Tải bản đầy đủ

kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần sinh trường

1

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TRƯƠNG THI MAI THƯƠNG
SINH VIÊN THỰC TẬP:
LỚP : 6KT11A

ĐỖ THỊ HỒNG SÁNG


2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT ĐỀ TÀI NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CP SINH TRƯỜNG
MỤC LỤC
Lời mở đầu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty CP Sinh Trường
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập
1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của đơn vị thực tập
1.4 Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập.

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập.
1.6 Một số chính sách kế toán của đơn vị thực tập.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Sinh Trường
2.1 Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Sinh Trường
2.2 Thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu
2.1.1 Chứng từ sử dụng
2.2.2 Tài khoản sử dụng
2.3 Những quy định chung về kế toán nguyên liệu vật liệu
2.4 Quy trình hạch toán
2.4.1 Phương pháp kế toán nhập nguyên vật liệu
2.4.2 Phương pháp kế toán xuất nguyên vật liệu
2.5 Phương pháp kế toán chi tiết tại công ty
2.6 Một số nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Sinh Trường
2.6.1 Những vấn đề tích cực và những vấn đề còn tồn tại của đơn vị thực tập
2.6.2 Một số biện pháp hoàn thiện kế toán tại công ty CP Sinh Trường

KẾT LUẬN


3
LỜI MỞ ĐẦU
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2010-2015 của Đảng ta đã khẳng định :
Trong thời đại ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế đang trở thành xu thế khách quan.
Lôi cuốn các nước bao trùm hầu hết các khu vực, vừa thúc đẩy hợp tác vừa tăng sức
ép cạnh tranh và tùy thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế. Trong bối cảnh đó các
doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải đổi mới cơ chế quản lý
và hệ thông công cụ quản lý kinh tế.
Như chúng ta đã biết trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã và
đang chyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước. Vì thế các doanh
nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi phải luôn đổi mới cơ chế quản lý và
công cụ quản lý kinh tế. Trong đó kế toán là công cụ quản lý mọi hoạt động của
doanh nghiệp và kế toán là nguồn cung cấp thông tin chính xác để nhà nước điều hành
quản lý vĩ mô nền kinh tế, đồng thời là phương tiện kiểm tra, kiểm soát hoạt động của
các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân. Chính vì vậy đã giúp cho doanh
nghiệp lắm bắt được tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mình.
Trong điều kiện hiện nay thì lợi nhuận là mục tiêu thúc đẩy mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh . Do đó việc sử dụng nguyên vật liệu sao cho tiết kiệm, tránh lãng
phí, bớt chi phí, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm là 1

thách thức đặt đối với mỗi doanh nghiệp trước khi lựa chọn phương án sản xuất kinh
doanh một sản phẩm hàng hóa nào đó. Với quá trình sản xuất nào thì cũng phải sử
dụng nguyên vật liệu, là 1 trong yếu tố quan trọng trong các yếu tố của quá trình sản
xuất kinh doanh là yếu tố mang tính chất quyết định để chất lượng sản phẩm, vật liệu
là nguồn khởi đầu của chất lượng sản phẩm, nó được tính vào chi phí trong giá thành
sản phẩm. Vì vậy muốn đạt được doanh thu và hiệu quả cao đòi hỏi kế toán nguyên
liệu, vật liệu phải đạt được mức yêu cầu cụ thể chính xác, nhằm thúc đẩy quá trình sản
xuất được diến ra 1 cách thường xuyên liên tục.
Tuy nhiên ở nước ta hiện nay việc sử dụng thu mua nguyên liệu, vật liệu còn
lan tràn thiếu tập trung gây lãng phí ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất
kinh doanh. Chính vì vậy việc phấn đấu tiết kiệm nguyên vật liệu là 1 trong các mục
tiêu quan trọng không chỉ đối với nhà quản lý, mà còn là vấn đề quan tâm của mọi
doanh nghiệp.
Cùng với việc sử dụng nguyên vật liệu, là 1 vấn đề quan tâm ở các doanh nghiệp nói
chung, cụ thể đối với công ty cổ phần Sinh Trường nói riêng thì đây là 1 công ty hoạt


4
động trong lĩnh vực xây dựng, thì việc sử dụng nguyên vật liệu cần phải được sử dụng
hợp lý tiết kiệm là một vấn đề cần được quan tâm hơn nữa.
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm 2 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Sinh Trường
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sinh Trường
Trong thời gian thực tập tổng hợp, qua tìm hiểu và sự hướng dẫn cùng sự
giúp đỡ nhiệt tình của cá cô chú trong công ty em đã có được cái nhìn tổng quát về
công ty nói chung và phòng kế toán tài vụ nói riêng. Đó là quá trình hình thành và
phát triển của công ty, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty cũng như đặc
điểm về sản xuất kinh doanh như quy trình sản xuất các sản phẩm công nghiệp, các
công trình xây lắp, đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán, công tác hạch toán kế toán, các
phần hành chính kế toán phục vụ công tác hạch toán của công ty và đặc biệt là kế toán
nguyên vật liệu tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, các chú tại công ty cổ phần Sinh Trường đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt báo cáo thực tập này.


5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
CP SINH TRƯỜNG
1.1. . Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị thực tập
- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần xây dựng Sinh Trường
- Tên tiếng anh : SINH TRUONG JOINT STOCK COMPANY
-Tên công ty viết tắt: SINH TRUONG JSC
- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 19, Phường Lãm Hà, Quận Kiến An

1.2 Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập
Công ty CP Sinh Trường đang hoạt động theo loại hình dịch vụ là chủ yếu.
Sản phẩm là xây dựng các công trình giao thông đường bộ , xây dựng các công trình dân
dụng , công nghiệp và san lấp mặt bằng.

1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế tài chính của đơn vị thực tập
Trải qua những khó khăn ban đầu, với sự phấn đấu nỗ lực không ngừng nghỉ của
công ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban ngành có liên quan mà công ty đã mở
rộng được thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng cao
được doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện thu nhập cho người lao động, bên cạnh đó
còn đáp ứng được nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng cao và khẳng
định uy tín cũng như thương hiệu của công ty CP Sinh Trường trên thị trường.
Chính nhờ những thuận lợi trên mà trong những năm gần đây tình hình kinh doanh
của công ty CP Sinh Trường có nhiều chuyển biến thuận lợi, doanh thu cũng như lợi
nhuận ngày càng tăng nhanh thể hiện ở bảng số liệu sau:


6
Bảng 1.1 TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SINH TRƯỜNG
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

Doanh thu

13.623.702.895

34.102.315.263

90.524.549.051

LNTT

18.650.000

73.890.802

239.546.096

Thuế TNDN phải
nộp

5.222.000

20.689.425

39.134.562

LNST

13.428.000

53.201.377

199.411.507

Bảng 1.2 SO SÁNH TÌNH HÌNH KINH DOANH VÀ ĐÓNG GÓP VÀO NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÔNG CÔNG TY CỔ PHẦN SINH TRƯỜNG
ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu

Năm 2012 so với
năm 2011

Năm 2013 so với
năm 2012

Năm 2013 so với
năm 2011

Doanh thu

250

265

665

LNTT

396

344

1279

Thuế TNDN phải
nộp

743

190

1498

LNST

377

375

1243

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy, kết quả kinh doanh của công ty rất thuận lợi doanh
thu cũng như lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể. Doanh thu năm 2012 đạt 34.102.315.263
đồng đạt 250% so với năm 2011 , năm 2013 là 90.524.549.051 đồng đạt 265% so với
năm 2012. Tương tự như vậy ta thấy lợi nhuận sau thuế cũng tăng cao qua các năm, đạt
trên 300% so với năm trước. Khoản thuế đóng góp cho NSNN cũng tăng qua các năm .
Lao động hiện nay công ty có tổng số 200 lao động bao gồm : đội ngũ cán bộ, nhân
viên quản lý, công nhân lành nghề, bảo vệ. Công ty đang áp dụng tính thời gian làm việc
theo giờ hành chính đối với cán bộ nhân viên quản lý và áp dụng chế độ thời gian làm
việc theo ca đối với công nhân thi công các công trình.

Bảng 1.3 TRÌNH ĐỘ LAO ĐỘNG


7
Trình độ

Số lượng

Tỷ lệ %

Đại học

10

5

Cao đẳng

5

2.5

Trung cấp

20

10

Công nhân bậc 12/12

14

7

Công nhân bậc 9/12

21

10.5

Công nhân bậc 6/12

93

46.5

Công nhân phổ thông

37

18.5

• Tài sản cố định chủ yếu là máy móc, phương tiện, thiết bị , văn phòng làm
việc, kho bãi quản lý máy móc, thiết bị, vật liệu.
BẢNG TRÍCH KHẤU HAO QUA CÁC NĂM
ĐVT : đồng
Chỉ tiêu

2011

2012

2013

Nguyên giá TSCĐ

2.932.834.865

6.997.404.888

12.553.226.663

Giá trị HMLK

(598.404.767)

(1.508.904.261)

(3.180.664.375)

1.4: Tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị thực tập

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP Trường Sinh
Ban giám đốc

QUẢN LÝ VÀ
KHU
THI CÔNG ĐỘI 2
ĐỘI CƠ GIỚI
ĐỘI
1
Phòng TC-HC
Phòng TC-KTSỬA CHỮA XEPhòng KH-TC


8

Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty
• Ban giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật, người điều hành mọi công
việc trong công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
+ Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến các hoạt động hàng ngày của
công ty, chuẩn bị và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,
ký kết hợp đồng.
+ Bố trí lại cơ cấu tổ chức, phương án sử dụng hoặc xử lý các khoản lỗ trong
công ty .
• Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho giám đốc công ty về viêc tổ chức
tuyển dụng lao động, phân công sắp xếp nhân sự bố trí đều cho lao động trực
tiếp cách tổ chức sản xuất. Giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác công ty,
thực hiện chế độ thi đua khen thưởng, kỷ luật trong nhân viên để có cơ sở trả
lương hợp lý. Ngoài ra còn giúp giám đốc theo dõi tình hình công tác thực
hiện chế độ chính sách tài liệu, công tác lưu trữ hồ sơ, công văn có liên quan.
• Phòng tài chính – kế toán: Xây dựng kế hoạch tài chính, lập các dự toán trên
cơ sở kế hoạch sản kinh doanh hằng năm của công ty. Phản ánh đúng và chính
xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty theo đúng pháp luật.


9
• Phòng khoa học – kỹ thuật: Lập ra phương án thi công công trình, giám sát
quá trình thi công, nghiệm thu từng giai đoạn và công trình để đảm bảo công
trình đạt hiệu quả tiến độ và chất lượng tốt.
• Khu thi công: Mỗi khu thi công công trình có 1 ban chỉ huy công trình để chỉ
đạo thực hiện công trình.
• Quản lý và sửa chữa xe: Chịu trách nhiệm quản lý mua bán, thanh lý các loại
xe phục vụ thi công công trình.

1.5 Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị thực tập
KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

Kế toán công
trình

Kế toán vật tư
và thiết bị

Kế toán công nợ
và tiền lương

Thủ quỹ

Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Cổ phẩn sinh Trường
Ghi chú:
Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ phối hợp
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
 Kế toán trưởng: Là người có quyền hành điều hành toàn bộ công tác kế
toán, có chức năng tổ chức công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán,
kiểm tra các chứng từ thu chi, thanh toán. Đồng thời phối hợp với kế
toán tổ hợp làm công tác tổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán
cuối năm.
 Kế toán tổng hợp: Là người co trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân
loại chứng từ định khoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán
cho từng bộ phận của kế toán viên. Làm công tác trực tiếp tổng hợp
quyết toán lập báo cáo.


10
 Kế toán công trình: Có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tại mỗi công
trình, hướng dẫn công việc cho thủ kho và cùng thủ kho kiểm tra , quản
lý giám sát tình hình nhập – xuất – tồn vật tư, công cụ tại mỗi công trình.
Định kỳ 2 ngày 1 lần, kế toán công trình phải tập hợp các chứng từ thuchi, phiếu nhập- xuất kho các loại vật tư có xác nhận của chỉ huy công
trình gửi về phòng tài chính – kế toán để kịp thời cập nhật, báo cáo định
kỳ cho lãnh đạo công ty.
 Kế toán vật tư và thiết bị: Thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như
thiết bị phục vụ cho công trình ổn định, cập nhật giá cả kịp thời, tìm mối
quan hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy đủ vật tư cho công
trình.
 Kế toán công nợ và tiền lương: Theo dõi các khoản công nợ, các khoản
thu chi tiền mặt tạm ứng, hoàn ứng cho các bộ phận trong công ty.
 Thủ quỹ: Là người có trách nhiệm theo dõi tiền mặt cũng như tiền gửi
ngân hàng của công ty, lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay
tại ngân hàng .

1.6. Một số chính sách kế toán của đơn vị thực tập
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ: VNĐ
- Chế độ kế toán áp dụng: Công tác hạch toán kế toán tại công ty được thực hiện
theo QĐ số 15/2009/QĐ-BTC ngày 14/9/2009 của bộ trưởng bộ tài chính.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp đường thẳng
- Phương pháp tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ
 Điều kiện cơ sở vật chất đầy đủ kỹ thuật áp dụng khoa học tiên tiến để đạt được
lợi nhuận cao nhất.
 Tổ chức bộ máy quản lý chặt chẽ
 Lĩnh vực xây dựng ngày càng được mở rộng nâng cao trình độ chuyên môn tay
nghề của người lao động.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SINH TRƯỜNG


11

2.1. Khái quát chung về kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần Sinh
Trường
NVL là những đối tượng lao động mà khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh
doanh sẽ bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn để cấu thành nên thực thể của sản phẩm.
Hiện nay hoạt động chủ yếu ở công ty là hoàn thành các công trình do công ty
nhận thầu. Do vậy, công ty sử dụng 1 lượng lớn NVL và liên quan đến ngành xây dựng
như: đá, xi măng, sắt, thép, cát..... Vì dùng số lượng lớn lên công ty có thể phân loại chi
tiết để dễ dàng trong việc quản lý và hạch toán.

2.2: Thực trạng hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP Sinh
Trường
2.2.1: Quy trình, phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Kế toán chi tiết nguyên vật liệu là việc theo dõi, ghi chép sự biến động nhập xuất tồn
kho của từng thứ vật liệu sử dụng trong sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin chi
tiết để quản lý từng vật tư. Công tác hạch toán chi tiết phải đảm bảo theo dõi tình hình
nhập xuất tồn kho theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị của từng vật tư, phải tổng hợp được
tình hình luân chuyển và tồn của từng vật tư theo kho và bãi.
Sơ đồ 2.1: QUY TRÌNH LẬP VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ NVL

Bộ phận kế
hoạch sxkd

Nghiên cứu
nhu cầu thu
mua sử
dụng NVL


KTT

Ký hợp
đồng mua
hàng duyệt
lệnh xuất

Bộ phận
cung ứng

Lập phiếu
nhập xuất
kho

2.3 Quy trình hạch toán

2.3.1 Kế toán tăng nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng
-

Giấy đề nghị mua vật tư

-

Hóa đơn GTGT

-

Biên bản kiểm tra vật tư

Thủ kho
KT NVL

Nhận
xuất
nguyên
vật liệu

KT
NVL

Ghi sổ


12
-

Phiếu nhập kho
Công ty CP Sinh Trường

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM

TỔ 19 P. LÃM HÀ Q. KIẾN AN

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

GIẤY ĐỀ NGHỊ NHẬP VẬT TƯ
Họ và tên: Nguyễn Văn Biên
Bộ phận công tác: Phòng kế hoạch
Lý do: Thi công công trình
STT

Tên vật tư

ĐVT

Số lượng

01

Đá 1*2

M3

50

02

Đá 2*4

M3

90

Trưởng phòng KH - TC

Kế toán Trưởng

Giám Đốc

Phong

Nhung

Sinh

Vũ Văn Phong

Đỗ Hồng Nhung

Nguyễn Khắc Sinh

TÊN CỤC THUẾ:................
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao khách hàng
Ngày..02.......tháng....05.....năm 2015...
Đơn vị bán hàng:.Công ty CP Sinh Trường
Mã số thuế: 020051981
Địa chỉ:..tổ 19 phường lãm hà quận kiến an
Điện thoại:.0978978766.Số tài khoản..................................

Mẫu số: 01GTKT3/001
Ký hiệu: 01AA/14P
Số: 0000001


13
Họ tên người mua hàng... Nguyễn Thị Nga
Tên đơn vị..khách lẻ
Mã số thuế:...........................................................................................................
Địa chỉ...20 Cát bi Hải An HP
Số tài khoản...089753957927..
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
2
3
4
5
6=4x5
01
Đá 2*4
M3
90
150.000
13.500.000
02
Đá 1*2
M3
50
170.000
8.500.000

Cộng tiền hàng: ....22.000.000Đ...........................
Thuế suất GTGT:.10%. %, Tiền thuế GTGT: ..2.200.000

Người mua hàng
Nga
Nguyễn Thị Nga

Người bán hàng
Hồng
Nguyễn Thị Hồng

Đơn vị: Công ty cp Sinh Trường
Bộ Phận: Kế toán

Mẫu số: 03-VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 02. tháng 06 năm 2015
Số 0038729


14
- Căn cứ HĐ số 0038729. ngày 02 tháng 06 năm 2015 của công ty CP Sinh Trường
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/Bà:
.Bùi Đức Việt
. Chức vụ : Trưởng ban
+ Ông/Bà :
Bùi Bích Thủy
... Chức vụ : Ủy viên
+ Ông/Bà:
Võ Quang Thắng
Chức vụ : Ủy viên
Đã kiểm nghiệm các loại:
STT Tên, nhãn hiệu, Mã
quy cách vật tư,
số
công cụ, sản phẩm,

Phương Đơn Số lượng
thức kiểm vị
theo
nghiệm
tính chứng từ

A

B

C

D

01

Đá 2*4

DA02

02

Đá 1*2

DA01

E

Kết quả kiểm nghiệm
Số lượng
Số lượng
đúng quy không đúng
cách, phẩm
quy cách,
chất
phẩm chất

1

2

3

M3

90

90

0

M3

50

50

0

Ý kiến ban kiểm nghiệm ĐẠT YÊU CẦU
Đại diện kỹ thuật
PHONG
VŨ TẤN PHONG

Thủ kho
HUY
VŨ ĐỨC HUY

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Trưởng ban
HÙNG
PHẠM VĂN HÙNG

Mẫu số 01 – VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO

Ngày 02 tháng .06 năm 2015
Số: 001

Ghi
chú

F


15
Nợ:TK152.
Có: TK112
Họ và tên người giao: Công ty TNHH Xây dựng Hồng Anh
Theo HĐ số 00352562 ngày 02 tháng 06 năm 2015
Nhập tại kho: .Vật tư
STT

địa điểm Công ty

Tên, nhãn hiệu quy cách,
phẩm chất vật tư, dụng cụ
sản phẩm, hàng hóa


số

ĐVT

Số lượng

Đơn giá

Thành
tiền

01

Đá 2*4

DA02 M3

90

150.000

13.500.00
0

02

Đá 1*2

DA01 M3

50

170.000

8.500.000

CỘNG

22.000.00
0

THUẾ VAT 10%
2.200.000
TỔNG CỘNG

24.200.00
0
Ngày 02 tháng 06 năm 2015

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

Hùng

Nhung

Thoa

Huy

Nguyễn Văn Hùng

Đỗ Hồng Nhung

Vũ Thị Thoa

Vũ Đức Huy

;

2.3.2: Kế toán giảm nguyên vật liệu
Chứng từ sử dụng
-

Giấy đề nghị xuất vật tư

-

Phiếu xuất kho

Công ty CP Trường Sinh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM

Địa chỉ: Lãm hà Kiến An

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


16

GIẤY ĐỀ NGHỊ XUẤT VẬT TƯ
Họ và tên: Nguyễn Văn Biên
Bộ phận công tác: Phòng Kế hoạch
Lý do:Thi công công trình
STT

Tên vật tư

ĐVT

Số lượng

01

Đá 1*2

M3

40

02

Đá 2*4

M3

100

Trưởng phòng
KH- TC

Kế Toán Trưởng

Giám Đốc

Hùng

Nhung

Sinh

Phạm Văn
Hùng

Đỗ Hồng Nhung

Nguyễn Khắc
Trường

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số 02 – VT
(Ban hành theo Thông tư số: 200/2014/TT-BTC
ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 09 tháng 06 năm 2015
Số: 001


17
Nợ:TK 154..
Có: TK.152
Họ và tên người nhận hàng:.Nguyễn Văn Cường..Địa chỉ (bộ phận):.Khách lẻ
Lý do xuất kho:.Thi công công trình...
Xuất tại kho (ngăn lô): Vật tư..Địa điểm công ty
STT
Tên, nhãn Mã số
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
hiệu, quy
cách, vật tư
01
Đá 2*4
DA02
M3
100
149.532
02
Đá 1*2
DA01
M3
40
168.321,4
Cộng

Thành tiền

14.953.200
6.732.856
21.686.056

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Người nhận

Thủ kho

Hùng

Đào

Cường

Huy

Phạm Văn Hùng

Phạm Thị Đào

Nguyễn Văn Cường

Vũ Đức Huy

Căn cứ vào phiếu nhập – xuất kho, thủ kho lập thẻ cho từng loại vật liệu.

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số: S09-DNN
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)


18
THẺ KHO (SỔ KHO)
Ngày lập thẻ: 06 năm 2015

STT Ngày tháng Số hiệu chứng từ

A

B

Nhập

Xuất

C

D

Ngày
nhập xuất

Diến giải

E

F

Số lượng
Nhập

Xuất

Tồn

1

2

3

Tồn đầu kỳ

163,5

01

02/06

PN01

Nhập kho đá 2*4

02/06

90

253,5

02

06/06

PN19

Nhập kho đá 2*4

06/06

495

748,5

03

09/06

PX01

Xuất kho đá 2*4

09/06

100

648,5

04

09/06

PX06

Xuất kho đá 2*4

09/06

130

518,5

05

17/06

PX15

Xuất kho đá 2*4

17/06

200

318,5

06

22/06

PX28

Xuất kho đá 2*4

22/06

150

168,5

07

27/06

Nhập kho đá 2*4

27/06

08

30/06

Xuất kho đá 2*4

30/06

PN24
PX35

Cộng số phát sinh

300

468,5
200

885

268,5

780

Tồn cuối kỳ

268,5

- Sổ này có .... trang, đánh từ trang 01 đến trang .......
- Ngày mở sổ: ........
Thủ kho
Huy
Vũ Đức Huy

Kế toán trưởng
Nhung
Đỗ Hồng Nhung

Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Giám đốc
Sinh
Nguyễn Khắc Sinh

Sau khi dùng phiếu nhập – xuất kho xong thủ kho chuyển phiếu nhập xuất kho về cho
kế toán vật tư tại phòng kế toán để vào sổ chi tiết vật tư.

Đơn vị : Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số S10-DN
(Ban hành theo Thôn 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)


19

SỔ CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ (sản phẩm, hàng hóa )
Năm.2015
Tài khoản:.152.Tên kho:.Vật tư
Tên, quy cách nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (sản phẩm, hàng hóa )

Chứng từ Diễn giải Tài Đơn giá
Nhập
Xuất
Tồn
khoản
Số Ngày,
Số
Số
Số
Thành tiền
Thành tiền
Thành tiền
hiệu tháng
lượng
lượng
lượng
Tồn đầu
kỳ:
Nhập
PN01 02/06 kho đá
2*4
PN19 06/06

PX01 09/06

Nhập
kho đá
2*4

163,5 24,034,302

112 150.000 90

13.500.000

253,5 37,534,500

112 150.000 495 74,250,000

748,5 111,784,500

Xuất kho
154 149,532
đá 2*4
Cộng số
PS
Tồn cuối
kỳ

100 14,953,220 648,5 96,971,502
885 132,750,000 780 116,634,960

149,532

268,5 40,149,342

Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người lập phiếu

Kế toán trưởng

Giám đốc

Lan

Nhung

Sinh

Vũ Thị Lan

Đỗ Hồng Nhung

Nguyễn Khắc Sinh

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số: S03b-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ CÁI


20
Năm .2015
Ngày,
tháng
ghi sổ

Chứng từ
Số
hiệu

Diễn giải

Ngày,
Tháng

Số hiệu
TK
đối ứng

30/06

Nợ



6.944.244.16
8

Số dư đầu tháng
30/06

Số tiền

30/06

NK NVL Thanh toán
bằng chuyển khoản

112

30/06

Xuất NVL thi công

154

9.175.473.84
8
12.093.438.181

Cộng số PS

9.175.473.84
8

Số dư cuối kỳ

4.026.279.835

12.093.438.181

Ngày 30/06/2015
Người lập bảng

Kế toán trưởng

Giám đốc

Minh

Nhung

Sinh

Đỗ Ánh Minh

Đỗ Hồng Nhung

Nguyễn Khắc Sinh

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số: S03a-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm: 2015


21
Đơn vị tính: đồng
Ngày,
tháng
A

Chứng từ
Số
hiệu

Ngày,
tháng

B

C

Diễn giải

D

Số hiệu
TK

Số phát sinh
Nợ



H

1

2

152

8.500.000

Số trang trước chuyển
sang
02/06 PN01 02/06

Nhập đá 1*2

133

850.000

112
02/06 PN01 02/06

Nhập đá 2*4

9.350.000

152

13.500.000

133

1.350.000

112
09/06

PX01 09/06

Xuất đá 1*2

154

14.850.000
6.732.856

152
09/06

PX01 09/06

Xuất đá 2*4

154

6.732.856
14.953.220

152
Cộng số phát sinh

14.953.220
10.093.021.232

10.093.021.232
Ngày 30/06/2015

Người lập phiếu

Kế toán trưởng

Giám đốc

Lan

Nhung

Sinh

Vũ Thị Lan

Đỗ Hồng Nhung

Nguyễn Khắc Sinh

Đơn vị: Công ty CP Sinh Trường
Địa chỉ: Lãm Hà Kiến An

Mẫu số: 07-VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ-BTC
ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)


22
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN LIỆU, VẬT LIỆU
CÔNG CỤ, DỤNG CỤ
Tháng 06 năm 2015

Người lập biểu
(Ký, họ tên)

Tên: Cty CP Sinh Trường
Địa điểm: Lãm Hà Kiến An

Ngày ... tháng ... năm ...
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)

Mẫu số B09 – DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ –


23
BTC
Ngày 20/06/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tháng 01 năm 2015
I – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 – Hình thức sở hữu vốn: Trách nhiệm hữu hạn
2 – Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ.
3 – Ngành nghề kinh doanh: sản xuất kinh doanh các sản phẩm công nghiệp thực phẩm,
vi sinh
4 – Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp trong năm tài chính có ảnh hưởng đến báo
cáo tài chính.
II – Kỳ kế toán đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
1 – Kỳ kế toán năm( bắt đầu từ ngày 01/01/2015 kết thúc vào ngày 31/12/2015)
2 – Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là VNĐ
III – Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
1 – Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày
20/03/2006 của bộ trưởng BTC.
2 – Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.
3 – Hình thức kế toán áp dụng : Nhật ký chung
IV – Các chính sách kế toán áp dụng
1 – Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền.
Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.
2 – Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
-

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho;

-

Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: nhập trước xuất trước

-

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên.

-

Phương pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

3 – Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và bất động sản đầu tư:
-

Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ ( hữu hình, vô hình, thuê tài chính)

-

Phương pháp khấu hao TSCĐ (hữu hình, vô hình, thuê tài chính)

-

Phương pháp đường thẳng

4 – Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao bất động sản đầu tư


24
-

Nguyên tắc ghi nhận bất động sản đầu tư

-

Phương pháp khấu hao bất động sản đầu tư

5 - Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
-

Các khoản đầu tư vào công ty con, cty liên kết, vốn góp vào cơ sở kinh
doanh đồng kiểm soát.

-

Các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn

-

Các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn khác

-

Phương pháp lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn dài hạn.

6 – Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí đi vay:
-

Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay.

-

Tỷ lệ vốn hóa được sử dụng để xác định chi phí đi vay được vốn hóa trong
kỳ

7 – Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chi phí khác
-

Chi phí trả trước

-

Chi phí khác

-

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước

-

Phương pháp và thời gian phân bổ lợi thế thương mại.

8 – Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả
9 – Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả.
10 – Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu:
-

Nguyên tắc ghi nhận vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần vốn
khác của chủ sở hữu.

-

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch đánh giá lại tài sản.

-

Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá.

-

Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối

11 - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:
-

Doanh thu bán hàng

-

Doanh thu cung cấp dịch vụ

-

Doanh thu hoạt động tài chính

-

Doanh thu hợp đồng xây dựng

12 – Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính


25
13 - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành,
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
14 – Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái
15 – Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác
01 - Tiền
- Tiền mặt

Cuối năm

Đầu năm

199.045.000

450.000000

4.817.270.844

5.667.286.444

5.016.315.844

6.117.286.444

(Từ bảng cân đối kế toán)
-Tiền gửi ngân hàng
-Tiền đang chuyển
Cộng
02 – Các khoản đầu tư tài
chính ngắn hạn:
-Chứng khoán đầu tư
ngắn hạn

Cuối năm

Đầu năm

60.000.000

60.000.000

60.000.000

60.000.000

-Đầu tư ngắn hạn khác
-Dự phòng giảm giá đầu
tư ngắn hạn
Cộng
03 – Các khoản phải thu
ngắn hạn khác

Cuối năm

Đầu năm

-Phải thu về cổ phần hóa
-Phải thu về cổ tức và lợi
nhuận được chia.
-Phải thu người lao động .
-Phải thu khác

1.200.000

1.200.000

Cộng

1.200.000

1.200.000

04 – Hàng tồn kho

Cuối năm

Đầu năm

-Hàng mua đang đi
đường
-Nguyên liệu, vật liệu
-Công cụ, dụng cụ
-Chi phí sản xuất KDDD

195.557.000

20.030.000

10.560.000

13.200.000

3.784.956

19.700.000


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×