Tải bản đầy đủ

Chương 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỒ ÁNĐề tài : THIẾT KẾ CẦU NGUYỄN VĂN TRỖI _ TRẦN THỊ LÝ

Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

PHẦN MỞ ĐẦU
Chương 1:

GIỚI THIỆU NỘI DUNG ĐỒ ÁN
Đề tài : THIẾT KẾ CẦU NGUYỄN VĂN TRỖI _ TRẦN THỊ LÝ

1 Phân tích sự cần thiết phải đầu tư:
Thành phố Đà Nẵng có nhiều lợi thế , qua hai thế kỷ TP Đà Nẵng đã trở thành trung
tâm văn hoá của khu vực miền trung , cùng với sự phát triển về kinh tế , hiện nay mật
độ dân số và lưu lượng xe tăng nhanh làm cho hệ thống cơ sở hạ tầng trở nên chật
hẹp . Chiến lược phát triển của thành phố là mở rộng ra các vùng xung quanh , xây
dựng các đô thị mới có các cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển hiện nay cũng
như trong tương lai.
Vùng đất sơn trà có biển , có núi tạo nên một khung cảnh rất đẹp và hùng vĩ , là

một mảnh đất có thể phát triển mạnh về dịch vụ và du lịch . Nằm đối diện với trung
tâm đô thị của thành phố sẽ trở thành trung tâm kinh tế , dịch vụ và du lịch.
Thành phố ĐN bị chia cắt bởi con sông hàn .Là một con sông tạo nên cảnh quan
cho thành phố , nhưng cũng là một trở ngại giao thông lớn của thành phố , làm hạn chế
sự phát triển của khu vực Quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn và cảng nước sâu Tiên Sa .
Trong những năm qua hệ thống giao thông giữa trung tâm TP và hai bên quận đã có
cải thiện đáng kể nhờ việc xây dựng xong cầu Sông Hàn , Tuyên Sơn , cải tạo nâng
cấp hai cầu Nguyên Văn Trỗi và Trần Thị Lý. Tuy nhiên để thúc đẩy mạnh hơn nữa sự
phát triển kinh tế củ hai quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn , khai thác hết tiềm năng
vốn có của TP thì cần phải nghiên cứu xây dựng cụm cầu mới Nguyên Văn Trỗi và
Trần Thị Lý nhằm hoàn thiện hệ thống giao thông của thành phố.
2 Các điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu:
2.1 Điều kiện địa hình ,địa mạo.
Địa hình khu vực lòng sông được hình thành từ lâu đời , khu vực hai đầu cầu
qua quá trình quy hoạch và xây dựng đã làm địa hình ít nhiều thay đổi . mặt đất bằng
phẳng , cao độ mặt đất trung bình từ 0.8-3 m , sông có chiều rông lòng sông từ 400600m . Tại ví trí cầu rộng khoảng 550 m , luồng tàu chính đi lệch về hướng đông ,
chiều rộng luồng khoảng 100 m .
Phía bờ tây (Quận Hải Châu) đầu tuyến nối với nút giao thông đường 2/9 –
Duy Tân , phía trái là cảng sông thu , bên phải của tuyến là khu đô thị tượng đài nơi
đây đã xây dựng một số nhà hàng .

Trang 1


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Phía bờ đông (Quận Sơn Trà) : cuối tuyến nối với nút giao thông đường Ngô
Quyền - Nguyễn Văn Thoại , phía phải tuyến là đường đầu cầu và nhà dân , hiện tại rất
chật hẹp . Khi xây dựng cầu mới đoạn đường này không đảm bảo giao thông
Địa hình lòng sông tương đối bằng phẳng , lạch sông lệch về phía đông , đoạn
sông thẳng độ sâu sông từ -9.45 -9.55 m , đoạn sông không có luồng chạy tàu sâu
0.15- 0.5m
Nhìn chung, địa hình tại vị trí xây dựng cầu tương đối thuận lợi.
2.2 Điều kiện khí hậu , khí tượng , thuỷ văn , thuỷ lực
2.2.1 Điều kiện khí hậu , khí tượng:

Khí hậu ở Đà Nẵng và vùng phụ cận chịu ảnh hưởng chung của khí hậu Quảng
Nam –Đà Nẵng và khu vực Trung Trung bộ , hình thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ
tháng 12 đén tháng 8 năm sau, mực nước các dòng sông xuống thấp và thương gây nên
hạn hán, nóng và dễ gây nên hoả hoạn. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, lượng mưa
tập trung, thường gây nên lũ lụt.
Theo quan trắc của Đài khí tượng khu vực Trung – Trung bộ quan trắc ở toạ độ
1080 12’ kinh độ Đông và 160 03’ vĩ độ Bắc với thời gian quan trắc liên tục 50 năm, khí
hậu khu vực thành phố Đà Nẵng co nhũng đặc điểm sau :
* Nhiệt độ không khí (0 C)
Nhiệt độ trung bình hằng năm

:2507

Nhiệt độ cao nhất trung bình

:2909

Nhiệt độ thấp nhất trung bình

:2209

Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối

:4009

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối

: 90 2

Biên độ dao động nhiệt giữa các tháng liên tiếp trong năm và các ngày không
lớn lắm, khoảng 50C – 80C.
* Độ ẩm không khí (%)
Độ ẩm không khí trung bình nhiều năm

:82%

Độ ẩm không khí cao nhất trung bình

:90%

Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình

:75%

Độ ẩm không khí thấp nhất tuyệt đối

:10%

*Mưa (mm)
Lượng mưa trung bình năm

:2.066mm

Lượng mưa năm lớn nhất

:3.307 mm (1964)

Trang 2


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Lượng mưa năm thấp nhất

:1.400 mm (1974)

Lượng mưa một ngày lớn nhất

:322 mm

Số ngày mưa trung bình năm

:147 ngày

Tháng có số ngày mưa TB nhiều nhất

:22 ngày

*Bốc hơi mặt nước
Lượng bốc hơi nước trung bình

:2.007 mm/năm

Lượng bốc hơi tháng lớn nhất trung bình

:2.41 mm/năm

Lượng bốc hơi nước thấp nhất

:119 mm/năm

* Nắng
Số giờ nắng trung bình

:5.128 giờ/năm

Số giờ chiếu nắng TB tháng nhiều nhất

:248 giờ/tháng

Số giờ chiếu nắng TB tháng ít nhất

:120 giờ/tháng

* Gió
Đà Nẵng cũng như các tỉnh Miền Trung chịu ảnh hưởng của gió mùa.Về mùa
Đông thì có gió mùa Đông Bắc và về mùa hạ có gió mùa Tây Nam (gió Lào),nhưng
do địa thế của Thành phố có núi bao bọc, phía bắc giáp đèo Hải Vân và phía Đông có
bán đảo Sơn Trà, phía Tây có dãy Trường Sơn nên gió thường đổi hướng và tốc độ đi
chậm lại.
Hướng gió thịnh hành mùa hè

:gió Đông (tháng 4-9)

Tốc độ gió trung bình

:3,3m/s – 4m/s

Hướng gió thịnh hành mùa Đông

:gióBắcvàTây Bắc(tháng 10-3)

Tốc độ gió mạnh nhất

:20 – 25 m/s

Tốc độ gió trung bình trong 10 phút lớn nhất trong năm theo tần suất P=1% là
35,6 m/s
* Bão và ấp thấp nhiệt đới
Mùa bão ở Đà Nẵng trùng với mùa mưa (tháng 9 đến tháng 12) nhưng cũng có
khi cuối tháng 6 đầu tháng 7đã có bão đổ bộ vào (năm 1989).Theo số liệu thống kê
hằng năm có khoảng 8-9 cơn bão đổ bộ vào Đà Nẵng.
Về cấp bão đổ bộ vào Đà Nẵng từ năm 1976 đến nay chỉ có một cơn bão số 2
năm 1989 đổ bộ vào Đà Nẵng có gió cấp 11 đến cấp 12 (tốc độ gió > 40 m/scc).Còn
lại các cơn bão khác chỉ có gió mạnh từ cấp 6 đến cấp 9.
2.2.2.Điều kiện thuỷ văn , thuỷ lực

Trang 3


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Sông Hàn là đoạn sông thuộc hạ lưu hệ thông sông Vu Gia. Dòng chảy trong
sông bị ảnh hưởng của thuỷ triều khá mạnh. Lượng dòng chảy trên đoạn sông này là
do một phần lượng dòng chảy từ thượng nguồn sông Vu Gia đổ về (vì một phần dòng
chảy đổ sang sông Thu Bồn), và một phần lượng nước biển do dòng triều đẩy lên
Đặc điểm địa hình lòng sông : Từ Ngã Ba Tuý Loan đến cầu Nguyễn Văn Trỗi
lòng sông khá rộng , có nhiều vùng bãi ven sông. Địa hình 2 bên bờ sông thấp nên
thường bị ngập khi có lũ. Tại cầu Nguyễn Văn Trỗi , lòng sông đột ngột bị thu hẹp do
xây dưng 2 mố cầu nên dòng chảy tới đây bị cản lại khá mạnh , làm giảm quá trình
thoát lũ trên sông . Từ phía hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi ra tới cửa lòng sông lại được
mở rộng . Tuy nhiên , trên đoạn sông này địa hình hai bên bờ khá cao nên hàng năm
dòng chảy lũ chủ yếu được khống chế trong lòng sông chính . Do sự thu hẹp đột ngột
mặt cắt ướt tại cầu Nguyễn Văn Trỗi nên khi có lũ lớn thì sẽ có sự chênh lệch khá cao
về mực nước thượng lưu và mực nước hạ lưu cầu .Tốc độ dong chảy tại mặt cắt ngang
cầu cũng khá lớn.
Dòng chảy trên sông Hàn cũng như phần thượng lưu biến đổi theo 2 mùa rõ rệt.
mùa kiệt kéo dài tư tháng 1 đến tháng 8 , mùa lũ từ tháng chín đến tháng 12.
Trong mùa kiệt , lượng nước từ thượng nguồn đổ về không nhiều và tương đối ổn định
nên dong chảy trên đoạn sông này trong mùa này nhỏ và ít biến đổi .Mực nước lên
xuống , dòng chảy xuôi, ngược là do tác động chủ yếu của thuỷ triều.Tuy nhiên cũng
cần chú ý trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến cuối tháng 6 hàng năm dòng chảy trên
đoạn sông này thường được bổ sung một lượng nước đáng kể ( do mưa tiểu mãn).có
năm xảy ra lũ lớn như đột lũ tháng 11 năm 1999 , mực nứoc lũ từ 2,0 – 2,5m, lũ gây
xói lở bờ sông phía thượng nguồn và đặc biệt xói lở toàn bộ mố cầu Trần Thị Lý, gây
xói sụp cầu cảng số 5 sông Hàn .
Dòng chảy mùa lũ đoạn sông này khá lớn . khi có lũ hầu như vùng bão ,vũng
thấpven sông đều bị ngập , hàng năm từ thang 9 đén tháng 12 trung bình có 3 đến 4
trận lũ , năm nhiều lũ có từ 6 đến 7 trận . Lũ lớn thường tập trung trong hai tháng 10
và 11 gây ngập lụt vùng phía thượng lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi .
Sông Hàn là sông có chế độ dòng chảy chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều ,
nhất. là đoạn sông từ cầu Nguyễn Văn Trỗi đến cửa đổ ra biển . Do đó chế độ dong
Trang 4


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

chảy trong sông khá phức tạp , đặc biệt trong mùa lũ (từ tháng 9 đến tháng 12) , dòng
chảy vừa chịu tác động mạnh của dòng chảy thượng nguồn đổ về , vừa chịu ảnh hưởng
của chế độ thuỷ triều . vì vậy việc nghiên cứu , tính toán xác định các đặc trưng thuỷ
văn thiết kế trên đoạn sông này gặp nhiều khó khăn . Tuy nhiên với những tài liệu thực
đo của 2 trạm thuỷ văn cơ bản là Cẩm Lệ và Sông Hàn , cùng với những kết quả điều
tra về độ cao các vết lũ , kết quả đo đạc lưu lượng , tốc độ dòng chảy trong một số đợt
gần đây ngay tại cửa sông , nghiên cứu đến những đặc điểm cụ thể về địa hình đoạn
sông nên việc tính toán thuỷ văn cầu mang lại kết quả tin cậy.
Theo tài liệu cung cấp của Đài khí tượng thuỷ văn khu vực Trung Trung bộ:
Lưu lượng:

Q1% = 6990 m3/s , Q5% = 3890 m3/s.

Mực nước:

H1% = 3,34 m , H5% = 2,17 m.

Vận tốc:

V1% = 2,60 m/s , V5% = 1,75 m/s

2.2.3.Chế độ thuỷ triều
Chế độ thuỷ triều trên sông Hàn thuộc chế độ bán nhật triều , độ cao chênh giữa
mực nứoc lớn và nước ròng là 0,8 m.
2.3 . Điều kiện địa chất
2.3.1 Địa chất.
Trên cơ sơ khảo sát địa chất hiện trường bằng các lỗ khoan địa chất , kết hợp
với thí nghiệm trong phòng . Địa tầng khu khảo sát cầu bao gồm các lớp sau:
Lớp 1: Cát pha lẫn dầm sạn , đá xô bồ (đất đắp) . Lớp này chỉ có mặt tại LKC! , bề
dày 3,5m . Lớp này không lấy mẫu thí nghiệm.
Lớp 2 : Cát hạt vừa màu xám vàng , trạng thái bão hoà . Lớp nay chỉ có mặt tại LKC3,
bề dày 2,5 m .
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau :
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

:43,77%

Hạt cát

:46,44%

Hạt bụi

:6,38%

Hạt sét

:3,40%

Độ ẩm tự nhiên

:W = 22,95 g/cm3

Tỷ trọng

:d = 2,67 g/cm3

Trang 5


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

:WL = 27,3%

Giới hạn dẻo

:WP = 20,08%

Chỉ số dẻo

IP = 6,95

Độ sệt

:B = 0,41

Lớp 3:Cát hạt mịn màu xám trắng – xám vàng , trạng thái bão hoà , kết cấu rời rạc .
lớp này có mặt tại tất cảcác lỗ khoan , bề dày lớp thay đổi từ 5,2 mét tại LKC2 đến 6,5
mét tại LKC3 .
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

:2,15%

Hạt cát

:82,5%

Hạt bụi

:15,35%

Tỷ trọng

: ∆ = 2,65 g/cm3

Góc nghỉ khi khô

:αc = 2802’

Góc nghỉ khi ướt

:αw = 30027’

Cường độ chịu tải trọng quy ước

:R = 1,0 Kg/cm2

Lớp 4: bùn sét pha mau xám đen . Lớp này chỉ có mặt tại LKC2 , LKC3 , bề dày lớp
thay đổi từ 3,2 mét tại LKC2 đến 2,3 mét tại LKMC1.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

:0,44%

Hạt cát

:39,71%

Hạt bụi

:42,96%

Hạt sét

:16,89%

Độ ẩm tự nhiên

:W = 43,56%

Dung trọng tự nhiên

:γw = 1,72 g/cm3

Dung trọng khô

:γc = 1,20 g/cm3

Tỷ trọng

:∆ = 2,69 g/cm3

Hệ số rỗng

:ε = 1,24

Độ rỗng

:n = 55,42%

Độ bão hoà

:G = 94,14%

Trang 6


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

:WL = 34,92%

Giới hạn dẻo

:WP = 22,14%

Chỉ số dẻo

:IP = 12,78

Độ sệt

:B = 1,86

Hệ số nén lún

:a1 – 2 = 0,115 cm2/Kg

Mô đun biến dạng

:E1 – 2 = 21,84 Kg/cm2

Lực dính kết

:C = 0,08 Kg/cm2

Góc nội ma sát

:φ = 3021’

Lực dính kết

:Cuu = 0,156 Kg/cm2

Góc nội ma sát

:φuu = 1022’

Cường độ chịu tải trọng quy ước :R = 0,4 Kg/cm2
Lớp 5: Cát pha màu xám đen, trạng thái dẻo. Lớp này chỉ có mặt tại LKC, bề dày lớp
này 3,7 m.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

:

Hạt cát

: 79,08%

Hạt bụi

: 13,76%

Hạt sét

: 7,16%

Độ ẩm tự nhiên

: w = 26,6%

Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô

: γw = 1,80 g/cm3
:γc = 1,42 g/cm3

Tỷ trọng

:∆ = 2,68 g/cm3

Hệ số rỗng

:ε = 0,89

Độ rỗng

:n = 47,09 %

Độ bão hoà

: G = 80.34 %

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

: WL = 28,33 %

Giới hạn dẻo

: WP = 21,9 %

Chỉ số dẻo

: IP = 6,43

Độ sệt

: B = 0,74

Hệ số nén lún

: a1 – 2 = 0,042 cm2/Kg

Trang 7


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Mô đun biến dạng

: E1 – 2 = 90,72 Kg/cm2

Lực dính kết

: C = 0,07 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φ = 9053’

Lực dính kết

: Cuu =

Góc nội ma sát

: φuu =

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R = 0,8 Kg/cm2
Lớp 6: Cát hạt vừa màu xám trắng, trạng thái bão hòa. Lớp này chỉ có mặt tại LKC3,
bề dày lớp này 2,0 m.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

: 0,69%

Hạt cát

: 89,18%

Hạt bụi
Tỷ trọng

: 10,13%
: ∆ = 2,65 g/cm3

Góc nghỉ khi khô

: αc = 29027’

Góc nghỉ khi ướt

: αw = 32032’

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R = 2,50 Kg/cm2+
Lớp 7: Sét pha màu xám đen- xám xanh, trạng thái dẻo mềm- dẻo chảy. Lớp này có
mặt tại LKC1, LKC2 bề dày lớp này thay đổi từ 3,3 mét tại LKC1 đến 5,0 tại LKC3.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

: 0,3%

Hạt cát

: 30,46%

Hạt bụi

: 46,24%

Hạt sét

: 23,0%

Độ ẩm tự nhiên

: w = 42,17 g/cm3

Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô

: γw = 1,75 g/cm3
:γc = 1,23 g/cm3

Tỷ trọng

:∆ = 2,69 g/cm3

Hệ số rỗng

:ε = 1,20

Độ rỗng

:n =54,40 %

Độ bão hoà

: G = 95,44 %

Trang 8


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

: WL = 44,58 %

Giới hạn dẻo

: WP = 28,48 %

Chỉ số dẻo

: IP = 16,11

Độ sệt

: B = 0,85

Hệ số nén lún

: a1 – 2 = 0,087 cm2/Kg

Mô đun biến dạng

: E1 – 2 = 32,30 Kg/cm2

Lực dính kết

: C = 0,08 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φ = 6048’

Lực dính kết

: Cuu = 0,285 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φuu = 1052’

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R = 0,72 Kg/cm2
Lớp 8: Sét pha màu xám vàng- xám trắng, trạng thái nửa cứng. Lớp này có mặt tất cả
các lỗ khoan, bề dày lớp này thay đổi từ 6,8 mét tại LKC2 đến 9,2 tại LKC3.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

: 1,51%

Hạt cát

: 35,68%

Hạt bụi

: 38,41%

Hạt sét

:24,40%

Độ ẩm tự nhiên

: w = 23,17 g/cm3

Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô

: γw = 1,98 g/cm3
:γc = 1,61 g/cm3

Tỷ trọng

: ∆ = 2,69 g/cm3

Hệ số rỗng

: ε = 0,68

Độ rỗng

: n =40,23 %

Độ bão hoà

: G = 91,92 %

Giới hạn Atterberg

Trang 9

Giới hạn chảy

: WL = 34,12 %

Giới hạn dẻo

: WP = 21,26 %

Chỉ số dẻo

: IP = 12,86


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Độ sệt

: B = 0,15

Hệ số nén lún

: a1 – 2 = 0,022 cm2/Kg

Mô đun biến dạng

: E1 – 2 = 185,16 Kg/cm2

Lực dính kết

: C = 0,4 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φ = 20029’

Lực dính kết

: Cuu = 0,401 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φuu = 4043’

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R =2,4 Kg/cm2
Lớp 9: Cát pha màu xám trắng, trạng thái dẻo. Lớp này chỉ có các LKC2,LKC3, bề
dày lớp này thay đổi từ 1,5 mét tại LKC2 đến 2,6 tại LKC3.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

: 18,31%

Hạt cát

: 57,35%

Hạt bụi

: 17,93%

Hạt sét

:6,41%

Độ ẩm tự nhiên

: w = 16,74 g/cm3

Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô

: γw = 2,07g/cm3
:γc = 1,74 g/cm3

Tỷ trọng

: ∆ = 2,67 g/cm3

Hệ số rỗng

: ε = 0,54

Độ rỗng

: n =34,84%

Độ bão hoà

: G = 94,71%

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

: WL = 21,77 %

Giới hạn dẻo

: WP = 14,92 %

Chỉ số dẻo

: IP = 6,85

Độ sệt

: B = 0,26

Hệ số nén lún

: a1 – 2 = 0,022 cm2/Kg

Mô đun biến dạng

: E1 – 2 = 192,21 Kg/cm2

Lực dính kết

: C = 0,3 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φ = 21059’

Trang 10


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R =2,39 Kg/cm2
Lớp 10: Sét pha màu xám trắng(đá phiến phân hóa hoàn toàn). Lớp này có mặt tất cả
các lỗ khoan, bề dày lớp này thay đổi từ 3,9 mét tại LKC2 đến 9,2 tại LKC3.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Thành phần hạt
Hạt sỏi sạn:

: 8,25%

Hạt cát

: 35,59%

Hạt bụi

: 40,44%

Hạt sét

:15,7%

Độ ẩm tự nhiên

: w = 21,0 g/cm3

Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô

: γw = 1,95 g/cm3
:γc = 1,62 g/cm3

Tỷ trọng

: ∆ = 2,69 g/cm3

Hệ số rỗng

: ε = 0,67

Độ rỗng

: n =40,01 %

Độ bão hoà

: G = 86,9 %

Giới hạn Atterberg
Giới hạn chảy

: WL = 32,36 %

Giới hạn dẻo

: WP = 21,91 %

Chỉ số dẻo

: IP = 10,45

Độ sệt

: B = 0,04

Hệ số nén lún

: a1 – 2 = 0,02 cm2/Kg

Mô đun biến dạng

: E1 – 2 = 239,32 Kg/cm2

Lực dính kết

: C = 0,43 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φ = 23013’

Lực dính kết

: Cuu = 0,611 Kg/cm2

Góc nội ma sát

: φuu = 1002’

Cường độ chịu tải trọng quy ước : R =4,12 Kg/cm2
Lớp IA: đá phiến xerixit-thạch anh xerixit, màu xám xanh, đới phong hóa hoàn toàn –
mạnh.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Tỷ trọng (∆) biến đổi từ ?
Trang 11

: ∆ = 2,69 g/cm3


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường



Khoa xây dựng cầu

Dung trọng (γ) tự nhiên biến đổi từ 2,3 - 2,5 g/cm3
Lớp IB: đá phiến xerixit-thạch anh xerixit, màu xám xanh, đới phong hóa mạnh - vừa.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Tỷ trọng (∆): ∆ = 6,9 g/cm3
Dung trọng (γ) tự nhiên : 2,5 g/cm3
Lớp IC: đá phiến xerixit-thạch anh xerixit, màu xám xanh, đới phong hóa vừa nhẹ.
Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu lớp này như sau:
Tỷ trọng (∆) biến đổi từ 2,66 - 2,69 g/cm3
Dung trọng (γ) tự nhiên biến đổi từ 2,69 - 2,71 g/cm 3
Cường độ kháng nén khi khô (Rk) biến đổi từ 140 – 596 Kg/cm2
Cường độ kháng nén khi bão hòa (?) biến đổi từ 114 – 482 Kg/cm 2
Nhìn chung, địa chất khu vực ? tương đối thích hợp với móng cọc khoan nhồi,
để đảm bảo an toàn cho công trình và lợi ích về kinh tế, mũi cọc cấm vào đá phiến
phong hóa mạnh – vừa hoặc phong hóa vừa - nhẹ.
2.3.2. Quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật
2.3.2.1. Quy trình, qui phạm thiết kế
2.3.2.1.1. Về thiết kế
Tiêu chuẩn thiết kế cầu

22TCN 272 – 05

Tiêu chuẩn về tải trọng gió

TCVN 2737 – 95

Tiêu chuẩn về tải trọng do nhiệt

TCVN 4088 – 85

Tiêu chuẩn về thiết kế chống động đất

22TCN 221 – 95

Tiêu chuẩn về giao thông đường thủy nội địa

TCVN 5664 – 92

Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ do mưa rào

22TCN 220 – 95

Tiêu chuẩn thiết kế cầu AASHTO LRED 1998
Tiêu chuẩn về cáp “Rccommendations for Stay Cable Design, Testing and
Installation”, PTI Guide Specification, 4th Edition, 2001 Post Tensioning Institute,
Phonenix, AZ “PTI”
Gối cao su bản thép, tiêu chuẩn co dãn cao su AASHTO M251-92
Tiêu chuẩn thiết kế đường phố, quảng trường đô thị

20TCN 104 – 83

Tiêu chuẩn thiết kế đường

22TCN 273 – 01

Điều lệ báo hiệu đường bộ

22TCN 237 – 01

Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô

TCVN 4054– 98

Trang 12




Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường

Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm

Khoa xây dựng cầu

22TCN 211– 93

Quy định nội dung tiến hành lập hồ sơ báo cáo NTKT và báo cáo NCKT các dự
án xây dựng kết cấu hạ tầng GTVT 22TCN 268-2000
2.3.2.1.2. Về khảo sát địa hình, địa chất
Quy phạm đo vẽ địa hình

96TCN 43-90

Tiêu chuẩn TCXĐVN 309-2004 “công tác trắc địa xây dựng công trình-Yêu
cầu chung”
Quy trình khảo sát đường ô tô

22TCN 263-2000

Quy trình khảo sát thủy văn

22TCN 27-84

Quy trình khoan thăm dò địa chất

22TCN 259-2000

Quy trình lấy mẫu nguyên dạng

ATSM D1587

Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

AASHTO

T206(SPT

D1586)
2.3.2.1.3.Về thi công và nghiệm thu
Quy trình cọc khoan nhồi thi công và nghiệm thu

TCXDVN 326-2004

Cầu cống-Quy phạm thi công và nghiệm thu

22TCN 266-2000

Sơn cho cầu thép và kết cấu thép

22TCN 235-97

Dầm cầu thép và kết cấu thép-Yêu cầu kỹ thuật chế tạo và nghiệm thu trong
công xưởng

22TCN 288-02

Kết cấu thép –Yêu cầu kỹ thuật gia công lắp ráp, nghiệm thu 22TCN 170-89
Tiêu chuẩn kỹ thuật hàn cầu thép

22TCN 280-01

Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4452-87
Quy trình thi công và nghiệm thu cấp phối đá dăm

22TCN 252-98

Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa 22TCN 249-98
Quy trình thi công và nghiệm thu cấp nền đường

22TCN 304-03

2.3.2.2.Quy mô thiết kế
Quy mô vĩnh cữu

: vĩnh cữu

Cấp công trình

: cấp 1

Khổ cầu

: 2,75+3x3,5+1,5+3x3,5+2,75=28 m

Tần suất thiết kế

: P=1%

Tải trọng

:0,8HL-93, người 0,3 T/m2

Tải trọng động đất

:cấp 7(thang MSK-64), hệ số gia tốc A=0,108

Trang 13


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường
Tải trọng gió



Khoa xây dựng cầu

:vận tốc gió trung bình 10 phút tại cao độ 10 m(tính

từ mặt nước) là 35,6 m/s
Tải trọng va tàu
Loại tàu

Tấn tải trọng

Chiều dài lớn

Chiều rộng lớn

Mớn nước đầy

thiết kế(DWT)

nhất (m)

nhất (m)

tải (m)

Tàu tự hành

300

38

7

2,2

Xà lan kéo

400

41

12,2

1,3

Khổ thông thuyền
Chiều rộng thông thuyền Btt=50 m
Chiều cao tĩnh không thuyền H =7 m kể từ mực nước H?
Chiều sâu mực nước thông thuyền tối thiểu H= 2,2 m
Đường hai đầu cầu:Đường phố cấp khu vực
Bề rộng nền đường

: 4,5+3x3,5+2+3x3,5+4,5=33,5m

Bề rộng mặt đường

:6x3,75=21

Độ dốc tối đa

:imax ≤ 6%

Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin : 250 m
Bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu Rmin : 4000 m
Bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu Rmin : 1000 m

Trang 14

Mô duyn đàn hồi

:Eyc=1530 daN/cm2

Tải trọng trục

:12 tấn


Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
đường

Trang 15



Khoa xây dựng cầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×