Tải bản đầy đủ

Giáo án lớp 3 tuần 13

Tuần 13
Thứ hai, ngày 16 tháng 11 năm 2015

Môn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
Tiết 2+3 PPCT 37+38
Bài : NGƯỜI CON CỦA TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
A - Tập đọc
- Bước đầu biết thể hiện tình cảm, thái độ của nhân vật qua lời đối thoại.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh hùng Núp và dân làng Kông Hoa đã
lập nhiều thành tích trong kháng chiến chống thực dân Pháp. (trả lời được các câu hỏi
trong SGK).
B - Kể chuyện
- Kể lại được một đoạn của câu chuyện.
- HS khá, giỏi kể được một đoạn câu chuyện bằng lời của một nhân vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).
- Ảnh chụp anh hùng Núp sau năm 1975 (nếu có).
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc
“Cảnh đẹp non sông”.
- Nhận xét.
2. Dạy - học bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
* Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS quan sát ảnh anh hùng Núp - Nghe GV giới thiệu bài.
trong SGK và giới thiệu : Đây là anh hùng
Đinh Núp, người dân tộc Ba Na ở vùng
núi Tây Nguyên. Trong kháng chiến
chống Pháp, anh hùng Núp đã lãnh đạo
dân làng Kông Hoa chiến đấu lập được
nhiều chiến công lớn. Trong kháng chiến
chống Pháp, anh hùng Núp đã lãnh đạo
dân làng Kông Hoa chiến đấu lập được
nhiều chiến công lớn. Trong bài tập đọc
hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu về
người anh hùng này.
- Ghi tên bài lên bảng.
- HS nhắc lại đề.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng - HS lắng nghe.
chậm rãi, thong thả. Chú ý lời của các
nhân vật :
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

1


+ Lời của anh hùng Núp mộc mạc, tự hào
khi nói với lũ làng.
+ Lời cán bộ và dân làng hào hứng, sôi
nổi.
+ Đoạn cuối bài thể hiện sự trang trọng,
cảm động.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn.
- Chỉ bảng và yêu cầu cả lớp luyện phát
âm các từ khó, dễ lẫn.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa
từ khó.
- Hướng dẫn HS chia đoạn 2 thành 2 phần
- Phần 1: Núp đi dự Đại hội về... cầm quai
súng chặt hơn.
- Phần 2: Anh nói với lũ làng... Đúng đấy !
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó. Gv có thể giảng thêm
nghĩa của các từ kêu (gọi, mời), coi (xem,
nhìn).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh lời
phần đầu đoạn 2.
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
- Hỏi : Anh Núp được tỉnh cử đi đâu ?
- Vì lãnh đạo dân làng Kông Hoa lập được
nhiều chiến công nên anh Núp được cử đi
dự Đại hội thi đua. Lúc về, Núp đã kể
những chuyện gì ở Đại hội cho lũ làng
nghe, chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2.
- Hỏi : Ở Đại hội về, anh Núp kể cho dân
làng nghe những gì ?

- HS luyện đọc nối tiếp từng câu.

- HS luyện đọc nối tiếp từng đoạn.

- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS đọc đồng thanh đoạn 2 phần đầu.

- Anh Núp được tỉnh cử đi dự Đại hội
thi đua.

- Đất nước mình bây giờ rất mạnh, mọi
người (Kinh, Thượng, gái, trai, già,
trẻ) đều đoàn kết đánh giặc, làm rẫy
giỏi.
- Hỏi: Chi tiết nào cho thấy Đại hội rất - Núp được mời lên kể chuỵên làng
khâm phục thành tích của dân làng Kông Kông hoa. Sau khi nghe Núp kể về
Hoa ?
thành tích chiến đấu của dân làng,
nhiều người chạy lên, đặt Núp trên vai,
công kênh đi khắp nhà.
- Hỏi: Cán bộ nói gì với dân làng Kông - Pháp đánh một trăm năm cũng không
2

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


Hoa và Núp ?

thắng nổi đồng chí Núp và làng Kông
Hoa đâu.
-Hỏi: Khi đó dân làng Kông Hoa thể hiện - Lũ làng vui quá, đứng hết dậy nói:
thái độ, tình cảm như thế nào ?
Đúng đấy! Đúng đấy.
- Điều đó cho thấy dân làng Kông Hoa rất
tự hào về thành tích của mình. Chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn cuối bài để biết Đại
hội đã tặng những gì cho dân làng Kông
hoa và Núp.
- Hỏi: Đại hội tặng dân làng Kông Hoa - Đại hội tặng dân làng Kông Hoa một
những gì ?
cái ảnh Bok Hồ vác cuốc đi làm rẫy,
một bộ quần áo bằng lụa của Bok Hồ,
một cây cờ có thêu chữ,một huân
chương cho làng, một huân chương
cho Núp.
- Hỏi: Khi xem những vật đó, thái độ của - Mọi người xem những món quà ấy là
mọi người ra sao ?
những vật tặng thiêng liêng nên “rửa
tay thật sạch”trước khi xem,”cầm lên
từng thứ , coi đi, coi lại, coi đến mãi
nửa đêm”.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu
biết thể hiện tình cảm của các nhân vật
qua lời đối thoại.
- GV tiến hành các bước tương tự như ở - HS thi đọc diến cảm trước lớp đoạn
tiết các tập đọc trước. Tổ chức cho HS thi 3.
đọc diễn tả tình cảm của dân làng ở đoạn
3.
Kể chuyện
* Hoạt động 4 : Xác định yêu cầu
- Biết kể một đoạn truyện theo lời một - Tập kể lại một đoạn của câu chuyện
nhân vật.
Người con của Tây Nguyên bằng lời
của một nhân vật.
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi bài trong
SGK.
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện. - Đoạn truyện kể lại nội dung đoạn 1,
- Yêu cầu HS đọc đoạn kể mẫu.
kể bằng lời của anh hùng Núp.
- Hỏi: Đoạn này kể lại nội dung của đoạn
nào trong truyện, được kể bằng lời của ai ? - Có thể kể theo lời của anh Thế, của
- Hỏi : Ngoài anh hùng Núp, các em còn cán bộ, hoặc của một người trong làng
có thể kể lại truyện bằng lời của những Kông Hoa.
nhân vật nào ?
* Hoạt động 5 : Kể theo nhóm
- Mỗi nhóm 3 HS. Mỗi HS chọn một
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS vai để kể lại đoạn truyện mà mình
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

3


kể chuyện theo nhóm.

thích. Các Hs trong nhóm theo dõi và
góp ý cho nhau.

* Hoạt động 6 : Kể trước lớp
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo
- Yêu cầu các nhóm kể.
dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể
- Tuyên dương HS kể tốt.
hay nhất.
Củng cố, dặn dò
- Hỏi: Em biết được điều gì qua câu - HS tự do phát biểu ý kiến : Anh hùng
chuyện trên ?
Núp là một người con tiêu biểu của
Tây Nguyên./ Anh hùng Núp và dân
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị làng Kông Hoa đánh giặc rất giỏi./ ...
bài sau.

Môn : TOÁN
Tiết 4 - PPCT 61
Bài : SO SÁNH SỐ BÉ BẰNG MỘT PHẦN MẤY SỐ LỚN
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng một phần mấy số lớn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh vẽ minh họa bài toán như trong SGK
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 1,2,3 trang 68VBT
- Nhận xét.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so
sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn
Ví dụ
- Nêu bài toán : Đoạn thẳng AB dài 2 cm, - Độ dài đoạn thẳng CD gấp 3 lần độ
đoạn thẳng CD dài 6 cm. Hỏi đoạn thẳng CD dài đoạn thẳng AB
dài gấp mấy lần đoạn thẳng AB ?
- Khi có độ dài đoạn thẳng CD dài gấp 3
lần độ dài đoạn thẳng AB ta nói độ dài
đoạn thẳng AB bằng

1
độ dài đoạn thẳng
3

CD.
Bài toán
- Mẹ bao nhiêu tuổi ?
- Con bao nhiêu tuổi ?
- Vậy tuổi mẹ gấp mấy lần tuổi con ?
- Vậy tuổi con bằng 1 phần mấy tuổi mẹ
- Hướng dẫn HS cách trình bày bài như
4

- 30 tuổi
- 6 tuổi
- Tuổi mẹ gấp tuổi con là 30 : 6 = 5
( lần)
- Tuổi con bằng

1
tuổi mẹ
5

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


SGK
- Bài toán trên được gọi là bài toán so sánh
số bé bằng 1 phần mấy số lớn
Kết luận : Muốn so sánh số bé bằng một
phần mấy số lớn, ta cần tìm được số lớn
gấp mấy lần số bé.

Giải
Tuổi mẹ gấp tuổi con một số lần là :
30 : 6 = 5 (lần)
Vậy tuổi con bằng
Đáp số :

1
tuổi mẹ
5

1
5

* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- 1HS đọc dòng đầu tiên của bảng
- Hỏi: 8 gấp mấy lần 2 ?
- Vậy 2 bằng 1 phần mấy 8 ?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

- Gấp 4 lần

Bài 2
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì ?
- Yêu cầu HS làm bài

Giải:
Số sách ở ngăn dưới gấp số lần số
sách ngăn trên là :
24 : 6 = 4 (lần )

- Bằng

1
của 8
4

- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên
bảng làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- So sánh số bé bằng 1 phần mấy số
lớn.
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài

Vậy số sách ngăn trên bằng

1
số
4

sách ngăn dưới.
Đáp số:

1
4

- HS làm vào vở
Bài 3
1
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV hướng dẫn HS a/ số ô màu trắng
5
làm bài có thể theo 2 cách tính
+ Tính theo hai bước như đã học.
1
+ Có thể thực hiện bằng cách : câu b tính
b/ số ô màu trắng
1
6 : 2 = 3 (lần) ; viết
3

- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
- Muốn so sánh số bé bằng 1 phần mấy số
lớn ta làm thế nào ?
- Về nhà làm bài.
- Nhận xét tiết học

3
1
c/ số ô màu trắng
2

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

5


Thứ ba, ngày 17 tháng 11 năm 2015

Tiết 1 - PPCT 13
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài : TỪ ĐỊA PHƯƠNG, DẤU CHẤM HỎI, CHẤM THAN
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được một số từ ngữ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam qua BT
phân loại, thay thế từ ngữ (BT1, BT2).
- Đặt đúng dấu câu (dấu chấm hỏi, dấu chấm than) vào chỗ trống trong đoạn
văn (BT3).
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Viết sẵn bảng từ bài tập1, khổ thơ trong bài tập 2, đoạn văn trong bài tập 3 lên bảng.
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1. Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài miệng bài tập
2, 3 của tiết Luyện từ và câu, tuần trước.
- Nhận xét.
2. Dạy – học bài mới
* Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng.
* Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài .
- GV Mỗi cặp từ trong bài đều có cùng
một ý, VD bố và ba cùng chỉ người sinh
ra ta nhưng bố là cách gọi của miền Bắc,
ba là cách gọi của miền Nam. Nhiệm vụ
của các em là phân loại các từ này theo
địa phương sử dụng chúng.
- Tổ chức trò chơi thi tìm từ nhanh.
- Chọn 2 đội chơi, mỗi đội có 6 HS đặt tên
cho hai đội là Bắc và Nam. Đội Bắc chọn
các từ thường dùng ở miền Nam. Các em
trong cùng đội tiếp nối nhau chọn và ghi
từ của đội mình vào bảng từ. Mỗi từ đúng
được 10 điểm, mỗi từ sai trừ 10 điểm. Đội
xong trước được thưởng 10 điểm. Kết
thúc trò chơi, đội nào có nhiều điểm hơn
là đội thắng cuộc.
- Tuyên dương đội thắng cuộc, sau đó yêu
6

HOẠT ĐỘNG HỌC
- 2 HS lên bảng, HS cả lớp theo dõi và
nhận xét bài làm của các bạn.

- Nghe GV giới thiệu bài.

- 1 HS đọc trước lớp.
- Nghe giảng.

- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn
của GV.
Đáp án:
+ Từ dùng ở miền Bắc: bố, mẹ, anh
cả, quả, hoa, dứa, sắn, ngan.
+ Từ dùng ở miền Nam: ba, má, anh
hai, trái, bông, thơm, khóm, mì, vịt
xiêm.

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


cầu HS làm bài vào vở bài tập.
Bài 2
- Gọi HS đọc đề bài.
- Giới thiệu: Đoạn thơ trên được trích
trong bài thơ Mẹ suốt của nhà thơ Tố
Hữu. Mẹ Nguyễn Thị Suốt là một người
phụ nữ anh hùng, quê ở tỉnh Quảng Bình.
Trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu
nước, mẹ làm nhiệm vụ đưa bộ đội qua
sông Nhật Lệ. Mẹ đã dũng cảm vượt qua
bơm đạn đưa hàng ngàn chuyến đò chở
cán bộ qua sông an toàn. Khi viết về mẹ
Suốt, tác giả đã dùng những từ ngữ của
quê hương Quảng Bình của mẹ làm cho
bài thơ càng hay hơn.
- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận
cùng làm bài.
- Nhận xét và đưa đáp án đúng.

- 2 HS đọc đề bài.
- Nghe GV giới thiệu về xuất xứ của
đoạn thơ.

- Làm bài theo cặp, sau đó một số HS
đọc bài của mình trước lớp.
- Chữa bài theo đáp án:
chi, gì, rứa – thế, nờ – à, hắn – nó, tui
– tôi.

Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn văn
của bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu
chấm than hoặc dấu chấm hỏi vào ô
- Dấu chấm than thường được sử dụng trống.
trong các câu thể hiện tình cảm, dấu chấm - Nghe giảng.
hỏi dùng ở cuối câu hỏi. Muốn làm bài
đúng, trước khi điền dấu câu vào ô trống
nào, em phải đọc thật kĩ câu văn có dấu
cần điền.
- Yêu cầu HS làm bài.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp
làm bài vào vở, sau đó nhận xét làm
bài trên bảng của bạn.
- Chữa bài cho HS.
Đáp án:
Một người kêu lên: cá heo!
A! Cá heo nhảy múa đẹp quá!
Có đau không, chú mình? Lần sau, khi
nhảy múa, phải chú ý nhé!
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và
chuẩn bị bài Ôn tập về từ chỉ đặc điểm, ôn
tập câu: Ai thế nào?
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

7


Môn : Chính tả ( nghe viết):
Tiết 2 - PPCT 25
Bài : Đêm trăng trên Hồ Tây
Phân biệt iu/uyu; d/gi/r, dấu hỏi/dấu /ngã
(Mức độ tích hợp GD BVMT : Khai thác trực tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần iu /uyu (BT2).
- Làm đúng BT3 (b).
* GDBVMT Giáo dục HS tình cảm yêu mến cảnh đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm
yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết BT2, 3
- Tranh minh hoạ bài tập 3
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết lười nhác, nhút nhát, khát nước, khác
nhau.
- GV nhận xét.
2. Dạy học bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
GV ghi đề bài:
- HS theo dõi .
Yêu cầu HS đọc đề bài
- 2 HS đọc đề bài.
* Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viết chính tả
- GV đọc mẫu bài văn Đêm trăng trên Hồ - HS lắng nghe
Tây
- 1HS đọc lại cả lớp theo dõi.
- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn - Đêm trăng toả sáng, rọi vào các
viết .
gợn sóng lăn tăn, gió Đông Nam hây
- Đêm trăng trên Hồ Tây đẹp như thế nào ? hẩy, sóng vỗ rập rình hương sen đưa
theo chiều gió thơm ngào ngạt.
+ Hướng dẫn HS trình bày
- Bài viết có mấy câu ?
- Bài viết có 6 câu .
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? - Chữ Hồ Tây là tên riêng, chữ Hồ,
Vì sao?
Trăng, Thuyền, Một, Bấy, Mũi là
chữ đầu câu phải viết hoa.
- Những dấu câu nào được sử dụng trong - Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm.
bài thơ ?
HS nêu :
+ Hướng dẫn HS viết từ khó
- Toả sáng, lăn tăn, đềm, trăng tỏ,..
Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ lẫn trong khi - 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào
viết tả ?
bảng con.
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm
8

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


được .
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
+ HS viết chính tả .
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu
- GV đọc HS Soát lỗi

- HS nghe đọc viết lại bài thơ .
- HS đổi vở cho nhau và dùng viết
chì để soát lỗi cho nhau.

- GV thu 7-10 bài và nhận xét.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả
1HS đọc.
Bài 2:
3 HS lên bảng làm bài, HS làm vào
Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
VBT
Yêu cầu HS tự làm bài
HS nhận xét cả lớp theo dõi và tự
Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.
sửa lỗi của mình.
GV kết luận.
Bài 3 b
- 1HS đọc. HS làm bài theo nhóm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
đôi.
- 2HS thực hiện hỏi đáp. Thực hiện
trên lớp.
- GV dán tranh lên bảng .
- HS chỉ vào tranh và minh hoạ
Tổ chức cho một HS hỏi và 1 HS trả lời sau
đó ngược lại
- GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
* Hoạt động 4 : Củng cố dặn dò
HS theo dõi
- Dặn dò: Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau
viết bài: Vàm Cỏ Đông.
- Nhận xét tiết học.

Môn : TOÁN
Tiết 3 - PPTC 62
Bài : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số bé bằng 1 phần mấy số lớn.
- Biết giải bài toán có lời văn (hai bước tính).
* Bài 4 dành cho HS năng khiếu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, 4 hình tam giác.
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2 trang 69 VBT
- Nhận xét
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

9


Bài 1
- Yêu cầu HS đọc dòng đầu tiên của bảng
- Hỏi : 12 gấp mấy lần 3
- Vậy 4 bằng 1 phần mấy của 12?
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
- Gv gọi HS lên bảng điền kết quả vào.
Bài 2
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS.

- 4 lần
- Bằng

1
của 12
4

- HS cả lớp làm vào vở, HS lên bảng
làm bài, 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
vở để kiểm tra bài của bạn.
- Dạng so sánh số bé bằng 1 phần mấy
số lớn
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
làm bài.
Giải:
Số bò có là :
28 + 7 = 35 (con)
Số bò gấp số trâu là :
35 : 7 = 5 (lần)
Vậy số trâu bằng
Đáp số:

1
số bò.
5

1
5

- HS giải vào vở, 1HS lên bảng làm
bài
Giải:
Số vịt đang bơi dưới ao là :
48 : 8 = 6 (con)
Số vịt trên bờ có là :
48 - 6 = 42 (con)
Đáp số :42 con
- HS xem hình SGK.
* Bài 4 dành cho HS khá, giỏi.
- Yêu cầu HS tự xếp hình và báo cáo kết - HS tự xếp hình và nêu cách xếp.
quả.
- GV nhận xét
* Hoạt động cuối: Củng cố , dặn dò
- Về nhà làm bài.
- Nhận xét tiết học.
Bài 3
- Gọi 1HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS

Môn : TN&XH
Tiết 4 - PPCT 25
Bài : MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG Ở TRƯỜNG (TIẾP THEO)
I. MỤC TIÊU:
10

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


- Nêu được trách nhiệm của Hs khi tham gia các hoạt động đó.
- Tham gia các hoạt động do nhà trường tổ chức.
- Biết tham gia tổ chức các hoạt động để đạt được kết quả tốt.
* KNS Bày tỏ suy nghĩ cảm thông, chia sẻ với người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trong SGK trang 48, 49.
- Tranh ảnh về các hoạt động của nhà trường được dán vào 1 tấm bìa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Khởi động:
- Giới thiệu bài: Ở trường, ngoài những hoạt động học tập trong các giờ học,
- HS còn được tham gia nhiểu hoạt động khác. Những hoạt động đó được gọi là
những hoạt động ngoài giờ lên lớp.
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS nêu tên các môn học đã được học ở trường
- GV nhân xét
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
- Biết một số hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS
tiểu học
- Biết một số điểm cần chú ý khi tham gia vào các
hoạt động đó.
Bước 1: GV hướng dẫn HS quan sát các hình trang
48, 49 SGK, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với bạn.
Bước 2:
- Một số HS lên hỏi và trả lời câu hỏi trước lớp.
- Một số HS lên hỏi và trả lời câu hỏi
Ví dụ:
trước lớp.
+ Bạn cho biết hình 1 thể hiện những hoạt động
gì ?
+ Hoạt động này diễn ra ở đâu ?
+ Bạn có nhận xét gì về thái độ, ý thức kỉ luật của
các bạn trong hình ?
- HS hoặc GV bổ sung, hoàn thiện phần hỏi và trả - HS hoặc GV bổ sung, hoàn thiện
lời của bạn.
phần hỏi và trả lời của bạn.
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp của HS
tiểu học bao gồm : vui chơi, giải trí, văn nghệ, thể
thao ; làm vệ sinh, trồng cây, tưới cây ; giúp gia
đình thương binh, liệt sỹ,...
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
- Giới thiệu được các hoạt động của mình ngoài giờ - HS trong nhóm thảo luận
lên lớp.
Bước 1:
- HS trong nhóm thảo luận và hoàn thành bảng sau:
STT Tên
Ích lợi Em phải làm
hoạt
của hoạt gì để hoạt
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

11


động

động

động đó đạt
kết quả tốt ?

1
2
3
4
Bước 2:
- GV giới thiệu lại các hoạt động ngoài giờ lên lớp
của HS mà các nhóm vừa đề cập tới bằng hình ảnh,
đồng thời bổ sung những hoạt động nhà trường vẫn
tổ chức cho các khối lớp trên mà các em chưa được
tham gia.
Bước 3:
- GV nhận xét về ý thức và thái độ HS trong lớp
khi tham gia các hoạt động ngòai giờ lên lớp. Khen
ngợi những HS tích cực tham gia, có ý thức kỷ
luật, có tinh thần đồng đội.
Kết luận: Hoạt động ngoài giờ lên lớp làm cho
tinh thần các em vui vẻ, cơ thể khoẻ mạnh ; giúp
các em nâng cao và mở rộng kiến thức, mở rộng
phạm vi giao tiếp, tăng cường tinh thần đồng đội ;
biết quan tâm và giúp đỡ mọi người,...
4. Củng cố, dặn dò :
- HS đọc lại ghi nhớ.
- Nhận xét tiết học.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình.
- HS khác nhận xét và hoàn thiện
phần trình bày của nhóm.

Thứ tư, ngày 18 tháng 11 năm 2015

Môn: TẬP ĐỌC
Tiết 2 - PPCT 39
Bài : CỬA TÙNG
(Mức độ tích hợp GD BVMT : Khai thác trực tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm, ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn.
- Hiểu nội dung : Tả vẻ đẹp kì diệu của Cửa Tùng - một cửa biển ở miền Trung
nước ta. (trả lời được các câu hỏi SGK).
* GDBVMTGiáo dục HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, từ đó thêm tự
hào về quê hương đất nước và có ý thức tự giác bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
- Bản đồ Việt Nam.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ :
12

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


- GV gọi HS đọc bài “Người con của Tây Nguyên” và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét.
2. Dạy - học bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
* Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và yêu
cầu HS nêu các màu có trong bức tranh
minh hoạ Cửa Tùng.
- Giới thiệu : Bài tập đọc hôm nay sẽ đưa - Nghe giới thiệu bài.
các em đến thăm Cửa Tùng. Một cửa biển
đẹp nổi tiếng ở miền Trung. Cửa Tùng là
một cửa biển kì vĩ, nước biển thay đổi theo
từng thời điểm trong ngày tạo nên bức
tranh phong cảnh tuyệt đẹp.
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do
ảnh hưởng của phương ngữ : Bến Hải, dấu
ấn, Hiền Lương, biển cả, mênh mông, Cửa
Tùng, mắt biển, cài vào, sóng biển,...
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và
giữa các cụm từ.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Bến
Hải, Hiền Lương,đồi mồi, bạch kim,...
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, thong thả, thể hiện sự ngưỡng
mộ với vẻ đẹp của Cửa Tùng. Chú ý nhấn - Theo dõi GV đọc mẫu.
giọng ở các từ gợi tả như : in đậm, mướt
màu xanh, rì rào gió thổi, mênh mông, Bà
Chúa,đỏ ối, hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục,
chiếc lược đồi mồi, mái tóc bạch kim,...
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát - Nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn khi
âm từ khó, dễ lẫn.
phát âm.
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đầu đến hết bài. Đọc 2 vòng.
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ - Đọc từng đoạn trong bài theo hướng
khó.
dẫn của GV.
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn, mỗi - Chia đoạn cho bài tập đọc.
lần xuống dòng là một đoạn.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp. đọc 1 đoạn. Chú ý các câu khó ngắt
Theo dõi HS đọc bài và hướng dẫn ngắt giọng :
giọng các câu khó ngắt.
+ Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng
Bến Hải.// con sông in đậm dấu ấn
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

13


- Luyện đọc theo nhóm
+ GV cho HS luyện đọc theo nhóm đôi

lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước.//
+ Bình minh, / mặt trời như chiếc thau
đồng đỏ ối / chiếu xuống mặt biển,/
nước biển nhuộm màu hồng nhạt.//
Trưa, / nước biển xanh lơ và khi chiều
tà thì đổi sang màu xanh lục.//
- HS luyện đọc.

* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi.
- Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp ?

- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời
câu hỏi.
+ Có lũy tre xanh và rặng phi lao rì
rào gió thổi.
+ Là bãi tắm đẹp nhất trong các bãi
- Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi tắm.
tắm”?
+ Thay đổi ba lần trong một ngày.
- Sắc màu nước biển Cửa Tùng có gì đặc
biệt ?
+ Chiếc lược đồi mồi đẹp và quý giá
- Người xưa so sánh bãi biển Cửa Tùng với cài trên mái tóc bạch kim của sóng
cái gì?
biển.
- HS thi đọc.
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- 1 HS đọc cả bài.
- GV gọi HS nối tiếp nhau thi đọc ba đoạn
của bài.
4. Củng cố - Dặn dò :
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.

Tiết 3 - PPCT 63
Môn : TOÁN
Bài : BẢNG NHÂN 9
I. MỤC TIÊU:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được phép nhân trong giải toán, biết
đếm thêm 9.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1HS lên bảng làm bài
- Nhận xét.
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GÍÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thành lập
14

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


bảng nhân 9
- Gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn hỏi: 9
chấm tròn được lấy 1 lần bằng mấy chấm
tròn ?
- 9 được lấy 1 lần thì viết 9 x 1 = 9
- Gắn tiếp 2 tấm bìa và hỏi: 9 được lấy 2
lần viết thành phép nhân như thế nào ?
- 9 nhân 2 bằng mấy ?
- Vì sao con biết 9 x 2=18
- Các trường hợp còn lại tiến hành tương tự
như 9 x 2
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 9 vừa lập
được, sau đó cho HS thời gian để tự học
thuộc bảng nhân
- Xóa dần bảng cho hs đọc thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
Kết luận : Học thuộc bảng nhân 9
* Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở đề kiểm tra bài của
nhau
Bài 2
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét chữa bài

Bài 3
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS cả lớp làm bài
- Chữa bài, nhân xét.

Bài 4
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài sau đó chữa bài rồi
HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
4. Củng cố, dặn dò

- 9 chấm tròn
- HS đọc 9 x 1 = 9
-9x2
- Bằng 18
- Vì 9 x 2 = 9 + 9 ma 9 + 9 = 18 nên 9 x 2
= 18
- Cả lớp đọc bảng nhân

- Tính nhẩm
- HS nêu kết quả.
- 2 HS lên bảng làm bài
a/ 9 x 6 + 17 = 63 + 17
= 80
9 x 3 x 2 = 27 x 2
= 54
b/ 9 x 7 - 25 = 63 - 25
= 37
9 x 9 : 9 = 81 : 9
= 9
- HS cả lớp làm vào vở,1 HS lên bảng
làm bài
Tóm tắt:
1 tổ : 9 bạn
3 tổ : .... bạn ?
Bài giải
Ba tổ có số bạn là :
9 × 3 = 27(bạn )
Đáp số : 27 bạn
- 1 HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
9

18

27

36

45

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

54

63

72

81

90

15


- Cô vừa dạy bài gì ?
- Cho 1 vài HS xung phong đọc thuộc lòng
bảng nhân 9
- Nhận xét tiết học

Tiết 2 - ÔN LUYỆN TỪ&CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ ĐỊA PHƯƠNG
DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN
I. Mục tiêu:
1. Cùng cố nhận biết và sử dụng đúng một số từ thường dùng ở miền Bắc,
miền Trung, miền Nam qua bài tập phân loại từ ngữ và tìm từ cùng nghĩa thay thế từ
địa phương.
2. Luyện tập sử dụng đúng các dấu chấm hỏi, dấu chấm than qua bài tập đặt
dấu câu thích hợp vào chỗ trống trong đoạn văn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
* Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Phân loại các từ thường dùng ở miền Bắc, miền Nam
- GV: Các từ trong mỗi cặp từ đều có nghĩa giống nhau
- GV hướng dẫn mẫu:
+ Nơi các em đang ở là miền nào?(Miền Bắc)
+ Ở miền Bắc, người đàn ông sinh ra mình gọi là gì? (…là bố)
+ Trong miền Nam, người đàn ông sinh ra mình sẽ gọi là gì? (…là ba)
- HS làm bài vào vở- đổi vở để KT
- HS nêu kết quả - cả lớp nhận xét, GVchốt đáp án đúng, ghi bảng
- GV chốt: Từ ngữ Tiếng Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, một đối tượng
mà mỗi miền có thể có những cách gọi khác nhau.
Bài 2: Tìm các từ trong ngoặc đơn cùng nghĩa với các từ in đậm
- 1 HS đọc to những từ in đậm và từ cùng nghĩa với những từ đó.
- GV hướng dẫn mẫu:
“Tàu bay hắn bắn sớm trưa”. Em hiểu “hắn” là chỉ cái gì? (tàu bay)
Từ nào trong ngoặc đơn cùng nghĩa với từ “hắn”? (từ “nó”)
- HS trao đổi theo nhóm(3’) - ghi kết quả ra nháp.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.
- HS đọc lại các cặp từ cùng nghĩa
1 HS đọc lại đoạn thơ sau khi đã thay thế từ.
- GV chốt: Bằng cách sử dụng những từ địa phương ở quê hương mẹ Suốt, tác
giả đã làm cho bài thơ hay hơn vì nó thể hiện được đúng lời của bà mẹ ở quê hương
Quảng Bình.
Bài 3: Điền dấu chấm than, dấu chấm hỏi vào mỗi ô trống?
- HD: Em đã được học những dấu câu nào? Đọc kĩ những câu văn cần điền dấu
câu và chọn dấu câu cần điền cho thích hợp.
- HS đọc thầm và làm SGK – một HS chữa bài trên bảng phụ
16

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


+ Khi nào dùng dấu chấm hỏi? (…khi viết cuối câu hỏi)
+ Khi nào dùng dấu chấm than? (…khi viết cuối câu cần thể hiện cảm xúc của
nhân vật)
+ HD đọc câu có dấu chấm hỏi, dấu chấm than
- 1 HS đọc đoạn văn trước lớp.
- GV nhận xét.
* Củng cố, dặn dò.
- Qua bài hôm nay ta thấy từ Tiếng Việt rất phong phú. Cùng một sự vật, một
đối tượng mà mỗi miền có thể có những cách gọi khác nhau. Các em cần sưu tầm
thêm các từ của mỗi miền để mở rộng vốn từ của mình và khi gặp những câu văn,
câu thơ có từ địa phương các em sẽ hiểu rõ hơn về nội dung của nó. Đồng thời các
em nắm chắc các dấu câu đã học để sử dụng đúng khi viết câu.
- Nhận xét giờ học.
Thứ năm, ngày 19 tháng 11 năm 2015

Môn : TN&XH
Tiết 1 - PPCT 26
Bài : KHÔNG CHƠI CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM.
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết các trò chơi nguy hiểm như đánh quay, ném nhau, chạy đuổi nhau ...
- Biết sử dụng thời gian nghỉ giữa giờ ra chơi vui vẻ và an toàn.
- HS khá, giỏi biết cách xử lí khi xảy ra tai nạn : báo cho người lớn hoặc thầy cô
giáo, đưa người bị nạn đến cơ sở y tế gần nhất.
* KNS Có tách nhiệm với bản thân và người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các hình trang 50, 51 SGK.
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu một số hoạt động ở trường
- GV nhận xét
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Hoạt động 1: Quan sát theo cặp
Biết cách sử dụng thời gian nghỉ ở trường
sao cho vui vẻ, khỏe mạnh và an toàn.
Nhận biết những trò chơi dễ gây nguy hiểm
cho bản thân và cho người khác
Bước1 :
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trang 50,
51 SGK, hỏi và trả lời câu hỏi với bạn.
Ví dụ:
- Bạn cho biết tranh vẽ gì ?
- HS hỏi và trả lời câu hỏi với bạn.
- Chỉ và nói tên những trò chơi dễ gây nguy
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

17


hiểm có trong tranh vẽ.
- Điều gì có thể xảy ra nếu chơi trò chơi
nguy hiểm đó?
- Bạn sẽ khuyên các bạn trong tranh như thế
nào ?
Bước 2.
Kết luận: Sau những giờ học mệt mỏi, các
em cần đi lại, vận động và giải trí bằng cách
chơi một số trò chơi, song không nên chơi
quá sức để ảnh hưởng đến giờ học sau và
cũng không nên chơi những trò chơi dễ gây
nguy hiểm như: bắn súng cao su, đánh quay,
ném nhau…
* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu: Biết lựa chọn và chơi những trò
chơi để phòng tránh nguy hiểm khi ở trường.
+ Cách tiến hành:
Bước1:
- GV cho HS thảo luận nhóm kể những trò
chơi trong giờ ra chơi và trong thời gian nghỉ
giữa trưa.
Bước 2:
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận nhóm của mình.
- GV có thể phân tích mức độ nguy hiểm của
một số trò chơi có hại.
Ví dụ:
+ Chơi bắn súng cao su thì dễ bắn vào đầu,
vào mắt người khác.
+ Đá bóng trong giờ ra chơi dễ gây mệt mỏi,
ra nhiều mồ hôi, quần áo bẩn sẽ ảnh hưởng
đến việc học tập trong các tiết sau.
+ Leo trèo có thể gây ngã, gãy chân tay…
4. Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò.
- GV nhận xét về việc sử dụng thời gian nghỉ
giữa giò và giờ ra chơi của HS lớp mình,
nhắc nhở những HS còn chơi những trò chơi
nguy hiểm.

- Một số cặp HS lên hỏi và trả lời
câu hỏi trước lớp.
- HS hoặc GV bổ sung, hoàn thiện
phần hỏi và trả lời của bạn.

- Lần lượt từng HS trong nhóm kể
những trò chơi trong giờ ra chơi và
trong thời gian nghỉ giữa giờ.
- Thư kí ghi lại tất cả các trò chơi
mà các thành viên trong nhóm kể.
- Cả nhóm cùng nhận xét xem trong
số những trò chơi đó, những trò
chơi nào có ích, những trò chơi nào
nguy hiểm?
- Cả nhóm cùng lựa chọn những trò
chơi sao cho vui vẻ, khoẻ mạnh và
an toàn.

Tiết 2 - PPCT 26
Môn : CHÍNH TẢ
Bài : VÀM CỎ ĐÔNG
Phân biệt et/oet, dấu hỏi/dấu/ngã
18

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


(Mức độ tích hợp GD BVMT : Khai thác trực tiếp)
I. MỤC TIÊU:
- Nghe-viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 7 chữ.
- Làm đúng BT điền tiếng có vần it/uyt (BT2).
- Làm đúng (BT3b).
* GDBVMT Giáo dục tình cảm yêu mến dòng sông, từ đó thêm yêu quý môi
trường xung quanh, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết BT2, 3
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết: khúc khuỷu, khẳng
khiu, khuỷu tay, tiu nghỉu.
- GV nhận xét
2. Dạy học bài mới.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1 Giới thiệu bài:
Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS theo dõi .
* Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viết chính tả
- 2 HS đọc đề bài.
- GV đọc mẫu bài thơ Vàm Cỏ Đông
- Yêu cầu 1 HS đọc lại.
- HS lắng nghe
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung đoạn - 1H đọc lại cả lớp theo dõi
viết.
- Tình cảm của tác giả với dòng sông như
thế nào?
- Dòng Sông Vàm Cỏ Đông có nét gì đẹp ?
- Tác giả gọi mãi dòng sông với
lòng tha thiết
- Dòng Sông Vàm Cỏ Đông bốn
+ Hướng dẫn HS trình bày
mùa soi từng mảng mây trời ,hàng
- Đoạn thơ viết theo thể thơ nào ?
dừa soi bóng ven sông .
- Đoạn thơ viết theo thể thơ mỗi khổ
- Trong đoạn thơ những chữ nào phải viết thơ có 4 dòng ,mỗi dòng có 7 chữ .
hoa ?
- Chữ Vàm Cỏ Đông, Hồng vì là tên
- Vì sao ?
riêng, chữ Ở, Quê Anh, Ơi, Đây,
Bốn, Từng, Bóng là các chữ đầu
- Chữ cái đầu dòng thơ phải trình bày như dòng thơ.
thế nào cho đẹp?
- Chữ cái đầu mỗi dòng thơ phải
+ Hướng dẫn HS viết từ khó
viết hoa và viết lùi vào 1 ô cho đẹp
Yêu cầu HS nêu từ khó, dễ lẫn trong khi viết - HS nêu :
tả ?
- Vàm Cỏ Đông, có biết, mãi gọi,
tha thiết, phe phẩy,..
-Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

19


+ Viết chính tả :
bảng con.
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu.
- GV đọc HS Soát lỗi.
- HS nghe đọc viết lại bài thơ .
- GV thu 7-10 bài nhận xét.
- HS đổi vở cho nhau và dùng viết
* Hoạt động 3 : Hướng dẫn HS làm bài tập chì để soát lỗi cho nhau.
chính tả.
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 1HS đọc.
- HS nhận xét bài trên bảng.
Huýt sáo, hít thở, suýt ngã đứng sít
- GV kết luận.
vào nhau.
- HS nhận xét cả lớp theo dõi và tự
Bài 2 b
sửa lỗi của mình.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- GV phát giấy và bút dạ cho HS. Yêu cầu - 1HS đọc
HS tự làm bài.
+ học vẽ, vẽ vời,vẽ tranh, bày vẽ.
- Gọi hai nhóm dán lời giải và nhận xét, bổ + vẻ đẹp, vui vẻ, vẻ mặt, vẻ vang.
sung kết quả.
- HS nhận đồ dùng học tập của
- GV ghi nhanh lên bảng .
nhóm HS tự làm bài trong nhóm.
4. Củng cố - dặn dò
- Đọc bài và bổ sung kết quả.
- Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau
viết bài: Người liên lạc.
- Nhận xét tiết học.
HS theo dõi

Môn : TOÁN
Tiết 3 - PPCT 64
Bài : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 9 và vận dụng được trong giải toán (có một phép nhân 9).
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép nhân qu các ví dụ cụ thể.
* Bài 4 HS năng khiếu làm thêm (dòng 4, 5).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : SGK, Giáo án.
- HS: SGK, dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc bảng nhân 9
- Gọi HS lên bảng làm bài1, 2, 3 trang 71 VBT
- Nhận xét
20

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


2. Bài mới
HOẠT ĐỘNG DẠY
* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành
Bài 1
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc kết quả của
phép tính trong phần a)
- Yêu cầu HS tiếp tục làm phần b)

HOẠT ĐỘNG HỌC

- Tính nhẩm
- HS cả lớp làm phần a) vào vở, sau
đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- HS cả lớp làm vào vở, 4HS lên bảng
làm bài
- Hỏi: Các con nhận xét gì về kết quả thừa - Các thừa số giống nhau nhưng thứ tự
số, thứ tự của các thừa số trong 2 phép tính khác nhau
nhân 9 x 2 và 2 x 9 ?
- Vậy ta có 9 x 2 = 2 x 9
- Tiến hành tương tự để hs rút ra 5 x 9 = 9
x 5 ; 9 x 5 = 5 x 9 ; 9 x 10 = 10 x 9
Kết luận: Khi đổi chỗ các số của phép
nhân thì tích không thay đổi
Bài 2
- 1HS nêu yêu cầu của bài
- HS cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng
- HS làm vào vở
làm bài
- Nhận xét
a/ 9 x 3 + 9 = 27 + 9
= 36
9 x 4 + 9 = 36 + 9
= 45
b/ 9 x 8 + 9 = 72 + 9
= 81
9 x 9 + 9 = 81 + 9
= 90
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc bài toán
- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
Giải
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
Số xe của ba đội là :
bảng, sau đó đưa ra kết luận về bài làm của
9 x 3 = 27 (xe)
mình
Số xe của bốn đội là :
10 + 27 = 37 (xe)
Đáp số : 37 xe
Bài 4 :
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Viết kết quả phép nhân thích hợp
- Yêu cầu HS đọc các số của dòng đầu tiên, vào chỗ trống
các số của cột đầu tiên, dấu phép tính ghi ở
góc
- 7 nhân 1 bằng mấy?
- Bằng 7
- Vậy ta viết 7 vào cùng dòng với 7 và
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

21


thẳng cột với 1
- 7 nhân 2 bằng mấy ?

- Bằng 14
x
1
2
3
4
* Bài 4 HS khá, giỏi làm thêm(dòng 4, 5). 6
6
12
18
24
- Hướng dẫn HS làm một vài phép tính 7
7
14
21
28
nữa, sau đó yêu cầu các em tự làm tiếp bài, 8
8
16
24
32
- Chữa bài, nhận xét.
9
9
18
27
36
4. Củng cố, dặn dò
- Hỏi nội dung bài.
- Về nhà làm bài.
- HS ngồi cạnh nhau đổi chéo
- Nhận xét tiết học.
kiểm tra bài của nhau.

5
30
35
40
45
vở để

Môn : Tập viết
Tiết 4 - PPCT 13
Bài : ÔN CHỮ HOA I
I. MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa I (1 dòng), Ô, K (1 dòng); Viết đúng tên riêng Ông Ích Khiêm (1
dòng) và câu ứng dụng : Ít chắt chiu … phung phí (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.
- HS khá, giỏi viết đúng và đủ các dòng (tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu chữ hoa I, Ô, K viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường
kẻ.
- Vở tập viết 3 tập 1.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng và 1 HS lên bảng viết Hàm Nghi
2. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
* Hoạt động 1: Giới thiệu đề bài và nội dung
bài học.
- HS theo dõi
- Giúp HS hiểu nội dung bài học để chuẩn bị
cho bài học tốt hơn :
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện viết :
- Giúp HS viết đúng, đẹp chữ viết hoa I, Ô, K
câu ứng dụng viết đều nét,đúng khoảng cách.
1. Hướng dẫn HS viết chữ hoa
+ Hướng dẫn HS quan sát và nêu quy trình
viết chữ I, Ô, K hoa.
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những - Có các chữ hoa I, Ô, K
chữ hoa nào?
- GV gắn các chữ cái viết hoa và gọi HS nhắc - HS quan sát và nêu quy trình viết .
lại quy trình viết đã học ở lớp 2.
- HS theo dõi.
22

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


- Viết mẫu cho HS quan sát, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết.
- Yêu cầu HS viết vào bảng con .
- GV đi chỉnh Sửa lỗi cho từng HS.
2. Hướng dẫn HS viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu từ ứng dụng
- Gọi HS đọc từ ứng dụng .
- GV giải thích ý nghĩa của từ ứng dụng Ông
Ích Khiêm.
- Từ ứng dụng gồm mấy chữ ? Là những chữ
nào ?
- Trong từ ứng dụng ,các chữ cái có chiều
cao như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng
nào ?
- GV hướng dẫn HS viết bảng con từ ứng
dụng.
- GV hướng dẫn viết câu ứng dụng
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng :
- HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng các
chữ có chiều cao như thế nào ?
- HS viết bảng con Ít
- Hướng dẫn HS viết vào vở :
- GV đi chỉnh sửa cho HS
* Hoạt động 3 : Củng cố dặn dò.
- Dặn dò về nhà hoàn thành bài viết học
thuộc câu ứng dụng. Chuẩn bị tiết sau.
- Nhận xét tiết học.

- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào
bảng con .
- HS đọc
- HS lắng nghe.
- Cụm từ có 3 chữ Ông Ích Khiêm
- Chữ hoa: I, Ô, K và chữ g, h cao
2li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li –
Bằng khoảng cách viết một con chữ
- 3 HS lên bảng viết cả lớp viết vào
bảng con .
HS lắng nghe.
- Các chữ I, ch, g, p cao 2 li rưỡi,
chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại
cao 1 li.
HS viết
+ 1 dòng chữ I cỡ nhỏ . 1dòng chữ
Ôvà K cỡ nhỏ.
+ 2 dòng chữ ứng dụng Ông Ích
Khiêm
5 dòng câu ứng dụng cỡ chữ nhỏ
HS theo dõi

Thứ sáu, ngày 20 tháng 11 năm 2015

Môn : TẬP LÀM VĂN
Tiết 1 - PPCT 13
Bài : VIẾT THƯ
I. MỤC TIÊU:
- Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý.
* KNS Thể hiện sự cảm thông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Viết sẵn nội dung gợi ý của bài lên bảng lớp.
- HS dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ.
- HS kể lại câu chuyện
- GV nhận xét.
2. Dạy bài mới
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

23


HOẠT ĐỘNG DẠY
a. Giới thiệu bài
- Trong giờ học này, các em sẽ viết một
bức thư gửi cho một bạn ở miềm Nam
(hoặc miền Bắc, miền Trung) để làm
quen với bạn và hẹn cùng bạn thi đua học
tốt.
b. Hướng dẫn viết thư
- Em sẽ viết thư cho ai?
- Em viết thư để làm gì?
- Hãy nhắc lại cách trình bày một bức
thư.
- GV bổ sung cho đủ các nội dung chính
thường có trong một bức thư, sau đó
hướng dẫn HS viết từng phần.
- Em định viết thư cho ai? Hãy nêu tên và
địa chỉ của người đó.
- Hướng dẫn: Vì là thư làm quen nên đầu
thư, các em cần nêu lí do vì sao em biết
được địa chỉ và muốn làm quen với bạn,
sau đó tự giới thiệu mình với bạn. Em có
thể nói với bạn rằng em được biết bạn
qua đài, báo, truyền hình,… và thấy quý
mến, cảm phục bạn,…nên viết thư xin
được làm quen.
- Hướng dẫn: Sau khi đã nêu lí do viết
thư và tự giới thiệu mình, em có thể hỏi
thăm về tình hình sức khoẻ, học tập của
bạn, sau đó hẹn cùng bạn thi đua học tốt.
- Cuối thư, em nên thể hiện tình cảm chân
thành của mình với bạn, và nhớ ghi rõ
tên, địa chỉ của mình để bạn viết thư trả
lời.
- Yêu cầu HS tự viết thư.
- Gọi một số HS dọc thư, sau dó nhận xét
bổ sung.
3. Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà hoàn thành bức thư và gửi cho
bạn.

HOẠT ĐỘNG HỌC
- HS thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi
và nhận xét.
- Nghe GV giới thiệu bài.

- Viết cho người thân.
- Hỏi thăm sức khỏe, công việc.
- Em sẽ viết thư cho một bạn ở miền
Nam (Trung hoặc Bắc)
- Em viết thư để làm quen và để hẹn
cùng bạn thi đua học tốt.
- HS đọc thầm lại bài tập đọc Thư gửi
bà và nêu cách trình bày 1 bức thư.
- 3 đến 5 HS trả lời.

- HS nghe giảng, sau đó 1 HS nói phần
mở đầu thư trước lớp, HS cả lớp theo
dõi và nhận xét.
- Nghe hướng dẫn, sau đó 1 HS nói nội
dung này trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- Làm việc cá nhân.
- Một số em đọc lá thư của mình trước
lớp.
* KNS Giáo dục các em thườn xuyên
viết thư chia sẻ với người thân, bạn
bè.
- HS làm việc cá nhân
- 3 HS đại diện đọc, lớp nhận xét.

Ví dụ 1: Hải Dương, ngày 23 tháng 12 năm 2003
Hương thân mến!
24

Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015


Tớ biết là Hương sẽ ngạc nhiên lắm khi nhận được thư này và cậu và tớ chưa hề
được gặp nhau. Hương à, vừa qua tớ đọc báo Toán Tuổi thơ, thấy cậu mới được kết
nạp vào Câu lạc bộ các nhà toán học nhỏ vì có thành tích học tập tốt và giải được
nhiều bài toán hay, tớ khâm phục Hương lắm và muốn được làm bạn với cậu. Tớ tự
giơi thiệu nhé. Tên tớ là Nguyễn Quỳnh Hoa, học sinh lớp 3C, Trường Tiểu học
Nguyễn Trường Tộ, Thị xã Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Đầu tiên, tớ chúc Hương luôn mạnh khoẻ, đạt nhiều điểm chín, điểm mười.
Hương ơi, dạo này cậu có hay gửi bài dự thi cho Toán Tuổi thơ nữa không? Chắc là
có, tớ biết là Hương rất say mê đọc báo mà. Ở ngoài này, cả lớp tớ đều mê báo Toán,
mỗi tháng cứ đến ngày 25 là lớp tớ lại sôi nổi hẳn lên vì được đọc báo mới. Mà cũng
sắp đến ngày sinh nhật của báo rồi. Hương ơi, tớ có một ý kiến thế này, chúng mình
cùng thi đua học tập để mừng sinh nhật báo nhé. Bọn mình cùng cố gắng để đạt được
nhiều điểm tốt. Riêng tớ sẽ cố gắng hơn để được là thành viên của Câu lạc bộ các
nhà toán học nhỏ. Hương hãy giúp đỡ tớ với nhé.
Tớ rất vui vì có thêm một người bạn như Hương. Cậu nhớ viết thư cho mình sớm
nhé. Tạm biệt bạn thân mến!
Thân ái
Nguyễn Quỳnh Hoa
TB: Cậu gửi thư cho mình theo địa chỉ trường ở trên nhé!
Ví dụ 2:
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2004
Chào Sơn Tùng!
Chắc là Sơn Tùng sẽ ngạc nhiên lắm khi nhận được bức thư này vì Tùng và
mình chưa hề quen nhau. Vừa qua, mình được xem chương trình truyền hình tuyên
dương những học sinh nghèo vượt khó của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, được biết Tùng
vừa là người con ngoan, vừa biết vượt lên khó khăn để trở thành học sinh giỏi, mình
khâm phục lắm. Vì thế, mình viết thư này xin được làm bạn với Tùng. Mình tự giới
thiệu nhé. Mình là Hoàng Tuấn Hưng, học sinh lớp 3A, Trường Tiểu học Phan Chu
Trinh.
Tùng thân mến, dạo này sức khoẻ của mẹ cậu thế nào? Bác đã đỡ bệnh chưa?
Bố cậu vẫn đi biển đều chứ? Em lâm đã bắt đầu vào lớp Một rồi phải không? Vừa đi
học lại vừa chăm mẹ ốm, trông em, làm việc nhà, mà vẫn chu đáo mọi việc, cậu thật
là tài. Nghe chuyện của Tùng, cả nhà mình đều rất xúc động. Bà nội mình đã khóc
đấy. Thấy gương cậu mà mình tự trách mình và đã nhiều lần làm bố mẹ không hai
lòng về chuyện học hành. Mình tự hứa phải cố gắng hơn thật nhiều để trở thành con
ngoan, trò giỏi như Tùng. Tùng cũng vậy nhé, mình biết cậu rất khó khăn, lớp mình
ngoài này đã bàn nhau và quyết định gửi cho Tùng một món quà nhỏ. Mong rằng nó
sẽ làm Tùng và gia đình thấy ấm lòng.
Cuối thư, mình kính chúc bác gái mau lành bệnh, chúc cả gia đình Tùng mạnh
khoẻ và sẽ vượt qua được những khó khăn của cuộc sống. Mình rất mong nhận được
thư Tùng. Mọi liên hệ, Tùng có thể gửi cho mình theo địa chỉ: Hoàng Tuấn Hưng, số
nhà 214B, Phố Tôn Đức Thắng, Hà Nội. Tạm biệt Tùng!
Mong tin bạn.
Hoàng Tuấn Hưng
Giáo án Lớp 3A\Năm học 2015-2016\Nguyễn Quang Quý
PHT: Trần Phương Thành\Đã duyệt tuần 13\Ngày 10/11/2015

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×