Tải bản đầy đủ

NHÀ làm VIỆC CÔNG TY xây DỰNG 21

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG 21
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước, ngành xây dựng cơ
bản đóng một vai trò hết sức quan trọng. Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mọi lĩnh
vực khoa học và công nghệ, ngành xây dựng cơ bản đã và đang có những bước tiến đáng
kể. Để đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao của xã hội, chúng ta cần một nguồn nhân
lực trẻ là các kỹ sư xây dựng có đủ phẩm chất và năng lực, tinh thần cống hiến để tiếp
bước các thế hệ đi trước, xây dựng đất nước ngày càng văn minh và hiện đại hơn.
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Hàng Hải, đồ án tốt nghiệp
này là một dấu ấn quan trọng đánh dấu việc một sinh viên đã hoàn thành nhiệm vụ của
mình trên ghế giảng đường Đại học. Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp của mình, em đã cố
gắng để trình bày toàn bộ các phần việc thiết kế và thi công công trình: “NHÀ LÀM
VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG 21”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Khoa Công trình thủy, trường Đại
học Hàng Hải Việt Nam đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức quý giá của
mình cho em trong suốt những năm học qua. Đặc biệt, đồ án tốt nghiệp này cũng không
thể hoàn thành nếu không có sự tận tình hướng dẫn phần kiến trúc của thầy ThS - KTS.
Nguyễn Xuân Lộc và hướng dẫn kết cấu của thầy ThS. Nguyễn Thanh Tùng
Thông qua đồ án tốt nghiệp, em mong muốn có thể hệ thống hoá lại toàn bộ kiến
thức đã học cũng như học hỏi thêm các lý thuyết tính toán kết cấu và công nghệ thi công
đang được ứng dụng cho các công trình nhà cao tầng của nước ta hiện nay. Do khả năng

và thời gian hạn chế, đồ án tốt nghiệp này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất
mong nhận được sự chỉ dạy và góp ý của các thầy cô cũng như của các bạn sinh viên khác
để có thể thiết kế được các công trình hoàn thiện hơn sau này.

Hải phòng, ngày 10 tháng 10 năm 2015

Sinh viên

Phạm Thái Sơn

Sinh Viên : Phạm Thái Sơn
Lớp : XDD51-DH1 Msv : 39965

Page1


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Chương 1 – KIẾN TRÚC
1.1 Giới thiệu công trình.
Hiện nay, công trình kiến trúc cao tầng đang được xây dựng khá phổ biến ở Việt Nam
với chức năng phong phú: nhà ở, nhà làm việc, văn phòng, khách sạn, ngân hàng, trung
tâm thương mại. Những công trình này đã giải quyết được phần nào nhu cầu về làm việc
đồng thời phản ánh sự phát triển của các đô thị ở nước ta hiện nay Công trình xây dựng
“Nhà làm việc công ty Xây dựng Hầm Lò 1” là một phần thực hiện mục đích này.
− Nhằm mục đích phục vụ nhu cầu làm việc điều hành sản xuất đồng thời là địa điểm
giao dịch của công ty . Do đó, kiến trúc công trình không những đáp ứng được đầy đủ các
công năng sử dụng mà còn thể hiện được sự lớn mạnh và phiết triển mạnh của công ty.
Đồng thời công trình góp phần tăng thêm vẻ đẹp khu đô thị đang phát triển
− Công trình “Nhà làm việc công ty xây dựng hầm lò 1”gồm 9 tầng.

Hình 1.1. Mặt bằng tổng thể.
Với chiều cao khá lớn 33,3m , mặt bằng 29x 48 m công trình là một điển hình cho nhà
cao tầng .Trong khuôn khổ đồ án tốt nghiệp ,em cũng xin được mạnh dạn xem xét công
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

2


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1


trình dưới quan điểm của một kĩ sư xây dựng, phối hợp với kiến trúc đưa ra giải pháp kết
cấu ,cũng như các biện pháp thi công khả thi cho công trình.

1.2 .Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên khu đất xây dựng:
- Nhà làm việc công ty xây dựng hầm lò 1được xây dựng tại Phường Cẩm Phú – Cẩm Phả
– Tỉnh Quảng Ninh,công trình nằm ở vị trí thoáng và đẹp sẽ tạo nên điểm nhấn đồng thời
tạo nên sự hài hòa ,hợp lý và hiện đại cho tổng thể quy hoạch cho khu dân cư
- Vị trí giới hạn:
+ Khối nhà gồm 1 tầng trệt 1 tầng lửng và 6 tầng + tầng mái được bố trí ở ngay
trước trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao
thông ngoài công trình.đồng thời ,hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn
thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho công tác xây dựng.
+ Khối nhà 9 tầng nằm theo hướng đông nam .
- Điều kiện địa hình: Mặt bằng khu đất xây dựng bằng phẳng, có nhiều điểm nhìn đẹp,
không có công trình ngầm đi qua, các hệ thống thoát nước đã có nằm sát bên vỉa hè.
- Điều kiện địa chất:
-Lớp 1: Đất lấp cát hạt mịn đến nhỏ dày 1 m
-Lớp 2: Đất sét dẻo mềm dày 3 m
-Lớp 3: Bùn sét chảy dày 6m
-Lớp 4: Đất sét dẻo mềm dày 3,5m
- Lớp 5: Á cát dày 3 m
- Lớp 6: Cát hạt trung dày 4,8m
-Lớp 7: Cát hạt mịn chưa gặp đáy lớp trong phạm vi độ sâu lỗ khoan 15m
Với điều kiện địa chất như trên,ta tiến hành tính toàn và sử dụng móng cọc đài thấp
để đảm vải tính ổn định cho công trình.
-Điều kiện khí hậu : Công trình chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm là khí hậu đặc
trưng của đất nước ta.
1.3 Điều kiện kinh tế-xã hội khu đất xây dựng
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

3


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

-

Công trình xây dựng tại Phường Cẩm Phú – Cẩm Phả – Tỉnh Quảng Ninh,thuộc
khu vực trọng điểm phát triển kinh tế miền bắc

-

Công trình là một khối nhà cao 9 tầng, tạo khối hình hộp đơn giản.

-

Khuôn viên bên ngoài gồm hệ thống cây xanh bao bọc bên ngoài, phía trước không
gian sân rộng.

-

Khối nhà bố trí cho 300 công nhân viên làm việc ,tùy theo chức năng của từng bộ
phận mà người kiến trúc sư thiết kế hợp lý.

Hình 1.2Hình chiếu đứng chính của toàn nhà chính
1.4 Giải pháp kiến trúc.
1.4.1 Giải pháp kiến trúc mặt bằng.
-

Mặt bằng công trình có dạng hình chữ nhật, bố trí các phòng làm việc, kho lưu
trữ, . Giao thông đứng bằng 02 thang máy và 02 thang bộ. Giao thông ngang bằng
các hành lang rộng 2.18m. Mỗi tầng bố trí 01 khu vệ sinh chung.

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

4


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

-

Tầng trệt với công năng các phòng làm việc của khối hành chính và các bộ phận
phục vụ : lễ tân+tạp vụ , phòng khách , phòng y tế , văn thư in ấn ,phòng trực tổng
đài .

-

Tầng lửng cho đén tầng 8 là các văn phòng làm việc của chủ tích , các phó chủ tịch
, các giám đốc , phòng khách ,phòng họp ,các kho, khối các văn phòng làm việc
khác như khối công đoàn ,khối thư viện….đồng thời mỗi tầng đều có nhà vệ sinh
cho nam và nữ

1.4.2 Các giải pháp cấu tạo về mặt cắt.
- Khối nhà làm việc: Từ cos sân đến cos nền 0.75m, tầng 1 cao 4.5m, các tầng từ 2
đến 7 mỗi tầng cao 3.6m, tầng kỹ thuật cao 3m.
-

Mặt sàn đều được lát gạch granit ,khu vực sảnh tầng , nơi chờ thang máy được trải
thảm. toàn bộ tường và sàn đều được sơn chống thấm .
Xung quanh công trình được bố trí hệ thống rãnh thoát nước rộng 450 cm , sâu 300
cm , láng vữa xi măng mac 100 dày 30 mm , để thoát nước bề mặt và được nối trực
tiếp với hệ thống thoát nước khu vực .

-Lối vào tòa nhà qua hệ thống cửa đẩy rất tiện nghi và sang trọng.
1.4.3 Giải pháp kiến trúc mặt đứng
Mặt đứng công trình được thiết kế theo phong cách hiện đại, các đường nét đơn giản
, kết hợp các gam màu nhẹ nhàng phù hợp với tính chất của công trình là một trụ sở làm
việc. Tường sơn màu ghi sáng, hài hoà các mảng tường sơn màu ghi xẫm. Phần đế được
ốp đá granite màu xẫm tạo sự vững trãi cho công trình đồng thời tránh cho công trình bị
ẩm mốc, bám bụi. Vật liệu làm cửa sử dụng chất liệu hiện đại (cửa nhựa lõi thép) kính
ánh xanh.. Mái lợp tôn màu ghi.
1.4.4 Hệ thống giao thông.
1.4.4.1 Giao thông theo phương đứng.
-

Hệ thống cầu thang đượcbố trí giữa và cuối hành lang đảm bảo việc di chuyển
người khi có hoả hoạn xảy ra, kết hợp với lõi vách cứng chịu tải trong ngang của
công trình bao gồm 2 thang máy 1 hộp kĩ thuật và 2 thang bộ bố trí giữa và cuối
hành lang.như vậy việc đi lại theo phương đứng sẽ được dễ dàng thuận tiện đảm
bảo tốt được 2 chức năng của công trình

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

5


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
1.4.4.2 - Giao thông theo phương ngang.
-

Giao thông chủ yếu là các hành lang và sảnh lớn được bố trí quanh cầu thang phục
vụ đi lại giữu các phòng trong 1 tầng.

Với ưu điểm này hệ thống giao thông hoàn toàn phù hợp với công năng của công trình.
1.4.5 Thông gió và chiếu sáng
-

Kết hợp giũa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế cho tòa nhà
Thông gió nhân tọa bằng hệ thống điều hòa trung tâm cung cấp đến các phòng
bằng hệ thống đường ống
Thông gió tự nhiên thỏa mãn do các phồng đều được tiếp xúc với không gian tự
nhiên đồng thời hướng của công trình phù hợp với hướng gió chủ đạo.

Chiếu sáng công trình bằng nguồn điện thành phố và nguồn dự trữ bằng máy phát.
1.4.6 Hệ thống cấp thoát nước.
-

-

Công trình là văn phòng làm việc nên việc cung cấp nước chủ yếu là nước vệ
sinh .Nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước thành phố . Công tác dự trữ nước
sử dụng bằng bể ngầm sau đó bơm nước lên bể dự trữ trên mái
Hệ thống thu nước trước tiếp từ các phòng WC đến các bể phốt sau đó thải ra các
hệ thống thoát nước chung của thành phố qua hệ thống ống cứng.

1.4.7 Hệ thống phòng hỏa.
-

Công trình được trang bị hệ thống phòng hỏa hiện đại.tại vị trí cầu thang bố trí 2 hệ
thống cấp nước cứu hỏa D =110
Hệ thống phòng cháy chữa cháy được thiết kế theo đúng quy định.Các chuông báo
động và thiết bị như bình cứu hỏa được bố trí ở hành lang và cầu thang bộ thang
máy .Các thiết bị hiện đại được lắp đặt đúng quy định hiện thời về phòng cháy
chữa cháy

Hệ thống giao thông được thiết kế theo đúng yêu cầu về phòng cháy chữa cháy.
1.4.8 Chống sét.
-Bố trí hệ thống lưới thu lôi bao gồm các kim thu lôi ,hệ thống dây nối đất đảm bảo an
toàn cho công trình và toàn bộ thiết bị điện ,mạng thông tin vi tính trong mùa mưa
bão.

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

6


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Chương 2 : LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU.
Khái quát chung :
Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình (hệ chịu lực chính ,sàn ) có vái tròn quan
trọng tạo tiền đề cơ bản để người thiết kế có được định hướng thiết lập mô hình , hệ kết
cấu chịu lực cho công trình đảm bảo yêu cầu về dooj bền , độ ổn định sự phù hợp với yêu
cầu kiến trúc , thuận tiện trong sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế.
Trong thiết kế kết cấu nhà cao tầng việc chọn giải pháp kết cấu có liên quan đến vấn đề
bố trí mặt bằng , hình thể khối đứng , độ cao tầng , thiết bị điện , đường ống , yêu cầu
thiết bị thi công , tiến độ thi công , đặc biệt là quyết định đến thành công và sự làm việc
hiệu quả của kết cấu mà ta chọn.
2.1 Giải pháp móng cho công trình .
-

-

-

-

Vì công trình là nhà cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng nhân với hệ số
tầng là lớn nhất . Mặt khác vì chiều cao lớn nên tải trọng ngang ( gió, động đất …) tác
dụng là rất lớn , đòi hỏi móng có độ ổn định cao . Do đó phương án móng sâu là duy
nhất phù hợp để chịu tải trọng từ công trình truyền xuống.
Móng cọc đóng : ưu điểm là kiểm soát được chất lượng cọc từ khâu chế tạo đến khâu
thi công nhanh . Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ khó xuyên qua ổ cát thi công
gây ồn và rung ảnh hưởng đến công trình thi công bên cạnh đặc biệt là khu vực thành
phố . hệ móng cọc đóng không dùng cho các công trình lớn do không đủ bố trí các
cọc.
Móng cọc ép : Loại cọc này chất lượng cao , độ tin cây cao thi công êm dịu . Hạn chế
của nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày , tiết diện cọc và chiều dài cọc bị hạn chế .
Điều này dẫn đến khả năng chịu tải trọng chưa cao.
Móng cọc khoan nhồi : Là loại cọc đòi hỏi thi công phức tạp .Tuy nhiên nó vẫn được
dùng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng vì nó có tiết diện và chiều sâu lớn do đó có thể
tựa được vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của nó rất tốt .

 Từ phân tích ở trên , với công trình này việc sử dụng cọc ép sẽ đem lại sự hợp lý về
khả năng chịu tải và kinh tế.
2.2 Giải pháp kết cấu phần thân công trình.
Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng là yếu tố tải trọng ngang và trọng lượng bản
thân của nhà.Chúng ảnh hưởng trực tiếp tới chuyển vị , ổn định của nhà.
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

7


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Căn cứ vào các nhân tố công năng khiến trúc của nhà , ta có thể có các giải pháp
kết cấu cho nhà như sau:
a. Hệ Kết cấu khung-tường .
-

Hệ là sự kết hợp hệ thống khung và hệ thống vách cứng liên kết với nhau qua hệ thống
sàn.Hệ thống vách cứngtạicác vị trí khu vực cầu thang bộ,thang máy,khu vệ sinh hoặc
tường biên,là các khu có tường liên tục nhiều tầng.Hệ thống khung được bố trí tại
những khu vực còn lại của tòa nhà.Kết cấu này vách thường đóng vai trò chịu tải trọng
ngang ,hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải trọng đứng .Sự phân rõ chức năng
này tạo điều kiện tối ưu hóa các cấu kiện ,giảm bớt kích thước cột dầm ,đáp ứng yêu
cầu của kiến trúc.
b. Hệ kết cấu khung chịu lực.

-

Hệ được cấu thành bởi các cấu kiện dạng thanh ( cột , dầm ) liên kết cứng với nhau tại
nút tạo thành hệ khung không gian của nhà
Hệ khung có khả năng tạo ra không gian tương đối lớn và linh hoạt với những yêu cầu
kiến trúc khác nhau.Tuy nhiên khả năng chịu uốn ngang kém nên hạn chế sử dụng khi
chiều cao nhà > 40 m.
c. Hệ kết cấu lõi chịu lực.

-

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở , có tác dụng nhân toàn bộ tải
trọng tác động lên công trình truyền xuống đất .Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công
trình có độ cao tương đối lớn do có độ cứng chống xoắn chống cắt lớn tuy nhiên nó
phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc .
d. Hệ kết cấu hỗn hợp.
Sơ đồ giằng :Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng
tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng
đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi tường chịu lực . Trong sơ đồ này
thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.
Sơ đồ khung - giằng :Hệ là sự kết hợp giữa khung và vách cứng .Hai hệ thống
khung và vách cứng được liên kết qua hệ kết cấu sàn .Hệ thống vách cứng đóng
vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng
thẳng đứng . Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hóa kết cấu , giảm
bớt kích thước cột và dầm , đáp ứng được yêu cầu kiến trúc . Sơ đồ này khung có
liên kết cứng tại các nút.

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Sơ đồ khung – giằng có khả năng dùng cho nhà cao tầng trên 50 m.

2.3 Các lựa chọn giải pháp kết cấu sàn .
Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta phân tích hai trường hợp :
-

-

Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm ): Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ , làm
tăng chiều cao sử dụng do đó dễ tạo không gian bố trí các thiết bị dưới sàn
đồng thời dễ làm ván khuôn đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công . Tuy nhiên
giải pháp kết cấu sàn nấm là không phù hợp với công trình vì không đảm bảo tính
kinh tế.
Kết cấu sàn dầm :Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do
chuyển vị ngang sẽ giảm . Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao
động sẽ giảm . Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến
thiết kế kiến trúc , làm tăng chiều cao tầng . Tuy nhiên phương án này phù hợp với
công trình vì chiều cao thiết kế kiến trúc lên tới 3,3 m.
2.4 Lựa chọn kết cấu chịu lực chính.

-

-

Qua việc phân tích phương án kết cấu chúng ta nhận thấy sơ đồ kết cấu khung chịu lực
là hợp lý nhất . Việc sử dụng kết cấu khung sẽ làm cho không gian kiến trúc khá linh
hoạt việc tính toán đơn giản và kinh tế. Vậy ta chọn hệ kết cấu này.
Qua phân tích kết cấu sàn ta chọn kết cấu sàn dầm toàn khối.
2.5 Sơ đồ tính của hệ kết cấu .

-

Mô hình hóa hệ kết cấu chịu lực chính phần thân của công trình bằng hệ khung không
gian frames nút cứng tại chỗ liên kết dầm với cột.
Liên kết cột với đất xem là ngàm cứng tại cốt – 0.75 từ móng
Sử dụng phần mềm tính kết cấu etabs để tính toán .Các dầm chính dầm phụ . Cột và
dầm là các phần tử Frame ,tải trọng các ô sàn được truyền về dầm theo quy luật phân
bố tải từ sàn về dầm .Liên kết cột với đất được thể hiện bằng liên kết constraints bảo
đảm cho công trình và đất có chuyển vị ngang.
2.6 .Chọn sơ bộ kích thước tiết diện .
2.6.1 Xác định chiều dày bản:
+ Ô sàn có kích thước lớn nhất :8,1x4,05m

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

9


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

hb =

. l1 =

.4050=108(mm) Chọn hb = 120 mm

Trong đó:
l1: nhịp bản phương cạnh ngắn l1=4,05 m
D= (0,8 1,4) hệ số phụ thuộc tải trọng tác dụng lên bản
m: hệ số phụ thuộc liên kết của bản

⇒ Sàn làm việc theo 2 phương.Ta tính toán sàn bản kê 4 cạnh
Chọn m=45 vì Sàn là bản kê 4 cạnh làm việc theo 2 phương.
Vậy ta chọn hb= 12 cm cho toàn bộ sàn nhà .
2.6.2 . Xác định tiết diện dầm
* Sơ bộ tiết diện dầm chính
+ Nhịp dầm 8,1(m)
1
h= md . ld với dầm chính md = 8÷12

hdc= ( 1÷0.675)m họn h = 70 cm
b=( 0,3 ÷ 0,5 ) h ,chọn b = 30 cm
+ Nhịp dầm 6 m
⇒hdc= ( 0,5÷0,75)m chọn h = 70 cm
b=( 0,3 ÷ 0,5 ) h , lấy b = 30 cm
+ Nhịp dầm 7,2 m
⇒ h x b = 70 x 30 ( cm )
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

+ Nhịp dầm 2,4 và 2,7 m
⇒hdc= ( 0,3÷0,2)m chọn h = 40 cm
lấy b = 22 cm
* Sơ bộ kích thước dầm phụ:
1
h= md . ldđối với dầm phụ ta có md =12 ÷ 20

+ Nhịp dầm chia ô sàn nhịp : 8,1 m
⇒hdp= (0.675÷0.405) m chọn h = 50cm
b=( 0,3 ÷ 0,5 ) h , lấy b=22cm
+ Nhịp dầm chia ô sàn nhịp : 2,7 m
⇒hdp= (0.225÷0.135) m chọn h = 40cm
b=( 0,3 ÷ 0,5 ) h , lấy b=22cm
* Dầm chia ô sàn vệ sinh và dầm thang 3m
1
h= md . ld đối với dầm phụ ta có md =12 ÷ 20

hdp= (0.26 ÷0.16) m chọn h = 40cm
Lấy h = 0,4 m
b=( 0,3 ÷ 0,5 ) h , lấy b= 22cm
Ta chọn lựa sơ bộ kích thước dầm như bảng sau :
Dầm chính

Dầm phụ

Tên

hxb

Tên

hxb

D1

70x30

D3

50x22

D2

40x22

D4

40x22

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

11


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
2.6.3 . Tiết diện cột :
Áp dụng công thức :

Trong đó

Fc : Diện tích tiết diện cột
Rn =145 kg/cm2 ứng với bê tông cấp độ bền B25.
N : Lực nén về cột tính như sau: N = n.q.F
Với n là số tầng của công trình.
q : (1÷ 1,4 ) T/m
Flà diện chịu tải của cột

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

12


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Hình 2.1 Mặt bằng diện truyền tải của cột 4-C
Tính toán tiết diện cột có diện chịu tải lớn tiêu biếu ở các vị trí đặc biệt góc ,biên và
giữa nhà
Tên cột

F(m2)

Fc(m2)

Sơ bộ hxb(m)

1B

12,15

0,1086

40x40

2E

28,55

0,255

50x55

1C

15,75

0,14

40x40

4C

34,6

0,3

50x60

Do càng lên cao nội lực càng giảm vì vậy theo chiều cao công trình ta phải giảm
tiết diện cột cho phù hợp, nhưng không được giảm nhanh quá tránh xuất hiện mô men
phụ tập trung tại vị trí thay đổi tiết diện.
Do kích thước cột biên và cột giữa chênh nhau ko nhiều lên ta chọn 1 loại cho cả 2
để tiện cho thi công và đồng bộ trong kiến trúc
Vậy chọn kích thước cột như sau:

Cột giữa,Biên:
+ Tầng 1÷ 3 : 50x60 cm.
+ Tầng 4 ÷6

: 45x55 cm.

+ Tầng 7÷ tum

: 40x40 cm.

Cột Góc
+Tầng 1÷tum

40x40

2.6.4 Chọn sơ bộ tiết diện vách:
Chiều dày thành vách t chọn theo các điều kiện sau:

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

13


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

t>=

=

.

Chọn chiều dày vách là 250mm.
2.7 Tải trọng
Tải trọng tác dụng lên công trình bao gồm : tĩnh tải , hoạt tải , tải trọng do gió .
2.7.1 . Tải trọng thẳng đứng lên sàn .
2.7.2 . Tĩnh tải sàn
+Đơn vị sử dụng:
Chiều dày cấu kiện

mm

Trọng lượng riêng

kG/m2

Tải trọng phân bố đều Kg/m2
Tải trọng tập trung

kG

Bề rộng diện đón gió

m

+ Tĩnh tải sàn tác dụng dài hạn do trọng lượng bản thân sàn được tính
gts = n.h.γ ( Kg / m2 )
n : là hệ số vượt tải xác định theo chuẩn 2737- 95
h : chiều dày sàn
γ : Trọng lượng riêng của vật liệu sàn
Bảng 2.7.2.1.1.1. Tĩnh Tải Phòng làm việc.
C¸c líp sµn
- Líp g¹ch
Ceramic.

l¸t

sµn

- lớp vữa trát,lót

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

ChiÒu
dµy líp

γ

TT tiªu HÖ sè vît TT tÝnh
chuÈn
t¶i
to¸n

15

2000

30

1.1

33

35

2000

70

1.3

91

14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
120

300

1.1

330

- Trần thạch cao

40

1.2

48

- Tæng tÜnh t¶i:

465

- Sàn BTCT

2500

502

Bảng 2.7.2.1.1.2. Tĩnh Tải Phòng vệ sinh
ChiÒu
dµy líp

γ

TT tiªu HÖ sè vît TT tÝnh
chuÈn
t¶i
to¸n

15

2000

30

1.1

33

- lớp vữa trát,lót

35

2000

70

1.3

91

- Sàn BTCT

120

2500

300

1.1

330

- Trần thạch cao

40

1.2

48

- Tæng tÜnh t¶i:

465

C¸c líp sµn
- Líp g¹ch
Ceramic.

l¸t

sµn

502

Bảng 2.7.2.1.1.3. Tĩnh tải sàn áp mái và mái.
C¸c líp sµn

TT
tiªu HÖ sè
chuÈn
vît t¶i

ChiÒu dµy
γ
líp

TT
to¸n
39.7

- Mái tôn
- Lớp vữa lót,trát

40

2000

80

1.3

104

- Sàn BTCT

120

2500

300

1.1

330

- Trần thạch cao

40

1.2

48

- Tổng tĩnh tải

445

C¸c líp sµn

tÝnh

ChiÒu dµy
líp
40

- 2 lớp gạch lá nem
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

521.7

γ

TT tiªu
chuÈn

Hệ số
vượt
tải

TT tÝnh
to¸n

2000

80

1.1

88

15


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

- Lớp gạch chống nóng

130

1500

195

1.1

215

- Sàn BTCT

12 0

2500

300

1.1

330

40

2000

80

1.3

104

- Trần thạch cao

40

1.2

48

- Tổng tĩnh tải

655

- Lớp vữa lót trát

785

Bảng 2.7.2.1.1.4. Tĩnh Tải sàn cầu thang
γ

TT tiªu
chuÈn

Hệ số
vượt
tải

TT tÝnh
to¸n

20

2000

40

1.3

52

- Bậc xây gạch

7,5

1800

90

1.3

117

- Sàn BTCT

120

2500

300

1.1

330

- Lớp vữa lót,trát trần

40

1800

72

1.3

93.6

C¸c líp sµn

ChiÒu dµy
líp

- Mặt bậc mài Granito

445

- Tổng tĩnh tải

592.6

Bảng 2.7.2.1.1.5. Tĩnh Tải tường
* Tường x©y g¹ch ®Æc dµy 220

Cao:

(m)

γ

TT tiªu
chuÈn

Hệ số
vượt
tải

TT tÝnh
to¸n

30

200
0

180

1.3

234

220

180
0

1188

1.1

1307

ChiÒu
dµy líp

- 2 líp tr¸t
- G¹ch x©y

C¸c líp

3.8

- T¶i tường ph©n bè trªn 1m dµi

1368

1541

- T¶i tườngcã cöa (tÝnh ®Õn hÖ sè cöa 0.75):

1026

1156

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

16


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
Cao:

* Tường x©y g¹ch ®Æc dµy 220

2.9

ChiÒu
dµy líp

C¸c líp

γ

(m)
TT tiªu
chuÈn

HÖ sè
vưît
t¶i

TT tÝnh
to¸n

- 2 líp tr¸t

30

200
0

168

1.3

281

- G¹ch x©y

220

180
0

1109

1.1

1220

1277

- T¶i tường ph©n bè trªn 1m dµi

* Tường x©y g¹ch ®Æc dµy 110

Cao:

2.9

1453

(m)

ChiÒu dµy líp

γ

TT tiªu
chuÈn

HÖ sè
vưît t¶i

TT tÝnh
to¸n

- 2 líp tr¸t

40

2000

240

1.3

312

- G¹ch x©y

110

1800

594

1.1

653

C¸c líp

834

- T¶i têng ph©n bè trªn 1m dµi

Cao:

* Vách ngăn
C¸c líp

2.9

ChiÒu dµy líp

- T¶i têng ph©n bè trªn 1m dµi

965

(m)
γ

TT tiªu
chuÈn

HÖ sè
vưît t¶i

TT tÝnh
to¸n
50

2.7.2.2 .Hoạt tải sàn
Do con người và vật dụng gây ra trong quá trình sử dụng công trình nên được xác
định
ρ= n.ρo
n : Là hệ số vượt tải theo TCVN 2737 – 95
n = 1,3 với ρo< 200 Kg/ m2
n = 1,2 với ρo≥ 200 Kg/ m2
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

17


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
ρo : là hoạt tải tiêu chuẩn .
Bảng 2.7.2.2.1.1. Bảng hoạt tải sàn
Phòng các chức năng

Hệ số
TT tiêu
TT tính
vượt
chuẩn
toán
tải

- Phòng làm việc

200

1.2

240

-Phòng vệ sinh

200

1.2

240

-Sảnh,hành lang,cầu thang

300

1.2

360

-Mái BT không người sử dụng

75

1.3

98

-Mái bằng có người sử dụng

150

1.3

195

-Mái tôn

30

1.3

39

2.7.2.3 Tải trọng gió
Xác định áp lực tiêu chuẩn của gió:
-Căn cứ vào vị trí xây dựng công trình thuộc tỉnh Quảng Ninh,địa hình B
-Căn cứ vào TCVN 2737-1995 về tải trọng và tác động (tiêu chuẩn thiết kế).
Ta có địa điểm xây dựng thuộc vùng gió III-B có Wo=125 (Kg/m2).
+ Căn cứ vào độ cao công trình tính từ mặt đất lên đến tường chắn mái là
33,9(m).Nên bỏ qua thành phần gió động ,ta chỉ xét đến thành phần gió tĩnh.
+ Trong thực tế tải trọng ngang do gió gây tác dụng vào công trình thì công trình sẽ
tiếp nhận tải trọng ngang theo mặt phẳng sàn do sàn được coi là tuyệt đối cứng .Do đó
khi tính toán theo sơ đồ 3 chiều thì tải trọng gió sẽ đưa về các mức sàn .
+ Trong hệ khung này ta lựa chọn tính toán theo sơ đồ 2 chiều ,để thuận lợi cho
tính toán thì ta coi gần đúng tải trọng ngang truyền cho các khung tuỳ theo độ cứng của
khung và tải trọng gió thay đổi theo chiều cao bậc thang
(do

+ gần đúng so với thực tế
+ An toàn hơn do xét độc lập từng khung không xét đến giằng.

*>Giá trị tải trọng tiêu chuẩn của gió được tính theo công thức
W = Wo.k.c.n
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

- n : hệ số vượt tải (n= 1,2)
- c : hệ số khí động c = -0,6 : gió hút
c = +0,8 :gió đẩy
- k : hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo chiều cao phụ thuộc vào dạng địa
hình .(Giá trị k Tra trong TCVN 2737-1995)
=>Tải trọng gió được quy về phân bố trên cột của khung,để tiện tính toán và đuợc sự
đồng ý của thầy hướng dẫn kết cấu ,để thiên về an toàn coi tải trọng gió của 4 tầng có
giá trị bằng nhau và trị số lấy giá trị lớn nhất của tải gió trong phạm vi 4 tầng đó.
Tải trọng gió: q=W.B (KN/m)
Bảng 2.7.2.3.1.1. Tải trọng tác động của gió.
TÇng

Zj
(m)

TÇng tum

37.5

hi
(m)

4.20

C(đẩy)

0.8

C(hút)

0.6

HÖ sè
k

1.252

W0

n

q®Èy

qhót

(Kg/m)

(Kg/m)

125

1.
2

631

473.6

546.8

420.3

(kg/m2
)

TÇng 9

33.0

3.60

0.8

0,6

1.222

125

1.
2

TÇng 8

29.7
0

3.60

0.8

0,6

1.217

125

1.
2

525.7

394.3

TÇng 7

26.1
0

3.60

0.8

0,6

1.185

125

1.
2

511.9

383.9

TÇng 6

22.5
0

3.60

0.8

0,6

1.153

125

1.
2

498.1

373.6

TÇng 5

18.9
0

3.60

0.8

0,6

1.119

125

1.
2

483.4

362.6

TÇng 4

15.3
0

125

1.
2

467.6

350.9

125

1.
2

443.7

332.7

412.1

309.1

464.4

348.3

TÇng 3

11.70

3.60
3.60

0.8
0.8

0,6
0,6

1.083
1.027

TÇng 2

8.10

3.60

0.8

0,6

0.954

125

1.
2

TÇng 1

4.50

4.50

0.8

0,6

0.860

125

1.

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1
2
2.7.3 Lập sơ đồ tính và tính toán nội lực.
2.7.3.1 . Sơ đồ tính và gán tải trọng.
Yêu cầu nhiệm vụ tính toán khung trục 2

Hình 2.7.3.1.1. Xây dựng mô hình etabs

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

20


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

2.7.3.2 Khai báo và gán các tải trong
TT, HT1, HT2, HT3, GP,GT

Hình 2.7.3.2.1. Tĩnh tải tường Tác dụng vào khung trục 2
Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Hình 2.3 TT sàn của tầng điển hình – Tầng 3

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

22


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Hình 2.4 HT1 của tầng điển hình – Tầng 3

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

23


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Hình 2.5 HT2 của tầng điển hình – Tầng 3

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

24


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP : NHÀ LÀM VIỆC CÔNG TY XÂY DỰNG HẦM LÒ 1

Hình 2.6HT3 của tầng điển hình – Tầng 3

Sinh viên: Nguyễn Đình Tuấn

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×