%. Công thức phân tử của X là:
A. CH4.
B. C2H6.
C. C3H6.
D. Kết quả khác.
Câu 7 : Cho 2.8 gam một olefin phản ứng vừa đủ với nước brôm thu được 9.2 gam
sản phẩm. Công thức của olefin đó là:
A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 8 : Cho 11.2 gam một anken phản ứng vừa đủ với nước brôm thu được 43.2
gam sản phẩm. Công thức của anken đó là:
A. C2H4.
B. C3H6.
C. C4H8.
D. C5H10.
Câu 9 : Oxi hoá hoàn toàn 0.68 gam một ankadien X thu đượ c 1.12 lít CO2 (đktc)
công thức phân tử của X là:
A. C5H8
B. C4H6
C. C3H4
D. C6H10
Câu 10 : Đốt cháy hoàn toàn 5.4 gam một ankadien liên hợp X thu được 8.96 lít CO2
(đktc). Công thức cấu tạo của X là:
A. CH2 = CH- CH= CH2
B. CH2 = CH – CH= CH – CH3
C. CH2= CH- CH(CH3)= CH2.
D. CH2= C = CH – CH3
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

7

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 11 : Cho etan, eten, etin lần lượt tác dụng với H2, nước Br2, AgNO3/NH3,
HCl(xt), H2O: số phương trình phản ứng xảy ra là:
A. 10
B. 9
C.8
D.7
Câu 12: Để phân biệt ba bình khí mất nhãn: metan, etan, etin ta dùng :
A. Quỳ+AgNO3/NH3
B. Quỳ + nướ c brom
C. Nướ c brom+AgNO3/NH3
D. H2 và muối brôm
Câu 13 : Dẫn 3.36 lít hỗn hợp X gồm propin va eten vào lượng dư dung dịch AgNO3
trong NH3 thấy còn 0.84 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa (các khí đó ở đktc)
1. Thành phần phần trăm thể tích eten trong hỗn hợp X là:
A. 25%
B. 45%
C. 60%
D. 75%
2. Giá trị m gam là:
A. 16.54
B. 11.25
C. 14.7
D. 37.5
Câu 14: Số đồng phân ankin C5H8 tác dụng đượ c với dung dịch AgNO3 trong NH3
là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 15 : Đốt cháy hoàn toàn 2.24 lít hiđrocacbon X thu đựoc 6.72 lít CO2(đktc), X
tác dụng với AgNO3 trong NH3 sinh ra kết tủa Y. Công thức X là:
A. C3H6.
B. C2H2.
C. C3H4.
D. C4H6.
Câu 16: Số đồng phân mạch hở C4H6 là:
A. 3
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 17 : Đố t cháy hoàn toàn hỗn hợp X, Y, Z thu được 3.36 lít khí CO2 (đktc) và
18 gam H2O. Số mol ankin đem đố t cháy là:
A. 0.15
B. 0.25
C. 0.08
D. 0.05
Câu 18 : Chất nào sau mà trong phân tử có liên kết đơn:
A. C2H4.
B. C2H6.
C. C6H6.
D. CH3COOH.
Câu 19 : Khi đốt cháy hoàn toàn 3.6 gam ankan X thu được 5.6 lít CO2 (ở đktc). Ct
của X là:
A. C3H8.
B. C4H10.
C. C5H10.
D. C5H12..
Câu 20 : Ôxi hóa hoàn toàn 0.6 gam một hợp chất hữu cơ X thu được 0.672 lít khí
CO2 (đktc) và 0.72 gam H2O. Thành phần % của nguyên tố oxi trong chất X là:
A. 60%
B. 13.3%
C. 26.7%
D. 32%.
Câu 21 : Khi cho 23 kg toluen tác dụng với axit nitric đặc dư (có xt H2SO4 đặc). Giả
sử toàn bộ toluen chuyển thành 2-4-6 trinitro-toluen (TNT). Khối lượng TNT thu
được là:
A. 55.67
B. 56.75
C. 67.55
D. 57.56.
Câu 22: Khi cho 23 kg toluen tác dụng với axit nitric đặ c dư (có xt H2SO4 đặ c). Giả
sử toàn bộ toluen chuyển thành 2-4-6 trinitro-toluen (TNT). Khối lượ ng HNO3 đã
tham gia phản ứng là:
A. 42.57
B. 45.72
C. 47.25
D. 75.42.
Câu 23 : Ankylbenzen X có phần trăm khối lượng các bon là 91.31%. Công thức X
là:
A. C7H8.
B. C8H10.
C. C8H8.
D. C9H12.
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

8

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 24 : Hiđrocacbon X ở thể lỏng có phần trăm khối lượng hiđro gần bằng 7.7%. X
tác dụng được với dung dịch brôm. Ctpt của X là:
A. C2H2.
B. C4H4.
C. C8H8.
D. C6H6.
Câu 25 : Hiđrocacbon X là chất lỏng có tỉ khối hơi so với không khí bằng 3.17. Đố t
cháy hoàn toàn X thu được CO2 có khối lượng bằng 4.28 lần khối lượng H2O. ở nhiệt
độ thường X không làm mát màu dung dịch brôm. Khi đun nóng X làm mất màu
dung dịch KMnO4. Ctpt của X là:
A. C7H8.
B. C8H10.
C. C8H8.
D. C9H12.

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

9

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

CHÌA KHOÁ VÀNG 2:

GIẢ I NHANH BÀI TOÁN ANCOL
A. LÝ THUYẾT ANCOL
I. Đị nh nghĩa, phân loại, đồ ng phân và danh pháp:
1. Định nghĩa:
Ancol là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có nhóm hiđroxyl (-OH) liên kết trực tiếp
với nguyên tử cacbon no.
Ví dụ: CH3OH, C2H5OH, CH3CH2CH2OH
- Các ancol no, đơn chức, mạch hở hợp thành dãy đồng đẳ ng của ancol etylic có công
thức chung là CnH2n+1OH ( n  1).
2. Bậc ancol:
Bậc của ancol bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm OH.
II
CH3-CH-CH2-CH2-OH;

I
CH3-CH-CH-Cl

CH3
(ancol bËc I)

CH3OH
( ancol bËc II)

OH
III
CH3-CH2-C-CH3
CH3 (ancol bậc III)

3. Đồng phân và danh pháp:
3.1. Đồng phân: Có 3 loại:
- Đồng phân về vị trí nhóm chức.
- Đồng phân về mạch cacbon.
- Đồng phân về nhóm chức.
Viết các đồ ng phân rượu có công thức: C4H9OH
CH3-CH2-CH2-CH2-OH
CH3-CH2-CH-CH3
OH
CH3 – CH – CH2 – OH
CH3
OH
CH3 – C – CH3
CH3
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

10

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Viết công thức đồng phân ancol và ete ứng với công thức phân tử C2H6O.
Ancol CH3CH2OH
Ete CH3OCH3
3.2. Danh pháp:
- Tên gốc-chức
CH3 – OH Ancol etylic
CH3 –CH2 – OH Ancol etylic
CH3 – CH2 – CH2 – OH: Ancol n-propylic
+ Nguyên tắc:
Ancol + Tên gốc h.c tương ứng + ic
- Tên thay thế:
Quy tắc: Mạch chính được qui đị nh là mạch cacbon dài nhất chứa nhóm OH.
Số chỉ vị trí đượ c bắt đầ u từ phía gần nhóm –OH hơn.
Tên hiđrocacbon tương ứng + Số chỉ vị trí.
Ví dụ:
CH3 – OH: Metanol
CH3 – CH2 – OH: Etanol
CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH: Butan-1-ol
CH3 – CH – CH2 – OH
CH3
2-metyl propan-1-ol
II. Tính chất vật lí:
1. Tính chất vật lí:
- Từ CH3OH đến C12H25OH là chất lỏng, từ C13H27OH trở lên là chất rắn ở điều kiện
thường.
- Từ CH3OH đến C3H7OH tan vô hạn trong nước, độ tan giảm khi số nguyên tử C
tăng.
- Poliancol: sánh, nặng hơn nước, vị ngọt.
- Ancol không màu.
2. Liên kết hiđro:
2.1. Khái niệm về liên kết hiđro:
Ntử H mang một phần điện tích dương + của nhóm –OH này khi ở gần ntử O mang
một phần điện tích - của nhóm –OH kia thì tạo thành một l/k yếu gọi là l/k hiđro,
2.2. Ảnh hưởng của l/k hiđro đến tính chất vật lí:
So sánh ancol với hiđrocacbon, dẫn xuất halogen, ete có ptử khối chênh lệch không
nhiều, nhưng nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn.
Giải thích:
Do có l/k hiđro giữa các ptử với nhau ( l/k hiđro liên ptử), các ptử ancol hút nhau
mạnh hơn so với những ptử có cùng ptử khối nhưng không có l/k hiđro (hiđrocacbon,
dẫn xuất halogen, ete…). Vì thế cần phải cung cấp nhiệt nhiều hơn để chuyển ancol
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

11

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng (nóng chảy) cũng như từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí (sôi).
Các ptử ancol nhỏ một mặt có sự tương đồng với các ptử nướ c (hình 9.4), mặt khác
lại có khả năng tạo l/k hiđro với nướ c , nên có thể xen giữa các ptử nướ c, gắn kết với
các ptử nướ c, vì thế chúng hoà tan tốt trong nướ c.
III .Tính chất hoá học:
+

–C–C

-

+

-X-

H

Do sự phân cực của các liên kết C  O và O  H, các phản ứng hoá học của ancol
xảy ra chủ yếu ở nhóm chức –OH. Đó là phản ứng thê snt H trong nhóm –OH; phản
ứng thế cả nhóm –OH, phản ứng tách nhóm –OH cùng với nguyên tử H trong gốc
hiđrocacbon. Ngoài ra ancol còn tham gia các phản ứng oxi hoá.
1. Phản ứng thế H của nhóm OH ancol:
a). Phản ứng chung của ancol:
2RO – H + 2Na  H2 + 2RO – Na (Natri ancolat)
Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị thuỷ
phân hoàn toàn, ancol là axit yếu hơn nướ c.
TQ:
CnH2n+1OH + Na  CnH2n+1ONa + 1/2H2
b). Phản ứng riêng của glixerol:
2C3 H 8O3  Cu (OH ) 2  Cu (C3 H 7O3 ) 2  2 H 2O
Đồ ng (II) glixerat ( Dung dịch màu xanh lam).
2. Phản ứng thế nhóm OH ancol:
a). Phản ứng với axit vô cơ:
 
R – OH + HA 
R – A + H2O

Ví dụ:
 
C2H5 – OH + HBr 
C2H5Br + H2O

CH2-OH
CH2ONO2
CH-OH + 3HNO3  CH-ONO2 + 3H2O
CH2-OH
CH2-ONO2
Glixerol
Glixerpl trinitrat
b. Phản ứng với ancol:
H SO
 CH3-O-CH3 + H2O
CH3-OH + HO-CH3 
140 C
H SO
 CH3OC2H5 + H2O
CH3-OH + HO-C2H5 
140 C
3. Ph¶n øng t¸ch n­íc:
VÝ dô 1:
2

4

0

2

4

0

H 2 SO4
 CH2 = CH2
CH2 – CH2 
1700 C

OH

H

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

12

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
VÝ dô 2:
2
4
CH3 – CH – CH2 
 CH3 – CH = CH2

H SO

OH

H

Ví dụ 3:

CH3–CH= CH-CH3

CH3 – CH – CH – CH2
H

OH


H2 SO4
 H2O

SPC
CH3–CH2-CH=CH2
SPP

H

+ Quy tắc Zai-xep: Dùng để xác định sản phẩm chính, sản phẩm phụ
Tổng quát: CnH2n+1OH ( n  2)
H SO
 CnH2n + H2O
CnH2n+1OH 
140 C
(Anken)
4. Phản ứng oxi hoá:
a) Phản ứng oxi hoá không hoàn toàn:
t
CH3-CH2-OH + CuO 
 CH3-CHO + Cu + H2O
t
=> Rượu bậc 1 + CuO 
 Anđehit + Cu + H2O
t
=> Rượu bậc 2 + CuO  Xêton + Cu + H2O
t
=> Rượu bậc 3 + CuO 
 Gãy mạch cacbon.
b)Phản ứng oxi hoá hoàn toàn:
CnH2n+2O + 3n/2 O2  nCO2 + (n+1) H2O
IV. Điều chế vừ ứng dụng:
1. Điều chế:
1.1. Sản xuất etanol:
xt
CH2=CH2 + HOH 
 CH3-CH2-OH
xt
TQ:
CnH2n + H2O  CnH2n+1-OH
xt
RX + NaOH 
 ROH + NaX
Lên men rượu
xt
(C6H10O5)n + nH2O 
 nC6H12O6
enzim
C6H12O6 
 2C2H5OH + 2CO2
1.2. Điều chế Glixerol
CH2=CH-CH3 + Cl2  CH2=CH-CH2Cl + HCl
CH2=CH-CH2Cl + HClO  CH2-CH-CH2
2

4

0

0

0

0

0

Cl OH Cl
CH2-CH-CH2 + NaOH CH2-CH-CH +2NaCl
Cl OH Cl

OH OH OH

2. Ứng dụng:
Etanol, metanol là những ancol được sử dụng nhiều.
Bên cạnh các lợi ích mà etanol, metanol đem lại, cần biết tính độc hại của chúng đối
với môi trường.
Chú ý:
ZnO , Al O ,450 C
2C2H5OH 
 C4H6 + H2 + 2H2O
0

2 3

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

13

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

B. LÝ THUYẾT PHENOL
I. Định nghĩa, phân loại và tính chất vật lí:
1. Định nghĩa:
Cho các chất sau:
HO
HO
CH2-OH
CH3

(A)
(B)
(C)
Định nghĩa: Phenol là hợp chất hữu cơ mà phân tử của chúng có nhóm hiđroxyl (OH) liên kết trực tiếp với nguyên tử C của vòng benzen.
Ví dụ:
HO
HO

CH3
p-Crezol

Phenol
2. Phân lọai:
Những phenol mà có chứa một nhóm –OH phenol thuộc loại monophenol.
Ví dụ:
HO
HO
OH
CH3

CH3
CH3
m-Crezol
o-Crezol
p-Crezol
Những phenol mà phân tử có chứa nhiều nhóm –OH phenol thuộc loại poliphenol.
HO
HO
OH
OH
OH
OH
OH

OH
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

14

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
OH
Rezoxinol Catechol

Hiđroquinon

Pirogalol

3. Tính chất vật lí:
Phenol có liên kết hiđro liên phân tử.
O–H... O-H

II. Tính chất hoá học:
1. Tính axit:
Phản ứng với kim loại kiềm (Na, K)
C6H5OH + Na  C6H5ONa + 1/2H2
Phản ứng với dung dịch bazơ mạnh:
C6H5OH + NaOH  C6H5ONa (tan) + H2O
Tính axit của phenol < H2CO3
C6H5ONa + CO2 + H2O  C6H5OH + NaHCO3
Phenol có tính axit mạnh hơn ancol nhưng tính axit của nó còn yếu hơn cả
axitcacbonic. Dung dịch phenol không làm đổ i màu quỳ tím.
2. Phản ứng thế ở vòng thơm:
Tác dụng với dung dịch Br2: OH
OH
Br
Br
+ 3Br2 (dung dịch) 



+ 3HBr

Br
( Kết tủa trắng)
Phản ứng này đượ c dùng để nhận biết phenol.
3. Ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử phenol:
H
O

- Cặp e chưa tham gia l/k của ntử oxi do ở cách các e  của vòng benzen chỉ 1 l/k 
nên tham gia liên hợp với các e  của vòng benzen ( mũi tên cong).
+ L/k O-H trở nên pcực hơn, làm cho ntử H linh động hơn dễ phân li cho một lượng
nhỏ cation H+. Do vậy phenol có khả năng thể hiện tính axit.
+ Mật độ e ở vòng benzen tăng lên làm cho p/ứ thế dễ dàng hơn và ưu tiên thế vào vị
trí ortho, para.
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

15

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
+ L/k C-O trở nên bền vững hơn so với ancol, vì thế nhóm –OH phenol không bị thế
bởi gốc axit như nhóm –OH ancol.
III. Điều chế và ứng dụng:
1. Điều chế:
O-O-H
CH(CH3)2
CH3 CH2 CH2




C(CH3)2

OH

O2 ( kk )






+ CH3 – C – CH3

O
Tách từ nhựa than đá ( sản phẩm phụ của quá trình luyện than cốc).
2. Ứng dụng:
Phenol là một nguyên liệu quan trọng của công nghiệp hoá chất. Bên cạnh các lợi ích
mà phenol đem lại cần biết tính độc hại của nó đố i với con người và môi trường.

C. BÀI TOÁN ÁP DỤNG
Câu 1: (ĐH KA-2008) Cho m gam hỗn hợp X gồm hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế
tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng với CuO (dư) nung nóng, thu được một hỗn
hợp rắn Z và một hỗn hợp hơi Y (có tỉ khối hơi so với H 2 là 13,75). Cho toàn bộ Y
phản ứng với một lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 đun nóng, sinh
ra 64,8 gam Ag. Giá trị của m là
A. 7,8.
B. 8,8.
C. 7,4.
D. 9,2.
Bài giải:
Vì CuO dư nên 2 ancol đã phản ứng hết. MY =27,5 < 29 nên trong hỗn hợp Y có
nước.
Trong phản ứng oxi hoa RCH2OH RCHO +H2O tỉ lệ mol 1:1:1

MY 

M H2O  M andehit
2

Do M andehit  37 

 27,5  M andehit  37  ta co HCHO va CH3CHO

30.a  (1  a)44
hay so mol HCHO  CH3CHO
1

Mà anđehit fomic tráng gương hai lần tạo ra 4 mol Ag, còn anđêhit axetic tráng
gương tạo ra 2 mol Ag. Ta có sơ đồ phản ứng như sau.

CH 3OH  HCHO  4Ag(1)
x..................x...............4x

C2 H 5 OH  CH 3CHO  2Ag(2)
x.......................x.................2x
Từ (1 ) và (2) -> 6x =0,6-> x = 0,1 mol -> m =0,1(32+46) = 7,8 gam=> A đúng.
Cách khác: bài toán tuy có phức tạp nhưng các em có thể không làm mà vẩn chọn
đượ c đáp án đúng là A. Vì hai rượu (ancol) no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng nên:
M CH OH  M C H OH  32  46  78 ( có đáp án A có trùng số). Nên chọn đáp án A
3

2

5

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

16

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
M C2 H5OH  M C3 H 7OH  46  60  106 ( không có đáp án nào trùng số).
M C3 H 7OH  M C4 H9OH  60  74  134 ( không có đáp án nào trùng số).
M C4 H9OH  M C5 H11OH  74  88  162 ( không có đáp án nào trùng số).

Chú ý: cần phải nhớ khối lượng mol của từng ancol thì làm bài toán trắc nghiệm mới
nhanh.
Câu 2: (ĐH KA-2008) Khi phân tích thành phần một rượu (ancol) đơn chức X thì
thu được kết quả: tổng khối lượng của cacbon và hiđro gấp 3,625 lần khối lượng oxi.
Số đồng phân rượu (ancol) ứng với công thức phân tử của X là:
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Bài giải:
đặt công thức của ancol là CxHyO. Theo giả thiết ta có: 12x +y =3,625.16= 58
Hay x = 4 và y= 10 nên Ct là C4H10O và có 4 đồng phân ancol. Vậy B đúng
Chú ý:
Dựa vào quy luật đồng phân thì chỉ có đáp án B và C là đúng. Bằng phương pháp thử
thì dễ dàng chon được đáp án B là đúng. Khi hỏi số đồng phân ancol thì cần nắm quy
luật như sau:
CH 3OH , C2 H 5OH . chỉ có 20 =1 đồng phân ancol.
C3 H 7OH chỉ có 21 =2 đồng phân ancol.
C4 H 9OH chỉ có 22 =4 đồng phân ancol.
C5 H11OH chỉ có 23 =8 đồng phân ancol.
Cn H 2 n 1OH chỉ có 2n-2 (đồng phân ancol.
Nếu đề yêu cầu viết đồng phân cấu tạo thì cần chú ý viết đồng phân ete nữa nhé:
Câu 3: (ĐH KB-2008) Đun nóng hỗn hợp gồm hai rượu (ancol) đơn chức, mạch hở,
kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H 2SO4 đặc ở 1400C. Sau khi các phản ứng kết
thúc, thu được 6 gam hỗn hợp gồm ba ete và 1,8 gam nước. Công thức phân tử của
hai rượu trên là :
A. CH3OH và C2H5OH
B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H5OH và C4H7OH
D. C3H7OH và C4H9OH
Bài giải:
Gọi ct chung của 2 ancol là: ROH , ete thu đượ c là: ROR , phản ứng ete hóa có
số mol ancol = số mol nước = 0,1 mol => Mete = 60
=> 2 R  16  60  R  22  R  CH 3 (15) và đồng đẳng kế tiếp là C2H5-. A đúng
Câu 4 : (ĐH KB-2008) Oxi hoá 1,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau một thời
gian thu được hỗn hợp sản phẩm X (gồm HCHO, H 2O, CH3OH dư). Cho toàn bộ X
tác dụng với lượng dư Ag 2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH 3, được 12,96 gam
Ag. Hiệu suất của phản ứng oxi hoá CH3OH là:
A. 76,6%
B. 80,0%
C. 65,5%
D. 70,4%
Bài giải:
Ta có sơ đồ pư là:
CH 3OH  HCHO  4 Ag
0, 03  .......................0,12 mol

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

17

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
nCH3OH (bandau )  0, 0375mol  H % 

0, 03.100
 80% , B đúng.
0, 0375

Câu 5: (ĐH KB-2008) Đun nóng một rượu (ancol) đơn chức X với dung dịch H2SO4
đặc trong điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu cơ Y, tỉ khối hơi của X so với
Y là 1,6428. Công thức phân tử của X là:
A. C3H8O
B. C2H6O
C. CH4O
D. C4H8O
Bài giải:
Ta có: d ( X / Y )  1.6428  1 nên trong trường hợp này phản ứng loại nước tạo ra anken.

Cn H 2n 1OH H
2SO
4 C n H 2n  H 2 O, X la : C n H 2n 1OH. Y la : C n H 2n

14n  18
dX / Y 
 1,6428  n  2,chon B
14n
Câu 6:(ĐH KHỐI A - 2009) Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức, mạch hở với
H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp gồm các ete. Lấy 7,2 gam một trong các ete đó đem đốt
cháy hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí CO 2 (ở đktc) và 7,2 gam H 2O. Hai ancol đó là
A. CH3OH và CH2=CH-CH2-OH. B. C2H5OH và CH2=CH-CH2-OH.
C. CH3OH và C3H7OH.
D. C2H5OH và CH3OH.
Bài làm:
Khi đốt ete có nCO2  nH 2O  0, 4mol => ete phải có một nối đôi.
mặt khác nCO2  0, 4mol => nC=0,4 mol hay có 4 C, vậy A là đáp án đúng.
Cách khác.
Khi đốt ete có nCO2  nH 2O  0, 4mol nên ta gọi Ct của ete là:
C x H 2x O + O 2  xCO 2 +xH 2 O

 7,2
7,2.x
14x +16
14x +16

hay

7,2.x
=0,4  x  4  C4 H8O
14x +16

Suy ra tổng số C trong hai ancol phải bằng 4 và có một nối đôi như vậy đáp án A
đúng.
Câu 7: (ĐH KHỐI A - 2009) Cho hỗn hợp X gồm hai ancol đa chức, mạch hở,
thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X, thu được CO 2 và H2O có
tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Hai ancol đó là:
A. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2.
B. C2H5OH và C4H9OH.
C. C2H4(OH)2 và C4H8(OH)2.
D. C3H5(OH)3 và C4H7(OH)3.
Bài làm:
ên
loại
X gồm hai ancol đa chức n
đáp án B.
Giả thiết thu được CO 2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. nghĩa là tỉ lệ
C : H = 3 : 8 = 6 : 16 nhìn vào đáp án chỉ có C thoả mãn.
Cách khác.

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

18

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

nancol  4  3  1 mol
Cn H 2 n  2 k (OH ) k  O2  nCO2  (n  1) H 2O
1 mol

(n  1) mol

n

 n  3

phải có 1 ancol đa chức n=2 là: C2H4(OH)2 , ancol còn lại phải có n>3 là:
C4H8(OH)2. Chọn C.
Câu 8: (ĐH KHỐI A - 2009) Khi đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp hai ancol no,
đơn chức, mạch hở thu được V lít khí CO 2 (ở đktc) và a gam H 2O. Biểu thức liên hệ
giữa m, a và V là:
A. m =2a-

V
22,4

B. m =2a-

V
11,2

C. m =a+

V
5,6

D. m =a-

V
5,6

Bài làm:

Cn H 2 n 1OH  1,5 n O2  nCO2  (n  1) H 2O
x mol

x. n

x.(n  1) mol

 14V
(14n  18).x  m (1)
 18.x  m (4)

 22, 4
n .x  V : 22, 4 (2) Thay (2) vao (1) va (3)  

 V  x  a (5)
(
n

1).
x

a
:18
(3)
 22, 4

18

lấy (5) nhân 18 ta có:

18.V
18.a
18.V
 18 x 

 18 x  a (6) Lấy (4) trừ (6) ta có:
22, 4
18
22, 4

4.V
V
V
 m-a=  m=a Vậy D đúng.
22,4
5,6
5,6
Cách khác.
12.V
2.a
a
V
mancol  mC  mH  mO , mC 
, mH 
, mO ( ancol )  16.( 
),
22, 4
18
18 22, 4
Thay các giá trị vào ta có:
12.V 2.a
a
V
4.V
V
mancol 

 16.( 
) m a
m a
Vậy D đúng.
22, 4 18
18 22, 4
22, 4
5, 6
Chú ý:
Khi đốt cháy ancol no, đơn chức, mạch hở ta luôn có:
nancol  nH 2O  nCO2 ,
nO2  1,5.nCO2
Câu 9: (ĐH KHỐI A - 2009) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở,
cần vừa đủ 17,92 lít khí O2 (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ
với m gam Cu(OH)2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên
gọi của X tương ứng là
A. 4,9 và propan-1,2-điol
B. 9,8 và propan-1,2-điol
C. 4,9 và glixerol.
D. 4,9 và propan-1,3-điol
Bài làm:
19
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú
ĐT: 098 92 92 117
m-a= -


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học

Cn H 2 n  2 k (OH ) k 
0, 2 mol
(

3n  1  k
O2  nCO2  (n  1) H 2O
2
3n  1  k
(
).0, 2
2

3n  1  k
).0, 2  0,8  3n  k  7 nghiệm hợp lý là n=3 và k =2. Công thức phân tử X
2

là C3 H 6 (OH) 2 , X tác dụng Cu(OH) 2 thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam nên X
có tên gọi là: propan -1,2-điol .

2C3 H 6 (OH) 2  Cu(OH) 2  2Cu(C3 H 7 O 2 ) 2  2H 2O
0,1mol
0, 05 mol
mCu(OH)2  0, 05.98  4,9 gam Vậy A là đáp án đúng.
Câu 10. Đốt cháy hoàn toàn một ancol no X mạch hỡ cần 3,5 mol oxi. Công thức của
X là:
A. C2H4(OH)2
B. C2H5OH.
C. C3H7OH.
D. C3H5(OH)3
Bài làm:
Gọi công thức của ancol no là:

Cn H 2 n  2 k (OH ) k 
1 mol

3n  1  k
O2  nCO2  (n  1) H 2O
2
3,5mol

3n  1  k
 3,5  k  3n  6
2
mặt khác. 1  k  n  1  3n  6  n  2,3  n  3  n  3  k  3

Vậy công thức của ancol no là: C3H5(OH)3 . D đúng
Câu 11 . Một hỗn hợp A gồm 2 ancol X, Y là đồng đẳng liên tiếp trong dãy đồng
đẵng bị khử nước hoàn toàn tạo 2 anken. Cho biết khối l ượng A là 5,978 gam, khối
lượng 2 anken là 4 gam. Công thức của 2 ancol là:
A. CH3OH và C2H5-OH.
B. C2H5OH và C3H7-OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.
D. C4H9OH và C5H11OH.
Bài làm:
Do khi tách nước thành anken nên gọi công thức của ancol no, đơn là:

Cn H 2 n 1OH  Cn H 2 n  H 2O
14 n  18

5,978

 14n
4

 n  2, 6

Vậy công thức của 2 ancol là: C2H5OH và C3H7-OH. Đáp án B đúng.
Câu 12 . Cho m gam 1 ancol no, đơn chức mạch hỡ bậc 1 X tác dụng với Na thu
được 4,48 lít hiđro (đktc). Còn khi tách nước nội phân tử từ m gam ancol đó thu được
22,4 gam 1 anken phân nhánh. Công thức X là:
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

20

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
A. (CH3)2CHCH2OH
C. (CH3)3COH
nancol=2nH2=0,4 mol
M anken 

B. (CH3)2CHOH
D. CH3CH2CH(CH3)OH.
Bài làm:
=> nanken=nancol=0,4 mol

22, 4
 56  Cn H 2 n  14n  56  n  4 ancol no, đơn chức mạch hỡ bậc 1 chỉ có
0, 4

A thoả mãn (CH3)2CHCH2OH .
Câu 13 . Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp 2 ancol đơn, hỡ cần liên tiếp trong dãy
đồng đẵng thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 3,96 gam H2O. giá trị a và công thức
2 ancol là:
A. 3,56 gam. CH3OH và C2H5-OH.
B. 3,32 gam. C2H5OH và C3H7OH.
C. 4,25 gamC3H7OH và C4H9OH.
D. 3,23 gamC4H9OH và C5H11OH.
Bài làm:

nCO2  0,16mol  nH 2O  0, 22mol  n 

0,16
 2, 67
0, 06

a  (14n  18).x  (14.2, 67  18).0, 06  3,32 gam
Đáp án B đúng. 3,32 gam. C2H5OH và C3H7OH.
Câu 14 . Cho 2,84 gam hỗn hợp hai ancol đơn chức mạch hỡ liên tiếp trong dãy đồng
đẵng tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,6 gam muối và V lít khí ( đktc). Giá trị V và
2 ancol là:
A. 0,896 lít. CH3OH và C2H5-OH.
B. 0,448 lít. . C2H5OH và C3H7OH.
C. 0,56 lít. C3H7OH và C4H9OH.
D. 0,672 lít. CH3OH và C2H5-OH. .
Bài làm:
2 ROH  2 Na  2 RONa  H 2
( R  17).x  2,84 (1)  R  18,5  R1  CH 3 (15)



x

0,
08

(
R

39).
x

4,
6
(2)
 R 2  C2 H 5 (29)


0, 08
V
.22, 4  0,896 lit
2

Vậy A đúng. 0,896 lít. CH3OH và C2H5-OH.
Cách khác:
Áp dụng t ăng giảm khối l ượng:
1mol ROH  1mol RONa M  39  17  22
theo gt 1mol ROH  1mol RONa m  4, 6  2,84  1, 76
1, 76
1
0, 08
 0, 08 mol  nH 2  .0, 08  0, 04 mol , V 
.22, 4  0,896 lit
22
2
2
 R1  CH 3 (15)
2,84
R  17 
 35,5  R  18,5  
0, 08
 R2  C2 H 5 (29)

nROH 

Vậy A đúng. 0,896 lít. CH3OH và C2H5-OH.

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

21

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 15. X và Y là 2 ancol đơn chức mạch hỡ liên tiếp trong dãy đồng đẳng. Cho hỗn
hợp gồm 1,6 gam X và 3,2 gam Y tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít khí (đktc). X
và Y lần l ượt là:
A. CH3OH và C2H5-OH.
B. C2H5OH và C3H7-OH.
C. C3H7OH và C4H9OH.
D. C4H9OH và C5H11OH.
Bài làm:
11, 2

nhh  2nH 2  2. 22, 4  0,1 mol CH OH
3


C2 H 5OH
 M hh  1, 6  2,3  39

0,1

A là đáp án đúng.
Câu 16. Chia a gam ancol etylic thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 đem đốt cháy hoàn toàn thu được 2,24 lít khí H2 ở đktc.
- Phần 2 đem tách nước hoàn toàn thành C 2H4. Đốt cháy hoàn toàn lượng C2H4
này thu được m gam H2O. giá trị m gam là:
A. 1,6
B. 1,8
C. 2,0
D. 4,6.
Bài làm.
Đốt cháy ancol được 0,1 mol CO2 thì đốt anken tương ứng cũng được 0,1 mol CO2
. Nhưng đốt anken cho số mol CO 2 bằng số mol n ước. Vậy m=18.0,1=1,8 gam.
B đúng
Câu 17. Đốt cháy a gam ancol etylic thu được 0,2 mol CO2.
Đốt cháy a gam axit axetic thu được 0,2 mol CO2. Cho a gam ancol etylic tác dụng a
gam axit axetic( có xt và nhiệt độ) thu được x gam este. giá trị của x là:(biết hiệu suất
phản ứng là 80%).
A. 3,6
B. 7,04
C. 8,8
D. 13,2
Bài làm:
1
0,1.88.80
nC2 H5OH  nCH3COOH = nCO2  0,1 mol  mCH3COOC2 H5 =
 7, 04 gam => B đúng.
2
100

Câu 18. Đun hỗn hợp 5 ancol no, đơn chức mạch hỡ với H 2SO4 đặc ở nhiệt
độ=140oC thì số ete thu được là:
A. 10
B. 15
C. 18
D. 17
Bài làm.
Áp dụng công thức tính nhanh khi đun x ancol ta thu được:
x.( x  1)
5.(5  1)
ete . Nên ta có
 15ete B đúng.
2
2

Câu 19. Đun 132,8 gam hỗn hợp 3 ancol no, đơn chức mạch hỡ với H 2SO4 đặc ở
nhiệt độ=140oC thu được các ete có số mol bằng nhau và có khối l ượng 111,2 gam.
Số mol mỗi ete là:
A. 0,1
B. 0,2
C. 0,3
D. 0,4
Bài làm.
Áp dụng công thức tính nhanh khi đun x ancol ta thu được:
x.( x  1)
3.(3  1)
ete . Nên ta có
 6 ete
2
2

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

22

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Áp dụng định luật bảo toàn khối l ượng.

mancol  mete +m H2O  m H2O  mancol  mete =132,8-111,2=21,6gam
Do

 n = n
ete

H2O

 21, 6 :18  1, 2 mol. nete =1,2:6=0,2 mol

B đúng.
Câu 20. Một hỗn hợp X gồm 2 ancol no mạch hỡ A và B có cùng số nguyên tử C và
hơn kém nhau một nhóm OH. Để đốt cháy hết 0,2 mol X cần 16,8 lít O2 (đktc) và thu
được 26,4 gam CO2. Biết A bị ôxi hoa cho 1 anđehít đa chức. Tên gọi của A và B lần
lượt là:
A. glixerol và propan-1,2-điol
B. propan-1,2-điol và glixerol.
C. propan-1,3-điol và propan-1,2-điol D. propan-1,3-điol và glixerol.
Bài làm:
Gọi công thức của2 ancol A và B là:

Cn H 2 n  2Ok 
0, 2 mol

3n  1  k
O2  nCO2  (n  1) H 2O
2
0, 75 mol
0, 6mol

0, 2n  0, 6

n  3
 3n  1  k 0, 75  

k  2,5

2
0, 2


Vậy công thức A là:CH 2OH-CH2-CH2OH(propan-1,3-điol ) và B là: CH2OH-CHOHCH2OH(glixerol). D đúng

D. BÀI TOÁN ÁP DỤNG
Câu 1 : Khi cho 5.3 gam hỗn hợp gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na thu
đượ c 1.12 lít khí (đktc). Phần trăm khối lượng của etanol trong hỗn hợp là:
A. 56.60%
B. 46.23%
C. 53.77%
D. 43.40%.
Câu 2 : Để đốt cháy hoàn toàn 1.85 gam một ancol no đơn chức cần 3.36 lit oxi ( đo
ở đktc). CTPT của ancol đó là
A. C3H7OH
B. C4H9OH
C. C2H5OH
D. C5H11OH
Câu 3: Cho Na pư hoàn toàn 18.8 gam h h 2 rượu no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẵng sinh ra 5.6 lít khí hidro(đktc). CTCT 2 ancol đó là
A. C4H9OH và C5H11OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C2H5OH và C3H7OH
D. CH3OH và C2H5OH
Câu 4 : Cho 12,2 gam hỗn hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với natri (dư)
thu được 2,8 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm của propan-1-ol trong hỗn hợp X
là:
A. 75.4%
B. 24.6%
C. 60%
D. 46%
Câu 5 : Oxi hoá hoàn toàn 0.6 gam 1 ancol X đơn chức bằng oxi không khí, sau đó
dẫn sản phẩm qua bình (1) đựng H2SO4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng dung dịch
KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0.72 gam, bình (2) tăng 1.32gam. Công thức phân tử
của X là :
A. C2H6O
B. C3H8O
C. C2H6O2
D. C6H10O
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

23

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 6 : Cho 3.7 gam 1 ancol X no, đơn, hở tác dụng với Na dư thấy có 0.56 lít khí
thoát ra (đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C2H6O
B. C3H10O
C. C4H10O
D. C4H8O
Câu 7 : Cho 14 gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol tác dụng với natri dư thu đượ c
2.24 lít khí hiđro (đktc). Thành phàn phần trăm khối lượ ng của etanol trong X là:
A. 32.9%
B. 67.1%
C. 46.5%
D. 53.5%
Câu 8 : Cho hỗn hợp gồm etanol và phenol tác dụng với natri(dư) thu được 3.36 lít
khí hiđro (đktc), nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch nước brom vừa đủ thu
được 19.86 gam kết tủa trắng của 2,4,6- tribrom phenol. Thành phần phần trăm khối
lượng của phenol trong hỗn hợp là:
A. 66.2%
B. 46.94%
C. 33.8%
D. 53.06%
Câu 9 : Ngườ i ta điều chế ancol etylic bằng cách lên men rượ u, giả sử phản ứng xãy
ra hoàn toàn, nếu thu được 230 gam ancol etylic thì thể tích khí CO2 thu đượ c(đktc)
là.
A. 56 lít
B. 84 lít
C. 112 lít
D. 126 lít.
Câu 10 : Cho 1 lượng dư dd Phênol vào dd Brôm ta thu được 24 gam kết tủa.Khối
lượng Brôm trong dd la:ø
A. 10.9 gam
B. 22.6 gam
C. 34.8 gam
D. 12.8 gam

Câu 11 : Đ t cháy hết hỗn hợp gồm hai ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳ ng thu được 5.6 lít CO2 (đktc) và 6.3 gam H2O. Công thức phân tử của hai
ancol là:
A. C2H4O và C3H6O
B. CH3OH và C2H5OH
C. C2H5OH và C3H7OH
D. C3H7OH và C4H9OH
Câu 12 : Đốt cháy hỗn hợp 2 ancol no đơn chức cùng dãy đồng đẳng có số mol bằng
nhau ta thu được khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol CO2 : H2O = 3: 4. Công thức phân
tử của 2 ancol là:
A. CH4O và C3H8O
B. C2H6O và C4H10O C. C2H6O và C3H8O
D.
CH4O và C2H6O
Câu 13 : Đố t hết 6,2 gam ancol Y cần 5,6 lít O2 (đktc) đượ c CO2 và hơi nướ c H2O
theo tỉ lệ thể tích CO2 : H2O = 2 : 3. Công thức phân tử của Y là:
A. CH4O
B. C2H6O
C. C2H6O2
D. C3H8O2
Câu 14 : Chia hỗn hợp X gồm 2 ancol no, đơn chức thành hai phần bằng nhau. Đốt
cháy hết phần (1) thu được 5,6 lít CO2 và 6,3 gam H2O. Phần (2) tác dụng hết với
natri thì thấy thoát ra V lít khí (đktc). Thể tích V lít là:
A. 1.12
B. 0.56
C. 2.24
D. 1.68
Câu 15 : Đun 9.2 gam glixerol và 9 gam CH3OOH có xúc tác được m gam sản phẩm
hữu cơ Y chứa một loại nhóm chức. (biết hiệu suất phản ứng là 60%). Giá trị m gam
là:
A. 8.76
B. 9.64
C. 7.54
D. 6.54
Câu 16 : Cho 30.4 gam hỗn hợp gồm glixerol và một ancol no, đơn chức phản ứng
với Na (dư) thoát ra 8.96 lít khí (đktc). Cùng lượng hỗn hợp trên chỉ hoà tan được 9.8
gam Cu(OH)2. Công thức phân tử của ancol chưa biết là:
A. CH3OH
B. C2H5OH
C. C3H7OH
D. C4H9OH
Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

24

ĐT: 098 92 92 117


10 chìa khóa vàng mở siêu nhanh các bài toán trắc nghiệm hóa học
Câu 17 : (CĐ 2007) Đốt cháy hoàn toàn 1 ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số
mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1.5 lần thể tích
khí CO2 thu được ( ở cùng đktc). Công thức phân tử của X là:
A. C3H8O3
B. C3H4O
C. C3H8O2
D. C3H8O.
Câu 18 : (CĐ 2007) Hợp chất hữu cơ X (phân tử có vòng benzen) có công thức phân
tử là C7H8O2 tác dụng được với Na và với NaOH. Biết rằng khi cho X tác dụng với
Na dư, sốmol H2 thu được bằng số mol X tham gia phản ứng và X chỉ tác dụng được
với NaOH theo tỉ lệ số mol 1:1. Công thức cấu tạo thu gọn của X là:
A. C6H5CH(OH)2 B. HO C6H4 CH2OH
C. CH3 C6H3(OH)2
D.
CH3O
C6H4OH
Câu 19 : (CĐ 2007) Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với
nướ c (có H2SO4 đặ c làm xúc tác). Thu đượ c hỗn hợp Z gồm hai ancol X và Y. Đố t
cháy hoàn toàn 1.06 gam hỗn hợp Z sau đó thu được toàn bộ sản phẩm cháy vào hai
lít dung dịch NaOH 0.1 M thu đượ c dung dịch T, trong đó nồng độ của NaOH bằng
0.05M . Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là:
A. C2H5OH và C3H7OH
B. C3H7OH và C4H9OH
C. C2H5OH và C4H9OH
D. C4H9OH và C5H11OH
Câu 20 : (CĐ 2007) Có bao nhiêu ancol bậc hai no, đơn, hở là đồng phân cấu tạo của
nhau mà phân tử của chúng có phần trăm khối lượng cácbon bằng 68.18%?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 21 : (CĐ 2007) Cho các chất có công thức cấu tạo như sau: HO – CH2- CH2 –
OH(X), HO CH2- CH2 – CH2 – OH(Y), HO CH2- CH2OH – CH2 OH(Z), CH3- CH2 –
O – CH2- CH3 (R), CH3CHOH – CH2OH(T) những chất tác dụng đượ c với Cu(OH)2
tạo thành dung dịch màu xanh lam là:
A. X, Y, R, T
B. X, Z, T
C. Z, R, T
D. X,Y, Z, T
Câu 22 : (CĐ 2007) Khi thực hiện phản ứng tách nước với ancol X, chỉ thu được một
anken duy nhất. Oxi hoá hoàn toàn một lượng chất X thu được 5.6 lít CO2 (ở đktc) và
5.4 gam H2O. Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với X:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 23 : (K-B 2007) Cho m gam một ancol no, đơn chức X qua bình đựng CuO(dư )
nung nóng sau khi phản ứng hoàn toàn. Khối lượng chất rắn trong bình giảm 0.32
gam. Hỗn hợp hơi thu được có tỉ khối đối với hiđro là 15.5. giá trị m gam là:
A. 0.32
B. 0.64
C. 0.46
D. 0.92
Câu 24 : (K-B-2007) Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn
xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo
polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng phân ứng với công thức
phân tử C8H10O thoả mãn tính chất trên là:
A. 1
B. 2
C. 3
D.4
Câu 25 : (K-B-2007) Số chất ứng với công thức phân tử C7H8O (là dẫn xuất của
benzen) đều tác dụng đượ c với dung dịch NaOH là:
A. 1
B.2
C.3
D. 4

Thạc sỹ: Nguyễn Văn Phú

25

ĐT: 098 92 92 117


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×