Tải bản đầy đủ

QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH

ĐỀ TÀI

Giảng viên hướng dẫn : TS. Đào Đăng Kiên
Sinh viên thực hiện

: Lê Văn Cường

MSSV

: KS7D - 013

Niên khóa

: 2006 - 2010

TP.Hồ Chí Minh, Năm - 2010



LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt nhất khóa luận này, tôi đã nhận được sự động viên
giúp đỡ, khích lệ về mặt vật chất và tinh thần từ thầy cô, gia đình, bạn bè và
người thân.Thông qua khóa luận này, tôi xin gửi tới lời cảm ơn chân thành
nhất đến tất cả mọi người.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc nhất đến thầy hướng dẫn TS. Đào Đăng
Kiên đã tận tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi thực
hiện khóa luận này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú là lãnh đạo, cán
bộ công chức Sở Công Thương Đồng Nai và các cô chú, anh chị Phòng Quản
lý Thương mại sở Công Thương Đồng Nai đã tạo mọi điều kiện và tận tình
giúp đỡ để tôi thực hiện đề tài này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và các thầy cô giảng viên
Học Viện Hành Chính Quốc Gia Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền
đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm tháng trên giảng
đường đại học để tôi có được những hành trang vững chắc trên con đường
bước vào đời.
Tôi xin cảm ơn gia đình đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp tôi vững
tâm trong nhưng năm học đại học và trong thời gian tôi làm khóa luận.
Cuối cùng tôi xin gửi lời chúc sức khỏe đến thầy cô, gia đình và bạn bè.

TP.Hồ Chí Minh, Năm - 2010
SV. Lê Văn Cường


NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN


.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..............................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU.................................................................................iv
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................................4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI THƯƠNG
MẠI NỘI ĐỊA
1.1. Lý luận về thương mại........................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm thương mại. ................................................................................... 4
1.1.2. Phân loại các hoạt động thương mại............................................................... 5
1.1.3. Đặc trưng của hoạt động thương mại trong nền kinh tế nước ta. ................... 6
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại.......................................... 7
1.2. Thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa.......................... 8
1.2.1. Lý luận về thương mại nội địa. ...................................................................... 8
1.2.2. Quản lý Nhà nước đối với thương mại nội địa. ............................................. 12
1.3. Kinh nghiệm về hoạt động thương mại nội địa của một số nước trong khu vực. . 19
1.3.1. Nhật Bản......................................................................................................... 19
1.3.2. Hàn Quốc ....................................................................................................... 19
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1............................................................................................. 21
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI NỘI
ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2005 – 2009.
2.1. Tổng quan về Đồng Nai. ....................................................................................... 22
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. ........................................................................................ 22
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội 5 năm (2005 – 2009).............................................. 22
2.2. Thực trạng hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. ................ 27
2.2.1. Các giai đoạn phát triển.................................................................................. 27
2.2.2. Thực tiễn thương mại nội địa của Đồng Nai gia đoạn 2005 - 2010............... 31
2.2.3 Những mặt đạt được và hạn chế của hoạt động thương mại nội địa trên địa
bàn trong giai đọan 2005 – 2009. ................................................................................. 41
2.3. Thực trạng Quản lý Nhà nước đối với thương mại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
hiện nay......................................................................................................................... 44
SVTH: Lê Văn Cường

i


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

2.3.1. Công tác tổ chức bộ máy............................................................................... 44
2.3.2. Thủ tục hành chính........................................................................................ 47
2.3.3. Hoạt động xúc tiến thương mại..................................................................... 49
2.3.4. Các chương trình, kế hoạch, quy hoạch đã thực hiện. .................................. 53
2.3.5. Công tác tư vấn hướng dẫn và hổ trợ Thương mại. ...................................... 56
2.3.6. Công tác Thanh tra, Kiểm tra. ....................................................................... 57
2.4. Đánh giá chung về Quản lý Nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa
trên địa bàn tỉnh. ........................................................................................................... 58
2.4.1. Những kết quả đã đạt được. .......................................................................... 58
2.4.2. Những hạn chế và nguyên nhân. ................................................................... 62
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................. 66
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.
3.1. Định hướng phát triển thương mại nội địa trong giai đoạn hiện nay 20102015. ............................................................................................................................. 67
3.1.1. Quan điểm phát triển thương mại của Đảng. ................................................. 67
3.1.2. Định hướng phát triển thương mại và thương mại nội địa của tỉnh............... 67
3.2. Các giải pháp Quản lý Nhà nước đối với thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai....................................................................................................................... 70
3.2.1. Hoàn thiên hệ thống văn bản Quản lý Nhà nước về thương mại nội địa...... 70
3.2.2. Hoàn thiện và đổi mới nội dung Quản lý Nhà nước về thị trường và
hoạt động thương mại................................................................................................... 72
3.2.3. Hoàn thiện cơ chế chính sách phát triển thương mại nội địa. ....................... 74
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, thông tin thương mại và
phát triển thương mại điện tử. ...................................................................................... 81
3.2.5. Nâng cao chất lượng hàng hóa dịch vụ. ........................................................ 83
3.2.6. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến cho người tiêu dùng. ................ 84
3.2.7. Tăng cường công tác thanh tra kiểm tra, quản lý thị trường......................... 86
3.3. Kiến nghị. .............................................................................................................. 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3............................................................................................. 88
PHẦN KẾT LUẬN ..................................................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 91

SVTH: Lê Văn Cường

ii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

 TM
 TMNĐ
 UBND
 HDND
 CQHCNN
 KD
 QLNN
 QLHCNN
 VB
 NĐ
 NQ
 TT
 QĐ
 CBCC
 DN
 NQD
 QD
 HTX
 ĐTNN
 XTTM
 QLTT
 GTSX
 CN
 NN
 DV
 TTTM
 TTHC
 CCHC

SVTH: Lê Văn Cường






























Thương mại
Thương mại nội địa
Ủy ban Nhân dân
Hội đồng Nhân dân
Cơ quan Hành chính Nhà nước
Kinh doanh
Quản lý Nhà nước
Quản lý Hành chính Nhà nước
Văn bản
Nghị định
Nghị quyết
Thông tư
Quyết định
Cán bộ công chức
Doanh nghiệp
Ngoài quốc doanh
Quốc doanh
Hợp tác xã
Đầu tư nước ngoài
Xúc tiến thương mại
Quản lý thị trường
Giá trị sản xuất
Công nghiệp
Nông nghiệp
Dịch vụ
Trung tâm thương mại
Thủ tục hành chính
Cải cách hành chính

iii


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang

Bảng 2.1: Mức thu nhập bình quân đầu người hằng tháng. ............................................. 23
Bảng 2.2: Số lượng doanh nghiệp kinh doanh Thương mại Đồng Nai............................ 29
Bảng 2.3: Số liệu tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ. ...................................................... 30
Bảng 2.4: Số lượng cơ sở kinh doanh Thương mại Đồng Nai. ........................................ 31
Bảng 2.5: Tổng mức bán lẻ và phát triển của các thành phần kinh tế.............................. 35
Bảng 2.6: Tình hình đầu tư vốn Nước ngoài tại Đồng Nai giai đoạn 1988 – 2008. ........ 35
Bảng 2.7: Khối lượng hàng hóa luân chuyển trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. ...................... 37
Bảng 2.8: Số liệu về chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai....................................................... 39
Bảng 2.9: Số lượng CBCC Phòng Quản lý Thương mại sở Công Thương. .................... 45
Bảng 2.10: Số liệu chương trình “Tuần hàng Việt Nam”. ............................................... 52
Bảng 2.11: Số liệu chương trình “Phiên chợ vui xuân cho công nhân”........................... 52

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu 1.1 : Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu thương mại nước ta......................... 10
Biểu 1.2 : Đóng góp vào GDP của ngành Thương mại Việt Nam................................... 11
Biểu 1.3 : Số lượng lao động trong ngành Thương mại Việt Nam. ................................. 12
Biểu 2.1 : Giá trị sản xuất Công nghiệp của tỉnh Đồng Nai............................................. 25
Biểu 2.2 : Cơ cấu sản giá trị sản xuất Công nghiệp. ........................................................ 25
Biểu 2.3 : Giá trị sản xuất Nông nghiệp Đồng Nai. ......................................................... 26
Biểu 2.4 : Kim ngạch Xuất – Nhập khẩu Đồng Nai......................................................... 27

SVTH: Lê Văn Cường

iv


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

Biểu 2.5 : Cơ cấu các ngành kinh tế tỉnh Đồng Nai. ........................................................ 27
Biểu 2.6 : Tổng sản phẩm TM – DV tỉnh Đồng Nai. ....................................................... 32
Biểu 2.7 : Chỉ số phát triển ngành TM – DV tỉnh Đồng Nai. .......................................... 32
Biểu 2.8 : Tổng mức bán lẽ hàng hóa, dịch vụ................................................................. 33
Biểu 2.9 : Chỉ số bán lẻ hàng hóa, dịch vụ. ...................................................................... 33
Biểu 2.10 : Cơ cấu tổng mức bán lẽ hàng hóa và dịch vụ. ............................................... 36

SVTH: Lê Văn Cường

v


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta không ngừng phát triển với tốc độ
cao. Sản xuất phát triển, nhu cầu trao đổi hàng hoá ngày càng tăng, thương mại là cầu nối
giữa sản xuất và tiêu dùng ngày càng được quan tâm phát triển phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa.
Quá trình chuyển đổi nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
sang nền kinh tế thị trường đã và đang tiếp tục đặt ra những yêu cầu cải cách và đổi mới
toàn diện nền kinh tế, đặc biệt là khi Việt Nam gia nhập WTO. Quan niệm thương mại là
khâu trung gian, không tạo ra sản phẩm hàng hóa, không cần khuyến khích đầu tư là
không còn phù hợp.
Với việc thúc đẩy thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW ngày 03/01/1996 thì tỉnh
Đồng Nai đã có các chương trình hành động nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế thương mại,
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng dịch vụ, công nghiệp và nông
nghiệp. Tỷ trọng ngành thương nghiệp được nâng cao trong thời gian qua và đóng góp rất
lớn cho sự phát triển kinh tế của tỉnh, đồng thời tạo một nguồn thu ngân sách lớn cho đất
nước.
Bên cạnh đó, với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng thì việc phát triển thương mại là yêu cầu cần thiết cho đất nước nói chung và tỉnh
Đồng Nai nói riêng. Với những thách thức trong thời kỳ hội nhập, sự canh tranh ngày
càng khốc liệt trên thị trường thế giới thì việc phát triển thị trường trong nước là một lựa
chọn tốt cho các thương nhân. Việc bỏ ngỏ thị trường trong nước trước đây với các lý do
về nhận thức, chạy đua theo lợi nhuận,… Điều đó, đã dẫn đến nhưng lựa chọn sai trong
phát triển của các DN TM nước ta cũng như trong công tác quản lý nhà nước về kinh tế
thương mại nội địa.
Trong giai đoạn hiện nay, Tỉnh Đồng Nai đã và đang thực hiện kế hoạch 10 năm
thực hiện Nghị quyết 12-NQ/TW Hội nghị TW Đảng khóa VII. Trong quá trình thực hiện
của mình, tỉnh đã đạt được những thành tựu to lớn, nền kinh tế phát triển nhanh, đời sống
của nhân dân tăng lên, hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa diển ra sôi động và ngày
càng tăng lên về quy mô lẫn chất lượng. Tuy nhiên, bên cạnh những đạt được thì trong
SVTH: Lê Văn Cường

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

công tác quản lý còn thể hiện nhiều vấn đề bất cập, chưa phù hợp với sự phát triển của
nền kinh tế nói chung và kinh tế thương mại nói riêng. Trước những yêu cầu, đòi hỏi của
thực tiễn, việc xác định nội dung, giải pháp phát triển đồng bộ nền kinh tế theo hướng hội
nhập kinh tế quốc tế của thời kỳ 2006- 2010 có ý nghĩa chiến lược cực kỳ quan trọng.
Do đó, với sự tham gia vào bộ máy QLNN về thương mại tại sở Công thương
Đồng Nai, nắm bắt được một số bất cập, hạn chế trong công tác QLNN. Bên cạnh đó, qua
quá trình tìm hiểu thực tiễn hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh đi đôi theo đó
là các hoạt động QLNN thì tôi đề xuất một số ý kiến của mình về giải pháp QLNN đối
với hoạt động thương mại nội địa nhằm góp phần nâng cao hiệu quả quản lý về thương
mại nội địa. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài của mình là “QLNN đối với hoạt động thương
mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Thưc trạng và giải pháp”. Do thời gian có
hạn, nên tôi chỉ đề cập đến các hoạt động lưu thông, trao đổi và các cơ sở phân phối hàng
hóa trong tổng thể hoạt động kinh tế thương mại nội địa của tỉnh.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về thương mại nội địa, thực tiễn hoạt động
thương mại nội địa và quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa
bàn tỉnh Đồng Nai nhằm đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
quản lý nhà nước đối với hoạt động thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai.
Về thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ 2005 – 2009. Giai đoạn Luật Thương mại
và Luật doanh nghiệp mới có hiệu lực.
4. Đối tượng nghiên cứu
Do một số hạn chế nhất định về thời gian và trình độ nên trong khóa luận tốt
nghiệp của mình tôi chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động mua bán, trao đổi, lưu thông
hàng hóa và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật thương mại trong tổng thể các hoạt động kinh tế
thương mại nội địa trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn 2005 - 2009 và định hướng giai đoạn
2010 – 2015.

SVTH: Lê Văn Cường

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

5. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng những phương pháp nghiên cứu truyền thống như phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử kết hợp với các quan điểm, đường
lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước ta về kinh tế tư nhân;
Khóa luận còn sử dụng phương pháp phân tích kinh tế, mô hình hóa, quy nạp và
diễn giải, phương pháp so sánh, điều tra thống kê, thu thập thông tin tài liệu, phân tích
đánh giá,….
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
của luận văn được kết cấu gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THƯƠNG MẠI
NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2005 – 2009.
CHƯƠNG 3 :

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.

SVTH: Lê Văn Cường

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QLNN ĐỐI VỚI
THƯƠNG MẠI NỘI ĐỊA
1.1. Lý luận về thương mại
1.1.1. Khái niệm thương mại
Các ngành kinh tế ra đời và phát triển trong nền kinh tế quốc dân là do sự phân
công lao động của xã hội. Chuyên môn hóa sản xuất là một trong những động lực chủ
yếu của tăng trưởng và tiến bộ khoa học kỹ thuật. Chính yếu tố chuyên môn hóa đó, đã
đặt ra sự cần thiết phải trao đổi trong xã hội các sản phẩm giữa ng sản xuất và người tiêu
dùng. Mối quan hệ trao đổi hàng - tiền chính là quá trình lưu thông hàng hóa.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa là những phạm trù mang tính lịch sử, ra đời từ rất
lâu. Bắt đầu từ khi hoạt động trao đổi chỉ mang tính chất ngẫu nhiên và dần dần nó phát
triển đi đôi với sự phát triển của sản xuất hàng hóa. Khi sự phát triển của trao đổi hàng
hóa đến trình độ đã xuất hiện tiền tệ làm chức năng phương tiện lưu thông thì trao đổi
hàng hóa được gọi là lưu thông hàng hóa.
Trong sự lưu thông hàng hóa thì tất yếu sẽ diển ra các hao phí lao động nhất định
trong quan hệ trao đổi hàng hóa trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng. Với
việc không chuyên môn hóa trong quá trình lưu thông hàng hóa như vậy dẫn đến năng
suất lao động rất thấp và hiệu quả sẽ không cao. Với sự xuất hiện các mối quan hệ tổng
hợp ấy trong các doanh nghiệp sản xuất và người tiêu dùng đã dẫn đến sự ra đời của các
ngành lưu thông hàng hóa: các ngành thương mại - dịch vụ.
Do đó, sự ra đời của thương mại gắn liền với sự ra đời của quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa. Thương mại là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng.
Ăngghen đã khẳng định rằng: sản xuất và thương mại là đường hoành và đường tung của
đường cong kinh tế.
Theo luật La Mã cổ địa thì thương mại được hiểu là quan hệ pháp lý liên quan đến
việc sử dụng các tài sản trong sản xuất, phân phối và lưu thông hàng hóa.
Thương mại, tiếng anh là “trade”, vừa có ý nghĩa là kinh doanh, vừa có ý nghĩa là
trao đổi hàng hóa, dịch vụ. Ngoài ra, tiếng anh còn dùng một thuật ngữ nữa là “business”
hoặc Commerce với nghĩa là buôn bán hàng hóa, kinh doanh hàng hoá hay là mậu dịch.
SVTH: Lê Văn Cường

4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

Tiếng pháp cũng có từ ngữ tương đương “commerce” (tương đương với từ trade,
business của tiếng Anh) là sự buôn bán, mậu dịch hàng hóa, dịch vụ.
Theo tiếng La tinh, thương mại là Commercium vừa có ý nghĩa là mua bán hàng
hóa vừa có ý nghĩa là hoạt động kinh doanh.
Theo từ điển Nga - Việt xuất bản năm 1977 thì thương mại là (ТОРГОВЛЯ) cũng
được hiểu là mua bán, kinh doanh hàng hóa.
Như vậy, khái niệm thương mại cần được hiểu cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
Theo nghĩa rộng, thương mại là toàn bộ các hoạt động kinh doanh trên thị trường.
Thương mại đồng nghĩa với kinh doanh được hiểu là các hoạt động kinh tế nhằm mục
tiêu sinh lợi của các chủ thể kinh doanh trên thị trường. Theo pháp lệnh trọng tài thương
mại ngày 25 tháng 5 năm 2003 thì hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều
hành vi thương mại của cá nhân, tổ chức kinh doanh, bao gồm mua bán hàng hóa, cung
ứng dịch vụ, phân phối, đại diện, đại lý thương mại; ký gửi; thuê, cho thuê; thuê mua;
xây dựng; tư vấn; kỹ thuật; li-xăng; đầu tư; tài chính, ngân hàng; bảo hiểm; thăm dò khai
thác; vận chuyển hàng hóa, khách hàng bằng đường hàng không, đường biển, đường sắt,
đường bộ và các hành vi thương mại khác theo quy định của pháp luật.
Theo nghĩa hẹp, thương mại là quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trên thị
trường, là lĩnh vực phân phối và lưu thông hàng hóa. Nếu hoạt động trao đổi hàng hóa
vượt ra khỏi biên giới thì gọi đó là ngoại thương.
Theo Luật thương mại Việt nam năm 2005, là văn bản pháp luật có hiệu lực cao
nhất điều chỉnh các hoạt động kinh tế thuộc lĩnh vực thương mại thì “ Hoạt động thương
mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lời, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch
vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lời khác”.
Như vậy, thương mại là một ngành nghề rất đa dạng và phong phú các hình thức
hoạt động như Luật Thương mại thì thương mại không chỉ là buôn bán trao đổi hàng hóa
mà còn có các lĩnh vực khác như: thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, xúc tiến
thương mại,…
1.1.2. Phân loại các hoạt động thương mại
Trên thực tế, thương mại có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau:
- Theo phạm vi hoạt động có: Thương mại nội địa (nội thương), thương mại quốc
tế (ngoại thương), thương mại khu vực, thương mại thành phố, nông thôn, thương mại
nội bộ ngành,…
SVTH: Lê Văn Cường

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

- Theo đặc điểm và tính chất của sản phẩm trong quá trình tái sản xuất xã hội có:
Thương mại hàng hóa, thưưong mại dịch vụ, thương mại hàng tư liệu sản xuất, thương
mại hàng tiêu dùng,…
- Theo các khâu của quá trình lưu thông có: Thương mại bán buôn, thương mại
bán lẻ,…
- Theo mức độ can thiệp của Nhà nước vào quá trình thương mại có: Thương mại
tự do hay mậu dịch tự do và thương mại có sự bảo hộ.
- Theo kỹ thuật giao dịch có: Thương mại truyền thống và thương mại điện tử.
Vì vậy, việc xem xét thương mại theo các góc độ như vậy tuy mang tính chất
tương đối nhưng có ý nghĩa rất lớn cả về mặt lý luận và thực tiễn, đặc biệt trong việc hình
thành các chính sách và biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển toàn diện, bền vững
thương mại.
1.1.3. Đặc trưng của hoạt động thương mại trong nền kinh tế nước ta.
Với việc xác định của Đảng ta về nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội Chủ
nghĩa đó là một nền kinh tế có sự quản lý của Nhà nước là nền kinh tế hỗn hợp vừa có cơ
chế tự điều chỉnh của thị trường và vừa có cơ chế quản lý, điều tiết của Nhà nước. Trong
điều kiện như vậy thì hoạt động thương mại nước ta có những đặc trưng cơ bản sau:
 Thương mại hàng hóa, dịch vụ phát triển dựa trên cơ sở nền kinh tế nhiều thành
phần. Và tại Đại hội Đảng IX đã khẳng định tiếp tục thực hiện nhất quán chính sách kinh
tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên nhiều hình thức sở hữu
khác nhau về tư liệu sản xuất. Nền kinh tế nhiều thành phần trong sự vận động của cơ chế
thị trường ở nước ta là nguồn lực tổng hợp to lớn để phát triển nền kinh tế, đưa thương
mại phát triển trong điều kiện hội nhập, trong đó kinh tế nhà nước giữa vai trò chủ đạo.
 Thương mại phát triển theo định hướng XHCN dưới sự quản lý của Nhà nước.
Sự quản lý của Nhà nước đối với thương mại nước ta được thực hiện bằng pháp luật và
các chính sách, chiến lược, quy họach và kế hoạch phát triển thương mại. Nhà nước sử
dụng những công cụ đó để quản lý các hoạt động thương mại, làm cho thương mại phát
triển trong trật tự kỷ cương, kinh doanh theo đúng quy tắc của thị trường.
 Thương mại tự do hay tự do lưu thông hàng hóa dịch vụ theo quy luật của kinh
tế thị trường và theo pháp luật. Tự do thương mại làm cho lưu thông hàng hóa được
nhanh chóng, thông suốt là điều kiện cần thiết phải có để phát triển thương mại và kinh tế

SVTH: Lê Văn Cường

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

hàng hóa. Sản xuất được cởi mở, nhưng việc mua bán nhũng sản phẩm sản xuất bị gò bó,
hạn chế thì rút cuộc sản xuất cũng bị kìm hãm.
 Thương mại theo giá cả thị trường. Giá cả thị trường được hình thành trên có sở
giá trị thị trường. Nó là gía trị cá biệt hay giá trị trung bình của những hàng hóa chiếm
phần lớn trên thị trường. Việc mua bán hàng hóa theo giá cả thị trường tạo động lực để
thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo cơ hội để các doanh nghiệp vươn lên.
 Toàn bộ các mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực thương mại đều được tiền tệ
hóa.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại.
Hoạt động thương mại nội địa là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nền
kinh tế. Vấn đề hiệu quả hoạt động ngành thương mại mà đặc biệt là thương mại nội địa
có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của đất nước. Sự tăng lên, hay giảm xuống của một
yếu tố, một thành phần hoạt động trong nền kinh tế chịu ảnh hưởng rất lớn của các yếu tố
bên ngoài cũng như các yếu tố bên trong nội tại của nó. Do đó, là một ngành trong nền
kinh tế quốc dân thì ngành Thương mại Nội địa nước ta nói chung và thương mại nội địa
trên địa bàn tỉnh nói riêng cũng chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố khác nhau. Các yếu
tố ấy có thể ảnh hưởng ít hay nhiều, tiêu cực hay tích cực. Vì vậy, để việc quản lý nhà
nước tổt, đảm bảo hiệu lực, hiệu quả thì yêu cầu đặt ra là phải xác định rỏ mức độ, hậu
quả của các yêu tố ảnh hưởng đến hoạt động thương mại nội địa. Và chính vì thế, nhà
nước ta cũng đã cơ bản xác định các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến các hoạt động thương
mại như sau:
Chính sách của nhà nước.
Là chủ thể quản lý nhà nước về hoạt động của ngành Thương mại, các cơ quan
nhà nước thực hiện các chức năng quản lý thông qua các chính sách, chiến lược và kế
hoạch của mình. Đây là công cụ rất quan trọng để đảm bảo cho các định hướng của nhà
nước về thương mại được đảm bảo thực hiện và tạo hành lang pháp lý vững chắc cho các
hoạt động thương mại.
Chính sách thương mại thường gắn liền với chiến lược thương mại của mỗi quốc
gia trong từng thời kỳ. Tuỳ từng giai đoạn của quá trình phát triển, mỗi quốc gia có thể
lựa chọn chính sách thương mại dịch vụ khác nhau cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh
của mình.Các chính sách thương mại dịch vụ đã và đang áp dụng trong thực tiễn quản lý
bao gồm: chính sách tự do hoá và bảo hộ trong thương mại dịch vụ, chính sách phát triển
SVTH: Lê Văn Cường

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

các ngành dịch vụ trong nước, chính sách về thuế, chính sách về bảo hộ lao động và
nguồn nhân lực…
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước.
Tình hình kinh tế trong và ngoài nước là môi trường cho các thành phần kinh tế,
các ngành kinh tế hoạt động. Sự biến động của thị trường trong và ngoài nước sẽ tác
động đến tình hình hoạt động chung của các yếu tố cấu thành nó. Do đó, là một bộ phận
cấu thành nên nền kinh tế thì ngành thương mại cũng không nằm ngoài sự chi phối và
ảnh hưởng.
Các chính sách, quy định, thông lệ quốc tế.
Ngoài các yếu tố mang tính khách quan thì bên cạnh đó, hoạt động của ngành kinh
tế thương mại còn chịu tác động của các yếu tố mang tính chất chủ quan như: Các chính
sách của Nhà nước về phát triển thương mại như chính sách bảo hộ, chính sách thuế
quan,.. và các quy định của các tổ chức kinh tế trong khu vực và thế giới (WTO, ASEAN,
APEC,…) như việc cam kết lộ trinh cắt giảm thuế xuất, hạn chế bảo hộ của nhà nước,..
Các chính sách này vừa có tác động tích cực và cũng không ít những hạn chế. Các chính
sách bảo hộ, thuế nhằm đảm bảo ưu thế của sản xuất trong nước, giúp cho các nền kinh tế
yếu thế tăng được khả năng cạnh tranh của mình trong quá trình hội nhập và cũng như là
tăng lợi thế cho hàng hóa nội địa trong chính đất nước mình. Tùy thuộc vào yếu tố khách
quan của nền kinh tế mà các chính sách này có thể được xem xét nhằm đảm bảo công
bằng giữ các nền kinh tế, các thành phần kinh tế.
1.2. Thương mại nội địa và quản lý nhà nước về thương mại nội địa
1.2.1. Lý luận về thương mại nội địa
1.2.1.1 Khái niệm thương mại nội địa
Thương mại là một hoạt động kinh tế đa dạng và phong phú các loại hình họat
động. Do đó, để phát triển kinh tế thương mại, tùy thuộc vào mục đích, yêu cầu của việc
quản lý mà chúng ta có thể phân chia ngành kinh tế thương mại theo các tiêu chí khác
nhau.
Ở đây, nền thương mại nội địa là một hình thức phân chia thương mại theo phạm
vi hoạt động của ngành thương mại. Điều này đắp ứng yêu cầu của việc quản lý, nắm bắt
tổng quát mọi sự thay đổi, phát triển của ngành kinh tế thương mại trong nước. Giúp cho
các nhà quản lý có cái nhìn tổng hợp các yếu tố tác động, các hoạt động của thương mại
trong nước từ đó có nhận xét, chính sách phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước.
SVTH: Lê Văn Cường

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

Vì vậy, khái niệm hoạt động thương mại nội địa được hiểu là “Hoạt động thương
mại nội địa là hoạt động nhằm mục đích sinh lời bao gồm lĩnh vực phân phối và lưu
thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư; xúc tiến thương mại trong phạm vi lãnh
thổ một quốc gia”.
1.2.1.2. Đặc điểm thương mại nội địa
Hoạt động thương mại nội địa là một loại hình họat động kinh tế trong đó các cá
nhân tổ chức hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và tuân theo các quy luật của thị
trường. Do đó, các sản phẩm của hoạt động thương mại nội địa cũng chịu chi phối của
các yếu tố trên. Đó là yêu tố đảm bảo cho sản phẩm của hoạt động thương mại trong
nước được thực hiện đúng pháp luật nhà nước, mang tính pháp lý và được pháp luật bảo
vệ. Đó là các yếu tố để xác định tính hợp pháp của các sản phẩm thương mại nội địa. Tuy
nhiên, để xác định chính xác tính chất, định tính của các sản phẩm tạo ra của hoạt động
thương mại nội địa thì rất khó khăn bởi vì các sản phẩm ấy thương mang tính phi vật thể
mà hiệu quả của nó mang lại khó có thể nắm bắt ngay được. Trong các tính chất của hoạt
động thương mại nội địa thì có thể nêu ra một số đặc điểm cơ bản sau:
Tính vô hình hay phi vật thể.
Thương mại nội địa là quá trình lưu thông, trao đổi hàng hóa là kết quả của lao
động con người, là “sản phẩm” nhưng khác với hàng hoá ở thuộc tính cơ bản nhất là tính
“ vô hình” hay “ phi vật thể”. Người ta không thể sờ mó, nhìn thấy...
Tính không tách rời, tính đồng thời.
Không tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng, xảy ra đồng thời gắn bó với nhau về
không gian và thời gian. Điều đó có nghĩa là các hoạt động tạo ra, cung cấp, và bán các
dịch vụ cùng đồng thời xảy ra với quá trình sử dụng dịch vụ của người tiêu dùng theo
không gian và thời gian. Đó thể hiện bản chất của hoạt động thương mại – là cầu nối giữa
sản xuất và tiêu dùng.
Tính không dự trữ, không bảo quản được
Các hoạt động trao đổi hàng hóa, xúc tiến thương mại do đặc điểm vô hình, không
tách rời cho nên kết quả của các hoạt động đó sẽ không có dự trữ, không tồn kho. Quá
trình trao đổi mà ko được thực hiện thì sẽ không tồn tại.
Tính không đồng nhất, khó xác định về chất lượng các sản phẩm.
Sự cung ứng vừa phụ thuộc vào kỹ thuật và khả năng của người cung ứng còn sự
tiêu dùng, thoả mãn phụ thuộc sự cảm nhận, tâm lý của khách hàng. Do vậy chất lượng
SVTH: Lê Văn Cường

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

của các hoạt động thương mại nội địa thường không đồng nhất và việc đánh giá chúng
thường khó thống nhất và mang tính tương đối.
1.2.1.3. Vai trò của thương mại nội địa trong nền kinh tế.
Là một ngành của nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế của bất kỳ một quốc gia nào. Xác định rõ vai trò của thương mại và đặc biệt
là thương mại nội địa cho phép nhà nước tác động đúng hướng và tạo điều kiện cho phát
triển. Vai trò của thương mại nội địa đã và đang được chứng minh là một ngành kinh tế
mũi nhọn, có đóng góp rất lớn cho sự phát triển của đất nước. Ngày nay, với sự phát triển
ngày càng nhanh của quá trình toàn cầu hóa, sự gia nhập ngày càng xâu rộng vào nền
kinh tế thế giới thì năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp và đặc biệt là các doanh
nghịêp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ sẽ phản ánh mức độ phát triển kinh
tế đất nước. Do đó, vai trò của thương mại được thể hiện ở nhiều khía cạnh sau đây:
Vai trò của thương mại nội địa trong vấn đề thúc đẩy và duy trì tăng
trưởng của nền kinh tế.
Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại dịch vụ là tiền đề quan trọng thúc đẩy sự
phát triển kinh tế, ngược lại sự phát triển kinh tế, sự năng động chính sách kinh tế ngày
càng thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ hơn ngành thương mại dịch vụ.
Chính sự phát triển ngày càng cao của nền khoa học công nghệ và cơ sở hạ tầng
mà đặc biệt là hạ tầng thương mại đã thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa phát triển.
Mọi nhu cầu tiêu dùng của xã hội đều được đảm bảo với mọi khả năng của mọi tổ chức,
cá nhân trong xã hội. Cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng trở nên dể dàng
hơn, tác động rất lớn đến sự luân chuyển hàng hóa trong xã hội, giảm quá trình lạm phát.
Biểu 1.1 : Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu thương mại nước ta
Đơn vị : Tỷ đồng
1000000

939600

800000
600000

373879,4

400000
200000

16747,4

94863

1990

1995

183864,7

0

2000

2005

2009

(Nguồn : Tổng cục Thống kê)
Đóng góp lớn vào GDP.

SVTH: Lê Văn Cường

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

Một điều không thể phủ nhận được rằng ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ
trọng rất lớn trong GDP của mỗi quốc gia, dù phát triển hay đang phát triển. Số liệu
thống kê năm 2009 đã cho thấy đối với các nước phát triển tỷ trọng dịch vụ trong GDP
thường khoảng 60-70%, điển hình có Hoa Kỳ với tỷ trọng dịch vụ chiếm gần 85%. Nhờ
sự đóng góp lớn này của thương mại - dịch vụ, nền kinh tế của các nước phát triển trở
nên linh hoạt hơn và tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn, tạo cơ sở vững chắc cho phát triển
và điều hành hoạt động kinh tế. Trong khi đó, tại các nước đang phát triển, dù vai trò
chưa được thể hiện rõ ràng như tại các nước phát triển nhưng tỷ trọng thương mại - dịch
vụ trong GDP của các nước này cũng rất đáng chú ý.
Biểu 1.2 : Đóng góp vào GDP của ngành Thương mại Việt Nam.
Đơn vị : Tỷ đồng ; %.
1500

1197,5
968,032

1000
500

171,07
0

38,70%
2000

Giá trị
đóng ghóp

233,032
38%
2003

31%
2007

62,50%

Tỉ lệ

2009

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Vai trò của thương mại nội địa đối với vấn đề lao động, việc làm, thúc
đẩy phân công lao động xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Số lượng lao động làm việc trong lĩnh vực thương mại ngày càng có xu hướng gia
tăng và cao hơn hẳn so với các lĩnh vực khác của nền kinh tế. Có thể thấy rõ khi nhìn vào
tỷ trọng lao động trong lĩnh vực thương mại của các nước phát triển. Tại các nước này,
lĩnh vực thương mại luôn tạo ra việc làm cho khoảng 70-80% lực lượng lao động toàn
quốc. Điều này thể hiện rằng khi nền kinh tế phát triển, lao động trong lĩnh vực thương
mại sẽ gia tăng mạnh và dẫn đến xu hướng di chuyển lao động từ các lĩnh vực chế tạo
sang các lĩnh vực thương mại - dịch vụ.
Trong khi đó, mặc dù tại các nước đang phát triển như nước ta, lực lượng lao động
tập trung nhiều trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp nhưng xu hướng di chuyển
lao động liên ngành đang trở nên ngày càng phổ biến. Thống kê cho thấy tỷ lệ lao động
trong lĩnh vực thương mại - dịch vụ của các nước đang phát triển gia tăng với tốc độ
tương đối nhanh (khoảng 8-9%/năm), thể hiện chiến lược phát triển kinh tế nói chung của
Chính phủ cũng như xu hướng phổ biến của kinh tế thế giới.
SVTH: Lê Văn Cường

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

Biểu 1.3: Số lượng lao động trong ngành Thương mại Việt Nam.
Đơn vị: Nghìn người.
14000
12000
10000
8000
6000
4000
2000
0

7785,3

8296,9

2005

2006

11429,7

11536,2

11925,1

2007

2008

2009

(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam)
Sự phát triển mạnh mẽ của các ngành thương mại và thương mại dịch vụ đã đóng
góp to lớn vào việc thúc đẩy phân công lao động xã hội trong phạm vi quốc tế và phạm vi
quốc gia, thúc đẩy chuyển dịch kinh tế theo hướng gia tăng tỷ trọng của các ngành thuộc
khu vực thương mại dịch vụ.
Hiện nay kinh tế thế giới đang chuyển dịch theo hướng Nông nghiệp - Dịch vụ Công nghiệp sang Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ, quá trình này đặc biệt mạnh mẽ
trong điều kiện hình thành kinh tế trí thức.
Vai trò của thương mại nội địa đối với vấn đề nâng cao chất lượng đời
sống.
Cùng với thương mại hàng hoá, sự phát triển mạnh mẽ quá trình lưu thông phân
phố hàng hóa, góp phần thoả mãn tốt nhất mọi nhu cầu sản phẩm vật chất và tinh thần
của con người nhằm tái sản xuất sức lao động của họ. Sự phát triển mạnh mẽ của hệ
thống các trung tâm phân hối hàng hóa, các kênh phân phối ngày càng trở nên gần gũi
hơn với mọi người, mọi nhu cầu trong xã hội... góp phần giải phóng con người khỏi lao
động nặng nhọc của công việc nội trợ, góp phần tăng tích luỹ thời gian giành cho du lịch,
vui chơi, giải trí, giáo dục, thông tin liên lac... giúp con người phát triển toàn diện về thể
chất và tinh thần đảm bảo nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.2.2. Quản lý nhà nước đối với thương mại nội địa.
1.2.2.1. Quản lý nhà nước về thương mại nội địa.
Khái niệm quản lý nhà nước về thương mại nội địa.
Theo nghĩa rộng thì Quản lý Nhà nước là “ Quản lý Nhà nước là hoạt động của
toàn bộ bộ máy Nhà nước từ cơ quan quyền lực Nhà nước: Quốc hội và Hội đồng nhân
SVTH: Lê Văn Cường

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

dân các cấp; các cơ quan hành chính Nhà nước : Chính phủ, các Bộ, Uỷ ban hành chính
Nhà nước; cơ quan kiểm soát: Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và các Viện Kiểm sát nhân
dân các cấp...(Sổ tay thuật ngữ pháp lý chuyên dụng,Nxb Giáo dục, Hà nội 1996)
Như vậy, có thể hiểu Quản lý Nhà nước theo nghĩa bao quát là nói chức năng tổng
thể bộ máy Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực và mang tính chất pháp
quyền, là tổ chức công quyền quản lý toàn xã hội bằng các hoạt động lập pháp, hành
pháp, tư pháp.
Theo nghĩa hẹp Quản lý Nhà nước là “Quản lý Nhà nước là hoạt động của riêng
hệ thống cơ quan hành chính Nhà nước : Chính phủ, các Bộ các cơ quan ngang Bộ, cơ
quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, các sở phòng ban chuyên môn...(Sổ tay
thuật ngữ pháp lý chuyên dụng,Nxb Giáo dục, Hà nội 1996)
Ngoài ra, Quản lý nhà nước còn được hiểu là một dạng quản lý xã hội mang tính
quyền lực của Nhà nước. Đó là sự tác động có tổ chức của các chủ thể mang tính quyền
lực Nhà nước bằng nhiều biện pháp tới các đối tượng quản lý nhằm thực hiện chức năng
đối nội và đối ngoại của Nhà nước trên cơ sở pháp luật.
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành để thực thi quyền lực Nhà nước, là tổng
thể về thể chế, pháp luật, quy tắc tổ chức và cán bộ của bộ máy Nhà nước, có trách nhiệm
quản lý các công việc của nhà nước do các cơ quan nhà nước tiến hành bằng các văn bản
quy phạm pháp luật để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn mà nhà nước đã giao
cho trong công việc tổ chức và điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi của công dân.
Do đó, “Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa là một chức năng
quản lý về kinh tế của nhà nước. Nhà nước thực hiện việc tổ chức và quản lý toàn diện
ngành thương mại ở tầm vĩ mô. Trong đó, nhà nước tiến hành điều tiết tổng thể các mối
quan hệ về trao đổi, mua bán và lưu thông hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các công cụ, hình thức và biện pháp quản lý nhằm tác động có định hướng,
tạo khuôn khổ chung cho hoạt động thương mại của các chủ thể nhằm tạo sự thống nhất
quản lý trên toàn lãnh thổ, nhằm đảm bảo hạn chế các khuyết tật của nền kinh tế thị
trường và nâng cao hiệu quả hoạt động thương mại nội địa”.
Nội dung quản lý nhà nước về thương mại nội địa.
Trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đóng vai trò người định hướng, dẫn dắt sự
phát triển kinh tế, bảo đảm thống nhất các lợi ích cơ bản trong toàn xã hội.Vì vậy,
Thương mại là một ngành kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, nhà nước cần có các chính
SVTH: Lê Văn Cường

13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

sách, quản lý nhằm đảm bảo hài hoà các lợi ích với sự cạnh tranh công bằng đối với các
thành phần kinh tế.
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước của mình về hoạt động thương
mại nội địa với các nội dung cơ bản sau:
- Ban hành các văn bản pháp luật về thương mại, xây dựng chính sách, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển thương mại.
- Tổ chức đăng ký kinh doanh thương mại.
- Tổ chức thu thập, xử lý, cung cấp thông tin; dự báo và định hướng về các thị
trường trong nước.
- Hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, tiết kiệm.
- Điều tiết lưu thông hàng hóa theo định hướng phát triển kinh tế - xã hội của
Nhà nước và theo quy định của Pháp luật.
- Quản lý chất lượng hàng hóa lưu thông trong nước.
- Tổ chức, hướng dẫn các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học thương mại.
- Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ hoạt động thương mại.
- Ký kết hoặc tham gia các điều ước quốc tế về thương mại.
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách, quy hoạch, kế hoạch
phát triển thương mại và việc chấp hành pháp luật về thương mại; xử lý vi phạm pháp
luật về thương mại; tổ chức việc đấu tranh chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm, buôn bán
hàng giả, đầu cơ lũng đoạn thị trường, kinh doanh trái phép và các hành vi khác vi phạm
pháp luật Việt Nam.
1.2.2.2. Sự cần thiết khách quan và vai trò của quản lý nhà nước về thương mại.
Quản lý nhà nước về hoạt động thương mại nội địa trong nền kinh tế thị trường là
cần thiết khách quan. Một mặt do những khuyết tật và hạn chế của cơ chế thị trường gây
nên. Mặt khác, do nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, thể hiện ở việc định
hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung, cũng như thương mại nội địa nói riêng trong
từng thời kỳ. Nhà nước cần điều tiết, can thiệp vào kinh tế và thị trường, vào các quan hệ
thương mại dịch vụ nội địa nhằm đảm bảo sự ổn định kinh tế vĩ mô, ổn định thị trường và
giá cả, và quá trình lưu thông hàng hóa...
Để giải quyết các mâu thuẫn trong nền kinh tế thị trường, duy trì sự ổn định thúc
đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, thực tiễn đã chỉ ra rằng bản thân cơ chế thị
SVTH: Lê Văn Cường

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

trường không thể tự điều chỉnh trong mọi trường hợp, mà cần thiết phải có vai trò quản lý
của Nhà nước về kinh tế, thương mại, thương mại nội địa.
Quản lý nhà nước về thương mại tạo ra sự thống nhất trong tổ chức và phối hợp
các hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước về thương mại mới giúp cho lưu thông hàng
hóa thông suốt trong phạm vi thị trường nội địa, mở rộng trao đổi dịch vụ giữa các địa
phương, vừa khai thác thế mạnh của từng vùng, vừa phát huy lợi thế so sánh, tiềm năng
của quốc gia.
Chức năng của hoạt động thương mại
Chức năng của một ngành kinh tế là một phạm trù mang tính khách quan, được
hình thành trên cơ sở phát triển lực lượng sản xuất và trình độ phân công lao động xã hội.
Ở nước ta, thương mại nội địa được tổ chức thành các ngành kinh tế quốc dân độc lập và
có những chức năng cơ bản như sau:
Thứ nhất, tổ chức quá trình lưu thông hàng hóa trong nước. Đây là chức năng xã
hội của thương mại nội địa, với chức năng này thì thương mại nội địa nước ta cần phải
nắm bắt, nghiên cứu nhu cầu thị trường hàng hóa, dịch vụ, huy động và sử dụng hợp lý
các các nguồn hàng nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu của xã hội. Thiết lập hợp lý các mối
quan hệ kinh tế trong nền kinh tế quốc dân. Do đó, ngành thương mại cần có một đội ngũ
cán bộ làm công tác quản lý cũng như đội ngũ lao động chuyên nghiệp, một hệ thống
quản lý thống nhất, chặt chẽ.
Thứ hai, thông qua quá trình lưu thông hàng hóa, thương mại nội địa thực hiện
chức năng tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông. Để thực hiện chức năng này,
thương mại nội địa cần phải tổ chức một hệ thống phân phối, công tác vận chuyển, tiếp
nhận, bảo quản và phân loại đông bộ,…
Thứ ba, thông qua hoạt động trao đổi hàng hóa, mua bán hàng hóa trên thị trường.
Thương mại nội địa thực hiện chức năng liên kết giữ sản xuất và tiêu dùng. Vì vậy, đòi
hỏi cần có các chính sách khuyến khích, các chiến lược phát triển hàng hóa của cơ quan
nhà nước nhằm đảm bảo cho việc luân chuyển hàng hóa từ nhà sản xuất đến người tiêu
dùng một cách hiệu quả góp phần thỏa mãn nhu cầu, nâng cao mức độ hưởng thụ, bảo vệ
lợi ích của người tiêu dùng và thúc đẩy sản xuất phát triển.
Vai trò quản lý nhà nước đối với họat động thương mại nội địa.
Là một ngành trong nền kinh tế quốc dân, thương mại có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế thị trường ở nước ta. Do đó, nhà nước có vai trò rất quan trọng nhằm đảm bảo
SVTH: Lê Văn Cường

15


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

phát huy tối đa vai trò của ngành thương mại, và đặc biệt là các chính sách về thị trường
thương mại nội địa, một phân khúc thị trường quan trọng mà nhà nước và các doanh
nghiệp nước ta đang bỏ ngỏ. Vì vậy, trong hoạt động thương mại, nhà nước thể hiện các
vai trò cơ bản gồm cả về lý luận lẫn thực tiễn:
Một là, Nhà nước tạo môi trường và điều kiện cho thương mại phát triển. Nhà
nước đảm bảo sự ổn định về mặt kinh tế, chính trị cho thương mại phát triển. Nhà nước
tập trung xây dựng kết cấu hạ tầng, bao gồm kết cấu hạ tầng vật chất, tài chính, giáo dục,
luật pháp,… cho thương mại. Tạo lập môi trương cạnh tranh bình đẳng, môi trường vĩ mô
phù hợp với xu hướng phát triển của thương mại trong cơ chế thị trường.
Hai là, Nhà nước định hướng cho sự phát triển của thương mại. Sự định hướng
này được thực hỉện một cách thường xuyên thông qua việc xây dựng và tổ chức thực hiện
các chiến lược kinh tế xã hội, các chương trình mục tiêu, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn.
Định hướng, dẫn dắt sự phát triển của thương mại còn được bảm đảm bằng hệ thống
chính sách, sự tác động của hệ thống tổ chức quản lý thương mại từ trung ương đến địa
phương.
Ba là, Nhà nước điều tiết và can thiệp vào quá trình hoạt động thương mại của nền
kinh tế quốc dân. Trong điều kiện kinh tế thị trường, sự phân hóa giàu nghèo giữa ác tầng
lớp trong xã hội là rất lớn. Nhà nước cần có sự can thiệp và điều tiết hợp lý nhằm bảo
đảm cuộc sống ổn định, nhân cách của con người được tôn trọng, đồng thời bảo đảm tính
tự chủ, sáng tạo và ham làm giàu của mọi công dân.
Bốn là, quản lý trực tiếp khu vực kinh tế Nhà nước. Nhà nước quy định rỏ ràng
những bộ phận, những ngành then chốt, những nguồn lực và tài sản mà Nhà nước trực
tiếp quản lý. Đất đai,, các nguồn tài nguyên, các sản phẩm và ngành có ý nghĩa sống còn
với quốc gia thuộc sở hữa nhà nước. Ở đây, Nhà nước phải quản lý và kiểm soát việc sử
dụng tài sản quốc gia nhằm vảo tồn và phát triển các tài sản đó.
Thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong công cuộc xây dựng và
phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thầnh phần ở nước ta. Vai trò chủ đạo của nhà nước
là một nội dung quan trọng trong định hướng xã hội chủ nghĩa. Thông qua thành phần
kinh tế nhà nước, nhà nước nắm và điều tiết một bộ phận lớn các hàng hóa - dịch vụ chủ
yếu có ý nghĩa quan trọng và then cốt của nền kinh tế quốc dân. Bảo đảm cho nền kinh tế
hoạt động nhịp nhàng và phát triển cân đối với nhịp độ cao.

SVTH: Lê Văn Cường

16


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GVHD: TS. Đào Đăng Kiên

1.2.2.3. Các tiêu chí đánh giá hiệu lực hiệu quả của quản lý nhà nước đối với
hoạt động thương mại nội địa.
Hiệu quả trong QLNN đối với hoạt động thương mại nội địa.
 Hiệu lực
Theo từ điển hành chính do Giáo sư Đào Trọng Truyến làm chủ biên, hiệu lực “là
khả năng và tác dụng thực tế của một cơ quan, một tổ chức, một Nhà nước thực hiện có
hiệu quả chức năng quản lý của mình”. Như vậy, hiệu lực QLNN là sự thực hiện đúng
nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động có kết quả chức năng quản lý của bộ máy hành pháp
theo sự phân công , phối hợp trong hệ thống chính trị, nhằm đạt được mục tiêu, nhiệm vụ
đề ra.
Hiệu lực của nền hành chính Nhà nước phụ thuộc trực tiếp vào năng lực, chất
lượng của nền hành chính, tức là tổng hợp các yếu tố về thể chất, tổ chức bộ máy, đội ngũ
CBCC, phụ thuộc vào sự ủng hộ của nhân dân, vào sự lãnh đạo, phương thức lãnh đạo
của Đảng và hiệu lực, hiệu quả của Hội đồng nhân dân cùng cấp .
 Hiệu quả
Hiệu quả là kết quả thực hiện chủ trương, chính sách, được xác định qua việc so
sánh các kết quả đã đạt được với toàn bộ các nguồn lực đã sử dụng. Hiệu quả thể hiện ở
kết quả đạt được là tối đa, chi phí là tối thiểu.
Theo từ điển hành chính, hiệu quả được hiểu là “mục tiêu chủ yếu của quản lý Nhà
nước, là sự so sánh giữa các tiêu chí đầu vào với các giá trị của đầu ra, sự tăng tối đa lợi
nhuận và giảm tối thiểu chi phí, là mối tương quan giữa sử dụng nguồn lực và tỉ lệ đầu
ra – đầu vào. Hiệu quả phản ánh giá trị của các nguồn lực đã chi dùng”.
Hiệu quả trong kinh tế thương mại được hiểu là sự phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực của xã hội trong lĩnh vực thương mại thông qua những tiêu chí đặc trưng kinh
tế - kỹ thuật được xác định bằng tỉ lệ só sánh giữa các đại lượng phản ánh chi phí đã bỏ ra
hoặc nguồn vật lực đã được huy động vào trong lĩnh vực kinh doanh thương mại.
Như vậy, trong mọi hoạt động nói chung và trong hoạt động QLNN nói riêng, để
đạt được hiệu quả, cần phải thực hiện theo nguyên tắc sau:
Đạt mục tiêu cho trước
Nguyên tắc tối thiểu =
Với phương tiện tối thiểu nhất

SVTH: Lê Văn Cường

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×