Tải bản đầy đủ

kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH cơ khí đúc thành thắng

MỤC LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................44

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần chịu sự tác động của
các quy luật kinh tế: quy luật cạnh tranh, quy luật giá bán, quy luật giá trị…. Để
tồn tại và phát triển trên thị trường cạnh tranh gay gắt như vậy thì doanh nghiệp
phải làm sao để có thể sử dụng hiệu quả mà vẫn đảm bảo được chất lượng tạo
chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được yêu cầu đó thì doanh nghiệp phải làm tốt
công tác kế toán tại doanh nghiệp nói chung và công tác hạch toán vốn bằng tiền
nói riêng.
Sự thành công của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường luôn có
sự đóng góp rất lớn của công tác hạch toán kế toán. Tổ chức được một hệ thống
thông tin kế toán khoa học và hiệu quả là một trong những nhân tố quan trọng.
Trong doanh nghiệp luôn nắm giữ có một loại tài sản đăc biệt đó là vốn
bằng tiền. Nó là một bộ phận thuộc TSLĐ của doanh nghiêp tham gia trực tiếp
vào quá trình SXKD, là một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận, đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp. Mọi hoạt động trao
đổi đều thông qua trung gian là tiền. Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải tăng cường công tác quản lý sử dụng vốn bằng tiền sao cho hợp

lý, tạo được hiệu quả là cao nhất.
Tổ chức hạch toán vốn bằng tiền có hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp chủ
động trong thu, chi, tăng khả năng quay vòng vốn trong quá trình kinh doanh.
Đứng trước cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trên thị trường việc hạch toán vốn
bằng tiền có hiệu quả sẽ đáp ứng được nhu cầu thanh toán thường xuyên, giúp
nhà quản lý nắm bắt được những thông tin cần thiết qua đó biết được hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp mình và đưa ra được những quyết định đầu tư
đúng đắn.

1


Hiện nay khi nền kinh tế nước ta đa có sự phát triển vượt bậc, nền kinh tế
thị trường cùng với sự năng động của nó đã khiến các doanh nghiệp phải đối
diện với nhiều thách thức hơn trong việc tìm kiếm, phát triển và mở rộng thị
trường. Cùng với đó là việc quản lý và sử dụng vốn bằng tiền trở nên phức tạp,
có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Do đó việc tổ chức công tác
kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng mang một ý nghĩa quan
trọng.
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng , thấy
được sự cần thiết của việc hạch toán kế toán vốn bằng tiền. Em đã chọn đề tài “
Kế toán vốn bằng tiền” để đi sâu vào nghiên cứu và làm báo cáo thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu

Nhằm tổng kết những vấn đề mang tính chất tổng quan về lý luận của tổ
chức “Kế toán vốn bằng tiền”.

Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại
Công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng.

Đưa ra những ý kiến nhận xét đánh giá, kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác kế toán vốn bằng tiền.

Qua thực tiễn nhằm tăng sự hiểu biết của bản thân và hoàn thiện về
nghiệp vụ chuyên môn.
3. Phạm vi nghiên cứu.
- Về mặt thời gian: tháng 12 năm 2014
- Về mặt khộng gian: tại công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phục vụ cho quá trình tìm hiểu nghiên cứu và làm báo cáo thực tập tốt

nghiệp em đã sử dụng các phương pháp chủ yếu sau:

Khảo sát thực tế, tập hợp số liệu kết hợp với phương pháp đánh giá.

Phân tích số liệu.

Phương pháp kế toán: chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, phương pháp
ghi chép và sổ sách kế toán.

Phương pháp thống kê, thu thập thông tin.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng.
2


Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH
cơ khí đúc Thành Thắng.

1.1.

-

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC THÀNH
THẮNG
Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Cơ khí đúc Thành
Thắng
 Giới thiệu về công ty
- Tên tiếng việt: Công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng
- Tên tiếng anh: Thanh Thang Cast Mechanical Company Limited
- Mã số thuế: 0201258658
- Địa chỉ: Km18+890, thôn 1, xã Kiền Bái, huyện Thủy Nguyên, TP Hải
Phòng
Giám đốc: Nguyễn Thị Lan Anh
- Điện thoại: 0313.645.724
Fax: 0313.645.723
- Email: ducthanhthang@gmail.com
 Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành Thắng được chính thức thànhlập và đi
vào hoạt động từ ngày 03 tháng 05 năm 2012 số đăng ký kinh doanh là:
0201258658 với số vốn ban đầu là 10 tỷ đồng.
Công ty được thành lập trên cơ sở chất lượng sản phẩm, dịch vụ và tiến
độ làm kim chỉ nam cho công tác quản lý và điều hành, đảm bảo cho hoạt động
kinh doanh phát triển tăng lợi nhuận, tạo thu nhập cho người cán bộ công nhân
viên và đóng góp cho ngân sách Nhà nước ngày càng tăng.
Công ty được xây dựng trên diện tích: 5000 m 2, với quy mô nhà xưởng:
4.500 m2 kết cấu Zamin với đội ngũ cán bộ công nhân là 50 người
Ngành nghề: Đúc kim loại bằng lò điện trung tần cảm ứng, gia công chế
tạo cơ khí, buôn bán các sản phẩm gang thép...
Qua hơn ba năm hoạt động và xây dựng Công ty luôn đứng vững và
không ngừng phát triển trở thành điểm sáng của nền kinh tế địa phương. Đến
năm 2014 do mở rộng mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng cũng như việc
mạnh rạn đổi mới, cải tiến phương thức quản lý, sản xuất kinh doanh Công ty đã
nhận được nhiều hợp đồng kinh tế làm tăng mức doanh thu cho Công ty.
3


1.2 Lĩnh vực hoạt động
- Đúc kim loại màu
- Sản xuất plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
- Sản xuất sắt, thép, gang
- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
- Đúc sắt, thép
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất thùng, bể chứa và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Sản xuất nồi hơi (trừ nồi hơi trung tâm)
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối và điều khiển
điện
- Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành Thắng
 Hình thức tổ chức quản lý của Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức quản lý trực tuyến – chức
năng, có nghĩa giám đốc trực tiếp xem xét quản lý tất cả các phòng ban Công ty,
bên cạnh đó thông qua các phó giám đốc giám sát tình hình hoạt động của Công
ty.
 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cơ khí đúc
Thành Thắng.
Giám Đốc

Ban Kiểm
Soát

Phó Giám Đốc

Phòng TCHC

Phòng KH&ĐT
4
Phòng KTTV

Các phân xưởng sản xuất kinh doanh của Công ty


 Chức năng của các phòng ban.

* Giám đốc:
- Giám đốc có trách nhiệm và quyền hạn tổ chức quản lý điều hành chung,
hoạch định và tổ chức thực hiện mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống
công nhân viên trong công ty theo điều lệ của Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành
Thắng và Luật doanh nghiệp.
- Giám đốc phụ trách chung và trực tiếp phụ trách một số phòng ban chức
năng một số lĩnh vực: Phòng tổ chức hành chính, phòng kế toán tài chính.
* Các phó giám đốc:
- Xây dựng kế hoạch ngắn hạn và dài hạn, và triển khai kế hoạch khi đã
được phê duyệt. Tổ chức, tìm kiếm, khai thác các loại hình sản xuất kinh doanh
nhằm phát huy hết khả năng của công ty đảm bảo việc làm và thu nhập cho
người lao động. Tổ chức công tác quản lý, bảo quản, bảo dưỡng phương tiện và
sửa chữa phương tiện sản xuất. Đưa ra công tác quản lý sản xuất hợp lý, nâng
cao năng lực sản xuất. Công tác bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy và vệ
sinh an toàn lao động.
5


* Phòng tổ chức hành chính:
- Xây dựng kế hoạch dài hạn về các phương án phát triển Công ty. Xây
dựng phương án trả lương cho CBCNV và triển khai phương án sau khi được
duyệt. Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, khen thưởng kỷ luật,
BHXH, BHYT. Tham mưu giúp giám đốc trong công tác thanh tra, bảo vệ nội
bộ. Phụ trách công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo hộ lao động phòng cháy
chữa cháy, vệ sinh công cộng.
* Phòng kế hoạch & Đầu tư:
- Tham mưu giúp Giám đốc xây dựng kế hoạch ngắn hạn, trung hạn, dài
hạn. Tham mưu sản xuất, kế hoạch tiền lương và kế hoạch vật tư thiết bị. Tham
mưu giúp giám đốc giao kế hoạch cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra, đôn đốc
các đơn vị thực hiện tốt kế hoạch được giao. Tham mưu giúp Giám đốc soạn
thảo các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định của Nhà nước, đồng thời giúp
Giám đốc giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phát hiện và đề xuất những
biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện hợp đồng.
* Phòng kế toán tài vụ:
Tham mưu giúp ban lãnh đạo Công ty thực hiện các chế độ kế toán Nhà
nước hiện hành. Xây dựng và triển khai kế hoạch thu chi vụ, tháng, quý, năm.
Theo dõi, hạch toán việc mua bán, chi phí, xuất - nhập hàng hóa vật tư thiết bị.
Kiểm tra, giám sát chi tiêu tài chính. Hạch toán kế toán kết quả của sản xuất
kinh doanh dịch vụ hàng quý, 6 tháng và cả năm.
* Phân xưởng sản xuất kinh doanh:
- Công tác xây dựng và thực hiện kế hoạch sản xuất. Công tác quản lý kỹ
thuật và công nghệ, chất lượng sản phẩm. Quản lý toàn bộ tài sản của cơ sở sản
xuất kinh doanh và triển khai công tác sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị.
1.3. Các loại sản phẩm chủ yếu của doanh nghiệp
1.3.1 Sản xuất xuất khẩu
Xuất khẩu sản phẩm hộp che van nước bằng gang đúc cho Công ty
AMATEO LTD.,
Xuất khẩu sản phẩm vanh cống bằng gang đúc sang Đức cho Công ty
HSS Tool.s Gmbh.
Xuất khẩu sản phẩm chậu hoa bằng gang đúc sang Hà Lan cho Công ty
Werner sahlender GmbH.
Xuất khẩu Puly các loại bằng gang sang Tây Ban Nha cho Công ty
INDUSTRAIAS J SARDANES.
1.3.2 Các sản phẩm sản xuất trong nước
6


Sản xuất sản phẩm khuôn đúc mỏ neo, khuôn đúc quả dọi, khuôn đúc bệ
lắp bánh xe, khuôn đúc bánh xe, khuôn đúc vành trong – ngoài ru lô các loại,
vành trong – ngoài ru lô cáp 550x10, bu ly đỡ cáp định sâu, móc leo, kẹp ray
thép, bánh xe gang đúc, bệ bánh xe... cho Nhà máy X28 CKT Hải Quân.
Sản xuất hàng xuất khẩu bánh xe nông nghiệp cho Công ty TNHH gang
Việt Nam.
Sản xuất bích cọc bê tông, bích mũi, bích nối cột cho Công ty Cổ phần
đầu tư Phan Vũ, Công ty CP đầu tư và thương mại Phú Hưng.
Sản xuất vật tư ngành cấp thoát nước, bích thoát nước, cút nối ..... cho các
cơ sở sản xuất tư nhân.
Sản xuất sản phẩm vai xe máy các loại, gối đỡ.....và nhiều chi tiết máy
theo yêu cầu của khách hàng
1.3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm
+ Quy trình sản xuất sản phẩm bằng khuôn cát nền tươi
Chuẩn bị: Máy trộn cát, khuôn hòm, khuôn mẫu, cát vàng, bột đất sét
Trúc thôn Hải Dương, bột pentônít, phấn chì…
Tất cả những thứ trên cho vào máy trộn cát theo tỷ lệ kỹ thuật cho phép,
trộn đều để cho vào làm khuôn. Sau làm khuôn đến bước chọn nguyên vật liệu.
1. Nguyên vật liệu : Gang máy, sắt, silích, mangan cho đủ số lượng thành phần rồi
cho vào nấu chảy bằng lò điện cảm ứng trung tần (nhiệt độ nóng chảy 15000C ).
2. Khi nguyên liệu đã nóng chảy vào nồi rót để đổ vào khuôn mẫu đã làm sẵn.
3. Khi đã đổ vào khuôn để nguội sau đó dỡ khuôn và làm sạch sản phẩm bằng
máy phun bi và đá cắt mài bavia.
1.4 Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh
Công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng mới thành lập được hơn ba năm
nên còn gặp nhiều khó khăn về công nghệ sản xuất, tiền vốn, máy móc thiết bị.
Song nhờ có sự cố gắng, kiên trì, học hỏi công nghệ mới, công ty đã đầu tư và
nâng cấp hệ thống bộ máy hoạt động nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
giá thành để có sức cạnh tranh trên thị trường và phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
trong nước và nước ngoài. Sự phát triển của công ty được biểu hiện cụ thể qua
các chỉ tiêu như sau:
ĐVT: Đồng Việt Nam
Chỉ tiêu
Năm 2013
Năm 2014
Vốn số định

10.000.000.000

Tài sản cố định

33.000.000.000
2.308.000.000

7


Giá trị hao mòn lũy
kế
Doanh thu

(129.065.720)
5.963.180.301

9.454.880.985

Lợi nhuận trước thuế

53.654.870

250.688.693

Lợi nhuận sau thuế

53.654.870

250.688.693

Qua bảng số liệu ta thấy tất cả các chỉ tiêu trong 2 năm đều tăng rõ rệt.
Doanh thu năm 2013- 2014 tăng từ 5.963.180.301 lên 9.454.880.693 (đồng)
chứng tỏ doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng để chiếm lĩnh thị phần trên thị
trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả.
Tỷ lệ tăng doanh thu cao hơn tỷ lệ chi phí, như vậy doanh nghiệp đã tiết
kiệm chi phí tốt. Riêng 2014, do tình hinh giá cả vật tư đầu vào có sự biến động,
Nhà Nước điều chỉnh lương, tăng giá điện sản xuất dẫn đến chi phí tăng lên 0,
36% bình quân 2014 so với năm 2013. Nhưng công ty đã kịp thời điều chỉnh hạ
giá thành, chi phí 2014 với năm 2013 được 0, 33%.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành
Thắng
Để tổ chức bộ máy kế toán hợp lý gọn nhẹ có hiệu quả đảm bảo cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác Công ty đã lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế
toán tập trung. Hình thức này tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, chỉ đạo
nghiệp vụ và đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng cũng
như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động kinh doanh
nói chung và công tác kế toán nói riêng.
Sơ đồ 1.2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH CƠ KHÍ ĐÚC THÀNH THẮNG

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán tổng
Kế toán
hợp theo dõi TSCĐ

Kế toán thanh toán

8

Kế toán tiền lương BHXH
Thủ quỹ


 Nhiệm vụ của kế toán trưởng:

Được phân công chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của phòng kế toán. Phụ
trách kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết mọi thành phần.
Thiết lập, tổ chức, quản lý bộ máy kế toán phù hợp với tổ chức kinh
doanh của toàn Công ty.
Tổ chức kiểm kê tài sản hàng kỳ báo cáo ngay với Giám đốc các khoản
mất mát, hao hụt hư hỏng. Hoàn thành các báo cáo tài chính, công nợ, thống kê
các quyết toán đúng thời điểm.
Đảm bảo nội dung các báo cáo phải trung thực hợp lý tình hình tài chính
kết quả hoạt động SXKD. Tổ chức bảo quản các tài liệu kế toán, giữ bí mật tài
liệu sổ sách kế toán.
 Nhiệm vụ của kế toán viên:

Chịu trách nhiệm phụ trách kế toán chi tiết. Hàng ngày cập nhật chứng từ
gốc liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh, phản ánh tình hình hiện có và các
biến động trong kỳ của các nghiệp vụ kế toán.
 Bộ máy kế toán bao gồm:

- Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra số liệu do kế toán viên
ghi chép. Thu thập xử lý ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạt động
kinh tế tài chính của công ty. Lập báo cáo tài chính theo dõi tình hình vay và trả
nợ ngân hàng.
- Kế toán theo dõi TSCĐ: Cập nhật tình hình nhập - xuất - tồn về số
lượng giá trị của các loại TSCĐ. Cuối tháng tính khấu hao TSCĐ, đối số liệu với
kế toán tổng hợp. Cập nhật tình hình xuất - tồn về số lượng giá trị của các loại
NVL – CCDC. Cuối tháng lập bảng phân bổ NVL – CCDC đối chiếu số liệu với
kế toán tổng hợp.
9


- Kế toán thanh toán: Kiểm tra tính hợp pháp của chứng từ trước khi lập
phiếu thu chi. Cùng thủ quỹ kiểm tra, đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực
tế. Giao dịch với Ngân hàng về các khoản thanh toán qua Ngân hàng của công
ty. Đôn đốc các khoản công nợ trả chậm khó đòi, kiểm tra các khoản nợ phát
sinh. Kiểm tra tính hợp pháp của các chứng từ trước khi thanh toán tạm ứng.
- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Thanh toán tiền lương,
thưởng phụ cấp cho đơn vị theo lệnh của Giám đốc. Thanh toán BHXH, BHYT
cho người lao động theo chế độ quy định. Theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ
tiền lương của công ty. Theo dõi các khoản thu chi của Công đoàn.
- Thủ quỹ: Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ
của công ty. Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định. Quản
lý các hồ sơ gốc của tài sản, các giấy tờ có giá trị như tiền, ngân phiếu..
1.6. Chính sách kế toán áp dụng của Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành
Thắng
Bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành Thắng được tổ chức
theo mô hình tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được gửi về phòng
tài chính kế toán để kiểm tra, xử lý và ghi sổ.
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả
kỳ dự trữ.
Tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự
trữ.
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán công ty áp dụng theo năm tài chính bắt đầu từ 01/01 đến
31/12 hàng năm. Xuất quỹ theo phương pháp bình quân ra quyền cả kỳ dự trữ và
tài khoản kế toán của công ty áp dụng theo chuẩn mực kế toán mới ban hành
theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của bộ tài
chính.
Công ty thực hiện giao dịch tại Ngân hàng:
- Ngân hàng TMCP Quân đội (MB Bank) - Chi nhánh Bắc Hải.
Số tài khoản: 2551100484009
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam (BIDV) - CN Hải Phòng.
Số tài khoản: 32110000705650
- Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi
nhánh Hải phòng. Số tài khoản: 160314851021066
Công ty giao dịch bằng tiền: Việt Nam đồng.
10


Để đáp ứng được yêu cầu quản lý, tạo điều kiện cho công tác hạch toán
thuận lợi, công ty đã áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chung”. Theo hình
thức này, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập hợp từ chứng từ gốc, sau đó
kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian. Sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái tài khoản kế toán phù
hợp. Đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi
vào các sổ,Thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Cuối tháng, quý, năm cộng các số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng
tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo Cáo Tài Chính.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
-

Sổ nhật ký chung

-

Sổ Cái

-

Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

-

Bảng tổng hợp chi tiết

-

Bảng cân đối số phát sinh

11


Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
tại Công ty TNHH Cơ khí đúc Thành Thắng

CHỨNG TỪ GỐC

NHẬT KÝ CHUNG

Sổ thẻ kế toán chi tiết

SỔ CÁI

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ
số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế
12


toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi
sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để
lập các Báo cáo tài chính. Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát
sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng
số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ.

13


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC THÀNH THẮNG
2.1 Tổng quan các phần hành kế toán tại công ty TNHH cơ khí đúc
Thành Thắng.
2.1.1 Kế toán vốn bằng tiền.
- Vốn bằng tiền là một bộ phận vốn lưu động trong doanh nghiệp là lượng tài
sản tồn tại trực tiếp dưới hình thái giá trị. Căn cứ vào phạm vi sử dụng vốn bằng
tiền được chia thành:
- Tiền mặt (TK111)
- Tiền gửi ngân hàng (TK112)
- Tiền đang chuyển (TK113)
- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty liên quan đến tiền mặt (TK 111),
tiền gửi ngân hàng (TK112) và tiền đang chuyển (TK113) thì kế toán có nhiệm
vụ lập chứng từ phát sinh của nghiệp vụ này (bao gồm: phiếu thu-phiếu chi, viết
sec, lập ủy nhiệm chi…) ◊ Dựa vào những chứng từ trên kế toán tiến hành ghi sổ
và theo dõi biến động của những tài khoản này.
Do tính chất của doanh nghiệp, các nghiệp vụ phát sinh về tiền đang
chuyển hầu như không có nên kế toán vốn bằng tiền chỉ sử dụng các loại tài
khoản sau:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt tại quỹ ): chỉ sử dụng tiền việt nam đồng,
không sử dụng ngoại tệ và vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng )
a) Kế toán tiền mặt tại Công ty
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 111 - Tiền mặt ( Tài khoản chi tiết 1111 - Tiền Việt Nam)
* Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu ( Mẫu số 01 – TT )
- Phiếu chi ( Mẫu số 02 – TT )
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03 – TT)
- Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số 04 – TT)
14


- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05 – TT)
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 – TT)
- Bảng kiểm kê quỹ ( Mẫu số 08 –TT)
- Các chứng từ khác có liên quan
* Sổ sách sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ cái TK 111
b) Kế toán tiền gửi ngân hàng tại Công ty
* Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng ( Tài khoản chi tiết 1121 - Tiền gửi
ngân hàng là đồng Việt Nam)
* Chứng từ sử dụng:
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Uỷ nhiệm chi
- Giấy nộp tiền
- Sec; Giấy lĩnh tiền mặt
- Phiếu tính lãi
- Các bản sao kê chi tiết
- Các chứng từ khác có liên quan
* Sổ sách sử dụng:
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản 112
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Bảng tổng hợp chi tiết tiền gửi ngân hàng
2.1.2 Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ.
- Nguyên vật liệu là một loại đối tượng lao động, công cụ, dụng cụ là một loại tư
liệu lao động doanh nghiệp mua sắm, dự trữ để sử dụng vào các hoạt động sản
xuất, chế biến, làm dịch vu nhằm tạo nên các sản phẩm, dịch vụ, lao vụ.
- Công cụ dụng cụ: là những tư liệu lao động nhưng không đủ tiêu chuẩn là tài
sản cố định.
2.1.3 Kế toán tiền lương.
15


- Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành theo thoả thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động phù hợp với các quan hệ và các quy
luật trong nền kinh tế thị trường.
Nói cách khác, tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử
dụng lao động thanh toán tương đương với số lượng và chất lượng lao động mà
họ đã tiêu hao để tạo ra của cải vật chất hoặc các giá trị có ích khác.
Cùng với việc chi trả tiền lương, người sử dụng lao động còn phải trích một só
tiền nhất định tính theo tỷ lệ phần trăm ( % ) của tiền lương để hình thành các
quỹ theo chế độ quy định nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động. Đó là các
khoản trích theo lương, được thực hiện theo chế độ tiền lương ở nước ta, bao
gồm:
- Quỹ bảo hiểm xã hội( BHXH) nhà nước quy định doanh nghiệp phải trích lập
bằng 22% mức lương tối thiểu và hệ số lương của người lao động, trong đó 16%
trích vào chi phí kinh doanh của đơn vị, 6% người lao động phải nộp từ thu nhập
của mình. Quỹ BHXH dùng chi: BHXH thay lương trong thời gian người lao
động đau ốm, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại
doanh nghiệp, chi trợ cấp hưu trí cho người lao động về nghỉ hưu trợ cấp tiền
tuất, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốm đau, thai sản, bệnh nghề
nghiệp.
- Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản khám chữa bệnh, viện phí,
thuốc thang… cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Tỷ lệ trích
nộp là 4,5% trên tổng tiền lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí SXKD,
còn 1,5% khấu trừ vào lương của người lao động.
- Kinh phí công đoàn: dùng để chi tiêu cho các hoạt động công đoàn. Tỷ lệ trích
nộp là 2% trên tổng tiền lương thực tế, được tính toàn bộ vào chi phí SXKD.
Các quỹ trên doanh nghiệp phải trích lập và thu nộp đầy đủ hàng quý. Một
phần các khoản chi thuộc quỹ bảo hiểm xã hội doanh nghiệp được cơ quan quản
lý uỷ quyền cho hộ trên cơ sở chứng từ gốc hợp lý nhưng phải thanh toán quyết
toán khi nộp các quỹ đó hàng quý cho các cơ quan quản lý chúng các khoản chi
16


phí trên chỉ hỗ trợ ở mức tối thiểu nhằm giúp đỡ người lao động trong trường
hợp ốm đau , tai nạn lao động.
2.2. Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH cơ khí

đúc Thành Thắng
2.2.1. Kế toán tiền mặt
2.2.1.1. Thủ tục, chứng từ
* Quy trình ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp tiền mặt tại Công ty

17


Sơ đồ2.1: Quy trình hạch toán tiền mặt
Phiếu thu, phiếu chi,
hoá đơn GTGT....

Sổ quỹ tiền mặt
SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Sổ cái TK 111

Bảng cân đối
SPS

BÁO CÁO TÀI
CHÌNH

Ghi chú :
Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn GTGT,...đã được
kiểm tra làm căn cứ ghi vào Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 111, sổ quỹ tiền mặt.
Kế toán tiền mặt tiến hành kiểm tra xem xét các chứng từ có hợp lý, hợp lệ hay
không. Nếu thấy hợp lý hợp lệ thì phải lập phiếu thu, phiếu chi thành ba liên, sau
khi ghi đầy đủ các nội dung ghi trên phiếu và ký vào phiếu cho kế toán trưởng
duyệt. Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập xuất quỹ.
Cuối ngày, toàn bộ phiếu thu chi cùng báo cáo quỹ chuyển cho kế toán.
Cuối tháng hoặc định kỳ lấy số liệu từ các sổ trên để vào Bảng cân đối số phát
sinh và lập báo cáo tài chính.
2.2.1.2. Quy trình ghi sổ
18


* Hạch toán một số nghiệp vụ kế toán tại Công ty TNHH Cơ khí đúc
Thành Thắng:
* Nghiệp vụ 1: Ngày 01/12/2014 Xuất kho 85 sản phẩm bích cọc f300 bán
cho Công ty CP đầu tư và TM Phú Hưng. Đơn giá chưa bao gồm thuế GTGT
10% là 203.000đ/ sản phẩm. Khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt.Tổng số
tiền thanh toán theo HĐ số 0000149 là 18.980.500đồng
- Ngày 1 tháng 12 năm 2014 thủ kho lập phiếu xuất kho số 236, kế toán lập
hoá đơn GTGT số 0000149, phiếu thu số 203.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, phiếu thu kế toán ghi sổ Nhật
ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ cái TK 111.
* Nghiệp vụ 2: Ngày 01/12/2014 Xuất quỹ tiền mặt cho ông Nguyễn Đình
Thành nộp tiền vào tài khoản ngân hàng BIDV số tiền: 550.500.000đ để thanh
toán tiền hàng cho XNTN cơ khí Hồng Tuấn.
- Kế toán lập phiếu chi số 455, thủ quỹ xuất quỹ tiền mặt.
- Căn cứ vào phiếu chi kế toán ghi sổ Nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ
cái TK111

19


ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH CƠ
KHÍ ĐÚC THÀNH THẮNG
Địa chỉ: km18+890 thôn 1- Xã Kiền
Bái- H. Thủy Nguyên- TP. Hải
Phòng
MST: 0201258658

Mẫu số: 01- TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Quyển số:01
Số: PT203
Nợ: 111
Có: 511

PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Họ tên người nộp tiền: Khách hàng A
Địa chỉ:
Lý do: Thanh tóan tiền theo HĐ 0000149
Số tiền: 18.980.500đ
Viết bằng chữ: Mười tám triệu chín trăm tám mươi nghìn năm trăm đồng ./..
Kèm theo: ……chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Giám đốc
(Ký, họ tên,
đóng dấu)

Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

20

Người nộp tiền
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)


ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH CƠ
KHÍ ĐÚC THÀNH THẮNG
Địa chỉ: km18+890 thôn 1- Xã
Kiền Bái- H. Thủy Nguyên- TP.
Hải Phòng
MST: 0201258658

Mẫu số: 01- TT
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐBTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng
BTC)
Quyển số:01
Số: PT455
Nợ: 111
Có: 1121

PHIẾU CHI
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Đình Thành
Địa chỉ:
Lý do: Thanh tóan tiền hàng cho XNKN cơ khí Hồng Tuấn
Số tiền: 550.500.00đ
Viết bằng chữ: Năm trăm năm mươi triệu năm trăm nghìn đồng ./..
Kèm theo: ……chứng từ gốc.
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Giám đốc
(Ký, họ tên,
đóng dấu)

Kế toán trưởng Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)

21

Người nộp tiền
(Ký, họ tên)

Thủ quỹ
(Ký, họ tên)


Mẫu: S03-DN
Ký hiệu: 01AA/11P
Số: 000001
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho người mua
Ngày 01 tháng 12 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH cơ khí đúc Thành Thắng
Địa chỉ: km18+890 thôn 1- Xã Kiền Bái- H. Thủy Nguyên- TP. Hải Phòng
Số tài khoản:
Điện thoại: 0313645724 Fax: 0313645723 MST: 0201258658
Họ tên người mua hàng: Khách hàng A
Tên đơn vị: Công ty CP đầu tư và TM Phú Hưng.
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán:
STT
A
1

Tên hàng hóa, dịch
vụ
B
Sản phẩm bích cọc
f300

Đơn vị tính Số
lượng
C
1
Sản phẩm

Cộng tiền hàng:

85

Đơn giá

Thành tiền

2

3=2*1

203.000

17.255.00
0

17.255.000

Thuế suất:10%

Thuế GTGT:
1.725.500
Tổng cộng tiền thanh toán: 18.980.500
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu chín trăm tám mươi nghìn năm trăm
đồng./..
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐƠN VỊ: CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC THÀNH THẮNG
Địa chỉ: Km 18+890 thôn 1- Xã Kiền Bái- H. Thuỷ Nguyên- TP. Hải
Phòng
MST: 0201258658`

SỔ QUỸ TIỀN MẶT
22


Từ ngày 01/12/2014 đến 31/12/2014
Ngày ghi
sổ

Chứng
từ
Thu Chi

Diễn giải

TKĐƯ

I. Số dư đầu tháng
01/12/201
4
01/12/201
4
01/12/201
4
02/12/201
4
02/12/201
4
04/12/201
4
04/12/201
4
08/12/201
4
09/12/201
4
13/12/201
4
21/12/201
4
25/12/201
4
27/12/201
4
28/12/201
4
31/12/201
4

II. Số phát sinh trong tháng
Doanh thu bán bích cọc f300 cho Công ty ĐT &
203
TM Phú Hưng đã thu bằng tiền mặt
Thuế GTGT đầu ra bán bích cọc f300 cho Công
203
ty ĐT & TM Phú Hưng
Nguyễn Đình Thành nộp tiền vào tài khoản ngân
455
hàng BIDV
Doanh thu bán bích cọc f300 cho Công ty ĐT &
204
TM Phú Hưng đã thu bằng tiền mặt
204

Thuế GTGT đầu ra bán bích cọc f300
Doanh thu bán bích cọc f300 đã thu bằng tiền mặt
cho Công ty ĐT & TM Phú Hưng
Thuế GTGT đầu ra bán bích cọc f300 cho Công
ty ĐT & TM Phú Hưng

205
205

456 Xuất quỹ nộp tiền ngân hàng BIDV
Nguyễn Đình Thành nộp tiền vào tài khoản ngân
hàng Eximbank
Nguyễn Đình Thành nộp tiền vào tài khoản ngân
458
hàng BIDV
Nguyễn Đình Thành rút sec từ tài khoản ngân
206
hàng Eximbank về nhập quỹ tiền mặt
Tạm ứng cho bà Nguyễn Thị Hoa tiền mua phần
459
mềm chữ ký số
Nguyễn Đình Thành rút sec từ tài khoản ngân
207
hàng Eximbank về nhập quỹ tiền mặt
457

208

Thu lại tiền tạm ứng thừa của bà Nguyễn Thị Hoa
460 Thanh toán tiền lương tháng 12 cho CBCN
23

511

1

3331
1121
511

1

3331
511

1

3331
1121
1121
1121
1121

1

141
1121
141
334

4


2

III. Cộng số phát sinh trong tháng
IV. Số dư cuối tháng 12

Kế toán trưởng
( Ký, họ tên)
CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ ĐÚC THÀNH
THẮNG

Mẫu số: S03b- DN
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

SỔ CÁI TK: 111
Từ ngày 01/12/2014 đến 31/12/2014

Chứng từ
Ngày
Số hiệu
tháng


01/12/2014
0000149

01/12/2014
0000149
PC 455

01/12/2014


02/12/2014
0000150

02/12/2014
0000150

Đơn vị tính: VND
Số tiền

SHTK
Diễn giải

Nợ

I. Số dư đầu tháng
II. Số phát sinh trong
tháng
Doanh thu bán bích cọc
f300 cho Công ty ĐT &
TM Phú Hưng đã thu bằng
tiền mặt
Thuế GTGT đầu ra bán
bích cọc f300 cho Công ty
ĐT & TM Phú Hưng
Nguyễn Đình Thành nộp
tiền vào tài khoản ngân
hàng BIDV
Doanh thu bán bích cọc
f300 cho Công ty ĐT &
TM Phú Hưng đã thu bằng
tiền mặt
Thuế GTGT đầu ra bán
bích cọc f300



Nợ



8.595.003.697

24

111

5111

17.255.000

111

3331

1.725.500

1121

111

111

5111

17.864.000

111

3331

1.786.400

550.500.000



04/12/2014
0000151

04/12/2014
0000151
PC 456

08/10/2014

PC 457

09/10/2014

PC 458

13/10/2014

PT 206

21/10/2014

PC 459

25/10/2014

PT 207

27/10/2014

PT 208

28/10/2014

PC 460

31/10/2014

Doanh thu bán bích cọc
f300 đã thu bằng tiền mặt
cho Công ty ĐT & TM
Phú Hưng
Thuế GTGT đầu ra bán
bích cọc f300 cho Công ty
ĐT & TM Phú Hưng
Nguyễn Đình Thành nộp
tiền vào tài khoản ngân
hàng BIDV
Nguyễn Đình Thành nộp
tiền vào tài khoản ngân
hàng Eximbank
Nguyễn Đình Thành nộp
tiền vào tài khoản ngân
hàng BIDV
Nguyễn Đình Thành rút
sec từ tài khoản ngân hàng
Eximbank về nhập quỹ
tiền mặt
Tạm ứng cho bà Nguyễn
Thị Hoa tiền mua phần
mềm chữ ký số
Nguyễn Đình Thành rút
sec từ tài khoản ngân hàng
Eximbank về nhập quỹ
tiền mặt
Thu lại tiền tạm ứng thừa
của bà Nguyễn Thị Hoa
Thanh toán tiền lương
tháng 10 cho CBCN
III. Cộng số phát sinh
tháng

111

5111

16.240.000

111

3331

1.624.000

1121

111

550.200.000

1121

111

500.000.000

1121

111

540.200.000

111 11213

141

172.500.000

111

111 11213

111

141

334

111

2.000.000

47.000.000

20.000
42.490.000
276.014.900 2.185.390.000

IV. Số dư cuối tháng

6.685.628.597
Hải Phòng, Ngày 31 tháng 12 năm 2014

Kế toán trưởng

Giám đốc

( Ký, họ tên)

( Ký tên, đóng dấu)

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×