Tải bản đầy đủ

kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH TM đoàn xuân

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.
Với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp đang gặp sự
cạnh tranh gay gắt và ngày càng rõ nét, đòi hỏi các doanh nghiệp đặc biệt là doanh
nghiệp vận tải hành khách phải luôn luôn nhận thức, đánh giá được tiềm năng của
doanh nghiệp mình trên thị trường để có thể tồn tại, đứng vững và ngày càng phát
triển, để đạt được điều đó thì Kế toán là một bộ phận không thể thiếu trong việc cấu
thành doanh nghiệp. Có thể nói Kế toán là một công cụ đắc lực cho nhà quản lý, không
ngừng phản ánh toàn bộ tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp mà còn phản ánh tình
hình chi phí, lợi nhuận hay kết qủa kinh doanh cho nhà quản lý nắm bắt được. Bên
cạnh đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị cân nhắc thận trọng trong quá trình
sản xuất kinh doanh của mình.
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự quản lý
chặt chẽ về vốn, đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất, hạn chế đến
mức thấp nhất tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn trong kinh doanh, từ đó đảm bảo
hiệu quả kinh doanh tối ưu nhất. Vì vậy không thể không nói đến vai trò của công tác
kế toán trong việc quản lý vốn, cũng từ đó kế toán vốn bằng tiền đóng vai trò quan
trọng, là cơ sở ban đầu, đồng thời theo suốt quá trình sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp vận tải do đặc thù, chức năng nhiệm vụ trong nền sản xuất kinh tế vĩ mô.
Xét về tầm quan trọng và tính cấp thiết của “kế toán vốn bằng tiền” nên em đã

chọn đề tài này để nghiên cứu trong suốt quá trình thực tập tại Công ty TNHH TM
Đoàn Xuân.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất,
chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu vốn bằng tiền, về các nguồn thu và chi của
chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin
kinh tế cần thiết, đưa ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chỉ tiêu trong tương
lai như thế nào. Bên cạnh nhiệm vụ kiểm tra các chứng từ, sổ sách về tình hình lưu
chuyển tiền tệ, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
1

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán vốn bằng tiền tại công ty
TNHH TM Đoàn Xuân.
- Phạm vi nghiên cứu:
+) Không gian: đề tài được thực hiện tại công ty TNHH TM Đoàn Xuân.
+) Thời gian: việc phân tích được lấy từ số liệu năm 2010
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Về mặt lý luận: hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kế toán vốn bằng tiền
trong các doanh nghiệp.
- Về mặt thực tế: mô tả và phân tích thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại công
ty TNHH TM Đoàn Xuân.
- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại
công ty.
5. Kết cấu của báo cáo.
Bài báo cáo nay ngoài Lời mở đầu và Kết luận thì gồm 3 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH TM Đoàn Xuân.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng
tiền tại công ty TNHH TM Đoàn Xuân.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
2


Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
TRONG DOANH NGHIỆP
1. Kế toán vốn bằng tiền.
1.1.

Khái niệm, đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền.

1.1.1. Khái niệm vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanh nghiệp tồn tại
dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của
doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang
chuyển. Với tính lưu hoạt cao vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán
của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí.
1.1.2. Đặc điểm của kế toán vốn bằng tiền.
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn bằng tiền được sử dụng để đáp ứng
nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc mua sắm các loại vật tư
hàng hóa phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. Đồng thời vốn bằng tiền cũng là
kết quả của việc mua bán và thu hồi các khoản nợ. Chính vì vậy, qui mô vốn bằng tiền
đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lí hết sức chặt chẽ do vốn bằng tiền có tính thanh
khoản cao, nên nó là đối tượng của gian lận và sai sót. Vì vậy việc sử dụng vốn bằng
tiền phải tuân thủ các nguyên tắc, chế độ quản lý thống nhất của nhà nước như: lượng
tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêu hàng ngày không vượt quá mức tồn
quỹ mà doanh nghiệp và ngân hàng đã thỏa thuận theo hợp đồng thương mại.
- Là một bộ phận của vốn lưu động nhưng có tính lưu động nhất, dễ chuyển
đổi thành tài sản khác nhất. Sự luân chuyển của nó liên quan đến hầu hết các giai đoạn
sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp.
1.2.Phân loại vốn bằng tiền.
- Theo hình thức tồn tại:
+) Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu. Đây là loại giấy bạc do NHNN Việt
Nam phát hành và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thức với toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
+) Ngoại tệ: đây là loại giấy bạc không do NHNN Việt Nam phát hành nhưng
được phép lưu hành trên thị trường Việt Nam như: đồng Đô la Mỹ(USD), đồng tiền
chung Châu Âu(EURO), đồng bảng Anh(GBP), đồng Yên Nhật(JPY),...

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
3

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Vàng bạc, kim khí quý, đá quý là loại tiền thực chất, tuy nhiên loại tiền này
không có khả năng thanh khỏa cao. Mục tiêu đảm bảo một lượng dự trữ an toàn trong
nền kinh tế hơn là vì mục đích thanh toán trong kinh doanh.
- Theo trạng thái tồn tại:
+) Vốn bằng tiền được bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp gọi là tiền mặt.
+) Tiền gửi tại các ngân hàng, các tổ chức tài chính, kho bạc nhà nước gọi
chung là tiền gửi ngân hàng.
+) Tiền đang chuyển: là tiền trong quá tình trao đổi mua bán với khách hàng và
nhà cung cấp.
1.3.Đánh giá vốn bằng tiền.
- Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: khi hạch toán vốn bằng tiền kế toán phải sử
dụng thống nhất một đơn vị giá là đồng Việt Nam (VNĐ)để tổng hợp các loại vốn
bằng tiền. Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng ngoại tệ phải quy đổi ra đồng Việt Nam
để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ các loại tiền đó.
- Nguyên tắc cập nhật: kế toán phải phản ánh kịp thời chính xác số tiền hiện có
và tình hình thu chi toàn bộ các loại tiền, mở sổ theo dõi chi tiết từng loại ngoại tệ và
theo dồng Việt Nam qui đổi, từng loại vàng bạc, đá quý theo số lượng, giá trị, quy
cách, độ tuổi, phẩm chất, kích thước...
- Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ: nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phải quy
đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán. Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ của các
loại tiền đó. Tỷ giá quy đổi là tỷ giá mua bán thực tế bình quân trên thị trường liên
ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố chính thức tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Với những ngoại tệ không công bố tỷ giá quy đổi ra đồng Việt Nam thì thống nhất quy
đổi ra đồng đô la Mỹ (USD).
Với những vàng bạc kim khí quý đá quý thì giá nhập vào trong kỳ được tính
theo giá thực tế, còn giá xuất trong kỳ được tính theo phương pháp sau:
+) Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền.
+) Phương pháp giá thực tế nhập trước xuất trước.
+) Phương pháp giá thực tế nhập sau xuất trước.
+) Phương pháp giá thực tế đích danh.
+) Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
4

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thực hiện đúng các nguyên tắc trên thì việc hạch toán vốn bằng tiền sẽ giúp
doanh nghiệp quản lý tốt về các loại vốn bằng tiền của mình. Đồng thời doanh nghiệp
còn chủ động trong kế hoạch thu chi, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đảm bảo quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục.
1.4.Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền.
- Phải theo dõi dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra của tiền mặt (TK 111), và
tiền gửi ngân hàng (TK112). Khi có chênh lệch giữa sổ kế toán tiền mặt và TGNH với
sổ của thủ quỹ và sổ phụ ngân hàng, thì kế toán phải tìm hiểu nguyên nhân và điều
chỉnh kịp thời.
- Kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào sao cho hợp lệ, hợp pháp, hợp lý để
được tính chi phí, được trừ khi tính thuế TNDN.
- Hướng dẫn cho các phòng ban về quy định của hóa đơn, chứng từ, cũng như
cách lập các biểu mẫu.
- Lập báo cáo thu chi hàng ngày, báo cáo TGNH hàng ngày để gửi theo yêu
cầu của Ban Giám đốc.
- Liên hệ với ngân hàng để làm việc (về rút tiền, trả tiền, lấy sổ phụ ngân hàng
và các chứng từ liên quan đến ngân hàng)
- Thực hiện theo nguyên tắc bất kiêm nhiệm, kế toán vốn bằng tiền không nên
kiêm thủ quỹ.
- Phải tổ chức theo dõi TGNH tại từng ngân hàng theo VNĐ và theo ngoại tệ.
- Sử dụng tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam.
- Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hoặc gửi vào ngân hàng
phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá
hối đoái giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt kế toán phải lập phiếu thu, phiếu chi và
có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy
định của chế độ chứng từ kế toán.
- Thủ quỹ phải chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng
ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền
mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để
xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
5

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.Qui trình kế toán vốn bằng tiền.
1.5.1. Mô hình hoạt động thu, chi tiền mặt – TK 111

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
6

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.1.1. Nội dung kết cấu và sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt.
1.5.1.1.1. Nội dung kết cấu TK 111
- TK 111 gồm có 3 tài khoản cấp 2:
TK 111: tiền Việt Nam
TK 1112: ngoại tệ
TK1113: vàng bạc, kim khí quý, đá quý,...
Nội dung kết cấu TK :
- Số dư bên nợ: phản ánh các khoản tiền mặt, ngoại tệ mặt,đá quý,...hiện còn
tồn ở quỹ tiền mặt.
- Bên nợ:
+) Các khoản tiền mặt, ngoại tệ mặt, đá quý,...nhập quỹ.
+) Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê.
- Bên có:
+) Các khoản tiền mặt, ngoại tệ mặt, đá quý,... xuất quỹ.
+) Số tiền mặt tại quỹ thiếu hụt.
1.5.1.1.2. Sơ đồ hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
7

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Các nghiệp vụ làm tăng tiền:
Nợ TK 1111: số tiền nhập quỹ
Có TK 511: thu tiền từ hoạt động bán hàng, dịch vụ,...
Có TK 711: thu tiền từ hoạt động khác.
Có TK 112: rút TGNH về nhập quỹ tiền mặt.
Có TK 131,136,138: phải thu nội bộ, của khách hàng và các khoản khác.
Có TK 121,128,144,244:thu hồi các khoản vốn đầu tư ngắn hạn.
.....
-

Các nghiệp vụ làm giảm tiền:
Nợ TK112: gửi tiền vào tài khoản ngân hàng
Nợ TK 152,153,156,611:xuất tiền mua hàng hóa,nguyên vật liệu nhập kho.
Nợ TK 211,213: mua TSCĐ để sử dụng.
Nợ TK 311,331,333,334,338: thanh toán cho người bán, nộp thuế, trả lương,...
Có TK 111: số tiền xuất quỹ.
...
1.5.2. Mô hình hoạt động thu, chi TGNH – TK 112

-

Thu tiền gửi ngân hàng:

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
8

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

Chi tiền gửi ngân hàng:

1.5.2.1. Nội dung kết cấu và sơ đồ hạch toán.
1.5.2.1.1.Nội dung kết cấu.
-

TK 112 gồm 3 tài khoản cấp 2:
TK 1121: tiền Việt Nam.
TK 1122: ngoại tệ.
TK 1123: vàng bạc, kim khí quý,...
Nội dung kết cấu TK:

-

Số dư bên nợ: phản ánh số tiền hiện có tại ngân hàng.

-

Bên nợ:
+) Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,...gửi vào ngân hàng.
+) Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.

-

Bên có:
+) Các khoản tiền mặt, ngoại tệ,...rút ra từ ngân hàng.
+) Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
9

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5.2.1.2. Sơ đồ hạch toán.

-

Các nghiệp vụ làm tăng TGNH:
Nợ TK 112: TGNH
Có TK 111: gửi tiền vào ngân hàng.
Có TK 131: phải thu của khách hàng
Có TK 121,128: thu hồi các khoản đầu tư tài chính..
Có TK 511,512,515: doanh thu từ bán hàng, dịch vụ, hoạt động tài chính...
Có TK 711: thu tiền từ hoạt động khác.
......

-

Các nghiệp vụ làm giảm TGNH:
Nợ TK 152,153,156,157: mua hàng hóa, nguyên vật liệu....
Nợ TK 211,213,217,221:mua TSCĐ, đầu tư bất động sản...

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
10

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 311,331,333,334,338: thanh toán cho người bán, nộp thuế, trả lương...
Có TK 112: TGNH.
.........
1.5.3.

Kế toán tiền đang chuyển - TK 113

1.5.3.1. Nội dung kết cấu và sơ đồ hạch toán.
1.5.3.1.1.
-

Nội dung kết cấu.

TK 113: có 2 TK cấp 2:
+) TK 1131: số tiền Việt Nam đang chuyển.
+) TK 1132: số ngoại tệ đang chuyển.

-

Số dư bên nợ: các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.

-

Bên nợ:
+) Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp hoặc
chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận giấy báo có.
+) Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ đang chuyển
cuối kỳ.

-

Bên có:
+) Số kết chuyển vào TK 112 hoặc TK có liên quan.
+) Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
1.5.3.1.2.Sơ đồ hạch toán.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
11

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

Các nghiệp vụ làm tăng tiền đang chuyển:
Nợ TK 113:tiền đang chuyển
Có TK 111: xuất tiền mặt gửi vào ngân hàng nhưng chưa nhận GBC.
Có TK 112: chuyển tiền để trả nợ nhưng chưa nhận GBN của ngân hàng.
Có TK 131: KH trả trước tiền hàng bằng séc,đơn vị đã nộp séc vào ngân
hàng nhưng chưa nhận GBC của ngân hàng.
Có TK 511,512,515:doanh thu từ bán hàng,cung cấp dịch vụ, thu nội bộ...
Có TK 711: thu nhập khác
....

-

Các nghiệp vụ làm giảm tiền đang chuyển:
Nợ TK 112: ngân hàng báo có các khoản tiền đang chuyển đã vào TK tiền gửi
của đơn vị
Nợ TK 331: ngân hàng báo nợ các khoản tiền đang chuyển đã chuyển trả cho
người bán.
Có TK 113: tiền đang chuyển
.......

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
12

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chương 2
THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI ĐOÀN XUÂN
2.1. Giới thiệu về Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Đoàn Xuân
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.
- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Đoàn Xuân.
- Tên giao dịch: DOAN XUAN O HO CO.,LTD
- Tên tiếng anh: DOAN XUAN TRADICO
- Tên viết tắt: DOAN XUAN TRADING LIMITED COMPANY.
- Trụ sở công ty: 1207-1209 đường Trần Nhân Tông tổ 24 - khu dân cư Nam
Sơn - Văn Đẩu - Kiến An - Hải Phòng.
- Văn phòng:
+) Số 1 - Trần Thành Ngọ - Kiến An - Hải Phòng.
+) 1221 Trần Nhân Tông - Kiến An - Hải Phòng.
- Chi nhánh tại Hà Nội:
+) 27 Doãn Kế Thiện - Cầu Giấy - Hà Nội.
+) 3 Nguyễn Khoái - Bạch Đằng - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
- Chi nhánh tại Hải Phòng:
+) 3 Tam Bạc - Phạm Hồng Thái - Hồng Bàng - Hải Phòng.
+) 61 Đường Tôn Đức Thắng – Quận Lê Chân – Hải Phòng
- SĐT:0312211666.

Fax:0313547262

- Số đăng ký: 0202004713.
- Ngày thành lập:22/3/2007.
- Ngày đăng ký kinh doanh:1/3/2012
- Mã số thuế: 0201244415.
- Số giấy phép ĐKKD:0201244415 ngày cấp:01/03/2012
- Số GPKD vận tải bằng xe ô tô số 17/GPKDVT cấp lần 1 do Sở KH&ĐT Hải
Phòng cấp ngày 2/12/2010.
- Giám đốc: Hoàng Văn Dinh
- Người đại diện: Hoàng Văn Chỉnh
- Hoạt động:
+) Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh...

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
13

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, ven biển, viễn dương...
+) Đại lí du lịch, điều hành tua du lịch, các dịch vụ liên quan đến quảng bá và
điều hành tua du lịch:khách sạn, nhà hàng, quán ăn,hàng ăn uống...
+) Bán buôn bán lẻ xi măng, gạch xây, ngói, đá, cát sỏi....
+) Bán buôn xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan.
+) Bán lẻ dầu hỏa, ga, than nhiên liệu dùng cho gia đình.
+) Bán buôn thủy hải sản,
+) Dịch vụ xuất nhập khẩu đồ gỗ dân dụng.
+) Bán buôn các loại máy móc thiết bị điện, vật liệu điện...
+) Mua bán, sửa chữa, bảo dưỡng ô tô và xe có động cơ khác.
+) Mua bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.
+) Đại lý môi giới đấu giá bất động sản.
+) Hoạt động cấp tín dụng môi giới bảo hiểm.
+) Xây dụng công trình đường sắt, đường bộ, công trình công ích.
+) Quảng cáo và nghiên cứu thị trường...
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý.
2.1.2.1. Bộ máy quản lý công ty.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
14

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Giám đốc

Phó Giám đốc 1

Phó Giám đốc 2

Phó Giám đốc 3

Phụ trách kế toán

Tổ chức hành chính

Điều hành bến xe

Phòng kế hoạch

Phòng tổ chức

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

hành chính - nhân sự

Kĩ thuật

Điều hành

Marketing

Kế toán

Thanh tra

Đội xe 1

Đội xe 2

Chú giải :

Đội xe 3

Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trao đổi

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
15

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Căn cứ quy mô, đặc điểm hoạt động bộ máy công ty gồm: ban lãnh đạo công
ty và các phòng ban chức năng.
-

Giám đốc phụ trách 1 hoạt động và các lĩnh vực do từng phó giám đốc đảm
nhiệm, trực tiếp phụ trách tổ chức công tác cán bộ, kế hoạch sản xuất kinh
doanh, hội đồng thi đua khen thưởng....

-

Phó giám đốc phụ trách kế hoạch: phụ trách công tác xây dựng cơ bản, công tác
đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh môi
trường...

-

Phó giám đốc tổ chức hành chính: phụ trách công tác nội chính của công ty,
công tác lao động tiền lương và thi đua khen thưởng...

-

Phó giám đốc phụ trách các bến xe: thường trực, thay mặt giám đốc giải quyết
mọi việc khi giám đốc đi vắng, đôn đốc chỉ đạo nhân viên điều hành các bến xe
thực hiện đúng các quy định của nhà nước về tổ chức hoạt động đư đón khách,
tiếp nhận giải quyết các sự việc phát sinh tại các bến xe...
Ngoài công tác chuyên môn các phó giám đốc đều phải kiêm thêm công tác
đoàn thể như: bí thư đảng ủy, chủ tịch công đoàn, trưởng ban kiểm tra đảng...

-

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ:
+) Xây dựng các kế hoạch quản lý hoạt động vận tải.
+) Có kế hoạch duy tu bảo dưỡng và sủa chữa các xe.

-

Phòng kế toán có nhiệm vụ:
+) Lập kế hoạch kế toán hàng năm trình giám đốc.
+) Báo cáo quyết toán quý năm, phân tích tình hình thu chi tài chính để có biện
pháp tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu.
+) Thực hiện nộp thuế và các khoản nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
+) Quản lý cấp phát vé và các ấn chỉ cho các xe, các bộ phận quản lý khác
trong công ty.
+) Thực hiện công tác nghiệm thu-chi hàng tháng và các nghiệp vụ hàng tháng.
+) Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong phạm vi toàn công ty.
+) Thu phơ các xe vào cuối ngày.

-

Phòng tổ chức hành chính:
+) Lập kế hoạch lao động tiền lương hàng năm, xây dựng đơn giá tiền lương
hàng năm trình giám đốc phê duyệt...

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
16

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Tổ chức lao động, thực hiện các chính sách xã hội đối với người lao động
trong toàn công ty tham mưu cho giám đốc trong việc vận dụng các chế độ,
chính sách đối với người lao động như: tiền lương, tiền thưởng, khám sức khỏe
định kỳ, đồng phục....
+) Kiểm tra về thực hiện các quy định về nội quy kỷ luật lao động, công tác an
toàn lao động trong công ty...
+) Tham mưu cho giám đốc quản lý hồ sơ của cán bộ công nhân.
-

Phòng thanh tra:
+) Xây dựng và triển khai công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông,
phòng cháy chữa cháy trong công ty...
+) Kiểm tra xử lý vi phạm trong việc chấp hành nội quy, quy định của công ty
đối với các lái xe, phụ xe...
+) Phối hợp với các lực lượng liên ngành kiểm tra việc chấp hành các quy định
của công ty đối với các lái xe, phụ xe...
- Phòng kỹ thuật: đảm bảo kỹ thuật đồng thời sử chữa bảo dưỡng cho các xe
cũng như máy móc thiết bị của công ty.
- Phòng điều hành:quản lý, điều hành các đội xe của công ty.
- Phòng marketing:chịu trách nhiệm ngoại giao đối ngoại tìm bạn hàng cho
công ty.
2.1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán.
*) Sơ đồ bộ máy kế toán.
Kế toán
trưởng

Kế toán
tổng hợp

Kế toán
Thanh toán nợ

Kế toán
Ngân hàng và
thủ quỹ

Chú giải : Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ trao đổi

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
17

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
*) Tổ chức bộ máy kế toán.
- Kế toán trưởng:
+) Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quý, năm.
+) Tham mưu cho giám đốc trong công tác quản lý thu chi tài chính, quản lý
tài sản, tiền vốn...trong phạm vi toàn công ty.
+) giám sát các hoạt động của công ty, thu chi các hoạt động nhà nước phát
sinh trong toàn công ty, đảm bảo đúng quy định của pháp luật.
+) Tổ chức công tác kế toán trong phạm vi toàn công ty, đôn đốc chỉ đạo nhân
viên, phụ trách nhân viên các phần việc.
+) Tham mưu cho giám đốc trong việc lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài
chính, phân tích tài chính.
+) Tham mưu cho giám đốc trong công tác tổ chức nhân sự và một số nghiệp
vụ khác (đi họp,...).
+) Tham gia công tác đoàn thể, hoạt động phong trào văn nghệ.
-

Kế toán tổng hợp:
+) Trực tiếp làm công việc kế toán tổng hợp căn cứ vào chứng từ gốc, bảng kê,
phân bổ, chứng từ ghi sổ sau khi đã phân loại ghi vào một tài khoản thích hợp
theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+) Quản lý việc nhập, xuất vé cho các xe và các bộ phận liên quan, thanh quyết

toán với cơ quan thuế và với khách hàng hàng tháng.
-

Kế toán thanh toán nợ:
+) Căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thanh toán tiến hành
kiểm tra hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc tiến hành lập phiếu chi sau đó chuyển
sang cho thủ quỹ để chi tiền.
+) Theo dõi tình hình thanh toán với toàn bộ khách hàng có hoạt động kinh
doanh với công ty.

-

Kế toán ngân hàng thủ quỹ:
+) Căn cứ vào chứng từ gốc phiếu chi do kế toán thanh toán lập, thủ quỹ tiến
hành chi tiền cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+) Ghi chép vào sổ quỹ, khóa sổ rút số dư hàng tháng để phục vụ cho công tác
tổng hợp.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
18

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Theo dõi tình hình biến động số dư tiền gửi ngân hàng tập hợp các chứng từ
của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh lập báo cáo tiền gửi ngân hàng trực tiếp
thực hiện các nghiệp vụ chi ngân hàng.
2.1.3. Cơ sở vật chất và quy trình công nghệ.
2.1.3.1. Cơ sở vật chất.
- Tài sản cố định của công ty bao gồm:khu phòng làm việc, bến bãi, máy móc
thiết bị, nhà kho, xe ô tô ...phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, khấu hao TSCĐ là việc tính chuyển phần giá trị hao
mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh của đối tượng sử
dụng TSCĐ đó. Nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái sản xuất mở rộng trong công ty việc
trích khấu hao TSCĐ được thực hiện theo phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao
đường thẳng). Đây là phương pháp tính khấu hao đơn giản được sử dụng rộng rãi ở
các doanh nghiệp.
- Phương pháp hạch toán thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: do công ty TNHH TM Đoàn Xuân là
đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ vì vậy mà công ty không có hàng
tồn kho.
1.3.2. Thông tin lao động trong doanh nghiệp 2010-2011
Các chỉ tiêu
Tổng
Sau đại học

Năm 2010
Số lượng
%
55
100
1
1,8

Năm 2011
Số lượng
%
60
100
2
3,33

Đại học

19

34,56

20

33,33

Cao đẳng

13

23,64

14

23,33

Trung cấp

10

18,18

11

18,33

13

21,68

Phổ thông
12
21,82
2.1.4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán.

- Loại hình tổ chức công tác kế toán: hạch toán tập trung.
- Công ty áp dụng hệ thống tài khoản ban hành theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính: niên độ kế toán bắt đầu
từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng – VNĐ.
- Hình thức ghi sổ của công ty: nhật ký chung.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
19

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Hàng năm lập báo cáo tổng hợp và quyết toán thuế.
*) Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Theo hình thức nhật ký chung: hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã
được kiểm tra (phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy
báo có...) kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết. Từ sổ nhật ký chung, kế
toán vào sổ cái các tài khoản tương ứng, đến cuối tháng kế toán tập hợp từ sổ
cái để vào bẳng cân đối tài khoản, đồng thời từ bảng cân đối tài khoản và sổ
tổng hợp chi tiết để vào báo cáo tài chính.
2.2. Thực trạng về công tác kế toán tiền mặt tại quỹ của
Công ty TNHH TM Đoàn Xuân năm 2010.
2.2.1. Kế toán thu tiền mặt.
- Chứng từ sử dụng:
+) Phiếu thu.
+) Giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng.
+) Hóa đơn, hợp đồng...
+) Biển bản thanh lý TSCĐ, biên bản góp vốn...

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
20

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Biên lại thu tiền
- Sổ kế toán sử dụng:
+) Sổ nhật ký chung.
+) Sổ quỹ tiền mặt.
+) Sổ cái TK 111.
-

Quy trình kế toán thu tiền mặt:
+) Tiếp nhận và lập phiếu thu.
+) Xem xét đối chiếu chứng từ liên quan để đảm bảo tính hợp lệ. Sau đó
chuyển cho kế toán trưởng.
+) Kế toán trưởng kiểm tra lại và ký duyệt.
+) Phê duyệt của giám đốc hoặc phó giám đốc.
+) Lập chứng từ thu tiền.
+) Ký duyệt chứng từ thu.
+) Thực hiện thu tiền nhập quỹ.
+) Hạch toán, ghi sổ và lưu chứng từ.
2.2.2. Kế toán chi tiền mặt.
- Chứng từ sử dụng:
+) Phiếu chi
+) Giấy đề nghị tạm ứng,
+) Bảng kê chi tiền
+) Hóa đơn GTGT

-

Sổ kế toán sử dụng:
+) Sổ nhật ký chung
+) Sổ quỹ tiền mặt
+) Sổ cái TK 111.

-

Qui trình kế toán chi tiền mặt:
+) Tiếp nhận và lập phiếu chi.
+) Xem xét đối chiếu chứng từ liên quan để đảm bảo tính hợp lệ. Sau đó
chuyển cho kế toán trưởng.
+) Kế toán trưởng kiểm tra lại và ký duyệt.
+) Phê duyệt của giám đốc hoặc phó giám đốc.
+) Lập chứng từ chi tiền.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
21

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+) Ký duyệt chứng từ chi tiền.
+) Thực hiện chi tiền.
+) Hạch toán, ghi sổ và lưu chứng từ.
Biểu số 1.

Đơn vị:CT TNHH TM
Đoàn Xuân
Bộ phận:
Mã đơn vị SDNS:...

Mẫu số: 01-TT(Ban hành
theo QĐsố 15/2006-QĐBTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)
Số: 312
Nợ: 111
Có:112

PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 12 năm
2010.

Họ tên người nộp tiền: Trần Quang Lực
Địa chỉ: Phòng Kế toán
Lý do nộp: rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt
Số tiền: 200.000.000đ
(Viết bằng chữ): Hai trăm triệu đồng chẵn.
Kèm theo:
01
Chứng từ kế toán.
Ngày 01 tháng 12 năm 2010.
Giám đốc
Kế toán trưởng
Người lập
Người nộp
Thủ quỹ
(Ký, họ
(Ký và ghi rõ họ (Ký và ghi rõ
(Ký và ghi rõ
(Ký và ghi rõ
tên, đóng
tên)
họ tên)
họ tên)
họ tên)
dấu)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):
+) Tỷ giá ngoại tệ( vàng, bạc, đá quý):
+) Số tiền quy đổi:

Biểu số 2

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
22

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CT TNHH TM Đoàn Xuân
Địa chỉ: 1207-1209 Trần Nhân Tông – Kiến An - Hải Phòng
Mã số thuế: 0202004713
Điện thoại:0312211666

Fax: 0313547262.

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 02 tháng 12 năm 2010
Kính gửi: Giám đốc CT TNHH TM Đoàn Xuân.
Tên tôi là: Trần Quang Bão.
Địa chỉ: Lái xe – Đội 1
Đề nghị cho tôi tạm ứng số tiền: 5.500.000đ ( viết bằng chữ: Năm triệu năm
trăm nghìn đồng chẵn).
Lý do tạm ứng: Sửa điều hòa và thay bộ lọc gió
Kèm theo

01

Chứng từ gốc.
Ngày 02 tháng 12 năm 2010

Giám đốc

Kế toán trưởng

Phụ trách bộ phận

Người đề nghị tạm ứng

(Ký,họ tên)

(Ký,họ tên)

(Ký,họ tên)

Đã ký

Đã ký

Đã ký

(Ký,họ tên)

Đã ký

Đơn vị:CT TNHH TM
Đoàn Xuân
Bộ phận:...

PHIẾU CHI

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
23

Mẫu số: 02-TT(Ban hành
theo QĐsố 15/2006-QĐBTC ngày 20/03/2006 của

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mã đơn vị SDNS:...

Ngày 02 tháng 12năm
2010.

Bộ trưởng BTC)
Số: 520
Nợ: 141
Có: 111

Họ tên người nhận tiền: Trần Quang Bão
Địa chỉ: Lái xe – Đội 1
Lý do chi: Tạm ứng để sửa điều hòa và thay bộ lọc gió
Số tiền: 5.500.000đ
(Viết bằng chữ):Năm triệu trăm nghìn đồng.
Kèm theo:
02
Chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 12 năm 2010.
Giám đốc
Kế toán trưởng
Người lập
Người nộp
Thủ quỹ
(Ký, họ
(Ký và ghi rõ họ (Ký và ghi rõ
(Ký và ghi rõ
(Ký và ghi rõ
tên, đóng
tên)
họ tên)
họ tên)
họ tên)
dấu)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):
+) Tỷ giá ngoại tệ( vàng, bạc, đá quý):
+) Số tiền quy đổi:

Biểu số 3.

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
24

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị:CT TNHH TM
Đoàn Xuân
Bộ phận:...

Mẫu số: 01-TT(Ban hành
theo QĐsố 15/2006-QĐBTC ngày 20/03/2006 của
Bộ trưởng BTC)

PHIẾU THU

Mã đơn vị SDNS:...

Ngày 03 tháng 12 năm
2010.

Số: 313
Nợ: 111
Có:131

Họ tên người nộp tiền: Vũ Văn Tuấn
Địa chỉ: Công ty may xuất khẩu Trung Kiên
Lý do nộp: thu tiền đặt cọc của Công ty may xuất khẩu Trung Kiên
Số tiền: 50.000.000đ

(Viết bằng chữ):Năm mươi triệu đồng chẵn.

Kèm theo:

Chứng từ gốc

01

Ngày 03 tháng 12 năm 2010.
Giám đốc

Kế toán trưởng

Người lập

Người nộp

Thủ quỹ

(Ký, họ
tên, đóng
dấu)

(Ký và ghi rõ họ
tên)

(Ký và ghi rõ
họ tên)

(Ký và ghi rõ
họ tên)

(Ký và ghi rõ
họ tên)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

(Đã ký)

Đã nhận đủ số tiền ( viết bằng chữ):
+) Tỷ giá ngoại tệ( vàng, bạc, đá quý):
+) Số tiền quy đổi:

Biểu số 4

Đơn vị:CT TNHH TM
Đoàn Xuân

Mẫu số: 01-TT(Ban hành
theo QĐsố 15/2006-QĐ-

Giáo viên hướng dẫn: Trần Thị Hà
25

Sinh viên: Phạm Thị Nguyệt
Lớp: KTĐ 07 CĐ1


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×