Tải bản đầy đủ

Giáo án Lớp 5 tuần 8

Thứ hai, ngày 12 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1- SINH HOẠT ĐẦU TUẦN
---------------------------------------------------TIẾT 2-MĨ THUẬT
-------------------------------------------------TIẾT 3 –tiết 36 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI: SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I-MỤC TIÊU
Giúp HS biết:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số không ở tận
cùng bên phải của số thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi.
- Giáo dục tính cẩn thận khi làm bài
* Bài tập cần làm 1,2 .HS khá giỏi làm được bài tập 3
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
II–CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Gíao viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Nhận xét- sửa sai.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài

* Hoạt động 1:

Học sinh

HS thực hành chuyển đổi các đơn vị đo trong
các ví dụ.
- GV hướng dẫn HS tự chuyển đổi các VD: 9 dm = 90 cm
đơn vị đo độ dài trong các ví dụ
Mà: 9 dm = 0,9 m
Nên: 0,9 m = 0,90 m
Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9
- Từ đó cho HS nêu nhận xét.
- HS nêu nhận xét trong sgk
VD: 0,9 = 0,90 = 0,900 = 0,9000
8,75 = 8,7500 = 8,75000
- HS nhắc lại bài học trong sgk.
12 = 12,0 = 12,00 = 12,000
*Hoạt động 2-Luyện tập
*Bài 1:
- HS tự làm:
Bỏ chữ số 0 ở bên phải phần thập phân a)- 7,800 = 7,80, = 7,8
để có các số thập phân viết dưới dạng
64,9000 = 64,900 = 64,90 = 64,9
gọn hơn.
3,0400 = 3.040 = 3,04
- Cho HS làm bảng con
b) 2001,300 = 2001,30 = 2001,3
- Nhận xét- sửa sai.
c) 35,020 = 32,02
d) 100, 0100 = 100,010 = 100,01
*Bài 2:
- Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần -HS tự làm.-trình bày kết quả
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

1


thập phân của các số thập phấn sau đây a) 5,612 = 5,612
để các phần thập phân của chúng có các

17,2 = 17,200
chữ số bằng nhau.
480,59 = 480, 590
- Cho 2HS làm bảng.
b) 24,5 = 24, 500
- HS dưới lớp làm vở.
80,01 = 80,010
- Nhận xét .
14,678 = 14,678
*Bài 3:
- Nhận xét.

- HS làm miệng.
Các bạn Lan và Mĩ viết đúng vì:
100
1
=
1000
10
10
1
1
0,100 =
= và 0,100 = 0,1 =
100
10
10

0,100 =

3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.
---------------------------------------------------------Tieát 4-Tiêt 15 PPCT
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI : KÌ DIỆU RỪNG XANH

I-MỤC TIÊU
- Đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hơi đúng các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi tả.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: lúp xúp, ấm tích, tân kì, vượn bạc má, khộp, con
mang…
- Hiểu nội dung bài: tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của
rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng.
II-CHUẨN BỊ
- Tranh minh hoạ sgk.
- Đoạn văn cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên

Học sinh

1- Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc và nêu đại ý bài: Tiếng - 3 em lên bảng đọc
đàn ba- la- lai- ca trên sông Đà.
- Nhận xét
- Nhận xét đọc và trả lời của HS
2. Bài mới
*GV giới thiệu bài
*Luyện đọc:
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng - HS đọc nối tiếp từng đoạn
đoạn
2

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


+ Đ1: Loanh quanh trong rừng…lúp
xúp dưới chân.
+ Đ2: Nắng trưa đã rọi…thế giới thần
bí.
+ Đ3: Còn lại.
- GV đọc toàn bài.
*Hướng dẫn tìm hiểu nội dung bài
- Tác giả đã miêu tả những sự vật nào
của rừng?
- Những liên tưởng về cây nấm của tác
giả làn cho rừng thêm đẹp hơn như thế
nào?

- HS luyện đọc theo cặp kết hợp giải nghĩa
từ.

- Tác giả đã liên tưởng đây như một thành
phố nấm. Mỗi chiếc nậm như một lâu đài
kiến kiến trúc tân kì, tác giả có cảm giác như
mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh
đô của vương quốc những người tí hon với
những đệm dài, miếu mạo, cung điện lúp xúp
dưới chân.
- Những muông thú có trong rừng - Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền
được miêu tả như thế nào?
nhanh như tia chớp. Những con chồn, sóc với
chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa
mắt nhìn theo. Những con mang vàng đang
ăn cỏ non , những chiếc chân vàng giẫm lên
thảm cỏ vàng.
- Vì sao rừng khộp lại được gọi là - Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng, con
giang sơn vàng rợi?
mang vàng, nắng vàng.
- Nội dung bài nói lên điều gì?
- HS tự trả lời.
*Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Cho 3 HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm
toàn bài.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đoạn 1
3-Củng cố dặn dò
- Bài văn cho ta thấy tình cảm yêu mến,
- Nhắc lại nội dung bài.
ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp kì
- Nhận xét tiết học
thú của rừng.
- Dặn : chuẩn bị bài sau.
Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 –Tiết 15 PPCT
MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
BÀI : MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I-MUC TIÊU
- Hiểu nghĩa từ thiên nhiên; nắm được một số từ ngữ chỉ sự vật ,hiện tượng thiên
nhiên trong một số thành ngữ tục ngữ.
- Tìm được các từ ngữ miêu tả không gian sông nước và sử dụng các từ ngữ đó để
đặt câu ở bài tập 3,4.
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

3


- HS có ý thức yêu mến thiên nhiên và giữ gìn cảnh quan thêm đẹp
* HS khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ tục ngữ ở BT2,có vốn từ phong
phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3.
II-CHUẨN BỊ:
- Phiếu học tập cho HS.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ
?
- Gv nhận xét.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài
* Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài 1:
- Gọi HS đọc kỹ yêu cầu của bài tập
- Cho HS tự làm
- Nhận xét, kết luận
*Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
- Nhận xét, sửa sai
*Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Các nhóm trả lời .
- GV nhận xét

* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- HS làm việc theo nhóm
4

Học sinh

+ Chọn ý b: Tất cả những gì không do
con người tạo ra.
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.
+ Lên thác, xuống ghềnh
+ Góp gió thành bão.
+ Nước chảy đá mòn.
+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng
nghe.
a. Tả chiều rộng: bao la, mênh mông, bát
ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn
cùng.
+ Cánh đồng lúa rộng bao la
b. Tả chiều dài: tít tắp, tít mù khơi, muôn
trùng khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát,
dằng dặc, lê thê, lướt thướt.
+ Con đường trước cửa nhà em rộng thênh
thang.
c. Tả chiều cao: Chót vót, vời vợi, chất
ngất, cao vút
+ Cột cờ cao chót vót.
d. Tả chiều sâu: Hun hút, thăm thẳm, hoăm
hoắm…
a. Tả tiếng sóng: ì ầm, ầm ầm, ào ào, ầm
ào, rì rào, lao xao, thì thầm
+ Tiếng sóng vỗ lao xao ngoài sông

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


- Nhận xét, bổ sung.
3 -Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau

b. Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lửng lơ,
trườn lên…
+ Mặt hồ lăn tăn gợn sóng.

--------------------------------------------------TIẾT 2-Tiết 15 PPCT
MÔN:KHOA HOC
BÀI: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I-MỤC TIÊU
Giúp HS:
- Nêu được tác nhân gây bệnh, con đường lây truyền bệnh viêm gan A.
- Hiểu được sự nguy hiểm của bệnh viêm gan A.
- Biết được các cách phòng bệnh viêm gan A.
- Luôn có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên truyền
mọi người cùng tích cực thực hiện
*GDKNS :Kĩ năng phân tích đối chiếu thông tin,kĩ năng tự bảo vệ và đảm
nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A
II-CHUẨN BỊ
-Hình minh họa SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giaó viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Tác nhân gây bệnh viêm não là gì?
- Bệnh viêm não nguy hiểm như thế nào?
2-Bài mới
- Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm.
- Cho HS thảo luận về bệnh viêm gan A.
+ Tác nhân gây bệnh và con đường lây
truyền bệnh viêm gan A.
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan
A?

Học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét

+ Rất nguy hiểm.
+ Lây qua đường tiêu hoá.
+ Người bị viêm gan A có dấu hiệu gầy
yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi.
- Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán
ăn.
- Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là gì? - Do vi rút viêm gan A.
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường - Bệnh lây truyền qua đường tiêu hoá,vi rút
nào?
viêm gan A có trong phân người bệnh. Phân
có thể dính vào tay, chân, quần áo, nhiễm
vào nước, bị các động vật dưới nước ăn có
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

5


thể lây sang một số súc vật,…từ nguồn đó
có thể lây sang người kkhi uống nước lã, ăn
thức ăn sống bị ô nhiễm, tay không sạch.
* Hoạt động 2: Cách phòng bệnh viêm
gan A.
* Mục tiêu: Giúp HS rèn KNS
- Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A.
- Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh
viêm gan A
+ Nêu các cách phòng bệnh viêm gan A? - Ăn chín, uống sôi, rửa tay sạch trước khi
ăn và sau khi đi đại tiện.
+ Theo em người bệnh viêm gan A cần - Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý:
làm gì?
Người bệnh cần nghỉ ngơi chứa nhiều đạm,
vi- ta- min, không ăn mỡ, không uống rượu.
+ Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm - HS tự trình bày.
gan A?
3-Củng cố dặn dò
- Y/c HS nêu lại nội dung bài.
- Liên hệ thực tế và giáo dục KN cho HS
- Chuẩn bị bài sau
--------------------------------------------------TIẾT 3 –Tiết 37 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I-MỤC TIÊU
- Giúp HS biết cách so sánh hai phân số thập phân và biết sắp xếp các số thập
phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.
- Giáo dục HS có tính cẩn thận và chính xác.
* Bài tập cần làm 1,2. HS khá giỏi làm được bài 3
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
Giáo viên
1- Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Nhận xét- sửa sai.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:
- Hướng dẫn HS tìm cách so sánh hai
phân số thập phân có phần nguyên khác
nhau.
6

Học sinh
- HS mang vở làm bài tập ở nhà

VD1: so sánh: 8,1 và 7,9
Ta viết: 8,1m = 81 dm

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


- GV hướng dẫn HS tự so sánh hai độ dài
7,9m = 79 dm
(như trong sgk )
Ta có: 81d m > 79 dm ( vì ở hàng chục có
8>7)
Tức là: 8,1 > 7,9 ( vì phần nguyên có
8>7)
- GV giúp HS tự nhận xét.
- Trong hai số thập phân có phần nguyên
khác nhau, số thập phân nào có phần
nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
* Hoạt động 2:
* Hướng dẫn HS tìm cách so sánh hai số VD2: So sánh: 35,7 m và 35,698m
thập phân có phần nguyên bằng nhau, - Ta thấy phần nguyên bằng nhau ( đều là
phần thập phân khác nhau.
35m )
- GV nêu VD cho HS làm.
phần thập phân của:
35, 7 m

7
m = 7 dm = 700 mm
10

phần thập phân của:
35, 698m là

698
m = 698 mm
1000

mà: 700mm > 698mm (vì 7> 6 )
nên:

7
698
m>
m
10
1000

Do đó: 35,7m > 35,689m
Vậy: 35,7 > 35,698 phần nguyên bằng
nhau, hàng phần mười có 7 > 6
* Hoạt động 3: Thực hành:
* Bài 1:
So sánh hai số thập phân.
- Nhận xét- sửa sai.
* Bài 2:
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
- 1HS làm bảng lớp.
- Hs dưới lớp làm vở.
- Nhận xét- sửa sai.
*Bài 3:
Viết các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé.
- 1 hs làm bảng lớp.
- Hs dưới lớp làm vở.
- Nhận xét- sửa sai.
3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại cách so sánh hai số thập phân
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.

a. 48,97 < 51,02
b. 96,4 > 96,38
c. 0,7 > 0,65
HS làm.
6,375 < 6,735 < 7,19 < 8,72 < 9,01

0,4 > 0,321> 0,32 > 0,197 > 0,187

- HS thực hiện theo yêu cầu

-------------------------------------------------------------TIẾT 4-KĨ THUẬT (GVBM)
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

7


Thứ tư, ngày 14 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1-Tiết 16 PPCT
MÔN: TẬP ĐỌC
BÀI: TRƯỚC CỔNG TRỜI
I-MỤC TIÊU
- Đọc diễn cảm bài thơ thể hiện cảm xúc tự hào trước vẻ đẹp của thiên nhiên vùng
cao nước ta.
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Nguyên sơ, vạt nương, sương giá, áo chàm,
nhạc ngựa, thung…
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao- nơi có thiên
nhiên thơ mộng, khoáng đãng, trong lành cùng những con người chịu thương, chịu khó,
hăng say lao động, làm đẹp cho quê hương.(Trả lời được các câu hỏi 1,3,4)
II-CHUẨN BỊ
-Viết đoạn thơ cần luyện đọc
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Cho HS đọc và nêu đại ý bài: Kì diệu
rừng xanh.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài:
* Hướng dẫn luyện đọc
- Cho HS khá giỏi đọc cả bài
- GV hướng dẫn cách đọc
- Gợi ý chia đoạn cho HS đọc nối tiếp
+ Đoạn1: Giữa 2 bên … trên mặt đất
+ Đoạn 2: Nhìn từ xa … như hơi khói.
+ Đoạn 3: Còn lại
- Y/c HS đọc tiếp nối theo đoạn kết hợp
giải nghĩa một số từ khó.
- GV đọc mẫu toàn bài.
*Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là cổng trời?
- Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ?
- Trong những cảnh vật được miêu tả,
em thích nhất cảnh nào? Vì sao?

- Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương
8

Học sinh

- 3 HS lên bảng
- 1 HS đọc bài
- HS đọc tiếp nối theo đoạn, kết hợp giải
nghĩa một số từ khó.
- 2 HS luyện đọc theo từng cột.

- Nơi đây được gọi là cổng trời vì đó là một
đèo cao giữa hai vách đá.
- Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sương khói
huyền ảo, có thể thấy cả một không gian
mênh mông, bất tận, những cánh rừng ngút
ngàn cây trái và muôn vàn sắc màu cỏ hoa,
những vạt nương mầu mật, những thung
lũng lúa đã chín vàng như mật đọng,
khoảng trời bồng bềnh mây trôi.
- Cánh rừng sương giá như ấm lên bởi có
hình ảnh con người. Những người dân đi

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


giá như ấm lên?
- Hãy nêu nội dung chính của bài thơ.
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc bài thơ.
* Luyện đọc diễn cảm và HTL
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Y/c HS đọc thuộc lòng bài thơ mà em
thích.
3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài.

làm giữa cảnh suối reo, nước chảy.
- Theo dõi và tìm chỗ ngắt giọng, nhấn
giọng
- 3 – 5 HS thi đọc diễn cảm
- Học thuộc lòng đoạn thơ.
- 3 – 5 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ mình
thích trước lớp.

* Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền
núi cao- nơi có thiên nhiên thơ mộng,
khoáng đãng, trong lành cùng những con
- Nhận xét tiết học
người chịu thương, chịu khó, hăng say
- Dặn :Chuẩn bị bài sau.
lao động, làm đẹp cho quê hương.
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3-Tiết 38 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
- Củng cố các kiến thức về so sánh số thập phân theo thứ tự đã xác định
- Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của số thập phân
- Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác.
* Bài tập cần làm 1,2,3,4a. HS khá giỏi làm được bài 4b
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
- Nhận xét- sửa sai
2-Bài mới
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.
*Hướng dẫn luyện tập
* Ôn tập củng cố kiến thức về so sánh
hai số thập phân, xếp thứ tự đã xác
định.
*Bài 1:
- HS làm bảng con.
- Nhận xét- sửa sai.
*Bài 2:
Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến
lớn.

Học sinh

- HS làm
84,2 > 84, 19
6, 843 > 6, 85

; 47,5 = 47,50
; 90,6 > 89,6

- HS làm

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

9


- 1 HS làm bảng lớp.
- HS dưới lớp làm vở.
- Bằng trò chơi đưa số về đúng vị trí
(viết số vào bảng, 2 dãy thi đua tiếp
sức đưa số về đúng thứ tự.
*Bài 3:
Tìm chữ số x, biết.
- 1 HS làm bảnglớp.
- HS dưới lớp làm vở.
- GV nhận xét.
*Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết:
- HS khá giỏi làm bài b
- HS dưới làm vở.
- GV nhận xét- sửa sai

4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02
 Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn:
42,518 ; 45,5 ; 42,358
HS làm
9,7 x 8 < 9, 718 ;
x=0
HS làm.
a. 0,9 < x < 1,2
x=1
vì 0,9 < 1 < 1,2
- Căn cứ vào 2 phần nguyên để tìm x sao
cho
a.
0,9 < x < 1,2.
b. 64,79 < x < 65, 14
x = 65

3-Củng cố dặn dò
- GV chốt lại kiến thức vừa luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Dặn : Chuẩn bị bài sau
----------------------------------------------------------------TIẾT 4 –Tiết 15 PPCT
MÔN: TẬP LÀM VĂN
BÀI LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I. MỤC TIÊU
- Giúp HS
- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả ở địa phương mà em chọn.
- Dựa vào dàn ý(thân bài )viết được đoạn văn miêu tả vẻ đẹp ở địa phương.
II. CHUẨN BỊ
- HS sưu tầm tranh ảnh đẹp của địa phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1- Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS đọc đoạn văn miêu tả cảnh
sông nước
- Nhận xét
2- Bài mới
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
* Hướng dẫn luyện tập.
* Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.
10

Học sinh

- 2 HS đọc bài tập 1

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


Hỏi:
+ Phần mở bài, em cần nêu những gì?

- Mở bài: Giới thiệu cảnh đẹp định tả, địa
điểm của cảnh đẹp đó, giới thiệu được địa
điểm thời gian mà mình quan sát.
+ Em hãy nêu nội dung chính của phân - Thân bài: Tả những đặc điểm nội bật của
thân bài?
cảnh đẹp, những chi tiết làm cho cảnh đẹp
trở nên gần gũi, hấp dẫn người đọc.
+ Các chi tiết miêu tả cần được sắp xếp - Các chi tiết miêu tả được sắp xếp theo
theo trình tự nào?
trình tự: từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
+ Phần kết bài cần nêu những gì?
- Phần kết bài: Nêu cảm xúc của mình với
cảnh đẹp quê hương.- Yêu cầu HS lập dàn ý cụ thể cho cảnh - 2 HS viết vào giấy khổ to, HS dưới lớp
mình định tả.
làm vào vở.
- Cho HS lên bảng trình bày
- 3 HS đọc bài làm của mình.
- Nhận xét, sửa sai.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc y/c và gợi ý của bài 2
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Cho HS tự viết đoạn văn.
- 2 HS viết vào giấy khổ to, HS cả lớp làm
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn
vào vở.
- Nhận xét bài làm của HS
- HS đọc
3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau.

Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2015
TIẾT 1 –Tiết 8 PPCT
MÔN: CHÍNH TẢ
BÀI: KÌ DIỆU RỪNG XANH
I-MỤC TIÊU
- Nghe- viết chính xác, đẹp đoạn văn” Nắng trưa đã rọi xuống…lá úa vàng như
cảnh mùa thu” trong bài : Kì diệu rừng xanh.
- Làm đúng các bài tập trong bài luyện đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên
âm đôi yê,tìm được tiếng có vần uyên thích hợp để điền vào ô trống
II-CHUẨN BỊ
- Phiếu bài tập dành cho HS.
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
2-Bài mới
- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

Học sinh

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

11


* Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả:
- Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn.
Hỏi:
- Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ
đẹp gì cho cánh rừng?
b. Hướng dẫn viết từ khó:
- Y/C HS tìm từ khó khi viết bài.
- Y/C HS đọc và viết các tiếng khó đó.
- Viết chính tả
- GV đọc HS soát lỗi chính tả.
-Thu chấm bài
-Nhận xét lỗi chính tả
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
*Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của
bài tập.
+ Em có nhận xét gì về cách đánh dấu
thanh ở các tiếng trên?

- Sự có mặt của muông thú làm cho cánh
rừng trở nên sinh động, đầy những điều
bất ngờ.
- HS tìm và nêu từ theo yêu cầu :
ẩm lạnh, rì rào chuyển động, con vượn,
gọn ghẽ...
- HS viết bài
- HS soát lỗi chính tả.

- Các tiếng: khuya, truyền thuyết, xuyên,
yên.
- Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh
được đặt vào chữ cái thứ hai của âm chính.

*Bài 3:
- Gọi HS đọc y/c và nội dung của bài - 1 HS lên bảng làm.
tập.
a. Chỉ có thuyền mới hiểu
Biển mênh mông nhường nào
- Y/c HS nhận xét bài của bạn trên bảng
Chỉ có biển mới biết
Thuyền đi đâu về đâu.
b. Lích cha lích chích vành khuyên
Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng.
*Bài 4:
- 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát, tự làm bài ghi câu trả lời vào
vở.
+ Chim yểng, chim hải yến, chim đỗ
3-Củng cố dặn dò
quyên.
- Nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh ở các
tiếng có chứa yê
- Dặn: Chuẩn bị bài sau.
----------------------------------------------------------TIẾT 2-ÂM NHẠC (GVBM)
-----------------------------------------------------------

12

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


TIẾT 3 –Tiết 39 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I-MỤC TIÊU
HS biết:
- Đọc, viết, sắp thứ tự các số thập phân.
- Tính bằng cách thuận tiện nhất.
- Làm được các bài tập 1; 2; 3; 4a. Bài tập 4b dành cho HS khá, giỏi.
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học tập
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm của HS.
- Nhận xét kết quả bài làm
2-Bài mới
-Giới thiệu bài
* GV hướng dẫn luyện tập
- Ôn tập đọc, viết, so sánh số thập phân
*Bài 1:
- Nhận xét- sửa sai

*Bài 2:
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Nhận xét- sửa sai.
*Bài 3:
- GV nhấn mạnh yêu cầu.
- Nhận xét- sửa sai.
*Bài 4:
- Nhận xét- sửa sai.

Học sinh

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS tiếp nối nhau đọc.
a. Bẩy phẩy năm
+ Hai mươi tám phẩy mười sáu
+ Hai trăm linh một phẩy không năm
+ Không phẩy một trăm tám mươi bẩy.
b. Ba mươi sáu phẩy hai;
+ Chín phẩy không trăm linh một
+Tám mươi tư phẩy ba trăm linh hai
+ Không phẩy không trăm mười.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
a. 5,7 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0, 304
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
41, 538 < 41, 835 < 42, 358 < 42, 538
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
- 1 HS nêu cách làm thuận tiện nhất.
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng.
a.
36 × 45 6 × 6 × 5 × 9
=
= 54
6×5
6×5

b.

*Bài 4b dành cho HS khá giỏi làm
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

13


56 × 63 7 × 8 × 9 × 7
=
= 49
9×8
9×8

3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.

------------------------------------------------------------TIẾT 4-Tiết 8 PPCT
MÔN: KHOA HỌC
BÀI: PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
I-MỤC TIÊU
- HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.
- Giáo dục HS có ý thức phòng bệnh
*GDKNS: kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh
HIV/AIDS
II-CHUẨN BỊ
- Phiếu bài tập.
- Tranh minh họa SGK
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường
nào?
- Nhận xét
2-Bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
* Hoạt động 1
- Kiểm tra việc sưu tầm về tranh ảnh
HIV, AIDS.
+ Em biết gì về căn bệnh nguy hiểm này?
Hãy chia sẻ điều đó với các bạn

Học sinh
- HS trả lời
- Nhận xét

- Tổ trưởng báo cáo về việc chuẩn bị của
các thành viên.
- Bệnh AIDS do một loại vi rút có tên là
HIV gây nên. HIV xâm nhập vào cơ thể
qua đường máu.
- Khi bị nhiễm HIV, lượng bạch cầu
trong máu bị tiêu diệt dần làm cho sức đề
kháng của cơ thể đối với các bệnh tật bị
*Hoạt động 2:
suy giảm
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: ai nhanh - HS hoạt động theo nhóm
ai đúng.
- Chia HS thành các nhóm để thảo luận.
- Nhóm làm nhanh nhất, đúng là nhóm
thắng cuộc.
+ HIV, AIDS là gì?
- HIV, AIDS là hội chứng suy giảm miễn
dịch mắc phải do vi rút HIV gây nên.
+ Vì sao người ta thường gọi HIV, AIDS - Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan
14

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


là căn bệnh thế kỷ.
+ Những ai có thể bị nhiễm HIV, AIDS?
+ HIV, AIDS có thể lây truyền qua
những con đường nào?
*Hoạt động 3
- Cho HS quan sát tranh minh họa sgk và
đọc các thông tin.
+ Em biết những biện pháp nào để phòng
tránh HIV, AIDS?

*GV Kết luận
3-Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau.

nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị.
Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi
chết.
- Tất cả mọi người đều có thể bị nhiễm
HIV, AIDS.
- HIV có thể lây truyền qua: đường máu,
đường tình dục, từ mẹ sang con lúc mang
thai hoặc lúc sinh con.
- Có thể học để bảo vệ mình khỏi bị lây
nhiễm HIV. Thực hiện tốt các quy định
về truyền máu, sống lành mạnh.
- Dùng bàn trải đánh răng chung rất có
thể bị lây nhiễm HIV
làm theo chỉ dẫn của người lớn.
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trước
lớp:
+ Dùng bơm kim tiêm diệt trùng, dùng 1
lần rồi bỏ đi.
+ Khi phải truyền máu cần xét nghiệm
máu trước khi truyền.
+ Phụ nữ nhiễm HIV, AIDS không nên
sinh con

Thứ sáu, ngày 16 tháng 10 năm 2015
TIẾT 4-Tiết 16 PPCT
MÔN: ĐỊA LÍ
BÀI: DÂN SỐ NƯỚC TA
I-MỤC TIÊU
- HS biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của Việt Nam.
- HS biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối với
việc đảm bảo các nhu cầu học hành, ăn, mặc, ở, chăm sóc y tế của người dân......
II –CHUẨN BỊ
-Biểu đồ gia tăng dân số Việt Nam.
III–CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
Học sinh
1-Kiểm tra bài cũ
- Nêu vai trò của đất, rừng đối với đời sống - 3 HS lên bảng trình bày
và sản xuất của nhân dân ta?
Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

15


- Nhận xét- bổ sung.
2-Bài mới
- GV treo bảng số liệu dân số các nước
Đông Nam Á, HS quan sát.
+ Đây là bảng số liệu gì? Theo em, bảng số
liệu này có tác dụng gì?
+ Các số liệu trong bảng được thống kê vào
thời gian nào?
+ Số dân được nêu trong bảng thống kê tính
theo đơn vị nào?
+ Năm 2004, dân số nước ta là bao nhiêu
người?
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ mấy
trong khu vực Đông Nam á?
b, Sự gia tăng dân số ở Việt Nam.
+ Biểu đồ thể hiện dân số nước ta những
năm nào?
+ Từ năm 1979 đến năm 1989 dân số nước
ta tăng bao nhiêu người?
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước
ta tăng thêm bao nhiêu người?
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi
năm dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu
người?
+ Từ năm 1979 đến năm 1999, tức là sau 20
năm, ước tính dân số nước ta tăng lên bao
nhiêu lần?
- Dân số tăng nhanh gây khó khăn gì cho
đời sống nhân dân ta?(Dành cho HS khá
giỏi)
3-Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau.

+ Các số liệu dân số được thống kê vào năm
2004.
+ Số dân được nêu trong bảng thống kê là
triệu người.
+ Năm 2004, dân số nước ta là 82 triệu
người.
+ Nước ta có dân số đứng hàng thứ ba trong
khu vực các nước Đông Nam á.
+ Nước ta có số dân đông.

+ Từ năm 1979 đến năm1999 dân số nước
ta tăng khoảng 11,7 triệu người.
+ Từ năm 1989 đến năm 1999 dân số nước
ta tăng khoảng 11,9 triệu người.
+ Ước tính trong vòng 20 năm qua, mỗi
năm dân số nước ta tăng thêm hơn 1 triệu
người.

+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt vì xử
dụng nhiều.
+ Trật tự xã hội có nguy cơ bị vi phạm cao.
+ Đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn:
nhu cầu ăn, mặc, ở, học hành, khám chữa
bệnh,... tăng xã hội không đáp ứng được.

------------------------------------------------TIẾT 2-THỂ DỤC (GVBM)
-------------------------------------------------TIẾT 3 –Tiết 16 PPCT
MÔN: TOÁN
BÀI:VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I-MỤC TIÊU
16

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


Giúp HS ôn :
- Bảng đơn vị đo độ dài.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa 1 số đơn vị đo thông dụng.
- Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác
nhau.
* Bài tập cần làm 1,2,3.
II-CHUẨN BỊ
- Dụng cụ học toán
III-CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS.
2- Bài mới
a. GV cho HS nêu lại các đơn vị đo độ dài
đã học lần lượt từ lớn đến bé.
b. Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa các
đơn vị đo độ dài liền kề.
Mỗi đơn vị đo độ dài gấp 10 lần đơn vị đo
độ dài liền sau nó.
Mỗi đơn vị đo độ dài bằng một phần mười
(bằng 0,1) đơn vị liền trước nó.
VD1: 6m 4dm = .... m
- Yêu cầu viết thành hỗn số, số thập phân.
VD2: 3m 5cm = .... m
- Thực hiện tương tự.
- Y/C HS nhận xét.
*Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:
- Nhận xét, sửa sai.

*Bài 2:
- Nhận xét, sửa sai

*Bài 3:
- Hs dưới lớp làm vở.

Học sinh

-2 HS nêu lại các đơn vị đo độ dài đã học.
- 2 HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
dài liền kề.

- Hs thực hiện:
6m 4dm = 6

4
m = 6,4m
10

Vậy: 6m 4dm = 6,4m
3m 5cm = 3

5
m = 3,05m
100

Vậy: 3m5cm = 3,05m

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
a. 8m6dm = 8,6m
b. 2m2dm = 2,2m
c. 3m7cm
= 3,07m
d. 23m13cm = 23,13m
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập, cách làm.
a. 3m 4dm = 3,4m
2m 5cm = 2,05m
21m 36cm = 21,36m
b. 8dm 7cm = 8,7dm
4dm 32mm = 4,32dm
73mm = 0,73dm.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
b. 5km75m = 5,075km.

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

17


- Nhận xét, sửa sai

c. 302m

= 0,302 km.

3-Củng cố, dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Nêu cách viết số đo độ dài dưới dạng số
thập phân
- Nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài sau
----------------------------------------------------------TIẾT 4 –Tiết 16 PPCT
MÔN: TẬP LÀM VĂN
BÀI: LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
(DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI)
I –MỤC TIÊU
- HS nhận biết và nêu được cách viết hai kiểu mở bài: mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp .
- Phân biệt được hai cách kết bài: kết bài mở rộng; kết bài không mở rộng ; viết
được đoạn mở bài kiểu gián tiếp, đoạn kết bài kiểu ở rộng cho bài văn tả cảnh thiên
nhiên ở địa phương .
II-CHUẨN BỊ
- Phiếu bài tập cho HS.
III –CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Giáo viên
1-Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc phần thân bài của bài văn
tả cảnh thiên nhiên ở địa phương em.
- Nhận xét
2- Bài mới
*Giới thiệu bài
*Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
- Y/c HS thảo luận theo cặp
- Y/c HS trình bày.
+ Đoạn văn nào mở bài trực tiếp, đoạn
văn nào mở bài theo lối gián tiếp? Vì sao
em biết điều đó.

+ Em thấy đoạn mở bài nào hấp dẫn hơn?
18

Học sinh
- 3 HS lên bảng trình bày.

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu và nội
dung bài tập.
+ Đoạn a là mở bài theo kiểu trực tiếp
vì giới thiệu ngay con đường sẽ tả là
con đường Nguyễn Trường Tộ.
+ Đoạn b mở bài theo kiểu gián tiếp vì
nói đến những kỷ niệm tuổi thơ với
những cảnh vật quê hương như: dòng
sông, triền đê rồi mới giới thiệu con
đường định tả.
+ Mở bài theo kiểu gián tiếp sinh động,

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015


Bài 2:
- Y/c HS hoạt động nhóm.
- Nhận xét, bổ sung.
+ Em thấy kiểu kết bài nào hấp dẫn
người đọc hơn?

Bài 3:
- Y/C HS tự làm.
- Gọi 3 HS dưới lớp đọc đoạn mở bài.
- Nhận xét, bổ sung
3- Củng cố dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài:
+Cách mở bài trực tiếp và cách mở bài
gián tiếp
+ Cách kết bài mở rộng và cách kết bài
mở rộng
- Chuẩn bị bài sau

hấp dẫn hơn.
- 2 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.
- HS hoạt động theo nhóm 4.
+ Giống nhau: Đều nói lên tình cảm
yêu quý, gắn bó thân thiết của tác giả
với con đường.
+ Khác nhau: Đoạn kết bài theo kiểu tự
nhiên: khẳng định con đường là người
bạn quý, gắn bó với kỷ niệm thời thơ ấu
của tác giả. Đoạn kết bài theo kiểu mở
rộng: vừa nói lên tình cảm yêu quý con
đường của bạn HS, ca ngợi công ơn của
các cô bác công nhân vệ sinh đã giữ
cho con đường sạch đẹp và những hành
động thiết thực thể hiện tình cảm yêu
quí con đường của các bạn nhỏ.
+ Em thấy kết bài theo kiểu mở rộng
hay hơn.
- HS cả lớp làm vào vở.
- 3 HS trình bày bài làm của mình.

-HS lần lượt nhắc lại theo yêu cầu của
GV

Tân Thạnh, ngày 09 tháng 10 năm 2015
P. HIỆU TRƯỞNG

Trần Phương Thành

Giáo án lớp 5A\năm học 2015– 2016Trần Phương Oanh
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 8\ngày 09/10/2015

19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×