Tải bản đầy đủ

tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH tiếp vận SITC đình vũ

Báo cáo tổng quan

MỤC LỤC
SỔ CÁI.................................................47
KẾT LUẬN.........................................................................................................52

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9


Báo cáo tổng quan

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bước sang năm 2015, kinh tế thế giới phát triển theo hướng đẩy nhanh tăng trưởng
toàn cầu tại các nền kinh tế lớn với hàng loạt các biện pháp mạnh được thực thi.Nền
kinh tế nước ta cũng đang trên đà phát triển cùng với những chính sách mở cửa thu hút
kêu gọi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên
thứ 150 của tổ chức Thương mại thế giới (WTO), xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế
đã đặt ra cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam một thách thức khá lớn về việc
khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên thương trường. Vì vậy, các doanh nghiệp

muốn tồn tại phải không ngừng nâng cao chất lượng,hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ.
Một trong những biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là nâng cao
hiệu quả hoạt động công tác hoạch toán kế toán. Làm tốt công tác hoạch toán kế toán
không những cung cấp cho nhà quản trị thông tin kịp thời chính xác mà còn giúp họ có
cái nhìn khái quát nhất về tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết
định đúng đắn, kịp thời để mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán, trong thời
gian thực tập tại công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ, dưới sự giúp đỡ của các anh
chị phòng Kế Toán , em đã tìm hiểu được nhiều kiến thức về tổ chức thực hiện công
tác Kế Toán của công ty.

2. Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của bài viết này là tìm hiểu về công tác kế toán,quá trình luân
chuyển chứng từ và cách lập các loại sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
3. Phạm vi nghiên cứu: tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Tiếp vận SITC
Đình Vũ
4. Nội dung nghiên cứu: việc tổ chức công tác kế toán,tổ chức chứng từ và sổ sách
kế toán
5. kết cấu của báo cáo: gồm 3 phần
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Phần 2: Tìm hiểu chung về tổ chức kế toán tại công ty
Phần 3: Khảo sát các phần hành kế toán tại công ty
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ cả các cô các chú trong ban lãnh
đạo và phòng Kế Toán Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ đã tạo điều kiện cho em
hoàn thành nhiệm vụ của mình. Đồng thời, em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ngô Thị
Nguyên đã hướng dẫn em, đóng góp những ý kiến quý báu để em hoàn thành báo cáo
tổng quan của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

1


Báo cáo tổng quan

PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
TIẾP VẬN SITC ĐÌNH VŨ
1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Công ty TNHH Tiếp vận SITC - ĐÌNHVŨ là Công ty liên doanh giữa Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển Cảng Đình Vũ và hãng tàu SITC Shipping Asia Pte, được
thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 022022000082 do Ban Quản lý khu kinh tế
Hải Phòng cấp ngày 29/1/2011 với nội dung sau:
• Tên doanh nghiệp :
Tên tiếng Anh :
Tên viết tắt:

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
SITC-Dinh Vu Logistcis Company Limited
SITC- ĐINH VU

• Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên.
• Địa chỉ trụ sở chính: Cảng Đình Vũ, P Đông Hải II, Q Hải An, thuộc khu
Kinh tế Đình Vũ Cát Hải, TP Hải Phòng, Việt Nam
SITC - ĐÌNHVŨ được kết tinh và thừa hưởng thành tựu của hai công ty mẹ, là
những đơn vị đã có kinh nghiệm dày dặn về lĩnh vực vận tải biển và khai thác Cảng.
Trong đó:
Cảng Đình Vũ là cảng nước sâu cho các tàu biển có trọng tải 20.000 40.000DWT, đã được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
9001: 2008 do tổ chức SGS Thụy Sĩ đánh giá và chứng nhận vào tháng 3 năm 2011.
Năm 2010, Cảng Đình Vũ được Vũ lọt vào tốp Danh sách 50 doanh nghiệp lớn có
mức tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam do báo Vietnamnet và Công ty Vietnam report
công bố.
Hãng tàu SITC Shipping Asia Pte thuộc tập đoàn SITC, sở hữu 49 tàu biển với
năng lực vận chuyển 1,4 triệu Teus/năm, hoạt động trong 39 cảng lớn thuộc Châu Á
với 54 tuyến đường biển quốc tế. Năm 2009 SITC được xếp hạng thứ nhất tại Trung
Quốc và thứ tư trên thế giới trong số các hãng tàu chạy tuyến châu Á.
Hệ thống giao thông thuận tiện về đường thủy, đường bộ như vị trí đắc địa do
nằm gần sân bay quốc tế Cát Bi, đường sắt Hà Nội - Hải Phòng và đường cao tốc Hà
Nội - Hải Phòng....tạo điều kiện thuận lợi trong việc luân chuyển hàng hóa xuất nhập
khẩu tới các vùng kinh tế trọng điểm của Việt Nam và Thế giới.
Hệ thống quản lý phần mềm tiên tiến hiện đại nhất Việt Nam, đang được sử
dụng hiệu quả tại các hệ thống kho bãi của SITC trên thế giới.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

2


Báo cáo tổng quan
- Depot 3 rộng 63.000 m2 đang triển khai thi công, xây dựng theo mô hình tiêu
chuẩn tiên tiến của thế giới. Khẳng định bước phát triển chiến lược của SITCDINHVU - trở thành một trong những depot lớn mạnh nhất miền bắc

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo giấy chứng nhận đầu tư số 022022000082 do Ban Quản lý khu kinh tế Hải
Phòng cấp ngày 29/1/2011, Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ chuyên kinh
doanh các ngành: Dịch vụ giao nhận; Đại lý tàu, giao thông vận tải đa phương thức;
Vận tải đường bộ; Bãi container và kho; Container hàng hóa đóng gói, khai thác hàng
CFS; Khai thác kho bãi và lưu trữ hàng hóa; Giao nhận vận tải bằng đường biển,
đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường hàng không; Dịch vụ sửa chữa container và
dịch vụ Hải Quan

1.3 Tổ chức bộ máy quản lí của Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình Vũ
Mỗi DN phải có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với quy mô và
tình hình SXKD của DN, nó là điều kiện quyết định sự thành công của mỗi DN. Nhằm
thực hiện việc quản lý có hiệu quả, công ty đã chọn mô hình quản lý trực tuyến đang
dược sử dụng phổ biến và những ưu điểm, điều kiện áp dụng phù hợp với thực tế quản
lý ở nước ta hiện nay.

Sơ đồ1.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

3


Báo cáo tổng quan
-Tổng giám đốc: Là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, là người đưa
ra các quyết định chỉ đạo việc thực hiện các kế hoạch của công ty. Đồng thời giám đốc
cũng là người đại diện trước pháp luật của công ty.
-Phó giám đốc: là người thay mặt cho tồng giám đốc trong quản lý điều hành các hoạt
động của công ty theo sự phân công của tổng giám đốc
-Phòng hành chính- nhân sự: Là phòng giúp cho các bộ phận , các cá nhân trong công
ty thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trong công việc. Tuyển dụng lao
động có tay nghề và chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công ty . Đồng thời phòng
hành chính- nhân sự cũng phải tổ chức các hoạt động xã hội cho nhân viên trong công
ty.
-Phòng kế toán: Phụ trách vấn đề tài chính kế toán của công ty, có trách nhiệm về các
hoạt động tài chính kế toán, báo cáo hàng tháng, hàng quý cho ban giám đốc để ban
giám đốc nắm rõ được tình hình tài chính của công ty, các vấn đề như thanh toán
lương, công nợ, thực hiện các nghĩa vụ báo cáo thuế và nộp thuế cho nhà nước theo
đúng quy định của pháp luật...
-Bộ phận thị trường: nghiên cứu, tiếp thị, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng.Phát triển
và hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn. Xây dựng và
thực hiện kế hoạch chiến lược marketing
-Bộ phận kho CFS: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc và tham mưu cho
tổng giám đốc về lĩnh vực quản lý, sử dụng phương tiện, máy móc, thiết bị, vật tư
trong toàn công ty.Quản lý vật tư, xuất nhập vật tư,kiểm tra giám sát các đơn vị sử
dụng các loại vật tư, thiết bị và thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng giám đốc giao
-Bộ phận IT: Hỗ trợ các công việc liên quan đến đồ họa, thiết kế website, hỗ tợ các
phòng ban khác các vấn đề về kĩ thuật chuyên môn.Lập kế hoạch nâng cấp các sản
phẩm kinh doanh của công ty.
-Bộ phận sửa chữa: Kiểm tra máy móc thiết bị trong công ty để đảm bảo năng suất và
chất lượng. Tổng hợp và báo cáo số lượng, chất lượng từng thiết bị cần phải sửa chữa,
tu bổ trong toàn công ty.Hướng dẫ, kiểm tra thực hiện quy phạm kĩ thuật và thực hiện
các nhiệm vụ khác do tổng giám đốc giao.
-Bộ phận vận tải: Kiểm tra, theo dõi hoạt đông vận tải đảm bảo an toàn, trật tự. Giám
sát việc chấp hành các quy định về vận tải.Tổng hợp báo cáo về tình hình vận tải trong
công ty.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

4


Báo cáo tổng quan

PHẦN 2: TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔ CHỨC
KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TIẾP VẬN SITC ĐÌNH VŨ
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Có thể nói hiện nay công tác kế toán trong mỗi doanh nghiệp rất quan trọng,
nhờ có số liệu do kế toán mà các doanh nghiệp có thể tổng hợp, phân tích hiệu quả
nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kịp thời. Nhưng dù là bất kì trong đơn vị nào kế toán
phải đảm bảo sự hợp lý, khoa học, dễ hạch toán và quản lý, thực hiện được đầy đủ
chức năng, nhiệm vụ của mình. Cơ cấu tổ chức bộ máy Kế toán của công được tổ
chức theo sơ đồ sau:

Kế toán trưởng
.

Thủ quỹ

Kế toán TGNH,
Thuế

Kế toán
TM

KT lương KT kho

KT viết


Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Tiếp Vận SITC
Đình Vũ
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
* Chức năng, nhiệm vụ
- Kế toán trưởng: Là người phụ trách chung công việc phòng kế toán. Chịu
trách nhiệm trước tổng giám đốc về hoạt động tài chính - kế toán của công ty. Có trách
nhiệm hướng dẫn và đôn đốc kế toán viên thực hiện tốt các phần hành công việc được
giao, báo cáo kịp thời và trung thực kết quả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp
hành các pháp lệnh, thể chế tài chính của Nhà nước.
- Thủ quỹ: Thực hiện công tác thu chi tiền mặt hàng ngày và ghi vào sổ quỹ. Báo
cáo số dư tiền mặt cho Kế toán trưởng và Tổng Giám Đốc hàng tuần, hàng tháng.
- Kế toán tiền mặt: Có trách nhiệm theo dõi quỹ tiền mặt, lập phiếu thu, phiếu
chi,đối chiếu sản lượng hàng tháng với hãng tàu và các khách hang, theo dõi công nợ.
- Kế toán tiền gửi ngân hàng + Thuế: Theo dõi các khoản tiền của công ty tại
các tài khoản mở tại các ngân hàng, thực hiện chuyển khoản cho công ty khi có các
hợp đồng kinh tế yêu cầu thanh toán dưới hình thức chuyển khoản. Theo dõi số dư có,
dư nợ trong tài khoản của công ty để báo cáo khi cần thiết. Theo dõi, tính toán số lãi
tiền gửi ngân hàng mà công ty nhận được hay phải trả.
Theo dõi và kê khai đầy đủ hoá đơn đầu vào của từng đơn vị và đầu ra hàng tháng,
đối chiếu số liệu trên sổ cái và hoá đơn kê khai.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

5


Báo cáo tổng quan
- Kế toán tiền lương: Theo dõi lương cán bộ công nhân viên, .theo dõi và đối
chiếu số liệu tăng,giảm BHXH, BHYT, BHTN, lãi phát sinh do chậm nộp BHXH…
hàng tháng. Đối chiếu bảng lương với phòng hành chính nhân sự để thanh toán lương
cho nhân viên và cơ quan bảo hiểm.
- Kế toán Kho: Theo dõi, tình hình tăng giảm nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
về cả số lượng và giá trị, tình hình biến động nhập xuất tồn. Phân bổ phù hợp cho từng
đối tượng sử dụng.
Theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ cả về nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị
còn lại. Phân bổ mức khấu hao phù hợp cho các đối tượng sử dụng.
- Kế toán viết hóa đơn:Viết hóa đơn cho khách hang, thu tiền theo hóa đơn nộp
cho thủ quỹ.

2.2 Các chế độ và phương pháp kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo chuẩn mực hệ thống các tài khoản kế toán doanh
nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài
chính
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp hạch toán giá trị NVL xuất dùng: Phương pháp nhập trước, xuất trước.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng
- Kỳ tính giá thành và nộp báo cáo: Theo quý

2.3 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán
Do công ty tổ chức bộ máy kinh tế theo hình thức tập trung. Để phù hợp công
ty áp dụng hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật ký chung.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

6


Báo cáo tổng quan

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký đặc biệt

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát
sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ2.2 Trình tự ghi sổ kế toán và hệ thống sổ sách kế toán áp dụng tại
công ty TNHH tiếp vận SITC Đình Vũ
Chú thích:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối ngày :
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào vào sổ nhật kí chung, sau đó căn cứ số liệu đã
ghi trên sổ nhật kí chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu
đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật kí chung, các
nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

7


Báo cáo tổng quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật kí đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật kí đặc biệt
liên quan. Định kì hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng
sổ nhật kí đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi đã
loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ nhật kí đặc
biệt( nếu có). Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân
đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài
chính.

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

8


Báo cáo tổng quan

PHẦN 3: KHẢO SÁT CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY TNHH TIẾP VẬN SITC ĐÌNH VŨ
3.1 Phần hành kế toán vốn bằng tiền

3.1.1 Kế toán tiền mặt
3.1.1.1Chứng từ sử dụng
Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:
Phiếu thu:
Mẫu số:01- TT(BB)
Phiếu chi:
Mẫu số:02-TT(BB)
3.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của DN, kế toán sử dụng TK
111 "Tiền mặt".
TK 111 được mở chi tiết 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 1111: Tiền VN
Ngoài ra kế toán tiền mặt còn sử dụng các tài khoản liên quan khác như TK 112,
113, 152, 211, 331,…
3.1.1.3 Quy trình luân chuyển chứng từ
Chứng từ gốc

Phiếu thu, Phiếu chi

Sổ nhật ký chung

Sổ quỹ tiền mặt

Sổ cái TK 111

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 3.1 Quy trình ghi sổ kế toán tiền mặt

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

9


Báo cáo tổng quan

3.1.1.4 Ví dụ minh họa
VD 1: Trong tháng 6 năm 2015 có phát sinh nghiệp vụ sau
+ ngày 15 tháng 6 năm 2015, bà Bùi Thị Thanh Thủy – thủ quỹ rút tiền gửi ngân
hàng nhập quỹ với số tiền là 200.000.000 đồng

Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình

Cảng Đình Vũ, Đông Hải, Hải An,
HP

Mẫu số 01-TT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
chính)

PHIẾU THU
Ngày 15 tháng 6 năm 2015
Quyển sổ:
Số: 0379
Nợ TK 111
Có TK 112
Họ tên người nộp: Bùi Thị Thanh Thủy
Địa chỉ : Thủ quỹ
Lý do nộp: Rút quỹ tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.
Số tiền: 200.000.000VND ( viết bằng chữ) : Hai trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 chứng từ gốc.
Ngày 15 tháng 6 năm 2015
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người lập phiếu Người nộp Thủ quỹ

(Nguồn Phòng Kế Toán…..)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

10


Báo cáo tổng quan
VD 2: Ngày 20 tháng 6 năm 2015, Nguyễn Hải Hà rút quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản
tiền gửi của công ty 300.000.000 đồng.

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông hải,Hải An, HP

Mẫu số 02-TT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày 20 tháng 6 năm 2015
Quyển:
Số: 0667
Nợ TK :112
Có TK :111
Họ và tên người nhận tiền: Nguyễn Hải Hà
Địa chỉ: Bộ phận Kế Toán
Lý do vay: Rút quỹ tiền mặt nộp vào tài khoản tiền gửi của công ty
Số tiền:300.000.000 VND(viết bằng chữ): Ba trăm triệu đồng chẵn
Kèm theo : 01 chứng từ gốc
Đã nhận đủ số tiền
Ngày 20 tháng 6 năm 2015
Thủ trửơng đơn vị Kế toán trưởng Thủ quỹ Người lập phiếu Thủ quỹ

(Nguồn Phòng Kế Toán…..)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

11


Báo cáo tổng quan

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình

Cảng Đình Vũ, Đông hải, Hải An, HP

Mẫu số S03b-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính)

SỔ CHI TiẾT TÀI KHOẢN 111
Tháng 6 năm 2015
Ngày
tháng
ghi sổ

Số
chứng
từ

1

2

15/6
20/6
…………

Nộ dung

3
Số dư đầu kì
PT0379
Rút TGNH về nhập quỹ
PC06667 Rút quỹ TM nộp vào TKTG
……….
……………………..

TKĐƯ

Nợ



4

5
980.000.000

6

112
112
………………..

Tổng cộng
Dư cuối kỳ

200.000.000
300.000.000
……………….

………………….

6.538.100.000
3.995.000.000

3.523.100.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2015

Người ghi sổ

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông hải, Hải An, HP

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)

Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

12


Báo cáo tổng quan
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
STT

Ngày
tháng
A

Chứng từ
Ngày
Số
tháng
B
C


15/06

PT03
79


20/06


PC06
667

Diễn giải



D
Trang trước chuyển sang


15/06

Rút TGNH về nhập quỹ





20/6

Rút quỹ TM nộp vào TKTG




Cộng chuyển sang trang sau

đã
ghi

Số
hiệu

E

G


*
*

*
*



111
112

112
111


Số phát sinh
Nợ



1
1.829.500.000

200.000.000

2
1.829.500.000



300.000.000

200.000.000


...

300.000.000


2.829.420.000

2.829.420.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người ghi sổ
( Đã ký )

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký và đóng dấu )

13


Báo cáo tổng quan

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông hải, Hải An, HP

Mẫu số S03b-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ CÁI
Tháng 06 năm 2015
Tên tài khoản: tiền mặt;
Ngày
tháng
ghi sổ
A

Chứng từ
Số
B

Ngày
tháng
C

Số hiệu tài khoản: 111
Diễn giải

Nhật ký chung
Trang
số
E

D

STT
dòng
G

Số
hiệu
TK
H

Số dư đầu kỳ
15/06

PT
03
79

20/06

PC
06
67



Số tiền
Nợ



1

2

980.000.000

15/06

Rút TGNH về
nhập quỹ

112

20/06

Rút quỹ TM nộp
vào TKTG

112

300.000.000







Cộng số phát
sinh tháng

6.538.100.000

3.523.100.000

Số dư cuối tháng

3.995.000.000





200.000.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người ghi sổ
( Đã ký )

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký và đóng dấu )

14


Báo cáo tổng quan

3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
3.1.2.1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ: Giấy báo có, ủy nhiệm chi, Giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo lãi ngân hàng
3.1.2.2 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng
Tài khoản 131_Phải thu khách hàng (1311)
Tài khoản 331 – Phải trả người bán (3311)
Tài khoản 515_Doanh thu hoạt động tài chính
3.1.2.3 Sổ kế toán
Sổ sách: Sổ cái tài khoản 112, Sổ nhật kí chung, Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
mở cho từng ngân hàng, Sổ chi tiết tài khoản 131_Phải thu khách hàng, Sổ cái tài
khoản 131, Sổ cái tài khoản 515

Giấy báo nợ
Giấy báo có
Uỷ nhiệm thu
Uỷ nhiệm chi
Chứng từ liên quan
Sổ quỹ TGNH

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết TK 112

Sổ cái

Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 3.2 Quy trình ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi hàng tháng

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

15


Báo cáo tổng quan
3.1.2.4 Ví dụ minh họa
UỶ NHIỆM CHI

SỐ 01
Phần do NH ghi

Chuyển khoản Lập ngày 03/06/2015
Tài khoản nợ
Tên tài khoản: Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
…..
Số tài khoản: 103981569
Số hiệu NH A. .
Tại ngân hàng: Ngân hàng Á Châu,Chi nhánh PGD TD Plaza
Tên đơn vị thụ hưởng: Công ty TNHH vận tải Minh Giang
……
Số tài khoản: 97266229
Số hiệu NH B
Tại ngân hàng : Ngân hàng Á Châu,Chi nhánh PGD TD Plaza
Số tiền bằng chữ: Sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng Số tiền bằng số:
chẵn
60.500.000đ
Nội dung thanh toán : Thanh toán tiền vận chuyển xuất tàu tháng 5.2015
GIẤY BÁO NỢ
Ngày 3 tháng 6 năm 2015
Đơn vị trả tiền: Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Địa chỉ: Cảng Đình Vũ, P Đông Hải II, Q Hải An, TP Hải Phòng.
Đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH vận tải Minh Giang
Địa chỉ: Số 16, đường Hàng Tổng, nam Hải, Hải An , Hải Phòng
Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền vận chuyển xuất tàu tháng 5.2015
Số tiền: 60.500.000 đ
Bằng chữ: Sáu mươi triệu năm trăm nghìn đồng chẵn
Người nộp
Thủ quỹ
Kế toán trưởng
Giám đốc
(Ký,họ tên)
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên )
(Ký, họ tên)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

16


Báo cáo tổng quan

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông hải, Hải An,HP

Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 6 năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
STT

Ngày
tháng
A

Chứng từ
Ngày
Số
tháng
B
C





03/06


GBN
007

3/06


Diễn giải

D
Trang trước chuyển
sang

TT phí vận chuyển xuất
tàu


Cộng chuyển sang
trang sau

đã
ghi

Số
hiệu

E

G


*
*



627
112


Số phát sinh
Nợ



1

2

1.829.500.000

1.829.500.000


60.500.000


60.500.000



2.829.420.000



2.829.420.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2015.
Người ghi sổ
( Đã ký )

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông hải,Hải An,HP

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Giám đốc
(Đã ký và đóng dấu )

Mẫu số S03b-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

17


Báo cáo tổng quan

SỔ CÁI TÀI KHOẢN 112
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung)
Tháng 06 năm 2015
Tên tài khoản: tiền gửi ngân hàng;
Ngày
tháng
ghi sổ

Số

A

B

Chứng từ
Ngày
tháng
C

Số hiệu tài khoản: 112

Diễn giải

D

Nhật ký
chung
Trang STT
số
dòng
E
G

Số
hiệu
TK

Nợ



H

1

2

Số dư đầu kỳ
03/06 GBN

03/05

15/06 GBC

15/6





TT phí vận
chuyển xuất tàu
Nộp tiền vào TK
NH
...
Cộng phát sinh
Số dư cuối tháng

Số tiền

1.192.310.853
627

60.500.000

111

300.000.000





2.152.058.000 1.166.300.000
2.178.068.853

Ngày 30 tháng 06 năm 2015.
Người ghi sổ
( Đã ký )

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Kế toán trưởng
(Đã ký)

Giám đốc
(Đã ký và đóng dấu )

18


Báo cáo tổng quan

3.2 Kế toán hàng tồn kho
3.2.1.1 Chứng từ sử dụng
* Các chứng từ kế toán về vật liệu công cụ dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT).
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT).
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu 03-VT).
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT).
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05-VT).
- Bảng kê mua hàng ( Mẫu số 06 – VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT).
3.2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Tài khoản 152 có thể được mở chi tiết cho từng thứ NVL tùy theo yêu cầu quản
lý của doanh nghiệp. Chi tiết theo công dụng có thể mở thành các tài khoản cấp 2 như
sau:
TK 15211: Nguyên liệu chính.
TK 15212: Vật liệu phụ.
TK 1522: Nhiên liệu.
TK 1523: Phụ tùng thay thế.
TK 1528: Vật liệu khác
3.2.1.3 Trình tự luân chuyển
Sau khi tập hợp toàn bộ chứng từ, bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, ta tiến
hành vào Số Nhật ký chung (đồng thời kế toán chi tiết ghi vào Sổ (thẻ) kế toán chi
tiết). Hàng ngày, từ Sổ Nhật ký chung, ta lấy số liệu để ghi vào Sổ Cái các tài khoản.
Đối với đa số các doanh nghiệp hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, song song
với quá trình ghi sổ Nhật ký chung và Sổ (thẻ) kế toán chi tiết còn tiến hành ghi vào sổ
Nhật ký chuyên dùng. Nhưng trên thực tế của công ty, công ty không dùng các Sổ Nhật
ký chuyên dùng.
3.2.1.4 Ví dụ
Ngày 09/06/2015 mua 200 lít chất tẩy dầu loang AT5000 theo HĐ số 008816
của công ty TNHH hóa chất INCHEMCO ,giá mua ghi trên HĐ là 80.000đ/Lít, thuế
suất thuế GTGT 10%,
Theo phiếu nhập kho số 0117 ngày 9/06/2015 do Nguyễn Anh Đức mua và
nhập kho.
Theo phiếu xuất kho số 11168 ngày 12/06/2015 xuất cho Nguyễn Tuấn Anh:
Chất tẩy dầu loang AT5000:40 Lít
Căn cứ vào chứng từ kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho
+ Giá thực tế chất tẩy dầu loang AT5000= 40 * 80.000 = 3.200.000đ

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

19


Báo cáo tổng quan
HOÁ ĐƠN
Mẫu số: 01-GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
AA/15P
Liên2: Giao cho khách hàng
0035618
Ngày 09 tháng 06 năm 2015
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH hóa chất Inchemco..............................................
Địa chỉ : Thị trấn Minh Đức- Xã Minh Tân - Huyện Thuỷ Nguyên- TP Hải Phòng
Số tài khoản: .....................................................................................................................
Điện thoại: (031) 3875365 .................................... MS: 0200278475.............................
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Anh Đức.................................................................
Tên đơn vị: Công ty TNHH Tiếp vận SITC Đình Vũ
Địa chỉ: Cảng Đình Vũ, P Đông Hải II, Q Hải An, TP Hải Phòng
Số tài khoản: .....................................................................................................................
Hình thức thanh toán: ............................................. MS: 0201293123
ST
Đơn vị
Đơn giá
Thành tiền
Tên hàng hoá, dịch vụ
Số lượng
T
tính
(đ/tấn)
(đ)
A
B
C
1
2
3=1x2
1 Chất tẩy AT5000
200
80.000
16.000.000
Lít

Cộng tiền hàng:
Thuế suất GTGT: 10%
Tiền thuế GTGT:
Tổng cộng tiền thanh toán:
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn./
Người mua hàng
(đã ký)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Người bán hàng
(đã ký)

16.000.000
1.600.000
17.600.000

Thủ trưởng đơn vị
(đã ký và đóng dấu)

20


Báo cáo tổng quan
Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông Hải, Hải An, HP

Mẫu số 01-VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 09 tháng 6 năm 2015
Số: 0117

Nợ: 1522:
1331
Có: 331
Họ và tên người giao hàng:Nguyễn Anh Đức .............................................
Theo ...HĐ.... số .. 0035618...... ngày 09 tháng 06 năm 2015 của.........................
Kho : Vật tư...................................................................................
STT

A
1

Tên, nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật tư,

B
Chất tẩy dầu loang
AT5000

Đơn giá

Thành tiền

D

Số lượng
Theo
Thực
chứng
nhập
từ
1
2

3

4

Lít

200

80.000

16.000.000



Đơn

C

Cộng tiền hàng

16.000.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Mười bảy triệu sáu trăm đồng chẵn
- Số chứng từ gốc kèm theo: ............................................................................

Người
lập phiếu
( đã ký )

Người
giao hàng
(đã ký)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Thủ kho
(đã ký)

Ngày 09 tháng 06 năm 2015
Kế toán trưởng (hoặc bộ
phận có nhu cầu nhập)
(đã ký)

21


Báo cáo tổng quan

Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông Hải, Hải An, HP

Mẫu số 02-VT
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 06 năm 2015
Nợ: 6213
Số: 1116
Có: 1522
Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Tuấn Anh……… Địa chỉ (bộ phận): ..QLV......
Theo ............ số .......... ngày ........ tháng ...... năm ...... của .......................................
Kho: .......Vật tư.............................. ……………………………………….

STT
A
1

Tên, nhãn hiệu, qui cách,
phẩm chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm, hàng hoá
B
Chất tẩy dầu loang
AT5000

Cộng


số
C

Đơn
vị
tính
D
Lít

Số lượng
Yêu
Thực
cầu
xuất
1
2
40

40

Đơn giá

Thành tiền

3

4

80.000

3.200.000

3.200.000

- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Ba triệu hai trăm nghìn đồng.
- Số chứng từ gốc kèm theo: ................................................................................
Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người lập
Người
Thủ kho
Kế toán trưởng
Giám đốc
phiếu
nhận hàng
( hoặc bộ phận có
(đã ký)
(đã ký)
nhu cầu xuất)
(đã ký và đóng
(đã ký)
(đã ký)
dấu )

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

22


Báo cáo tổng quan
Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông Hải, Hải An, HP
BẢNG TỔNG HỢP XUẤT NHẬP TỒN
Tháng 6 năm 2015

STT

1

….

Tên vật tư

ĐV

Chất tảy dầu
loang AT5000

Lít

….

….

Tồn đầu kỳ

Đơn giá

80.000

….

Nhập

Dư cuối kỳ

Xuất

SL

Đơn giá

SL

Đơn giá

SL

Đơn giá

SL

Đơn giá

50

80.000

200

80.000.000

40

80.000

210

80.000

….

….

….

…. ….

….

Tổng

….
5.126

….
241.258.254

Ngày 30 tháng 6 năm 2015
Người lập biểu
(ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

Giám đốc
(Đóng dấu và ký tên)

23


Báo cáo tổng quan

Công ty TNHH Tiếp Vận SITC Đình Vũ
Cảng Đình Vũ, Đông Hải, Hải An, HP

Mẫu số S03a-DN
( Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Tháng 6 năm 2015
Đơn vị tính: VNĐ
STT

Ngày
tháng
A

09/06




12/06

đã
ghi

Số
hiệu

D
Trang trước chuyển
sang

E

G

Mua chất tẩy AT5000
nhập kho chưa thanh toán
tiền cho người bán

*
*
*

1522
1331
331

16.000.000
1.600.000





*





12/06

Xuất kho chất tẩy dầu
loang AT 5000 dùng cho
vệ sinh cont

*
*
*

6213
1522

3.200.000









Chứng từ
Ngày
Số
tháng
B
C

H
Đ0
03
56
18

PX
K1
11
6

09/06



Diễn giải

Số phát sinh
Nợ



1

2

1.829.500.000

1.829.500.000

17.600.000


3.200.000


2.829.420.000

Cộng chuyển trang sau


2.829.420.000

Ngày 30 tháng 06 năm 2015
Người ghi sổ

Kế toán trưởng

Giám đốc

( Đã ký )

(Đã ký)

(Đã ký và đóng dấu )

Sinh viên: Vũ Thị Phượng
Lớp: KT9

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×