Tải bản đầy đủ

chương ii thiết kế biện pháp thi công công trình cầu

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

CHƯƠNG II:
BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH CẦU

I. TỔ CHỨC THI CÔNG
1. Đảm bảo giao thông
a. Biện pháp an toàn giao thông đường thủy:
Khi thi công trên sông cần phải bố trí các biển báo và thả phao báo hiệu cảnh giới
đường thủy để đảm bảo an toàn lưu thông.
Các sà lan được di chuyển tới vò trí thi công bằng tàu kéo và được neo cố đònh bằng các
cọc đònh vò và hệ thống neo tời trong suốt quá trình thi công. Khi di chuyển sà lan cũng
như trong quá trình hoạt động luôn có các Cán bộ thường trực theo dõi, kiểm tra việc ổn
đònh của hệ thống neo tời, kiểm soát tầm hoạt động của cần cẩu nhằm đảm bảo an toàn
trong thi công đồng thời không làm ảnh hưởng đến giao thông của tàu thuyền trên luồng.
b. Biện pháp an toàn giao thông đường bộ:
Toàn bộ mặt bằng công trường được bố trí ngoài khu vực giao thông hiệân hữu và có các
hàng rào lưới thép B40 hoặc hàng rào tole bảo vệ.

Các đường công vụ không vi phạm vào vò trí của các đường giao thông hiện hữu.
Tại những vò trí mà phạm vi xây dựng công trình ảnh hưởng đến đường giao thông thì
Nhà thầu sẽ xây dựng đường tránh.
2. Yêu cầu vật liệu chủ yếu và tổ chức vận chuyển
a. Nguồn vật liệu rời và tổ chức vận chuyển
Các thiết bò, vật tư thi công có thể vận chuyển đến công trình bằng đường bộ hoặc
đường thủy đều thuận lợi.
Một số vật liệu chính cần cung cấp cho công trình như sau:
- Đá dăm, đá hộc lấy từ các mỏ đá có thể vận chuyển bằng đường bộ hoặc đường thủy.
- Cát các loại khai thác tại sông, vận chuyển bằng đường thủy.
- Xi măng: dùng xi măng sản xuất trong nước.
Thép các loại đều dùng thép sản xuất trong và ngoài nước của các nhà máy đã
được cấp chứng chỉ sản xuất theo qui mô công nghiệp.
- Tại công trường bố trí 2 trạm trộn bê tông đặt ở 2 bờ cung cấp bê tông cho công trình.
b. Yêu cầu về vật liệu chủ yếu
Việc lựa chọn vật liệu xây dựng cần phải trên cơ sở thỏa mãn các yêu cầu chung trong
các quy trình hiện hành. Đặc biệt cần lưu ý các yêu cầu đối với các loại vật liệu sau:
- Đối với bê tông nhựa: Theo qui trình thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa
22 TCN-249-98, dùng bê tông nhựa nóng hạt trung đối với lớp dưới dày 7cm và bê
tông nhựa nóng chặt, hạt nhỏ đối với lớp trên dày 5cm, nhựa đường dùng loại có trò
số độ kim lún 60/70.
- Đối với với cấp phối đá dăm: Dùng cấp phối đá dăm loại 1, theo quy trình thi công và
nghiệm thu lớp cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ô tô 22 TCN-252-98.
- Đối với nhựa dính bám: Dùng nhựa pha dầu.
- Cát đắp: dùng cát mòn trở lên.
+ Lượng lọt sàng 0.14mm: ≤ 10%.
+ Hàm lượng bùn, bụi sét: ≤ 5%.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

13

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

- Đối với cát đắp nền đường : dùng đất chọn lọc lấy từ các mỏ dọc tuyến, các yêu cầu

kỹ thuật chi tiết của vật liệu tuân theo các qui trình hiện hành. Các loại đất như cát
sét, sét cát sẵn có trên khu vực này là thích hợp để sử dụng, nhưng cần lưu ý hàm
lượng hữu cơ, bùn rác ≤ 3%.
- Vải đòa kỹ thuật: Dùng loại vải đòa kỹ thuật theo quy trình khảo sát thiết kế nền
đường ô tô đắp trên đất yếu 22 TCN 262-2000.
- Đá dăm đổ bê tông: dùng đá có đường kính Dmax = 2.5cm phù hợp với TCVN 1771-86
và TCVN 4453-1995.
- Cát dùng cho bê tông: dùng cát sông phù hợp với TCVN 770-86 và TCVN 44531995.
- Xi măng: dùng xi măng portland PC40 – PC50 cho kết cấu dầm chủ, PC – 30 cho kết
cấu mố trụ và các phần còn lại của kết cấu nhòp, phù hợp với TCVN 2682 - 1992.
- Nước phục vụ thi công: Dùng nước sinh hoạt tại đòa phương hoặc giếng khoan tại
công trường nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn nước dùng cho bê tông theo đúng
quy đònh hiện hành.
- Phụ gia : tuân thủ theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất, không chứa các chất ăn mòn
cốt thép và không ảnh hưởng đến tuổi thọ của bê tông.
- Cốt thép thường: dùng cốt thép loại A-I mác CT3 và A-II mác CT5 tuỳ theo từng bộ
phận kết cấu theo thiết kế, phù hợp với yêu cầu của TCVN 4453-1995.
- Gối dầm dùng loại gối cao su chậu thép nhập ngoại đối với nhòp liên tục và gối cao
su cốt bản thép đối với các dầm super-T. Gối của bất kỳ hãng chế tạo nào cũng phải
có chứng nhận chất lượng sản phẩm.
- Lớp chống thấm mặt cầu nhập ngoại: Dùng loại lớp chống thấm của bất kỳ hãng nào
cũng phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm.
- Thanh Bar DUL Þ38 ( theo T/C ASTM-AT2 hoặc BS5896) của hãng VSL có lực kéo
đứt tối đa 1 thanh 1230KN.
- Cáp dự ứng lực: theo đúng chủng loại đã nêu trong bản vẽ, yêu cầu kỹ thuật của thép
theo tiêu chuẩn ASTM A 416-85 với chỉ tiêu như sau :
+ GRADE 270k chùng thấp : P1000h ≤ 2.5% tương ứng lực kéo 70% giới hạn bền.
+ Giới hạn bền : fs = 18600 KG/cm2.
+ Giới hạn chảy : fy = 16700 KG/cm2.
+ Modul đàn hồi : E = 1950000 KG/cm2.
Cáp nhập ngoại đều phải có chứng chỉ chất lượng sản phẩm.
- Neo cáp : Dùng neo sản xuất tại nước ngoài. Trong đồ án giới thiệu sử dụng loại
EC6, của hãng VSL. Tuy nhiên có thể sử dụng các loại neo khác có tính năng kỹ
thuật tương đương (lưu ý khi mua các loại sản phẩm này cần phải mua chọn bộ phụ
kiện đi kèm).
- Kích căng cáp : dùng loại kích có lực kích 290T cho cáp 12 tao 15.2mm; 500T cho
cáp 19 tao và 22 tao 15.2mm; 63T cho cáp 4 tao 12.7mm.
Khe co giãn bằng cao su hoặc bằng thép nhập ngoại. Khe co giãn của bất kỳ hãng
chế tạo nào cũng phải có chứng nhận chất lượng sản phẩm.
- Sơn mặt đường : Sơn dùng loại sơn lạnh, có phản quang. Chất lượng sơn phải đạt tiêu
chuẩn 64 TCN 92-95 về sơn kẻ mặt đường bê tông nhựa của Việt Nam.
c. Yêu cầu về độ chặt

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

14

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

- Nền đường: Xác đònh dung trọng lớn nhất với độ ẩm thích hợp nhất của đất đắp nền
đường, theo đầm nén bằng Proctor tiêu chuẩn.
Nền đường đắp:
+ Đối với 50cm trên cùng: phải đạt độ chặt K ≥ 0.98.
+ Từ 50cm trở xuống: phải đạt độ chặt K ≥ 0.95.
- Cấp phối đá dăm: xác đònh dung trọng lớn nhất với độ ẩm thích hợp nhất của cấp phối
đá dăm theo đầm nén bằng Proctor cải tiến (Qui trình AASHTO T180 phương pháp
D) : lớp cấp phối đá dăm phải đạt độ chặt K ≥ 0.95.
3. Mặt bằng thi công
- Trước khi thi công cần tiến hành giải phóng mặt bằng, giải tỏa nhà cửa, các công trình
kiến trúc và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác như điện lực, thông tin liên lạc... Đây là 1
bước quan trọng và rất phức tạp cần thực hiện trước tiên và nên kết thúc trước khi thi
công công trình.
- Song song với việc giải tỏa các công trình kỹ thuật, trên tuyến sẽ còn phải lắp đặt
thêm nhiều công trình khác. Để đảm bảo an toàn và thuận tiện cho thi công, cần có sự
phối hợp chặt chẽ giữa các ban, nghành chức năng trong việc qui đònh trình tự và biện
pháp thi công.
- Để tổ chức và điều hành được thuận tiện, nên tổ chức một ban điều hành chung dưới
sự chỉ
đạo của Ban quản lý dự án.
- Một trong những yêu cầu về tổ chức thi công là đảm bảo giao thông thông suốt và an
toàn cho phương tiện trong quá trình thi công cho cả giao thông đường bộ và đường
thủy.
- Do đặc điểm đòa hình khu vực nên cần tổ chức khu vực nhà ở, kho bãi chứa vật tư thiết
bò... ở 2 bên bờ riêng biệt để tiện cho việc tổ chức – quản lý xây dựng.
- Để đảm bảo an toàn cần phải tiến hành công tác rà phá bom mìn trên diện tích xây
dựng trước khi thi công.
4. Công tác chuẩn bò
- Thu dọn mặt bằng sau giải tỏa, tháo dỡ các công trình cũ để lại, chặt cây, đào gốc...
- Khôi phục cọc, chuẩn bò đường công vụ, xây dựng nhà xưởng, bố trí các bãi tập kết
vật liệu, mặt bằng công trường, cung cấp điện, nước...
II. BIỆN PHÁP THI CÔNG MỘT SỐ HẠNG MỤC CHỦ YẾU
1. Công nghệ thi công cọc khoan nhồi BTCT
Trình tự thi công cọc khoan nhồi được thực hiện theo 6 bước sau :
- Bước 1:
Tiến hành hạ ống vách thép bằng búa rung và khoan lấy đất bên trong đến cao độ thiết
kế. Giữ ổn đònh thành vách đất trong qúa trình khoan tạo lỗ bằng vữa Bentonite, riêng
đối với thi công cọc trụ giữa sông việc sử dụng Bentonite hay không tùy thuộc vào thiết
bò khoan do chỉ thuần túy khoan vào đá.
Các thông số chủ yếu của vữa bentonite thường được khống chế như sau:
• Hàm lượng cát : < 5%.
• Dung trọng : 1.01 – 1.05.
• Độ nhớt
: ± 35sec.
• Độ pH
: 9.5 – 12.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

15

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

Tuy nhiên cần tuỳ theo chỉ tiêu của từng loại đất cụ thể mà chọn thành phần vữa
Bentonite cho phù hợp.
Trong quá trình khoan tạo lỗ cần phải luôn luôn tiến hành kiểm tra theo dõi tình trạng
lỗ khoan như : Đo từng mức cao độ đáy lỗ khoan và kèm theo so sánh đòa tầng thực tế
khoan so với hồ sơ đòa chất; đo đường kính thực tế và độ thẳng đứng của lỗ khoan; trạng
thái
thành lỗ khoan.
- Bước 2 :
Xử lý cặn lắng dưới đáy lỗ khoan bằng thổi rửa kết hợp xói hút: Toàn bộ đất bùn lẫn
bentonite
ở dạng mềm nhão lắng dưới đáy lỗ khoan đều phải được vét hết. Kết thúc của việc xử lý
cặn lắng được xác đònh như sau:
• Tạp chất được lấy lên cuối cùng phải là đất nguyên thổ của nền.
• Cao độ đáy lỗ khoan khi kết thúc công tác xử lý cặn lắng tối thiểu phải bằng hoặc
sâu hơn so với cao độ trước khi xử lý.
• Việc kiểm tra lần cuối cùng thực hiện trước khi đổ bê tông 15 phút.
- Bước 3 :
Hạ khung cốt thép cọc vào trong lòng lỗ khoan: Các lồng cốt thép được hạ lần lượt theo
từng lồng và liên kết giữa các lồng được thực hiện bằng liên kết hàn hoặc buộc theo
nguyên tắc liên kết phải đảm bảo chòu được trọng lượng bản thân của các khung cốt thép
thả xuống trước đó và ngoài ra còn phải đảm bảo điều kiện thẳng đứng của lồng cốt thép
trên suốt chiều dài cọc. Chú ý mối hàn cấu tạo giữa cốt thép đai, cốt đònh vò và cốt thép
chủ cần đảm bảo để không gây cháy
cốt thép.
Lồng cốt thép cọc phải luôn đảm bảo khe hở với thành bên lỗ khoan theo thiết kế, do
đó cần đặt các khung cốt thép và các con kê đònh vò. Cự ly giữa các mặt cắt đặt khung
đònh vò khoảng từ 2 – 4m và bố trí trên suốt chiều dài cọc. Số lượng con kê trên 1 mặt cắt
đònh vò của lồng cốt thép là từ 4 – 6 cái và kết hợp với 1 khung cốt thép. Sau khi lắp dựng
khung cốt thép xong nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ.
- Bước 4 :
Kiểm tra lại cao độ đáy lỗ khoan, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan 15 phút
trước khi đổ bê tông.
- Bước 5 :
Đổ bê tông lấp lòng lỗ khoan theo phương pháp vữa dâng rút ống thẳng đứng: Bê tông
dùng loại thương phẩm chở bằng xe chuyên dụng từ trạm trộn tới hiện trường.
Một số yêu cầu kỹ thuật với công tác bê tông:
• Để đạt bê tông M350 theo thiết kế, cấp phối bê tông cần được thiết kế để cường
độ chòu nén mẫu 15x15x15cm là 28 ngày đạt tối thiểu 385 KG/cm 2, nghóa là tăng
thêm 10% cường độ.
• Thường dùng loại bê tông trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm ± 2cm. Nhất thiết phải
đổ hết bê tông trong thời gian 1 giờ sau khi trộn xong nhằm tránh hiện tượng tắc
ống do tính lưu động của bê tông giảm.
• Tốc độ đổ bê tông thích hợp vào khoảng 0.6m 3/phút. Trong 1 giờ tối thiểu phải đổ
xong 5m dài cọc. Trong qúa trình đổ bê tông đáy ống đổ cần cắm sâu dưới bề mặt
bê tông >2m để đề phòng bê tông chảy từ ống đổ ra không bò trộn lẫn đất bùn trên
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

16

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

bề mặt bê tông. Tuy nhiên tránh cắm quá sâu làm bê tông khó thoát ra gây tắc ống
đổ.
• Trong quá trình đổ bê tông cần thường xuyên thực hiện các công việc kiểm tra sau:
Luôn kiểm tra độ sụt của bê tông của từng cối trộn; Đo cao độ dâng lên của mặt bê
tông trong lỗ sau mỗi lần đổ và đối chiếu với khối lượng bê tông thực tế đổ. Từ đó
xem xét để quyết đònh mức độ nhấc ống đổ lên; Kiểm tra dây đo mặt dâng lên của
bê tông tránh trường hợp dây bò dãn dài ra trong qúa trình đo; Lưu ý phòng ngừa
tốc độ đổ bê tông trong ống đổ bò giảm khi đổ bê tông phần trên của cọc.
• Phần bê tông trên đỉnh cọc khoan nhồi sau khi kết thúc công tác đổ bê tông thường
có lẫn tạp chất và bùn nên cọc thường được đổ vượt lên tối thiểu khoảng 1.2m so
với cao độ đáy bệ. Phần bê tông đổ vượt này sẽ được đục bỏ hết đến cao độ thiết
kế sau đó dùng nước
rửa cho sạch mạt đá, cát bụi trên đầu cọc.
- Bước 6 :
Kiểm tra chất lượng cọc sau khi thi công và hoàn thiện cọc.
Công tác đánh giá chất lượng cọc bao gồm các công việc sau:
• Toàn bộ các cọc được kiểm đònh bằng phương pháp siêu âm. Ống dùng để phục vụ
cho công tác siêu âm bằng thép (hoặc bằng nhựa) đảm bảo không bò phá hoại do
áp lực vữa trong qúa trình đổ bê tông cọc. Tùy thuộc đường kính cọc mà bố trí số
ống cho phù hợp. Tuy nhiên phải bố trí ít nhất 1 ống có đường kính trong ≥ 114mm,
các ống còn lại có đường kính trong 55mm. Các ống được đặt sát theo vách cốt
thép dọc. Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc đến cách mũi cọc 20cm (đối với
ống có Þ55mm) và 100cm ( đối với ống có Þ≥ 114mm). Đáy ống cần được bòt kín
để tránh bùn, vữa bê tông hoặc tạp chất chui vào lòng ống. Đầu trên cần nhô cao
hơn điểm dừng đổ bê tông cọc khoảng 50 - 80cm
và cũng được bòt kín.
• Toàn bộ các cọc sẽ được kiểm tra mức độ lắng đọng mùn dưới mũi cọc sau khi đổ
bê tông. Để kiểm tra sẽ khoan thủng qua phần bê tông dưới mũi ống Þ≥ 114mm
cho tới lớp đất nền nguyên dạng dưới mũi cọc. Đo kiểm tra mức độ mùn bằng lấy
mẫu. Nếu độ mùn dưới mũi cọc vượt quá mức quy đònh trong quy trình thì cần phải
xử lý. Biện pháp xử lý sẽ được quyết đònh cho từng trường hợp cụ thể tùy theo mức
độ lắng đọng mùn, loại mùn...
• Ngoài 2 công tác kiểm tra nêu trên còn dự phòng khoảng 5% số cọc sẽ được kiểm
tra bổ sung bằng khoan lấy mẫu và nén mẫu trên suốt chiều dài cọc hoặc gõ PIT
nếu trong quá trình thi công cọc có hiện tượng bất thường và kết qủa siêu âm cọc
phát hiện có những dấu hiệu nghi ngại.
Hoàn thiện đập sửa đầu cọc trước khi thi công bệ móng.
2. Công tác thử cọc
Do mũi cọc tại các mố trụ đều nằm trong tầng đá sét kết nên kiến nghò không phải thử
tải cọc mà tăng cường công tác kiểm tra cọc bằng phương pháp siêu âm và khoan lấy lõi,
cụ thể như sau :
- Tất cả các cọc đều phải siêu âm kiểm tra cọc trên tất cả các mặt cắt.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

17

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

- Dự kiến khoảng 5% số cọc sẽ được kiểm tra bổ sung bằng khoan lấy mẫu và nén
mẫu trên suốt chiều dài cọc hoặc gõ PIT nếu trong quá trình thi công cọc có hiện tượng
bất thường và kết qủa siêu âm cọc phát hiện có những dấu hiệu nghi ngại.
3. Công tác chế tạo dầm hộp BTCT dự ứng lực

Yêu cầu về công tác ván khuôn:
Ván khuôn phải đáp ứng được những yêu cầu sau :
- Ổn đònh, không biến hình khi chòu tải do trọng lượng và áp lực ngang của vữa bê tông
mới đổ cũng như tải trọng khác trong quá trình thi công nhằm đảm bảo đường bao kết
cấu đúng thiết kế.
- Phải ghép kín tránh không cho vữa chảy ra.
- Đảm bảo không tạo các vết sọc lồi lõm, rỗ trên bề mặt bê tông.
- Độ võng của các bộ phận chòu uốn của ván khuôn không được vượt qúa 1/400 chiều
dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài và 1/250 chiều dài tính toán
đối với các bộ phận khác.
- Bảo đảm đặt cốt thép và đổ bê tông được an toàn và thuận tiện.
- Phải dùng được nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thước.
Để đảm bảo các yêu cầu nêu trên, toàn bộ ván khuôn dầm đều phải được gia công
bằng thép. Ván khuôn thành có thể được tháo khi cường độ bê tông đạt trên 25daN/cm 2.
Khi bê tông đạt trên 90% cường độ có thể tháo ván khuôn chòu lực hoặc hạ đà giáo theo
từng bước sau khi căng cáp.
 Công tác cốt thép và ống tạo lỗ
- Cốt thép thường được gia công và đan buộc thành lưới, thành khung sườn trước khi cẩu
lắp vào đúng vò trí.
- Chiều dày lớp bảo vệ cần được bảo đảm bằng cách kê các miếng đệm vữa xi măng có
chiều dày bằng lớp bê tông bảo vệ.
- Các ống ghen (ống thép lá gân xoắn) đặt cáp dự ứng lực phải được cố đònh vào lồng
cốt thép, đảm bảo khoảng cách theo thiết kế và không bò xê dòch trong quá trình đổ
bê tông. Ở những chỗ nối của ống tạo lỗ phải dùng băng dính cuốn lại để chống rò rỉ
vữa vào trong lòng ống. Chú ý lò xo gia cường dưới bản đệm neo phải lắp cùng cốt
thép và cố đònh vào lưới đònh vò. Trước khi lắp ván khuôn bòt đầu khối phải nút chặt
lỗ bơm vữa và lỗ luồn cáp của neo để tránh vữa rò rỉ vào trong lòng ống.
 Công tác bê tông
- Bê tông dùng bê tông thương phẩm vận chuyển đến công trường, được kiểm tra mỗi
mẻ đổ về độ sụt, thành phần cấp phối, khối lượng bê tông và được lấy mẫu thử tùy
theo khối lượng bê tông được đổ.
- Trước khi tiến hành đổ bê tông, cần làm vệ sinh và tạo nhám bề mặt bê tông của các
khối đã đổ (nếu có).
- Đối với dầm hộp nhòp chính được đổ tối thiểu làm 2 đợt: Đợt 1 gồm toàn bộ bản đáy
và 1 phần chiều cao thành hộp; đợt 2 gồm phần thành hộp còn lại và toàn bộ bản
đỉnh. Ở mỗi đợt bê tông được đổ liên tục cho từng đốt dầm từ dưới lên trên theo từng
lớp có bề dày từ 10 – 40cm; được đầm nén đồng thời bởi các đầm rung gắn trên
thành ván khuôn và đầm dùi. Thời gian đổ bê tông cho từng khối dầm chủ không
được vượt quá thời gian ninh kết của bê tông. Chú ý không được cho đầm dùi khi
đầm chạm vào ống thép tạo lỗ nhằm tránh xê dòch, gây móp hoặc thủng ống tạo lỗ.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

18

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

- Sau khi đổ bê tông xong cần tiến hành thông ống tạo lỗ bằng “chuột” để tránh ống bò
tắc.
- Nhiệt độ môi trường khi đổ bê tông không quá 300C. Sau 10 giờ kể từ khi đổ xong, bê
tông cần được bảo dưỡng liên tục trong thời gian 21 ngày bằng tưới ẩm và che nắng.
 Công tác căng cáp DUL
- Sau khi kết thúc đổ bê tông cho đoạn dầm, chờ cho bê tông đạt ít nhất 90% cường độ
thiết kế 28 ngày (khoảng 3 ngày khi có sử dụng phụ gia bê tông) mới tiến hành căng
kéo cáp dự ứng lực theo cả hướng dọc và hướng ngang.
- Công tác chuẩn bò :
+ Làm vệ sinh sạch ống tạo lỗ: dùng vòi xói có áp lực ≥ 5 KG/cm2 phun rửa sạch lòng
ống tạo lỗ cho tới khi đầu nước ra thấy trong là được, sau đó dùng hơi ép có áp lực ≥
5 KG/cm2 thổi sạch nước và dầu mỡ.
+ Luồn cáp DUL: Cáp DUL được luồn vào ống tạo lỗ bằng thủ công. Chiều dài cáp
thò ra (kể từ mặt neo cáp) tối thiểu là 80cm để lắp đầu neo, nêm và kích.
+ Chuẩn bò kích và các hệ thống đònh vò kích.
+ Đánh dấu mốc để theo dõi chuyển vò của khối trong quá trình căng cáp DUL.
- Căng cáp DUL :
+ Khi căng cáp theo mặt cắt ngang dầm, cần tiến hành đối xứng để tránh hiện tượng
xoắn vặn dầm.
+ Việc căng kéo được thực hiện bằng hai kích đặt ở 2 đầu đoạn dầm và được thực
hiện tuần tự trên từng đầu một, nghiêm cấm việc thực hiện căng kéo đồng thời trên
hai kích.
- Trình tự căng kéo được tiến hành theo các bước cấp tải như sau :
+ Bước 1 : Căng so dây : lực căng so dây là lực nhỏ thường không xác đònh được rõ
ràng, nhưng dấu hiệu của việc đã so dây là kim đồng hết dao động và bắt
đầu tăng đều. Đánh dấu để đo độ dãn dài của cáp.
+ Bước 2 : Căng cáp theo từng cấp 20%Ptk đến khi đạt 80%Ptk, dừng lại 5 phút và
đo độ dãn dài của cáp.
+ Bước 3 : Căng đến 100%Ptk, dừng lại 5 phút và đo độ giãn dài của cáp, nghỉ 10
phút.
+ Bước 4 : Căng đến 105%Ptk, dừng lại 5 phút và đo độ giãn dài của cáp, nghỉ 10
phút, đóng neo cáp, sau đó hồi kích về 0. Việc hồi kích phải tiến hành từ
từ, tránh tình trạng hồi kích nhanh gây dãn cáp, dẫn đến mất mát ứng
suất trong thép cường độ cao. (Ptk – lực căng theo thiết kế quy đònh).
- Cắt cáp DUL đầy neo: Cáp thừa tại các đầu neo phải được cắt bỏ, vết cắt cách mặt
neo 5cm. Dùng máy cắt thép để cắt (tuyệt đối không được dùng que hàn); khi cắt phải
làm mát đầu neo bằng cách dùng giẻ ướt quấn đầu neo.
- Công tác bơm vữa bảo vệ cáp DUL:
+ Vữa bơm lấp lòng ống tạo lỗ gồm: xi măng và nước có kết hợp với phụ gia trương
nở ví dụ như phụ gia INTRAPLAST “Z” của hãng SIKA; độ linh động của vữa sau
khi chế tạo không lớn hơn 12-14 giây. Cường độ vữa R28 = 500KG/cm2.
+ Máy bơm vữa dùng loại chuyên dùng có áp lực 10-15KG/cm2.
+ Lắp 2 van vào bản đệm neo ở 2 đầu bó cáp. Van nối với ống dẫn vữa của máy bơm
gọi là cửa vào, van đầu bên kia gọi là cửa ra. Hai van đều ở trạng thái mở. Sau khi
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

19

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

nối ống vữa với cửa vào, vữa được bơm liên tục vào ống cho đến khi vữa thoát ra ở
cửa ra thì khóa van cửa ra lại, lúc này máy bơm vẫn tiếp tục bơm vữa ở đầu vào,
thời gian bơm ở trạng thái này khoảng 1 phút đến khi áp lực máy bơm đạt (67KG/cm2) thì tắt máy bơm và tiếp tục duy trì áp lực khoảng 2 phút thì khóa van cửa
vào lại, kết thúc công tác bơm vữa của 1 bó cáp. Chú ý nếu bó cáp qúa dài thì trên
chiều dài cáp phải bố trí các ống thăm vữa.
+ Trên mặt cắt ngang, các ống cáp được bơm vữa từ ống đặt thấp đến ống đặt cao để
tránh cho vữa bơm của các lỗ trước chảy vào lỗ chưa bơm gây tắc ống.
+ Trường hợp ống bơm vữa bò tắc, áp lực bơm vượt quá áp lực cho phép thì cần tiến
hành dừng bơm và xói rửa ống tạo lỗ bằng máy bơm nước áp lực cao cho đến khi
sạch
vữa hoàn toàn mới tiến hành lại công tác bơm vữa.
- Đổ bê tông bòt đầu neo : Sau khi bơm vữa và tháo ván khuôn xong, làm vệ sinh và
làm nhám mặt bê tông khu vực hốc neo, lắp đặt cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ
bê tông bòt đầu neo (Bê tông bòt đầu neo là dùng bê tông có phụ gia trương nở và
cùng mác với bê tông dầm).
4. Công nghệ chế tạo dầm Super - T
 Bê tông và cốt liệu:
Để đạt được chất lượng cao cho bê tông dầm Super-T cần phải có thành phần thiết kế
thật tốt:
- Cát vàng có độ sạch và cỡ hạt theo thiết kế, đảm bảo theo TCVN, có cường độ cao và
không có lẫn mica như cát thạch anh,... Cát phải có tỷ trọng 2.8T/m3 (TCVN 339-86), có
lượng bùn đất < 0.6% (TCVN 343-86), có hàm lượng tạp hữu cơ đạt TCVN 345-86, có
hàm lượng hạt lớn hơn 5mm là 6%.
- Đá dăm có kích thước 0.5cm x 1.5cm, có hàm lượng đất 0.4%, có hàm lượng hạt dẹt
7.5%, và
có cường độ tối thiểu 1200kG/cm2.
- Xi măng dùng loại PC40.
Tất cả các cốt liệu phải có chứng chỉ thí nghiệm cho phép.
- Cường độ 28 ngày của bê tông là 40MPa trở lên.
- Cường độ nén nhỏ nhất của bê tông lúc tạo dự ứng lực là 90% RTk.
- Mặt bên của dầm tại vò trí đổ dầm ngang phải được tạo nhám.
- Mặt trên của cánh dầm phải được tạo nhám sâu 3mm để dính bám với bê tông bản
mặt cầu.
Đặc biệt đối với dầm Super-T các thành dầm rất mỏng, đòi hỏi bê tông phải có độ linh
động cao và cường độ lớn. Do vậy các dầm Super-T đều được sử dụng phụ gia. Để đạt
được hiệu quả cao nhất cho bê tông dầm, nên dùng phụ gia Visconcrete HE-10 của hãng
SIKA. Theo như thí nghiệm của SIKA, bê tông dầm Super-T có thể đạt cường độ 550600 kG/cm2 nếu như được thiết kế như sau:
- Đường kính hạt cốt liệu lớn nhất 15mm.
- Độ sụt bê tông 18 ± 2cm.
- Phụ gia sử dụng Visconcrete HE-10 với liều lượng 0.6L/100kg xi măng.
- Tỉ lệ N/XM tính cả phụ gia hoá lỏng là 0.32.
- Tỉ lệ cát/cát + đá là 40%.
- Độ cuốn khí 1.5%.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

20

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

- Thành phần cấp phối cho 1 m3 bê tông:
+ Xi măng PCB40 480kg.
+ Cát vàng 712kg.
+ Đá 1113kg.
+ Nước 151L.
+ Phụ gia 2,880 lít.
 Cốt thép thường:
Cốt thép thường có cấp tương đương A3, chỉ hàn khi được cho phép. Các thanh cốt thép
có đường kính chủ yếu 16mm được bố trí theo các lưới 10 - 20cm tùy từng vò trí. Các cốt
thép chòu lực cục bộ nên bố trí đường kính 32mm. Cốt thép chờ của bản mặt cầu có
đường kính 16mm được kéo thẳng lên từ các thanh cốt thép đứng của dầm.
 Cáp dự ứng lực:
- Các cáp dự ứng lực dùng loại tao 15.2mm 7 sợi có độ chùng thấp theo tiêu chuẩn
ASTM - A416. Cường độ kéo đứt của cáp fpa=1860MPa. Lực căng các tao cáp là khoảng
200KN với tao 15.2mm.
- Theo thiết kế, mỗi phiến dầm gồm 40 tao cáp dự ứng lực, phía trên có 2 tao dính bám,
phía dưới có 38 tao được bố trí thành 4 hàng và 13 cột.
 Bệ căng cáp:
- Dầm Super-T là dầm dự ứng lực căng trước nên phải có bệ căng cáp để chòu lực căng
của các cáp dự ứng lực. Đồng thời bệ đóng vai trò là hệ đà giáo ván khuôn đổ bê tông
dầm nên bệ phải bằng bê tông để chòu lực nén tốt.
- Trong quá trình thi công, bệ căng có trọng lượng bản thân lớn, kết hợp với trọng lượng
dầm Super-T và máy móc thiết bò nên đáy bệ phải có kích thước lớn để đảm bảo không
bò lún gây
nứt bệ và dầm khi mới đổ.
- Về kích thước bệ, theo thiết kế ban đầu của Australia, bệ đúc có kích thước tương đối
lớn. Chiều rộng toàn bộ bệ đúc là 4.0m. Phần chân bệ bằng bê tông dày 25cm trên lớp
đá dăm dày 20cm. Chiều cao bệ là 1.85m và bề rộng mặt bệ là 0.7m. Cốt thép trong bệ
chủ yếu là cốt gai với đường kính 14 -16mm bố trí dày đặc. Bệ đúc kiểu này đã áp dụng
cho các cầu như Mỹ Thuận, Tân Đệ, cầu Chợ Dinh...với chi phí cho xây dựng một bệ lên
tới hơn 500 triệu đồng, đồng thời gây khó khăn cho công tác phá dỡ bệ sau này.
- Bệ căng bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ, cấp bê tông 20Mpa. Cốt thép thường tròn
trơn có cường độ fy tối thiểu 210Mpa, cốt gai tối thiểu 295Mpa. Chiều dài bệ đúc 39.5m.
Đầu bệ căng được đặt các dầm kích tổ hợp từ các thép hình và thép bản có các lỗ luồn
cáp đường kính 18mm.
- Vì dầm có hệ cáp căng trước phía dưới nên dùng dạng bệ nổi là hợp lý nhất để đảm
bảo không
bò đọng nước, sạch sẽ ván khuôn đáy khi chưa đúc dầm đồng thời dễ dàng thao tác luồn
cáp.
- Kinh nghiệm cho thấy, để đúc được bệ bê tông cho phẳng, thẳng, chính xác là rất khó
mà giá thành lại cao.
- Nếu nền đất yếu thì trước khi làm bệ phải thay đất bằng lớp cát, sau là đá đệm. Đặc
biệt hai đầu bệ phải gia cố nhiều hơn như cọc tre để khi cắt cáp dầm rồi chỉ kê ở hai đầu.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

21

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

- Dầm căng kích chòu lực rất lớn, ở vò trí nhỏ hẹp và có nhiều lỗ nên sử dụng dầm bằng
thép tổ hợp từ 5 thép bản dày 25mm. Các chi tiết chôn sẵn trong bệ căng để liên kết bệ
căng với dầm kích. Ván khuôn trong cần phải được đặt sau khi đổ bê tông bệ và phải
được đo đạc kiểm tra chính xác.
- Bố trí thiết kế hai bệ đúc đồng thời. Để có thể dùng xe chuyên dụng chở bê tông xả
trực tiếp khi đúc dầm, cần phải làm đường công vụ giữa 2 bệ đúc là hợp lý. Bề rộng
đường công vụ B=2.79m. Cao độ mặt đường thấp hơn đỉnh thành bên của bệ căng
khoảng 30cm. Đất nền đường công vụ được dầm chặt K = 95% và rải 1 lớp đá cấp phối
dày15cm.
 Ván khuôn:
- Yêu cầu đối với ván khuôn dầm là phải chắc chắn do thành dầm Super-T rất mỏng,
đồng thời phải đủ chòu lực và phải thật thẳng, phẳng để tạo bề mặt cho dầm Super-T.
- Để liên kết ván khuôn vào bệ đúc, khi đúc bệ cứ 3m theo chiều dài bệ lại tiến hành
cắm
các thanh thép chờ D22mm với 4 thanh theo chiều cao bệ và 3 thanh ở đáy bệ để sau này
hàn các thanh tròn D16mm làm cữ đỡ cho ván khuôn thành và ván khuôn đáy dầm.
- Ván khuôn ngoài với tổng chiều dài lớn hơn chiều dài dầm 0.5m được cấu tạo từ thép
bản 6mm, có các sườn tăng cường dọc bằng thép hình U100. Ván khuôn ngoài được chia
thành các mảng, mỗi mảng dài khoảng 5.90m. Sau khi lắp đặt vào bệ đúc, các mảng sẽ
được hàn nối thành một khối liền.
- Theo chiều dài dầm, ván khuôn thành cứ 3m lại để hở 20cm đúng vò trí để hàn với các
thanh thép chờ D22 từ bệ đúc với các sườn 100 đảm bảo chỉnh ván khuôn đúng kích
thước theo thiết kế.
- Sau khi đo đạc ván khuôn chính xác dùng miếng thép dày 6mm rộng 20cm hàn đậy khe
hở lại rồi mài nhẵn.
- Sau khi nghiệm thu ván khuôn đáy và thành xong, tiến hành bơm vữa xi măng mác 1020MPa lấp đầy khe hở giữa ván khuôn và bệ đúc (có thêm phụ gia hoá dẻo và đầm chặt
cho lấp đầy các khe hở).
- Ván khuôn trong gồm 3 khúc, khúc giữa dài 12m, hai khúc biên dài 11m mỗi khúc. Các
khúc
được cấu tạo từ thép bản dày 6mm, bên trong gia cường bằng các khung thép hình và
sườn tăng cường L75x50x5, L50x50x5. Phía trong của ván khuôn được lắp đặt các đầm
rung để đầm bê tông dầm trong quá trình đổ.
- Phần ván khuôn của đáy cánh dầm Super-T được làm từ thép tấm dày 6mm tăng cường
bằng các thép hình C100 và đặt trên các dầm đỡ là thép hình I120. Các thép hình này
được hàn vào các bản thép chờ chôn sẵn trên đỉnh bệ bê tông.
 Liên kết ván khuôn ngoài với bệ căng:
Các tấm ván khuôn ngoài được liên kết từng tấm vào bệ căng. Trình tự như sau:
- Các tấm ván khuôn ngoài sau khi chế tạo đạt yêu cầu kỹ thuật được đặt từng tấm vào
bệ căng. Liên kết các tấm lại bằng đường hàn đối đầu hoặc hàn qua một bản thép dày
6mm nối khe hở giữa chúng sau đó mài nhẵn. Dùng các tăng đơ ép chặt các tấm vào bệ
căng. Kiểm tra kích thước tổng thể của phần ván khuôn ngoài đã được đặt.
- Dùng vữa xi măng mác 10 - 20MPa bơm vữa vào khe hở giữa ván khuôn ngoài và bệ
căng. Bơm sau khi liên kết tất cả các tấm.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

22

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

- Đặt và liên kết các cấu kiện đỡ cánh dầm với nhau và với bệ căng. Liên kết các chi
tiết ván khuôn góc.
- Đặt và liên kết dầm kích với bệ căng.
- Kiểm tra kích thước tổng thể toàn bộ hệ thống.
 Chế tạo lồng cốt thép:
- Lồng cốt thép được gia công tại hiện trường trên hệ giá đỡ. Mối nối các thanh cốt thép
được đặt so le sao cho trên một mặt cắt lượng mối nối nhỏ hơn 50%. Các sợi cáp 15.2mm
được cắt đủ chiều dài 43.5m (với dầm Super-T 40m), luồn đủ các ống nhựa chống dính
bám (D18/22) và cuốn băng dính kín đầu các ống nhựa. Các tao cáp được treo lỏng trong
lồng thép cho đến khi lồng cốt thép được đặt vào ván khuôn. Để đảm bảo chiều dài đoạn
không dính bám của các tao cáp, các ống nhựa được kéo dài và tì vào ván khuôn đầu
dầm để không bò dòch chuyển trong khi căng kéo.
- Bố trí các ống thoát nước bằng các ống nhựa PVC đường kính trong 50mm.
- Buộc các con kê bê tông cố đònh các lồng cốt thép với 3-5 con kê trên 1m 2.
 Lắp đặt lồng cốt thép vào ván khuôn:
- Trước khi lắp đặt lồng cốt thép, bề mặt ván khuôn ngoài được vệ sinh sạch sẽ, bôi phụ
chống dính Separol đảm bảo cho việc tách dầm ra khỏi ván khuôn được dễ dàng.
- Dùng 1 dầm gánh đủ chiều dài và cần cẩu (thường là xe nâng dầm) để nâng toàn bộ
lồng cốt thép từ giá gia công đến bệ căng và đặt vào ván khuôn.
- Kiểm tra vò trí lồng cốt thép khi đã đặt vào ván khuôn, độ thẳng các sợ cáp và bề dày
lớp bê tông bảo vệ.
- Lắp đặt tấm ván khuôn chắn đầu dầm. Các tao cáp được luồn qua các lỗ trên tấm chắn
và qua các rãnh của dầm kích đúng vò trí.
 Căng kéo cáp dự ứng lực:
- Sử dụng đúng hệ thống kích, neo tương thích như trong thiết kế hoặc tương đương. Kích
căng là các kích căng sợi đơn.
- Kích và neo trước khi căng phải được kiểm đònh trước khi sử dụng.
- Các tao cáp được căng kéo đơn lẻ từng tao một theo sơ đồ do Thiết kế chỉ đònh căng từ
hai bên vào giữa để các tao giữa mất mát ít nhất do dầm căng bò võng.
Phương pháp căng kéo:
+ Luồn sợi cáp vào kích, đưa đầu kích tỳ sát vào dầm kích.
+ So dây, kéo căng ban đầu các tao bằng 10% lực căng thiết kế (20KN).
+ Khi căng, dùng thước đo chiều dài dãn của kích tương ứng từng cấp áp lực.
+ Sau khi căng đạt lực căng thiết kế. Kiểm tra độ dãn dài thực tế so với độ dãn dài cho
phép theo thiết kế.
+ Kéo thêm lực lên 110% lực thiết kế để 30 phút rồi trả về 100% lực thiết kế rồi đóng
neo.
 Lắp đặt ván khuôn trong:
- Chỉ lắp đặt ván khuôn trong sau khi cáp dự ứng lực đã căng kéo xong.
- Ván khuôn trong được lắp bằng các giá đỡ nằm song song bên cạnh bệ căng. Trước khi
lắp, cần kiểm tra kích thước, bôi phụ gia chống dính Separol.
- Dùng dầm gánh và cẩu lắp các khúc ván khuôn trong vào trong bệ đúc. Đo đạc kiểm
tra đảm bảo đúng vò trí và kích thước hình học theo thiết kế.
 Đổ bê tông dầm:
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

23

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

- Bê tông dầm được thiết kế cấp 40MPa trở lên, thời điểm truyền lực căng vào bê tông là
90%RTK. Độ sụt bê tông thường là 18 ± 2cm.
- Theo thiết kế của Australia, bê tông cho dầm Super-T chủ yếu là mác 50MPa. Các mác
bê tông này đã áp dụng cho cầu Mỹ Thuận, Tân Đệ,… Hiện nay, với việc sử dụng một số
phụ gia hoá dẻo và đông cứng nhanh như phụ gia Visconcrete của SIKA, bê tông cho
dầm Super-T có thể đạt cường độ tới 60MPa. Mác bê tông này đã áp dụng cho cầu Tư
Hiền ( Tp Huế).
- Trước khi đổ bê tông, ván khuôn, cốt thép được kiểm tra lần cuối. Tất cả các lỗ hổng
hoặc khe hở đều được bòt kín tránh hiện tượng mất vữa. Chú ý bố trí đủ các con kê đảm
bảo đúng khoảng cách giữa lồng cốt thép và ván khuôn trong, ngoài.
- Bê tông được cấp tại trạm trộn công trường, vận chuyển bằng xe chở chuyên dụng chạy
trên đường công vụ giữa 2 bệ đúc. Kiểm tra độ sụt của bê tông trước khi đổ.
- Đổ bê tông thành từng lớp với chiều dày không lớn hơn 60cm và đảm bảo liên kết tốt
giữa các lớp bê tông. Có thể chia thành 3 lớp theo chiều cao dầm như sau:
+ Lớp 1 dày 60cm,
+ Lớp 2 dày 60cm,
+ lớp 3 dày 55cm.
- Bê tông được đầm bằng đầm rung gắn vào ván khuôn trong. Đổ bê tông đến đâu rung
đến đó. Các đầm rung dừng lại khi vữa xi măng nổi lên bề mặt bê tông. Phần đặc ở 2
đầu dầm và bản cánh được đầm thêm bằng đầm dùi.
- Mỗi dầm đúc 6 mẫu để thử cường độ. Hai mẫu đầu thí nghiệm sau 48h. Hai mẫu tiếp
sau 60h. Hai mẫu cuối ép sau 28 ngày.
 Công tác cắt cáp và đo đạc độ vồng của dầm:
- Chỉ cắt cáp và truyền lực căng vào bê tông khi bê tông đạt cường độ 90%RTK. Căn cứ
vào kết quả thí nghiệm ép mẫu bê tông, ở đây cần có quan điểm lựa chọn chu kỳ hợp lý,
quan điểm dùng phụ gia,… để có thể tối ưu hoá cho một chu kỳ sản xuất dầm. Trước khi
cắt cáp đánh dấu sơn trên tất cả các tao cáp ở 2 đầu dầm, cách mặt ngoài của ván khuôn
bòt đầu khoảng 15cm để đo độ thụt vào của tao cáp. Các khúc ván khuôn trong và ván
khuôn đầu dầm được di chuyển.
- Cắt cáp theo đúng trình tự căng cáp. Cắt riêng rẽ từng tao bằng máy cắt Oxyetylen tại
vò trí cách mặt trong dầm kích khoảng 30cm. Máy cắt được đưa đi đưa lại nung nóng đỏ 1
đoạn cáp dài khoảng 20cm cho tới khi tao cáp bò đứt.
- Trước, trong và sau quá trình cắt cáp, đo độ vồng của dầm tại các vạch sơn đánh dấu tại
6 vò trí giữa dầm và tim gối.
 Cẩu dầm ra khỏi bệ căng:
- Thông thường, các phiến dầm sẽ được cẩu lắp ra khỏi bệ đúc bằng 2 giá Portic. Các giá
portic
được móc vào các bu lông chờ tại 2 đầu mỗi phiến dầm. Các dầm được cẩu nhâng lần
lượt từng đầu.
 Bảo dưỡng bê tông dầm:
Sau khi được nhấc ra khỏi bệ căng, các phiến dầm được bảo dưỡng trong 7 ngày bằng
các bao tải giữ ẩm. Việc bảo dưỡng dầm tốt sẽ đảm bảo chất lượng bê tông dầm và giảm
được những tác động co ngót, từ biến của bê tông.
 Xếp dầm trong bãi:

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

24

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

Các phiến dầm được xếp trong bãi dầm đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển và
không gây ra nội lực bất lợi trong dầm.
 Chu kỳ đúc một dầm:
Với việc tuân thủ các bước công nghệ bằng những cải tiến và hoàn thiện như trên, có
thể thấy nhà thầu có khả năng rút ngắn chu kỳ đúc một phiến dầm Super-T. Việc xác
đònh một chu kỳ đúc dầm có ý nghóa rất quan trọng trong đẩy nhanh tiến độ thi công dự
án, tăng năng suất sử dụng bệ đúc, tính toán sử dụng phụ gia cho bê tông dầm và giảm
chi phí sản xuất. Trong thực tế tại một số công trình mà Công ty Cầu 1 Thăng Long đã
thi công, chu kỳ đúc một phiến dầm Super-T có thể hoàn chỉnh trong 5 ngày.
 Kết luận và kiến nghò:
- Dầm Super T là loại dầm có nhiều ưu điểm hơn các loại dầm khác về kết cấu, kiểu
dáng mỹ thuật và chỉ tiêu giá thành cùng với công nghệ lao lắp nhanh chóng nên ngày
càng được ứng dụng nhiều ở các công trình giao thông ở Việt Nam.
- Vật liệu để thi công dầm Super T đòi hỏi chất lượng và cường độ cao, cần được lựa
chọn và kiểm tra thât kỹ, đảm bảo chất lượng bê tông dầm.
- Khâu thiết kế còn một số vấn đề chưa kiểm soát hết được nên có một số sự cố như
gãy, nứt khu vực hai đầu dầm. Do đó cần được nghiên cứu tính toán chi tiết hơn nữa, nhất
là về mất mát dự ứng lực và sự truyền lực căng từ lực dự ứng lực vào bê tông dầm.
- Cấu tạo dầm Super-T cần bổ sung một số chi tiết nhằm hoàn thiện khả năng chòu lực
và đảm bảo chống lại các lực cục bộ như cốt thép xiên đầu dầm, các thanh cốt thép
thường đáy dầm có đường kính cao hơn.
- Công nghệ chế tạo dầm:
+ Bệ đúc dầm cần có sự thay đổi về cấu tạo và kích thước nhằm giảm giá thành và có
khả năng phù hợp với điều kiện nền đất yếu như ở Việt Nam.
+ Công tác ván khuôn ngoài và trong đòi hỏi phải được quan tâm và kiểm soát chặt chẽ
để đảm bảo chòu lực và tạo mỹ quan công trình .
+ Công tác cốt thép thường và thép cường độ cao phải tuân thủ các qui đònh của qui
trình và các qui đònh riêng cho kết cấu bản mỏng.
+ Bê tông phải sử dụng phụ gia để tạo vữa bê tông đạt tiêu chuẩn bê tông tự đầm, đá
dăm phải là loại 0,5x1cm.
+ Công tác đổ bê tông dầm cần phải tuân thủ theo các chỉ dẫn kỹ thuật đảm bảo chất
lượng tốt đồng thời rút ngắn chu kỳ đúc dầm nhằm nâng cao năng suất và tiến độ thi
công.
+ Công đoạn truyền lực nén của cáp vào bê tông phải đúng trình tự qui đònh của hồ sơ.
- Công nghệ lao lắp dầm Super T: Tùy từng điều kiện cụ thể của công trình và đơn vò
thi công mà lựa chọn công nghệ lao lắp dầm phù hợp. Đối với những công trình có số
dầm Super-T ít thì ưu tiên sử dụng công nghệ cẩu lắp hoặc dùng dầm dẫn. Với các công
trình có nhiều nhòp, nhiều dầm nên sử dụng các xe lao dầm. Nếu là dầm đơn thì độ ổn
đònh lớn hơn dầm dạng I nhưng lao xong chưa có mặt cầu thì chưa chòu tải được xe lao
mà phải đổ xong bản mặt cầu mới cho chòu tải trọng thi công được.
- Đổ bê tông bản mặt cầu thì dùng bê tông lưới thép dày 4cm làm ván khuôn đậy như
hiện nay là hợp lý về kinh tế, kỹ thuật nhưng sau nếu chất dẻo phát triển rẻ hơn thì có
thể áp dụng nhằm giảm bớt tónh tải cho dầm.
III. TRÌNH TỰ THI CÔNG
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

25

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

Việc thi công có thể được thực hiện đồng thời theo 3 mũi như sau :
- Mũi 1 và mũi 2 : Cầu và đường đầu cầu ở 2 bờ.
- Mũi 3 : Gồm các nhòp chính 75m+120m+75m.
1. Thi công kết cấu phần dưới
Thi công các trụ T4, T5 trước, sau đó thi công các trụ, mố còn lại theo hướng từ bờ sông
vào nhằm hạn chế việc cản trở giao thông và tạo thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, xe
máy tới điểm thi công.
a. Thi công trụ ở dưới nước T4, T5:
+ Bước 1 :
• Xác đònh vò trí trụ.
• Phần mặt đá nằm cao hơn đáy lớp bê tông bòt đáy thì sẽ dùng phương pháp đào
bằng nổ mìn dưới nước để tạo phẳng.
Lưu ý :
Vấn đề này cần phải thông báo cho Sở Tài Nguyên Môi Trường và các đơn vò chủ
quản của các công trình lân cận; khi nổ mìn cần khảo sát cụ thể để lập hồ sơ công tác
phá nổ cho phù hợp như sơ đồ vò trí đặt mìn, liều lượng thuốc nổ, loại thuốc nổ và
phương pháp nổ... nhằm hạn chế ảnh hưởng đến các công trình lân cận trong khu vực
cũng như tác động môi trường. Cần một đơn vò chuyên ngành có kinh nghiệm khi thực
hiện công tác này.
• Lắp dựng cầu công vụ đỡ ống dẫn bê tông từ 2 bờ đến vò trí thi công.
• Lắp dựng khung đònh vò thi công cọc khoan nhồi trên xà lan 600T, dùng cẩu hạ
khung đònh vò (khung đònh vò thi công được 4 cọc đầu tiên trên một hàng).
• Lắp dựng sàn đạo thi công cọc khoan nhồi .
• Lắp dựng thiết bò khoan cọc nhồi trên xà lan 600T.
• Hạ ống vách Þ1600, đầu ống vách cao trên mực nước thi công khoảng 1.0m.
• Khoan tạo lỗ cọc và lắp đặt cốt thép, đổ bê tông cọc, kiểm tra chất lượng cọc.
• Tháo dỡ hệ khung đònh vò và lắp dựng lại để thi công hàng cọc thứ 2 tương tự như
hàng cọc thứ 1.
• Tháo dỡ khung đònh vò. Cọc còn lại tiếp theo sẽ sử dụng ống vách của các cọc vừa
thi công kết hợp với hệ giằng bằng các thanh thép hình làm khung đònh vò. Chú ý
công tác bố trí xà lan để đảm bảo công tác khoan chuyển tiếp từng hàng cọc một.
• Thực hiện tương tự như trên cho các cọc còn lại.
• Kiểm tra chất lượng cọc.
+ Bước 2 :
Thi công vòng vây cọc ván thép và bê tông bòt đáy:
• Sử dụng ngay cọc khoan nhồi vừa thi công xong để làm hệ cọc đònh vò cho khung
vây cọc ván thép bằng cách dùng thợ lặn lắp đặt các thanh giằng kẹp 2 bên hông
các hàng cọc khoan nhồi ở dưới đáy bệ móng; lắp đặt khung đònh vò ngang bao
quanh.
• Dùng búa rung lắp cọc ván thép, cứ khoảng từ 4 đến 5 cọc ván thép thì cho liên kết
với các thanh giằng ngang nêu trên; lắp đặt các thanh giằng ngang bên trong theo
phương ngang cầu.
• Bơm cát vào trong vòng vây đến cao độ đáy lớp bê tông bòt đáy, trải 1 lớp vải đòa
kỹ thuật.
• Thả rọ đá chèn chân cọc ván thép phía bên ngoài vòng vây.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

26

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

Lắp đặt sàn đạo thi công, các thiết bò thi công bê tông vữa dâng.
Đặt trước các ống dẫn bê tông kết hợp xếp đá 5x8cm vào bên trong khung vây đến
cao độ đáy bệ.
• Tiến hành đổ bê tông bòt đáy bằng phương pháp vữa dâng. Khi đổ bê tông bòt đáy
cần đặt sẵn các cọc I-550 sát mép ngoài bệ móng để tạo khung chống đảm bảo ổn
đònh vòng vây khi hút nước thi công bệ móng.
+ Bước 3:
• Khi bê tông bòt đáy đạt cường độ dùng máy bơm hút nước trong vòng vây, làm khô
hố móng.
• Gia công đầu cọc.
• Gia công và lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép bệ trụ.
• Đổ bê tông phần bệ trụ.
• Gia công và lắp dựng ván khuôn, cốt thép thân, mũ trụ, đặt bu lông cường độ cao
Þ38 chờ neo khối K0 trên đầu trụ.
• Đổ bê tông phần thân, mũ trụ.
• Công tác hoàn thiện.
b. Thi công mố, trụ trên bờ:
+ Bước 1 : Thi công cọc khoan nhồi:
• Xác đònh vò trí trụ, mố.
• Thi công cọc khoan nhồi. Việc thi công cọc khoan nhồi cần phải hạ ống vách
Þ1600
dài khoảng 5m để giữ ổn đònh thành miệng lỗ khoan.
• Kiểm tra chất lượng cọc.
+ Bước 2 : Thi công thân mũ trụ – mố:
• Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế.
• Gia công đầu cọc.
• Gia công và lắp dựng đà giáo, ván khuôn, cốt thép mố, trụ.
• Đổ bê tông mố, trụ.
+ Bước 3 : Hoàn thiện
• Tháo dỡ sàn đạo thi công.
• Tháo dỡ đà giáo, ván khuôn, chuyển các thiết bò thi công trụ khác.
Lưu ý : Khi thi công trụ T3, T6 phần mũ trụ phía dầm super-T được đổ sau khi căng
cáp xong phần nhòp chính.
2. Thi công kết cấu nhòp
Thi công kết cấu nhòp chính bằng phương pháp đúc hẫng đối xứng cân bằng trên xe
treo. Việc
thi công được thực hiện đồng thời theo 2 mũi từ trụ T4, T5 ra 2 phía. Riêng một phần
nhòp biên
được đúc trên đà giáo ván khuôn tạm.
Thi công kết cấu nhòp dẫn bằng 2 cẩu 70T đứng trên bờ. Việc thi công được thực hiện
theo 2 mũi ở 2 bờ.
a. Thi công nhòp chính:
+ Bước 1 :Tập kết vật liệu, hệ thống cấp bê tông.



SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

27

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

+ Bước 2 : Thi công khối đỉnh trụ K0, K1 trên đà giáo hẫng tại trụ đỡ ở nhòp giữa của nhòp
chính.
• Lắp dựng đà giáo hẫng ở các trụ đỡ ở nhòp giữa của nhòp chính để thi công khối
đỉnh trụ K0, K1.
• Đặt gối chính vào vò trí thiết kế.
• Đặt gối tạm bằng BTCT M500.
• Gia công và lắp dựng ván khuôn, cốt thép thường, ống dẫn cáp DUL cho khối đỉnh
trụ.
• Đổ bê tông khối K0, K1 đỉnh trụ.
• Khi bê tông đạt trên 90% cường độ thiết kế tiến hành căng cáp DUL, sau đó phun
vữa lấp lòng ống dẫn cáp.
• Xiết bulong Þ38mm neo khối K0 với trụ, lực căng 1 thanh là 75T.
Ghi chú : Trong bước này chưa tháo dỡ đà giáo thi công khối K0, K1.
+ Bước 3 : Thi công các khối từ K2 đến K16 theo phương pháp đúc hẫng cân bằng trên xe
treo.
• Lắp dựng 2 xe treo đối xứng về 2 phía trên khối đỉnh trụ.
• Gia công và lắp dựng ván khuôn, cốt thép thường, ống dẫn cáp DUL cho 2 khối đối
xứng.
• Đổ bê tông 2 khối đối xứng trên xe treo.
• Căng cáp DUL tương tự như bước 2.
+ Bước 4 : Thi công 2 khối dầm biên K18 trên hệ đà giáo tạm, thực hiện song song với
bước 2, 3.
• Lắp dựng đà giáo, chồng nề gỗ, hệ công trình phụ trợ trên bờ để đúc khối K18.
Thử
tải đà giáo.
• Gia công và lắp dựng ván khuôn, cốt thép thường, ống dẫn cáp DUL và luồn cáp
DUL sẵn trước khi đổ bê tông.
• Đổ bê tông khối K18.
+ Bước 5 : Hợp long nhòp biên khối K17 sau đó tiến hành giải phóng gối tạm trên trụ đỡ ở
nhòp giữa của nhòp chính.
• Thi công khối hợp long khối K17 ở nhòp biên.
• Căng cáp DUL cắt qua khối hợp long khối K17 nhòp biên khi bê tông đạt trên 90%
cường độ.
• Tháo dỡ chồng nề, hệ công trình phụ trợ cho khối K18, K17.
• Giải phóng gối tạm, cắt bỏ liên kết bulong Þ38mm trên đỉnh trụ đỡ ở nhòp giữa của
nhòp chính (trụ T4, T5) và tháo dỡ đà giáo thi công khối K0, K1.
+ Bước 6 : Hợp long nhòp giữa khối K17.
• Lắp dựng ván khuôn treo khối hợp long nhòp giữa.
• Thi công khối hợp long K17 nhòp giữa.
• Căng các bó cáp DUL còn lại cắt qua khối hợp long nhòp giữa K17 khi bê tông đạt
trên 90% cường độ.
b. Thi công nhòp dẫn:
+ Bước 1 : Lao lắp dầm
• Dùng 2 cẩu 70T trung chuyển dầm từ bãi đúc đến vò trí cần lao.
• Dùng 2 cẩu 70T đứng trên bờ đưa dầm vào vò trí thiết kế.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

28

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

+ Bước 2 : Thi công dầm ngang, bản mặt cầu
• Lắp dựng ván khuôn, cốt thép dầm ngang, bản mặt cầu.
• Đổ bê tông dầm ngang, bản mặt cầu. Bản mặt cầu trong phạm vi liên tục nhiệt
được đổ sau cùng (khi đã thi công xong phần bê tông bản mặt cầu ở các nhòp).
c. Thi công lan can, lề bộ hành, lớp phủ :
+ Bước 1 : Thi công lan can, lề bộ hành:
• Thi công lắp đặt gờ lan can đúc sẵn.
• Lắp đặt ván khuôn cốt thép phần gờ lan can đổ tại chỗ.
• Lắp đặt lan can, chiếu sáng.
• Lắp đặt ván khuôn cốt thép, đổ bê tông gờ lề bộ hành.
• Lắp đặt các tấm đan lề bộ hành đúc sẵn.
• Thi công lớp vữa xi măng trên mặt các tấm đan lề bộ hành.
+ Bước 2 : Thi công khe co giãn cao su, thoát nước mặt cầu.
+ Bước 3 : Thi công lớp phủ mặt cầu.
+ Bước 4 : Công tác hoàn thiện: Sơn phân làn...
3. Thi công đường 2 đầu cầu
- Bước 1 : Thi công nền đường
+ Đào đất, vét hữu cơ : đất đào ra cần được chuyển đi để san lấp vào các khu vực
trũng. Trường hợp cần chuyển xa, có thể gom lại, dùng máy xúc đưa lên xe ô tô vận
chuyển. Riêng đoạn đắp qua ruộng sau khi vét 50cm lớp bùn trên mặt ruộng, tiến
hành trải vải đòa kỹ thuật rồi đắp cát dày tối thiểu 80cm.
+ Đắp đất : đất đắp nền được vận chuyển từ xa đến bằng ô tô, được san ra thành từng
lớp bằng máy ủi và đầm chặt. Chiều dày mỗi lớp được xác đònh tùy theo thiết bò
đầm nén cụ thể. Trong quá trình đầm nén, cần khống chế độ ẩm trong phạm vi cho
phép. Phải luôn chú ý công tác thoát nước trên mặt nền, nhất là trong trường hợp thi
công vào mùa mưa. Mặt nền nên được thường xuyên tạo độ dốc cần thiết để thoát
nước mặt tốt.
+ Hoàn thiện nền đường : Bao gồm các công tác : gạt đất thừa trên ta luy, san sửa mặt
nền cho đúng cao độ thiết kế, đầm nén lại nếu cần thiết.
- Bước 2 : Thi công kết cấu áo đường
+ Thi công lớp cấp phối đá dăm : Lớp cấp phối đá dăm của kết cấu làm mới cần được
thi công thành từng lớp, chiều dày không quá 18 cm.
+ Thi công các lớp bê tông nhựa: các lớp bê tông nhựa được thi công bằng bộ thiết bò
chuyên dùng. Trước khi rải bê tông nhựa lên mặt lớp cấp phối đá dăm, và cả trong
trường hợp rải lớp bê tông nhựa sau lên trên mặt lớp bê tông nhựa trước đã bò bám
bẩn, cần tưới nhựa dính bám.
+ Công tác hoàn thiện : bao gồm các hạng mục : sơn, kẻ mặt đường, gắn đinh phản
quang, lắp đặt tôn sóng, biển báo…
IV. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý KHI THI CÔNG
- Cần thực hiện công tác rà phá bom mìn trước khi thi công.
- Do phải thi công nổ mìn phá đá ở dưới nước tại trụ T4, T5 cần phải có biện pháp đảm
bảo an toàn lao động cũng như các công trình lân cận và môi trường. Cần thông báo
cho Sở Tài Nguyên Môi Trường và các cơ quan chủ quản của các công trình lân cận.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

29

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD : TS. BÙI ĐỨC TÂN

- Dọc tuyến có một số công trình kỹ thuật như cột điện lực, điện thoại. Trong tổ chức
và tiến hành thi công cần lưu ý các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn khai thác cho
các công trình kỹ thuật này và cũng cần thường xuyên theo dõi, nếu phát hiện vướng
mắc với các công trình kỹ thuật nêu trên cần thông bao ngay cho Tư Vấn Giám Sát,
Ban Quan Lý Dự Án và Thiết Kế cùng phối hợp giải quyết.
- Do tuyến vừa thi công vừa phải đảm bảo giao thông nên trong qúa trình thi công cần
có các biện pháp đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường cần thiết. Việc thi công cần
tiến hành theo dây chuyền, dứt điểm từng công đoạn. Không được phép kéo dài thời
gian và chiều dài các công đoạn đó. Khi đào hố móng và thi công cống thoát nước
hay khi mở rộng nền đường, thảm bê tông nhựa nhất thiết phải lắp đặt hệ thống cảnh
giới để tạo hành lang an toàn để đảm bảo an toàn giao thông. Tổ chức việc điều phối
giao thông ở những vò trí thắt hẹp mặt cắt ngang vào giờ cao điểm dễ gây tắc xe.
- Khi tiền hành thi công các hạng mục dưới nước cần phải đặc biệt lưu ý đến biện pháp
đảm bảo an toàn và tránh gây ách tắc giao thông đường thủy.
- Khi thi công đúc hẫng cân bằng bắt buộc phải thi công đối xứng. Hệ đà giáo tạm cho
phần biên của nhòp chính phải đảm bảo ổn đònh và được chất tải kiểm tra khử biến
dạng trước khi đổ bê tông.
- Phải phối hợp đồng bộ giữa trình tự thi công phần cầu và phần tuyến, thoát nước để
tránh gây cản trở giữa các hạng mục thi công khác nhau và đảm bảo giao thông.
- Do cọc khoan nhồi trong dự án này đều có mũi cọc ngàm vào đá nên cần phải xem
xét lựa chọn thiết bò khoan nhồi và công nghệ khoan cho phù hợp.
- Khi thi công đổ bê tông các khối đúc sẵn gờ lan can, cần xác đònh chính xác vò trí
khối đỡ cột đèn và các lỗ chờ bu lông cột lan can.
- Công tác an toàn lao động, vệ sinh môi trường:
+ Phải sử dụng hệ thống điện thi công riêng, không dùng chung với khu dân cư.
+ Hạn chế tối đa việc thi công ban đêm để không ảnh hưởng đến sinh hoạt của khu
vực dân cư xung quanh.
+ Vật liệu phế thải phải được di dời ngay sau khi thi công xong từng đợt về đổ đúng
nơi quy đònh.
+ Không sử dụng cùng lúc nhiều thiết bò thi công có khả năng gây ồn như thiết bò
khoan nhồi, máy ủi... trên khu vực nhỏ để hạn chế mức độ ồn.
V. TIẾN ĐỘ THI CÔNG
Dự kiến 24 tháng.
VI. THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU
- Cần cẩu 70T
: 08 chiếc.
- Xà lan 600T
: 04 chiếc.
Π
- Búa rung B
- 70
: 02 chiếc.
- Thiết bò thi công cọc khoan nhồi
: 04 bộ.
- Máy trộn bê tông 400 lít
: 02 chiếc.
- Thiết bò căng cáp DUL
: 04 bộ.
- Trạm trộn bê tông
: 02 trạm.
- Xe treo
: 04 chiếc.
- Máy phun vữa xi măng
: 02 chiếc.
- Máy bơm bê tông
: 02 chiếc.
SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

30

MSSV: CD02099


THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÂN

GVHD : TS. BÙI ĐỨC

- Máy hàn
: 04 chiếc.
- Máy phát điện 75W
: 02 chiếc.
3
- Máy bơm nước 200m /h
: 08 chiếc.
- Máy ủi
: 02 chiếc.
- Máy xúc gầu ngược
: 02 chiếc.
- Xe lu các loại
: 04 chiếc.
VII. TỔ CHỨC KHAI THÁC
1. Công tác quản lý
Công tác quản lý dự án chủ yếu là quản lý công tác khai thác, công tác duy tu, sửa
chữa...
Việc quản lý khai thác và vận hành đề nghò bàn giao cho cơ quan quản lý của tỉnh thực
hiện.
2. Công tác duy tu bảo dưỡng
- Công tác duy tu sửa chữa thường xuyên bao gồm: bảo dưỡng sửa chữa cầu, cống, nền –
mặt đường và các công trình trên tuyến. Công tác này được thực hiện thường xuyên trong
suốt quá trình khai thác như điều kiện làm việc của kết cấu mố, trụ, dầm cầu, bảo dưỡng
gối cầu, sơn sửa lan can, gờ chắn... đối với đường đầu cầu thường xuyên kiểm tra để
nhằm phát hiện nhanh nhất các hư hỏng, khuyết tật nhỏ...đảm bảo luôn được lưu thông
tốt.
- Công tác trung tu: thực hiện đònh kỳ 5 năm/lần nhằm cải thiện điều kiện xe chạy.
- Công tác đại tu: thực hiện sau mỗi hai lần trung tu nhằm cải thiện tuổi thọ của công
trình.

SVTH: TRẦN TÂN TIẾN

31

MSSV: CD02099



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×